1.k/n quản trị chiến lượcQuản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại the
Trang 11.k/n quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp
luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các
đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực hiện các mục tiêu của mình
* Bản chất:
* Ý nghĩa các giai đoạn của quản trị cl:
- Quản trị chiến lược giúp các doanh nghiệp định hướng rõ tầm nhìn chiến lược, sứ mạng (nhiệm vụ) và mục tiêu của mình
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường
- Quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp luôn có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường
* Các mô hình: - Mô hình qtri cl tổng quát
Nghiên
cứu triểt
lý kinh
doanh, sứ
mạng
mục tiêu
của
doanh
nghiệp
Phân tích và dự báo môi trường bên ngoài
Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh bên trong
Xét lại mục tiêu
Quyết định chiến lược
Phân phối nguồn lực
Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh
Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch ngắn hạn hơn
Xây dựng chính sách
Hình thành chiến lược chiến lượcThực hiện
Đánh giá và điều chỉnh chiến lược
Trang 2- Mô hình quản trị cl 3giai đoạn
* Các cấp qtri cl:
2 “Chiến lược là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn:
chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và
kỳ vọng của các nhà góp vốn”
- Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được xắp xếp theo trình
tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra
- Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó
của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường
- Dự án là 1 loạt các hđ đc sắp xếp nhằm đạt đc 1 kết quả cụ thể trong phạm vi
ngân sách và time nhất định
* Kế hoạch chiến lược (Strategic plans) là các chương trình hành động tổng
quát, là kế hoạch triển khai và phân bố các nguồn lực quan trọng để đạt được mục tiêu cơ bản toàn diện và lâu dài của tổ chức Kế hoạch chiến lược không vạch ra một cách chính xác làm như thế nào để đạt được mục tiêu, mà nó cho ta một đường lối hành động chung nhất để đạt được mục tiêu Kế hoạch chiến lược thể hiện viễn cảnh của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng thể hiện sự nhận
GIAI
ĐOẠN
HOẠT ĐỘNG Hình
thành
chiến
lược Thực
thi
chiến
lược
Đánh
giá
chiến
lược
Thực hiện nghiên cứu
Hợp nhất trực giác và phân tích
Đưa
ra quyết định Thiết
lập mục tiêu và giải pháp hàng năm
Soát xét lại tổ chức, Đề
ra các chính sách
Phân phối các nguồn tài nguyên Xem
xét lại các yếu
tố bên trong
và bên ngoài
Đo lườn
g thàn
h tích
Thực hiện điều chỉnh
Trang 3thức và đánh giá thế giới bên ngoài (môi trường) của doanh nghiệp Kế hoạch chiến lược vạch ra bởi nhựng nhà quản lý cấp cao của tổ chức Khi xây dựng kế hoạch chiến lược cần căn cứ vào sứ mệnh của tổ chức (Mission Statement), hoặc nhiệm vụ, chức năng, lĩnh vực hoạt động chung của tổ chức, căn cứ vào cương lĩnh hoạt động đã đề ra khi thành lập tổ chức hoặc luật pháp cho phép
Kế hoạch dài hạn 15 năm, 10 năm, 5 năm thuộc về kế hoạch chiến lược
Bảng: Các tính chất của kế hoạch chiến lược và kế hoạch tác nghiệp TÍNH CHẤT KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP
Thông tin Tổng hợp, không đầy đủ Đầy đủ, chính xác
Thất bại Nặng nề, có thể làm phá sản
doanh nghiệp
Có thể khắc phục
Khả năng của
người ra quyết
định
Khái quát vấn đề Phân tích cụ thể, tỉ mỉ
*Kế hoạch tác nghiệp (Operational plans) là kế hoạch cụ thể hóa chương
trình hoạt động của tổ chức theo không gian (Cho các đơn vị trong tổ chức) và thời gian (kế hoạch hàng năm, kế hoạch hàng quý, kế hoạch hàng tháng, kế hoạch tuần, kế hoạch ngày, đêm, ca, giờ) Kế hoạch tác nghiệp được xây dựng trên cơ sở kế hoạch chiến lược, là kế hoạch cụ thể hóa của kế hoạch chiến lược Theo cấp quản lý kế hoạch thì có kế hoạch chung của doanh nghiệp, kế hoạch của bộ phận, kế hoạch của từng đội sản xuất, kế hoạch của từng nhóm thiết bị Bảng trên trình bày những đặc điểm chủ yếu phân biệt kế hoạch chiến lược và
kế hoạch tác nghiệp.
