Hoạt động 2: 10’ HDHS phân loại từ -Giáo viên kẻ bảng phân loại yêu cầu học sinh điền các từ đã được phân cách vào bảng H.Từ nào là từ có một tiếng, từ nào là từ có hai tiếng?. Bài 2: T
Trang 1I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh hiểu được thế nào là truyền thuyết
-Học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
-Kể lại được truyện
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK+SGV+Tham khảo
-Tranh
HS: Soạn bài theo đọc hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Con người luôn muốn thỏa mãn nhu cầu vật chất và đăc biệt là đời sống tinh thần Để thỏa mãn thắc mắc của mình con người luôn tìm lời giải đáp Nguồn gốc con người cũng là một thắc mắc mà người xưa đưa ra lời giải đáp và lời giải đáp đó được giải thích trong văn bản:"Con rồng cháu tiên”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:(3’)HDHS
tìm hiểu khái niệm về
truyền thuyết
- Yêu cầu học sinh đọc
chú thích về truyền thuyết
->Chốt lại
Hoạt động 2:(8’)HDHS
cách đọc và hiểu chú thích
-Đọc chú thích về truyền thuyết
* KHÁI NIỆM VỀTRUYỀN THUYẾT:
-Là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
I ĐỌC –TÌM HIỂU
Trang 2
- Đọc nhẹ nhàng, mạch
lạc, nhấn mạnh các chi tiết
li kì tưởng tượng, chú ý lời
thoại giọng Âu Cơ lo lắng,
than thở, giọng lạc Long
Quân tình cảm ân cần,
tìm hiểu văn bản
-Yêu cầu học sinh tìm bố
cục của bài
-Nhận xét cách chia đoạn
của học sinh
-Yêu cầu học sinh đọc
đoạn 1
H.Lạc Long Quân là
người như thế nào ? Có
giống người bình thường
không ?
H.Chi tiết nào cho thấy
Lạc Long Quân thể hiện
tính chất lớn lao kì lạ đẹp
đẽ ?
H.Âu Cơ là người như thế
nào?
Giảng: Như vậy, trong
tưởng tượng mộc mạc của
-Đọc theo hướng dẫn của giáo viên , kể truyện
-Tài đức vẹn toàn được mọi người yêu mến
-Dòng dõi tiên
* Bố cục :3 đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu ….LongTrang : Giới thiệu về Lạc Long Quân và Âu Cơ -Đoạn 2: Tiếp theo …Lên đường : Lạc Long Quân và Âu cơ kết duyên và chia tay nhau -Đoạn 3 : Đoạn còn lại :
Ý nghĩa truyện
1) Lạc Long Quân và Âu Cơ:
a) Lạc Long Quân:
- Con trai thần Long Nữ, ngự ở biển
-Mình rồng có phép la.ï
->Diệt trừ yêu quái giúp dân
Trang 3người Việt cổ, nguồn gốc
dân tộc chúng ta thật cao
đẹp, là con cháu thần tiên,
là kết quả của 1 tình yêu,
một mối lương duyên
Tiên-Rồng
-Yêu cầu học sinh đọc
đoạn 2
H.Lạc Long Quân và Âu
Cơ kết duyên có kì lạ
H.Điều này có gì lạ ?
H.Vì sao họ chia tay
nhau ?
H.Họ chia con như thế
nào ? và chia con để làm
gì ?
H.Khi cần thì họ gọi nhau
điều này thể hiện ý nghĩa
gì?
H.Theo truyện này thì
người Việt Nam là con
cháu của ai?
H.Qua truyện này em hiểu
thế nào là chi tiết tưởng
-Chi tiết tưởng tượng, kì ảo
LLQ quen sống dưới nước không thể
ở lâu trên cạn được
-Mỗi người 50 con cai quản các
phương
-Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta đã hình thành từ lâu đời
-Con rồng cháu tiên
-Là chi tiết không có thật
Thảo luận nhóm
(2’)
Nêu ý nghĩa truyện
2) Việc kết duyên kì lạ và chia tay nhau:
-Một người ở vùng biển một người ở vùng núi kết thành vợ chồng
-Sinh100 trứng nở thành
100 con trai không cần bú mớm mà vẫn khỏe mạnh như thần
-Họ chia con ra để cai quản các phương khi cần thì gọi nhau
->Người Việt Nam có nguồn gốc từ con rồng cháu tiên
-Là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định
-Vai trò: Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện Thần
kì hóa sự việc
3) Ý nghĩa truyện:
-Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí của
Trang 4
nghĩa truyện ?
Hoạt động 4: (3’) HDHS
tổng kết bài
H.Nêu nghệ thuật bài ?
H.Nêu nội dung bài ?
- Yêu cầu học sinh đọc
Ghi nhớ
Hoạt động 5 :(3’) HDHS
luyện tập
Yêu cầu học sinh kể diễn
cảm lại truyện
-Nhận xét
-Chi tiết kì ảo
-Nêu nội dung bài
-Đọc ghi nhớ SGK
2 học sinh kể lại truyện
- Nhận xét
cộng đồng người Việt
III TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật: Nhiều
chi tiết tưởng tượng kì ảo
2) Nội dung: Giải thích
suy tôn nguồn gốc cao quí và thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của cộng đồng người Việt
* Ghi nhớ : SGK
IV LUYỆN TẬP:
-Kể lại truyện
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1’)
-Học thuộc ghi nhớ
-Xem lại bài
-Chuẩn bị bài: "Bánh chưng, bánh giầy"
Đọc kĩ văn bản
Trả lời câu hỏi hiểu văn bản
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 1 - TIẾT 2
Văn bản : BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Hướng dẫn đọc thêm)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
-Giúp HS nắm vững hơn về khái niệm truyền thuyết thông qua văn bản này -Học sinh nắm được ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK+SGV+Tham khảo
-Tranh
Trang 5
HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ :(5’)
-Nêu ý nghĩa truyền thuyết:"Con rồng cháu tiên"
-Kể diễn cảm truyện
3) Giới thiệu bài mới :(1’)Mỗi dịp xuân về nhân dân ta thường hay nô nức chuẩn
bị xay đỗ, giãû gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu quí tự hào về nền văn hóa cổ truyền độc đáo của nhân dân ta và như làm sống lại truyền thuyết
"Bánh chưng, bánh giầy" Đây là truyền thuyết giải thích phong tục…
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 :(2’) HD tìm
hiểu xuất xứ truyện
-Yêu cầu HS nêu xuất
xứ ?
Hoạt động 2: (12’)HD
Cách đọc: Đọc chậm rãi,
tình cảm, chú ý lời nói của
thần trong giấc mộng của
Lang Liêu, giọng âm
vang, lắng đọng Giọng
vua Hùng đỉnh đạc chắc,
khỏe
-Đọc một lần
-Lưu ý học sinh đọc trôi
chảy chú ý cách phát âm
cho chuẩn, ngừng nghỉ
phải đúng chỗ không được
ngắt câu nữa chừng
-Uốn nắn sửa chữa cho
học sinh
H.Kể toàn câu chuyện ?
-Nhận xét - sửa sai
-Yêu cầu HS chia bố cục
bài
-Nhận xét - sửa sai
-Nêu khái niệm về truyền thuyết
-Theo hợp tuyển VHVN tập I
-Đọc theo HD của GV
-Kể lại truyện
-Nhận xét - bổ sung
-Chia bố cục bài -Nhận xét
-Đ 2: tiếp theo…Hình tròn ->Qua ùtrình làm bánh của Lang Liêu
Trang 6
-Yêu cầu HS nêu từ khó
Hoạt động 3:(10’)HDHS
tìm hiểu văn bản
H.Vua hùng chọn người
nối ngôi vua trong hoàn
cảnh nào ?
H.Ý định như thế nào?
H.Hình thức như thế nào ?
H.Vì sao Lang Liêu biết
tạo ra hai loại bánh ?
H.Vì sao trong các con vua
chỉ có Lang Liêu là được
thần giúp đỡ ?
H.Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được chọn để tế
H.Em hãy nêu nghệ thuật
chủ yếu của bài ?
H.Nội dung chính của bài
là gì?
