Hớng dẫn về nhà

Một phần của tài liệu văn 6 (Trang 67 - 71)

Sửa lại bài – Xem lại các bớc làm văn tự sự .

TuÇn 12 TiÕt 48 : Ngày soạn : 22/11/2008

Ngày dạy : 24/11/2008 26/11

LUYệN TậP XÂY DựNG BàI Tự Sự Kể CHUYệN ĐờI THƯờNG

A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Hiểu đợc các yêu cầu của bài văn tự sự, thấy rõ vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự . - Nhận thức đợc đề văn kể chuyện đời thờng, biết tìm ý lập dàn ý .

Thực hành lập dàn bài, chọn ngôi kể, thứ tự kể . B. Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản văn và các bài Tiếng Việt đã học . C. Tiến trình hoạt động :

1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số .

2. Bài cũ : Kiểm tra bài soạn của học sinh . 3. Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống đời thờng, chúng ta thờng gặp ngời quen hay ngời lạ và đã để lại những ấn tợng , cảm xúc nhất định nào đó . Vậy cách xây dựng một bài tự sự kể chuyện đời thờng nh thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ .

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò GV cho học sinh đọc đề bài trong SGK . - Nhận xét về ngời và việc ở mỗi đề . Thế nào là kể chuyện đời thờng . HS đọc bài văn .

Hãy nhận xét bài làm có sát với yêu cầu của đề không ? Các chủ đề có xoay quanh chủ đề về ngời ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu không ?

Hãy chỉ ra bố cục ba phần của bài văn . Phần mở bài nêu điều gì ?

Phần thân bài có mấy đoạn văn ?

Hãy nêu các sự việc đợc kể ở phần thân bài ? Phần kết bài nêu lên điều gì ?

Nhận xét cách lựa chọn các sự việc.

Giáo viên nhấn mạnh : Kể chuyện đời thờng có thể kể những

điều quan sát hoặc nghe thấy . Khi kể các sự việc, chi tiết phải lựa chọn để thể hiện tập trung một chủ đề .

Ghi bảng

I/ Kể chuyện đời thờng .

- Chuyện đời thờng là những câu chuyện hàng ngày từng trải qua .

Nhân vật không bịa đặt . II/ Luyện tập .

1/ Đề bài : Kể chuyện về ông em . 2/ Dàn bài :

Mở bài : Giới thiệu chung về ông em . Thân bài :

ý thích của ông em .

+ Ông thích trồng cây xơng rồng . + Cháu thắc mắc ông giải thích .

Ông yêu các cháu.

+ Chăm sóc việc học cho các cháu . + Kể chuyện cho các cháu nghe . + Chăm lo sự bình yên cho gia đình .

3. Kết bài . Tình cảm, ý nghĩ của em đối với

ông . 4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài + làm bài 3 ( 12 )

On tập về văn tự sự để tiết sau làm bài viết số 3 .

TuÇn 13 TiÕt 49-50: Ngày soạn : 26/11/2008

Ngày dạy : 28/11/2008 30/11/2008

VIếT BàI TậP LàM VĂN Số 3

A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa . - Học sinh viết bài theo bố cục, đúng với thể loại . B. Chuẩn bị :

- Học sinh : Nắm vững cách làm bài văn tự sự . - Giáo viên : Chuẩn bị đề bài .

C. Tiến trình hoạt động :

1. ổn định : Kiểm tra sự chuẩn bị giấy kiểm tra của học sinh . 2. Tiến hành kiểm tra :

I/ Đề bài : Giáo viên ghi đề bài lên bảng Kể về một ngời thân của em .

II/ Tiến hành bài viết : Giáo viên kiểm soát quá trình làm bài của học sinh . III/ Thu bài : Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra .

Hớng dẫn về nhà :

Soạn bài : + Treo biển, lợn cới, áo mới + Số từ và lợng từ

Đáp án :

I/ Yêu cầu chung :

- Học sinh viết đợc bài văn tự sự hoàn chỉnh . - Học sinh xác định đúng ngôi kể : ngôi thứ 3 . - Bài viết có bố cục cân đối .

