Sửa lại bài – Xem lại các bớc làm văn tự sự .
TuÇn 12 TiÕt 48 : – Ngày soạn : 22/11/2008
Ngày dạy : 24/11/2008 26/11 –
LUYệN TậP XÂY DựNG BàI Tự Sự Kể CHUYệN ĐờI THƯờNG –
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Hiểu đợc các yêu cầu của bài văn tự sự, thấy rõ vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự . - Nhận thức đợc đề văn kể chuyện đời thờng, biết tìm ý lập dàn ý .
Thực hành lập dàn bài, chọn ngôi kể, thứ tự kể . B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản văn và các bài Tiếng Việt đã học . C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ : Kiểm tra bài soạn của học sinh . 3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống đời thờng, chúng ta thờng gặp ngời quen hay ngời lạ và đã để lại những ấn tợng , cảm xúc nhất định nào đó . Vậy cách xây dựng một bài tự sự kể chuyện đời thờng nh thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ .
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò GV cho học sinh đọc đề bài trong SGK . - Nhận xét về ngời và việc ở mỗi đề . Thế nào là kể chuyện đời thờng . HS đọc bài văn .
Hãy nhận xét bài làm có sát với yêu cầu của đề không ? Các chủ đề có xoay quanh chủ đề về ngời ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu không ?
Hãy chỉ ra bố cục ba phần của bài văn . Phần mở bài nêu điều gì ?
Phần thân bài có mấy đoạn văn ?
Hãy nêu các sự việc đợc kể ở phần thân bài ? Phần kết bài nêu lên điều gì ?
Nhận xét cách lựa chọn các sự việc.
Giáo viên nhấn mạnh : Kể chuyện đời thờng có thể kể những
điều quan sát hoặc nghe thấy . Khi kể các sự việc, chi tiết phải lựa chọn để thể hiện tập trung một chủ đề .
Ghi bảng
I/ Kể chuyện đời thờng .
- Chuyện đời thờng là những câu chuyện hàng ngày từng trải qua .
Nhân vật không bịa đặt . II/ Luyện tập .
1/ Đề bài : Kể chuyện về ông em . 2/ Dàn bài :
Mở bài : Giới thiệu chung về ông em . Thân bài :
ý thích của ông em .
+ Ông thích trồng cây xơng rồng . + Cháu thắc mắc ông giải thích .
Ông yêu các cháu.
+ Chăm sóc việc học cho các cháu . + Kể chuyện cho các cháu nghe . + Chăm lo sự bình yên cho gia đình .
3. Kết bài . Tình cảm, ý nghĩ của em đối với
ông . 4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài 3 ( 12 )
On tập về văn tự sự để tiết sau làm bài viết số 3 .
TuÇn 13 TiÕt 49-50: – Ngày soạn : 26/11/2008
Ngày dạy : 28/11/2008 30/11/2008 –
VIếT BàI TậP LàM VĂN Số 3
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Học sinh biết kể chuyện đời thờng có ý nghĩa . - Học sinh viết bài theo bố cục, đúng với thể loại . B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Nắm vững cách làm bài văn tự sự . - Giáo viên : Chuẩn bị đề bài .
C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : Kiểm tra sự chuẩn bị giấy kiểm tra của học sinh . 2. Tiến hành kiểm tra :
I/ Đề bài : Giáo viên ghi đề bài lên bảng Kể về một ngời thân của em .
II/ Tiến hành bài viết : Giáo viên kiểm soát quá trình làm bài của học sinh . III/ Thu bài : Giáo viên nhận xét tiết kiểm tra .
Hớng dẫn về nhà :
Soạn bài : + Treo biển, lợn cới, áo mới + Số từ và lợng từ
Đáp án :
I/ Yêu cầu chung :
- Học sinh viết đợc bài văn tự sự hoàn chỉnh . - Học sinh xác định đúng ngôi kể : ngôi thứ 3 . - Bài viết có bố cục cân đối .
- Các sự việc kể theo trình tự hợp lí . - Lời kể lu loát, trôi chảy .
- Trình bày sạch đẹp . II/ Yêu cầu cụ thể :
1/ Mở bài : ( 1,5đ) : Giới thiệu nhân vật và tình huống truyện . 2/ Thân bài ( 7đ) : kể diễn biến câu chuyện
- Giới thiệu về ngời thân : hình dáng, tính tình, phẩm chất ( 2 đ)
- Một số việc làm, thái độ đối xử với ngời thân với mọi ngời trong gia đình . ( 2đ) - Tập trung cho mọi chủ điểm nào đó ( ý thích của ngời thân ) ( 3 đ)
3/ Kết bài ( 1,5đ) : Biểu lộ tình cảm yêu mến kính trọng của em đối với ngời thân . TuÇn 13 TiÕt 51 : –
Ngày soạn : 29/11/2008
Ngày dạy : 1/12/2008 3/12/2008 –
TREO BIểN ; LợN CƯớI, áO MớI
( Truyện cời ) A. Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh :
- Hiểu đợc thế nào là truyện cời .
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cời trong hai truyện . - Kể diễn cảm hai truyện .
B. Chuẩn bị : - Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng việt bài “Số từ và lợng từ “, với tập làm văn các bài đã học . C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2. Bài cũ :
Nêu định nghĩa truyện ngụ ngôn ? Kể tên các truyện ngụ ngôn đã học ? Nêu ý nghĩa của truyện “ Chân, tay, tai, mắt, miệng” .
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Tiếng cời là một bộ phận không thể thiếu trong cuộc sống của con ngời . Tiếng cời
đợc thể hiện trong các truyện cời, có tiếng cời vui hóm hỉnh để mua vui, có tiếng cời châm biếm để phê phán những thói h tật xấu trong xã hội . Hôm nay, các em sẽ tìm hiểu hai truyện “ Treo biển”, “Lợn cới , áo mới”.
