1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NCKH Anh văn 6

48 197 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh lớp 6 mới ở một số trường THCS Bình Dương
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Trường Cao Đẳng Sư Phạm Bình Dương
Chuyên ngành Giáo dục và Đào tạo
Thể loại đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2003
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm học 2002 – 2003 đến nay, ngành giáo dục và đào tạo Bình Dươngcùng với cả nước triển khai thực hiện đại trà chương trình và sách giáo khoa mới ở tất cả các môn học nói chung và môn

Trang 1

A MỞ ĐẦU

TÊN ĐỀ TÀI:

Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học Tiếng Anh lớp 6 mới ở một số trường THCS Tỉnh

Bình Dương.

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Tại đại hội IX , Đảng ta đã xác định : “Để đáp ứng yêu cầu về con ngườivà nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần tạo chuyển biến cơ bản toàn diện về giáodục và đào tạo “.Chính vì vậy việc đổi mới nội dung , chương trình , phươngpháp dạy và học là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ góp phần xây dựng đất nước giàu mạnh , xãhội công bằng và văn minh

Từ năm học 2002 – 2003 đến nay, ngành giáo dục và đào tạo Bình Dươngcùng với cả nước triển khai thực hiện đại trà chương trình và sách giáo khoa mới

ở tất cả các môn học nói chung và môn tiếng Anh nói riêng.Việc thay đổichương trình và sách giáo khoa làm thay đổi căn bản cách dạy của thầy và cáchhọc của trò vốn đã tồn tại từ nhiều năm nay

Nhìn lại hơn 1 năm thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới, chúng

ta rất vui mừng vì những kết quả đã đạt được Song bên cạnh đó vẫn còn nhữngcái chưa đạt được là do nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan khácnhau ở một số trường trong Tỉnh, cùng với việc dạy và học tiếng Anh theochương trình, sách giáo khoa mới còn nhiều bất cập, thiếu tính khả thi

Là những cán bộ cốt cán có nhiệm vụ bồi dưỡng cho giáo viên phổ thôngvà sinh viên cao đẳng về chương trình sách giáo khoa tiếng Anh mới,việc nghiêncứu đề tài này góp phần giúp chúng tôi trong vấn đề giảng dạy.Thông qua việckhảo sát này chúng tôi muốn góp phần vào việc đánh giá những mặt đạt được vànhững mặt chưa đạt được

Trang 2

2 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Về mặt lý thuyết Bộ đã phổ biến những nội dung, tài liệu cho cán bộ cốtcán trong các lớp tập huấn.Về mặt thực tế từ năm học 2002-2003 cho đến naythực hiện đại trà ở tất cả các trường phổ thông trên cả nước nói chung và địa bànTỉnh Bình Dương nói riêng Khảo sát tình hình thực hiện chương trình và sáchgiáo khoa lớp 6 mới đã thực hiện ở nhiều bộ môn khác nhau ở Tỉnh bình Dươngnói riêng và trong nước nói chung Song đề mà chúng tôi nghiên cứu này trênđịa bàn tỉnh Bình Dương là một đề tài mới và chưa có công trình nào nghiên cứuthực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Dương

3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm đạt những mục đích sau :

1 Biết trình độ giáo viên (GV) để có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng.

2 Tìm hiểu những thuận lợi khó khăn và tìm hướng giải quyết

3 Nắm kết qủa học tập của học sinh ở các trường khảo sát để so sánh

năm học 2001 – 2002, chưa thay sách và năm học 2002 – 2003 đã thaysách

4 Đề xuất các phương pháp sử dụng phương tiện hiện đại (PPHĐ) đểsoạn giảng nhằm nâng cao chất lượng dạy học

5 Thu thập những ý kiến đóng góp của giáo viên khi thực hiện chươngtrình nội dung sách giáo khoa tiếng Anh 6 ở các trường phổ thông trunghọc

6 Rút ra kết luận và đề xuất giải pháp với các cấp có liên quan

5 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

5.1 Đối tượng nghiên cứu:

٠Tìm hiểu nghiên cứu chương trình sách giáo khoa lớp sáu mới.

Trang 3

٠Tài liệu: Giáo khoa và sách giáo viên lớp sáu mới ở một số trườngTHCS củaTỉnh Bình Dương.

