1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 10_full_chương 1

65 511 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một khỏi niệm cơ bản của tin học
Người hướng dẫn Nguyễn Quang Quỳnh
Trường học Trường THPT Triệu Phong
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Triệu Phong
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 646 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biểu diễn dữ liệu trong máy tính a Thông tin loại số - Hệ đếm và các hệ đếm dùng trong Tin học Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và qui tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định gi

Trang 1

Tiết thứ: 1 Ngày soạn: / /2008

- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

2 Kỹî năng: Giải bài toán có sự hỗ trợ của máy tính.

3 Thái độ: Rèn luyện thái độ học tập, nghiêm túc, suy

luận khoa học và sáng tạo

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

I Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

2 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Học sử dụng máy tính thực chất là

học cách giao cho máy tính việc mà ta muốn nó làm Khảnăng khai thác máy tính phụ thuộc nhiều vào sự hiểu biếtcủa người dùng Việc giả bàitoán trên máy tính được thựchiện như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu thong qua bài học:

Giải bài toán trên máy tính.

b Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy

và trò

1 Sự hình thành và phát

triển của tin học

- Tin học là một ngành khoa học

mới hình thành nhưng có tốc độ

GV: Thực tế cho thấy

Tin học là ngành học

ra đời chưa được baolâu những thành quả do

Trang 2

phát triển mạnh mẽ và động

lực đó là do nhu cầu khai thác tài

nguyên thông tin của con người

- Tin học dần dần hình thành

và phát triển như một ngành khoa

học độc lập, nội dung, mục tiêu

và phương pháp nghiên cứu mang

tính đặc thù riêng

nó mang lại cho conngười vô cùng lớn lao.Cùng với Tin học, hiệuquả công việc đượctăng lên rõ ràng nhưngcũng chính từ nhu cầukhai thác của con ngườiđã thúc đẩy cho tinhọc phát triển

GV: Hãy kể tên những

ngành học trong thựctế có dùng đến sựtrợ giúp của tin học

2 Đặc tính và vai trò của máy

tính điện tử

a.Vai trò:

- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với

mục đích tính toán đơn thuần,

dần dần nó không ngừng được

cải tiến và hỗ trợ cho rất nhiều

lĩnh vực khác nhau

- Ngày nay máy tính hỗ trợ cho

con người rất nhiều hoặc thay

thế hoàn toàn con người

b Đặc tính:

- Làm việc 24/24 giờ

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh

- Độ chính xác cao

- Máy tính có thể lưu trữ

lượng thông tin lớn trong một

khoảng không gian hạn chế

- Các máy tính cá nhân có thể

liên kết vơi nhau thành một mạng

và có thể chia sẻ dữ liệu giữa

các máy với nhau

- Máy tính ngày càng gọn nhẹ,

tiện sử dụng và phổ biến

GV: Trong thời kỳ công

nghiệp hoá, hiện đạihoá con người muốnlàm việc đều phải cầnđến thông tin Chính vìvậy mà máy tính cùngvới những đặc trưngriêng biệt của nó ra đời

GV: Em hãy cho biết vai

trò của máy tính trongđời sống hiện đại đốivới con người như thếnào

GV: Nó sẽ ảnh hưởng

như thế nào đối vớicon người hiện đại

GV: Trong khi sử dụng

máy tính em thấy nócó những khả năng gìtốt

GV: Máy tính có thể

làm được những gì?

3 Thuật ngữ “Tin học”

Một số thật ngữ tin học:

- Informatique: Tiếng Pháp.

- Informatics: Triếng Anh.

- Computer science: Tiếng Mĩ.

Khái niệm về tin học:

- Tin học là một ngành khoa học GV: Từ những tìmhiểu ở trên ta có thể

Trang 3

dựa trên máy tính điện tử.

- Nó nghiên cứu cấu trúc, tính

chất chung của thông tin

- Nghiên cứu các qui luật,

phương pháp thu thập, truyền

thông tin và ứng dụng của thông

tin trong đời sống xã hội

rút ra được khái niệmtin học là gi?

GV: Tin học có cần sử

dụng máy tính không?

