1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 5

30 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa Thầy Trò
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 410 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của ngời kể chuyện Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng nói của từng nhân vật.. + Gợi ý trả lời câu hỏ

Trang 1

Tuần 26

Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2007

Buỏi sáng

Tập trung toàn trờng

Nghĩa thầy trò

I Mục tiêu

1 Đọc lu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn, bài

- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện cảm xúc về tình thầy trò của ngời kể chuyện

Đọc các lời đối thoại thể hiện đúng giọng nói của từng nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện

Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần phải giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của đân tộc

II - Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn học sinh luyện đọc

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Bài Cửa sông

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Hiếu học, tôn s trọng đạo là truyền thống tốt đẹp mà dân tộc…

ta từ hàng ngàn năm nay đã vun đắp và giữ gìn Bài học hôm nay

sẽ giúp các em biết thêm một nghĩa cử tốt đẹp của truyền thống

tôn s trọng đạo đó

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc

Có thể chia bài làm 3 đoạn nh sau:

Đoạn 1: Từ đầu đến …mang ơn rất nặng.

Đoạn 2: Tiếp theo đến đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy

Đoạn 3: Đoạn còn lại

Giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, trang trọng thể hiện đợc cảm xúc

về tình thầy trò; chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc

điểm của từng đoạn: kể, tả, đối thoại

b) Tìm hiểu bài:

- Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lớt) từng đoạn, cả bài; trao đổi,

trả lời các câu hỏi cuối bài đọc

+ Gợi ý trả lời câu hỏi:

Câu 1:

+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?

(Các môn sinh đến nhà thầy giáo Chu để mừng thọ thầy; thể

hiện lòng yêu quí, kính mến tôn trọng thầy- ngời đẵ dạy dỗ dìu

dắt mình trởng thành )

+ Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu

(Từ sáng sớm, ngày mừng thọ cụ giáo Chu, các môn sinh đã tề

tựu đông đủ tr[ớc sân nhà thầy Họ dâng biếu thầy những cuốn

sách quy Khi nghe thầy mời cùng thầy “ tới thăm một ngời mà

thầy mang ơn rất nặng”, họ đều” đồng thanh dạ ran” và cùng

- HS nêu các từ cha hiểu, GV và cả lớp cùng giải nghĩa

- GV đọc diễn cảm bài văn

- GV tổ chức cho HS tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu 1

-HS đặt câu hỏi phụ

- HS nêu ý đoạn 1

- 1 HS nhắc lại ý đoạn 1

Trang 2

theo sau thầy.)

ý 1: Sự tôn kính thầy giáo Chu đợc học trò thể hiện trong lễ

mừng thọ thầy.

- Câu 2: Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy cho

cụ từ thuở vỡ lòng nh thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện điều

đó.

( - Mời học trò theo cụ “ tới thăm một ngời “ mà cụ “ mang ơn

rất nặng ‘

- Chắp tay cung kính vái ông thầy dạy cụ thuở cụ học vỡ lòng

- Cung kính tha với thầy giáo dạy vỡ lòng cho mình; “ Lạy thầy!

Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy”)

Câu 3:Những thành ngữ, tục ngữ nào dới đây nói lên bài học

mà các môn sinh nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?

a) Tiên học lễ, hậu học văn.

b) Uống nớc nhớ nguồn.

c) Tôn s trọng đạo.

d) Nhất tự vi s, bán tự vi s.( Một chữ là thầy, nửa chữ cũng

là thầy)

(Uống nớc nhớ nguồn;Tôn s trọng đạo;Nhất tự vi s, bán tự vi s.(

Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy)

Câu hỏi thêm: Em biết thêm thành ngữ hoặc câu tục ngữ, câu

ca dao hay câu khẩu hiệu nào có nội dung tơng tự?

( Không thầy đố mày làm nên; Muốn sang thì bắc cầu kiều,

muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy; Kính thầy yêu bạn; Cơm

cha, áo mẹ, chữ thầy, làm sao cho bõ những ngày ớc ao )…

- Truyền thống tôn s trọng đạo không những đợc mọi thế hệ

ng-ời Việt Nam giữ gìn, bảo vệ mà còn đợc phát huy, bồi đắp và

nâng cao Ngời thầy giáo và nghề dạy học luôn đợc xã hội tôn

vinh

ý 2:Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời thầy đã dạy từ thuở

học vỡ lòng

Đại ý: Ca ngơi truyền thốn tôn s trọng đạo của nhân dân ta

đồng thời nhắc nhở mọi ngời cần phải giữ gìn và phát huy

truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc.

c) Đọc diễn cảm.

