1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 6

44 218 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Lớp 5 Tuần 6
Người hướng dẫn GV: Trần Minh Cảnh
Trường học Trường Tiểu Học So 1 Nhơn Hậu
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nhơn Hậu
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 445,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh thảo luận nhóm đôi - Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi.. Đ

Trang 1

KHỐI 5

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 6

Thứ hai, ngày 6 tháng 10 năm 2008

Luyện tập.

Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai.

Nh-v:Ê-mi-li,con…Luyện tập đánh dấu thanh.

GV chuyên dạy(Bài số 11)

GV chuyên dạy(VTT: Vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục.)

Héc-ta.

MRVT: Hữu nghị-Hợp tác.

KC được chứng kiến hoặc tham gia.

Dùng thuốc an toàn.

Luyện tập.

Tác phẩm của Si-le và tên phát xít.

Luyện tập làm đơn.

Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước.

Đính khuy bấm ( tiết 2) Luyện tập chung.

Dùng từ đông âm để chơi chữ.

ĐHĐN.TC: Lăn bóng bằng tay.

Luyện tập chung.

Luyện tập tả cảnh.

Học hát: Bài “ Con chim hay hót”.

Phòng bệnh sốt rét.

Sinh hoạt cuối tuần.

Trang 2

Toaựn ( tieỏt26 ) Luyeọn taọp

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

-Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan

II/ Các hoạt động dạy-học:

T.G Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

1 Kieồm tra baứi cuừ: (3’) 02 HS

– Moói ủụn vũ ủo dieọn tớch gaỏp maỏy laàn ủụn vũ

beự hụn tieỏp lieàn?

– Moói ủụn vũ ủo dieọn tớch baống moọt phaàn

maỏy ủụn vũ lụựn hụn tieỏp lieàn?

– Nhaộc laùi baỷng ủụn vũ ủo dieọn tớch

-GV nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm

2.Bài mới :

-Giới thiệu bài: Hoõmnay caựcem tieỏp tuùc luyeọn

taọp veà chuyeõn ủoồi ủụn vũ ủo dieọn tớch

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho học sinh nêu cách làm

-GV hớng dẫn HS đổi đơn vị đo rồi so sánh

-Cho HS làm bài vào bảng con

*Bài tập 4:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết căn phòng đó có diện tích bao nhiêu

Một phòng: 150 viên gạch hình vuôngCạnh một viên: 40 cm

Căn phòng đó có diện tích: mét vuông?…

Bài giải:

Diện tích của một viên gạch lát nền là:

40 x 40 = 1600 ( cm2 )Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240000 ( cm2 )

Đổi:

Trang 3

2 3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét và ghi điểm tiết học

- Yêu cầu HS làm bài sai, sửa bài vào vở

240 000cm2 = 24 m2 §¸p sè: 24 m2

RÚT KINH NGHIỆM

**********

TẬP ĐỌC: (Tiết 11)

SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được nội dung chính của bài: vạch trần sự bất công của chế độ phân biệt chủng

tộc

2 Kĩ năng:

Đọc trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các tiếng phiên âm, các số liệu thống kê -

Đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh, nhấn giọng những từ ngữ thông tin về số liệu, về chính sách đối xử bất công của người da đen và da màu của người Nam Phi Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉ

3 Thái độ: Ủng hộ cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của người da đen, da màu ở Nam Phi

II Đ D D H:

- Thầy: Tranh (ảnh) mọi người dân đủ màu da, đứng lên đấu tranh, tài liệu sưu tầm về chế độ A-pác-thai (nếu có)

- Trò : SGK, vẽ tranh, sưu tầm tài liệu về nạn phân biệt chủng tộc

III Các hoạt động:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ 1 Khởi động: - Hát

3’ 2 Bài cũ: Ê-mi-li con

Gọi lầnlượt 2 em đọc bài và trả lời câu hỏi 2,3 Em Quốc và Trang

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

“Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

4 Phát triển các hoạt động:

10 * Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng giải 1 học sinh giỏi đọc cả bài

- Học sinh nhìn bảng đọc từng từ theo yêu cầu của giáo viên

- Các em có biết các số hiệu 51 và 43 có tác dụng - Làm rõ sự bất công của chế độ phân biệt

chủng tộc

Trang 4

gì không?

