Bài cũ : Kiểm tra bài sọan của học sinh

Một phần của tài liệu văn 6 (Trang 165 - 185)

* Giới thiệu bài : Khi nói và viết, cần tránh những câu viết thiếu : chủ ngữ và vị ngữ , bên cạnh các lỗi về ngữ pháp còn có các câu sai về mặt ngữ nghĩa . Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về cách chữa các câu sai các lỗi đó .

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò - Học sinh đọc ví dụ .

- Chỉ ra chỗ sai trong từng câu -> cả hai câu đều sai . Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ .

- Học sinh chữa lại . Thêm chủ ngữ và vị ngữ . - Học sinh có thể thêm nhiều cách .

- Học sinh đọc ví dụ

- Bé phËn in ®Ëm nãi vÒ ai ?

 Bộ phận in đậm miêu tả hành động của chủ ngữ trong c©u ( ta ) ..

 Câu viết sai về mặt nghĩa

- Học sinh chữa lại câu trên cho đúng . Bài 1 : Học sinh làm – đọc – giáo viên nhận xét .

- Học sinh sử dụng cách đặt câu hỏi để xác định chủ ngữ và vị ngữ .

- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm . làm vào bảng phô – GV nhËn xÐt .

- Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm làm vào bảng phô – Gv nhËn xÐt

- Bài 4 : Học sinh làm – đọc – GV nhận xét .

Ghi bảng

I/ Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ

a/ Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi đều say mê ngắm nhìn màu xanh của bãi mía, bão dâu.

b/ Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng, công nhân nhà máy xe tơ đã hòan thành 60% kế họach n¨m.

II/ Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu .

Ta / thấy dợng Hơng Th …

III/ Luyện tập : Bài 1 :

a/ Năm 1945, cầu / đợc đổi tên … b/ ………..lòng tôi / lại nhớ . … c/ tôi / cảm thấy …

Bài 2 : Viết thêm chủ ngữ và vị ngữ : Bài 3 : Chữa lại câu .

Bài 4 :

a/ Cây cầu đa những chiếc xe vận tải nặng nề vợt qua sông, còi xe rộn vang cả dòng sông yên tĩnh .

b/ Thúy vừa đi học về, mẹ đã bảo sang đón em . Thúy vội cất cặp rồi đi ngay .

4/ Hớng dẫn về nhà : - Xem lại bài

- Soạn : Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi .

TuÇn - TiÕt

Ngày sọan : 13/2/2009

Ngày dạy : 15/2/2009 16/2/2009

PHƯƠNG PHáP Tả CảNH A. Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh : B. Chuẩn bị :

- Học sinh : Sọan bài

- Giáo viên : Tích hợp với Văn bài “ Vợt thác”, với Tiếng Việt bài “ So sánh” . C. Tiến trình họat động :

1. ổn định :

- Kiểm tra sĩ số . 2. Bài cũ :

3. Bài mới :

* Giới thiệu bài :

* Tiến trình bài học :

Họat động của thầy và trò

- Ghi bảng

4/ Hớng dẫn về nhà :

TuÇn 19 TiÕt 73.74 : Ngày soạn : 10/1/2009

Ngày dạy : 12/1/2009 14/1/2009

BàI HọC ĐƯờNG ĐờI ĐầU TIÊN

( Trích : Dế mèn phiêu lu kí Tô Hoài ) “ – A. Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa “ Bài học đờng đời đầu tiên”.

- Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn . B. Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Phó từ” , với tập làm văn bài “ Tìm hiểu chung về văn miêu tả”.

C. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số .

2. Bài cũ :Kiểm tra bài soạn của học sinh 3. Bài mới :

* Giới thiệu bài : “ Dế mèn phiêu lu ký” là tác phẩm nổi tiếng của Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi . Truyện viết về thế giới loài vật nhỏ bé ở đồng quê rất sinh động, đồng thời cũng gợi ra những hình ảnh của xã hội con ngời và những khát vọng của tuổi trẻ. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó .

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

- Học sinh đọc mục chú thích phần dấu sao - nêu hiểu biết của em về tác giả ?

- GV tóm tắt toàn bộ nội dung của truyện ?

+ Truyện gồm 10 chơng kể về cuộc phiêu lu của dế mèn . + Phần trích đợc trích ở chơng I của truyện.

- giáo viên chia đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ đứng đầu thiên hạ”

+ Đoạn 2 : Còn lại .

- Giáo viên đọc một đoạn – HS đọc hết văn bản

- giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của từ khó ở môc chó thÝch

- kể tóm tắt đoạn trích .