-Đọc lại các từ khó
-Đất nước đã ấm no
-Chọn người vừa ý
-Cuộc thi tài của các người con
-Nhờ thần mách bảo
-Lang Liêu là người biết
lo cho dân cho nước
-Một hình tròn tượng trời, một hình vuông tượng đất Có ý nghĩa sâu xa
-Giải thích hai loại bánh
-Chi tiết tưởng tượng
-Giải thích hai loại bánh
-Đ 3: Đoạn còn lại ->
Lang Liêu được nhường ngôi
-Ý định: Chọn người vừa ý
-Hình thức: Cuộc đua tài của 20 người con
2) Lang Liêu tạo ra hai loại bánh:
-Lang Liêu là người thiệt thòi nhất
-Hiểu được ý thần (Không
gì quí bằng hạt gạo )-Thực hiện được ý thần.->Biết quí trọng hạt gạo là người biết lo cho dân, cho nước
3) Lang Liêu được nối ngôi vua:
-Hai thứ bánh có ý nghĩasâu xa
-Có ý nghĩa thực tế
4) Ý nghĩa truyện:
-Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy, đề cao lđ
IV TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật: Truyện có
nhiều chi tiết tiêu biểu cho truyện dân gian
2) Nội dung: Giải thích
Trang 7
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 5: (2’) HDHS
luyện tập
-HDHS kể truyện
- Nhận xét
-Đọc ghi nhớ SGK
-Hai HS kể truyện
- Nhận xét
nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy, đề cao lao động và thể hiện sự thờ kính Tổ Tiên của nhân dân ta
* Ghi nhớ : SGK
V LUYỆN TẬP:
-Kể lại truyện
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1')
- Chép ghi nhớ và học thuộc
- Đọc và tập kể lại văn bản
- Chuẩn bị bài: "Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt"
+ Phân biệt từ đơn và từ phức
+ Xem trước phần bài tập
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 1 - TIẾT 3
Tiếng Việt : TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh nắm được định nghĩa về từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt
-Rèn kĩ năng điền từ, vận dụng từ ngữ trong giao tiếp, đặt câu
II CHUẨN BỊ:
GV: SGk+SGV+Tham khảo
+ Bảng cấu tạo từ Tiếng Việt
HS : Xem và giải các bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Nêu ý nghĩa truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy"?
-Kể diễn cảm lại truyện
3) Giới thiệu bài mới : (1’)Từ là đơn vị dùng để đặt câu Nhờ đặc điểm này mà ta phân biệt được từ với tiếng Từ có một tiếng gọi là từ đơn từ có hai tiếng gọi là từ phức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Trang 8Hoạt động 1: (10’) HDHS
tìm hiểu khái niệm về từ
-GVHDHS lập danh sách
- Yêu cầu HS đọc bài tập
-GV ghi bài tập lên bảng
H.Bài tập trên có mấy từ ?ø
-Yêu cầu HS phân biệt tiếng
và tư.ø
H.Trong câu trên, các từ có
gì khác nhau về cấu tạo ?
H.Vậy tiếng là gì?
=>Tiếng là đơn vị tạo nên từ
H.Từ dùng để làm gì ?
=>Từ dùng để tạo câu
-Yêu cầu hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: (10’) HDHS
phân loại từ
-Giáo viên kẻ bảng phân loại
yêu cầu học sinh điền các từ
đã được phân cách vào bảng
H.Từ nào là từ có một tiếng,
từ nào là từ có hai tiếng ?
H.Ở tiểu học các em đã học
từ đơn và từ phức ?
Em hãy nhắc lại thế nào là từ
đơn và thế nào là từ phức ?
-HDHS điền vào bảng
phân loại
-Nhận xét –sửa sai
Hoạt động 3: (3’)
Yêu cầu HS nêu điểm giống
và khác nhau của từ ghép và
từ láy
-Đọc bài tập
-Có 9 từ -Phân biệt tiếng và từ
Có từ có 1 tiếng có từ có
2 tiếng
-Tiếng là đơn vị tạo nên từ
-Từ dùng để tạo câu
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc lại bài tập đã cho
-Từ có một tiếng:Từ,Đấy, nước, ta, chăm,Nghề, và, có tục, ngày,tết, làm
-Từ có hai tiếng: Trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
-Từ đơn: Là từ có một tiếng
-Từ phức: Từ có 2 tiếng gọi là từ phức
-Nêu điểm giống và khác nhau
I TỪ LÀ GÌ ?
1) Lập danh sách:
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và /cách/ăn ở/
2)Từ và tiếng có gì khác nhau:
Tiếng dùng để tạo từ
Từ dùng để đặt câu
* Ghi nhớ : SGK
II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1) Điền từ vào bảng phân loại:
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ Từ đơn Từ, đấy,
nước, ta, chăm, nghề, và, có…… Từ
ghépTừ phức Từ Láy
Chăn nuôi, bánh chưng…
Trồng trọt
2) Từ ghép và từ láy có điểm gì giống và khác nhau:
*Giống: Đều có hai tiếng *Khác:
.Từ ghép là ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa
Trang 9
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
Hoạt động 4: (2’) HDHS hệ
thống hóa kiến thức
H.Đơn vị cấu tạo từ của
Tiếng việt là gì?
H.Thế nào là từ đơn?
H.Thế nào là từ phức ?
Hoạt động 5:(12’)HD
Luyện tập
-Yêu cầu đọc bài tập
-Yêu cầu thảo luận nhóm
-Yêu cầu trình bày kết quả
của từng nhóm
-Nhận xét - sửa sai
-Đọc ghi nhớ SGK
-Trả lời
-Nhận xét
-Đọc bài tập
-Trình bày kết quả -Nhận xét –bổ sung
.Từ láy: Láy lại (Âm,vần)
* Ghi nhớ : SGK
III LUYỆN TẬP:
Bài 1: Thực hiện nhiệm vụbên dưới :
a)Các từ nguồn gốc, con cháu ….thuộc kiểu từ ghép b)Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : Gốc gác,cội nguồn, nòi giống …
c)Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :Con cháu, anh chị, ông bà, cha mẹ, chú bác, cha con, vợ chồng
2)Nêu qui tắc sắp xếp :-Theo giới tính(Nam, nữ):Anh chị, ông bà, cậu mợ, chú thím, chồng vợ
-Theo bậc (Trên,dưới):BàCháu, ông cháu, cha con, chịem
3)Tên các loại bánh đượcSắp xếp:
-Cách chế biến : bánh rán, bánh hấp, bánh cuốn
-Chất liệu :Bánh nếp, bánh tẻ, bánh ngô, bánh đậu -Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh ngọt, bánh xốp.-Hình dáng bánh :Bánh xếp bánh gói, bánh tai voi…
Trang 10
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ :(1’)
-Học ghi nhớ
-Làm bài tập 4, 5
-Chuẩn bị bài: "Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt":
Thế nào là giao tiếp
Thế nào là văn bản
Có mấy loại phương thức biểu đạt
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
-Hình thành sơ bộ các khái niệm :Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+Tham khảo
-Một số văn bản làm mẫu cho học sinh nhận dạng
HS: Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Từ là gì? Cho ví dụ về từ ?
-Có mấy loại từ ? Kể ra và cho ví dụ mỗi loại ?
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường chuyện trò bày tỏ tình cảm tâm tư nguyện vọng với nhau Mà muốn bày tỏ một cách rõ ràng, mạch lạc, đầy đủ nội dung ý nghĩa thì ta phải viết thì đó chính là văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
Trang 11
-Gọi HS đọc câu hỏi 1a.
-Yêu cầu trả lời câu hỏi
-Yêu cầu đọc câu hỏi b
H.Khi muốn biểu đạt một
cách đầy đủ thì phải làm gì?
-Yêu cầu học sinh đọc câu
hỏi c và trả lời câu hỏi
H.Vậy giao tiếp là gì?
H.Câu ca dao sáng tác để
làm gì? Nó muốn nói lên
điều gì ?
H.Theo em câu ca dao đó có
phải là một văn bản chưa ?
H.Vậy văn bản là gì?
->Chốt lại văn bản là gì?
-Gọi HS đọc câu d
H.Lời phát biểu của thầy
(cô)trong buổi lễ khai giảng
có phải là văn bản không ?
H.Bức thư em viết cho bạn
bè có phải là văn bản
không?
H.Hãy kể thêm một số văn
bản mà em biết ?
Hoạt động 2:(10’) HDHS
tìm hiểu kiểu vb và phương
thức biểu đạt
-Có mấy kiểu văn bản ?
-Đó là những kiểu nào?