- Học sinh xung phong đọc

- Bài này được chia làm 3 đoạn, mỗi lần xuống

dòng là 1 đoạn Giáo viên cho học sinh bốc thăm

chọn 3 bạn có số hiệu may mắn tham gia đọc nối

tiếp theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- 3 học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- Học sinh bốc thăm + chọn 3 số hiệu

- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối - Học sinh đoc tiếp nối

- Yêu cầu 1 học sinh đọc từ khó đã giải nghĩa ở cuối

bài học → giáo viên ghi bảng vào cột tìm hiểu bài

- Học sinh nêu các từ khó khác

- Giáo viên giải thích từ khó (nếu học sinh nêu

thêm)

giáo viên đọc lại toàn bài

1 học sinh đọc lại toàn bài

- Học sinh lắng nghe

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên:

+ Có 5 loại hoa khác nhau, giáo viên sẽ phát cho

mỗi bạn 1 loại hoa bất kì - Học sinh nhận hoa

+ Yêu cầu học sinh nêu tên loại hoa mà mình có - Học sinh nêu

+ Học sinh có cùng loại trở về vị trí nhóm của mình - Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm

trưởng, thư kí

- Giao việc:

+ Đại diện các nhóm lên bốc thăm nội dung làm

việc của nhóm mình - Đại diện nhóm bốc thăm, đọc to yêu cầu làm việc của nhóm

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận

- Các nhóm trình bày kết quả

Để biết xem Nam Phi là nước như thế nào, có đảm

bảo công bằng, an ninh không?

- Nam Phi là nước rất giàu, nổi tiếng vì có nhiều vàng, kim cương, cũng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc với tên gọi A-pác-thai

- Ý đoạn 1: Giới thiệu về đất nước Nam Phi

 Giáo viên chốt ý 1: Giới thiệu về đất nước Nam

Phi

- Các nhóm khác bổ sung

- Ý đoạn 2: Người da đen và da màu bị đối xử tàn tệ

 Giáo viên chốt: Người da đen và da màu bị đối xử

tàn tệ

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 5

Trước sự bất công đó, người da đen, da màu đã làm

gì? Giáo viên mời nhóm 3

- Bất bình với chế độ A-pác-thai, người da đen, da màu ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng

- Ý đoạn 3: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống chế đổ A-pác-thai

 Giáo viên chốt: Cuộc đấu tranh dũng cảm chống

chế đổ A-pác-thai

- Yêu hòa bình, bảo vệ công lý, không chấp nhận

sự phân biệt chủng tộc

Khi cuộc đấu tranh giành thắng lợi đất nước Nam

Phi đã tiến hành tổng tuyển cử Thế ai được bầu

làm tổng thống? Chúng ta sẽ cùng nghe phần giới

thiệu của nhóm 5

- Nen-xơn Man-đê-la: luật sư, bị giam cầm 27 năm trời vì cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai, là người tiêu biểu cho tất cả người da đen, da màu ở Nam Phi

- Các nhóm khác bổ sung

- Giáo viên treo ảnh Nen-xơn Man-đê-la và giới

thiệu thêm thông tin

- Học sinh lắng nghe

10 * Hoạt động 3: Luyện đọc đúng - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, thảo luận 3 học sinh đọc tiếp nối

Thảo luậncách đọc tửng đoạnHướng dẫn đọc đoạn 3

- Văn bản này có tính chính luận Để đọc tốt, chúng

ta cần đọc với giọng như thế nào? Thầy mời học

sinh thảo luận nhóm đôi trong 2 phút

- Mời học sinh nêu giọng đọc

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Đọc với giọng thông báo, nhấn giọng các số liệu, từ ngữ phản ánh chính sách bất công, cuộc đấu tranh và thắng lợi của người da đen và da màu ở Nam Phi

Đọc mẫu

Chốt lại cách đọc

-Đọc theo cặp

Nhận xét bạn đọc

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

2 * Hoạt động 4: Củng cố

- Yêu cầu học sinh cho biết nội dung chính của bài

- Thi đua: trưng bày tranh vẽ, tranh ảnh, tài liệu đã

sưu tầm nói về chế độ A-pác-thai ở Nam Phi?

Nêu tổng hợp từ ý 3 đoạn ( như phầm mục tiêu)

- Học sinh trưng bày, giới thiệu

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

1 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít”

Trang 6

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

CHÍNH TẢ: ( Tiết 6 ) NHỚ-VIẾT: Ê-MI-LI, CON

LUYỆN TẬP ĐÁNH DẤU THANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhớ và viết đúng khổ thơ 2, 3 của bài “Ê-mi-li con ”

2 Kĩ năng: Trình bày đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt tiếng có âm

đôi ươ/ ưa Nắm vững qui tắc đánh dấu thanh vào các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3, 4

- Trò: Vở, SGK

III Các hoạt động:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

 Giáo viên nhận xét

- Nêu qui tắc đánh dấu thanh uô/ ua - Học sinh nêu

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

- Tiết học hôm nay các em sẽ tự nhớ và viết

lại cho đúng, trình bày đúng khổ thơ 2, 3 bài

“Ê-mi-li con ” đồng thời tiếp tục luyện tập

đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm

đôi ưa/ ươ

4 Phát triển các hoạt động:

15’ * Hoạt động 1: HDHS nhớ - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành

- Giáo viên đọc một lần bài thơ - 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1

