- Học sinh : Sọan bài, su tầm tranh vẽ Thánh Gióng .- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mợn “ với tập làm văn “ Tìm hiểu chung về văn tự Nhận vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực họ
Trang 1- Hiểu đợc định nghĩa sơ lợc về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng kỳ ảo
- Kể đợc truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt “
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian đợc nhân dân ta từ bao đời a thích
Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó
là truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều ấy ?
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7
- Giáo viên giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền
thuyết gắn liền với lịch sử đất nớc ta
- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một truyền thuyết dân
gian đợc liên kết bởi ba đọan :
+ Đọan 1 : Từ đầu “ Long Trang “ …
+ Đọan 2 : Tiếp “ lên đ… ờng “
+ Đọan 3 : Còn lại
- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan 2, 3
- Giáo viên hớng dẫn Học sinh tìm hiểu phần chú thích giải
nghĩa các từ khó
- Trong trí tởng tợng của ngời xa, Lạc Long Quân hiện lên với
những đặc điểm phi thờng nào về nòi giống và sức mạnh
- Theo em sự phi thờng ấy là biểu hiện của một vẻ đẹp nh thế
nào ?
-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng
- Au Cơ hiện lên với những đặc điểm đáng quý nào về nhan sắc,
giống nòi và đức hạnh ?
- Theo em, những điểm đáng quý đó ở Au Cơ là biểu hiện của
một vẻ đẹp nh thế nào ?
-> Vẻ đẹp cao quý của ngời phụ nữ
Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có nghĩa là những vẻ
đẹp ca quý của thần tiên đợc hòa hợp
- Theo em mối tình duyên này, ngời xa muốn ta nghĩ gì về nòi
giống dân tộc ?
- Chuyện Au Cơ sinh con có gì lạ ?
- Theo em, chi tiết mẹ Au Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành
Ghi bảng I/ Định nghĩa truyền thuyết ( Chú thích
phần dấu sao trang 7 )
II/ Đọc - Hiểu văn bản
1 / Đọc và tìm hiểu chú thích ( SGK
trang 7, 8 )
2/ Thể lọai : Tự sự 3/ Phân tích :
a Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Au Cơ
- Lạc Long Quân : là con thần biển,
có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân
- Au Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên
Trang 2trăm ngời con khỏe đẹp có ý nghĩa gì ?
-> Giải thích mọi ngời chúng ta đều là anh em ruột thịt cùng
một cha mẹ sinh ra
- Lạc Long Quân và Au Cơ chia con nh thế nào ?
- Vì sao cha mẹ lại chia con thành hai hớng lên rừng, xuống
biển ?
-> Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý nớc ta
rộng lớn : nhiều rừng và biển
- Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Au Cơ mang con lên
rừng, xuống biển, ngời xa muốn thể hiện ý nguyện gì ?
ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và giữ vững đất
đai ; ý nguyện đòan kết , thống nhất dân tộc, mọi ngời trên đất
nớc đầu có chung nguồn gốc, ý chí và sức mạnh
- Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và Au Cơ nối
nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặc tên nớc là Văn Lang, lấy
danh hiệu Hùng Vơng Theo em, sự việc đó có ý nghĩa gì trong
việc cắt nghĩa truyền thống dân tộc
- Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng kỳ ảo ?
- Em thấy những chi tiết kỳ ảo nào trong văn bản “ Con Rồng ,
cháu Tiên “ ?
- Các chi tiết kỳ ảo đó có vai trò gì trong truyện ?
Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật Thần kỳ hóa
nguồn gốc, giống nòi để chúng ta thêm tự hào, tôn vinh tổ tiên
Học sinh thảo luận : Giáo viên chia nhóm : Học sinh thảo
Câu 2 : Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản ánh sự thật
lịch sử nào của nớc ta trong quá khứ ? ( nhóm 5,6 )
-> Thời đại các Vua Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú Thọ
- Họ chia con đi cai quản các phơng
- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau
- Ngời con trởng lên làm Vua, lấy hiệu là Hùng Vơng
=> dân tộc ta có truyền thống đòan kết , thống nhất và bền vững
c Những chi tiết tởng tợng kỳ ảo
- là các chi tiết tởng tợng không có thật , rất phi thờng
- làm tăng thêm sức hấp dẫn của truyện
III / Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập
Kể diễn cảm truyện
3/ Hớng dẫn về nhà :
- Kể truyện – Học bài
- Sọan :
+ Bánh chng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hớng dẫn )
+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
2
Trang 3- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “ , với tập làm văn bài : “ Giao tiếp văn bản và phơng thức biểu đạt “
C Tiến trình hoạt động :
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Nêu đợc ý nghĩa truyền thuyết
- Nêu đợc ý nghĩa của truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Hằng năm, mỗi khi xuân về, tết đến, nhân dân ta , con cháu Vua Hùng từ miền
xuôi đến miền ngợc lại nô nức, hồ hởi chở lá rong, xay đỗ, gói gạo, giã bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu quý, tự hào nền văn hoá cổ truyền của dân tộc và nh làm sống lại truyền thuyết “ Bánh chng , bánh giầy “ Vậy bài hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về ý nghĩa của tục làm bánh chng, bánh giầy tronbg ngày Tết cổ truyền của dân tộc ta
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò
- Giáo viên chia đoạn : giáo viên đọc đoạn 1 , Học sinh đọc
- Giáo viên chia nhóm :
+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trả lời
+ Học sinh nhận xét bổ sung
- Các nhóm thảo luận câu 1 ( trang 12 ) Vua Hùng chọn ngời
nối ngôi trong hoàn cảnh nào , với ý định ra sao và bằng hình
thức gì ?
Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt, biết chọn ngời có tài đức
để nối ngôi để lo cho dân, cho nớc Ngời nối ngôi phải đợc chí
vua không nhất thiết phải là con trởng
- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3
+ Vì sao trong các con Vua, chỉ có lang Liêu đợc thần giúp đỡ
+ Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc Vua cha chọn để tế
trời , đất, Tiên Vơng và Lang liêu đợc chọn nới ngôi Vua ?
Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý trọng cái nuôi sống
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã già
- ý định: Ngời nối ngôi phải nối đợc chí Vua
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài
b Lang Liêu đợc thần giúp đỡ :
- là ngời thiệt thòi nhất
- Chăm lo việc đồng áng
- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm bánh
c Lang Liêu đợc chọn nối ngôi Vua
- Bánh hình tròn -> bánh giầy
- Bánh hình vuông -> bánh chng
Trang 4+ hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “ Bánh chng, bánh giầy “
Qua truyền thuyết “ Bánh chng, bánh giầy “ Nhân dân ta nhằm
giải thích nguồn gốc của bánh chng, bánh giầy trong ngày Tết
cổ truyền và đề cao lao động , đề cao nghề nông
- Học sinh đọc mục ghi nhớ ?