->Tùy theo từng mục đích
giao tiếp mà ta sử dụng các
kiểu văn bản với các phương
thức biểu đạt phù hợp
-Củng cố để đi đến ghi nhớ
-Đọc câu hỏi 1a
- Phải bộc lộ, kể
-Đọc câu hỏi b
-Tạo lập văn bản: tức là phải có đầu có cuối, mạch lạc
-Là chuổi lời nói miệng hay viết
-Đọc câu d
-Là một văn bản
-Cũng là một văn bản
-Đơn xin, bài thơ, viết thưbài hát
-Có sáu kiểu văn bản-Kể ra sáu kiểu văn bản thường gặp
-Văn bản là chuổi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2) Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
-Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
-Miêu tả: Tái hiện lại trạng thái sự vật, con người
-Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
-Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bình luận -Thuyết minh: Giới thiệu đăc điểm, tính chất
-Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn
Trang 12- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:(5’)HDHS
làm bài tập
-Yêu cầu học sinh đọc các
tình huống giao tiếp và lựa
chọn phương thức biểu đạt
phù hợp
-Nhận xét - sửa sai
Hoạt động 4: (12’)HDHS
luyện tập
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1
-Yêu cầu trả lời câu hỏi
-Nhận xét - sửa sai
-Yêu cầu HS đọc bài tập 2
H.Truyền thuyết "Con rồng
cháu tiên"thuộc kiểu văn
bản nào?
H.Vì sao em biết như vậy ?
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc tình huống
-Xếp vào các loại văn bản thích hợp
-Đọc bài tập 1
-Thực hiện bài tập 1
-Nhận xét - bổ sung
- Đọc bài tập 2 -Thuộc kiểu văn bản tự sự
-Vì kể việc, kể người
quyếtđịnh thể hiện quyền hạn
*Ghi nhớ : SGK
II BÀI TẬP:
.Hành chính công vụ .Tự sự
.Miêu tả Thuyết minh
.Biểu cảm
.Nghị luận
III LUYỆN TẬP:
Bài 1: Các đoạn văn, thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào?
a)Tự sự
b)Miêu tả
c)Nghị luận d)Biểu cảm
e)Thuyết minh
Bài 2: Truyền thuyết
"Con rồng cháu tiên" thuộc kiểu văn bản nào
vì sao em biết ?-Thuộc văn bản tự sự vì cả truyện kể việ, kể người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1’)
-Học thuộc bài
-Chuẩn bị bài: "Thánh Gióng"
.Chú ý chú thích
.Đọc kĩ phần hiểu văn bản
.Trả lời những câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
Trang 13
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu
của truyện
-Kể lại được truyện này
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+tham khảo.
-Tranh về Thánh Gióng
HS: Soạn bài theo đọc hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
- Giao tiếp là gì ?
-Văn bản là gì ? Có mấy kiểu phương thức biểu đạt của văn bản ? Kể ra ?
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Các em đã làm quen với 2 văn bản nói vềvấn đề khác
nhau Hôm nay các em sẽ được làm quen với một truyền thuyết kể về một nhân
vật lịch sử thời quá khứ Đó là hình ảnh của người tráng sĩ chống giặc ngoại xâm
ra khỏi đất nước ……
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:(2') HDHS
tìm hiểu xuất xứ của bài
-Yêu cầu học sinh nêu xuất
xứ của bài ?
Hoạt động 2: (7’) HDHS
đọc văn bản :
-Đọc ngạc nhiên, hồi hộp ở
đoạn Gióng ra đời, giọng
mạnh mẽ, khẩn trương ở
đoạn Gióng cưỡi ngựa sắt
đánh giặc
-Đọc trước một lần
-Kể tóm lược
-Nhận xét - Sửa sai
-Yêu cầu HS tìm bố cục bài
-Nhận xét - Sửa sai
-Nêu xuất xứ của bài
-Đọc theo hướng dẫn
-Kể lại truyện
Trang 14
-Yêu cầu HS nêu từ khó.
Hoạt động 3: (20’)HDHS
tìm hiểu văn bản
H.Truyện Thánh Gióng có
những nhân vật nào ?
H.Ai là nhân vật chính?
H.Nhân vật Thánh Gióng có
được xây dựng bằng những
chi tiết tưởng tượng kì ảo
không?
H.Em hãy tìm và liệt kê
những chi tiết đó?
H.Khi nào thì Gióng cất tiếng
nói ?
H.Câu nói đầu tiên là câu nói
nào ?
H.Nói với ai ?
H.Trong hoàn cảnh nào ?
H.Ý nghĩa câu nói đó?
Giảng: Câu nói đầu tiên là lời
yêu cầu cứu nước, niềm tin
chiến thắng giặc ngoại xâm,
giọng nói đĩnh đạc, đàng
hoàng, cứng cỏi lạ thường
Chi tiết kì lạ nhưng hàm chứa
ý nghĩa khi đất nước lâm
nguy thì nhu cầu đánh giặc
cũng luôn thường trực từ tuổi
-Học sinh đọc từ khó
-Thánh Gióng, dân làng,sứ giả …
-Nhân vật chính: ThánhGióng
-TG được xây dựng bằngnhững chi tiết tưởng tượng
-Nói với mẹ
- Trong hoàn cảnh đất nước bị giặc ngoại xâmxâm lược
-Thảo luận (2’)
-Đoạn 1:Từ đầu…Nằm đấy ->Giới thiệu về Thánh Gióng.-Đoạn 2:Tiếp theo…Cứu nước-
>Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đánh giặc
-Đoạn 3:Tiếp theo… VềTrời->Giặc tan rã,Gióng về trời
3) Chú thích: 1, 2, 4, 6, 10,
11, 17, 18, 19
III ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
1) Hình ảnh nhân vật Thánh Gióng:
-Nhân vật Thánh Gióngđược xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo giàu ý nghĩa:
.Ướm vết chân to và thụ thai Mang thai 12 tháng
.Lên ba chẳng nói
2) Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đánh giặc:
-Sau ba năm im lặng, câu nói đầu tiên của Gióng là câu nói nhờ mẹ mời sứ giả vào để nói chuyện
Trang 15
bé thơ đáp ứng lời kêu gọi
của Tổ quốc qua lời sứ giả
H.Vì sao Gióng lớn như thổi ?
H.Chi tiết người dân góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa gì ?
Giảng: Đây là hình ảnh người
dân lúc bình thường im lặng
nhung khi có giặc ngoại xâm,
nước nhà nguy biến thì họ
vùng dậy Họ là những người
tiên phong đáp ứng lời kêu
gọi đó, họ cũng chính là sức
mạnh đoàn kết, tương thân,
tương ái
H.Hình ảnh roi sắt gãy Gióng
nhổ tre bên đường có ý nghĩa
gì ?
->Liên hệ đến Bác Hồ trong
lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến”Ai có súng thì dùng
súng ,ai có gươm thì dùng
gươm không có gươm thì
dùng cuốc thuổng gậy gộc …
H.Sau khi đánh tan giặc
Gióng làm gì ?
H.Hình ảnh Gióng bay về trời
có ý nghĩa gì ?
H.Em hãy nêu ý nghĩa hình
tượng Thánh Gióng ?
H.Truyền thuyết thường liên
quan đến lịch sử theo em
truyện TG liên quan đến sự
thật lịch sử nào ?
Hoạt động 4: (5’) HDHS
-Để kịp đánh giặc
-Thể hiện tinh thần đoàn kết của nhân dân ta
-Mọi thứ đều có thể đánh giặc
-Sau khi đánh tan giặc Gióng bay về trời
-Thảo luận 3’
-Nêu ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng
-Di tích, đền thờ về TG
-Nêu nghệ thuật bài
-Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước được đặt lên hàng đầu.-Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôi dưỡng bằng tình cảm của người dân
-Vươn vai thành tráng sĩ ->Sự trưởng thành vượt bậc của một dân tộc trước nguy cơ xâm lược
-Nhân dân không chỉ dùng vũ khí đánh giặc mà có thể tận dụng những gì có sẳn
-Gióng được nhân dân yêu mến, trân trọng
-> Bất tử hóa
3) Ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng:
-Hình tượng TG thể hiện ước
mơ của người dân về người anh hùng đánh giặc
-Nói lên lòng yêu nước, sẳn sàng chiến đấu vì đất nước -Giặc Ân xâm lược nước ta là có thật Cuộc đấu tranh của nhân dân làng Gióng là có thật Những địa danh trong truyện là có thật
IV TỔNG KẾT:
Trang 16
tổng kết.
H.Em hãy nêu nghệ thuật
bài?