- Học sinh nghe

- 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng khổ thơ 2, 3 của bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh về cách trình

bày bài thơ như hết một khổ thơ thì phải biết

cách dòng

- Học sinh nghe

Trang 7

+ Đây là thơ tự do nên hết mộtcâu lùi vào 3

ô

+ Bài có một số tiếng nước ngoài khi viết

cần chú ý có dấu gạch nối giữa các tiếng

như: Giôn-xơn, Na-pan, Ê-mi-li

+ Chú ý vị trí các dấu câu trong bài thơ đặt

cho đúng

- Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết cho học

sinh

 Giáo viên chấm, sửa bài

10’ * Hoạt động 2: HDSH làm bài tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, giảng

giải

2  Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm

- Học sinh gạch dưới các tiếng có nguyên âm đôi ươ/ ưa và quan sát nhận xét cách đánh dấu thanh

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét các tiếng tìm được của bạn và cách đánh dấu thanh các tiếng đó

- Học sinh nêu qui tắc đánh dấu thanh + Trong các tiếng lưa, thưa,mưa, giữa (không có âm cuối) dấu thanh nằm trên chữ cái đầu của âm

ưa - chữ ư

+ Tiếng mưa, lưa, thưa mang thanh không

+ Trong các tiếng tưởng, nước, tươi, ngược (có âm cuối) dấu thanh nằm trên (hoặc nằm dưới) chữ cái thứ hai của âm ươ - chữ ơ

 Giáo viên nhận xét và chốt

2

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- 1 học sinh đọc lại khổ thơ sau khi đã hoàn chỉnh

2  Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc bài 4 - 1 học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài - sửa bài

Trang 8

- Lụựp nhaọn xeựt

- 1 hoùc sinh ủoùc laùi caực thaứnh ngửừ, tuùc ngửừ treõn

Phửụng phaựp: Troứ chụi

- Giaựo vieõn phaựt baỷng tửứ chửựa saỹn tieỏng - Hoùc sinh gaộn daỏu thanh

 GV nhaọn xeựt - Tuyeõn dửụng

1 5 Toồng keỏt - daởn doứ:

- Hoùc thuoọc loứng caực thaứnh ngửừ, tuùc ngửừ ụỷ

baứi 4

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

RUÙT KINH NGHIEÄM

*************

Mể THUAÄT (Tieỏt 6 ) VTT: VEế HOAẽ TIEÁT TRANG TRÍ ẹOÁI XệÙNG QUA TRUẽC

( GV chuyeõn traựch daùy )

THEÅ DUẽC (Tieỏt 11 ) ẹOÄI HèNH ẹOÄI NGUếTROỉ CHễI “CHUYEÅN ẹOÀ VAÄT”

( GV chuyeõn traựch daùy )

- Biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta; quan hệ giữa héc ta với mét vuông

- Biết chuyển đổi đơn vị đo diện tích( trong mối quan hệ với héc- ta) và vận dụng để giải các bài toán liên quan

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 9

RÚT KINH NGHIỆM

KiĨm tra bµi cị:

Yêu cầu học sinh làm bài tập 4 tiet 6

2- Bµi míi:

Hoạt động 1 : Giới thiệu đơn vị hec-ta

GV giới thiệu : thơng thường , khi đo diện tích

một thửa ruộng , một khu rừng … người ta

dùng đơn vị hec-ta

GV giới thiệu : “1 hec-ta bằng một hec tơ mét

vuơng”và hec ta viết tắt là ha

Tiếp đĩ, hướng dẫn HS tự phát hiện được mối

quan hệ giữa hec ta và mét vuơng

Hoạt động 2 : Thực hành:

Bài 1 : Nhằm rèn luyện cho H cách đổi đơn vị

đo

Bài 2 :Rèn luyện cho HS kĩ năng đổi đơn vị

đo

Bài 3 :cho HS tự nêu yêu cầu của bài rồi làm

bài và chữa bài Khi chữa bài, nên yêu cầu H

vậy ta viết S vào ơ trống

Bài 4 : G yêu cầu H tự đọc bài tốn và giải bài

tốn rồi chữa bài

vậy ta viết S vào ơ trống

HS tự đọc bài tốn và giải bài tốn rồi chữa bài

Trang 10

LTVC( Tiết 11)

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ nói về hữu nghị, sự hợp tác

giữa người với người; giữa các quốc gia, dân tộc Bước đầu làm quen với các thành ngữ nói về tình hữu nghị, sự hợp tác

2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu

3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Giỏ trái cây bằng bìa giấy, đính sẵn câu hỏi (KTBC) - 8 ngôi nhà bằng bìa giấy , phần mái ghi 2 nghĩa của từ “hữu”, phần thân nhà để ghép từ và nghĩa - Nam châm - Tranh ảnh thể hiện tình hữu nghị, sự hợp tác giữa các quốc gia - Bìa ghép từ + giải nghĩa các từ có tiếng “hợp”

- Trò : Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: “Từ đồng âm”

- Bốc thăm số hiệu để kiểm tra bài cũ 4 học

sinh

- Tổ chức cho học sinh chọn câu hỏi (bằng bìa

vẽ giỏ trái cây với nhiều loại quả hoặc trái cây

nhựa đính câu hỏi)

- Tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung, sửa

chữa

- Giáo viên đánh giá

- Nhận xét chung phần KTBC

- Học sinh chọn loại trái cây mình thích (Mặt sau là câu hỏi) và trả lời:

1) Thế nào là từ đồng âm? Nêu một VD về từ đồng âm

2) Phân biệt nghĩa của từ đồng âm: “đường” trong “con đường”, “đường cát”

3) Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đồng âm

4) Phân biệt “từ đồng âm” và “từ đồng nghĩa” Nêu VD cụ thể

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

(Theo sách giáo viên / 150) - Học sinh nghe

4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Nắm nghĩa những từ có tiếng

“hữu” và biết đặt câu với các từ ấy

- Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải,

thực hành, hỏi - đáp

- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4 nhóm - Học sinh nhận bìa, thảo luận và ghép từ với

nghĩa (dùng từ điển)

- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp của từ

rồi phân thành 2 nhóm:

- Phân công 3 bạn lên bảng ghép, phần thân nhà với mái đã có sẵn sau khi hết thời gian

Trang 11

+ “Hữu” nghĩa là bạn bè

+ “Hữu” nghĩa là có

⇒ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công bố

đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các từ

→ Chốt: “Những ngôi nhà các em vừa ghép

được tuy màu sắc, kiểu dáng có khác nhau, nội

dung ghép có đúng, có sai nhưng tất cả đều rất

đẹp và đáng quý Cũng như chúng ta, dù có

khác màu da, dù mỗi dân tộc đều có bản sắc

văn hóa riêng nhưng đều sống dưới một mái

nhà chung: Trái đất Vì thế, cần thiết phải thể

hiện tình hữu nghị và sự hợp tác giữa tất cả

hữu dụng: dùng được việc

- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ

- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp → đặt câu có 1 từ vừa nêu → nối tiếp nhau

- Nhận xét câu bạn vừa đặt

 Nghe giáo viên chốt ý

 Đọc lại từ trên bảng

10’ * Hoạt động 2: Nắm nghĩa những từ có tiếng

“hợp” và biết đặt câu với các từ ấy

- Hoạt động nhóm bàn, cá nhân, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải,

thực hành, hỏi đáp

- GV đính lên bảng sẵn các dòng từ và giải

nghĩa bị sắp xếp lại - Thảo luận nhóm bàn để tìm ra cách ghép đúng (dùng từ điển)

- Phát thăm cho các nhóm, mỗi nhóm may

mắn sẽ có 1 em lên bảng hoán chuyển bìa cho

đúng (những thăm còn lại là thăm trắng)

- Mỗi dãy bàn chỉ được 2 bạn may mắn lên bảng → cả lớp 4 em

- Học sinh thực hiện ghép lại và đọc to rõ từ + giải nghĩa

- Nhận xét, đánh giá thi đua - Nhóm + nhận xét, sửa chữa

- Tổ chức cho học sinh đặt câu để hiểu rõ hơn

nghĩa của từ - Đặt câu nối tiếp - Lớp nhận xét

(Cắt phần giải nghĩa, ghép từ nhóm 2 lên

bảng)

⇒ Yêu cầu học sinh đọc lại - Đáp án:

* Nhóm 2:

→ Chốt: “Các em vừa được tìm hiểu về nghĩa

của các từ có tiếng “hữu”, tiếng “hợp” và

cách dùng chúng Tiếp đến, cô sẽ giúp các em

hợp tình:

hợp pháp: đúng với pháp luậtphù hợp: đúng, hợp

Trang 12

làm quen với 3 thành ngữ rất hay và tìm hiểu

về cách sử dụng chúng”

hợp thời: đúng với lúc, với thời kì hiện tại hợp lệ: hợp với phép tắc, luật lệ đã định

hợp lí: hợp với cách thức, hợp lẽ chính

thích hợp: đúng, hợp

* Nhóm 1:

hợp tác:

hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại

- Nghe giáo viên chốt ý

10’ * Hoạt động 3: Nắm nghĩa và hoàn cảnh sử

dụng 3 thành ngữ / SGK 65

- Hoạt động cá nhân, nhóm đôi, cả lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành,

giảng giải

- Treo bảng phụ có ghi 3 thành ngữ

- Lần lượt giúp học sinh tìm hiểu 3 thành ngữ:

* Bốn biển một nhà

(4 Đại dương trên thế giới → Cùng sống trên

thế giới này)

* Kề vai sát cánh

- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnh sử dụng và đặt câu

→ Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cần kêu gọi sự đoàn kết rộng rãi

→ Đặt câu

→ Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng

* Chung lưng đấu cật

→ Chốt: “Những thành ngữ, tục ngữ các em

vừa nêu đều cho thấy rất rõ tình hữu nghị, sự

hợp tác giữa người với người, giữa các quốc

gia, dân tộc là những điều rất tốt đẹp mà mỗi

chúng ta đều có trách nhiệm vun đắp cho tình

hữu nghị, sự hợp tác ấy ngày càng bền chặt

Vậy, em có thể dùng những việc làm cụ thể

nào để góp phần xây dựng tình hữu nghị, sự

hợp tác đáng quý đó?