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc chú thích phần dấu sao . - Nêu định nghĩa truyện cời .
- Giáo viên đọc truyện “Treo biển “ - Học sinh đọc truyện “ Lợn cới áo mới”
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của từ khó ở mục chú thích . - Học sinh tóm tắt truyện “ Treo biển” .
- Hãy chỉ ra nội dung thông báo trong tấm biển quảng cáo của
ông chủ nhà hàng : + ở đây : Nơi bán hàng .
+ Có bán : Hoạt động của nhà hàng . + cá : Thử hàng đợc bán
+ Chất lợng hàng .
- Nội dung ấy có phù hợp với công việc của nhà hàng hay không ? Theo em có thể thêm hay bớt thông tin nào ở tấm biển
đó không ? Vì sao ?
Từ khi tấm biển đợc treo lên, nội dung đợc góp ý và sửa chữa mÊy lÇn ?
+ Thừa chữ “ Tơi” . + Thừa 2 chữ: “ ở đây”
+ Thừa 2 chữ : “ Có bán” . + Bỏ luôn chữ : cá
Theo em sự việc nào làm cho em đáng cời nhất ?
Việc làm của ông chủ nhà hàng thật đáng cời, ông chủ đã
máy móc nghe theo lời góp ý của ngời khác nên diễn biến việc
“ treo biển” thành vô nghĩa . - Hãy nêu ý nghĩa của truyện . - Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Học sinh tóm tắt lại truyện “ Lợn cới, áo mới” .
- Truyện có mấy nhân vật ? cả hai đều đem ra khoe cái gì ? - Những sự vật đem ra khoe là những sự vật nh thế nào ? - Anh có ‘ lợn cới’ khoe trong tình trạng nào ? cách khoe của anh diễn ra nh thế nào ? Vì sao anh ta cố tình đa ra thông tin thõa nh vËy ?
anh có” áo mới” có cách khoe nh thế nào ? Cách khoe ấy có
điều gì đáng cời ?
Ghi bảng I/ Định nghĩa truyện cời .
( SGK – môc chó thÝch dÊu sao ) II/ Đọc Hiểu văn bản –
1/Đọc và tìm hiểu chú thích ; 2/ Ph©n tÝch :
Truyện Treo biển“ ”
Nội dung tấm biển quảng cáo : “ ở đây có bán cá tơi” .
-> tấm biển đáp ứng đầy đủ thông tin cần thiết cho ngêi mua .
Ông chủ nhà hàng chữa biển + Cã 4 ngêi gãp ý .
+ Ong chủ cất luôn cái biển .
Tiếng cời về việc làm không suy xét của ông chủ nhà hàng .
ý nghĩa của truyện ( mục ghi nhớ – SGK ) b/ Truyện : Lợn c“ ới, áo mới”
- Những của đợc đem ra khoe : cái áo, con lợn - Những cái bình thờng má đem ra khoe thì rất lố bịch, đáng cời.
cách khoe của :
+ Anh có lợn cới : Đa ra thông tin thừa ->
Khoe đám cới lớn .
Tiếng cời ở truyện này mang tính chất phê phán nhẹ nhàng về thói h,tật xấu của con ngời trong xã hội . Đó là tính hay khoe của .
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Học sinh làm bài tập ở truyện “ Treo biển” . - Học sinh đọc – giáo viên nhận xét .
cách khoe rất lố bịch, đáng cời . ý nghĩa : ( Mục ghi nhớ – SGK ) III/ Luyện tập .
4/ Hớng dẫn về nhà : - Học bài
- Kể đợc hai truyện TuÇn 13 TiÕt 52 : – Ngày soạn : 29/11/2008
Ngày dạy : 1/12/2008 3/12/2008 –
Số Từ Và LƯợNG Từ
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Nắm đợc ý nghĩa và công dụng của số từ và lợng từ . - Biết dùng số từ và lợng từ trong khi nói, viết.
B. Chuẩn bị : - Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “Treo biển”; “ Lợn cới, áo mới” , với tập làm văn các bài đã học . C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2. Bài cũ :
- Cụm danh từ là gì ? Vẽ mô hình cấu tạo cụm danh từ .
- Gạch dới cụm danh từ trong câu sau và điền vào mô hình cụm danh từ .
“ Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to t ớng ” . 3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp : Lấy ví dụ ở phần bài cũ . - GV : ở cụm danh từ thứ nhất có từ nào đứng trớc danh từ . - HS : “ Mét”
- GV : ở cụm danh từ thứ hai có từ nào đứng trớc danh từ . - HS : “ MÊy”
- Gv: Từ “ một” và từ “ mấy” đó là những từ loại gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ .
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc ví dụ
- Giáo viên ghi các cụm danh từ lên bảng .
- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ về ý nghĩa gì ? - Nhận xét vị trí của các từ in đậm ở ví dụ ( a) và ( b ) ? - Các từ in đậm đó là số từ ? Vậy số từ là gì ?
- Từ “ đôi” ở câu ( a) có phải là số từ không ? Vì sao ? + từ “ đôi” là danh từ chỉ đơn vị .
+ các từ : “ chục”,” tá” là danh từ chỉ đơn vị . Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Học sinh đọc ví dụ .
- Nghĩa của các từ in đậm có gì giống và khác nghĩa của số từ ? - Giáo viên kẻ mô hình cụm danh từ .
- Học sinh lên bảng điền các cụm danh từ vào mô hình . - Lợng từ là gì ? Lợng từ chia làm mấy nhóm ? Đó là những nhóm nào ? Cho ví dụ ?
Giáo viên nhấn mạnh : Cần phân biệt số từ và lợng từ . Số từ
Ghi bảng I/ Sè tõ