H.Nội dung chính của bài ?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: (5’) HDHS
luyện tập
-Gọi HS Đọc bài tập1và
chọn hình ảnh đẹp của TG
(Nêu một số hình ảnh tiêu
biểu để HS nắm)
-Yêu cầu đọc bài tập 2
-Yêu cầu thực hiện BT2
-Nêu nội dung cơ bản của bài
-Đọc ghi nhớ SGK
-Vươn vai thành tráng sĩ
-Nhổ tre giết giặc
-Đọc bài tập 2
-Thực hiện
1) Nghệ thuật: Co ùnhiều chi
tiết kì lạ
2) Nội dung: Ý thức và sức
mạnh bảo vệ đất nước, ước mơ về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
*Ghi nhớ : SGK
V LUYỆN TẬP:
Bài1 : Hình ảnh đẹp của TG:-Vươn vai thành tráng sĩ
-Nhổ tre giết giặc
-Bay về trời
Bài 2 : Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại mang tên Hội Khỏe Phù Đổng
-Thể hiện sức khỏe của thời đại mới Giáo dục tinh thần yêu nước của thiếu niên
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ:(1’)
-Học bài, kể lại truyện
-Chuẩn bị bài: "Từ mượn"
.Từ mượn là gì ?
.Phần lớn mượn của nước nào ?
Xem trước phần luyện tập
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 2 - TIẾT 6
Tiếng Việt : TỪ MƯỢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 17
-Giúp HS hiểu được thế nào là từ mượn (đặc biệt là từ Hán việt ) và bước đầu biết
cách sử dụng
-Giáo dục học sinh kĩ năng gìn giữ sự trong sáng của Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+tham khảo.
-Tìm thêm một số từ mượn cho học sinh tham khảo
HS: Sưu tầm một số từ không phải là từ thuần Việt
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Em hãy nêu ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng ?
-Kể lại truyện Thánh Gióng ?
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Tiếng Việt của chúng ta rất phong phú và đa dạng Từ
xưa, ông cha ta đã sáng tạo ra từ thuần Việt để giao tiếp nhưng muốn để làm giàu
thêm vốn từ Tiếng Việt, ta mượn thêm một số tiếng nước ngoài như : Anh
Pháp,Nga….Mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
->Vậy từ thuần Việt là từ do
ông cha ta sáng tạo ra
-Nhận xét - Sửa sai
-Yêu cầu HS đọc mục 1 và
giải thích
H.Các em có hay đọc truyện
hoặc hay xem phim của TQ và
gặp các từ trượng và tráng sĩ
hay không?
H.Vậy hai từ ấy mượn của
tiếng nước nào?
->Chính xác là mượn từ tiếng
Trung Quốc cổ, đọc theo cách
phát âm của người Việt nên
gọi là từ Hán Việt
_Gọi HS đọc yêu cầu 3
-Cây, cỏ, nhà, cửa…
-Xem lại chú thích bài Thánh Gióng
-Có
-Tiếng Trung Quốc
-Đọc yêu cầu 3
I TỪ THUẦN VIỆT VÀ TỪ MƯỢN:
1) Giải thích các từ:
-Trượng:10 thước TQ
-Tráng sĩ: Cường tráng
2) Xác định nguồn gốc 2 từ trượng và tráng sĩ:
-Tiếng Trung Quốc
3)Xác định nguồn gốc một số
Trang 18H.Trong số các từ đã cho từ
nào là từ mượn từ tiếng Hán ?
H.Những từ còn lại trong
nhóm từ trên thuộc nhóm từ
nào ?
H.Từ ví dụ trên em hãy nhận
xét xem tiếng Việt ta đa số là
mượn của tiếng nào ?
-Gọi HS đọc yêu cầu 4
H.Em hãy nhận xét về cách
viết các từ mượn trên ?
*Bài tập nhanh: Xác định từ
Hán Việt trong hai câu thơ
sau:
Lối xưa xe ngựa hồn thu thảo
Nền cũ lâu đài bóng tịch
dương
Hoạt động 2: (3’)HDHS
hệ thống hóa kiến thức
H.Từ mượn là gì?
H.Bộ phận quan trọng nhất
trong vốn từ mượn có nguồn
gốc từ đâu?
H.Nêu cách viết các từ mượn ?
-> Chốt lại -> Ghi nhớ
Hoạt động3: (7’) HDHS tìm
hiểu nguyên tắc mượn từ
-Yêu cầu đọc phần trích ý kiến
của Chủ tịch Hồ Chí Minh
H.Mặt tích cực của việc mượn
từ là gì ?
H.Mặt tiêu cực của việc lạm
dụng từ mượn là gì ?
H.Hiện nay ta đã sử dụng từ
mượn như thế nào ?
Giảng: Khi cần thiết thì phải
mượn từ, nhưng khi tiếng Việt
ta đã có thì không nên mượn
-Từ tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan, buồm
-Tiếng Anh, Pháp, Nga
-Mượn nhiều nhất là tiếng Hán
-Đọc yêu cầu 4
-Một số viết như Tiếng Việt, một số viết có dấu gạch ngang
-Đọc lại bài thơ
-Từ Hán Việt :Thu thảo, tịch dương, lâu đài
-Pha tạp nhiều
-Nhiều biểu hiện lạm dụng tiếng nước ngoài, có khi còn viết sai rất ngớ ngẩn
-> Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là của tiếng Hán (Gồm từ gốc Hán và từ Hán Việt)
4)Cách viết các từ mượn:-Các từ mượn được Việt hóa cao thí viết như từ thuần việt Những từ thuần hóa chưa cao thì khi viết nên dùng dấu gạch ngang
Trang 19
tùy tiện vì như thế sẽ mất đi sự
trong sáng của tiếng Việt
-> Chốt ghi nhớ
Hoạt động 4:(12’)HD
HS luyện tập
-Yêu cầu HS đọc bài tập 1
-Yêu cầu HS xác định từ
mượn
-Nhận xét - sửa sai
-Lưu ý học sinh: Ông Mai-cơn
Giắc-xơn là tên người chứ
không phải là từ mượn
-Yêu cầu đọc bài tập 2
-Yêu cầu HS xác định nghĩa
từng tiếng Hán Việt
-Nhận xét - Sửa sai
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc bài tập 1-Xác định từ mượn
-Nhận xét - bổ sung
-Đọc bài tập 2-Thảo luận nhóm
-Trình bày kết quả
-Nhận xét
*Ghi nhớ : SGK
III LUYỆN TẬP:
Bài 1 : Một số từ mượn trong câu:
a)Mượn tiếng Hán: Vô cùng, cùng, ngạc nhiên, sính lễ b)Mượn tiếng Hán: Gia nhân c)Mượn tiếng Anh: Pốp, Mai-cơn Giacé- xơn, in-tơ-nét
Bài 2: Xác định nghĩa từng tiếng Hán Việt:
a)Khán giả: Người xem
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1’)
-Học bài, làm bài tập 3
-Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu chung về văn tự sự"
Thế nào là tự sự
.Tìm hiểu xem đã học được những vb tự sự nào ?
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 2 - TIẾT 7, 8
Tập làm văn : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh nắm được khái niệm văn tự sự và những hiểu biết chung về văn tự
sư.ï
Trang 20
-Rèn luyện học sinh kĩ năng nhận biết bài văn tự sư.ï
-Nắm được mục đích giao tiếp
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK+SGV+Tham khảo
-Một vài văn bản tự sự
HS: Xem trước bài và đọc lại những văn bản tự sự đã học
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Thế nào là từ mượn ? Cho ví dụ về từ mượn ?
-Làm bài tập 4
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Trong cuộc sống hàng ngày ngay từ tấm bé em thường
nghe bà kể chuyện cổ tích, chuyện đời xưa… Những câu chuyện kể thường có
đầu, có cuối, mạch lạc và có nội dung, ý nghĩa và những câu chuyện kể như thế
gọi là văn bản tự sự Để các em nắm vững hơn về loại văn bản này ……
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
H.Hằng ngày em có hay kể
chuyện không? Kể chuyện
gi?
H.Theo em kể chuyện để
làm gì?
H.Khi nghe kể chuyện,
người nghe muốn biết điều
gì ?
->Kể chuyện để biết để
nhận thức về người, sự vật,
sự việc, để giải thích, khen
chê Đối với người kể là
thông báo, cho biết, giải
thích Đối với người nghe là
tìm hiểu Đó là phương thức
tự sự
Hoạt động 2:(20’)
-Học sinh đọc yêu cầu 2
H.Văn bản Thánh Gióng là
-Đọc câu hỏi
-Kể chuyện cổ tích, thần thoại
-Kể chuyện để biết,để cảm nhận
-Đọc yêu cầu
-Thảo luận nhóm
I Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC TỰ SỰ:
1) Liệt kê sự việc truyện Thánh Gióng:
+Sự ra đời của Gióng
Trang 21
một văn bản tự sự Văn bản
này cho ta biết điều gì ?