GV: Nó nghiên cứu cái

Trang 4

Tiết thứ: 2 Ngày soạn: / /2008

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết một số thuật ngữ Tin học được sử dụng?

- Nêu một số đặc tính của MTĐT?

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Để biết về một đối tượng nào đó

ta cần phải tìm hiểu các thông tin về nó Vậy để biết được

Thông tin là gì, dữ liệu là gì, ta sẽ học bài “Thông tin và

dữ liệu”.

b Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy

và trò

1 Khái niệm thông tin và dữ

liệu

Thông tin: Thông tin là sự phản

ánh các hiện tượng, sự vật cũa

GV: Trước mỗi thực

thể(sự vật, hiệntượng) tồn tại kháchquan, con người luôn

Trang 5

thế giới khách quan và các hoạt

động cũa con người trong đời

sống xã hội

VD: Nhi cao 1m 45, nặng 45kg.

Dữ liệu: Là thông tin đã được

đưa vào máy vi tính.

muốn biết rõ nó càngnhiều thì đó gọi làthông tin về thực thểđó

GV: Muốn đưa thông tin

vào máy tính, conngười cần phải thể hiện thông tin sao chomáy tính có thể nhậnbiết và xử lý được

2 Đơn vị đo thông tin

- Đơn vị cơ bản đo lượng thông tin

là Bit

- Mỗi Bit chỉ có một trong hai giá

trị: 0 hoặc 1

VD: Giới tính của con người chỉ

có thể hoặc Nam hoặc Nữ Và

quy ước Nam là 1 và Nữ là 0

Bảng đon vị đo thông tin

GV: Người ta dùng 2 con

số 0 và số 1 trong hệNhị phân với khả năngsử dụng con số đó lànhư nhau để qui ước

GV: Nếu có 8 bóng đèn

trong đó có bóng 2,bóng 3, 5 sáng

Với trạng thái củabóng đèn:

Sáng (1), tối (0)

Thì em biểu diễntrạng thái của bóngđèn đó thành một dãycác số nhị phân đứngliền nhau

HS: Đứng tại chổ trảlời

3 Các dạng thông tin

- Dạng văn bản: Báo chí, sách

HS: Liệt kê các loại

thể hiện thông tin

Trang 6

GV: Phân nhóm thông tin GV: Viết thành 3 nhóm

tương ứng với 3 dạngthông tin

GV: Gọi học sinh nhận

xét đặc điểm của 3nhóm thông tin trên

4 Củng cố

- Nắm được khái niêm thông tin, dữ liệu

- Đơn vị đo thông tin

- Các dạng thông tin

5 Dặn dò

- Các bài tập cuối bài học + Sách bài tập

Trang 7

Tiết thứ: 3 Ngày soạn: / /2008

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

a Đặt vấn đề: Trong cuộc sống xã hội, sự hiểu

biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suyđoán về nhưng thực thể đó càng chính xác Vậy thông tin là

b Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy và

trò

4 Mã hoá thông tin trong máy

tính

Thông tin muốn máy tính xử lý

được cần chuyển hoá, biến đổi

thành một dãy Bit

Cách làm như vậy gọi là Mã

Trang 8

- Để mã hoá được văn bản

dùng bảng mã ASCII gồm 256 ký

tự được đánh số thứ tự từ

0 255 Số hiệu này được gọi là

mã ASCII thập phân của ký tự

Ví dụ: - Ký tự A

- Mã thập phân là: 65

- Mã nhị phân: 01000001

biến đổi thành các kýhiệu mà máy có thểhiểu và xử lý và việcchuyển đổi đó gọi làmã hóa thông tin