5.2 Khách thể nghiên cứu:

+ Giáo viên dạy Anh văn lớp 6 mới ở các trường phô trung học địa bànThị xã Thủ Dầu Một, Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên

+ Học sinh lớp sáu ở các trường thuộc khu vực thị xã Thủ Dầu Một,Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên

+ Chương trình và sách giáo viên tiếng Anh lớp 6 mới

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1 Phương pháp quan sát: Dự một số giờ của giáo viên dạy tiếng Anh

lớp sáu mới

2 Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu

4 Phương pháp trò chuyện phỏng vấn: Gặp trực tiếp giáo viên dạy lớp 6mới Gặp trực tiếp học sinh lớp 6 trò chuện hỏ về tình hình học tập

3 Phương pháp tổng hợp thống kê

4 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

٭ Thời gian nghiên cứu : Năm học 2003 -2004

Trang 4

B NỘI DUNG

CHƯƠNG MỘT : CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trong thực tế cuộc sống hiện nay, ngoại ngữ đã trở thành phương tiênthông tin rất nhạy bén và đa dạng Phương tiện này giúp người Việt Nam mộtmặt tiếp thu kịp thời và đón đầu những trào lưu tư tưởng văn hóa lớn tiến bộ vànhững thành tựu khoa học kỹ thuật, kinh tế hiện đại của thế giới; mặt khác, gópphần tích cực làm cho thế giới hiểu rõ hơn bản sắc, truyền thống, lịch sử, vănhóa dân tộc Việt Nam, cũng như những nhu cầu, đòi hỏi mới của Việt Nam vềphát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và công nghệ

Nhận thức được vị trí, vai trò của tiếng Anh đối với sự nghiệp CNH –HĐH đất nước, Bộ Giáo Dục và Đào tạo đã có chủ trương coi ngoại ngữ là mộttrong những môn văn hóa cơ bản và là một trong những môn thi bắt buộc Đây làmột quan điểm hoàn toàn đúng đắn và cần thiết Những năm vừa qua, ngànhgiáo dục đào tạo cả nước đã từng bước chấn chỉnh nội dung, chương trình đàotạo Từng bước chuẩn hóa các khối kiến thức của nội dung chương trình, trong đócó nội dung chương trình môn học ngoại ngữ Thực chất của việc chấn chỉnh,chuẩn hóa nội dung, chương trình sách giáo khoa là chuyển từ quan điểm dạyhọc “lấy người dạy làm trung tâm” sang quan điểm “lấy người học làm trungtâm” trong các nhà trường từ tiểu học đến đại học Để có thể dạy được nhữngkiến thức mới, vận dụng phương pháp dạy học (PPDH) phát huy năng lực tự học,tự nghiên cứu của học sinh, giáo viên phải quyết tâm bỏ đi thói dạy học cũ lạchậu, mạnh dạn đổi mới PPDH theo hướng tích cực “lấy người học làm trungtâm” Từ đó chúng ta thấy rằng:

1.

Sự cần thiết phải đổi mới :

* Nếu cứ tiếp tục cách Dạy và Học thụ động, giáo dục sẽ không đáp ứngnhững yêu cầu mới của xã hội Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước (2000 – 2020), sự thách thức trước nguy cơ tụt hậu trên đường tiến vào thếkỷ XXI bằng cạnh tranh trí tụê đang đòi hỏi đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổimới căn bản về phương pháp dạy và học Đây không phải là vấn đề của riêngnước ta mà là đang được quan tâm ở mọi quốc gia trong chiến lược phát triểnnguồn lực con người phục vụ các mục tiêu kinh tế – xã hội

Trang 5

2 Định hướng đổi mới :

* Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trongnghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1/1993), nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII(12/1996), được thể chế hóa trong luật giáo dục (12/1980), được cụ thể hóa trongcác chỉ thị của Bộ GD & ĐT, đặc biệt chỉ thị số 15 (4/1999)

* Luật giáo dục, điều 24.2, đã ghi “phương pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặcđiểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,hứng thú học tập cho học sinh

3 So sánh dạy – học tiếng Anh theo phương pháp truyền thống và dạy

- học tiếng Anh theo phương pháp tích cực:

3.1 Các phương pháp giảng dạy tiếng Anh truyền thống trước nay là

đều chú trọng đến dạy kiến thức ngữ pháp, hoặc thiên về một kỹ năng như đọcdịch hoặc nghe nói Thầy thường đóng vai trò chủ đạo, trò tiếp thu một cách thụđộng, rập khuôn Điển hình là phương pháp ngữ pháp – phiên dịch (TheGrammar – Translation Approach) Theo phương pháp này, người học chủ yếudựa vào nguyên tắc ngữ pháp để lý giải ý nghĩa của từng thành tố trong câu đểnắm được nghĩa của cả câu, cả đoạn rồi cả bài mà hầu như không phải thực hànhnghe hoặc nói Một phương pháp khác – Phương pháp nghe - nói (TheAudiolingual Approach) Chú trọng hơn vào nghe nói nhưng chủ yếu lại học theocách bắt trước Cách học này bắt người học phải ghi nhớ hoặc học thuộc cácmẫu để áp dụng vào những tình huống cần thiết Mặc dù người học có thể nângcao được khả năng nghe, nói nhưng phương pháp này tỏ ra đơn điệu, máy mócvà thiếu tính sáng tạo

