Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt -Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và một cốc nước nóng.. -Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc nước và chậu nước thay đổi như thế nào
Trang 1Thứ hai, ngày … tháng … năm 20….
ÂM NHẠC: Tiết 26 GV: bộ môn soạn giảng
.
TOÁN: Tiết 126 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chia biết trong phép nhân, phép chia phân số
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1:
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2:
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 3:
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 4:
+ HS nêu đề bài HS tự làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng giải bài
Trang 2* HS khá, giỏi trả lời được CH1 (SGK).
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: mập, cây vẹt, xung kích, chão,
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: như
một đàn cá voi lớn, sóng trào qua, vụt vào, vật lộn dữ dội, giận dữ điên cuồng, hàng ngàn người, quyết tâm chống giữ, một tiếng reo to, ầm ầm, nhảy xuống quật, hàng rào sống, ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, cột chặt lấy, dẻo như cháo, quấn chặt như suối, sống lại,
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
Giao tiếp thể hiện sự thông cảm
Ra quyết định ứng phó
Đảm nhận trách nhiệm
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ trong SGK
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
+ Cuộc chiến đấu giữa con người với cơn
bão biển miêu tả theo trình tự như thế nào?
- HS đọc phần chú giải
+ GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn HS
đọc
- HS đọc lại các câu trên
+ GV giải thích: xung kích là: đi đầu làm
những nhiệm vụ khó khăn nguy hiểm
+ Đoạn 3: Một tiếng đê sống lại
- Cuộc chiến đấu được m/tả theo trình tự: Biển đe doạ (đoạn 1); Biển tấn công (đoạn 2); Người thắng biển (đoạn 3)
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- Luyện đọc theo cặp
Trang 3
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc lại cả bài
+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ
trong những câu văn dài
- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và TLCH
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?
+ Em hiểu " cây vẹt” là cây như thế nào?
+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng biện
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH
- Những từ ngữ hình ảnh nào trong đoạn
văn nói lên sự đe doạ của cơn bão biển:
gió bắt đầu mạnh - nước biển càng dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé.
+ Mập là cá mập (nói tắt)+ Sự hung hãn thô bạo của cơn bão
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm bài TLCH
- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
được miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn
bão có sức phá huỷ tưởng như không gì
cản nổi: như một đàn cá voi lớn, sóng
trào qua những cây vẹt lớn nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộc chiến cũng diễn
ra rất dữ dội: Một bên là biển là gió
trong một cơn giận dữ điên cuồng Một bên là hàng ngàn người, với tinh thần quyết tâm chống giữ
+ Cây vẹt: sống ở rừng nước mặn lá dày
và nhẵn
+ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh:
như con mập đớp con cá chim - như một đàn cá voi lớn Biện pháp nhân hoá: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh; biển, gió giận dữ, điên cuồng.
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ
+ Nói lên sự tấn công của biển đối với con đê
Trang 4+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm trao đổi và TLCH
-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Ghi nội dung chính của bài
- HS thi đọc diễn cảm cả câu truyện
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
sức mạnh của con người đã thắng biển
- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi:
+ Sức mạnh và tinh thần của con người quả cảm có thể chiến thắng bất kì một
kẻ thù hung hãn cho dù kẻ đó là ai
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm lại nội dung
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
`Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn hoạn nạn ở lớp,ở trường
và cộng đồng
` Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp,ở trường ở địa phương phùhọp với khả năng và vạn động bạn bè,gia đình cùng tham gia
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- SGK Đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
Trang 5+ Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt hại
mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do thiên tai,
chiến tranh gây ra?
+ Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- GV kết luận:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập
1- SGK/38)
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận BT1
Trong những việc làm sau đây, việc làm nào thể
hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Việc làm trong các tình huống a, c là đúng
+ Việc làm trong tình huống b là sai vì không
phải xuất phát từ tấm lòng cảm thông, mong
muốn chia sẻ với người tàn tật mà chỉ để lấy
thành tích cho bản thân
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
(Bài tập 3- SGK/39)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến của bài tập 3
? Trong những ý kiến dưới đây, ý kiến nào em
- Đại diện các nhóm trình bày;
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
- HS nêu các biện pháp giúp đỡ
Trang 6- Tổ chức cho HS tham gia một hoạt động nhân
đạo nào đó (quyên góp tiền giúp đỡ bạn HS
trong lơp, trong trường bị tàn tật hoặc có hoàn
cảnh khó khăn) Quyên góp giúp đỡ theo địa chỉ
từ thiện đăng trên báo chí …
- HS sưu tầm các thông tin, truyện, tấm gương,
ca dao, tục ngữ … về các hoạt động nhân đạo
- HS lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
- -
Thứ ba, ngày … tháng … năm 20…
TOÁN: Tiết 127 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: – Phiếu bài tập
- Học sinh: - Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
4
= 7
2
x 4
5 =
14
5 2 : 28
2 : 10 28
10
Cách 2:
7
2
: 5
4
= 7
2
x 4
5 = 14 5
Trang 7- Gọi 4 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
Bài 2:
+ HS nêu đề bài
- GV hướng dẫn học sinh tính và trình bày
- HS tự làm bài vào vở HS lên bảng giải bài
với một số, một hieu nhân với một số để tính
- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng giải bài
- HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4:
+ HS nêu đề bài, tự làm bài vào vở
- HS bảng giải bài HS khác nhận xét bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên,co lại khi lạnh đi
Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nóng hơn vật ở gần vật lạnh hơnthì thu nhiệt lạnh hơn
II.Đồ dùng dạy học
-Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế
-Phích đựng nước sôi
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định
2.KTBC
Hát
Trang 8-Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu hỏi về
nội dung bài 50
+Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng dụng cụ
gì? có những loại nhiệt kế nào?
+Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá đang
tan là bao nhiêu độ? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể
bị bệnh, cần phải khám chữa bệnh?
+Hãy nói cách đo nhiệt độ và đọc nhiệt độ khi
dùng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể người
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
3.Bài mới
a Giới thiệu bài:
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về sự
truyền nhiệt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt
-Thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước và một
cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu nước
-Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh của
cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi
như thế nào?
-Muốn biết chính xác mức nóng lạnh của cốc nước
và chậu nước thay đổi như thế nào, chúng ta cùng
tiến hành làm thí nghiệm
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,
chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước nóng vào
chậu nước rồi so sánh nhiệt độ
-Gọi 2 nhóm HS trình bày kết quả
+Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi?
-Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang vật
lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời
gian lâu, nhiệt độ của cốc nước và của chậu sẽ
bằng nhau
-GV yêu cầu:
+Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em biết về các
vật nóng lên hoặc lạnh đi
-3 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
-Nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm
-Dự đoán theo suy nghĩ của bảnthân
-Lắng nghe
-Tiến hành làm thí nghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Nhiệt độ củacốc nứơc nóng giảm đi, nhiệt độ củachậu nước tăng lên
+Mức nóng lạnh của cốc nước vàchậu nước thay đổi là do có sựtruyền nhiệt từ cốc nước nóng hơnsang chậu nước lạnh
-Lắng nghe
-Tiếp nối nhau lấy ví dụ:
+Các vật nóng lên: rót nước sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng;Múc canh nóng vào bát, ta thấymuôi, thìa, bát nóng lên; Cắm bàn là
Trang 9+Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt?
vật nào là vật toả nhiệt?
+Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt của các vật
như thế nào?
-Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt
sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì toả
nhiệt, sẽ lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiet, lạnh đi
vì nó toả nhiệt Trong thí nghiệm các em vừa làm
vật nóng hơn (cốc nước) đã truyền cho vật lạnh
hơn (chậu nước) Khi đó cốc nước toả nhiệt nên bị
lạnh đi, chậu nước thu nhiệt nên nóng lên
-Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 102
Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên, và co
lại khi lạnh đi
-Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
-Hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và
đánh dấu mức nước Sau đó lần lượt đặt lọ nước
vào cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải
đo và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi
không
-Gọi HS trình bày Các nhóm khác bổ sung nếu có
kết quả khác
-Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế để làm thí nghiệm:
Đọc, ghi lại mức chất lỏng trong bầu nhiệt kế
Nhúng bầu nhiệt kế vào nước ấm, ghi lại cột chất
lỏng trong ống Sau đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào
nước lạnh, đo và gho lại mức chất lỏng trong ống
-Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
+Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức chất lỏng
trong ống nhiệt kế?
+Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống
nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật
+Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa,quần áo, bàn là,…
+Vật toả nhiệt: nước nóng, canhnóng, cơm nóng, bàn là, …
+Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi
-Lắng nghe
-2 HS nối tiếp nhau đọc
-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV.-Nghe GV hướng dẫn cách làm thínghiệm
-Kết quả thí nghiệm: Mức nước saukhi đặt lọ vào nước nóng tăng lên,mức nước sau khi đặt lọ vào nướcnguội giảm đi so với mực nướcđánh dấu ban đầu
-Tiến hành làm thí nghiệm trongnhóm theo sự hướng dẫn của GV
-Kết quả làm thí nghiệm: Khi nhúngbầu nhiệt kế vào nước ấm, mực chấtlỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt
kế vào nước lạnh thì mực chất lỏnggiảm đi
+Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kếvào nước có nhiệt độ khác nhau.+Khi dùng nhiệt kế để đo các vật
Trang 10+Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và
khi lạnh đi?