- Đọc diễn cảm đoạn văn: Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi, giàu

cảm xúc Đoạn đối thoại của cụ giáo Chu với học trò đọc với

nhịp điệu khoan thai, giọng ôn tồn ,thân mật, ấm áp Đoạn lời

thoại của cụ giáo Chu với ngời thầy dạy cũ thuở vỡ lòng, đọc với

giọng kính cẩn, trang trọng, nhịp điệu chậm rãi)

+2 HS đọc mẫu câu, đoạn văn

+ Nhiều HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn

- HS thi đọc diễn cảm từng đoạn và cả bài

- GV đánh giá, cho điểm

Trang 3

+ Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn.

II Đồ dùng dạy học.

- SGK + VBT + Phấn

III Hoạt động dạy học chủ yếu.

I Kiểm tra bài cũ

Chữa bài 3,4 SGK

II Bài mới

1.Ví dụ 1 : Một ngời thợ trung bình làm xong một sản

phẩm hết 1 giờ 10 phút Hỏi ngời đó làm 3 sản phẩm nh

thế hết bao nhiêu thời gian ?

Vậy : 1 giờ 10 phút x 3 = 3 giờ 30 phút

2 Ví dụ 2 : Mỗi buổi sáng Hạnh ở trờng trung bình 3 giờ

15 phút Một tuần lễ hạnh học 5 buổi Hỏi mỗi tuần lễ

Hạnh học ở trờng bao nhiêu thời gian ?

Vậy 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút

Khi nhân số đo thời gian với một số ta thực hiện phép

nhân số đó với từng số đo theo từng đơn vị đo Nếu phần

số đo nào lớn hơn60 thì thực hiện chuyển đổi sang đơn vị

- Hs đọc yêu cầu của bài

- Hs nêu cách nhân số đo thời gian

Trang 4

-Tiết: 4 Địa lý

Bài 24: Châu phi (tiếp theo)

I- Mục tiêu

Học xong bài học này, HS:

- Biết đa số dân c châu Phi là ngời da đen

- Nêu đợc một số đặc điểm chính của kinh tế cgâu Phi Mộtk số nét tiêu biểu về Ai Cập

- Xác định đợc trên bản đồ vị trí địa li của Ai Cập

II- Đồ dùng dạy học

- Bản đồ Kinh tế châu Phi

- Một số tranh ảnh về dân c, hoạt động sản xuất củăngới dân châu Phi

III- Các hoạt động dạy học chủ yếu

a Kiểm tra bài cũ:3’

- Nêu vị trí giới hạn của châu Phi, chỉ trên quả Địa cầu

- Nêu đặc điểm tự nhiên của hoang mạc Xa- ha- ra và xa- va

của châu Phi

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi trong mục 3

- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV kết luận

b) Hoạt động kinh tế:

*Hoạt động 2 (làm việc cả lớp):

- GV nêu câu hỏi:

+ Kinh tế châu Phi có đặc điểm gì khác so với các châi lục đã

+ Trả lời câu hỏi ở mục 5 SGK

+ Chỉ trên bản đồ Tự nhiên châu Phi: sông Nin, vị trí địa lý và

Luyện tập viết đoạn đối thoại I- Mục tiêu

Dựa trên câu chuyện “ Vì muôn dân” đã nghe thầy cô kẻ, dựa trên những hiểu biết về 1 màn kịch , biết chuyển 1 đoạn truyện thành 1 màn kịch (Mức độ: viết tiếp lời thoại vào 1 đoạn kịch để hoàn chỉnh 1 màn của vở kịch)

Trang 5

II- Đồ dùng dạy học

Một số tranh minh hoạ chuyện kể Vì muôn dân

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ

- Trình bày lại bài văn miêu tả tuần trớc

B Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài:

Bắt đầu từ lớp 4 , trong 1 số tiết tập đọc, các em đã đợc

học 1 số vở kịch Ngoài các vở kịch đó, các em còn đợc

học chuyển thể 2 cảnh của vở kịch Yết Kiêu thành 2 đoạn

văn kể chuyện Tiết này sẽ giúp các em làm công việc

ng-ợc lại: chuyển 1 đoạn truyện Vì muôn dân thành 1 màn

kịch có cảnh trí, nhân vật, lời thoại

II H ớng dẫn HS luyện tập.