- Hoc sinh làm bài tập 1 – Trả lời – Gv nhận xét
- Hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt
- Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với bài “ Con Rồng, cháu Tiên “, “ Bánh chng, bánh giầy “ với tập làm văn “ giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt “
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, mỗi tiếng bao giờ cũng phát ra một hơi, nghe thành một tiếng và
nó mang một thanh điệu nhất định nhng không phải mỗi tiếng phát ra là một từ, có từ thì chỉ có một tiếng ; có từ có từ 2 tiếng trở lên Vậy bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về : từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK
1/ Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt / chăn nuôi / và / cách / ăn ở
Trang 5- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân lọai từ đơn và từ
phức
- Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
- cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và có gì khác
nhau ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Học sinh thảo luận : bài 1 : Đại diiện nhóm lên bảng làm
GV nhận xét
Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy trả lời – GV nhận xét
Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên bảng làm
Từ láyTrồng trọt
2/ Ghi nhớ ( SGK )
III/ Luyện tập
Bài 1 : A/ Từ ghép B/ Cội nguồn, gốc gácC/ cậu mợ, cô dì, chú cháu Bài 2 :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà
- Theo bậc : chị em, dì cháu Bài 3 :
Cách chế biếnBánh rán, bánh nớng, bánh hấp Chất liệu
Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai Tính chất
Bánh dẻo, bánh xốpHình dáng
Bánh gối, bánh khúcBài 5 : Tìm từ láy 3/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài tập 4 ( 15 )
- Sọan bài : Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
Trang 6- Giúp học sinh đợc mục đích giao tiếp
- Hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức của văn bản và phơng thức biểu đạt
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với phần văn bài “ Con Rồng, cháu Tiên “ , “ Bánh chng, bánh giầy “ với phần Tiếng Việt bài “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt “
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài :
- Giáo viên : Văn bản : “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?
- Học sinh : Tự sự
- Giáo viên : Ngòai kiểu văn bản tự sự còn có những kiểu văn bản nào ? Mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu điều đó
Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Trong đời sống, khi có một t tởng, tình cảm, nguyện vọng, mà
cần biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó biết thì em làm nh thế nào ?
-> Nói hoặc viết ra
- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm, nguyện vọng ấy một cách
đầy đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu thì em phải làm nh thế nào ?
-> Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạc
- Học sinh đọc câu ca dao
- câu ca dao nói lên vần đề gì ?
-> phải có lập trờng, kông dao động khi ngời khác thay đổi chí
h-ớng
- Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn bản cha ?
-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc
- Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trởng tronglễ khai giảng năm
học có phải là một văn bản không ? Vì sao ?
- Bức th em viết cho bạn có phải là một văn bản không ?
- Đơn xin học, một bài thơ có phải đều là văn bản không ? …
Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản Vậy văn bản là chuỗi
nói miệng hay bài viết diễn đạt một nội dung tơng đối trọn vẹn ;
có liên kết mạch lạc để thực hiện mục đích giao tiếp tùy theo
mục đích giao tiếp cụ thể mà ngời ta sử dụng các kiểu văn bản
với các phơng thức biểu đạt phù hợp
- Học sinh đọc các kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt
Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
- Giáo viên cho ví dụ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập nhanh
Ghi bảng
I/ Tìm hiểu chung về văn bản và phơng thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Giao tiếp : là họat động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ
- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2/ Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản( SGK )
6
Trang 7( 1) Hành chính công vụ ( 2 ) Tự sự ( 3) miêu tả (4) Thuyết
minh (5) biểu cảm ( 6) Nghị luận
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Bài tập 1 : Giáo viên gọi học sinh đọc từng đọan văn làm
nhanh
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “ thuộc kiểu văn bản nào ?
Vì sao em biết nh vậy ?
- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét
- Kiểu văn bản : Tự sự -> Trình bày diễn biến sự việc
3/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Sọan bài : Thánh Gióng ( sọan kỹ câu hỏi hớng dẫn )
Trang 8- Học sinh : Sọan bài, su tầm tranh vẽ Thánh Gióng
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Từ mợn “ với tập làm văn “ Tìm hiểu chung về văn tự
Nhận vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực họat động nào của ngời Lạc Việt thời kỳ Vua Hùng dựng nớc ?
a Chống giặc ngọai xâm c Lao động sản xuất và sáng tạo văn hóa
b Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên d Giữ gìn ngôi vua
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam nói
chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng “ là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Giáo viên đọc đọan 1 – HS đọc các đọan còn lại
- GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa các từ khó ở phần chú
thích Chú ý các từ mợn chú thích: 5, 10, 11, 17
Văn bản Thánh gióng là một truyền thuyết dân gian có bố cục 4
đọan :
Đ1 : Từ đầu “ nắm lấy “ -> Sự ra đời của Gióng
Đ2 : Tiếp ” chú bé dặn “ -> Gióng đòi đi đánh giặc
Đ3 : Tiếp “ cứu nớc” -> Gióng đợc nuôi lớn để đánh giặc
Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
- Khi đọc truyện , em nhớ nhất nội dung nào , vì sao ?
- Theo dõi văn bản, em thấy những chi tiết nào kể về sự ra đời của
Gióng ?
- Một đức trẻ đợc sinh ra nh Gióng là bình thờng hay kì lạ ?
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc : Tiếng
nói đó có ý nghĩa gì ?
Câu nói của Gióng tóat lên niềm tin chiến thắng , ý thức về vận
mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cờng của dân tộc
ta
-Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó có ý
nghĩa gì ?
- Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh nh thổi ,
có gì lạ trong cách lớn lên của Gióng ?
- Những ngờinuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết “ bà con hàng
xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý nghĩa gì ?
- Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên đờng quật vào
Ghi bảng I/ Đọc Hiểu văn bản –
- Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ -> ngời anh hùng đánh giặc, sức mạnh của Gióng là sức mạnh cả cộng đồng
8
Trang 9giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?
Tre là sản vật của quê hơng, cả quê hơng sát cánh cùng Gióng
đánh giặc
- Giáo viên dẫn lời nói của Bác Hồ “ Ai có súng dùng súng, ai có
gơm dùng gơm, không có gơm thì dùng cuốc, thuổng, gậy, gộc “
- Khi đánh tan giặc, Gióng bay về trời Điều đó có ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận : ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng ?
- Hình tợng thánh Gióng đợc tạo ra bằng nhiều chi tiết thần kỳ, với
em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ? Vì sao ?
- Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự thật lịch sử nào
trong quá khứ của dân tộc ta ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập 2
- Gióng đánh giặc bằng cả vũ khí thô sơ
- Đánh thắng giặc, Gióng bay về trời,
để lại dấu tích
b ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng
- Gióng là hình ảnh cao đẹp của ngời anh hùng đánh giặc
- Gióng là biểu tợng của ý thức và sức mạnh tự cờng của dân tộc
II/ Tổng kết : ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập :
2/ “ Hội khỏe Phù Đổng “ -> khỏe để học tập tốt, lao động tốt
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung về văn tự sự
- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh vực khác nhau
của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới không vay mợn tiếng của một ngôn ngữ của nớc nớc khác Việc vay mợn nh thế chính là một biện pháp tích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các
1/ Ví dụ :
- Trợng – đơn vị đo độ dài
- Tráng sĩ -> Ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ
=> Từ mợn tiếng Hán
Trang 10khác ?
- Hãy nêu nhận xét về cách viết các từ mợn ?
- Từ thuần Việt là gì ?
- Từ mợn là gì ? Cách viết các từ mợn ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ?
- Học sinh đọc đọan trích Em hiểu ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí
Minh nh thế nào?