*Chiến lược và kế hoạch là hoạch định.lấp hố ngăn cách giữa hiện tại và tương
lai.phác thảo đường hướng hoạt động của chủ thể trong tương lai thông qua việc xác định mục tiêu,chương trình hoạt động tác nghiệp của chủ thể.tác dụng tập trung sự chú ý vào các mục tiêu,ứng phó với sự bất định,sự thay đổi.tạo khả năng tác nghiệp về kinh tế,làm cơ sở cho việc thực hiện các chức năng,đặc biệt
là chức năng kiểm tra
+kế hoạch mang tính nhất thời,tương lai gần(ngắn hạn).chiến lược bao gồm
Trang 4tổng thể các kế hoạch ở hiện tại, tương lai gần và xa,mang tính chất trung và dài hạn
Chiến lược tức là lâu dài, kế hoạch là ngắn hạn hơn Chiến lược chỉ ra định hướng của công ty nhưng kế hoạch lập trình toàn bộ từ chân đến đầu, kế hoạch
là chi tiết trong khi chiến lược có phần hơi mơ hồ
3 Khái niệm môi trường của 1 tổ chức là các yếu tố, các lực lượng, những thể
chế… nằm bên ngoài tổ chức mà nhà quản trị khó kiểm soát đc, nhưng chúng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả hđ của tổ chức
* Phân loại môi trường: Theo cấp độ ta có 3 lớp mt
- mt vĩ mô (môi trường tổng quát , môi trường chung)
- Mt vi mô (mt đặc thù, mt cạnh tranh)
- mt nội bộ (mt bên trong)
* Phân tích mt vĩ mô và mt ngành:
Môi trường vĩ mô bao gồm:
Nhóm lực lượng kinh tế
Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật
Nhóm lực lượng văn hóa - xã hội
Nhóm lực lượng công nghệ
a Nhóm lực lượng kinh tế:
Cán cân thương mại
Đầu tư nước ngoài
Định hướng thị trường
Hệ thống tiền tệ
Phân phối thu nhập và sức mua
Trình độ phát triển kinh tế
Cơ sở hạ tầng và tài nguyên thiên nhiên
b Nhóm lực lượng chính trị - pháp luật:
Sự ổn định chính trị
Vai trò và thái độ của chính phủ về kinh doanh quốc tế
Hệ thống luật
Hệ thống tòa án
Trang 5c Nhóm lực lượng văn hóa xã hội:
Các tổ chức xã hội
Các tiêu chuẩn và giá trị
Ngôn ngữ và tôn giáo
Dân số và tỷ lệ phát triển
Cơ cấu lứa tuổi
Tốc độ thành thị hóa
Thực tiễn và hành vi kinh doanh
d Nhóm lực lượng công nghệ:
Chi tiêu cho KH và VN
Nỗ lực công nghệ
Bảo vệ bằng phát minh sáng chế
Chuyển giao công nghệ
Quyết định phát triển, quan điểm và điều kiện áp dụng công nghệ mới, hiện đại
a mt vĩ mô: k/n: là tổng thể các yếu tố nằm ngoài DN, có ảnh hưởng tới mức cầu của ngành và có tđ trực tiếp tới lợi nhuận của DN
-bao gồm các yếu tố: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tỷ lệ lãi suất, lạm phát tỷ giá hối đoái , tỷ lệ thất nghiệp và chính sách tài chính – tiền tệ….
- các yếu tố của mt kinh tế có thể mang lại cơ hội hoặc thử thách đối với hđ của
1 DN
+các nhân tố pháp luật và quản lý nhà nước
+ các nhân tố kỹ thuật – công nghệ
+ các nhân tố VH-XH
+ các nhân tố tự nhiên
b mt ngành:
- mt nganh bao gồm các yếu tố trong ngành hay các yếu tố ngoại cảnh Các yếu
tố này quyết định t/c’ và mức độ cạnh tranh Theo Michael E.Poter thì vấn đề cốt lõi nhất khi phân tích mt ngành bao gồm
+ mức độ cạnh tranh giữa các DN hđ trong ngành
+ Khả năng cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn
Trang 6+ Mức độ cạnh tranh của các sản phẩm thay thế
+ Sức ép của khách hàng
+ Sức ép của nhà cung ứng
- Cường độ tđ của 5 yếu tố này thường thay đổi theo time và ở những mức độ # nhau Mỗi tđ của 1 trong những yếu tố trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của DN Phân tích, theo dõi và nắm bắt đầy đủ các yếu tố trên giúp các DN nhận biết đc những thời cơ và thách thức để từ đó đưa ra những đối sách chiến lược phù hợp
4 Khái niệm và nội dung hoạch định chiến lược
- K/n: Hoạch định là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của
quá trình quản trị Vì, yêucầu của quản trị là phải làm đúng ngay từ đầu.