B1: Chọn truyện hoặc đoạn truyện

B2: Xác định các nhân vật

B3: Xác định cảnh trí, thời gian, không gian mà câu

chuyện diễn ra

B4: Xác định tình tiết, diễn biến của các tình tiết trong

truyện

B5: Xác định các lời thoại của nhân vật

Củng cố Dặn dò

- GV nhận xét tiết làm bài của HS

- Yêu cầu HS về nhà đọc trớc bài 38

- 3 hs làm lên bảng đọc lại bài viết tuần trớc

- Hs khác nhận xét -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

- Gv giới thiệu

- 1HS đọc yêu cầu của đề

- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung phần Gợi

ý – Cả lớp đọc thầm

- GV kể vắn tắt lại câu chuyện Vì muôn dân

- Hớng dẫn trình tự các bớc làm để chuyển câu chuyện thành kịch:

- Giúp Hs : + Rèn luyện kĩ năng cộng và trừ số đo thời gian

+ Vận dụng giải các bài toán thực tiễn

II Đồ dùng dạy học.

- VBT + Phấn

III Hoạt động dạy học chủ yếu.

I Kiểm tra bài cũ.

Chữa bài 2 SGK

II Luyện tập

1 Đổi số đo thời gian

Bài 1 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm

2, Thực hiện phép cộng số đo thời gian

Trang 6

Làm chi tiết thứ nhất và thứ hai hết thời gian ( Thời

gian làm chi tiết thứ nhất và chi tiết thứ hai ) là:

- Nêu câu trả lời khác ?

- Nêu cách cộng, trừ số đo thời gian

Cố giáo Tuyển dạy

-Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2007Buổi sáng

chia số đo thời gian

I Mục tiêu

- Giúp Hs : + Biết thực hiện phép chia số đo thời gian với 1 số

+ Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn

II Đồ dùng dạy học.

- SGK + VBT + Phấn

III Hoạt động dạy học chủ yếu.

I Kiểm tra bài cũ

Chữa bài 2,3 (SGK)

II Bài mới

Thực hiện phép chia số đo thời gian với 1 số

1.Ví dụ 1 : Hải thi đấu 3 ván cờ mất 42 phút 30 giây Hỏi

trung bình thi đấu mỗi ván cờ hết bao nhiêu ?

42 phút 30 giây : 3 = ?

42 phút 30 giây 3

0 30 giây

Vậy : 42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây

2 Ví dụ 2 : Một vệ tinh nhân tạo xung quanh trái đất 4

vòng hết 7 giờ 40 phút Hỏi vệ tinh đó quay xung quanh

trái đất 1 vòng hết bao lâu ?

- 2 Hs chữa bài

- Hs đọc yêu cầu của bài

- Hs nêu phép chia tơng ứng

- Gv hớng dẫn Hs đặt và thực hiện phép chia

- Hs đọc yêu cầu bài

Trang 7

Vậy 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

Khi chia số đo thời gian với 1 số, ta thực hiện phép chia

từng số đo theo từng đơn vị cho số chia Nếu phần d khác

không thì ta chuyển đổi sang đơn vị hàng nhỏ liền kề

3 : 6 = 0,5 (giờ) = 30 phút) Đáp số : 30 phút

Bài 4 :

- Hs đọc đề bài

- Hs làm và chữa miệng

Trang 8

Bài giải

1 giờ = 60 phútNgời đó đi 1km hết số thời gian là :

60 : 4 = 15 (phút)Ngời đó đi 3km hết số thời gian là :

15 x 3 = 45 (phút) Đáp số : 45 phút

Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.

I.Mục tiêu:

-Nghe-viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động

- Ôn qui tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập

II Đồ dùng học tập:

VBTTV

Bảng phụ BT2

III- Hoạt động dạy và học:

a Kiểm tra bài cũ:3’

Gọi HS lên bảng viết từ khó bài trớc nh :Sác-lơ Đác-uyn,

A-đam, Pa-xtơ, Nữ Oa, Ân độ,

- HS trả lời

- HS khác nhận xét

- GV đánh giá, nhận xét

Dạy bài mới :

HĐ1 : Giới thiệu bài

GV nêu mục đích,y/c tiết học

HĐ2 : Hớng dẫn HS viết chính tả

-GV đọc toàn bài

- Bài chính tả nói điều gì ?

-Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?

*Lu ý:

“Ngày Quốc tế Lao động” là tên riêng chỉ một ngày lễ

(không thuộc nhóm tên ngời, tên địa lí)- ta cũng viết hoa

chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

-GV đọc từ khó

-GV đọc bài

-GV đọc bài – lu ý từ khó

HĐ3 : Chấm, chữa bài

GV chấm nhanh 1 số bài trớc lớp

tế Lao động 1-5+Chi-ca-gô, Mĩ, Niu Y-oóc, Ban-ti-mo,Pít-

sbơ-nơ

HS viết bảng con (giấy nháp )

HS viết vào vở

HS soát lỗi

HS đổi chéo bài soát lỗi

Đọc ,nêu yêu cầu của đề bàiGọi HS nối tiếp nhau trình bàyNhiều HS giải thích cách viết hoaNêu nội dung của bài

Trang 9

Chiến thắng ''Điện Biên Phủ trên không"

I/ mục tiêu

- Học xong bài này HS biết

- Từ ngày 18 đến ngày 30-12-1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội

- Quân dân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một " Điện Biên Phủ trên không"

- Rèn kĩ năng quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Giáo dục HS lòng yêu nớc, lòng căm thù giặc

II/ Đồ dùng dạy học

- Tranh SGK

- Tranh ảnh, t liệu

III/ Các hoạt động dạy học

a Kiểm tra bài cũ:3’

- ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân

2/ GV giới thiệu bài.

- GV trình bày vắn tắt về tình hình chiến trờng miền Nam và cuộc đàm phán ở hội nghị Pa- ri về Việt Nam, thái độ lật lọng và âm mu mới của chúng

- GV nêu nhiệm vụ tiết học

3/ Tìm hiểu bài.

Hoat động 1:( làm việc cá nhân)

Âm mu của Mĩ trong việc dùng máy bay B52 đánh phá Hà

Nội.

- GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận và trình bày ý kiến

riêng về âm mu của Mĩ trong việc dùng máy bay B52 bắn

phá Hà Nội

- GV chốt ý đúng

- GV nói về việc máy bay B52 đánh phá Hà Nội

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

Trận chiến đấu đêm 26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội.

? Kể lại trận chiến đấu đêm 16-12-1972 trên bầu trời Hà

+ Huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn

ở miền Bắc Việt Nam

- HS quan sát SGK

- HS đọc thầm SGK thảo luận nhóm trả lời

- Lớp nhận xét bổ sung

-HS đọc kết luận SGK

Hoạt động 4: Củng cố dặn dò.

- GVchốt nội dung chính của bài nhấn mạnh ý nghĩa của chiến thắng " Điện Biên Phủ trên không"

- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 10

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trờng, địa phơng tổ chức

- Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên

án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

II Đồ dùng :

Tranh ảnh, điều 38, công ớc quốc tế về quyền trẻ em

- Thẻ màu dùng cho HĐ2 tiết 1

III Hoạt động dạy học

a Kiểm tra bài cũ:3’

- Để thể hiện lòng yêu tổ quốc của mình, em phải làm gì? - HS trả lời

- HS khác nhận xét

- GV đánh giá, nhận xét

B Bài mới

- Học sinh hát bài “Trái đất này là của chúng em”

- Bài hát nói lên điều gì?

- Để trái đất tơi đẹp và bình yên chúng ta phải làm gì?  Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu thông tin (Trang 37)

- Giáo viên kết luận

HĐ2: Bày tỏ thái độ

- Giáo viên lần lợt đọc từng ý kiến trong bài tập 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích lí do

- Giáo viên kết luận

HĐ3: Làm bài tập 2

- Giáo viên kết luận

* Học sinh đọc ghi nhớ sách giáo khoa

- Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Em thấy những gì trong bức ảnh đó?