3.2 Phương pháp tích cực coi người học là trung tâm (learner – centred

approach), thầy chỉ đóng vai trò hướng dẫn và kích thích khả năng sử dụng vàgiao tiếp ngôn ngữ của người học Người học sẽ được phát triển toàn diện tất cảcác kỹ năng nghe, nói, đọc, viết theo tiêu chuẩn trôi chảy (fluency) và chính xác(accuracy) Học sinh được chủ động, sáng tạo trong các hoạt động tương tác(interactive activities) để tiếp thu, vận dụng và điều chỉnh kiến thức và kỹ năngngôn ngữ

3.3 Phương pháp tích cực, thực chất là tổng hợp những mặt mạnh của

nhiều phương pháp trước đây Song để phát huy tính hiệu quả của nó còn tuỳ

Trang 6

thuộc và khả năng chọn lựa, ứng dụng, đổi mới sao cho thật phù hợp với từnghoàn cảnh cụ thể Không ai khác ngoài giáo viên mới thực hiện được điều này.

Bảng so sánh phương pháp tích cực và phương pháp truyền thống

Phương pháp truyền thống (thầy

làm trung tâm)

Phương pháp tích cực ( trò làm

trung tâm)

1.Tập trung hoạt động vào giáo viên

2 Giáo viên truyền đạt các kiến thức

đã được lựa chọn sẵn

3 Giáo viên xây dựng bài từ nội dung

của sách giáo khoa, từ vốn kiến thức

và kinh nghiệm sống của mình

4 Giao tiếp thầy - trò nổi lên hàng

đầu

5 Thầy rất ngại học sinh tham gia ý

kiến

6 Thầy cho ví dụ mẫu rồi yêu cầu học

sinh làm theo mẫu

7 Rất hạn chế để học sinh nêu những

thác mắc

8 Bài làm đúng theo sách giáo khoa

và vở ghi thì đạt điểm cao

9 Học sinh không tự kiểm tra, nhận

xét đánh gía mà giáo viên trực tiếp

đánh giá nhận xét

1 Tập trung hoạt động vào học sinh.2.Giáo viên tổ chức, hướng dẫn cáchoạt động của học sinh

3 Giáo viên huy động vốn kiến thứcvà kinh nghiệm của học sinh để xâydựng bài

4 Giao tiếp giữa thầy và trò, giữa tròvà trò, giữa tập thể và cá nhân

5 Khuyến khích học sinh nêu ý kiếncá nhân về vấn đề đang học

6 Khuyến khích học sinh đề xuấtnhững bài tập mới

7 Khuyến khích học sinh nêu thắcmắc trong khi nghe giảng

8 Bài thi, bài kiểm tra phải có mộtcâu hỏi sáng tạo và vận dụng mới đạtđiểm cao

9 Học sinh tự nhận xét, bổ sung câutrả lời, sau đó giáo viên mới tổng kếtđánh giá

Trang 7

4 Những phương pháp tích cực cần được phát triển ở trường phổ thông

4.1 Vấn đáp tìm tòi:

Giáo viên nên sử dụng các tình huống hấp dẫn, lôi cuốn học sinh vào cáchoạt động trên lớp thông qua việc giáo viên hỏi, học sinh trả lời, hoặc có thểhọc sinh tranh luận với nhau và với giáo viên Ngoài ra giáo viên còn khuyếnkhích học sinh học theo phương châm thử nghiệm và chấp nhận mắc lỗi (trialand errors) trong quá trình thực hành tiếng - không nên tạo cho các em tâm lý sợmắc lỗi trong thực hành

4.2 Dạy học đặt và giải quyết vấn đề:

Đây không phải là vấn đề mới Điều đáng chú ý là giáo viên phải tậpdượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phảitrong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng không chỉ có

ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáodục và đào tạo

Cấu trúc của một bài học (một phần trong bài học) theo dạy học đặt vàgiải quyết vấn đề thường là như sau:

* Đặt vấn đề xây dựng bài toán nhận thức;

- Tạo tình huống có vấn đề

- Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh

- Phát biểu vấn đề cần giải quyết

* Giải quyết vấn đề đặt ra

- Đề xuất cách giải quyết

- Lập kế hoạch giải quyết

- Thực hiện kế hoạch giải quyết

* Kết luận:

- Thảo luận kết qủa và đánh giá

Trang 8

- Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra.