GV: Trong văn bản

thường bao gồm cácký tự, các dấu, cácphéo toán, các ký tựdặc biệt khác đểmã hoá thông tin dạngvăn bản như trên người

ta dùng mã ASCII gồm

256 ký tự bao gồmtất cả các loại ký tựtrên

5 Biểu diễn dữ liệu trong

máy tính

a) Thông tin loại số

- Hệ đếm và các hệ đếm

dùng trong Tin học

Hệ đếm là tập hợp các ký

hiệu và qui tắc sử dụng tập ký

hiệu đó để biểu diễn và xác

định giá trị các số

- Có hệ đếm phụ thuộc vào vị

trí và hệ đếm không phụ thuộc

vào vị trí

+ Hệ đếm La mã: I, V, X,

Giá trị của ký hiệu không phụ

thuộc vào vị trí của ký tự biểu

diễn

+ Hệ đếm Thập phân: Gồm

các số từ 0 9 Giá trị của mỗi

chữ số phụ thuộc vào vị trí mà

nó xuất hiện

+ Hệ Hexa: Gồm các số: 0 9,A,

Cách biểu diễn số nguyên

Dùng 1 byte để biểu diễn một

số nguyên

Biểu diễn thông tintrong máy qui về 2loại:

Tuỳ vào độ lớn của sốnguyên mà người ta cóthể lấy 1 Byte, 2 Bytehoặc 4 Byte để biểudiễn một số nguyên.Trong phạm vi này tachỉ xét với số nguyênmột Byte

Trang 9

Trong đó bit 7 dùng để xác định

số nguyên đó là số âm hay số

+ Loại phi số: Hình ảnh, âm thanh

- Cách biểu diễn thông tin loaüi phi số đọc ở bài đọc thêm

5 Dặn dò

- Các bài tập cuối bài học + Sách bài tập.

Trang 10

Tiết thứ: 4 Ngày soạn: / /2008

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ

HOÁ THÔNG TIN

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Củng cố hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính

- Sử dung bộ mã ASCII, Unicode để mã hoá xâu ký tự, sốnguyên

2.Kỹî năng: Biết kỹ năng mã hoá thông tin.

3.Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học,

có thái độ học tập nghiêm túc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên : Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung bài mới:

1 Đặt vấn đề:

2 Triển khai bài dạy:

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy

và trò 1.Ôn lại bài cũ GV: Gọi học sinh nhắclại;

- Khái niệm thông tin

- Các dạng thông tin

- Cách mã hoá thôngtin trong máy tính

sinh làm các bài tậptrong bài thực hành

GV: Gọi học sinh nhận

Trang 11

xét và sửa lỗi.

các bài tập trong sáchbài tập dưới hình thứctrắc nghiệm

Trang 12

Tiết thứ: 5 Ngày soạn: / /2008

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính

- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2.Kỹî năng: Nhận biết được các thiết bị chính trong máy

tính

3.Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học, có

thái độ học tập nghiêm túc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp - kiểm tra sĨ số:

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2.Kiểm tra bài cũ:

1 Thông tin là gì? Kể tên các đơn vị đo thông tin

2 Nêu khái niệm mã hoá thông tin? Hãy biến đổi

2310 -> Cơ số 2

1000112 -> cơ số 10

3 Nội dung bài mới:

a.Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được học về

thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay ta tiếptuc tìm hiểu về các thành phần trong máy tính

b.Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy

và trò

1 Khái niệm hệ thống tin

học

* Hệ thống Tin học là phương

tiện dựa trên máy tính điện tử

dùng để: Nhập, xử lý, xuất,

truyền và lưu trữ thông tin

GV: Cho biết trong Máy

tính có những thiết bịgì?

GV: Gọi học sinh trả

lời

GV: Gọi học sinh khác

bổ sung

GV: Thống kế lại các

Trang 13

*.Hệ thống tin học bao gồìm

một dãy lệnh, mỗi lệnh là một

chỉ dẫn cho máy biết thao tác

Sự quản lý và điềukhiển cảu con người.Con người làm việc vàsử dụng máy tính theomục đích của mình

GV: Vẽ sơ đồ cấu trúc

máy tính lên bảng

GV: Nhìn vào sơ đồ

cấu trúc máy tính emnào có thể cho biếtcách hoạt động đơngiản của máy tính

GV: Nhìn vào sơ đồ ta

có thấy cấu tạo chungcủa một máy tínhgồm bao nhiêu phầnchính

3 Bộ xử lý trung tâm (CPU –

Central Processing Unit)