- Khi mợn từ cần chú ý điều gì ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm
- Từng nhóm làm bảng phụ – HS thảo luận nhận xét – Giáo
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II / Nguyên tắc mợn từ
- Mợn từ để làm giàu tiếng Việt
- Không nên mợn từ nớc ngòai một cách tùy tiện
* Ghi nhớ : ( SGK )
III/ Luyện tập :
1/- Từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ, gia nhân
- Từ mợn Tiếng Anh: Pốp , in – tơ – nét 2/ a Khán giả : Khán = xem ; giả = ngời
b yếu điểm : yếu – quan trọng, lợc = tóm tắt
yếu nhân :yếu = quan trọng , nhân= ngời.5/ Viết chính tả
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài tập 3,4
- Đọc phần đọc thêm
10
Trang 11- Nắm đợc mục đích giao tiếp của văn bản tự sự
- Có khái niệm về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc lại các văn bản đã học
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với Tiếng Việt “ Từ mợn “
* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :
- Các em đã đợc cha mẹ kể chuyện cho nghe cha ?
- Các em đã kể cho bạn bè hoặc cha mẹ những câu chuyện mà các em quan tâm thích thú cha ?
=> Vậy những câu chuyện mà các em đợc nghe hoặc kể đó là văn tự sự Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu về văn tự sự
Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Ví dụ 1 : Giáo viên hớng dẫn - HS tìm hiểu
-> Ngời nghe muốn biết các sự việc diễn ranh thế nào ? Ngời
kể phải kể các sự việc theo trình tự để ngời nghe hiểu đợc nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Truyện Thánh Gióng “ là một văn bản tự sự
- Học sinh thảo luận nhóm
Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trớc sau của truyện ? Cách
sắp xếp các sự việc theo trình tự nh vậy có ý nghĩa gì ?
- Đại diện nhóm trả lời – HS thảo luận Giáo viên Nhận xét
- Tự sự là gì ?
- Mục đích giao tiếp của tự sự ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
1/ Ví dụ : Truyện “ Thánh Gióng “ sự việc
và diễn biến các sự việc (1) Sự ra đời của Gióng (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi đánh giặc
(3) Gióng lớn nhanh nh thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng
(4) Gióng ra trận đánh giặc Tan giặc, Gióng bay về trời
(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ (6) Dấu tích còn lại của Gióng
=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp lý -> Gióng là biểu tợng của ngời anh hùng
2/ Ghi nhớ : ( SG )
II/ Luyện tập :
Bài 1 : Văn bản “ Ông già và thần chết “ Truyện kể: diễn biến t tởng của ông già ->
Trang 12- Sự việc chính là gì ?
- Diễn biến các sự việc và kết quả ra sao ?
Bài 3,4 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm bảng phụ – Đại diện nhóm trả lời – Học sinh thảo luận
- Nhận vật: bé Mây, Mèo con
- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột, nhng Mèo con vì thamăn nên bị sa bẫy bài 3 :
a Đây là một bản tin:
- Nội dung : Giới thiệu cuộc khai mạc trại
điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huế
- Văn bản thuyết minh
b Nội dung : kể lại sự việc : Ngời Au lạc
đánh tan quân Tần xâm lợc
- văn bản tự sự Bài 4 :
- Kể câu chuyện ngời Việt Nam tự xng là “ Con Rồng , cháu Tiên
Bài 5 : Tóm tắt một vài thành tích của Minh
để các bạn hiểu Minh là ngời “ chăm học, học giỏi lại thờng hay giúp đỡ bạn bè “ => Thuyết phục ngời nghe
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện
- Kể lại đợc câu chuyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài , đọc kỹ phần chú thích
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “ , với Tiếng
Việt bài “ Nghĩa của từ “
- Nêu ý nghĩa của truyện
* Giới thiệu bài :” Sơn Tinh , Thủy Tinh “ là thần thọai cổ đã đợc lịch sử hóa trở thành một truyền
thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng Đây là câu chuyện tởng tợng, hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội dung cũng nh nghệ thuật Đến nay truyện còn nhiều ý nghĩa tự sự Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu ý nghĩa của truyện
* Tiến trình bài học
Họat động của thầy và trò
- GV đọc 1 đọan – Học sinh đọc hết bài
- GV hớng dẫn Hs tìm hiểu nghĩa của các từ khó ở phần chú
thích ?
Ghi bảng I/ Đọc hiểu văn bản –
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2 / Bố cục :
12
Trang 13- Truyện đợc chia làm mấy đọan ? Nội dung của từng đọan ?
Truyện đợc gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt nam ?
- Hãy nhận xét tâm trạng của Vua hùng khi kén rể cho con gái ?
- Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?
- Giải pháp đó có lợi cho Sơn Tinhhay Thủy Tinh ? Vì sao ?
- Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại giành cho Sơn Tinh ?
- Vau Hùng đã sáng suốt trong việc chọn rể, theo em qua việc
này ngời xa muốn ca ngợi điều gì ?
Vua Hùng rất sáng suốt trong việc chọn rể, tin vào sức mạnh của
Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc sống bình
yên cho nhân dân
- Thủy Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do gì ?
- Trận đánh của Thủy Tinh diễn ra nh thế nào ?
- Em có hình dung đợc sự tàn phá của Thủy Tinh không ? kết
quả ra sao ?
- Mặc dù thua nhng năm nào Thủy Tinh cũng dâng bão, dâng
n-ớc đánh Sơn Tinh Theo em, Thủy Tinh tợng trng cho sức mạnh
nào của thiên nhiên
- Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh vì lí do gì ?
- Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra nh thế nào ? Tinh thần chiến
đấu của Sơn Tinh ra sao ? Kết quả cuối cùng nh thế nào ?
- Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ?
Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn Thủy Tinh, có sức mạnh tinh
thần, có sức mạnh vật chất, có tinh thần bền bỉ
- Sơn Tinh tợng trựng cho sức mạnh nào ?
- Học sinh thảo luận nhóm : Làm bảng phụ – Giáo viên nhận
xét
(1) ý nghĩa của truyện ? ( ghi nhớ )
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- GV gợi ý – HS làm – phát biểu
3/ Phân tích
a Vua Hùng kèn rể :
- băn khoăn :+ Muốn chọn cho con ngời chồng xứng
đáng + Sơn Tinh và Thủy Tinh ngang tài
- Thách cới : bằnglễ vật khó kiếm, hạn giao
lễ vật gấp => Vua biết đợc sức tàn phá của Thủy Tinh và tin vào sức mạnh của Sơn Tinh
-> Ca ngợi công lao dựng nớc của các vị Vua Hùng
b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Thủy –
Tinh
- Thủy Tinh + Tự ái, muốn chứng tỏ quyền lực + Hô ma, gọi gió, làm giông bão + Hàng năm dâng nuớc đánh Sơn Tinh
=> Thiên tai bão lụt
- Sơn Tinh : + bảo vệ hạnh phúc gia đình , bảo vệ cuộc sống của muôn lòai trên trái đất
+ Bốc đồi, dời núi, ngăn nớc lũ + Vững vàng, kiên trì, bền bỉ
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhân dân ta
II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III / Luyện tập
Bài 2 : Nhà nớc xây dựng, củng cố đê điều, cấp phá rừng, trồng rừng thêm
4./ Hớng dẫn về nhà :
- Kể truyện – Học bài
- Sọan :
Trang 14- Hiểu đợc thế nào là nghĩa của từ
- Biết đợc một số cách giải thích nghĩa của từ
- Luyện tập biết cách giải thích nghĩa củatừ
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Soọan bài, đọclại cách phần chú thích ở các văn bản đã học
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học, với tập làm văn bài “ Sự việc và nhân vật trong văn
* Giới thiệu bài : Từ là một đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu Nội dung của từ là một tập hợp nhiều
nét nghĩa nên việc nắm bắt nghĩa của từ không dễ dùng Việc sử dụng đúng nghĩa của từ trong họat
động giao tiếp là một hiện tợng khó khăn, phức tạp Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nghĩa của từ
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc ví dụ
- Em hãy cho biết mỗi chú thích nêu lên nghĩa của từ ?
- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và nội dung của
từ ?
- Nghĩa của từ là gì ?
Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu
thị Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất, họat động , quan hệ
- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1
- Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã đợc giải thích
bằng cách nào ?
Giáo viên nhấn mạnh : Nh vậy có hai cách chính để giải thích
nghĩa của từ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị ; đa ra những
từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích ?
- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ
Giáo viên hỏi – HS trả lời
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm vào bảng phụ – GV nhận xét
Ghi bảng I/ Nghĩa của từ là gì ?
1/ Ví dụ :
- Tập quán : Thói quen của một cộng đồng
đợc hình thànnh từ lâu trong đời sống đợc mọi ngời làm theo
- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng : lung lay không bền vững lòng tin ( hình thức ) Nghĩa của từ ( nội dung )
2/ Điền từ:
- Học tập
- Học lỏm14
Trang 15- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm
làm bảng phụ – GV nhận xét
- Bài 4: HS tự làm – đọc – giáo viên nhận xét
- Bài 5 : HS đọc truyện – cách giải nghĩa từ “ mất “ nh nhân
vật Nụ có đúng không ?
- Học hỏi
- Học hành 3/ - Trung bình
- Trung gian
- Trung niên 4/ Giải nghĩa từ
- Giếng : Hố đào thẳng đứng sâu trong lòng
đất để lấy nớc
- Rung rinh : chuyển động qua lại, nhẹ nhàng
- Hèn nhát : Thiếu can đảm 5/ - Mất : theo cách hiểu của Nụ : không biết ở đâu ?
- mất : Theo cách hiểu thông thờng, không còn đợc sở hữu
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài Sọan : Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Trang 16- Nắm đợc hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học
- Giáo viên : Tích hợp với văn bản tự sự đã học “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ , với Tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “
* Giới thiệu bài : Mục đích giao tiếp của tự sự là trình bày diễn biến các sự việc Vậy cách sắp xếp
các sự việc nh thế nào để giúp ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về
điều đó
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- HS đọc các sự việc trong truyện “ Sơn Tinh, Thủy
Tinh “
- GV ghi các sự việc lên bảng
- HS chỉ ra các sự việc khởi đầu ?
Sự việc phát triển ? Sự việc cao trào ? Sự việc kết thúc ?
Sự việc (1) : -> Khởi đầu
Sự việc (2), 93), (4) -> phát triển
Sự việc (5), (6) -> cao trào
Sự việc (7) -> kết thúc
- Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sự việc ?
- Nếu bỏ đi một sự việc đợc không ? Vì sao ?
- Nếu kể một câu chuyện mà chỉ có bảy sự việc nh vậy
truyện có hấp dẫn không ? Vì sao ?
- Hãy chỉ ra sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của
ng-ời kể đối với Sơn Tinh và Vua Hùng ?
- Có thể xóa bỏ sự việc “ Hằng năm Thủy Tinh lại dâng
- Ai là nhân vật chính ; có vai trò quan trọng nhất ? Ai
là kẻ đợc nói tới nhiều nhất ?
(7) Hằng năm Thủy tinh dân nớc đánh Sơn Tinh
-> Các sự việc đợc sắp xếp theo trật tự có ý nghĩa 2 Nhận vật trong văn tự sự
Các nhân vật trong truyện “ Sơn tinh , Thủy Tinh “ Nhân vật
Tên gọiLai lịchChân dungTài năngviệc làmVua HùngVua HùngThứ 18
Kén rể16
Trang 17- Bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm :
(1) Chỉ ra những việc mà các nhân vật trong truyện “
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ đã làm :
Có nhiều tài lạNgăn nớc lũThủy TinhThủy TinhVùng nớc thẳm
Có nhiều tài lạLàm ma gió, bão
Mỵ Nơng
Mỵ NơngCon Vua HùngXinh đẹp
- Mỵ Nơng : Ngời đẹp, tính hiền dịu
- Sơn Tinh : bốc đồi, dời núi ngăn dòng nớc lũ => Nhân dân đắp đê chống lũ lụt
- Thủy Tinh : làm ma gió, bão , lũ lụt -> hiện tợng thiên nhiên
- tên truyện + Gọi theo nhân vật chính + Cách gọi thứ ba là phù hợp 2/ Cho nhan đề “ Một lần không vâng lời “
- Các sự việc và diễn biến sự việc
Trang 18Giúp học sinh :
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện
- Kể lại đợc truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự “, với tiếng
Việt bài “ Nghĩa của từ “
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện : “ Sơn Tinh , Thủy tinh “
- Nêu ý nghĩa của truyện
3.Bài mới
* Giới thiệu bài : Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là cuộc khởi nghĩa lớn ở đầu thế kỷ
XV Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng nhân dân ghi nhớ hình ảnh lê Lợi không chỉ bằng những đền thờ, tợng đài mà bằng cả những sáng tạo nghệ thuật dân gian “ Sự tích Hồ Gơm “ là truyền thuyết về
Hồ Gơm và Lê Lợi Các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay
- Văn bản “ Sự tích Hồ Gơm “ là một truyền thuyết có bộ cục
hai phần nội dung lớn : Sự tích Lê Lợi đợc gơm thần và sự tích
Lê Lợi trả gơm
- Học sinh xác định hai phần nội dung đó trên văn bản ?
- Vì sao Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm
thần ?
- Nh vậy truyền thuyết này có liên quan đến sự thật lịch sử nào
của nớc ta ?
- Gơm thần đã về tay nghĩa quân Lam Sơn nh thế nào ?
- Hai mơi gơm đợc chắp lại thành gơm báu Điều đó có ý nghĩa
gì ?
- Khi lỡi gơm đợc vớt, Lê Thận còn là ngời dân đánh cá Khi
g-ơm chắp lại, Lê Thận là nghĩa quân tài giỏi của cuộc khởi nghĩia
Lam Sơn Sự việc đó nói điều gì về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ?
- Thanh gơm báu mang tên “ Thuận Thiên “ lại đợc giao cho Lê
Lợi Điều đó có ý nghĩa gì ?
- Trong tay Lê Lợi, thanh gơm báu có sức mạnh nh thế nào ?
- Theo em đó là sức mạnh của Gơm hay còn là sức mạnh của
ng-ời ?
Đó là sức mạnh của cả gơm và của cả ngời Có vũ khí sắc bén
trong tay, tớng tài sẽ có sức mạnh vô địch và chỉ trong tay Lê Lợi
thanh Gơm mới có sức mạnh nh thế
- Gơm thần đợc trao trả trong hòan cảnh nào ?