- Phát biểu kết luận

- Đề xuất vấn đề mới

4.3 Dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ:

Giáo viên cần giúp học sinh ý thức được về bản chất quá trình tiếp thu tiếngAnh và khuyến khích học sinh thực hành giao tiếp và lớp học được chia thànhnhiều nhóm Mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh Tuỳ thuộc mục đích, yêu cầu củavấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hoặc có chủ định được duytrì ổn định hoặc thay đổi theo từng hoạt động, từng phần của tiết học, các nhómđược giao cùng một nhiệm vụ hoặc được giao các nhiệm vụ khác nhau Giáoviên cần luôn luôn tạo điều kiện cho các nhóm được tham gia đóng góp kinhnghiệm và hiểu biết vào quá trình học tập, tạo cho học sinh tự chủ và phát huytính sáng tạo và tiềm năng của từng nhóm

4.3.1 Làm việc chung cả lớp:

Cần sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp trên lớp học đến mức tối đa có thể :

* Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

* Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

* Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

4.3.2 Làm việc theo nhóm:

Nhằm tạo cho học sinh một môi trường học tiếng thuận lợi nhất, giáo viêncần quan tâm sử dụng tối đa thời gian trên lớp, tạo mọi cơ hội để học sinh có thểsử dụng ngữ liệu đã học một cách có nghĩa và hiệu quả Để làm tốt việc này cầnphát huy các hoạt động cặp và nhóm và các thủ thuật lôi cuốn học sinh tham giavào các hoạt động trên lớp một cách tích cực Cụ thể là:

* Phân công trong nhóm Từng cá nhân làm việc độc lập

* Trao đổi ý kiên, thảo luận trong nhóm

* Cử đại diện (hoặc phân công trước) chịu trách nhiệm trình bầy kết quảlàm việc của nhóm

Trang 9

4.3.3 Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp:

* Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả đã thảo luận

* Thảo luận chung

* Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếptheo trong bài

Từ những cơ sở lý luận nêu ở trên cho chúng ta thấy rằng chất lượng đàotạo không những phụ thuộc vào CT, SGK mà còn phụ thuộc vào PPDH của giáoviên cùng những phương tiện dạy học bổ trợ

HƯƠNG HAI: THỰC TRẠNG

1 Thực trạng:

Với 70 phiếu phát điều tra thu để sử lý dữ liệu được 45 phiếu trưng cầu ý kiếngiáo viên, sau khi xử lý được bảng thống kê kết quả trưng cầu ý kiến của giáoviên về tình hình thực hiện chương trình và sách giáo khoa như sau:

(Trong 45 phiếu: tân Uyên 13; TXTDM 17; Phú giáo 8 ; bến cát 7)

1.1 KẾT QUẢ TRƯNG CẦU Ý KIẾN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

CT VÀ SGK LỚP 6 MỚI:

1.1.1 Về chương trình – sách giáo khoa – sách giáo viên

( XEM PHỤ LỤC SỐ 1)

Câu 1 Sự phù hợp giữa CT &

SGK * Phù hợp: 41 phiếu = 91.11%* Không phù hợp: 4 phiếu = 8.89% Câu 2 Mức độ khó dễ của CT

mới. * Rất khó: 0%

* Hơi khó: 08 phiếu = 17.77%

* Không khó hơn CT SGK cũ:

34 phiếu = 75.57%

Trang 10

* Mức độ khó dễ như nhau: 03 phiếu = 6.66%

* Dễ hơn: 0%

Câu 3 Có sự phù hợp giữa thời

lượng và thực tế giảng dạy.

* Có: 11 phiếu = 24.44%

* Không: 34 phiếu = 75.76%

( những bài vượt định mức: 10, 14, 15, 16)

Câu 4 Những bài học khó xác

định trọng tâm * Có: 01 phiếu = 2.22%* Không: 44 phiếu = 97.78% Câu 5 Hệ thống bài tập có phù

hợp với trình độ học sinh * Rất phù hợp: 36 phiếu = 80%* Chưa phù hợp: 09 phiếu = 20%

Câu 6 Sách GV có giúp GV tham

khảo khi soạn bài * Có: 45 phiếu = 100%* Không: 0%

Câu 7 SGV có sát với mục tiêu

cần đạt của mỗi bài dạy

không?

* Có: 44 phiếu = 97.78%

* Không: 01 phiếu = 2.22%

Câu 8 Tâm ký học sinh khi học

CT và SGK mới * Rất hứng thú: 45 phiếu = 100%

* Chán nản vì khó hiểu: 0%

* Không có biểu hiện gì: 0%

Giáo viên nêu ý kiến bài 10, 14, 15, 16 , thời gian vượt quá định mức 5

đến10 phút Nhưng qua dự giờ và tham khảo ý kiến của giáo viên, nguyên nhân

chính là do khi thảo luận nhóm mất nhiều thời gian vì vậy bài vượt quá thời gianquy định

* Sách giáo viên là nguồn tài liệu chính để giúp giáo viên tham khảo trongkhi soạn bài giảng

Trang 11

1.1.2 Ý kiến trao đổi về phương pháp dạy học:

(XEM PHỤ LỤC SỐ 2)

Câu 1 Các PPDH được GV vận

dụng

* PP nêu vấn đề: 0%

* PP diễn giảng +hỏi đáp: 0%

* PP chia nhóm thảo luận: 0%

* PP trực quan: 0%

* PP hỏi đáp – diễn giảng: 0%

* PP thực hành bài tập: 0%

* Tùy theo bài dạy mà phối hợp cá PP trên: 45 phiếu = 100%

Câu 2 GV hướng dẫn học sinh

chuẩn bị bài

* xem trước từ mới, cấu trúc mới trong SGK:

31phiếu = 68.88%

* Ra câu hỏi của ND bài học sau:

9 phiếu = 20%

* Chỉ yêu cầu HS chuẩn Bị trực quan:

05 phiếu = 11.12%

Câu 3 PPDH GV vận dụng

nhiều nhất * PP thảo luận theo nhóm:

* PP trực quan:

* PP hỏi đáp – diễn giải : 7 phiếu = 15.56%

Câu 4 Thành công khi ứng

dụng PPDH mới

* Thành công: 45 phiếu = 100%

Câu 5 Khó khăn khi hướng dẫn

thảo luận

* Do lớp đông

* Học sinh chưa quen thảo luận nhóm

* HS yếu lười không thảo luận, trông chờ vào học sinh khá, giỏi.

Câu 6 Sựï phù hợp thời gian và * Phù hợp: 18 phiếu = 40%

38phiếu = 84.44%

Trang 12

thời lượng kiến thức

trong 1 tiết học theo

PPDH tích cực

* Chưa phù hợp: 27 phiếu = 60%

( những bài vượt định mức: 10, 14, 15, 16)

Câu 7 GV hứng thú giảng dạy

bộ môn * Có: 34phiếu = 75.55%

* Không: 06 phiếu = 13.33%

* Bình thường: 07 phiếu = 11.12%

Câu 8 Nội dung BD hè với thực

tế giảng dạy có khó khăn

gì?

* Có KK: 1 phiếu = 2.22%

(thiếu ĐDDH)

* Không có KK: 44 phiếu = 97.78%

Câu 9 GV cần bồi dưỡng kiến

thức gì?

* Bồi dưỡng thêm về phong tục tập quán của người bản xứ.

* Cung cấp thêm một số băng mẫu

Câu 10 GV chuẩn bị tiết dạy

có ứng dụng PPDH

mới như thế nào?

* Chuẩn bị bài giảng chu đáo, tham khảo các tài liệu:100%

* ĐDDH chu đáo

Nhận xét:

Giáo viên tùy theo bài mà lựa chọn các PPDH cho phù hợp.

PP dạy học tích cực thường mang lại thành công cho giáo viên vì học

sinh hiểu bài, nắm vững trọng tâm bài, thảo luận nhóm thúc đẩy học sinh hoạtđộng tích cực, tuy nhiên khi thảo luận nhóm thường mất nhiều thời gian nên thờilượng vượt quá quy định thường từ 5 đến 10 phút

Giáo viên gặp khó khăn khi tổ chức lớp, hướng dẫn học sinh thảo luận

trên lớp vì lớp đông, học sinh không tập trung dễ gây ồn ào, chưa quen khi thayđổi vị trí nhóm thảo luận Dẫn đến học sinh yếu lười thảo luận, ỷ lại vào HS khá,giỏi

1.1.3 Ý kiến trao đổi về phương tiện và đồ dùng dạy học:

(XEM PHỤ LỤC SỐ 3)

100%

Trang 13

Câu 1 GV có trang bị đầy đủ PT

hoặc ĐDDH theo yêu cầu

Câu 3 GV đã sử dụng PT hoặc

ĐDDH nào * Máy chiếu đa chức năng: 0%

* Đèn chiếu phim trong: 16 phiếu = 35.55%

* Tranh ảnh

* Mẫu vật

Câu 4 GV có khó khăn gì khi sử

dụng PTDH hiện đại

* Không biết sử dụng: Không trả lời

* Mất nhiều thời gian: 45 100%Câu 5 Tâm lý HS trong giờ học có

sử dụng PTDH hoặc ĐDDH * Hứng thú học tập: 45 phiếu = 100%* Không có biểu hiện: KhôngCâu 6 Nhà trường có PTDH hiện

đại nào * Đèn chiếu: 41 phiếu = 91.11%* Không có PTHĐ nào: 4 phiếu = 8.89%

Nhận xét:

* Giáo viên được hỏi điều trả lời, không quen sử dụng các phương tiện

hiện đại như:Đèn chiếu phim trong máy chiếu vi tính

Hầu hết các trường phổ thông không được trang bị PTDH hiện đại như

máy chiếu đa chức năng, máy tính để sử dụng phần mềm powerpoint bởi vìkhông có kinh phí Các trường được cung cấp máy chiếu phim trong Nhưng lại ítsử dụng để giảng dạy theo PP tích cực Trao đổi với giáo viên được biết ngại sửdụng đèn chiếu phim trong vì khi di chuyển mất thời gian và cồng kềnh Do vậy,

ít nhiều cũng cản trở việc đổi mới phương pháp theo hướng tích cực

Giáo viên tự làm ĐDDH để giảng dạy là chủ yếu, nhưng chỉ là đồ

dùng đơn giản, Có nhiều tranh phục vụ cho dạy và học theo chương trình mớikhông đủ khả năng làm, không đủ thời gian, thiếu kinh phí