(Truyện kể về ai? Ở thời
nào? làm việc gì? diễn biến,
kết quả)
-Nhận xét - sửa sai
->Gợi ý cho học sinh hiểu
thế nào là có đầu, có cuối
việc xãy ra trước là nguyên
nhân dẫn đến việc xảy ra
sau cho nên có vai trò giải
thích cho việc sau
H.Các sự việc của truyện
Thánh Gióng được sắp xếp
->Tự sự là cách kể chuyện,
kể việ, kể con người bao
gồm những sự việc nối tiếp
nhau để đi đến kết thúc,tự sự
giúp người đọc, người nghe
hiểu rõ sự việc, con người và
bày tỏ thái độ
=>Trong đời sống, trong giao
tiếp cũng như trong văn
chương đều rất cần văn bản
-Yêu cầu học sinh đọc mẫu
chuyện: "Ôâng già và thần
chết"
H.Phương thức tự sự thể hiện
như thế nào?
-Từng nhóm trình bày
-Nhận xét - bổ sung
-Được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống
-Chủ đề đánh giặc giữ nước
-Ước mơ về người anh hùng đánh giặc
-Tự sự là kể chuyện
-Đọc ghi nhớ SGK
- Đọc mẫu chuyện
+TG đánh tan giặc
+TG bay về trời
+Vua lập đền thờ và phong hiệu
+Những di tích còn lại
2) Chủ đề: Truyện thể hiện
chủ đề đánh giặc giữ nước của người Việt cổ
->Tự sự là phương thức trình bày một chuổi sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia và cuối cùng dẫn đến một kết thúc
* Ghi nhớ : SGK
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Đọc mẩu chuyện và trả lời câu hỏi:
-Kể theo trình tự thời gian, sự việc nối tiếp nhau, kết thúc bất ngờ
-Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi trí thông minh hóm hĩnh của
Trang 22-Yêu cầu học sinh đọc bài
H.Hai văn bản vừa đọc có
nội dung tự sự không ?
H.Tự sự ở đây có vai trò
gì ?
-Nhận xét – sửa sai
-Đọc bài tập 2
-Bài thơ tự sự
-Vì kể có đầu có cuối
- Đọc bài tập 3
-Hai văn bản đều có nội dung tự sự
-Kể chuyện -Nhận xét
ông già
Bài 2 : Bài thơ là thơ tự sự Tuy diễn đạt bằng thơ 5 chữ nhưng có đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễn biến sự việc nhằm mục đích chế giễu tính tham ăn của mèo đã khiến mèo con tự
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ:(1’)
-Học bài, làm bài tập 4
-Chuẩn bị bài mới: "Sơn Tinh-Thủy Tinh"
.Đọc kĩ văn bản
.Chi tiết tưởng tượng, kì ảo
.Ý nghĩa truyện
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 3 - TIẾT 9
BÀI 3
Văn bản : SƠN TINH, THỦY TINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh hiểu đươc nội dung, ý nghĩa một số nghệ thuật tiêu biểu của
truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, giải thích hiện tựơng lũ lụt
-Kể lại được truyện này
II CHUẨN BỊ:
GV : SGV+SGK+Tham khảo.
-Tranh về cuộc giao chiến của Sơn Tinh,Thủy Tinh
HS: Soạn bài theo đọc hiểu văn bản
Trang 23
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Thế nào là tự sự ? Cho ví dụ theo phương thức tự sự ?
3) Giới thiệu bài mới:(1’) Ở nước ta hằng năm vào khoãng tháng 7, 8 ÂL nước
sông thường dâng lên rất cao kèm theo hiện tượng mưa bão Đó là hiện tuượng lũ
lụt làm phá hoại mùa
màng, cây cối, nhà cửa Người xưa đã giải thích hiện tượng này là do Sơn Tinh và
Thủy Tinh đánh nhau để cướp Mỵ Nương con gái vua Hùng…
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:(3’)
-Yêu cầu HS nêu xuất xứ
của bài
Hoạt động 2:(5’) HDHS đọc
-Hướng dẫn cách đọc:
Chú ý giọng chậm rãi ở
đoạn đầu nhanh, gấp ở đoạn
sau Đoạn cuối giọng chậm
trở lại, bình tĩnh
-Đọc trươc1 lần
-Kể 1 lần
-Nhận xét –sửa sai
-Yêu cầu HS nêu từ khó
H.Bài có thể chia làm mấy
nhân vật nào? Nhân vật nào
là nhân vật chính ?
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
H.Sơn Tinh được giới thiệu
như thế nào ?
-Nêu xuất xứ của bài
-Đọc theo hướng dẫn
- Kể tóm tắt truyện
-Nhận xét
-Nêu từ khó
-Bài chia làm 3 đoạn
-Vua Hùng, SơnTinh, Thủy Tinh, Mỵ Nương
-Sơn Tinh và Thủy Tinh
-Đoạn 1:Từ đầu … Một
đôi->Vua Hùng kén rễ
-Đoạn 2: Tiếp theo…Rút quân về->Sơn Tinh,Thủy Tinh đến cầu hôn và cuộc giao tranh -Đoạn 3: Đoạn còn lại->
Sự trả thù của T T và chiến thắng của ST
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: 1) Nhân vật ST và TT:
a)Sơn Tinh:
-Chúa vùng non cao, có tài lạ: Vẫy tay về hướng đông, hướng đông mọc lên những cồn bãi, vẫy tay về hướng Tây hướng
Trang 24H.Tài nghệ của ST?
H.Khi miêu tả về tài nghệ
của ST Tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì?
H.Sơn Tinh đại diện cho ai ?
Nêu lên ý nghĩa tượng trưng
của nhân vật Sơn Tinh?
-Thủy Tinh được giới thiệu
như thế nào ?
H.Tài nghệ của T T?
H.TT đại diện cho điều gì?
H.Vua Hùng ra điều kiện
kén rễ như thế nào ?
H.Lễ vật cầu hôn là gì ?
H.Vì sao hai thần lại đánh
nhau ?
H.Vua Hùng có ý định kén
chọn ai ? Dựa vào đâu mà
H.ST chống trả như thế nào?
H.Cuối cùng trận chiến như
thế nào?
Giảng: Cuộc tấn công của
Thần Nước thật nhanh chóng
và khủng khiếp, nước dâng
ngút trời, dông bão thét gào
-Có tài lạ: Vẫy tay về hướng đông hướng đông mọc cồn bãi, vẫy tay về hướng tây mọc lên từng dãy núi đồi
-Tưởng tượng kì ảo
-Sơn Tinh đại diện cho người dân
-Có tài lạ: Hô mưa gọi gió làm thành giông bão
-Đại diện cho lũ lụt
- Kén rễ bằng cách thi tài đem lễ vật sớm
- Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao
- Chọn ST, dựa vào lễ vật cầu hôn
-ST đến trước nên được vợ
-Rất giận dữ dâng nước lên đánh ST
-Hai bên đánh nhau dữ dội cuối cùng TT thua
-Nước dâng cao bao nhiêu thì đồi núi dâng cao bấy nhiêu
-TT thua cuộc
Tây mọc lên từng dãy núi đồi
-Đại diện cho cái thiện, thể hiện hình ảnh người dân muốn có sức mạnh để chinh phục thiên nhiên
b)Thủy Tinh:
-Chúa vùng nước thẳm
-Có tài lạ: Gọi gió gió đến ,hô mưa mưa về
-Đại diện cho thiên tai
(cái ác)Thể hiện sức công phá mãnh liệt của thiên tai
- Lễ vật gồm : Một trăm ván cơm nếp, 1 trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ 1 đôi
- Lễ vật của vua Hùng là những thứ có ở trên cạn-> Vua Hùng muốn chọn ST làm rể
2) Cuộc chiến đấu của hai thần:
-TT đến sau không lấy được vợ đùng đùng nổi giận dâng nước đánh ST nước ngập nước ngập ruộng đồng nhà cửa
-ST không hề nao núng thần thần dời từng quả đồi, lấp biển-Cuối cùng sức TT đã kiệt mà
ST vẫn vững vàng, TT đành rút quân
Trang 25
như cơn giận điên cuồng như
cơn ghen mù quáng, ST
không hề run sợ, chống trả
kiên cường và quyết liệt,
càng đánh càng mạnh Cuối
cùng TT đành phải rút lui
H.Vì sao hằng năm TT lại
dâng nước lên đánh ST?
H.Hằng năm, nước ta bị lũ
lụt vào những tháng nào?
->Đó chính là sự kì ảo hóa
cảnh lũ lụt vẫn thường xãy
ra ở đồng bằng châu thổ
sông Hồng hằng năm Hiện
tượng tự nhiên, hiện tượng
khách quan đã giải thích một
cách ngây thơ và lí thú
Hoạt động 3:(4’) HDHS
tổng kết
H.Nêu nghệ thuật bài ?