→ Giáo dục: “Đó đều là những việc làm thiết

thực, có ý nghĩa để góp phần vun đắp tình hữu

nghị, sự hợp tác giữa mọi người, giữa các dân

tộc, các quốc gia ”

- Giúp đỡ thiếu nhi và đồng bào các nước gặp thiên tai

- Biết ơn, kính trọng những người nước ngoài đã giúp Việt Nam như về dầu khí, xây dựng các công trình, đào tạo chuyên viên cho Việt Nam

- Hợp tác với bạn bè thật tốt trong học tập, lao

Trang 13

động (học nhóm, làm vệ sinh lớp cùng tổ, bàn )

3’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

Phương pháp: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải

- Đính tranh ảnh lên bảng

+ Ảnh lăng Bác Hồ

+ Ảnh về nhà máy thủy điện Hòa Bình

+ Ảnh cầu Mĩ Thuận

+ Tranh

- Giải thích sơ nét các tranh, ảnh trên

- Quan sát tranh ảnh

- Suy nghĩ và đặt tên cho ảnh, tranh bằng từ ngữ, thành ngữ hoặc câu ngắn gọn thể hiện rõ

ý nghĩa tranh ảnh

VD: Tình hữu nghị ; Cây cầu hữu nghị

- Nêu

- Lớp nhận xét, sửa

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4

- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem trước

bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

KỂ CHUYỆN: ( Tiết 6 )

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nắm rõ nội dung câu chuyện cần kể và ý nghĩa của câu chuyện.

2 Kĩ năng: Biết chọn một câu chuyện các em đã tận mắt chứng kiến hoặc một việc chính

em đã làm để thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện (cốt chuyện, nhân vật) Kể lại câu chuyện bằng lời nói của mình

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết trân trọng và vun đắp tình hữu nghị giữa nhân dân ta với

nhân dân các nước bằng những việc làm cụ thể

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Một số cốt truyện để gợi ý nếu học sinh không xác định được nội dung cần kể

- Trò : Học sinh sưu tầm một số tranh nói về tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước như gợi ý học sinh tìm câu chuyện của mình

III Các hoạt động:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về chủ - 2 học sinh kể

Trang 14

điểm hòa bình.

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

-HS lắng nghe

10’ * Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu đề bài - Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại

Gạch dưới những từ quan trọng trong đề - Học sinh phân tích đề

“Kể lại câu chuyện mà em biết đã chứng

kiến hoặc tham gia nói lên tình hữu nghị giữa

nhân dân ta với nhân dân các nước”

- Đọc gợi ý 1/ SGK 65, 66

- Tìm câu chuyện của mình

→ nói tên câu chuyện sẽ kể

- Lập dàn ý ra nháp → trình bày dàn ý (2 HS)

10’ * Hoạt động 2: Thực hành kể chuyện trong

nhóm

- Hoạt động nhóm (nhóm 4)

Phương pháp: Kể chuyện

- Học sinh nhìn vào dàn ý đã lập → kể câu chuyện của mình trong nhóm, cùng trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

- Giáo viên giúp đỡ, uốn nắn

9’ * Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện trước

lớp

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại

- Khuyến khích học sinh kể chuyện kèm

tranh (nếu có) - 1 học sinh khá, giỏi kể câu chuyện của mình trước lớp

- Các nhóm cử đại diện kể (bắt thăm chọn nhóm)

 Giáo viên nhận xét - tuyên dương - Lớp nhận xét

- Giáo dục thông qua ý nghĩa - Nêu ý nghĩa

4’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại

nhất

- Em thích câu chuyện nào? Vì sao? - Học sinh nêu

Giáo dục

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét, tuyên dương tổ hoạt động tốt,

Trang 15

học sinh kể hay

- Tập kể câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Cây cỏ nước Nam

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

KHOA HỌC (Tiết 11) DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nêu được thuốc kháng sinh là gì và cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn,

cách tốt nhất để thu nhận vi-ta-min

2 Kĩ năng: HS ăn uống đầy đủ để không cần uống vi-ta-min

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Các đoạn thông tin và hình vẽ trong SGK trang 20, 21

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: Thực hành nói “không !” đối với

rượu, bia, thuốc lá, ma tuý

- Giáo viên treo lẵng hoa - Mời 3 học sinh

chọn bông hoa mình thích

+ Nêu tác hại của thuốc lá?

+ Nêu tác hại của rượu bia?

+ Nêu tác hại của ma tuý?

