1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Uon van.pdf

3 612 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh uốn ván
Tác giả TS. Trần Quang Bính
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 74,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chia sẻ kiến thức về uốn ván.

Trang 1

BỆNH UỐN VÁN

TS Trần Quang Bính

1 Mục tiêu tổng quát :

Mô tả được các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng của các thể uốn ván, biết cách xử trí đặc hiệu và hồi sức ban đầu trước khi chuyển đến chuyên khoa

2 Mục tiêu chuyên biệt :

2.1 Thái độ: cần nhận định uốn ván là một cấp cứu nội khoa cần phải được chẩn đoán

nhanh và xử trí kịp thời, đúng cách

2.2 Hiểu biết: uốn ván là một bệnh nhiễm trùng do Clostridium tetani gây ra Chẩn đoán

hoàn toàn dựa vào triệu chứng lâm sàng, không có các xét nghiệm để xác định chẩn đoán

vì vậy cần chẩn đóan phân biệt với các bệnh khác có triệu chứng lâm sàng tương tự

2.3 Kỹ năng :

Biết cách xử trí ban đầu tại khoa cấp cứu và thành thạo các biện pháp hồi sức nội khoa để giảm tỉ lệ tử vong do các biến chứng của uốn ván gây ra

NỘI DUNG

Uốn ván là một bệnh cấp tính co thắt cơ thường gây tử vong hậu quả từ vết thương

nhiễm vi trùng Clostridium tetani Tất cả biểu hiện lâm sàng của bệnh uốn ván đều thứ

phát do ngoại độc tố được phóng thích từ vết thương đưa tới kết quả là co cứng cơ tòan thân và co thắt cơ tại chỗ

I Đặc điểm lâm sàng

Tại Mỹ, phần lớn các trường hợp uốn ván xảy ra ở bệnh nhân trên 50 tuổi, là những người có miễn dịch không đầy đủ Uốn ván thường xảy ra sau một vết thương cấp tính không được chú ý, thường gặp nhất là do một vết thương do vật nhọn Tuy nhiên uốn ván cũng có thể do chấn thương nhẹ, thủ thuật ngọai khoa, phá thai hoặc ở trẻ sơ sinh do săn sóc cuống rốn không tốt Đa số các trường hợp uốn ván ở Mỹ xẩy ra ở vùng nông thôn các tiểu bang miền Nam, nhất là ở California, Texas, Florida

Thời kỳ ủ bệnh của uốn ván có thể thay đổi từ dưới 24 giờ đến trên 30 ngày.Về mặt lâm sàng, uốn ván có thể được chia làm 4 thể bệnh dựa vào vị trí tổn thương và thời kỳ ủ bệnh: tại chỗ, toàn thân, đầu, sơ sinh

- Uốn ván tại chỗ đặc trưng bởi co cứng kéo dài của cơ gần nơi tổn thương và thường khỏi không để lại di chứng

- Uốn ván toàn thân là dạng thường gặp nhất, trong giai đoạn khởi bệnh mỏi hàm thường là biểu hiện sớm của bệnh, sau đó xuất hiện triệu chứng lâm sàng thường gặp là đau và cứng cơ hàm và cơ vùng thân Sau đó co cứng cơ dẫn đến chứng cứng khít hàm và

có nét mặt đặc trưng (risus sardonicus) Phản xạ co thắt và co cơ trương lực tất cả các nhóm

cơ gây ra những triệu chứng khác của bệnh gồm: khó nuốt, ưỡn cong người ra sau, gấp cánh tay, nắm chặt bàn tay như quả đấm, và duỗi chi dưới Bệnh nhân thường tỉnh táo, ý thức được trong lúc co thắt trừ khi co thắt thanh quản và co cơ hô hấp gây suy hô hấp Rối loạn thần kinh thực vật gây ra tình trạng cường giao cảm xảy ra ở tuần thứ hai của bệnh, biểu hiện bằng nhịp tim nhanh, tăng huyết áp dao động, đổ mồ hôi dữ dội và sốt cao Những rối loạn thần kinh thực vật này làm tăng tỷ suất bệnh và tỷ lệ tử vong và gây khó khăn cho trị liệu

Trang 2

- Uốn ván đầu theo sau những chấn thương vùng đầu và cổ thường gây rối loạn chức năng thần kinh sọ, thường là dây thần kinh số VII Dạng uốn ván này có tiên lượng xấu

- Uốn ván sơ sinh có tỷ lệ tử vong cao và đi kèm với miễn dịch của mẹ không đủ mạnh và chăm sóc rốn không tốt

II Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt

Uốn ván được chẩn đoán dựa vào thăm khám lâm sàng Bệnh sử có miễn dịch chủ động với mũi tiêm nhắc lại trong vòng mười năm trước loại trừ uốn ván như một khả năng chẩn đoán Không có thử nghiệm vi sinh hoặc xét nghiệm để xác định chẩn đoán Chẩn đoán phân biệt gồm ngộ độc strychnine, phản ứng rối loạn trương lực với phenothiazine, cơn tetani do hạ canxi máu, bệnh dại và bệnh khớp thái dương hàm