CPU là phần quan trọng nhất

trong máy tính, đó là thiết bị

chính thực hiện và điều khiển

việc thực hiện chương trình

Gồm 2 bộ phận chính:

- Bộ điều khiển(CU - Control

Unit): Điều khiển các bộ phận

khác làm việc

Bộ số học/Lôgic(ALU

-Arithmetic/Logic Unit): Thực

hiện các phép toán số học và

lôgic

GV: So sánh hoạt động

của CPU với bộ não conngười

GV: Cho học sinh quan

sát sơ đồ

HS: Nhận xét và nêu

các thành phần chínhcủa CPU

GV: Cho học sinh quan

sát CPU thực tế

GV: Với chức năng của

CPU như vậy thì chấtlượng máy tính cóphụ thuộc vào CPUnhiều không?

4.Bộ nhớ trong(Main Memory)

Bộ nhớ dùng để lưu trữ gọi học sinh cho biếtGV: Chỉ vào sơ đồ

Trang 14

chương trình, dữ liệu đưa vào

cũng như dữ liệu thu được trong

qúa trình tính toán

Gồm 2 bộ phận :

- ROM(Read Only Memory): Chứa

chương trình hệ thống, thực

hiện việc kiểm tra máy và tạo

giao diện ban đầu của máy với

các chương trình

- RAM(Random access Memory):

Lưu các chương trình, dữ liệu khi

máy làm việc Khi tắt máy

thông tin trên RAM sẽ bị xoá.

vai trò của bộ nhớtrong cấu trúc máytính

4.Củng cố

- Các thành phần trong hệ thống tin học

- Cấu tạo chung của một máy Vi tính

- Cấu tạo và chức năng của bộ xử lý trung tâm(CPU)

5.Dặn dò

- Đọc lại phần đã học và xem trước phần còn lại

Trang 15

Tiết thứ: 6 Ngày soạn: / /2008

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Biết chức năng các thiết bị chính của máy

tính

- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2.Kỹî năng: Nhận biết được các thiết bị chính trong máy

tính

3.Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học, có

thái độ học tập nghiêm túc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2.Kiểm tra bài cũ:

?1 Hãy so sánh sự giống nhau, khác nhau của bộ nhớ

trong với bộ nhớ ngoài

?2 Hãy phân biệt sự giống nhau, khác nhau giữa Rom và

RAM

3.Nội dung bài mới:

a.Đặt vấn đề: Tiết trước các em đã được học về

thông tin và mã hoá thông tin trong máy tính Hôm nay ta tiếptục tìm hiểu về các thành phần trong máy tính

b.Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy

và trò

5.Bộ nhớ ngoài(Secondary

Memory)

Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ

lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ

nhớ trong

*.Một số thiết bị bộ nhớ

ngoài:

- Đĩa cứng

GV: Gọi học sinh kể

tên các loại thiết bịhiện nay mà có thể lưuthông tin

HS: Đĩa CD, đĩa mềm, GV: Bổ sung thêm một

số thiết bị và cho họcsinh quan sát thiết bị

Trang 16

- Đĩa mềm

- Đĩa CD

- Thiết bị nhớ Flash (USB)

GV: Cho học sinh quan

sát cấu tạo bề ngoàicủa thiết bị

GV: Nêu cấu tạo đơn

giản của từng thiết bị

- Đĩa mềm: Đường

kính dài 8.89cm đượcbọc bởi một lớpnhựa Dung lượngkhoảng 1.44MB

- Đĩa cứng: Có dung

lượng lớn và tốc độđọc ghi nhanh và đượcgắn cố định vào thânmáy

- Đĩa CD, Thiết bị nhớFlash (USB)

6.Thiết bị vào(Input Device)

Thiết bị vào dùng để đưa thông

tin vào máy tính

- Bàn phím: Bàn phím

được chia thành cácnhóm phím:

Phím ký tự, phímchức năng

- Máy Scenner: Cho

phép quét hình ảnh vàocho máy tính

- Chuột: Là thiết bị

tiện lợi nhất trong khilàm việc với máy tính.Bằng thao tác nháy nútchuột ta có thể lựachọn một thao tác nàođó