- Thần đòi gơm và Vua trả gơm giữa cảnh đất nớc hạnh phúc yên
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích 2/ Phân tích
a Sự tích Lê Lợi đợc gơm thần
- Vào thế kỷ XV , giặc Minh đô hộ nớc ta
- Lê Lợi dựng cở khởi nghĩa ở Lam Sơn
=> Đức Long Quân cho nghĩa quân mợm
g-ơm thần
- Lỡi gơm dới nớc Vừa nh in
- Chuỗi gơm trên rừng -> ý nguyện đòan kết chống giặc ngọai xâm, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Gơm thần mang tên “ Thuận Thiên “ vì
đ-ợc trao cho Lê Lợi -> Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến
- Gơm thần tung hòang, mở đờng, để nghĩa quân đánh đuổi đợc quân Minh
b Sự tích Lê Lợi trả Gơm
- Đất nớc hòa bình, Lê Lợi lên làm vua
- Lê lợi trả gơm -> thể hiện quan điểm yêu chuộng hòa bình
- Giải thích tên gọi Hồ Gơm hay Hồ Hòan kiếm
II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III / Luyện tập
2/ Không thể hiện tính chất tòan dân trong 18
Trang 19cuộc kháng chiến
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài : làm bài tập 3, 4 Sọan : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Trang 20- Nắm đợc chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học , với tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Sự việc và nhân vật trong văn tự sự có đặc điểm gì ?
- Nêu các sự việc và nhân vật trong truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Dàn bài của một bài văn thờng gồm 3 phần : Mở bài, thân bài, kết bài Ba phần đó
cũng là bố cục chung của một bài văn tự sự và thể hiện một chủ để chung Vậy chủ đề là gì ? Bố cục bài văn tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc dọan văn
- Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị bớc cho chú bé con nhà nông dân
bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của ngời thầy thuốc ?
- GV gợi ý : Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là chính mà ngời kể
muốn thể hiện trong văn bản
-> Vậy chủ đề của câu chuyện trên đâh có phải là ca ngợi lòng
thơng ngời của Tuệ Tĩnh không ?
- Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trực tiếp trong những câu văn
nào ?
- Hãy chọn nhan đề phụ hợp
Vậy chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong
văn bản
- Các phần mở bài, thân bài, kết bài trong bài văn thực hiện
những yêu cầu gì của bài văn tự sự ?
- GV hớng dẫn HS phân tích từng phần
- Hs đọc mục ghi nhớ
- Học sinh đọc bài 1 :
Học sinh thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trả lời –GV nhận xét
- Học sinh đọc lại các bài : “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ và “ Sự tích
Hồ Gơm “ Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc
- HS làm – đọc – GV nhận xét
Ghi bảng I/ Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- cả 3 nhan đề đều khái quát chủ đề của bài văn
b Dàn bài : (1) Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật
và sự việc (2) : Thân bài : kể điễn biến của sự việc (3) : Kết bài : kể kết cục của sự việc
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II/ Luyện tập :
1/ Chủ đề : Đả kích tính tham lam
- Việc làm : + Ngời nông dân xin phần thởng 50 roi + tên quan : Đòi chia phần thởng
- Nhan đề : Hai nghĩa + Thởng : -> Khen thởng ngời nông dân 20
Trang 21+ Thởng -> Chế giễu mỉa mai tên quan cận thần
- Dàn bài : + Mở bài : câu 1 + Thân bài : Tiếp “ roi “ + Kết bài : Còn lại 2/ Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc của truyện “ Sơn Tinh , Thủy Tinh “ , “ Sự tích Hồ Gơm “
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Sọan bài : Tìm hiểu chủ đề và cách làm bài văn tự sự
Trang 22- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản đã học
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự “ Nêu chủ đề của truyện “ Thánh Gióng “
- Dàn bài của bài văn tự sự có mấy phần ? Nội dung từng phần ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :
- GV : Muốn làm một bài văn tả cảnh trớc hết em phải làm gì ?
- HS : Phải đọc kỹ đề, tìm hiểu các từ ngữ quan trọng
- GV : Sau khi tìm hiểu đề em phải làm gì ?
- Lời văn đề ( 1), (2) nêu ra những yêu cầu gì ? Những chữ nào
trong đề cho em biết điều đó ?
- Các đề 3,4,5,6 không có từ kể có phải là đề tự sự không ?
- Hãy nêu yêu cầu của đề ?
-> Cách diễn đạt ở đề 3,4,5,6 giống nh nhan đề của bài văn -> đề
tự sự
- Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể việc Đề nào nghiêng
về kể ngời ? Đề nào tờng thuật
- Khi tìm hiểu đề cần chú ý điều gì ?
Khi tìm hiểu để cần đọc kỹ đề, tìm hiểu lời văn để nắm vững
yêu cầu của đề bài
- HS đọc đề
- Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Em
hiểu yêu cầu ấy nh thế nào ?
- Chủ đề của câu chuyện
- Lập ý : Nhân vật, sự việc
- Lập dàn ý : Mở bài, thân bài , kết bài
Học sinh thảo luận nhóm:
- Làm theo từng phần Xong mỗi phần, đại diện nhóm trả lời –
GV nhận xét
- GV giới thiệu cách viết bằng lời văn của em :
Ghi bảng I/ Đề , tìm hiểu đề và cách làm bài văn
(4) Ngày sinh nhật của em (5) Quê em đổi mới (6) Em đã lớn rồi
sự việc
- Thánh Gióng là vị anh hùng nổi tiếng trong truyền thuyết
2/ Thân bài : 22
Trang 23+ Không đợc sao chép ý nguyên văn bản
+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sự việc chính, ghi lại bằng suy
nghĩ của ngời viết
đánh giặc + Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi + Thánh Gióng biến thành tráng sĩ ra trận
đánh giặc + Thắng giặc, Thánh Gióng bay về trời (3) : kết bài : Vua nhớ công ơn, lập đền thờ, phong danh hiệu
- Vua Hùng kén rể cho con gái
- Sơn Tinh và Thủy Tinh đến cầu hôn 2/ Thân bài :
- Giới thiệu tài năng của hai vị thần
- Vua Hùng ra sính lễ
- Sơn Tinh đến trớc lấy đợc Mỵ Nơng
- Thủy Tinh tức giận đánh Sơn Tinh
- Kết quả Sơn Tinh thắng, Thủy Tinh thua 3/ Kết bài : Hằng năm Thủy Tinh dâng nớc
đánh Sơn Tinh
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Làm bài viết số 1 ( Tuần sau nộp )
Đề ra : Hãy kể lại truyện ( Truyền thuyết ) đã học bằng lời văn của em
Đáp án : I/ Yêu cầu chung
- HS xác định đúng yêu cầu của đề, kể đúng nội dung, cốt truyện, nhân vật, sự việc của câu
chuyện
- Lời kể phải có chọn lọc, sáng tạo, không sao chép
- Bố cục rõ ràng, cân đối, diễn đạt lời văn lu lóat
II/ Yêu cầu cụ thể :
1 Mở bài ( 1,5đ) : Giới thiệu chung nhân vật, sự việc
2 Thân bài ( 7đ) : Kể đợc diễn biến của truyện theo trình tự
3 Kết bài ( 1,5đ) : Kết cục câu chuyện
Trang 24- Hiểu sơ lợc khái niệm truyện “ Cổ tích “
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện “ Sọ Dừa” và một số đặc điểm tiêu biểu của kiểu nhân vật mang lốt xấu xí
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn “ Lời văn, đọan văn tự sự “ , với tiếng Việt bài : “ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ “
Đọc kỹ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất
Câu 1 : “ Sự tích “ Hồ Gơm” đợc gắn với sự kiện lịch sử nào ?