 Giáo viên nhận xét - cho điểm - HS khác nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới

4 Phát triển các hoạt động:

8’ * Hoạt động 1: Kể tên thuốc bổ, thuốc

kháng sinh

Phương pháp: Sắm vai, đối thoại, giảng giải

- Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Bác sĩ”

(phân vai từ tiết trước)

- Cả lớp chú ý lắng nghe - nhận xét Mẹ: Chào Bác sĩ

Bác sĩ: Con chị bị sao?

Mẹ: Tối qua cháu kêu đau bụngBác sĩ: Há miệng ra để Bác sĩ khám nào Họng cháu sưng và đỏ

Trang 16

Bác sĩ: Chị đã cho cháu uống thuốc gì rồi?

Mẹ: Dạ tôi cho cháu uống thuốc bổBác sĩ: Họng sưng thế này chị cho cháu uống thuốc bổ là sai rồi Phải uống kháng sinh mới khỏi được

- Giáo viên hỏi: Em hãy kể một vài thuốc bổ

mà em biết?

- B12, B6, A, B, D

- Em hãy kể vài loại kháng sinh mà em biết? - Am-pi-xi-lin, sun-pha-mit

- Giáo viên chuyển ý: Khi bị bệnh chúng ta

nên dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên để

biết thuốc kháng sinh là gì Cách sử dụng

thuốc kháng sinh an toàn chúng ta cùng nhau

thảo luận nhóm

- Nhóm 5 và 6: Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác hại của ma tuý

9’ * Hoạt động 2: Nêu được thuốc kháng sinh,

cách sử dụng thuốc kháng sinh an toàn

- Hoạt động nhóm,lớp

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên - HS nhận câu hỏi

- Đọc yêu cầu câu hỏi

- Học sinh thảo luận

* Nhóm 1, 2 trả lời, giáo viên nhận xét * Nhóm 1, 2: Thuốc kháng sinh là gì?

- Giáo viên hỏi: Khi bị bệnh ta phải làm gì?

(Báo cho người lớn, dùng thuốc tuân theo sự

chỉ dẫn của Bác sĩ)

→ Là thuốc chống lại những bệnh nhiễm trùng, những bệnh do vi khuẩn gây ra

 Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 3, 4: Kể tên 1 số bệnh cần dùng thuốc

kháng sinh và 1 số bệnh kháng sinh không có tác dụng

- Giáo viên hỏi: khi dùng thuốc chúng ta phải

tuân thủ qui định gì? (Không dùng thuốc khi

chưa biết chính xác cách dùng, khi dùng phải

thực hiện các điều đã được Bác sĩ chỉ dẫn)

→ Viêm màng não, nhiễm trùng máu, tả, thương hàn

- Một số bệnh kháng sinh không chữa được, nếu dùng có thể gây nguy hiểm: cúm, viêm gan

 Giáo viên chốt - ghi bảng * Nhóm 5, 6: kháng sinh đặc biệt gây nguy hiểm

với những trường hợp nào?

- Giáo viên hỏi: Đang dùng kháng sinh mà bị

phát ban, ngứa, khó thở ta phải làm gì?

(Ngừng dùng thuốc, không dùng lại kháng

sinh đó nữa)

→ Nguy hiểm với người bị dị ứng với 1 số loại thuốc kháng sinh, người đang bị viêm gan

8’ * Hoạt động 3: Sử dụng thuốc khôn ngoan - Hoạt động lớp

Phương pháp: Thực hành, trò chơi, đàm

thoại

Trang 17

- Giáo viên nêu luật chơi: 3 nhóm đi siêu thị

chọn thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, 3 nhóm đi

nhà thuốc chọn vi-ta-min dạng tiêm và dạng

uống?

- Học sinh trình bày sản phẩm của mình

- 1 học sinh làm trọng tài - Nhận xét

 Giáo viên nhận xét - chốt

- Giáo viên hỏi:

+ Vậy vi-ta-min ở dạng thức ăn, vi-ta-min ở

dạng tiêm, uống chúng ta nên chọn loại nào?

- Chọn thức ăn chứa vi-ta-min

+ Theo em thuốc uống, thuốc tiêm ta nên

chọn cách nào?

- Không nên tiêm thuốc kháng sinh nếu có thuốc uống cùng loại

 Giáo viên chốt - ghi bảng

3’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Luyện tập, thực hành

- Giáo viên phát phiếu luyện tập, thảo luận

nhóm đôi

 Giáo viên nhận xét → Giáo dục: ăn uống

đầy đủ các chất chúng ta không nên dùng

vi-ta-min dạng uống và tiêm vì vi-vi-ta-min tự

nhiên không có tác dụng phụ

- Học sinh sửa miệng

1’

RÚT KINH NGHIỆM

ĐẠO ĐỨC: ( Tiết 6) CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )

1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các đơn vị đo diện tích đã học

2 Kĩ năng: Giải các bài toán có liên quan đến diện tích

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, ham học hỏi tìm tòi mở rộng kiến thức

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Phấn màu - Bảng phụ

Trang 18

- Trò: SGK, bảng con

III Các hoạt động:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Học sinh lần lượt ghi kết quả bài 3/32