GV: Gọi học sinh trình

bày thêm một số thiết

bị vào đã biết

7.Thiết bị ra(Output Device)

Thiết bị ra dùng để đưa dữ liêu

ra từ máy tính

*.Một số thiết bị ra:

- Màn hình(Monitor)

- Máy in(Printer)

- Máy chiếu (Projector)

Loa và tai nghe(Speaker

-GV: Gọi học sinh kể

tên một số thiết bịdùng để đưa thông tin ramàn hình

HS: Kể một số thiết

bị quen thuộc

Trang 17

- Modem: Là thiết bị truyền

thông giữa các hệ thống máy

tính dùng qua đường truyền

8 Hoạt động của máy tính

*.Nguyên lý điều khiển bằng

chương trình

Máy tính hoạt động theo

chương trình Tại mỗi thời điểm

máy tính chỉ thực hiện một

lệnh Nó thực hiện rất nhanh

+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan

*.Nguyên lý lưu trữ chương

trình

Lệnh được đưa vào máy tính

dưới dạng mã nhị phân để lưu

trữ, xử lí như những dữ liệu

khác

*.Nguyên lý truy cập theo địa

chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong

máy tính được thực hiện thông

qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu

đó

*.Từ máy: Máy tính xử lí đồng

thời một dãy bit chứ không xử lí

từng bit Dãy bit như vậy được

gọi là từ máy

*.Nguyên lý Phôn Nôi - man

Mã hoá nhị phân, điều khiển

bằng chương trình, lưu trữ

chương trình và truy cập theo điạ

chỉ tạo thành một nguyên lý

chung gọi là nguyên lý J.Von

neumann

GV: Gọi học sinh nhắc

lại khái niệm chươngtrình

HS: Chương trình là

một dãy lệnh Mỗilệnh nhằm để yêu cầumáy tính thực hiệnmột thao tác nào đó

GV: Yêu cầu học sinh

nắm 3 nguyên lý trên

GV: Giới thiệu thêm về

J.Von neumann

4.Củng cố

- Cấu tạo và chức năng của Bộ nhớ ngoài, Bộ nhớ trong

- Nắm lại tên các thiết bị và chức năng của từng thiếtbị

Trang 18

- So sánh cấu tạo của bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài.

- So sánh cấu tạo, chức năng của ROM và RAM

5 Dặn dò

- Đọc bài đọc thêm SGK

- Chuẩn bị thực hành, làm bài tập trong sách bài tập

Trang 19

Tiết thứ: 7 Ngày soạn: / /2008

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2

LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Quan sát, nhận biết được các bộ phận chính trongmáy tính và một số thiết bị khác như : màn hình, máy in,bàn phím, chuột

2.Kỹî năng: Làm quen và tập một số thao tác sử dụng

bàn phím và chuột

3.Thái độ: Nhận thức được máy tính được thiết kế

rất thân thiện với con người

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa, phòng máy,

kế hoạch thực hành

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2.Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Hêy chỉ ra câc thiết bị văo/ra?

+Webcam: Lă một camera kĩ thuật số

Có nhiều thiết bị ra như:

+ Măn hình(Monitor)

+ Mây in (Printer)

+ Mây chiếu (Projector)

+ Loa vă tai nghe(Speaker and Headphone)

Trang 20

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy

và trò 1.Phân nhóm thực hành: 2

học sinh trên một máy tính.

2.Làm quen với máy tính:

3.Sử dụng bàn phím:

4.Sử dụng chuột:

Tại phòng máy, giáo viên giới thiệu cho học sinh các thiết bị trong máy tính:

- Các bộ phận của máy tính và một

sô thiết bị khác như: bàn phím, màn hình, chuột

- Cách bật tắt một số thiết bị.

- Cách khởi động máy.

GV: Giới thiệu bàn

phím và cách sử dụng một số phím.

- Phân biệt các nhóm phím.

- Phân biệt việc gõ một ký tự và gõ một tổ hợp phím.

- Gõ một đoạn văn bản ngắn.

GV: Hướng dẫn

một số thao tác về chuột.

Trang 21

- Nhận biết được thiết bị và các chức năng của từngthiết bị.

