- Truyện “ Ong lão đánh cá và con cá vàng” . 4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài
- Tập kể diễn cảm truyện.
TuÇn 14 TiÕt 56– Ngày soạn : 6/12/2008
Ngày dạy : 8/12/2008 10/12/2008 –
TRả BàI KIểM TRA TIếNG VIệT
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Nhận rõ u khuyết điểm trong bài làm của mình.
- Biết cách và có ảnh hởng sửa chữa các loại lỗi . B. Chuẩn bị :
- Học sinh : xem lại các bài Tiếng Việt đã học - Giáo viên : Chuẩn bị nội dung .
C. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . 2. Tiến hành trả bài
* Giới thiệu bài : Vừa qua, các em đã làm bài kiểm tra Tiếng Việt. Kết quả nh thế nào ? Tiết học hôm nay các em sẽ biết .
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò - Giáo viên nhận xét chung về bài làm của học sinh . + Phần trắc nghiệm
+ PhÇn tù luËn .
- Giáo viên sửa bài
Ghi bảng I/ NhËn xÐt chung
1/ Phần trắc nghiệm : Đa số học sinh làm tốt, trả lời đúng với đáp án ( tiết 46 ) . 2/ PhÇn tù luËn :
+ câu 1 : Một số bài làm cha tốt .
+ câu 2 : Viết đợc đoạn văn nhng gạch d- ới danh từ còn thiếu
II/ Sửa bài :
Giáo viên ghi một đoạn văn của học sinh gạch sai nhiều lên bảng .
Học sinh sửa lỗi .
Giáo viên trả bài cho học sinh .
Học sinh tự sửa lỗi ở bài làm của mình .
câu 2 : Danh từ chỉ đơn vị ( loại từ ) : chiếc, nét, mặt .
C©u 3 : côm danh tõ : mét chiÕc thuyÒn buồm lớn .
2/ PhÇn tù luËn : III/ Trả bài .
Líp SS SB 9-10 7-8 5-6 TB 3-4 1-2 Díi TB
6A4 44 44 8 = 18,25 22= 50% 13=29,5% 43=97,7% 1=2,3% / 1=2,3%
6A7 44 44 9=20,5% 19=43,2% 12=27,2% 40=90,9% 4=9,1% / 4=9,1%
3/ Hớng dẫn về nhà : Soạn bài : Chỉ từ
TuÇn 15 TiÕt 57 : – Ngày soạn : 10/12/2008 Ngày dạy : 12/12/2008
CHỉ Từ
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Hiểu đợc ý nghĩa và công dụng của chỉ số từ . - Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết . B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Con hổ có nghĩa”, với Tập làm văn bài “ Luyện tập kể chuyện tởng tợng” .
C. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số . - Số từ là gì ? Cho ví dụ ? - Lợng từ là gì ? Cho ví dụ . 3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong cụm danh từ, các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian. Tiết học hôm naysẽ giúp các em tìm hiểu về từ loại làm phụ ngữ sau của cụm danh từ . Đó là chỉ từ .
Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc ví dụ ?
- Tìm các cụm danh từ có từ in đậm ?
- Các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm danh từ ? và bổ sung ý nghĩa gì cho danh từ ?
- Học sinh so sánh các từ và cụm từ . - Hãy nêu ý nghĩa của các chỉ từ .
- Học sinh so sánh nghĩa của các từ : ấy, nọ trong câu sau với các trờng hợp đã phân tích ở trên.
- Chỉ từ là gì ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Giáo viên cho học sinh xác định hoạt động trong câu của chỉ tõ .
- Chỉ từ đảm nhiệm chức vụ gì ?
- Học sinh đọc ví dụ ở mục 2 . Tìm chỉ từ xác định chức vụ của chỉ từ trong câu ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ . Học sinh thảo luận nhóm: Bài 1 : Làm bảng phụ – giáo viên nhận xét .
Ghi bảng I/ Chỉ từ là gì ?
1/ VÝ dô
a/ Côm danh tõ :
Ông Vua nọ Viên quan ấy Cánh đồng làng kia
các từ : “ ấy”, “ kia”, “ nọ” dùng để trỏ vào sự vật đợc nói đến => chỉ từ .
b/ - Ông Vua / ông vua no . Viên quan / viên quan ấy . Làng / làng kia
xác định vị trí của sự vật trong không gian . c/ - Hồi ấy
Một đêm no .
xác định vị trí sự vật trong thời gian 2/ Ghi nhí ( SGK )
II/ Hoạt động của chỉ từ trong câu : 1/ VÝ dô :
a/ ông vua nọ -> chỉ từ làm phụ ngữ sau của côm danh tõ .
b/ Từ đấy -> chỉ từ làm trạng ngữ .
c/ Đó / là một điều chắc chắn -> chỉ từ làm chủ ngữ .
2/ Ghi nhí ( SGK ) III/ Luyện tập :
bài 2 : HS làm – đọc – GV nhận xét . bài 3 : Học sinh làm – đọc – GV nhận xét .
b/ Đấy, đây : -> xác định vị trí sự vật trong không gian . -> làm chủ ngữ .
c/ nay -> xác định vị trí sự vật trong thời gian . -> làm trạng ngữ .
d/ Đó -> xác định vị trí sự vật trong thời gian -> làm trạng ngữ
2/ Đến đấy, làng ấy .