- Các sự việc kể theo trình tự hợp lí . - Lời kể lu loát, trôi chảy .

- Trình bày sạch đẹp . II/ Yêu cầu cụ thể :

1/ Mở bài : ( 1,5đ) : Giới thiệu nhân vật và tình huống truyện . 2/ Thân bài ( 7đ) : kể diễn biến câu chuyện

- Giới thiệu về ngời thân : hình dáng, tính tình, phẩm chất ( 2 đ)

- Một số việc làm, thái độ đối xử với ngời thân với mọi ngời trong gia đình . ( 2đ) - Tập trung cho mọi chủ điểm nào đó ( ý thích của ngời thân ) ( 3 đ)

3/ Kết bài ( 1,5đ) : Biểu lộ tình cảm yêu mến kính trọng của em đối với ngời thân . TuÇn 13 TiÕt 51 :

Ngày soạn : 29/11/2008

Ngày dạy : 1/12/2008 3/12/2008

TREO BIểN ; LợN CƯớI, áO MớI

( Truyện cời ) A. Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc thế nào là truyện cời .

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cời trong hai truyện . - Kể diễn cảm hai truyện .

B. Chuẩn bị : - Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng việt bài “Số từ và lợng từ “, với tập làm văn các bài đã học . C. Tiến trình hoạt động :

1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2. Bài cũ :

Nêu định nghĩa truyện ngụ ngôn ? Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học ? Nêu ý nghĩa của truyện “ Chân, tay, tai, mắt, miệng” .

3. Bài mới :

* Giới thiệu bài : Tiếng cời là một bộ phận không thể thiếu trong cuộc sống của con ngời . Tiếng cời

đợc thể hiện trong các truyện cời, có tiếng cời vui hóm hỉnh để mua vui, có tiếng cời châm biếm để phê phán những thói h tật xấu trong xã hội . Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu hai truyện “ Treo biển”, “Lợn cới , áo mới”.

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc chú thích phần dấu sao . - Nêu định nghĩa truyện cời .

- Giáo viên đọc truyện “Treo biển “ - Học sinh đọc truyện “ Lợn cới áo mới”

- Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích . - Học sinh tóm tắt truyện “ Treo biển” .

- Hãy chỉ ra nội dung thông báo trong tấm biển quảng cáo của

ông chủ nhà hàng : + ở đây : Nơi bán hàng .

+ Có bán : Hoạt động của nhà hàng . + cá : Thử hàng đợc bán

+ Chất lợng hàng .

- Nội dung ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng hay không ? Theo em có thể thêm hay bớt thông tin nào ở tấm biển

đó không ? Vì sao ?

Từ khi tấm biển đợc treo lên, nội dung đợc góp ý và sửa chữa mÊy lÇn ?

+ Thừa chữ “ Tơi” . + Thừa 2 chữ: “ ở đây”

+ Thừa 2 chữ : “ Có bán” . + Bỏ luôn chữ : cá

Theo em sự việc nào làm cho em đáng cời nhất ?

Việc làm của ông chủ nhà hàng thật đáng cời, ông chủ đã

máy móc nghe theo lời góp ý của ngời khác nên diễn biến việc

“ treo biển” thành vô nghĩa . - Hãy nêu ý nghĩa của truyện . - Học sinh đọc mục ghi nhớ .

- Học sinh tóm tắt lại truyện “ Lợn cới, áo mới” .

- Truyện có mấy nhân vật ? cả hai đều đem ra khoe cái gì ? - Những sự vật đem ra khoe là những sự vật nh thế nào ? - Anh có ‘ lợn cới’ khoe trong tình trạng nào ? cách khoe của anh diễn ra nh thế nào ? Vì sao anh ta cố tình đa ra thông tin thõa nh vËy ?

anh có” áo mới” có cách khoe nh thế nào ? Cách khoe ấy có

điều gì đáng cời ?