29 phiếu = 64.45%

Trang 14

1.1.4 Ý kiến trao đổ về trình độ chuyên môn:

(XEM PHỤ LỤC SỐ 4)

Câu1 GV có được đào tạo

đúng chuyên ngành

không

* Có: 45 phiếu = 100%

* Không: 0 %

Câu 2 GV có theo học lớp

nâng cao chuyên môn

có đáp ứng dạy CT và

* ĐHSP: 24phiếu = 53.34%Câu 6 Cần bồi dưỡng thêm

kiến thức gì ? * PPGD: 17 phiếu = 37.77%

* Kiến thức KH cơ bản: 6 phiếu = 13.33%

* Cách soạn giao án: 0%

* Cách sử dụng PTDH: 9 phiếu = 20%

* Không cần: 13 phiếu = 28.90%Câu 7 Đề xuất về CT,TBDH

và SGK mới với các

* Đối với trường CĐSP: Không có ý kiến

Trang 15

Nhận xét:

* Giáo viên được đào tạo đúng chuyên ngành đào tạo, có trình độ CĐSP,có một số giáo viên đã hoặc đang học đại học chính quy, hệ chuyên tu nên thuậnlợi trong việc áp dụng phương pháp tích cực

* Giáo viên Anh văn lớp 6 đều được tập huấn để dạy theo chương trìnhvà sách gua1o khoa lớp 6 mới

1.2 KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CT, SGK, SGV:

1.2.1 Về chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên:

a Về chương trình:

Giáo viên cho rằng nội dung CT môn Anh văn lớp 6 mới phù hợpvới nhận thức của học sinh CT mới lựa chọn các tình huống thực tế và cần thiếtcho cuộc sống hàng ngày Tăng cường nhiều bài tập nghe băng giúp học sinhphát triển kỹ năng nghe – nói Các dạng bài tập phong phú đa dạng Chính điềuđó đã làm cho học sinh hứng thú học tập hơn

Giữa chương trình và sách giáo khoa phù hợp nhau, chương trìnhmới không khó hơn chương trình cũ, hệ thống các bài tập phù hợp giúp học sinhdễ hiểu

Tuy nhiên, còn một số bài có nội dung nhiều so vối thời gian phânphối, làm cho giáo viên gặp khó khăn trong việc thực hiện nội dung bài dạy.(Bài 10, 12, 14, 15, 16)

Giáo viên cho rằng sách giáo khoa mới in màu rất đẹp, phù hợpvới lứa tuổi học sin, kích thích hứng thú học tập của HS

Sách mang tính trực quan cao, nhiều hình ảnh mô tả từ mới, cáctình huống giúp học sinh hiểu bài nhanh và nhớ lâu

Các tình huống, chủ đề và các bài tập sinh động phát huy tính tíchcực của học sinh trong quá trình học tập

Trang 16

Có phần luyện tập ngữ pháp, sau mỗi 2 hoặc 3 đơn vị bài học,nhằm giúp học sinh hệ thống hóa, củng cố và luyện tập các điểm ngữ pháp, từvựng đã xuất hiện trong các đơn vị bài học trước, giúp học sinh tái hiện lại bàicũ làm cho học sinh nhớ bài lâu.

c Về sách giáo viên:

Giáo viên được hỏi đều cho rằng SGV là tài liệu rất thiết thực,giúp ích cho họ trong việc tham khảo khi soạn bài

Sách được biên soạn theo quan điểm, chủ điểm, nội dung giao tiếpgần gũi, sát thực với mục đích, nhu cầu, sở thích của học sinh

Không có đề nghị gì đối với việc biên soạn tái bản lần sau

1.2.2 Về phương pháp giảng dạy:( PPGD)

Trong một tiết dạy, tuỳ bài cụ thể giáo viên lựa chọn PP tối ưu hoặckết hợp tất cả các phương pháp dạy học đã nêu ở phần trên cho phù hợp

Các PP đặc thù của bộ môn tiếng Anh như: Thảo luận nhóm, PPhỏi đáp, PP trực quan đã được giáo viên vận dụng trong bài dạy

Mọi bài tập trong các đơn vị bài học, dù ở dạng hoạt động cá nhânhay nhóm tuỳ theo đặc điểm nội dung của bài giáo viên đều kết hợp 4 kỹ nănglời nói ( nghe, nói, đọc, viết) để dạy học

Giáo viên cho học sinh chuẩn bị bài hoặc thảo luận theo câu trongsách giáo khoa hoặc theo câu hỏi giáo viên cho trước khi đến lớp

Tuy nhiên, các tiết thực hiện bằng PP thảo luận nhóm do chưa quennên thường mất nhiều thời gian, lớp học ồn ào do phải di chuyển chỗ ngồi, cómột số học sinh yếu không tích tực tham gia mà chỉ dựa vào các học sinh khá,giỏi

1.2.3 Về phương tiện dạy học :

- Đồ dùng dạy học chưa được trang bị đầy đủ Giáo viên của nhiềutrường trong tỉnh đã cố gắng tự trang bị cho bài dạy của mình

Trang 17

- Phương tiện chủ yếu là cassette Có một số giáo viên đã sử dụngđèn chiếu phim trong, nhưng chỉ dạy trong những tiết thi giáo viên dạy giỏi.