- 1 học sinh đọc thông tin, lớp đọc thầm, thảo luận câu hỏi sách giáo khoa theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- Học sinh giơ thẻ màu theo quy ớc bày tỏ thái độ

- Học sinh đọc thầm và làm việc cá nhân: Tìm những biểu hiện của lòng yêu hoà bình (b, c)

- Học sinh nêu ý kiến trớc lớp

Sau bài học, HS biết:

- Chỉ đâu là nhị, nhụy Nói tên các bộ phận của nhị và nhụy

- Phân biệt hoa có cả nhị và nhụy và hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

- HS yêu thích thiên nhiên

ΙΙ, Đồ dùng dạy -học

- hình trang 104, 105 SGK

- Su tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa

ΙΙΙ, Hoạt động dạy- học

a Kiểm tra bài cũ:3’

Kể tên dụng cụ máy móc sử dụng điện? - HS trả lời- HS khác nhận xét

Trang 11

râm bụt và hoa sen trong hình 3, 4 hoặc hoa thật

- Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào là hoa

mớp cái trong hình 5a và 5b hoặc hoa thật

+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã su tầm

đợc và chỉ xem đâu là nhị(nhị đực), đâu là nhụy(nhị

cái)

+ Phân biệt các bông hoa đã su tầm đợc , hoa nào có

cả nhị và nhụy; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy và hoàn

- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện

- Đại diện một số nhóm cầm bông hoa su tầm đ]ợc của nhóm, giới thiệu với các bạn trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuy) Các nhóm khác nhận xét và bổ xung

Luyện tập liên kết câu trong bài bằng thay thế từ ngữ

I- Mục tiêu

1 Hiểu thế nào là liên kết câu bằng phép thế, tác dụng của phép thế

2 Biết sử dụng phơng pháp thế để liên kết câu

II- Đồ dùng dạy học

- Bút dạ và những tờ phiếu khổ to cho HS làm bài tập 1,2

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu

A Kiểm tra bài cũ:

- HS làm bài về nhà tiết trớc -2 hs làm bài tập 2,3 tiết trớc.- Hs khác nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá, cho điểm

Trang 12

B Dạy bài mới

1-Giới thiệu bài:

GV nêu yêu cầu giờ học

Bài tập 1: SGK

- Cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn

Bài tập 2:

Em đã biết cả 6 câu đều nói về Trần Quốc Tuấn Tìm

những từ ngữ trong 6 câu trên đều chỉ Trần Quốc Tuấn?

Hng Đạo Vơng - ông – Quốc công Tiết chế – Vị chủ

t-ớng tài ba – Hng Đạo Vơng - ông – Ngời

Bài tập 3

Tuy nội dung 2 đoạn văn giống nhau nhng cách diễn đạt ở

đoạn 1 hay hơn ở đoạn 2 vì từ ngữ ở đoạn 1 dùng linh hoạt

( 4) ng ời liên lạc (Thay cho ngời đặt hộp th ở câu 2)

( 5) Đó (Thay cho một chút tình cảm ở câu 4)

( 6) Hai Long (Thay cho anh ở câu 4)

“ Cửa sông” là một bài thơ hay của Quang Huy Qua hình

ảnh cửa sông, tác giả muốn gửi đến ngời đọc lời nhắn nhủ

: “ Hãy biết nhớ cội nguồn”

- HS biết những quy định đối với ngời đi xe đạp trên đờng phố theo luật GTĐB

- HS thể hiện đúng cách điều khiển xe an toàn qua đờng giao nhau

- GDHS ý thức điều khiển xe đạp an toàn

II Đồ dùng:

Một số mô hình các làn đờng và các loại xe

III- Nội dung:

1- Hoạt động 1: Trả lời các tình huống:

- GV giới thiệu một số mô hình các lần đờng và nêu câu hỏi tình huống, HS trả lời:

+ Để rẽ trái ngời đi xe đạp phải đi nh thế nào ?

Trang 13

(đi sát lề đờng, giơ tay trái xin đờng, khi xe đến sát đờng giao nhau mới rẽ)+ Khi rẽ ở một đờng giao nhau ai đợc quyền u tiên trớc ? (xe đạp, xe đi ngợc chiều, ngời đi bộ qua

đờng)

(Xe đạp nên đi chậm, nhừng đờng cho ngời đi ngợc chiều và ngời đi bộ)+ Xe đạp nên đi vòng và vợt xe đang đỗ ở phía làn xe bên phải nh thế nào ?

+ Khi xe đạp trên đờng quốc lộ có rất nhiều xe chạy, muốn rẽ trái thì xe đạp phải đi nh thế nào ?

