- Cá nặng lới
Dùng nhiều tính từ gợi tả màu sắc, ánh sáng, hình ảnh chọn lọc => bức tranh phong cảnh biển đảo tơi sáng, khoáng đãng .
Tình cảm yêu mến, gắn bó với tác giả với thiên nhiên đất nớc .
c/ Cảnh mặt trời mọc bên biển đảo Cô Tô
Nhà văn chủ động đi tìm cái đẹp của thiên nhiên . - cảnh rạng đông: miêu tả rất thực mà đẹp : vẻ
đẹp trong trẻo, tinh khiết .
- Cảnh mặt trời xuất hiện : tròn trĩnh, phúc hậu : hình ảnh so sánh đặc sắc .
bức tranh rực rỡ, lộng lẫy của thiên nhiên
tình yêu thiên nhiên,muốn khám phá cái đẹp của thiên nhiên.
c/ Cảnh sinh hoạt của con ngời trên đảo Cô Tô
.
- Tại sao tác giả nhận thấy cảnh sinh hoạt giống đảo:
vui nh một cái bến” ?
- Cảnh sinh hoạt đó đã gợi cho em cảm nghĩ gì về cuộc sống của con ngời trên đảo Cô tô ?
- Theo em, trong khi quan sát miêu tả sự sống nơi đảo Cô Tô, nhà văn mang vào đó tình cảm nào của mình ? Học sinh thảo luận nhóm :
- Bài văn đã cho em hiểu gì về cảnh thiên nhiên và cuộc sống của con ngời ở đảo Cô Tô ?
- Đại diện nhóm trả lời - Giáo viên nhận xét
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập ở phần luyện tËp .
- Rất đông ngời
- Anh hùng Châu Hoà Mãn => cuộc sống đầm ấm, thanh bình bên vùng đảo Cô Tô .
=> Tình cảm chân thành và thân thiện với con ng- ời và cuộc sống nơi đây .
III/ Tổng kết ( ghi nhớ ) IV/ Luyện tập
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Ôn tập văn miêu tả - Phơng pháp tả ngời . - Tuần sau làm bài viết .
TuÇn 27 TiÕt 107 – Ngày soạn : 18/3/2009 Ngày dạy : 20/3/2009
CáC THàNH PHầN CHíNH CủA CÂU
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Nắm đợc các khái niệm về các thành phần chính của câu.
- Có ý thức đặt câu có đầy đủ thành phần chính B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Cây tre Việt nam”, tập làm văn các bài đã học . C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2.Bài cũ :
- Thế nào là hoán dụ ? Cho ví dụ ?
- So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ ? 3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về các thành phần chính của câu.
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò
- Em hãy nhắc lại tên các thành phần câu em đã học ở bậc tiểu hoc . - Học sinh đọc ví dụ ?
- Tìm hiểu các thành phần câu nói trên trong c©u sau :
- Hãy bỏ thành phần phụ TN ? nhận xét
?
- Hãy bỏ thành phần chính chủ ngữ
hoặc vị ngữ ? Nhận xét ?
- Trong câu thành phần nào bắt buộc phải có, thành phần nào không bắt buộc phải có ?
- Học sinh đọc lại câu văn.
- Vị ngữ có thể kết hợp với những từ nào về phía trớc vị ngữ cho câu hỏi nh thế nào ? Từ nào làm vị ngữ
chính ? Từ loại ?
- Tìm vị ngữ trong câu sau ? - Có mấy vị ngữ ? Cấu tạo ? - Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa sự vật ở chủ ngữ với vị ngữ ? cấu tạo của chủ ngữ với vị ngữ ? Cấu tạo của chủ ngữ . - Xác định chủ ngữ ? Câu trên có mấy
chủ ngữ ? Cấu tạo ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ - Học sinh đọc bài tập .
- Giáo viên chia nhóm . Các nhóm thảo
Ghi bảng
I/ Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của c©u .
1/ VÝ dô :
Chẳng bao lâu, tôi / đã trở thành một chàng dế thành niên TN CN VN
c ờng tráng .
- Bỏ thành phần phụ -> nội dung câu không thay đổi .
- Bỏ từ chính chủ ngữ hoặc vị ngữ -> cấu tạo câu sẽ không hoàn chỉnh . Nội dung câu khó hiểu trình bày cha trọn vẹn -> Vậy chủ ngữ và vị ngữ không thể lợc bỏ -> thành phần chính của câu .
II/ Vị ngữ : 1/ VÝ dô :
a/ Vị ngữ : đã trở thành một chàng thanh niên cờng tráng . - đã : -> phó từ chỉ quan hệ thời gian .
- Từ làm vị ngữ chính : trở thành ( động từ ) . - Câu hỏi : làm gì ? làm sao ? nh thế nào ? là gì ? .
b/ Chợ Năm Căn / nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nËp . VN1 VN2 VN3
VN3
III/ Chủ ngữ
1/ VÝ dô :
a. Chủ ngữ : Tôi -> đại từ
b. Chủ ngữ : Chợ năm Căn -> cụm danh từ .
nhận xét . khác nhau ( danh từ ) . 2/ Ghi nhí : SGK . IV/ Luyện tập :
1/ Xác định chủ ngữ , vị ngữ trong những câu sau. Cấu tạo của chủ ngữ, vị ngữ .