- Học sinh nêu miệng bài 4

 Giáo viên nhận xét - ghi điểm - Lớp nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới:

14’ * Hoạt động 1: Củng cố cho học sinh cách đổi

các đơn vị đo diện tích đã học

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ thoại, thực hành, động não

 Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo

diện tích liên quan nhau - Học sinh đọc thầm, xác định dạng đổi bài a, b, c

- Học sinh làm bài

 Giáo viên chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài

 Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài - 2 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh nêu cách làm - Học sinh đọc thầm, xác định dạng bài (so

sánh)

- Học sinh làm bài

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Lần lượt học sinh sửa bài giải thích tại sao

điền dấu (<, >, =) (Sửa bài chéo)

8’ * Hoạt động 2: - Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Đ thoại, thực hành, động não

 Bài 3:

- Giáo viên gợi ý yêu cầu học sinh thảo luận tìm

cách giải - 2 học sinh đọc đề - Phân tích đề

- Giáo viên theo dõi cách làm để kịp thời sửa

chữa

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

 Giáo viên chốt lại

8’ * Hoạt động 3: - Hoạt động nhóm đôi (thi đua)

Phương pháp: Đ Thoại, thực hành

- Giáo viên gợi ý cho học sinh thảo luận nhóm

đôi để tìm cách giải và tự giải

- 2 học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề - Tóm tắt

- Học sinh nêu công thức tìm diện tích hình bình hành

Trang 19

 Giáo viên nhận xét và chốt lại - Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

12 ha 4 dam2 = dam2

8 ha 7 dam2 = dam2

3’ * Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Đ Thoại, động não, thực hành (Thi đua ai nhanh hơn)

- Củng cố lại cách đổi đơn vị

- Tổ chức thi đua

4 ha 7 dam2 = dam2

8 ha 7 dam2 8 m2 = m2

 Giáo viên chốt lại vị trí của số 0 đơn vị a

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

TẬP ĐỌC(Tiết 12 )

TÁC PHẨM CỦA SI-LE VÀ TÊN PHÁT XÍT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận ra tiếng cười ngụ ý trong truyện: Tên phát xít hống hách bị một cụ già cho bài

học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt

Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các tiếng phiên âm: Sin-le, Hít-le, Vin-hem-ten,

Met-xi-na, Oóc-lê-ăng - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể tự nhiên, đọc đoạn đối thoại thể hiện đúng tính cách nhân vật: ông giá điềm đạm, thông minh, tên phát xít hống hách, dốt nát

3Thái độ: Thông qua truyện vui, các em ngưỡng mộ tài năng của nhà văn Đức căm ghét những tên

phát xít xâm lược

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Tranh minh họa SGK/67 - Một số tác phẩm của Si-le (nếu có)

- Trò : SGK

III Các hoạt động:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ: “Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai”

 Giáo viên nhận xét bài cũ quaphần kiểm tra

bài cũ

- Học sinh lắng nghe 1’ 3 Giới thiệu bài mới:

Trang 20

“Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”

4 Phát triển các hoạt động:

10’ * Hoạt động 1: Luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại, giảng

giải

- Thầy mời 1 bạn đọc toàn bài - 1 học sinh đọc toàn bài

- Trước khi luyện đọc bài, thầy lưu ý các em

đọc đúng các từ ngữ sau: Si-le, Pa-ri, Hít-le,

Vin-hem-ten, Mét-xi-na, Oóc-lê-ăng (GV dán

từ vào cột luyện đọc)

- 3 Học sinh đọc

- Thầy có câu văn dài sau, thầy mời các bạn

thảo luận nhóm đôi tìm ra cách ngắt nghỉ hơi

trong 1 phút (GV dán câu văn vào cột luyện

đọc)

- Học sinh thảo luận

- Mời 1 bạn đọc câu văn có thể hiện cách

ngắt nghỉ hơi

- Một người cao tuổi ngồi bên cửa sổ/ tay cầm cuốn sách/ ngẩng đầu lạnh lùng đáp bằng tiếng Pháp:/ Chào ngài // - 1 học sinh ngắt nghỉ câu trên bảng

- Bài văn này được chia thành mấy đoạn? - 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến chào ngài Đoạn 2: Tiếp theo điềm đạm trả lờiĐoạn 3: Còn lại

- 3 học sinh đọc nối tiếp + mời 3 bạn khác đọc

- Thầy mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc

- Để giúp các bạn nắm nghĩa của một số từ

ngữ, thầy mời 1 bạn đọc phần chú giải → GV

ghi bảng vào cột tìm hiểu bài

- Học sinh đọc giải nghĩa ở phần chú giải

- Thầy giải thích từ khó (nếu HS nêu thêm) - Học sinh nêu các từ khó khác

- Để giúp học sinh nắm rõ hơn, thầy sẽ đọc lại

toàn bài, các em chú ý lắng nghe - Học sinh lắng nghe

12’ * Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại,

giảng giải

- Để đọc diễn cảm văn bản này, ngoài việc

đọc to, rõ, các em còn cần phải nắm vững nội

dung

- Bạn nào cho thầy biết câu chuyện xảy ra ở

đâu? Tên phát xít đã nói gì khi gặp những

người trên tàu?