5.Dặn dò

- Làm các bài tập SGK + sách bài tập

Trang 22

Tiết thứ: 8 Ngày soạn: / /2008

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm về bài toán và thuật toán

- Chỉ ra được Input và Output của mỗi bài toán đưa ra

- Hiểu các cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khốivà liệt kê bằng các bước

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

2 Kỹî năng: Xây dựng được thuật toán giải một số bài

toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối

3 Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học,

có thái độ học tập nghiêm túc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Lớ– 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Cho biết khái niệm về chương trình.

Câu 2: Nêu cấu tạo và chức năng của một số thiết bị :

CPU, bộ nhớ

3.Nội dung bài mới:

a.Đặt vấn đề: Để viết được chương trình cho máy

tính thực hiện ta cần biết thế nào là thuật toán và bàitoán Hôm nay thầy cùng các em nghiên cứu Bài 4

b.Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy

và trò

1.Khái niệm bài toán

.Khái niệm: Bài toán là

những việc mà con người muốn

máy tính thực hiện.

Ví dụ: Giải phương trình, quản

GV: Trong nhà trường

có phần mềm quản lýhọc sinh, nếu ta đưa rayêu cầu; đưa ra nhữnghọc sinh có điểm trung

Trang 23

lý thông tin về học sinh.

- Các yếu tố: Khi máy tính giải

bài toán cần quan tâm đến hai

Ví dụ 2: Cho biết Input và Output

của bài toán giải phương trình bậc

+ Input: n là số nguyên.

+ Output: Trả lời câu hỏi “n có

phải là một số nguyên tố hay

2.Khái niệm thuật toán

Khái niệm: Thuật toán để

giải một bài toán là một dãy

hữu hạn các thao tác được sắp

xếp theo một trình tự xác định

sao cho sau khi thực hiện dãy thao

tác đó, từ Input của bài toán, ta

GV: Đứng trước một

bài toán công việctrước tiên là gì?

HS: Công việc đầu tiên

là đi xác định dữ kiệnvào và đâu là cái cầntìm

GV: Cần xác định Input

và output của bài toán

GV: Đưa ra mộ số ví

dụ và yêu cầu họcsinh xác định Input vàOutput của bài toán

GV: Để tìm ra được

Output thì ta phải thựchiện một số thao táctính toán và quá trìnhđể tìm ra Output đógọi là thuật toán

GV: Đưa ra các phương

pháp biểu diễn thuậttoán

Trang 24

cầu

+ Lệnh gán trị

+ Lệnh thực hiện các phép

tính số học, phép tính lôgic

+ Lệnh kiểm tra điều kiện

+ Lệnh chuyển không điều

kiện, lệnh chuyển có điều kiện

+ Lệnh lặp lại

+ Kết thúc

- Phương pháp sơ đồ khối :

+ Dùng các hình vẽ mô tả

các động tác, các mũi tên chỉ thứ

tự thực hiện các động tác

Hình Ý nghĩa

Thể hiện thaotác so sánh

Thể hiện cácphép tính toán

Thể hiện thaotác nhập, xuấtdữ liệu

Quy định trìnhtự thực hiệncác thao tác

.Các đặc trưng của thuật

toán:

- Tính xác định: Ở mỗi bước

của thuật toán, các thao tác hết

sức rõ ràng Không thể gây nên

sự nhập nhằng, lẫn lộn, tùy

tiện Nói cách khác là trong cùng

một điều kiện, hai bộ xử lí cùng

thực hiện một bước của thuật

toán thì phải cho cùng một kết

quả

- Tính hữu hạn dừng: Một

thuật toán bao giờ cũng phải

dừng sau một số hữu hạn

bước

- Tính đúng đắn: Sau khi thực

hiện tất cả các lệnh của thuật

toán ta phải được kết quả mong

muốn, kết quả đó thường được

xác định theo định nghĩa cho

HS: Lắng nghe và ghi

bài

HS: Lắng nghe và ghi

bài

Trang 25

- Tính phổ dụng: Thuật toán

có thể giải bất kì bài toán nào

trong cùng một lớp các bài toán,

có nghĩa là thuật toán có thể làm

việc với các dữ liệu khác nhau,

trong một miền xác định và luôn

dẫn đến kết quả mong muốn

- Tính có đại lượng vào và

ra:

- Khi bắt đầu, một thuật toán

bao giờ cũng nhận các đại lượng

vào mà ta thường gọi là dữ liệu

vào, các dữ liệu vào thường lấy

từ một tập xác định cho trước

- Sau khi kết thúc, một thuật

toán bao giờ cũng cho ta một số

đại lượng ra tùy theo chức năng

mà thuật toán đảm nhiệm, chúng

thường được gọi là dữ liệu ra

- Tính hiệu quả: Tính hiệu

quả của một thuật toán được

đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn

- Khái niệm bài toán, thuật toán.

- Phân tích được Input, Output của một bài toán.

Trang 26

Tiết thứ: 9 Ngày soạn: / /2008

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu các cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khốivà liệt kê bằng các bước

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

2 Kỹî năng: Xây dựng được thuật toán giải một số bài

toán bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối

3 Thái độ: Ý thức được tầm quan trọng của môn học,

có thái độ học tập nghiêm túc

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

Giáo viên: Giáo án, tài liệu, sách giáo khoa.

Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết.

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2.Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu khái niệm bài toán? Cho ví dụ?

3.Nội dung bài mới:

a.Đặt vấn đề: Tiết trước chúng đã được giới thiệu

khái niệm bài toán, thuật toán Hôm nay chúng ta tìm hiểu haicách diễn tả thuật toán thông qua một số ví dụ Đó là diễntả bằng liệt kê từng bước và sơ đồ khối

b.Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy và

trò

Ví dụ 1: Tìm giá trị lớn nhất

của một dãy số nguyên

.Xác định bài toán:

- Input: Số nguyên dương n và

dãy n số nguyên a1 ,an

- Output: Giá trị lớn nhất(Max)

GV: Để giải được bài

toán này thi ta cần làmgì?

HS: Suy nghỉ rồi trả lời

Trang 27

- Lần lượt với i từ 2 đến n, so

sánh giá trị số hạng ai với giá trị

Max, nếu ai > Max thì Max nhận giá

B4.1 Nếu ai > Max thì Max  a i ;

B4.1 i  i +1 rồi quay lại bớc 3;

.Thuật toán: Mô tả theo kiểu

sơ đồ khối kê như sau:

GV: Giáo viên mô tả

thuật toán theo kiểu sơđồ khối

GV: Hướng dẫn học

sinh làm quen với cáchbiểu diễn thuật toántheo sơ đồ khối

5.Dặn dò

- Làm bài tập 4 5(SGK)

Đ

S S

Trang 28

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giới thiệu cho học sinh một số ví dụ về thuật toán

2 Kỹî năng: Đưa ra được ý tưởng để giải một bài toánsắp xếp tráo đổi Vận dụng để viết giải thuật dạng liệt

kê và sơ đồ khối

3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu thuật toán.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2.Kiểm tra bài cũ:

?Hãy mô tả thuật toán theo kiểu liệt kê và sơ đồ

khối:

Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên

3.Nội dung bài mới:

a.Đặt vấn đề: Các tiết học trước chúng ta đã được

giới thiệu cách biễu diễn thuật toán bằng cách liệt kê dãycác thao tác và dùng sơ đồ khối Hôm nay chúng ta vận dụngđể giải các bài toán cụ thể

b Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy và

+ Nếu N > 4 và không có ước

trong phạm vi từ 2 đến N (hay N

không chia hết cho các số từ 2

đến N ) thì N là SNT

GV: Gọi 1 học sinh

đọc nội dung ví dụ 1

ở sách giáo khoa

GV: Cho học sinh xác

định input Output củabài toán

HS: Trả lời.

GV: Tìm hiểu thế nào

là một SNT

GV: Gọi HS trả lời một

số như thế nào gọi làSNT?