- Truyện kể bằng lời kể của nhân vật nào ?

- bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? Nội dung chính của từng đoạn .

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến “ thiên hạ”

+ Đoạn 2 : Còn lại - Học sinh đọc lại đoạn 1 :

- Khi xuất hiện ở đầu câu chuyện, Dế Mèn là một “chàng dế thanh niên cờng tráng” Chàng dế ấy đã hiện lên qua những nét cụ thể nào về hình dáng ? Về hành động?

- Qua đó,em nhận xét gì về cách dùng từ miêu tả và trình tự miêu tả của tác giả ?

- Đoạn văn đã làm hiện lên một chàng dế nh thế nào ? - Tính cách của Dế mèn đợc miêu tả qua các chi tiết nào về hàng động, về ý nghĩa ?

- Dế mèn tự nhận mình là “ tợn lắm” và “ tởng mình sắp

đứng dầu thiên hạ” em hiểu lời đó của Dế Mèn nh thế nào ? - Từ đó, em có nhận xét gì về tính cách của Dế Mèn . Nh vậy, việc miêu tả ngoại hình đã bộc lộ đợc tính nết, thái

độ của nhân vật, các chi tiết đều thể hiện đợc vè đẹp cờng tráng, trẻ trung.Chứa đầy sức sống của tuổi trẻ. Nhng tính cách còn hung hăng, xốc nổi .

- Học sinh tóm tắt lại các sự việc ở đoạn 2 . + Dế mèn coi thờng dế choắt .

+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế choắt.

+ Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đờng đời đầu tiên . - Mang tính kiêu căng vào đời, Dế Mèn đã gây ra những chuyện gì để phải ân hận suốt đời .

- Hãy tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh, tính nết của Dế Choắt .

- Lời Dế Mèn xng hô với Dế choắt có gì đặc biệt ? - Nh vậy , dới con mắt Dế mèn, Dế Choắt hiện ra nh thế nào ?

- Thái độ đó tô đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn ?

- Hết coi thờng Dế choắt, Dế Mèn lại gây sự với cốc. Vì sao Dế Mèn dám gây sự với Cốc bằng câu hát ?

- kẻ phải chịu hậu quả trực tiếp của trò đùa này là ai ? Còn Dế Mèn có chịu hậu quả không ?

- Thái độ của Dế Mèn thay đổi nh thế nào khi Dế Choắt chết

I/ Giới thiệu chung : 1/ Tác giả : ( SGK ) 2/ tác phẩm ( SGK )

II/ Đọc hiểu văn bản : 1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Bè côc :

a/ Miêu tả hình dáng, tính cách của Dế Mèn b/Kể về bài học đờng đời đầu tiên :

3/ Ph©n tÝch :

a/ Hình ảnh Dế Mèn . - hình dáng

+ Cờng tráng, càng mẫm bóng, vuốt nhọn hoắt, cánh dài, đầu to, răng đen, râu dài .

=> Tả khái quát đến cụ thể, tả hình dáng, hành

động làm nổi bật lên vẻ đẹp hùng dũng, hấp dÉn .

- Tính cách oai vệ, cà khịa, quát nạt tởng mình sắp đứng đầu thiên hạ .

 hung hăng, hống hách, kiêu căng, tự phụ .

b/ Câu chuyện. Về bài học đờng đời đầu tiên :

- Tả Dế choắt: Ngời gầy gò, cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi, có lớn mà không có khôn .

=> yếu ớt, xấu xí, đáng khinh.

- trêu chị Cốc: Muốn ra oai với Dế choắt .

=> xấc xợc, ác ý , ngông cuồng .

thể tha thứ đợc không ?

- Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng giờ lâu trớc nấm mồ bạn . Em thử hình dung tâm trạng của Dế Mèn lúc này ? - bài học rút ra của Dế Mèn là gì ?

- Học sinh đọc lời khuyên của Dế choắt đối với Dế Mèn.

Nh vậy, qua câu chuyện trêu Cốc để rồi Dế Choắt phải chết oan. Dế Mèn đã rút ra đợc bài học : kẻ kiêu căng có thể làm hại ngời khác khiến phải hận suốt đời . Nên biết sống đoàn kết, có tình thân ái .

Học sinh thảo luận nhóm : câu 5

- Đại diện nhóm trả lời – HS thảo luận nhận xét . - GV nhËn xÐt .

+ Dế Mèn: kiêu căng nhng biết hối lỗi . + Dế Choắt: yếu đuối nhng biết tha thứ . +Cốc : tự ái, nóng nảy .