3/ Không gian thay đổi đợc : vì sự vật, thời
điểm khó gọi thành tên . 4/ Hớng dẫn về nhà :
Soạn : Luyện tập kể chuyện tởng tợng .
TuÇn 15 TiÕt 58 : – Ngày soạn : 12/12/2008 Ngày dạy : 14/12/2008
LUYệN TậP Kể CHUYệN TƯởNG TƯợNG
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Tập giải quyết một số đề bài tự sự tởng tởng, sáng tạo.
- Tự làm dàn bài cho đề bài tởng tợng . B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Soạn bài , xem lại các bài đã học
- Giáo viên : Tích hợp với Tiếng Việt bài “ Chỉ từ’, với văn các văn bản đã học . C. Tiến trình hoạt động :
1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ : Thế nào là kể chuyện tởng tợng ? 3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Truyện tởng tợng là do ngời kể nghĩ ra nhằm thể hiện một ý nghĩa . Vậy cách xây dựng một bài kể chuyện tởng tợng nh thế nào ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó .
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò - Học sinh đọc đề bài .
- Học sinh đọc mục gợi ý tìm hiểu đề và tìm ý ? - Giáo viên hớng dẫn – HS lập dàn ý .
- Mới năm nữa là lúc em bao nhiêu tuổi ? Lúc đó em đanglàm g× ?
- Em về thăm trờng vào dịp nào ?
tâm trạng của em khi về thăm trờng nh thế nào ?
+ mái trờng mời năm sau, theo em sẽ có những gì thay đổi ? + cảnh trờng, cảnh lớp học , cảnh sân trờng,vuờn hoa, cây cảnh .
+ các thầy cô giáo có gì thay đổi ?
Ghi bảng
I/ Đề bài : Kể chuyện mời năm sau về thăm lại mái trờng mà hiện nay em đang học . Hãy tởng tợng những đổi thay có thể xảy ra .
II/ Lập dàn ý :
1/ Mở bài : - Giới thiệu nhận vật, sự việc . + Em 21 tuổi, đang học đại học .
+ Em về thăm trờng vào dịp 20/11 2/ Thân bài :
Tâm trạng khi về thăm trờng cũ.
Kể cảnh đến thăm trờng cũ .
+ Cảnh trờng lớp thay đổi sau 10 năm . + Cảnh gặp gỡ thầy cô giáo cũ .
+ Cảnh gặp các bạn .
Cảnh chia tay với thầy cô giáo, với mái tr- ờng, với tâm trạng của em .
3/ Kết bài : cảm nghĩ về ngôi trờng 4/ Hớng dẫn về nhà:
- Viết thành bài văn đề đã lập dàn ý ở phần I - Soạn : + Con hổ
+ §éng tõ
TuÇn 15 TiÕt 59: – Ngày soạn : 13/ 12/ 2008
Ngày dạy : 15/12/2008 - 17/12/2008
CON Hổ Có NGHĩA
( Truyện Trung đại ) Vũ Trinh –
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Hiểu đợc giá trị của đạo làm ngời .
- Hiểu đợc trình độ viết truyện và cách việt truyện h cấu ở thời trung đại . B. Chuẩn bị :
Học sinh : Soạn bài
Giáo viên : Tích hợp với tập làm văn bài “ luyện tập kể chuyện tởng tợng”, với Tiếng Việt bài “ Động tõ” .
C. Tiến trình hoạt động : 1. ổn định : - Kiểm tra sĩ số .
2. Bài cũ : hãy kể một truyện ngụ ngôn mà em thích và nêu ý nghĩa của truyện đó ? 3. Bài mới
* Giới thiệu bài : Truyện trung đại là khái niệm dùng để chỉ truyện : ngắn, vừa, dài . Đ… ợc các tác giả sáng tác trong thời kỳ từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX nhằm đề cao đạo lý làm ngời . Truyện “ Con hổ có nghĩa” mà các em sẽ học sau đây là một ví dụ .
* Tiến trình bài học :
Hoạt động của thầy và trò - Giáo viên giới thiệu vài nét về tác giả . - Học sinh đọc mục chú thích phần dấu sao .
- Giáo viên nêu những nét chính về truyện trung đại Việt Nam .
- Giáo viên đọc câu chuyện về con hổ thứ nhất . - Học sinh đọc câu chuyện về con hổ thứ hai .
- giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó ở mục chú thÝch .
- Câu chuyện” Con hổ có nghĩa” đợc ghép hai câu chuyện thành một câu chuyện . Vì sao ?
- Học sinh tóm tắt lại câu chuyện viết về con hổ thứ nhất . - Hỗ đã gặp chuyện gì ? Hổ đã làm gì để giải quyết sự việc
đó ?
- Hành động của hổ khi đi tìm bà đỡ nh thế nào ? ý nghĩa ? - Hổ đã c xử với bà đỡ Trần nh thế nào ?