Câu 1 : Chủ ngữ : Tôi ( đại từ ) Vị ngữ : đã trở thành .. ( cụm danh từ )
Câu 2 : Chủ ngữ : Đôi càng tôi ( cụm danh từ ) Vị ngữ : Mẫm bóng ( tính từ )
Câu 3 : Chủ ngữ : Những cái vuốt ở chân, ở kheo ( cụm danh tõ )
Vị ngữ : cứ cứng dần ( VN1); và nhọn hoắt ( VN2) Câu 4 : CN : Tôi ( đại từ , ( cụm tính từ)
Vị ngữ : co cẳng lên ( VN1 ) , đạp phanh phách ( VN2 ) . Câu 5 : CN : những ngọn cỏ ( cụm danh từ )
VN : gãy rạp ( cụm động từ ) 4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài và làm bài 2 .
- Mỗi em làm một bài thơ 5 chữ . TuÇn 27 TiÕt 108–
Ngày soạn : 20/3/2009 Ngày dạy : 22/3/2009
THI LàM THƠ NĂM CHữ
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Nắm đợc cấu tạo thể thơ năm chữ ( tiếng ) .
- Kích thích tính sáng tạo nghệ thuật, tập làm thơ năm tiếng, tập trình bày, phân tích bài thơ ngũ ngôn .
B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Học sinh chuẩn bị một bài thơ .
- Giáo viên : Tích hợp với các văn bản, các bài Tiếng Việt đã học . C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2.Bài cũ : Kết hợp khi làm thơ
3. Bài mới :
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc bài thơ ‘ Đêm nay
Bác không ngủ “ ?
- Nhận xét về số tiếng trong mỗi câu
? Số câu trong bài ? Các chia đoạn
?
- Cách ngắt nhịp ? - NhËn xÐt vÒ vÇn ?
- Học sinh phân tích khổ thơ ? - Học sinh nêu đoạn thơ 5 chữ khác
mà em biết ? Nhận xét đặc điểm của chúng ?
Ghi bảng
I/ Một vài đặc điểm cơ bản của thể thơ năm chữ ( tiếng ) . Mỗi câu thơ gồm 5 tiếng. Số câu trong bài không hạn định các chia khổ, đoạn tuỳ theo ý định của ngời viết .
- Nhịp 3/2 hoặc 2/3 .
- Vần : kết hợp các vần : chân, lng liền, các , bằng, trắc . - Thích hợp với lối thơ vừa kể chuyện vừa miêu tả . - VD : Anh đội viên / thức dậy
Thấy trời khuya/ lắm rồi . ( v.c.b ) Mà sao / Bác vẫn ngồi .
Đêm nay / Bác không ngủ .
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ở nhà ?
- Các tổ bàn bạc, lựa chọn đề tài – cử đại diện lên bảng chép bài thơ
hay nhất trong tổ .
- Học sinh nhận xét – Học sinh nhận xét đánh giá ?
- Giáo viên chọn bài hay nhất cho diÓm ?
II/ Thi tập làm thơ năm chữ . - yêu cầu : Mỗi câu 5 chữ ( tiếng )
+ kết hợp các vần : chân , lng, liền, cách , bằng, trắc . + Nhịp : 3/2 hoặc 2/3 .
- Đặt tiêu đề phù hợp với nội dung của bài thơ . - Vận dụng tốt các phép tu từ .
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Su tầm một bài thơ 5 chữ mà em thích? Giải thích vì sao thích ? Tập làm thơ 5 chữ . - Soạn : + Cây tre Việt nam
+ Cách trần thuật đơn .
TuÇn 28 TiÕt 109– Ngày soạn : 21/3/2009
Ngày dạy : 23/3/2009 27/3/2009 –
CÂY TRE VIệT NAM ( TrÝch ) ThÐp Míi –
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Hiểu và cảm nhận đợc giá trị nhiều mặt của cây tre và sự gắn bó giữa cây tre với cuộc sống dân tộc Việt Nam; cây tre trở thành một biểu tợng của Việt Nam.
- Nắm đợc những đặc điểm nghệ thuật của bài kí : giàu chi tiết và hình ảnh, kết hợp miêu tả và bình luận, lời văn giàu nhịp điệu .
B. Chuẩn bị : - Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Câu trần thuật đơn “ với tập làm văn các bài đã chọn . C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số .
2.Bài cũ : Nêu ý nghĩa của bài “ Cô Tô “ của Nguyễn Tuân.