Ghi bảng I/ Định nghĩa truyện cời .

( SGK – môc chó thÝch dÊu sao ) II/ Đọc Hiểu văn bản

1/Đọc và tìm hiểu chú thích ; 2/ Ph©n tÝch :

Truyện Treo biển“ ”

Nội dung tấm biển quảng cáo : “ ở đây có bán cá tơi” .

-> tấm biển đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết cho ngêi mua .

Ông chủ nhà hàng chữa biển + Cã 4 ngêi gãp ý .

+ Ong chủ cất luôn cái biển .

Tiếng cời về việc làm không suy xét của ông chủ nhà hàng .

ý nghĩa của truyện ( mục ghi nhớ – SGK ) b/ Truyện : Lợn cới, áo mới

- Những của đợc đem ra khoe : cái áo, con lợn - Những cái bình thờng má đem ra khoe thì rất lố bịch, đáng cời.

cách khoe của :

+ Anh có lợn cới : Đa ra thông tin thừa ->

Khoe đám cới lớn .

Tiếng cời ở truyện này mang tính chất phê phán nhẹ nhàng về thói h,tật xấu của con ngời trong xã hội . Đó là tính hay khoe của .

- Học sinh đọc mục ghi nhớ .

- Học sinh làm bài tập ở truyện “ Treo biển” . - Học sinh đọc – giáo viên nhận xét .

cách khoe rất lố bịch, đáng cời . ý nghĩa : ( Mục ghi nhớ – SGK ) III/ Luyện tập .

4/ Hớng dẫn về nhà : - Học bài

- Kể đợc hai truyện TuÇn 13 TiÕt 52 : Ngày soạn : 29/11/2008

Ngày dạy : 1/12/2008 3/12/2008

Số Từ Và LƯợNG Từ

A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ . - Biết dùng số từ và lợng từ trong khi nói, viết.

B. Chuẩn bị : - Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “Treo biển”; “ Lợn cới, áo mới” , với tập làm văn các bài đã học . C. Tiến trình hoạt động :

1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2. Bài cũ :

- Cụm danh từ là gì ? Vẽ mô hình cấu tạo cụm danh từ .

- Gạch dới cụm danh từ trong câu sau và điền vào mô hình cụm danh từ .

“ Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to t ớng ” . 3. Bài mới :

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp : Lấy ví dụ ở phần bài cũ . - GV : ở cụm danh từ thứ nhất có từ nào đứng trớc danh từ . - HS : “ Mét”

- GV : ở cụm danh từ thứ hai có từ nào đứng trớc danh từ . - HS : “ MÊy”

- Gv: Từ “ một” và từ “ mấy” đó là những từ loại gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ .

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc ví dụ

- Giáo viên ghi các cụm danh từ lên bảng .

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ về ý nghĩa gì ? - Nhận xét vị trí của các từ in đậm ở ví dụ ( a) và ( b ) ? - Các từ in đậm đó là số từ ? Vậy số từ là gì ?

- Từ “ đôi” ở câu ( a) có phải là số từ không ? Vì sao ? + từ “ đôi” là danh từ chỉ đơn vị .

+ các từ : “ chục”,” tá” là danh từ chỉ đơn vị . Học sinh đọc mục ghi nhớ .

- Học sinh đọc ví dụ .

- Nghĩa của các từ in đậm có gì giống và khác nghĩa của số từ ? - Giáo viên kẻ mô hình cụm danh từ .

- Học sinh lên bảng điền các cụm danh từ vào mô hình . - Lợng từ là gì ? Lợng từ chia làm mấy nhóm ? Đó là những nhóm nào ? Cho ví dụ ?

Giáo viên nhấn mạnh : Cần phân biệt số từ và lợng từ . Số từ

Ghi bảng I/ Sè tõ

Một phần của tài liệu văn 6 (Trang 67 - 71)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(243 trang)
w