HS: Số nguyên tố là

Trang 29

- Chú ý: i nhận giá trị từ 2 đến

B6: Nếu N chia hết cho i thì N không

là SNT rồi kết thúc;

B7: i:i+1 rồi quay lại B5

Cách sơ đồ khối:

số chỉ chia hết cho 1và chính nó

GV: SNT là số có đúng

2 ước số khác nhau là

1 và chính nó

GV: Giải thích vì sao chỉ

kiểm tra trong phạm vitừ 2 đến căn bậc 2làm tròn của N màkhông kiểm tra đến N

HS: Trả lời.

Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp:

Cho dãy A gồm N số nguyên

Sau khi SX ta có dãy: 1, 3, 4, 5, 6, 7,

GV: Gọi 1 học sinh

đọc nội dung ví dụ 2

ở sách giáo khoa

GV: Trong cuộc sống,

thường gặp nhữngviệc liên quan đến sắpxếp Như: SX điểm TBcủa HS theo thứ tự từ

N không là SNT rồi kết thúc

N là SNT rồi kết thúc

i2

Trang 30

8, 10, 12.

Thuật toán SX bằng tráo đổi:

- Xác định bài toán:

+ Input: Dãy A gồm N số nguyên

+ Output: Dãy A được sắp xếp

thành dãy không giảm

- Ý tưởng: Với mỗi cặp số hàng

đứng liền kề trong dãy, nếu số

trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ

chúng cho nhau Lặp lại cho đến

khi không có sự đổi chỗ nào xảy

Bước 3: Nếu M<2 thì đưa ra dãy A

đã được SX rồi kết thúc;

Bước 4: M M-1, i 0;

Bước 5: i  i+1;

Bước 6: Nếu i>M thì quay lại Bước

3;

Bước 7: Nếu ai>ai+1 thì tráo đổi ai

và ai+1 cho nhau

Bước 8: Quay lại bước 5

Cách sơ đồ khối:

cao đến thấp, sắpxếp dãy số theo thứtự tăng dần

Bài toán SX dạng đơngiản như sau:

Trang 31

Â

S

 S

Trang 32

Tiết thứ: 11 Ngày soạn: / /2008

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giới thiệu cho học sinh bài toán tìm kiếm tuần tự

2 Kỹî năng: Đưa ra được ý tưởng để giải một bài toántìm kiếm tuần tự Vận dụng để viết giải thuật dạng liệt

kê và sơ đồ khối

3 Thái độ: Yêu thích nghiên cứu thuật toán.

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY

 ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề.

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1.Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:

Lớp 10B 1 10B 2 10B 3 10B 4 10B 10

Vắng (P/

K)

2.Kiểm tra bài cũ:

? Chạy giải thuật tìm sắp xếp tráo đổi với dãy A như

sau: 2, 4, 6, 1, 5, 7, 3, 9, 7

3.Nội dung bài mới:

a.Đặt vấn đề: Tìm kiếm là việc thường xảy ra trong

cuộc sống, chẳng hạn khi tìm sách trong thư viện, chúng tacần tìm cuốn SGK Tin học 10 hay cần tìm một học sinh trongdanh sách một lớp học, Vậy thuật toán tìm kiếm như thếnào Chúng ta sẽ tìm hiểu về thuật toán tìm kiếm tuần tự

b Triển khai bài dạy

Nội dung kiến thức Hoạt động thầy và

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Sơ đồ cấu trúc một máy  tênh - Giáo án tin học 10_full_chương 1
2. Sơ đồ cấu trúc một máy tênh (Trang 13)
Bảng phụ để xem học sinh đưa ra thuật  toán đúng hay chổa? - Giáo án tin học 10_full_chương 1
Bảng ph ụ để xem học sinh đưa ra thuật toán đúng hay chổa? (Trang 39)
Bảng phụ để xem học sinh đưa ra thuật  toán đúng hay chổa? - Giáo án tin học 10_full_chương 1
Bảng ph ụ để xem học sinh đưa ra thuật toán đúng hay chổa? (Trang 42)
Bảng phụ để xem học sinh đưa ra thuật  toán đúng hay chổa? - Giáo án tin học 10_full_chương 1
Bảng ph ụ để xem học sinh đưa ra thuật toán đúng hay chổa? (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w