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài :. Đất nớc và dân tộc việt nam chúng ta, từ bao đời nay đã chọn cây tre là loại cây t- ợng trng tiêu biểu cho tâm hồn, khí phách tinh hoa của dân tộc. Ca ngợi nhân vật Việt nam anh hùng vừa kháng chiến chống Pháp thắng lợi Đạo diễn ngời Ba Lan R.Cac men cùng nhà làm phim Việt nam
đã dựa vào bài tuỳ bút “ cây tre bạn đờng” của nhà văn nổi tiếng Nguyễn Tuân để xây dựng bộ phim tài liệu “ Cây tre Việt Nam” ( 1956). Nhà báo lừng danh Thép Mới đã viết bài kí “ cây tre Việt Nam” để thuyết minh cho bộ phim này .
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc mục chú thích phần
dÊu sao ?
- Nêu hiểu biết của em về tác giả ? - Nêu xuất xứ của văn bản ? - Thể loại ?
Ghi bảng I/ Giới thiệu chung
1/ tác giả : Thép Mới – tên khai sinh Hà Văn Lộc ( 1925 – 1991 ) quê ở Hà Nội .
- Là nhà báo viết nhiều bút kí, thuyết minh phim .
2/ Tác phẩm : Là lời bình cho bộ phim cùng tên của các nhà
đại điện ảnh BaLan. Bộ phim ca ngợi cuộc kháng chiến chống
- Giáo viên chia đoạn . Học sinh đọc - Đoạn 1 : Từ đầu “ nh… ngời’
- Đoạn 2 : Tiếp : “ Chung thuỷ ‘ … - Đoạn 3 : Tiếp ‘ chiến đấu ‘… - Đoạn 4 : Còn lại
- Hãy nêu đại ý của bài văn . - Nêu nội dung của từng đoạn . - Trong đoạn 1 của bài văn những
phẩm chất nào của cây tre đã đợc thể hiện?
- Cây tre có những vẽ đẹp gì ? - Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật
gì ? Dùng nhiều từ loại gì ? - Tác dụng ?
- Hãy nêu giá trị của các phép nhân hoá
đã đợc sử dụng để nói về cây tre và sự gắn bó dủa tre với con ngời ?
- Hãy tìm những chi tiết , hình ảnh thể hiện sự gắn bó của tre với con ngời trong lao động và cuộc sống hàng ngày .
- tác giả miêu tả, giới thiệu theo trình tự nào ?
- ở đoạn cuối, tác giả đã hình dung nh thế nào về nét đẹp của cây tre ? Về vị trí của cây tre trong tơng lai ? - Trong thực tế hiện nay, trên khắp đất
nớc ta, quá trình đô thị hoá đang diễn ra rất nhanh. Màu xanh của tre cứ giảm dần. Điều này nên mừng hay nên tiếc ?
- Những suy nghĩ về cây tre của tác giả?
- Bài văn đã miêu tả cây tre với vẻ đẹp và những phẩm chất gì ? Vì sao nói cây tre là tợng trng cao qúy của dân tộc Việt Nam .
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích 2/ Bè côc :
a/ Giới thiệu chung về cây tre .
b/ Cây tre - ngời bạn thân của nhân dân Việt nam trong cuộc sống hàng ngày và trong lao động .
c/ cây tre sát cánh với con ngời trong cuộc chiến đấu bảo vệ
đất nớc .
d/ cây tre – biểu tợng đẹp của đất nớc và của nhân dân Việt nam .
3/ Ph©n tÝch :
a/ Những phẩm chất đáng qúy của cây tre .
- Cây tre là ngời bạn thân của nông dân của nhân dân Việt nam. : xanh tốt, mộc mạc, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí nh ngời => miêu tả, giới thiệu phép nhân hóa, dùng nhiều tính từ làm cho tre mang đợc các giá trị cao quý nh con ngời .
- Tre là thẳng thắn, bất khuất, chiến đấu giữa làng, giữ nớc .
=> Miêu tả bằng các phép nhân hoá, thể hiện các phẩm chất đáng quý của cây tre. Đó cũng là phẩm chất đáng quý của con ngời Việt Nam .
b/ Sự gắn bó của cây tre với dân tộc Việt Nam.
- Cây tre là ngời bạn thân thiết của nhân dân Việt Nam + cây tre ở khắp nơi, bao bọc các xóm làng .
+ tre giúp ngời nông dân trong nhiều công việc . + tre gắn bó với con ngời thuộc mọi lứa tuổi .
+ gắn bó với con ngời trong cuộc chiến đấu => miêu tả, giới thiệu từ bao quát -> cụ thể -> khái quát . “ tre anh hùng lao
động / tre anh hùng chiến đấu “ .
c/ Cây tre biểu tợng đẹp của đất nớc và của nhân dân Việt Nam .
- Nhạc của trúc, của tre -> nét đẹp văn hoá dân tộc độc đáo của tre .
- Hình ảnh măng non : là biểu tợng của thế hệ trẻ , tơng lai của đất nớc .
- Tre vẫn là ngời đồng hành, thuỷ chung của dân tộc ta . Bởi những giá trị và phẩm chất của nó đã thành tợng trng cao quý của dân tộc Việt Nam .
III/Tổng kết : ghi nhớ
4/ Hớng dẫn về nhà : - Học bài
TuÇn 28 TiÕt 110– Ngày soạn : 21/3/2009
Ngày dạy : 23/3/2009 29/3/2009–