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta thấy
được điều gì?
-Kết luận: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng, lạnh
khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ nở ra hay co lại
khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế
cũng khác nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng
trong ống nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất
lỏng này, ta có thể biết được nhiệt độ của vật.
+Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ còn nước sôi
trong phích, em sẽ làm như thế nào để có nước
nguội uống nhanh?
-Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài, biết áp
dụng các kiến thức khoa học vào trong thực tế
4.Củng cố
-Lưu ý: Khi nhiệt độ tăng từ 00C đến 40C thì nước
co lại mà không nở ra
+Chất lỏng nở ra khi nóng lên và colại khi lạnh đi
+Dựa vào mực chất lỏng trong bầunhiệt kế ta biết được nhiệt độ củavật đó
-Lắng nghe
-Thảo luận cặp đôi và trình bày:
+Khi đun nước không nên đổ đầynước vào ấm vì nước ở nhiệt độ caothì nở ra Nếu nước quá đầy ấm sẽtràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắtbếp, chập điện
+Khi bị sốt, nhiệt độ ở cơ thể trên
370C, có thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ ở cơ thể
ta dùng túi nước đá chườm lên trán.Túi nước đá sẽ truyền nhiệt sang cơthể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể.+Rót nước vào cốc và cho đá vào.+Rót nước vào cốc và sau đó đặtcốc vào chậu nước lạnh
Trang 11- Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm do thiênnhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người.
II Đồ dùng dạy học:
- 3 - 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầuhoặc vần vào chỗ trống
- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS
- Bảng phụ viết sẵn bài "Thắng biển " để HS đối chiếu khi soát lỗi
III Hoạt động trên lớp:
+ HS nghe GV đọc để viết vào vở đoạn
trích trong bài" Thắng biển "
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để
HS soát lỗi tự bắt lỗi
- Các từ: lan rộng, vật lộn, dữ dội, điền
cuồng,
+ Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
- 1 HS đọc Lớp đọc thầm
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu rồi ghi vào phiếu
Trang 12I Mục tiêu:
- Nhận biết được cấu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1) ; biết xãc định CN, VN trong mỗi câu kể Ai làm gì? Đã tìm được (BT2) ; viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3).
* HS khá, giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, theo yêu cầu của BT3
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT1
- 4 băng giấy - mỗi băng viết 1 câu kể Ai là gì? ở bài tập 1.
III Hoạt động trên lớp:
- Nhận xét, chữa bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS phát biểu Nhận xét, chữa
bài cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 từ cùng nghĩa với từ
" dũng cảm "
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Một HS đọc, trao đổi, thảo luận cặp đôi
+ HS lên bảng gạch chân các câu kể Ai là gì?
có trong đoạn văn bằng phấn màu, Sau đó chỉ
ra tác dụng của từng câu kể Ai là gì?
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng
- Đọc lại các câu kể Ai là gì? vừa tìm được
+ Nguyễn Tri Phương là người Thừa Thiên:
-Có tác dụng câu giới thiệu.
+ Cả hai ông đều không phải là người Hà Nội: - Có tác dụng nêu nhận định
+ Ông Năm là dân cư ngụ của làng này
-Có tác dụng giới thiệu
+ Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân - Có tác dụng nêu nhận định
- 1 HS làm bảng lớp, cả lớp gạch bằng chìvào SGK
- Nhận xét, chữa bài bạn làm trên bảng
+ Nguyễn Tri Phương / là người Thừa Thiên
CN VN
Cả hai ông / đều không phải là người
Hà Nội.
CN VN + Ông Năm/là dân cư ngụ của làng này.
CN VN + Cần trục / là cánh tay kì diệu của các chú công nhân.