III Chăm sóc và xử trí tại khoa cấp cứu

Bệnh nhân bị uốn ván nên được điều trị tại khoa săn sóc đặc biệt vì bệnh có khả năng gây suy hô hấp Những yếu tố kích thích từ môi trường phải được hạn chế nhằm phòng ngừa thuận lợi cho phản xa co thắt co giật Cần xác định và cắt lọc mô hoại tử ở vết thương nếu có để hạn chế sự tạo độc chất thêm nữa

Xử trí tại khoa cấp cứu:

1 Globulin miễn dịch uốn ván (Tetanus immune globulin- TIG) 500 đv tiêm bắp liều duy

nhất

2 Kháng sinh có giá trị chưa rõ ràng trong điều trị uốn ván Nếu cần thì metronidazole

(500mg mỗi 6h truyền tĩnh mạch) là kháng sinh được chọn Nếu có những vết thương

khác kèm theo có thể cho kháng sinh tùy theo vị trí của vết thương và loại tác nhân gây bệnh nghi ngờ

3 Benzodiazepine đặc biệt là diazepam 5mg tiêm mạch mỗi 3h cho tới lúc có hiệu quả, là thuốc được dùng rộng rãi gây an thần cũng như giảm trí nhớ, tuy nhiên lorazepam (2mg

tiêm mạch cho tới lúc có hiệu quả) do tác dụng kéo dài, có thể tốt hơn và là thuốc được chọn Có thể thay thế Midazolam

4 Thuốc ức chế thần kinh cơ có thể cần để kiểm soát thông khí và co thắt cơ và để ngăn ngừa gãy xương và ly giải cơ vân Trong những trường hợp này, dùng Vecuronium (6 đến 8

mg tiêm mạch mỗi giờ) vì thuốc ít có tác dụng phụ về tim mạch Bắt buộc phải dùng an thần trong quá trình ức chế thần kinh cơ

5 Kết hợp thuốc ức chế α và β, labetalol (0.25-1mg/phút truyền tĩnh mạch liên tục) được

dùng điều trị cường giao cảm nhưng có thể làm suy cơ tim Magnesium sulfate (1 - 4mg/h tiêm tĩnh mạch) được khuyến khích trong trường hợp này Morphin sulfate (0,5-1mg/kg/h)

cũng có ích trong kiểm soát thần kinh giao cảm mà không ảnh hưởng cung lượng tim

Clonidine (300μg mỗi 8h qua ống thông mũi dạ dày) cũng có ích trong việc ổn định tim

mạch

6 Bệnh nhân sau khi hồi phục uốn ván về lâm sàng phải được tiêm chủng chủ động do thiếu miễn dịch Giải độc tố uốn ván nên được chích ngừa lúc bị thương và 6 tuần và 6 tháng sau bị thương Chích ngừa bạch hầu-uốn ván (Td) cho bệnh nhân trên 7 tuổi và chích ngừa bạch hầu-uốn ván-ho gà cho bệnh nhân nhỏ hơn 7 tuổi.Tóm tắt hướng dẫn chích ngừa

ở bảng dưới đây

Trang 3

Bảng tóm tắt hướng dẫn phòng ngừa bệnh uốn ván trong săn sóc vết thương:

Vết thương nhỏ,sạch Vết thương khác(1)

Số mũi tiêm giải

độc tố uốn ván Td

(2 ) TIG 0.5ml TB 250 đơn vị TB

Td TIG 0.5ml TB 250 đơn vị TB -Không biết hay

dưới 3 mũi

- 3 mũi hay hơn(4)

Chích ngừa(3) Không Không(5) Không

Chích ngừa Chích ngừa Chích ngừa(6) Không

Ghi chú:

(1) vết thương khác :vd vết thương >6giờ, bị dính đất, nước bọt, phân hoặc nhiễm bẩn, vết thương do vật nhọn hay dập nát, vết thương hỏa khí, phỏng hoặc phỏng lạnh

(2) chủng ngừa bạch hầu uốn ván ho gà cho trẻ hơn 7 tuổi [chủng hầu bạch hầu uốn ván (Td) nếu vắc xin ho gà bị chống chỉ định] Chủng ngừa bạch hầu uốn ván (Td) cho người lớn hơn 7 tuổi

(3) số mũi chủng ngừa chủ yếu nên đầy đủ Tổng cộng 3 mũi, mũi thứ hai cách mũi thứ nhất ít nhất 4 tuần và mũi thứ ba 6 tháng sau

(4) nếu chỉ chích 3 mũi, sau đó nên chích thêm mũi giải độc tố uốn ván thứ tư (5) chủng ngừa nhắc lại nếu thời hạn chủng ngừa thông thường hết hiệu lực ở trẻ nhỏ hơn 7 tuổi hay nếu cách mũi cuối hơn 10 năm

(6) chích ngừa, nếu thời hạn chủng ngừa thông thường hết hiệu lực ở trẻ nhỏ hơn 7 tuổi hoặc nếu cách mũi cuối hơn 5 năm Mũi nhắc lại thường hơn mỗi 5 năm có thể đưa đến tác dụng phụ

Ngày đăng: 17/08/2012, 11:46

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt hướng dẫn phòng ngừa bệnh uốn ván trong săn sóc vết thương: -  Uon van.pdf
Bảng t óm tắt hướng dẫn phòng ngừa bệnh uốn ván trong săn sóc vết thương: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w