a Lê Lợi bắt đợc lỡi gơm
b Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm nạm ngọc
c Lê Lợi có báu vật là gơm thần
d Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn
Câu 2 : Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần có ý nghĩa gì ?
a Thể hiện tinh thần đòan kết dân tộc của cuộc kháng chiến
b Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu
c Đề cao sự phát triển nhanh chóng và chiến thắng vĩ đại của cuộc kháng chiến
d Đề cao vai trò của những ngời có công giúp Lê Lợi chiến thắng
Câu 3: Việc trả lại gơm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?
a Không muốn nợ nần C Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nớc
b Không cần đến thanh gơm nữa d Lê Lợi đã tìm đợc chủ nhân của thanh gơm
Câu 4 : Truyện “ Sự tích Hồ Gơm “ thuộc kiểu văn bản nào ?
II/ Tự luận ( 6đ) :
Câu 1: ( 3đ) : Truyền thuyết là gì ? Kể tên các truyền thuyết đã học ?
Câu 2 ( 3đ) : Hãy nêu ý nghĩa của truyện : “ Sự tích Hồ Gơm “ ?
Trang 25* Giới thiệu bài : Trong văn học dân gian, cổ tích là thể lọai rất tiêu biểu đợc mọi ngời a thích Kiểu
truyện “ Ngời mang lốt xấu xí “ khá phổ biến ở nớc ta và trên thế giới “ Sọ Dừa “ là một truyện tiêu biểu Tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của truyện
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- HS đọc định nghĩa của truyện cổ tích mục dấu sao ở phần chú
thích
- GV nhấn mạnh ý cơ bản và nêu dẫn chứng tên truyện về từng
kiểu nhân vật
- GV đọc đọan 1 : HS đọc hết văn bản
Đọan 1 : : Từ đầu “ Sọ Dừa “ …
Đọan 2 : tiếp “ phòng khi dùng đến “
Đọan 3 : Còn lại
- GV hớng dẫn Hs tìm hiểu phần chú thích
- HS nêu nội dung của từng đọan
- Tìm hiểu sự ra đời của Sọ Dừa em thấy có điều gì khác thờng ?
- Kể về sự ra đời của Sọ Dừa nh vậy, nhân dân muốn thể hiện
điều gì ? Và muốn chú ý đến những con ngời nh thế nào trong xã
hội xa?
Những truyện cổ tích về ngời mang lốt xấu xí luôn thể hiện quan
điểm nhân đạo của nhân dân, luôn đứng về phía ngời đau khổ,
bênh vực họ, mong họ đợc đổi đời
Ghi bảng I/ Định nghĩa truyện cổ tích ( SGK /
53 ) II/ Đọc Hiểu văn bản–
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích 2/ Phân tích :
a Sự ra đời của Sọ Dừa
- Ra đời kì lạ : Dị hình, dị dạng -> Ngời mang lốt xấu xí
Nhân dân muốn quan tâm đến lọai ngời
đau khổ, thấp hèn trong xã hội ngày xa
TIếT 2 - Ngày dạy : 5/10/2008
Bài cũ : Thế nào là truyện cổ tích
Bài mới :
- HS đọc đọan 2 :
- Sự tài giỏi của Sọ Dừa thể hiện qua những sự việc nào ?
- Em có nhận xét gì về quan hệ giữa hình dạng bên ngòai và
phẩm chất bên trong của nhân vật Sọ Dừa ?
- Qua đó tác giả dân gian mong muốn điều gì ?
Lời giảng : Nh vậy ở Sọ Dừa có sự đối lập giữa hình thức bên
ngòai và phẩm chất bên trong Qua đó nhân dân ta muốn đề
cao, khẳng định giá trị bên trong của con ngời
- Em có nhận xét gì về sự biến đổi kì diệu ở nhân vật Sọ Dừa ?
Ước mơ của ngời lao động là gì ?
- Đọc truyện, em thấy cô út là ngừời nh thế nào ? Tại sao cô Ut
bằng lòng lấy Sọ Dừa ?
- Hai cô chị là ngời nh thế nào ?
- Hai cô chị bị trừng phạt nh thế nào ?
- Em có nhận xét gì về kết thúc câu chuyện ?
- Tiếng gà gáy trong truyện có ý nghĩa gì ?
- Học sinh thảo luận nhóm :
- Nhận xét về nghệ thuật xây dựng truyện ? ý nghĩa của truyện ?
-> Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét
- HS đọc mục ghi nhớ
- HS lên bảng kể
b Những phẩm chất tốt đẹp của Sọ Dừa
- Sọ Dừa là ngời tài giỏi + Chăn bò giỏi, thổi sáo hay ; tài sắm sính
lễ , thông minh , tài dự đóan lo xa
- Hình thức xấu xí : - bên trong có nhiều tài năng -> đối lập, đề cao giá trị chân chính của con ngời
* Sọ Dừa rất thơng mẹ, tình cảm thủy chung
* Sọ Dừa biến thành chàng trai -> Ước mơ
về sự đổi đời của ngời lao động trong xã hội
xa
c/ Nhân vật cô Ut :
- hiền lành, hay thơng ngời
- Hiểu đợc giá trị bên trong của Sọ Dừa
Trang 27Tuần 5 - Tiết 19
Ngày sọan : 4/10/2008
Ngày dạy : 6/10/ 2008
Từ NHIềU NGHĩA Và HIệN TƯợNG
CHUYểN NGHĩA CủA Từ
A Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài : “ Sọ Dừa “ , với tập làm văn “ Lời văn - đọan văn tự sự”
* Giới thiệu bài : Trong tiếng Việt, thờng từ chỉ dùng với một nghĩa nhng xã hội ngày càng phát triển,
nhiều sự vật đợc con ngời khám phá và vì vậy này sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những
sự vật mới đợc khám phá đó, con ngời đã thêm nghĩa mới vào Chính vì vậy mà nảy sinh ra hiện tợng
từ nhiếu nghĩa Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- HS đọc bài thơ
- bài thơ nói về những cái chân, đó là những chân gì ?
- Hãy giải nghĩa của từ “ chân”
- Hãy tìm thêm các từ “ chân “ khác và giải nghĩa ?
-> Từ chân có nhiều nghĩa
- HS tìm các từ có nhiều nghĩa ?
- Có từ nào chỉ có một nghĩa không ? Cho ví dụ ?
Giáo viên nhấn mạnh : Trong Tiếng Việt từ có thể có một
nghĩa hay nhiều nghĩa
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Hãy tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ “ chân “
- Trong một câu cụ thể , một từ đợc dùng với mấy nghĩa ?