CN VN
Trang 13
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gợi ý HS: Mỗi em cần tưởng
+ Cần giới thiệu thật tự nhiên
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Trong câu kể Ai là gì? chủ ngư do
từ loại nào tạo thành? Vị ngữ do từ
loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa
- Tiếp nối nhau đọc bài làm:
- Từng cặp HS đổi tập sửa lỗi cho nhau
Thứ tư, ngày … tháng … năm 20…
KỸ THUẬT: Tiết 26 CÁC CHI TIẾT, DỤNG CỤ CỦA BỘ LẮP
GHÉP MÔ HÌNH KỸ THUẬT (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- biết gọi tên hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
Sử dụng được cờ lê,tua vít để lắp vít tháo vít
Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
- Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II Đồ dùng dạy- học:
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Hoạt động dạy- học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra dụng cụ học tập - Chuẩn bị đồ dùng học tập.
Trang 143 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Các chi tiết dụng cụ của bộ lắp ghép mô hình
kỹ thuật và nêu mục tiêu bài học
b) Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên,
nhận dạng của các chi tiết và dụng cụ.
- GV giới thiệu bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết
khác nhau, phân thành 7 nhóm chính nhận xét và
lưu ý HS một số điểm sau:
- Em hãy nhận dạng, gọi tên đúng và số lượng
các loại chi tiết?
- GV tổ chức cho các nhóm kiểm tra gọi tên,
nhận dạng và đếm số lượng từng chi tiết, dụng
cụ trong bảng (H.1 SGK)
- GV chọn 1 số chi tiết và hỏi để HS nhận dạng,
gọi tên đúng số lượng các loại chi tiết đó
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sắp xếp
các chi tiết trong hộp: có nhiều ngăn, mỗi ngăn
để một số chi tiết cùng loại hoặc 2-3 loại khác
nhau
- GV cho các nhóm tự kiểm tra tên gọi, nhận
dạng từng loại chi tiết, dụng cụ như H.1 SGK
- Nhận xét kết quả lắp ghép của HS
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách sử
dụng cờ - lê, tua vít.
a/ Lắp vít:
- GV hướng dẫn và làm mẫu các thao tác lắp vít,
lắp ghép một số chi tiết như SGK
- Gọi 2-3 HS lên lắp vít
- GV tổ chức HS thực hành
b/ Tháo vít:
- GV cho HS quan sát H.3 SGK và hỏi:
? Để tháo vít, em sử dụng cờ-lê và tua –vít như
- HS theo dõi
- HS nêu
- HS quan sát
Trang 15
- Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- HS chuẩn bị dụng cụ học tiết sau thực hành
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: chiến luỹ, nghĩa quân, thiên thần, ú tim,
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và
những tiếng tên nước ngoài như: Ga - v rốt, Ăng - giôn - ra, Cuốc - phây - rắc
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân
Đảm nhận trách nhiệm
Ra quyết định
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh truyện những người khốn khổ (của Vích - to - huy - gô)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát bức tranh vẽ hình ảnh một cậu
bé đang cúi lom khom nhặt những viênđạn bỏ vào giỏ để giúp nghĩa quân dướikhói lửa và bom đạn chiến tranh Lắngnghe giới thiệu bài
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Đoạn 1: Ăng - giôn - ra … chiến luỹ + Đoạn 2: Cậu làm trò … Ga - vrốt+ Đoạn 3: Ngoài đường … ghê rợn.+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng.+ Luyện đọc theo cặp, đọc cả bài
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi
Trang 16- HS đọc 6 dòng đầu trao đổi và
- HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Những chi tiết nào thể hiện long
dũng cảm của Ga - vrốt?
+ Em hiểu trò ú tim có nghĩa là gì?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của đoạn 2
- HS đoạn 3 của bài trao đổi và trả lời
- Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
* c.Đọc diễn cảm:
- HS đọc theo kiểu phân vai theo nhân
vật trong truyện (Người dẫn chuyện,
Ga -vrốt, Ăng - giôn - ra,
Cuốc-phây-rắc
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
đúng nội dung của bài
- Giới thiệu các câu cần luyện đọc diễn
cảm
- HS đọc từng đoạn
- HS thi đọc diễn cảm bài thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài thơ
+ Sự gan dạ của Ga - vrốt ngoài chiếnluỹ
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổitheo cặp
+ Phat biểu theo suy nghĩ:
+ Ga - vrốt là một cậu bé anh hùng
+ Em rất khâm phục lòng gan dạ không
sợ nguy hiểm của Ga - vrốt
+ Em rất xúc động khi đọc câu truyệnnày
+ Em sẽ tìm đọc truyện những ngườikhốn khổ để hiểu thêm về nhân vật Ga -vrốt
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, gan dạ củachú bé Ga - vrốt không sợ nguy hiểm đã
ra chiến luỹ nhặt đan cho nghĩa quânchiến đấu