- Hầu hết các trường không có phòng học tiếng đủ chuẩn trừ một vàitrường điểm quốc gia

- Phương tiện hiện đại như máy chiếu đa chức năng, máy vi tính chưađược trang bị để phục vụ cho đổi mới phương pháp Các trường đều được trang

bị máy chiếu phim trong để phục vụ cho việc đổi mới

1.2.4 Về trình độ chuyên môn của giáo viên:

Qua 45 phiếu thu được phỏng vấn về trình độ chuyên môn chúng tôinhận thấy như sau:

- 100% giáo viên được đào tạo đúng chuyên nghành, chuyên môn

- Giáo viên được đào tạo ở trường ĐHSP: 24 Tỷ lệ: 53.33%

- Giáo viên được đào tạo ở trường CĐSP: 21 Tỷ lệ: 46.67% ( trongsố này còn có một số giáo viên đang học đại học)

- 100% giáo viên tích cực trong việc tìm kiếm và tự trang bị đồ dùngdạy học

- 100% giáo viên tốt nghiệp CĐ SP và phần lớp giáo viên có tuổi nghềcao, là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh nên có kinh nghiệm giảng dạy

1.2.5 Đề xuất về việc thực hiện CT – SGK – GV:

- Thường xuyên bồi dưỡng về chuyên môn cho giáo viên

- Trang bị thêm đồ dùng và phương tiện dạy học

- Trang bị phòng học tiếng đủ chuẩn

- Hướng dẫn sử dụng các phương tiện hiện đại

1.3 Kết quả trưng cầu ý kiến của học sinh:

a Phiếu trưng cầu ý kiến của HS:

Trang 18

Với hai trăm phiếu trưng cầu ý liến học sinh, sau khi sử lý được bảng thống kê như sau:

Máy chiếu đa chức năng

Đèn chiếu phim trong

144 HS: 72%

56 HS: 28%

Không trả lời

Dễ hiểu bài, sinh động ,bổ ích

Làm quen với giọngngười bản xứ

3 Theo câu hỏi trong SGK

Theo câu hỏi giáo viên

giáo viên gợi ý

Theo nội dung câu hỏi

Trang 19

Có, nhưng một vài lần

Không ngoại trừ GV gọi

58 HS: 29%

23 HS: 11.5%

Hỏi giáo viên

Hỏi người khác

* Tổng kết phiếu tham khảo ý kiến về tình hình học tập củ học sinh, có nhận xét

* Học sinh đều thích học môn tiếng Anh, vì giờ học rất sinh động, nhất là khihọc các bài nói về cộng đồng các em hiểu thêm về đất nước bạn

Nội dung bài học vừa sức với học sinh

Các em tích cực chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng hái học tập theophương pháp nhóm, hầu hết hiểu bài sau giờ học, kết quả học tập đạt được cao

Qua nhận xét trên cho thấy việc đổi mới chương trình và sách giáokhoa đã giúp học sinh hứng thú học tập môn Anh văn, đem lại kết qủa học tậptốt

b Kết quả học tập của HS lớp 6 môn Anh văn:

* Kết quả học tập của HS năm học học 2001 – 2002 ( chưa thay sách) và nămhọc 2002- 2003, (đã thay sách lớp 6) của một số trường THCS trong tỉnh

Trang 20

THỊ XÃ THỦ DẦU MỘT:

Trường Năm học 2001- 2002 Năm học 2002 – 2003

P.Cường C.nghĩa C.V An P.Hoà Tân An T.B.Hiệp

BIỂU ĐỒ SO SÁNH KẾT QUẢ HỌC TẬP NĂM HỌC 2001-2002 VÀ 2002-2003

VỀ TỈ LỆ % TRÊN TRUNG BÌNH

Năm học 2001-2002

Tỉ lệ % Năm học 2002-2003

Tỉ lệ %

Trang 21

BẾN CÁT:

Trường Năm học 2001- 2002 Năm học 2002 – 2003

TSHS TrênTB TỈ LỆ DướiTB TỈ LỆ TSHS TrênTB TỈ LỆ DướiTB TỈ LỆ Hoà Lợi 228 165 72.37 63 27.63 251 158 62.90 93 37.10 C.Phú Hòa 178 114 64.10 64 35.90 200 147 73.50 53 26.50 Thới Hoà 179 122 68.20 57 31.80 153 121 79.10 32 20.90