- Trong bài thơ “ Những cái chân “ , từ chân đợc dùng với mấy
- chân ( 2) – Bộ phận dới cùng của đồ vật
có tác dụng đỡ cho vật khác
- chân ( 3) : Bộ phận dới cùng của đồ vật tiếp giáp và bám chặt với mặt nền
- chân ( 4) : Địa vị , phần chỗ trong xã hội
Trang 28- GV đọc – HS viết chính tả
2 em trao đổi bài, kiểm tra lỗi
- Mũi : Mũi thuyền, mũi dao
Trang 29- Nắm đợc hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài : “ Sọ Dừa “, với Tiếng Việt bài “ Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ “
* Giới thiệu bài : Yếu tố chính trong bài văn tự sự là nhân vật và sự việc vậy cách giới thiệu nhân
vật và cách kể diễn biến sự việc nh thế nào ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
- Câu văn giới thiệu nhân vật nào ? Giới thiệu nh thế nào ?
- Câu văn giới thiệu thờng dùng những từ, cụm từ nào ?
Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể ngời thì có thể giớk thiệu
tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng
- HS đọc đoạn văn : Đoạn văn trên đã dùng những từ gì để
kể hành động của nhân vật ?
- Các hành động đó đợc kể theo thứ tự nào?
- Vậy khi kể việc thì phải kể nh thế nào ?
Giáo viên nhấn mạnh : Khi kể việc thì kể các hành động,
1/ Lời văn giới thiệu nhân vật
- Đoạn 1 : Giới thiệu Vua Hùng và Mỵ Nơng : + Tên , lai lịch, quan hệ, tính tình
- Đoạn 2 : Giới thiệu Sơn Tinh và Thuỷ Tinh : lai lịch , tài năng
- Đoạn 1 : ( 1) Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề
- Đoạn 2 : (1) : câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề
- Đoạn văn (2): Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề
* Ghi nhớ : SGK
III/ Luyện tập :
1 a ý chính : tài chăn bò của Sọ Dừa ( câu 2 )
b ý chính : Hai cô chị độc ác, cô em út hiền lành ( câu 1 )
c ý chính : Tính cô còn trẻ con lắm ( câu 2 )
2 Câu a : sai : Sự việc cha lôgic câu b: đúng : Sự việc có trình tự
4.Hớng dẫn về nhà :
Trang 30- Häc bµi vµ lµm bµi 3,4
- So¹n bµi : Th¹ch Sanh
30
Trang 31- Học sinh : Sọan bài, đọc kỹ phần chú thích
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Chữa lỗi dùng từ “ với tập làm văn bài “ Lời văn,
- Kể tóm tắt truyện Sọ Dừa ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Sọ Dừa có những phẩm chất đánh quý nào ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : “ Thạch Sanh “ là một trong những truyện cổ tích tiêu biểu của kho tàng truyện cổ
tích Việt nam Đây là truyện cổ tích về ngời dũng sĩ diệt chằn tinh, diệt đại bàng, vạch mặt kẻ vong ân, bội nghĩa, chống xâm lợc Đồng thời, thể hiện ớc mơ, niềm tin và đạo đức, công lý xã hội của nhân dân ta Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về ý nghĩa của truyện
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Giáo viên chia đọan – HS đọc
Đọan 1 : Từ đầu “ phép thần thông “ …
Đọan 2 : Tiếp “ làm quận công “ …
Đọan 3 : Tiếp “ con bọ hung “ …
Đọan 4 : Còn lại
- Giáo viên đọc đọan 1 : Gọi 3 Học sinh đọc 3 đọan còn lại
- Gv hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích
- HS nêu ý chính của từng đọan
- Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thờng ?
- Kể về sự ra đời của Thạch Sanh nh vậy, theo em nhân dân ta
muốn thể hiện điều gì ?
Lời giảng : Kể về sự ra đời của Thạch Sanh vừa bình thờng,
vừa khác thờng nhằm thể hiện quan niệm của nhân dân ta ngày
xa về ngời anh hùng dũng sĩ Ngừoi dũng sĩ là ngời có tài phi
thờng Ngời dũng sĩ gần gũi với nhân dân
Ghi bảng I/ Đọc hiểu văn bản –
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2/ Phân tích
a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Là con của gia đình nông dân nghèo khổ
- Do Ngọc Hòang sai Thái Tử xuống đầu thai làm con
- Lớn lên đợc thiên thần dạy võ nghệ và các phép thần thông
-> Tô đậm tính chất kỳ lạ, đẹp đẽ cho nhân vật
Tiết 2 : Ngày dạy : 12/10/2008
Bài cũ : Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác thờng ? Hãy kể thêm các nhân vật có sự ra đời kỳ
lạ nh vậy ?
Bài mới :
Hãy kể tóm tắt những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua
- hãy nhận xét về các lần thử thách b Những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua
Trang 32- Thạch Sanh đã bộc lộ những phẩm chất gì qua các lần thử
thách ấy ?
- HS phân tích kết hợp giữa các lần thử thách với phẩm chất
đáng quý
Lời giảng : Trong mọi thử thách, Thạch Sanh luôn là ngời thật
thà, tốt bụng và dũng cảm mu trí chàng luôn chiến đấu cho
điều thiện chứ không vì quyền lợi cá nhân Tài của Thạch Sanh
xuất phát từ tâm đức từ bản tính lơng thiện của chàng
- HS thảo luận nhóm : làm bảng phụ
Trong truyện, hai nhân vật Thạch Sanh và Lý Thông luôn đối
lập nhau về tính cách và hành động Hãy chỉ ra sự đối lập ấy
- Phẩm chất đáng quý : + Thật thà, chất phác, trọng tình nghĩa + Dũng cảm, mu trí
+ Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ lợng
=> phẩm chất tốt đẹp của ngời lao động
c Sự đối lập về tính cách, hành động của Thạch Sanh và Lý Thông
- Giàu tình nghĩa
- bất hạnh, bất nghĩa ->Sống hạnh phúc
- cái thiện-> bị trừng trị
1/ Vẽ tranh minh họa cho nội dung truyện 2/ HS đọc phần đọc thêm
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài , kể diễn cảm truyện
- Sọan : Chữa lỗi dùng từ
32
Trang 33- Học sinh : Học sinh sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thạch Sanh “ với tập làm văn “ Trả bài viết số 1 “
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
- Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Thế nào là nghĩa gốc , nghĩa chuyển của từ ? Cho ví dụ ?
- Trong các trờng hợp sau, từ “ bụng “ có ý nghĩa gì ?
+ An cho ấm bụng
+ Anh ấy tốt bụng
Vậy trong câu, từ đợc dùng với mấy nghĩa ?
3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Trong khi nói và viết, lỗi thờng mắc phải đó là lặp từ và cách dùng từ cha đúng chỗ
khiến cho lời nói trở nên dài dòng, lủng củng Vậy chúng ta phải dùng nh thế nào trong khi nói và viết
để đạt hiệu quả giao tiếp, bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò
- Học sinh đọc đọan văn ( a)
- Những từ nào đợc lặp lại nhiều lần ?
- Việc lặp từ nh vậy nhằm mục đích gì ?
- HS đọc ví dụ ( b )
- Những từ nào đợc lặp lại nhiều lần ?
- Việc lặp lại nh vậy có mục đích gì không ? Hãy sửa lại cho
đúng
Giáo viên nhấn mạnh : Khi nói và viết cần chú ý về cách diễn
đạt tránh việc lặp từ không nhằm mục đích nào cả Điều ấy sẽ
dẫn đến cách diễn đạt lời văn lủng củng
- Học sinh đọc ví dụ
- Trong các câu, những từ nào dùng không đúng ?