- Truyện xảy ra trên 1 chuyến tàu ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp Tên sĩ quan Đức bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to: “Hít-le muôn năm”

- Giáo viên chia nhóm nhẫu nhiên Các em sẽ

đếm từ 1 đến 4, bắt đầu là bạn - Học sinh đếm số, nhớ số của mình

Trang 21

- Thầy mời các bạn có cùng số trở về vị trí

nhóm của mình

- Học sinh trở về nhóm, ổn định, cử nhóm trưởng, thư kí

- Yêu cầu học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận trả lời

-Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với

ông cụ người Pháp?

Vì cụ đáp lại lời hắn một cách lạnh lùng

Em hiểu thái độ của ông cụ với người Đức và

tiếng Đức như thế nào?

Cụ già đánh giá Si-le là một nhà văn quốc tế

Lời đáp của ông cụ ở cuốitruyện ngụ ngôn ý

nói gì?

Si-le xem các ngườilà kẻ cướp

 Giáo viên nhận xét

8’ * Hoạt động 3: Luyện đọc - Hoạt động nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, thực hành

- Để đọc diễn cảm, ngoài việc đọc đúng, nắm

nội dung, chúng ta còn cần đọc từng đoạn với

giọng như thế nào? Thầy mời các bạn thảo

luận nhóm đôi trong 2 phút

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

- Mời bạn nêu giọng đọc? - Học sinh nêu, các bạn khác bổ sung:

Đoạn 1: nhấn mạnh lời chào của viên sĩ quan.Đoạn 2: đọc những từ ngữ tả thái độ hống hách của sĩ quan Sự điềm tĩnh, lạnh lùng của ông già

Đoạn 3: nhấn giọng lời nói dốt của tên sĩ quan và lời nói sâu cay của cụ

Đọc theo cặp

- Thầy sẽ chọn mỗi dãy 3 bạn, đọc tiếp sức

từng đoạn (2 vòng)

- Học sinh đọc + mời bạn nhận xét

- Mời 1 bạn đọc lại toàn bài - 1 học sinh đọc lại

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3’ * Hoạt động 4: Củng cố

- Thi đua: Ai hay hơn? Ai diễn cảm hơn? (2

dãy)

- Mỗi dãy cử 1 bạn chọn đọc diễn cảm 1 đoạn

mà mình thích nhất?

- Học sinh 2 dãy đọc + đặt câu hỏi lẫn nhau

 Giáo viên nhận xét, tuyên dương

GV hỏi nội dung chính của bài HS nêu (như phần mục tiêu) Tên phát xít hống

hách bị một cụ già cho bài học nhẹ nhàng mà sâu cay khiến hắn phải bẽ mặt

Trang 22

1’ 5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Những người bạn tốt”

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

TẬP LÀM VĂN: ( Tiết 11 ) LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhớ được cách trình bày một lá đơn

2 Kĩ năng: Biết cách viết một lá đơn, biết trình bày gọn, rõ, đầy đủ nguyện vọng trong đơn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết cách bày tỏ nguyện vọng bằng lời lẽ mang tính thuyết

phục

II Đồ dùng dạy học:

- Thầy: Mẫu đơn cỡ lớn (A2) làm mẫu - cỡ nhỏ (A4) đủ số HS trong lớp

- Trò: Một số mẫu đơn đã học ở lớp ba để tham khảo

+ Đơn xin gia nhập đội+ Đơn xin phép nghỉ học+ Đơn xin cấp thẻ đọc sách

III Các hoạt động:

TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’ 1 Khởi động: - Hát

4’ 2 Bài cũ:

- Chấm vở 2, 3 học sinh về nhà đã hoàn chỉnh

hoặc viết lại bài

- Học sinh viết lại bảng thống kê kết quả học tập trong tuần của tổ

 Giáo viên nhận xét

1’ 3 Giới thiệu bài mới

4 Phát triển các hoạt động:

16’ * Hoạt động 1: Xây dựng mẫu đơn - Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại - 1 học sinh đọc nội dung SGK:

+ Hoạt động của đội tình nguyện+ Chú ý về mẫu đơn

- Giáo viên nhấn: Chất độc màu da cam gây ra

thảm họa về môi trường: với cây cỏ, muôn thú,

đặc biệt là ảnh hưởng tới con người vô cùng

tàn khốc

- 1 học sinh đọc bài tham khảo “Thần chết mang tên 7 sắc cầu vòng”

- Dựa vào các mẫu đơn đã học (STV 3/ tập 1)

nêu cách trình bày 1 lá đơn → Giáo viên theo

- Học sinh nêu

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w