H.Nêu nội dung chính của
-Yêu cầu HS kể lại truyện
-Nhận xét - sửa sai
-Do oán hận
-Tháng8, 9 ÂL
-Chi tiết kì ảo
-Giải thích hiện tượng lũ lụt
-Đọc ghi nhớ SGK
-4 học sinh nối nhau kể lại toàn truyện trong các vai
-Hằng năm TT dâng nước đánh ST nhưng năm nàocũng bị thất bại
III TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật: Nhiều chi tiết
tưởng tượng kì ảo
2) Nội dung: Giải thích hiện
tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mơ của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai
*Ghi nhớ : SGK
IV LUYỆN TẬP:
-Kể lại truyện theo vai
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1’)
-Học bài
-Vẽ tranh minh họa
-Chuẩn bị bài: "Nghĩa của từ"
Chú ý nghĩa gốc và nghĩa chuyển
Một số cách chuyển nghĩa của từ
Trang 26
Ngày soạn:
Ngày thực hiện :
TUẦN 3 - TIẾT 10
Tiếng Việt : NGHĨA CỦA TỪ
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Thế nào là nghĩa của từ
-Một số cách giải thích nghĩa của từ
HS : Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của giáo viên
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Từ mượn là gì? Cho ví dụ về từ mượn?
-Từ mượn của ta đa số là mượn của tiếng nước nào?
3) Giới thiệu bài mới :(1’) Khi gặp từ mới lạ khó hiểu thì làm sao ta hiểu được từ đó? Ta phải tìm hiểu nghĩa của từ Nghĩa của từ là gì ? ta sẽ tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay…
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
H.Mỗi chú thích trên gồm
mấy bộ phận ?
H.Bộ phận nào trong chú
thích nêu lên nghĩa của từ
?
H.Nghĩa của từ ứng với
phần nào trong mô hình ?
-Vẽ mô hình lên bảng
-Đọc phần chú thích
-Mỗi chú thích trên gồm
2 bộ phận
-Bộ phận đứng sau nêu lên nghĩa của từ
-Ứng với phần nội dung
-Là nội dung mà từ biểu thị
I NGHĨA CỦA TỪ LÀ
-> Phần đứng sau dấu hai chấm nêu lên nghĩa của từ
Trang 27
H.Từ 3 ví dụ trên em sẽ
rút ra nghĩa của từ là gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc
H.Từ tập quán và từ thói
quen có thể thay thế cho
nhau được không ? Vì sao
?
-> Từ tập quán có nghĩa
rộng thường gắn với chủ
thể là số đông Từ thói
quen có nghĩa hẹp thường
gắn với chủ thể là cá
nhân
H.Vậy từ tập quán được
giải thích nghĩa theo cách
nào ?
H.Những từ lẫm liệt,
hùng dũng, oai nghiêm
đều chỉ về điều gì ?
H.Vậy 3 từ này có thể
thay thế cho nhau được
không ?
H.Có mấy cách giải thích
nghĩa của từ ?
H.Đó là những cách nào?
-Hướng dẫn học sinh nêu
bằng cách dựa vào từng
ví dụ ở mục I
->Có 2 cách giải thích
nghĩa của từ là giải thích
-Đọc ghi nhớ SGK
-Nêu ví dụ: Chân : bộ phận dưới cùng của cơ thể người và động vật
-Đọc ghi nhớ SGK
-Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm
*Ghi nhớ : SGK
III LUYỆN TẬP:
Trang 28
bằng khái niệm và giải
thích bằng từ đồng nghĩa
-Yêu cầu học sinh đọc
-Gọi đại diện nhóm lên
trình bày kết quả
-Nhận xét - sửa sai
-Đọc bài tập
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-Nhận xét - bổ sung
Bài 1 : Đọc lại vài chú thích và cho biết mỗi chú thích được giải thích nghĩa bằng cách nào?
Bài 2 : Điền từ vào chỗ trống
-Học tập, học lõm, học hỏi, học hành
-Rung rinh: Chuyển động qua lại
-Hèn nhát:Thiếu can đảm
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1’)
-Học bài, xem lại bài tập
-Chuẩn bị bài: "Sự việc và nhân vật trong văn tự sự"
Nhân vật là gì? Sự việc diễn biến như thế nào?
Trang 29I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh nắm được vai trò và ý nghĩa của các yếu tố sự việc và nhân vật
trong văn tự sự
-Rèn luyện HS kĩ năng vận dụng các yếu tố trên khi đọc hay kể một câu chuyện
II CHUẨN BỊ:
GV : SGK+SGV+Tham khảo
HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Nghĩa của từ là gì ? Cho ví dụ?
-Có mấy cách xác định nghĩa của từ ?
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Trong văn tự sự có hai yếu tố quan trọng đó là sự việc
và nhân vật và tại sao nó đóng vai trò quan trọng Để hiểu kĩ hơn chúng ta sẽ đi
vào phần nội dung bài học hôm nay………
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:(25’) HDHS
tìm hiểu đặc điểm của sự
việc và nhân vật trong văn
tự sư
-Yêu cầu HS đọc lại truỵên
ST, TT
-Đọc yêu cầu a
H.Có bao nhiêu sự việc
trong truyện ? Liệt kê ?
H.Em hãy chỉ ra sự việc khởi
đầu, phát triển, cao trào, kết
thúc ?
H.Mối quan hệ nhân quả của
chúng ?
Giảng: Các sự việc móc nối
với nhau trong mối quan hệ
-Đọc lại truyện ST, TT
-Đọc sự việc truyện
-Có 7 sự việc
-Khởi đầu:1-Phát triển:2, 3, 4
-Cao trào:5, 6
-Kết thúc:7-Cái trước là nguyên nhân của cái sau và ngược lại
I.ĐẶC ĐIỂM CỦA SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ:
1) Sự việc trong văn tự sự:
a)Sự việc trong truyện ST,TT:+Vua Hùng kén rễ
+ST, TT đến cầu hôn
+Vua Hùng ra điều kiện kén rễ
+ST đến trước được vợ+TT đến sau tức giận, dâng nước đánh ST
+Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng TT thua+Hằng năm TT lại dâng nước đánh ST, nhưng đều thua
-Sự việc khởi đầu :1-Sự việc phát triển :2, 3, 4.-Sự việc cao trào :5, 6
-Sự việc kết thúc :7->Cái trước là nguyên nhân của cái sau Cái sau là kết quả của cái trước và lại là nguyên nhân của cái sau nữa, cứ thế
Trang 30rất chặt chẽ, không thể đảo
lộn, không thể bỏ bớt 1 sự
việc nào Nếu cứ bỏ, dù 1 sự
việc trong hệ thống, lập tức
cốt truyện bị ảnh hưởng hoặc
thậm chí bị phá vỡ
Hoạt động 2:(17’) HDHS
tìm hiểu yếu tố tự sự
-Yêu cầu đọc yêu cầu b
H.Có bao nhiêu yếu tố cụ
thể của sự việc?
H.Chỉ ra 6 yếu tố truyện ST,
TT?
-Nhận xét - sửa sai
H.Theo em có thể bỏ yếu tố
thời gian và địa điểm trong
truyện được không ?
H.Việc giới thiệu ST có tài
có cần thiết không ?
H.Nếu bỏ sự việc vua Hùng
ra điều kiện kén rễ có được
không ?
H.Việc TT nổi giận có lí
không?
-Yêu cầu HS đọc câu c
H.Em hãy cho biết sự việc
nào thể hiện mối thiện cảm
của người kể đối với ST và
vua Hùng ?
H.Có thể để cho TT thắng
ST được không?
-Đọc yêu cầu b
-Sáu yếu tố
-Thảo luận nhóm (3’)-Trình bày kết quả
-Nhận xét
-Không được vì như vậy cốt truyện sẽ không còn mang
ý nghĩa truyền thuyết
-Rất cần thiết vì như thế mới chống chọi lại với TT
-Không vì không có lí để hai thần đánh nhau
-Rất có lí vì TT rất kiêu ngạo
-Đọc câu c
-Giọng kể trang trọng
-Điều kiện kén rễ có lợi cho ST
-Nếu để TT thắng thì con người thất bại, bị tiêu diệt
-Không thể bỏ vì đó là hiện
cho đến hết truyện
b) Sáu yếu tố cụ thể cần thiết của sự việc là:
-Ai làm ?(Nhân vật)-Xảy ra ở đâu ?(Địa điểm)-Xảy ra lúc nào ?(T gian)-Vì sao xảy ra ?(N.Nhân)-Xảy ra ntn ?(Diễn biến)-Kết quả ra sao ?