- Em học tập đợc gì từ nghệ thuật miêu tả của tác giả trong văn bản này ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ.

- Phần luyện tập : HS đọc đoạn Dế mèn trêu Cốc gây ra cái chết thảm thơng cho Dế Choắt ( Đọc phân vai)

-> Dế Mèn đã biết ăn năn hối lỗi, xót thơng Dế choắt và nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình .

->Bài học về thói kiêu căng, bài học về tình thân ái .

III/ Tổng kết ( SGK ) IV/ Luyện tập .

4/ Hớng dẫn về nhà : - Học bài + làm bài tập 1 . - Sọan : Phó từ

TuÇn 19 TiÕt 75 : Ngày soạn : 14/1/2009 Ngày dạy : 16/1/2009

PHã Tõ

Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- nắm đợc khái niệm phó từ .

- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ .

- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau . B. Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Bài học đờng đời đầu tiên”, với tập làm văn bài “ tìm hiểu chung về văn miêu tả “

C. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số .

2. Bài cũ : Kiểm tra bài soạn của học sinh 3. Bài mới :

* Giới thiệu bài : Trong cụm động từ, các từ làm phụ ngữ trớc thờng bổ sung ý nghĩa cho động từ các phụ ngữ đó đợc gọi là phó từ . Vậy phótừ là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ .

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc ví dụ .

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ nào ? - Những từ đợc bổ sung ý nghĩa thuộc loại từ loại nào ? -> các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ . - các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ .

-> Đứng trớc hoặc sau động từ, tính từ .

- Các từ in đậm đó là phó từ . Vậy phó từ là gì ?

- Học sinh đọc mục ghi nhớ . - Học sinh đọc ví dụ

- Hãy tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ in

®Ëm .

- giáo viên kẻ bảng phân loại phó từ lên bảng . - Học sinh lên điền vào .

Học sinh thảo luận nhóm : làm vào bảng phụ .

- Học sinh tìm thêm những phó từ khác thuộc mỗi loại nói trên .

+ Chỉ quan hệ thời gian : sẽ, vừa, mới..

+ Chỉ mức độ : lắm, hơi.

+Chỉ sự tiếp diễn tơng tự : cứ, lại

Ghi bảng I/ Phó từ là gì ?

1/ VÝ dô :

a/ Đã đi nhiều nơi

- Cũng ra những câu đố . - Vẫn ch a thấy có ngời nào . - Thật lỗi lạc

- RÊt a nh×n . - RÊt bíng - Soi ( gơng ) đ ợc - To ra

=> phó từ bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính tõ .

2/ Ghi nhí : SGK II/ Các loại phó từ : 1/ VÝ dô :

a/ t×m phã tõ :

- lắm, đừng, vào, không, đã, đang . b/ Bảng phân loại phó từ .

ý nghĩa của phó từ Phó từ đứng trớc Pt đứng sau

Chỉ quan hệ thời gian

Đã, đang

- Học sinh đọc mục ghi nhớ .

- GV hớng dẫn học sinh về nhà làm bài 1 và bài 2 . - GV đọc – HS viết

- GV chia nhóm : 2 em trao đổi bài cho nhau rồi sửa lỗi.

- GV nhËn xÐt

Lắm Chỉ sự tiếp diễn tơng tự

Còng, vÉn Chỉ sự phủ định

Không, cha Chỉ sự cầu khiến

§õng Chỉ kết quả, hớng

Vào, ra Chỉ khả năng

đợc

III/ Luyện tập . Bài 1,2 ( làm ở nhà ) Bài 3 : Viết chính tả . 4/ Hớng dẫn về nhà :

- Học bài

TuÇn 19 TiÕt 76 : Ngày soạn : 16/1/2009 Ngày dạy : 18/1/2009

TìM HIểU CHUNG Về VĂN MIÊU Tả

A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả . - Nhận biết đợc những đoạn văn, bài văn miêu tả .

- Hiểu đợc trong những tình huống nào thì ngời ta thờng dùng văn miêu tả . B. Chuẩn bị :

- Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ bài học đờng đời dầu tiên”, với Tiếng Việt bài “ Phó từ”

C. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số .

2. Bài cũ : Giáo viên kiểmtra bài soạn của học sinh 3. Bài mới :

* Giới thiệu bài : Hình thức vấn đáp :

- GV : ở bậc tiểu học, các em đã đợc học các thể loại văn nào ? - HS : Văn miêu tả, văn kể chuyện .