QuangTrung 229 147 64.20 82 35.80 159 68 42.80 91 57.20

Cây Trường 98 67 68.40 31 31.60 82 66 80.50 16 19.50 Long Bình 253 180 71.10 73 28.90 248 150 60.50 98 39.50

BIỂU ĐỒ SO SÁNH KẾT QUẢ HỌC TẬP NĂM HỌC 2001-2002 VÀ 2002-2003

VỀ TỈ LỆ % TRÊN TRUNG BÌNH

Năm học 2001-2002

Tỉ lệ % Năm học 2002-2003

Tỉ lệ %

PHÚ GIÁO

Trang 22

Năm học 2001- 2002 Năm học 2002 – 2003

TSHS TrênTB TỈ LỆ DướiTB TỈ LỆ TSHS TrênTB TỈ LỆ DướiTB TỈ LỆ

Phước Hoà An Bình An Linh Vĩnh Hoà

BIỂU ĐỒ SO SÁNH KẾT QUẢ HỌC TẬP NĂM HỌC 2001-2002 VÀ 2002-2003

VỀ TỈ LỆ % TRÊN TRUNG BÌNH

Năm học 2001-2002

Tỉ lệ % Năm học 2002-2003

Tỉ lệ %

Trang 23

Năm học 2001- 2002 Năm học 2002 – 2003

TSHS TrênTB TỈ LỆ DướiTB TỈ LỆ TSHS TrênTB TỈ LỆ DướiTB TỈ LỆ

Vình tân

Bạch Đằng

Khánh Bình

Ng.Q.

Phú

Phú Chánh

Hội Nghĩa

Lạc An

Tân Mỹ

BIỂU ĐỒ SO SÁNH KẾT QUẢ HỌC TẬP NĂM HỌC 2001 - 2002 VÀ 2002 - 2003

VỀ TỈ LỆ % TRÊN TRUNG BÌNH

NĂM HỌC 2001

-2002 TỈ LỆ % ỌC 2001 - 2002 TỈ LỆ %

Nhận xét:

Trang 24

* Qua kết quả trên cho thấy hơn 1/2 số trường có kết quả học tập môn anhvăn lớp 6 tăng so với khi chưa thay sách Điều đó chứng tỏ rằng CT – SGK mớiđã thực sự có hiệu quả Tuy nhiên, vẫn còn 1/2 số trường có kết quả học tậpgiảm.

* Kết quả này cho thấy chất lượng học tập môn Anh văn lo81p 6 mới của

HS tương đối tốt, tỉ lệ HS khá, giỏi tăng lên rõ rệt Kết quả này phản ánh mộtsự nỗ lực rất lớn của giáo viên và HS trong quá trình đổi mới chương trình vàsách giáo khoa mới dù chỉ là năm đầu tiên thực hiện Tuy nhiên qua kết quảhọc tập của HS có sự chênh lệch tương đối lớn

Qua tìm hiểu có nhiều lí do khác nhau: Một số trong những lí do chính là do

GV áp dụng PPDH mới như nêu vấn đề, thảo luận nhóm… tương đối mới mẻ sovới các phương pháp cũ trước đây nên HS chưa quen với cách học mới Đồngthời với cách học này, đòi hỏi HS phải làm chủ của quá trình học tập vì vậy HScòn nhiều bỡ ngỡ Mặt khác, năm đầu tiên áp dụng PPDH mới, GV chưa cónhiều kinh nghiệm để giúp HS giải quyết bài học một cách chủ động Chính vìvậy HS và GV gặp không ít khó khăn Bản thân giáo viên còn chưa tích cực chủđộng sử dụng các PTDH hiện đại phù hợp với nội dung SGK mới vì vậy hạn chếviệc hiểu bài, tiếp thu bài của HS, hạn chế lòng say mê, hứng thú học tập củaHS

Để nâng cao chất lượng đào tạo cần đổi mới PPDH và sử dụng các PTDHhiện đại cho phù hợp với CT – SGK Giáo viên cần phải bỏ cách dạy theo PPtruyền thống lấy GV làm trung tâm đã hình thành từ lâu đời, trở thành thói quencố hữu của đa số giáo viên, chuyển hẳn sang PP dạy học mới lấy người học làmtrung tâm Qua quá trình nghiên cứu chúng tôi rút ra được một số khó khăn vàthuận lợi từ đó đưa ra một số giải pháp sau đây để giáo viên tham khảo thêm :

2.1 Khó khă và thuận lợi:

2.1.1 Khó khăn:

* Dạy theo SGK mới đòi hỏi giáo viên phải đầu tư nhiều thời gian choviệc chuẩn bị bài giảng, trong khi đời sống của GV còn gặp nhiều khó khăn Dođó, phần nào hạn chế chất lượng giảng dạy của nhiều giáo viên

Ngày đăng: 02/08/2013, 01:26

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w