-Sáu yếu tố truyện ST, TT:+Hùng Vương, ST, TT
+Ở Phong Châu
+Thời vua Hùng
+Sự ghen tuông của TT
+Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hằng năm.+TT thua nhưng không cam chịu Hằng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
Trang 31
H.Có thể bỏ sự việc"Hằng
năm TT dâng nước đánh ST"
được không ?
H.Các sự việc kết hợp nhau
theo quan hệ nào? Có thể
thay đổi trật tự trước sau của
các sự việc được không?
->Thay đổi trật tự cho học
sinh xem và đi đến kết luận
-Vậy sự việc trong văn tự sự
được kể như thế nào?
Hoạt động 3:(25’) HDHS
tìm hiểu nhân vật trong văn
tự sự
H.Trong truyện ST,TT có
bao nhiêu nhân vật được nói
H.Vậy ai là nhân vật chính ?
Ai là nhân vật phụ ?
H.Nhân vật phụ có cần thiết
không? Có thể bỏ bớt được
không ?
H.Vậy nhân vật trong văn tự
sự được kể như thế nào?
H.Hãy cho biết nhân vật
trong truyện ST, TT được kể
như thế nào ?
tượng xảy ra hằng năm ở nước ta
-Không thể thay đổi
-Nêu ý 1 của ghi nhớ
-Vua Hùng , ST, TT, l ạc hầu, lạc tướng
-ST, TT
-Vua Hùng, Mỵ Nương
-ST, TT là nhân vật chính, vua Hùng, Mỵ Nương là nhân vật phụ
-Cần thiết, không thể bỏ
2) Nhân vật trong văn tự sự:
-Là kẻ thực hiện các việc và là kẻ được thể hiện trong văn bản Nhân vật chính đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện tư tưởng trong văn bản Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động Nhân vật được thể hiện qua các mặ: Tên gọi, lai lịch, tài năng, hình dáng, việc làm…
-Nhân vật được gọi tên(Mỵ Nương, ST, TT, vua Hùng)-Được kể các việc làm hành động, ý nghĩa, lời nói
Trang 32
-Nhận xét - sửa sai
-Yêu cầu học sinh đọc ghi
H.Chỉ ra các việc mà nhân
vật trong truyện ST, TT đã
làm?
-Nhận xét –sửa sai
- Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc bài tập 1
-Thảo luận nhóm và trình bày kết quả
-Nhận xét - bổ sung
trang phục, dáng điệu…
*Ghi nhớ : SGK
II LUYỆN TẬP:
Bài 1 : Chỉ ra các việc mà nhân vật trong truyện ST, TT đã làm
-Vua Hùng: Kén rễ
-Mỵ Nương: Theo chồng về núi
-ST: Đến cầu hôn, rước Mỵ Nương về núi , đánh nhau với TT
-TT: Đến cầu hôn, đem sính lễ đến muộn, đánh duổi ST
nhưng không thắng nổi
a) Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:
-Vua Hùng: Nhân vật phụ nhưng không thể thiếu
-Mỵ Nương nhân vật phụ nhưng cũng không thể thiếu vì nếu không có nàng thì không có chuyện đánh nhau giữa hai thần
-ST Nhân vật chính đối lập với
TT người anh hùng chống lũ lụt
-TT: Nhân vật chính đối lập với ST hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của lũ
b)Tóm tắt truyện theo sự việc chính :
c)Vì sao lại được đặt tên là ST, TT:
-Hai tên của thần là hai nhân vật chính trong truyện
-Không đổi thành các tênkhác được
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1’)
Trang 33
-Học bài, làm bài tập 2.
Làm bài tập chú ý kể việc gì ? Diễn biến? Nhân vật chính là ai ?
-Chuẩn bị bài: "Sự tích Hồ Gươm"
Đọc kĩ văn bản
Soạn bài theo đọc hiểu văn bản
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 4 - TIẾT 13
BÀI 4
Văn bản : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
( Hướng dẫn đọc thêm )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện , vẽ đẹp của một số hình
ảnh trong truyện
-Kể lại được truyện này
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+Tham khảo.
- Tranh về Hồ Gươm
HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Thế nào là sự việc trong văn tự sự ?
-Nhân vật trong văn tự sự được miêu tả như thế nào?
3) Giới thiệu bài mới:(1')Giữa thủ đô thăng Long –Đông Đô-Hà Nội, Hồ Gươm
đẹp như một lẳng hoa lộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này
là hồ Thủy Lục, Tả Vọng Đến thế kĩ thứ XV hồ mới mang tên là Hồ Gươm hay
hồ Hoàn Kiếm gắn với sự tích trả gươm của người anh hùng đất Lam Sơn : Lê
-Nêu xuất xứ bài I XUẤT XỨ:Theo Nguyễn Đổng Chi
II.ĐỌC –HIỂU CHÚ THÍCH
Trang 34
cách đọc : Đọc chậm rãi,
gợi không khí cổ tích
-Chú ý giọng của nhà vua,
giọng của rùa vàng
-Đọc trước một lần
-Kể tóm tắt toàn bộ truyện
-Yêu cầu học sinh đọc và
sửa sai cho học sinh
-Cách phát âm cho chuẩn,
ngừng nghỉ phải đúng chỗ
Cuối câu nên ngừng lại vài
giây
-Yêu cầu HS nêu từ khó
-Yêu cầu HS tìm bố cục
của bài
-Nhận xét - sửa sai
Hoạt động 3:(10’) HDHS
tìm hiểu văn bản
-Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
H.Lưỡi gươm do ai nhặt?
H.Nhặt được ở đâu?
H.Quá trình nhặt lưỡi gươm
diễn ra như thế nào?
H.Điều này có kì lạ không?
->Lê Thận thả lưới bắt cá
lưỡi gươm tự chui vào cụ
thể là Lê Thận thả lưới ở 3
nơi khác nhau
H.Ai nhận được phần chuôi
gươm ?
H.Lê Lợi là ai ? Nhân vật
này như thế nào ?
H.Nhặt được chuôi gươm
trong trường hợp nào ?
H.Điều này có kì lạ không?
-Lưỡi gươm do Lê Thận
-Đọc theo hướng dẫn của GV -Kể lại truyện
-Nhận xét
-Đọc lại những từ khó
-Tìm bố cục bài
-Nhận xét - bổ sung
-Đọc lại đoạn 1
-Lưỡi gươm do Lê Thận nhặt
-Nhặt được ở dưới biển
-Lưỡi gươm tự chui vào
-Rất kì lạ
-Lê Lợi nhận được phần chuôi gươm
-Lê Lợi là chủ tướng
-Nhặt được trên ngọn cây đa
-Kì la.ï -Tra vào thì vừa như in
1) Đọc:
2) Chú thích: 2, 5, 6, 7, 8, 10,
12
3) Bố cục: 2 đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu…Đất nước-> Long Quân cho mượn gươm thần để giết giặc
-Đoạn 2: Đọan còn lại: Long Quân đòi lại gươm thần khi đã hết giặc
III ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN: 1) Long Quân cho mượn gươm thần để giết giặc:
-Lưỡi gươm tự chui vào lưới của Lê Thận khi anh thả lưới dưới biển
-Chuôi gươm do Lê Lợi nhặt được trên ngọn cây đa
-Lưỡi và chuôi gươm khi tra vào thì vừa như in
Trang 35
nhặt và chuôi gươm do Lê
Lợi nhặt như thế nào?
->Long Quân đã để cho
một người tên là Lê Thận
nhặt được lưỡi gươm , chủ
tướng Lê Lợi nhận phần
chuôi gươm
H.Điều này có ý nghĩa gì ?
->Trong sự kiện này có thể
nhắc lại: "Kẻ miền núi,
người miền biển khi có
việc cần thì giúp đỡ lẫn
nhau đừng quên lời hẹn"
H.Từ khi có gươm thần
nghĩa quân chiến đấu như
thế nào?
Giảng: Sức mạnh của nghĩa
quân được nhân lên gấp
bội nhờ có gươm thần
Lòng yêu nước, căm thù
giặc, đoàn kết quân dân lại
được trang bị vũ khí thần
diệu là nguyên nhân dẫn
đến cthắng lợi hoàn toàn
Đó là thắng lợi của chính
nghĩa, của lòng dân, ý trời
hòa hợp
*GDHS: Đoàn kết là sức
mạnh giúp ta vượt qua
được thử thách (Liên hệ
câu chuyện bó đũa, TG)
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
H.Khi nào Long Quân cho
đòi lại gươm thần ?