Hoạch định bao gồm tất cả các công việc có liên quan đến
chuẩn bị cho các hoạt động của tổ chức hay cá nhân trong
tương lai
- Các nội dung cơ bản của hoạch định CL
+ xđ tầm nhìn CL
+ Chuẩn đoán CL
+ xđ mục tiêu CL
+ Các giải pháp CL
7.Các loại hình chiến của công ty:
a.chiến lược tăng trưởng tập trung :
Là các chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào việc cải tiến các sản phẩm
hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố nào
Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp hết sức cố gắng để khai thác mọi cơ hội có được về các sản phẩm dịch vụ hiện đang sản xuất, kinh doanh hoặc thị trường hiện đang tiêu thụ, cung ứng bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành
b CL tăng trưởng hội nhập:
Trang 7- Hội nhập dọc: Là chiến lược tự đảm nhập sản xuất và cung ứng các yếu tố
đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc tự giải quyết khâu tiêu thụ sản phẩm của mình
- Hội nhập ngang: Là chiến lược tìm cách tăng trưởng thông qua việc sát
nhập, thôn tính hay liên doanh với đối thủ cạnh tranh
c CL đa dạng hóa:
Đa dạng hoá có liên quan : là vệc đa dạng hoá vào hoạt động kinh doanh mới mà có liên quan đến hoạt động hay các hoạt động kinh doanh hiện tại bằng sự tương đồng về sản xuất, marketing, công nghệ
Đa dạng hoá không liên quan : Là tìm cách tăng trưởng bằng cách hướng tới các thị trường mới với các sản phẩm mới mà về mặt công nghệ không liên quan đến các sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất
d CL phát triển thị trường:
Là chiến lược tìm cách tăng trưởng bằng con đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện doanh nghiệp đang sản xuất hay cung ứng
- Phát triển thị trường: Tìm kiếm các thị trường trên địa bàn hoàn toàn mới, Tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm, Tìm khách hàng mục tiêu mới
- đk áp dụng:
+ Khi các kênh phân phối mới đã sẵn sàng có hiệu quả
+ Khi vẫn còn các thị trường mới chưa bão hoà
+ Khi doanh nghiệp có sẵn điều kiện mở rộng SXKD
8 Các chiến lược đơn vị kd:
b.Khác biệt hoá sản phẩm: Là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo
ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh
- Mục tiêu: Có đc lợi thế cạnh tranh
+ Thỏa mãn các loại nhu cầu có tính chất độc đáo
+ Nhu cầu cụ thể của một nhóm khách hàng khác nhau
Trang 8- Chọn mức khác biệt hóa cao để đạt được lợi thế cạnh tranh
- Phân chia thị trường thành những thị trường nhỏ, cung cấp sản phẩm thiết kế cho từng thị trường
- Tập trung vào bộ phận chức năng có khả năng tạo thuận lợi cho sự khác biệt
c.CL giá thấp quy mô lớn:
5.Phân tích môi trường bên trong DN:
Văn hóa doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, là một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa… chính
sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Bên cạnh
đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng
và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức –
đó là Văn hóa doanh nghiệp (VHDN)
Mặt khác xây dựng VHDN còn là một yêu cầu tất yếu của chính sách phát triển thương hiệu vì thông qua hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá
Đặc tính khác biệt
Đặc tính khác biệt
Chất lượng
Chất lượng
Đổi mới
Đáp ứng
khách
hàng
Đáp ứng
khách
hàng
Trang 9thương hiệu của doanh nghiệp VHDN chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp
Nhân lực:
Nhân lực là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
Ban giám đốc doanh nghiệp
Là những cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, những người vạch
ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc kinh doanh của doanh nghiệp Đối với những công ty cổ phần, những tổng công ty lớn, ngoài ban giám đốc còn có hội đồng quản trị là đại diện cho các chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định phương hướng kinh doanh của công ty
Các thành viên của ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì
họ sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà còn uy tín lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Đây mới là yếu tố quan trọng tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp
Là những người quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách quản lý, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng lĩnh vực kinh doanh sẽ là một lợi thế quan trọng cho doanh nghiệp Người quản
lý làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với
sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp
Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân
Trình độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh
Trang 10Muốn đảm bảo được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say
và tinh thần lao động tập thể
Nguồn tài chính:
Quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu
tư, mua sắm hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường
Máy móc thiết bị và công nghệ:
Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nó là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp và tác động trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến giá thành và giá bán sản phẩm
Có thể khẳng định rằng một doanh nghiệp với một hệ thống máy móc thiết bị và công nghệ tiên tiến cộng với khả năng quản lý tốt sẽ làm ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Ngược lại không một doanh nghiệp nào mà được coi là có khả năng cạnh tranh cao trong khi trong tay họ là cả một hệ thống máy móc thiết bị cũ kỹ với công nghệ sản xuất lạc hậu
Ngày nay việc trang bị máy móc thiết bị công nghệ có thể được thực hiện dễ dàng, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải biết sử dụng với quy mô hợp lý mới đem lại hiệu quả cao
Hệ thống mạng lưới phân phối của doanh nghiệp
Mạng lưới phân phối của doanh nghiệp được tổ chức, quản lý và điều hành một cách hợp lý thì nó sẽ là một phương tiện có hiệu quả để tiếp cận khách hàng Doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách trinh phục (hình thức mua bán, thanh toán, vận chuyển) hợp lý nhất
6.Các mô hình phân tích chiến lược.
* Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh.
- Cách thức sử dụng mô hình
+ Ước lược sức mạnh của từng sức mạnh trong 5 lực lượng cạnh tranh
+ Lý giải cách thức mà từng lực lượng gây áp lực lên DN