- GV : Về văn miêu tả, các em đã đợc tìm hiểu . Lên cấp 2, các em sẽ tìm hiểu tiếp về văn miêu tả . Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc các tình huống

Học sinh thảo luận nhóm : + Nhãm 1, 2 : T×nh huèng + Nhãm 3,4 : T×nh huèng 2 . + Nhãm 5,6 : T×nh huèng 3 .

- Đại diện nhóm trả lời – GV nhận xét .

- Trong các tình huống trên, em đã phải dùng văn miêu tả . hãy nêu lên một số tình huống khác tơng tự ?

- Vậy thế nào là văn miêu tả ?

- Học sinh đọc đoạn văn tả về hình dáng của Dế Mèn và Dế Choắt .

- Hai đoạn văn có giúp em hình dung đợc đặc điểm nổi bật của hai chú dế không ?

- Những chi tiết và hình ảnh nào đã giúp em hình dung đợc

điều đó ?

Giáo viên nhấn mạnh : Nh vậy bằng sự quan sát, nhà văn Tô

Hoài đã giúp các em hình dung đợc đặc điểm nổi bật của hai con dế . Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của ngời viết, ngêi nãi thêng béc lé râ nhÊt .

- Học sinh đọc mục ghi nhớ .

- Bài 1 : Giáo viên hớng dẫn – HS làm . - Học sinh đọc – GV nhận xét .

bài 2 : Học sinh làm ( b ) . Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, nếu tả khuôn mặt của mẹ thì em chú ý tới đặc điểm nổi bật nào ?

- HS làm bài – Gv gọi 3 em đọc . - Gv nhËn xÐt .

Ghi bảng

I/ Thế nào là văn miêu tả . 1/ a. Tìm hiểu các tình huống - Tình huống 1 : Tả ngôi nhà - Tình huống 2 : Tả chiếc áo . - Tình huống 3 : Tả ngời lực sĩ .

b/ Đoạn văn miêu tả

- Tả Dế Mèn

-> vẻ đẹp cờng tráng - Tả Dế Choắt

-> Hình dáng gầy gò, ốm yếu .

2/ Ghi nhí : ( SGK ) II/ Luyện tập

Bài 1 :

- Đoạn 1 : tả hình dáng và hành động của Dế MÌn

-> Chú dế to khỏe, mạnh mẽ .

- Đoạn 2 : tả hình dáng chú bé liên lạc ( Lợm )

-> Chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên . - Đoạn 3 : Tả cảnh vật sau cơn ma .

=> Thế giới sinh động, ồn ào, huyên náo . Bài 2 : Tả khuôn mặt của mẹ em .

4/ Hớng dẫn về nhà : - Học bài + làm bài 2 ( a ) - Soạn : “ Sông nớc Cà Mau “

TuÇn 20 TiÕt 77 : Ngày soạn : 17/1/2009

Ngày dạy : 19/1/2009 21/1/2009

SÔNG NƯớC Cà MAU

( Tríich Đất rừngPhơng Nam Đòan Giỏi ) ” – A. Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Cảm nhận đợc sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nớc vùng Cà Mau . - Nắm đợc nghệ thuật miêu tả cảnh sông nớc của tác giả .

B. Chuẩn bị : - Học sinh : Soạn bài

- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ So sánh”, với tập làm văn bài “ Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”.

C. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 3. Bài cũ :

- Nêu ý nghĩa của đoạn trích “ bài học đờng đời đầu tiên” ?

- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả loài vật của tác giả qua đoạn trích ? 3. . Bài mới :

* Giới thiệu bài : “ Sông nớc Cà Mau” là đoạn trích từ chơng XVIII trong truyện” Đất rừng Phơng Nam” của Đoàn Giỏi. Qua câu chuyện lu lạc của một thiếu niên vào rừng U Minh trong thời kì kháng chiến chống Pháp, tác giả đã đa ngời đọc đến với cảnh thiên nhiên hoang dã mà rất phong phú, độc đáo và cuộc sống con ngời với hình ảnh kháng chiến ở vùng đất cực Nam của Tổ Quốc . Tác phẩm đã đợc dựng thành phim “ Đất phơng Nam”. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó .

* Tiến trình bài học :

Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc mục chú thích ( dấu sao ) - Nêu hiểu biết của em về tác giả .

- Nêu xuất xứ tác phẩm và nội dung đoạn trích ? - GV chia đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu đến “ đơn điệu”

Đoạn 2 : Tiếp đó đến “ ban mai”

Đoạn 3 : Còn lại

- Giáo viên đọc đoạn 1 :

- Hai học sinh đọc tiếp hai đoạn còn lại .

- GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ khó ở mục chú thÝch .

- Bài văn miêu tả cảnh gì ? Theo trình tự nh thế nào ?

-> Tả cảnh sông nớc vùng Cà Mau ở cực Nam của Tổ Quốc . Trình tự miêu tả từ ấn tợng chung đến cụ thể .

- Hãy nêu ý chính của từng đoạn ?

- Vị trí quan sát của ngời tả ? Vị trí qua sát ấy có thích hợp không ? Vì sao ?

- Những dấu hiện nào của thiên nhiên Cà Mau gợi cho con ng- ời nhiều ấn tợng khi đi qua vùng đất này?

- An tợng ấy đợc cảm nhận qua các giác quan nào ?

- Em có thể hình dung một cảnh tợng thiên nhiên nh thế nào ? Tác giả tập trung miêu tả cảnh thiên nhiên qua sự cảm nhận

Ghi bảng I/ Giới thiệu chung

1/ Tác giả ( SGK )

2/ Tác phẩm : Viết năm 1957

Đoạn trích từ chơng XVIII của truyện . II/ Đọc Hiểu văn bản

1/ Đọc và tìm hiểu chú thích

2/ Bè côc

a/ An tợng chung về thiên nhiên vùng Cà Mau .

b/ Cảnh sông ngòi, kênh rạch ở Cà Mau . c/ Tả cảnh chợ Năm Căn .

3/ Ph©n tÝch

a/ An tợng chung về thiên nhiên vùng Cà Mau

- Sông ngòi, kêng rạch chi chít nh mạng nhện .

- Màu sắc :màu xanh đơn điệu.

- Am thanh : tiếng sóng biển rì rào .

của thị giác và thính giác. Đặc biệt là cảm giác màu xanh bao trùm của trời, của cây, của nớc. Cảnh thiên nhiên thật là mênh mông hùng vĩ .

- Em có nhận xét gì về cách đặt tên các con sông, con kênh ở nơi đây ?

- Dòng sông Năm Căn đợc tác giả miêu tả nh thế nào

-> Nớc ầm ầm đổ ra biển, cá bơi hàng đàn đen trũi , rừng đớc hai bên bờ .

- theo em, các tả cảnh ở đây có gì độc đáo, tác dụng ?

- Cà Mau không chỉ độc đáo ở cảnh thiên nhiên mà còn hấp dẫn ở cảnh sinh hoạt Quang cảnh chợ Năm Căn đợc tác giả

miêu tả nh thế nào ?

- ở đoạn trớc, tác giả chú ý miêu tả cảnh, ở đoạn này tác giả

chú ý tả cảnh sinh hoạt. Em hình dung nh thế nào về chợ Năm C¨n ?

Tác giả đã quan sát kỹ lỡng vừa bao quát vừa cụ thể, chú ý cả

hình khối, màu sắc, âm thanh làm nổi rõ đợc sự độc đáo của chợ Năm Căn.

Học sinh thảo luận nhóm :

- Qua bài văn này, em cảm nhận đợc gì về vùng Cà Mau cực Nam của Tổ quốc .

- Đại diện nhóm trả lời . - GV nhËn xÐt

- Phần luyện tập – GV hớng dẫn học sinh về nhà làm .

=> Tả xen kẽ lẫn kể, liệt kê gợi cảnh thiên nhiên mênh mông, hùng vĩ, đầy sức sống . b/ Cảnh sông ngòi, kêng rạch ở Cà Mau . - Cách đặt tên các con sông, con kênh: dân dã, mộc mạc .

- Dòng sông NămCăn + Rộng lớn, hùng vị

+ Rừng đợc hai bên bờ dựng lên cao ngất.

 thiên nhiên hùng vĩ, nên thơ, đầy sức sèng .

c/ Cảnh chợ Năm Căn

- Họp trên sông nh một khu phố nổi . - Tấp nập , hàng hoá phong phú .

- Đa dạng về máu sắc, trang phục, tiếng nói của nhiều dân tộc .

=> tả bao quát đến cụ thể gợi cảnh tợng đông vui, tấp nập, trù phú của chợ Năm căn . III/ Tổng kết ( ghi nhớ )

IV / Luyện tập .

4/ Hớng dẫn về nhà : - Học bài

Một phần của tài liệu văn 6 (Trang 165 - 185)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(243 trang)
w