H.Cảnh đòi gươm diễn ra
như thế nào ?
H.Cảnh này giải thích điều
-Thể hiện tính chất toàn dân, toàn diện, trên dưới một lòng
-Giải thích tên gọi Hồ Gươm
->Tính chất hoang đường kì lạ
->Thể hiện tinh thần đoàn kết và sức mạnh của toàn dân
-Từ khi có gươm thần nghĩa quân đánh đâu thắng đó
2) Long Quân đòi lại gươm thần:
-Long Quân cho đòi lại gươm thần khi đã hết giặc
-Khi Lê lợi (Lúc này đã lên ngôi vua) đang du ngoạn trên hồ Tả Vọng
-Cảnh trao gươm : Vua quẳng thanh gươm về phía rùa vàng, rùa há miệng đớp và biến mất
Trang 36
-Nhận xét - sửa sai
-Nêu nghệ thuật bài
-Nêu nội dung bài
- Đọc ghi nhớ
-Đọc phần đọc thêm
-> Giải thích tên gọi Hồ Gươm (Hồ Hoàn Kiếm)
IV TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật: Nhiều chi tiết
tưởng tượng, kì ảo, giàu ý nghĩa
2) Nội dung: Truyện giải
thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc
*Ghi nhớ : SGK
V LUYỆN TẬP:
1) Đọc phần đọc thêm
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1’)
-Đọc lại bài
- Học thuộc bài ghi và ghi nhớ
-Chuẩn bị bài: "Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự"
.Xác định được chủ đề trong văn bản tự sự
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự, mối quan hệ giữa
sự việc và chủ đề
-Tập viết mở bài cho bài tự sự
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+Tham khảo
Trang 37
- Bảng phụ.
HS: Chuẩn bị theo HD của GV
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp :(1’)
2) Kiểm tra bài cu õ:(5’)
-Nêu ý nghĩa "Sự tích Hồ Gươm" ?
-Kể lại truyện
3) Giới thiệu bài mới :(1’)Các tiết trước các em đã tìm hiểu làm một bài văn tự
sự, phải là một bài văn có đầy đủ ý nghĩa, phải đề cập đến vấn đề có liên quan
đến ý nghĩa suốt câu chuyện Những vấn đề chủ yếu của câu chuyện mà người
viết muốn đề cập đến gọi là chủ đề Một chủ đề sẽ triển khai như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:(17') HDHS
tìm hiểu chủ đềvà dàn bài
-Yêu cầu HS đọc bài văn
H.Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa
trị trước cho chú bé con nhà
nông dân bị gãy đùi đã nói
lên phẩm chất gì của người
thầy thuốc ?
->Từ chối chữa bệnh cho nhà
giàu trước vì bệnh ông ta nhẹ,
chữa ngay cho con người
nông dân vì chú bé nguy
hiểm hơn Ôâng đã tỏ ra là
người có bản lĩnh, không sợ
làm mất lòng Vương gia đã
chứng tỏ tấm lòng của ông ai
nguy hiểm hơn thì chữa trước
lại không màng danh lợi Đó
là tấm lòng hết lòng cứu giúp
ngưới bệnh của ông
H.Chủ đềcủa câu chuyện trên
đây có phải là ca ngợi lòng
thương người của thầy Tuệ
-Đọc bài văn
-Nói lên y đức của người thầy thuốc
-Chủ đề: Ca ngợi lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh
I TÌM HIỂU CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ:
1) Đọc bài văn:
2) Trả lời câu hỏi:
a)Việc thầy Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa trị trước cho con người nông dân bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất : Ôâng là người hết lòng thương yêu cứu giúp người bệnh không màng danh lợi
Trang 38
Tĩnh không ?
H.Em hãy tìm xem chủ đề bài
văn được thể hiện trực tiếp
trong câu văn nào ?
H.Vì sao ta biết được đó là
câu chủ đề ?
H.Tên của bài văn thể hiện
chủ đề của bài văn ?
H.Em hãy đặt tên cho bài văn
trong 3 nhan đề đã cho ?
H.Em có thể đặt tên khác cho
H.Các phần mở bài, thân bài,
kết bài trên thực hiện những
yêu cầu gì ?
H.Có thể thiếu một phần
được không?
->Trong ba phần, hai phần
đầu và cuối thường ngắn
gọn Phần thứ hai dài hơn, chi
tiết hơn.Tuy nhiên, trong một
bài văn không thể thiếu bất
cứ một phần nào, không thể
thiếu MB vì thiếu nó, người
đọc khó theo dõi câu chuyện,
không thể thiếu kết bài vì
thiếu nó người đọc không biết
-Tìm câu chủ đề
-Vì câu đó nói lên ý chính của bài
-Tìm và đặt tên
-Nhận xét - bổ sung
-Có thể: Một lòng vì người bệnh
-Thảo luận nhóm
-Ta biết được đó là câu chủ đềcủa bài văn bởi vì nó nói lên ý chính, vấn đề chính,chủ yếu của bài văn Các câu, đoạn sau là sự tiếp tục triển khai ý chủ đề
c) Cả 3 tên đều được:
+Chọn nhan đề đầu vì:
Nó nhắc tới 3 nhân vật chính của truyện
+Chọn nhan đề thứ 2 : Nó nhắc tới phẩm chất của Tuệ Tĩnh
+Chọn nhan đề3: Giốngnhan đề 2 nhưng lại dùng từ Hán-Việt nên trang trọng hơn 3) Dàn bài của bài văn tự sự:
a)Mở bài: Giới thiệu về Tuệ Tĩnh
b)Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
c) Kết bài: Kết thúc sự việc
Trang 39
câu chuyện cuối cùng sẽ ra
sao ?
H.Vậy em có thể khái quát
như thế nào về dàn bài của
một bài văn tự sự ?
->Trước khi viết bài, để cho
bài đầy đủ, mạch lạc, nhất
thiết cần phải xây dựng dàn
bài gồm 3 phần với những ý
lớn rồi dựa vào đó mà triển
khai làm bài chi tiết
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:(15’) HDHS
luyện tập
-Yêu cầu HS đọc truyện phần
thưởng và trả lời câu hỏi
H.Chủ đề của truyện nhằm
biểu dương và chế giễu điều
gì ?
H.Việc nào thể hiện tập trung
cho chủ đề ?
H.Hãy chỉ ra 3 phần: MB, TB,
KB?
H.Sự việc trong phần thân bài
thú vị ở chỗ nào ?
H.Truyện này với truyện Tuệ
Tĩnh có gì giống nhau về bố
cục và khác nhau về chủ đề?
-Nhận xét - sửa sai
-Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần : MB, TB, KB
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc truyện:"Phần thưởng"
-Biểu dương tính thông minh của anh nông dân và chế giễu tính tham lam của viên quan cận thần
-Chia đôi phần thưởng
-Chỉ ra 3 phần: MB, TB,KB
-Sự đòi hỏi vô lí của viên quan và sự đồng ý quá dễ dàng của người nông dân
-Thảo luận nhóm (2’)-Trình bày
-Nhận xét –bổ sung
-Dàn bài của bài văn tự sự gốm có 3 phần:
-Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
-Thân bài: Kể diễn biến sự việc
-Kết bài: Kể kết thúc sự việc
-Sự việc thể hiện tập trung cho chủ đề: Câu nói của người nông dân với vua
b)Chỉ ra 3 phần của truyện -MB: Câu 1
-TB :Từ "Ông ta Hai mươi nhăm roi"
-KB: Câu cuối
c)Sự việc ở phần thân bài thú
vị ở chỗ : Đòi hỏi vô lí của quan cận thần, sự đồng ý dễ dàng của người nông dân, câu trả lời của anh nông dân với nhà vua thật bất ngờ
d)So sánh với truyện Tuệ Tĩnh
Trang 40-Ít hành động nhiều đối thoại
-Kết thúc bài phần thưởng bất ngờ thú vị hơn
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ:(1’)
-Học bài, làm bài tập 2
Đọc lại bài ST, TT và xem kĩ phần mở bài và phần kết thúc
-Chuẩn bị bài: "Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sư"ï
Đọc kĩ các đề bài
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp HS nắm được và biết tìm hiểu đề văn tự sự và cách làm bài văn tự sự : Các
bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn y ùvà viết thành bài văn
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+Tham khảo
- Bảng phụ
HS: Chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Chủ đề của bài văn tự sự là gì ?
-Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ? Đó là những phần nào ?
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Khi bắt gặp một đề tập làm văn muốn làm được đề ấy
trước hết ta phải đọc kĩ đề và tìm hiểu xem đề yêu cầu phải làm gì ? Xem đề đó