Hổ đã lo lắng cho hổ cái sinh con, đã mừng rỡ khi hổ con ra
đời , đã quý trọng bà đỡ khi bà đỡ giúp mình. Đó quả là một con hổ có nghĩa .
- Vậy, theo em tác giả mợn chuyện con hổ có nghĩa nhằm đề cao điều gì về cách sống của con ngời ?
- Học sinh tóm tắt lại câu chuyện về con hổ thứ hai . - Hổ đã gặp phải những chuyện gì ?
- Bác tiều đã làm gì để giúp hổ thoát nạn ?
Ghi bảng
I/ Giới thiệu chung
1/ tác giả : Vũ Trinh ( 1759 – 1828 ) - Quê ở thị trấn Kinh Bắc ( Bắc Ninh ) - Làm quan dới triều nhà Lê và nhà
NguyÔn.
2/ Truyện trung đại
- Tính từ thế kỷ X đến cuối thể kỷ XIX . - Viết bằng chữ Hán.
- Thờng mang tính chất giáo huấn . II/ Đọc Hiểu văn bản –
1/ Đọc và tìm hiểu chú thích
2/ Ph©n tÝch :
a/ câu chuyện về con hổ thứ nhất .
- Hổ sắp sinh con, hổ đực đi tìm bà đỡ Trần . + hành động : khẩn trơng, quyết liệt, hết lòng víi ngêi th©n .
+ biết ơn, quý trọng ngời đã giúp mình .
=> Đề cao tình nghĩa , sống thuỷ chung, biết
ơn ngời đã giúp mình .
b/ câu chuyện về con hổ thứ hai - Hổ bị hóc xơng, vật vã đau đớn.
- Bác Tiều: dũng cảm cứu hổ thoát nạn . - Hổ đền ơn bác tiều, đền ơn mãi mãi .
lòng ân nghĩa, thuỷ chung .
- Hổ trán trắng đã đền ơn bác tiều nh thế nào ? Học sinh thảo luận :
Câu 1: Hãy so sánh cách đền ơn của 2 con hổ ?
Câu 2 : Từ câu chuyện đó, tác giả muốn đề cao điều gì trong cách sống của con ngời ?
Từ câu chuyện trớc, bà đỡ quên cả sợ hãi để đỡ đẻ cho hổ. ở chuyện này, bác Tiều đã can đảm cứu hổ hóc xơng. Qua đó,
átc giả m,uốn đề cao điều gì ?
- Qua truyện này, emhiểu gì về nghệ thuật viết truyện thời trung đại ?
Các truyện thời trung đại thờng mang tính giáo huấn, truyền dạy về đạo đức làm ngời. Cốt truyện đơn giản, cách viết truyện bằng h cấu, tởng tợng giàu ý nghĩa .
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
tình thơng yêu loài vật .
III/ Tổng kết ( ghi nhớ ) 4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài tập ở phần luyện tập .
TuÇn 15 - TiÕt 60 Ngày sọan : 13/12/2008
Ngày dạy : 15/12/2008 17/12/2008 –
§éNG Tõ
A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Nắm đợc đặc điểm của động từ và một số lọai động từ quan trọng . - Luyện tập tìm động từ, biết sử dụng động từ khi nói và viết . B. Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Con hổ có nghĩa “, với tập làm văn bài “ Luyện tập kể chuyện tởng tợng “ . .
C. Tiến trình họat động : 1. ổn định :
- Kiểm tra sĩ số . 2. Bài cũ :
- Thể nào là chỉ từ ? Nêu họat động của chỉ tử trong câu ? 3. Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong khi nói và viết, những từ diễn ta hành động, trạng thái của sự vật đợc gọi là
động từ . Vậy động từ là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ .
* Tiến trình bài học :
Họat động của thầy và trò - Học sinh đọc ví dụ .
- Dựa vào kiến thức đã học ở cấp I, em hãy tìm động từ trong các ví dụ ?
- Hãy nêu ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm đợc ? - Học sinh nhắc lại đặc điểm của danh từ ?
Ghi bảng I/ Đặc điểm của động từ 1/ VÝ dô
a. §éng tõ - Đi, đến, ra , hỏi - Lấy, làm, lễ .
- treo, có, xem, cời, bảo, bán, để .
- Học sinh cho ví dụ ?
Giáo viên nhấn mạnh : Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật thờng kết hợp với các từ : đã, sẽ, đang, vẫn ở phía tr… ớc và thờng làm vị ngữ trong câu .
- Học sinh đọc ghi nhớ . - Giáo viên kẻ bảng
- Học sinh lên bảng điền các động từ đã cho vào các ô trống . - Dựa vào sơ đồ, giáo viên cho học sinh hiểu về các lọai động tõ .
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
bài 1, 2, 3 giáo viên hớng dẫn học sinh về nhà làm . - Giáo viên đọc – HS viết chính tả .
- Hai học sinh đổi bài cho nhau rồi sửa lỗi . - Giáo viên nhận xét .
- kết hợp đợc với các từ : đã, sẽ, đang, hãy,
đừng, chớ.. ở phía trớc . - Thờng làm vị ngữ trong câu . 2/ ghi nhí ( SGK )