- GV kết luận về một số cách đi xe đạp an toàn trên đờng

I Mục tiêu :

-Ôn một số nội dung môn thể theo t chọn, học tâng cầu bằng mu bàn chân hoăqjcs ném bóng trúng

đích Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng nhng và nâng cao thàh tích

- Học trò chơi : "Chuyển và bắt bóng tiếp sức.".Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tơng đối chủ động

II Đồ dùng :

1 còi, kẻ sân chơi, vệ sinh sân sạch sẽ

III Nội dung và phơng pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

- Yêu cầu HS tập các động tác khởi động

- Tập bài thể dục phát triển chung

c Ôn chuyền bóng từ tay nọ sang tay kia , cúii ngời

chuyển bóng từ tay nọ sang tay kia qua kheo

GV quan sát hớng dẫn học sinh chơi

GV yêu cầu HS chơi an toàn , đúng luật

HS theo dõi

HS tập luyện theo tổ dới sự điều hành của

tổ trởng

HS ôn tập theo tổ Lớp chia thành 4 nhóm luyện tập

Cả lớp theo dõi Lần lợt từng học sing lên thực hành ném bóng

0 0 0 0

0 0 0 0

- Cả lớp chạy đều (theo thứ tự 1,2,3,4 )…thành vòng tròn lớn sau khép thành vòng tròn nhỏ

Trang 14

-Tiết: 2 Toán

Luyện tập

I Mục tiêu

- Giúp Hs : +Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian

+ Vận dụng tính giá trị biểu thức và giải các bài toán thực tiễn

II Đồ dùng dạy học.

- VBT + Phấn

III Hoạt động dạy học chủ yếu.

I Kiểm tra bài cũ

- Nêu cách thực hiện phép nhân và phép chia số đo thời

604800 : 23 = 26295 (ô tô) ĐS : 26295 ô tô

- Hs đọc yêu cầu của bài

- Lu ý Hs phần đổi 1 tuần ra số giây

Trang 15

Mở rộng vốn từ: Truyền thống

I- Mục tiêu

1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc

2 Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng chúng để đặt câu

iI- Đồ dùng dạy học

- Bút dạ + một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng sau để HS làm bài tập 2,3 (theo nhóm)

- Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt Tiểu học…

III- Hoạt động dạy - học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra bài 2; 3 Hs đọc lại BT 3 tiết 48

B Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

- Tiếp tục mở rộng vốn từ về truyền thống dân tộc.

- Biết đặt câu, viết đoạn nói về việc bảo vệ và phát huy

- Nếu chọn đáp án ( a), GV cần giải thích Phong tục và

tập quán của tổ tiên chỉ mới nêu đợc nét nghĩa “ thói

quen và tập tục của tổ tiên nói chung “ mà cha nêu đợc

tính bền vững, tính thừa kế của” lối sống và nếp nghĩ “

Do đó chỉ có thể có thể xem đấy là nghĩa của từ “ tục lệ “

chứ không phải nghĩa của từ truyền thống.

- Nếu chọn đáp án (b ) GV cần giải thích Cách sống và

nếp nghĩ của nhiều ngừời cũng không phải là nghĩa của

từ truyền thống vì nókhông nêu lên đợc nét nghĩa” đã

hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ thế hệ này sang thế

Truyền là nhập vào / đa vào cơ

truyền máutruyền nhiễm

Bài tập 3:

- HS làm lại bài 3 tiết 48: đọc đoạn văn, chỉ rõ phép thế đã đợc sử dụng

- HS nhận xét, bổ sung

- GV đánh giá, cho điểm

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài 1 Cả lớp đọc thầm lại

- GV nhắc HS đọc thật kĩ để tìm đúng

nghĩa của từ truyền thống

- HS trao đổi theo bàn, các em làm bài trên nháp

- HS đọc to kết quả Cả lớp và GV nhận xét nhanh, kết luận

- Cả lớp sửa theo lời giải đúng, viết vào

vở

* GV có thể giải thích thêm:truyền thống

là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa

nhau Tiếng truyền có nghĩa là “ trao lại,

để lại cho ngời sau, đời sau “, VD : truyền

thụ, truyền ngôi; tiếng thống có nghĩa “

nối tiếp nhau không dứt” , VD : hệ thống, huyết thống

-1 HS đọc yêu cầu BT 2

- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ làm bài theo nhóm

- GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm làm bài Nhóm nào làm xong dán kết quả bài làm lên bảng lớp

- Cả lớp và GV nhận xét nhanh chốt lại lời giải đúng

-1 HS đọc lại kết quả của nhóm có lời giải

đúng nhất

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w