- Nguyên nhân mắc lỗi là gì ? Hãy viết lại các từ bị dùng sao cho
1/ Tre ( 7 lần ) ; giữ ( 4 lần ) ; Anh hùng ( 4 lần )
-> Nhấn mạnh ý, tạo nhịp điệu hài hòa 2/ Truyện dân gian ( 2 lần )
=> cảm giác nặng nề, lủng củng -> lỗi lặp
II / Lẫn lộn các từ gần âm
1/ Từ dùng sai Sửa lại Thăm quan Tham quan Nhấp nháy mấp máy
II/ Luyện tập
1/ Lợc bỏ những từ trùng lặp a/ bạn, ai, cũng, rất, lấy làm, lan -> Lan là một lớp trởng gơng mẫu nên cả lớp đều rất quý mến
b/ Câu chuyện ấy bằng câu chuyện nàyNhững ấy = họ…
c/ bỏ từ “ lớn lên “ vì đồng nghĩa với “ ởng thành”
tr-d/ linh động = sinh động Bàng quang – bàng quan Thủ tục = hủ tục
4/ Hớng dẫn về nhà :
Trang 34- Häc bµi
- Säan :
34
Trang 35* Giới thiệu bài : Vừa qua, các em đã viết bài tập làm văn số 1 ở nhà Tiết học hôm nay, cô sẽ sửa bài
và trả bài để các em nhận ra đợc u điểm, nhợc điểm về bài viết của mình
thuyết ) bằng lời văn của em II/ Dàn ý : ( tiết 15, 16 )
III/ Nhận xét
1 Về kiến thức :
- Bài làmđúng với thể lọai tự sự : kể đợc truyện theo trình tự , diễn biến các sự việc, nhân vật, cốt truyện
b Lời văn : Một số em diễn đạt còn lủng củng, ý rời rạc
Trang 364/ Híng dÉn vÒ nhµ :
- ¤n tËp v¨n tù sù
- Säan : Em bÐ th«ng minh
36
Trang 37- Học sinh : Soạn bài , đọc kỹ phần chú thích
- Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn các bài đã học với Tiếng Việt bài “ Chữa lỗi dùng từ “
C Tiến trình hoạt động :
1 ổn định : Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ :
- Kể tóm tắt truyện “ Thạch Sanh “ ? Nêu ý nghĩa của truyện ?
- Thạch Sanh có những phẩm chất gì đáng quý ?
-3 Bài mới
* Giới thiệu bài : Nhân vật thông minh cũng là kiểu nhận vật rất phổ biến trong truyện cổ tích “
Em bé thông minh “ là một truyện gồm nhiều mẩu chuyện Nhân vật chính trải qua một chuỗi thử thách từ đó bộc lộ sự thông minh tài trí hơn ngời Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về điều
đó
Tiến trình bài dạy
Hoạt động của thầy và trò
- GV chia đoạn
Đoạn 1 : Từ đầu “ tâu vua “ …
Đoạn 2 : tiếp “ ăn mừng với nhau rồi “
Đoạn 3 : tiếp “ rất hậu “ …
Đoạn 4 : Còn lại
- GV đọc đọan 1 , 3 HS đọc 3 đoạn sau
- HS tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích
- Hãy nêu nội dung của từng đoạn
- Câu nói của em bé vặn lại viên quan là một câu trả lời
bình thờng hay là một câu đố ?
- ở đây trí thông minh của em bé đã đợc bộc lộ nh thế nào
?
Em bé giải đố bằng cách đố lại khiến cho viên quan phải
sửng sốt, bất ngờ Điều đó chứng tỏ em bé rất thông
a Em bé giải câu đối của viên quan
- Hoàn cảnh : Hai cha con đang làm ruộng
- Viên quan : hỏi -> bất ngờ khó trả lời
- Em bé hỏi lại viên quan -> sự bất ngờ, sửng sốt
=> Em bé rất thông minh, nhanh trí
Tiết 2 : Ngày dạy : 19/10/2008
Bài cũ : Em hãy chỉ ra chuỗi các sự việc giải đố của em bé Em đã giải câu đố của viên quan nh thế
nào ?
- HS đọc đoạn 2 :
- Vì sao vua có ý định thử tài em bé ? b Em bé giải câu đố lần thứ nhất của nhà vua
Trang 38- Lệnh vua ban có phải là một câu đố không ? Vì sao ?
- Em bé đã thỉnh cầu nhà vua điều gì ?
- Lời thỉnh cầu của em bé là câu đố hay lời giải đố ? Vì
sao ?
- ở đây trí thông minh hơn ngời của em bé đợc thể hiện nh
thế nào ?
Lời giảng : Trí thông minh hơn ngời của em bé ở chỗ em
bé biết dùng câu đố để giải câu đố Câu trả lời của em
khiến vua và đình thần phải thừa nhận em là ngời thông
minh
- Học sinh đọc đoạn 3 :
- Lần thứ hai để tin chắc em bé có tài thật, vua lại thử bằng
cách nào ?
- Lệnh vua có phải là một câu đố không ? Vì sao ?
- Tính thông minh của em bé đợc thể hiện nh thế nào ?
-> vạch ra đợc sự vô lý trong yêu cầu của nhà vua Điều
đó chứng tỏ em bé rất thông minh
- câu đố của sứ thần nớc ngoài oái oăm ở chỗ nào ? -> Sợi
chỉ xuyên qua đờng ruột ốc
- Các định thần đã làm gì ?
- câu trả lời của em bé có gì khác thờng
- Lời giảng : Em bé rất thông minh biết dựa vào kinh
nghiệm dân gian để giải đố
Học sinh thảo luận nhóm : ý nghĩa của truyện ?
- Em bé rất thông minh
c Em bé giải câu đố lần thứ hai của nhà vua
- Lệnh của nhà vua là một câu đố Vì khó thậm chí không thực hiện đợc
- Lời thỉnh cầu của em bé là một câu đố ví khó không thể thực hiện đợc
=> lòng can đảm, tính hồn nhiên của bé
d Em bé giải câu đố của viên sứ thần nớc ngoài
- câu đố rất oái oăm
- Các đại thần đều lắc đầu
- Em bé dạ vào kinh nghiệm trong dân gian
đơn giản, hiệu nghiệm
-> Em bé rất thông minh, hồn nhiên
II/ Tổng kết ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập : Kể lại truyện
Trang 39- Học sinh : Sọan bài , xem lại bài “ Nghĩa của từ “ , “ Từ nhiều nghĩa “
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Em bé thông minh “ với Tiếng Việt bài “ Nghĩa của từ “ , “
* Giới thiệu bài : Trong Tiếng Việt, từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa Vì vậy khi nói và viết,
lỗi thờng gặp là dùng từ cha đúng nghĩa Vậy bài học hôm nay các em sẽ hiểu đợc nguyên nhân mắc lỗi đó là gì ?
- Giáo viên đọc đọan – học sinh viết viết chính tả
2 em trao đổi bài cho nhau – sửa lỗi
Ghi bảng I/ Dùng từ không đúng nghĩa
- Không biết nghĩa của từ
- Hiểu sai nghĩa của từ
b Thực thà = thành khẩn, bao biện = ngụy biện
c Tinh tú – tinh túy 4/ Viết chính tả
Trang 404/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Ôn tập các văn bản đã học để tiết sau kiểm tra
40