1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương chăn nuôi gia cầm

20 456 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều màu sắc : vàng, nâu, đỏ, xanh, trắng, đốm… Quả trứng đẻ đầu chu kỳ có màu đậm hơn Màu sắc vỏ khác nhau tùy thuộc dòng, giống gc Màu sắc vỏ không ảnh hưởng chất lượng trứng mà ản

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHĂN NUÔI GIA CẦM

Câu 1: Ctạo vỏ trứng gia cầm.

Trứng gc gồm 3 phần: vỏ, lòng trắng, lòng đỏ

a.)vỏ trứng: CN bảo vệ, gồm nhiều lớp khách nhau chứa bên trong trứng, đc bao bên ngoài bởi lớp màng keo mỏng(muxin) do tử cung và âm đạo tiết ra.Lớp màng keo có tác dụng: làm giảm ma sát giữa thành âm đạo và trứng để thuận lợi cho việc đẻ trứng.- hạn chế sự bốc hơi nước của trứng và ngăn cản sự xâm nhập của vikhuẩn từ bên ngoài vào bên trong trứng

- Sau lớp màng keo là vỏ trứng , độ dày tb = 0.2 - 0.6mm , Trọng lượng vỏ trứng chiếm 10-12% trong đó 3% là chất HC, 97% còn lại là vô cơ(caco3, Mgco3, S, F, P…) bề mặt vỏ tr có các lỗ thông khí tham gia vào quá trình TĐ khí, truyền nhiệt có

đầu nhỏ lỗ khí dày ít lỗ khí.(mật độ này tỷ lệ nghịch với độ dày của vỏ trứng), màu sắc vỏ được quy định bởi sự có mặt của các sắc tố màu do tử cung tiết ra.CN: vỏ cũng là nguồn cung cấp để hình thành xương lông

- Dưới vỏ cứng là 2 lớp màng dưới vỏ được tạo thành từ những bó pr bện lại với nhau, CN: màng dưới vỏ có cấu tạo chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và nấm.đc cấu trúc từ những sợi đàn hồi và bền chắc, hình thành nên buồng khí nhờ 2 lớp màng

vỏ lụa(chênh lệch nhiệt độ, TL bốc hơi nc, áp xuất không khí tạo nên buồng hơi), chức năng của buồng khí: dự trữ oxy trong quá trình ấp(3 ngày cuối), kích thước buồng khí thì nói lên độ tuổi của trứng

+ Lòng trắng: đc cấu tạo nhiều lớp có độ quánh khác nhau

Câu2: Những chỉ tiêu bên ngoài đánh giá chất lượng trứng g/c?

Màu sắc vỏ, khối lượng trứng, chỉ số hình thái trứng, chất lượng vỏ trứng

a màu sắc vỏ:

Màu sắc vỏ là 1 tính trạng có hệ số di truyền cao (0,55-0,75)

Màu sắc vỏ do sắc tố ở phần tử cung của ống dẫn trứng uyết định

Có nhiều màu sắc : vàng, nâu, đỏ, xanh, trắng, đốm…

Quả trứng đẻ đầu chu kỳ có màu đậm hơn

Màu sắc vỏ khác nhau tùy thuộc dòng, giống gc

Màu sắc vỏ không ảnh hưởng chất lượng trứng mà ảnh hưởng đến thao tác kĩ thuật trong kiểm tra trứng ấp và thị hiếu của người tiêu dùng

b Khối lượng trứng

- Là 1 trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng và sản lượng trứng sản lượng trứng giống nhưng khối lượng trứng khác Tổng khối lượng trứng khác nhau Ảnh hưởng thu nhập,sản lượng,giá cả khối lượng trứng là chỉ tiêu đánh giá sản lượng trứng tuyệt đối của giai cấp

- Phụ thuộc nhiều yếu tố: loài giống ,hướng sản xuất, cá thể, chế độ dinh dưỡng,tuổi

gà mái, khối lượng gà mái

- Trứng có khối lượng xung quanh khối lượng trung bình của giống luôn có kết quả

ấp nở tốt nhất,khối lượng trứng càng xa trị số thì tỉ lệ nở càng thấp hơn do ngày sinh

lý của hiện tượng này là sự mất cân đối giữa thành phần cấu tạo của trứng

Trang 2

- Trứng có khối lượng quá lớn, quá nhỏ thì diện tích bề mặt trên 1 đơn vị khối lượng

sẽ nhỏ hơn,lớn hơn so với các quả trứng trung bình Ảnh hưởng đến sự hao hụt khối lượng rứng trong thời gian ấp Ảnh hưởng kết quả ấp nở

c chỉ số hình dạng trứng

-Hiện tượng các laoif,giống gc khác nhau thi khác nhau và phụ thuộc vào đặc điểm

di truyền ,cấu tạo của ống dẫn trứng,đặc điêm co bóp ống dẫn trứng trong quá trình tạo trứng

-Chỉ số hình dạng trứng được tính bằng công thức D/d hoặc d/D (D-dk lớn, d-dk nhỏ)

Gà : D/d =1,13-1,67 tb 1,32

Vịt: D/d=1,2-1,58 tb 1,3

Khi chọn trứng ấp,những trứng có chỉ số hình dạng xung quanh trị số trung bình của dòng ,giống là tốt nhất Trứng có chỉ số hình dạng càng xa thì trị số trung bình thì tỉ

lệ nở càng kém Khi ấp chú ý loại bỏ những trứng có hình dạng không bình thường(dị hình):vỏ mầm, teungs 2 lòng đỏ, trứng ở trong trứng ,trứng biến dạng_dài,tròn,thắt eo vành đai)

d Chất lượng vỏ trứng

độ chịu lực

độ dày vỏ

mật độ lỗ khí

- Dộ dày vỏ có ý nghĩa kỹ thuật và kinh tế có ảnh hưởng tỉ lệ dập vỡ trong thao tác đóng góp,ấp trứng,vận chuyển à ảnh hưởng đến tỷ lệ nở

Độ dày vỏ 0,2-0,6mm Gà>0,32mm

-Độ dày vỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng nhất là hiện tượng canxi,photpho

và vitaminD

-Độ bền vỏ trứng tốt khi đọ chịu lực >3kg

Trang 3

Câu 3: Những chỉ tiêu bên trong đánh giá chất lượng trứng g/c?

cùng giống 1 quả trứng có khối lượng lớn thì tỉ lệ càng lớn

quả trứng có khối lượng nhỏ thì tỉ lệ càng nhỏ

c Chỉ số lòng đỏ

Bằng dụng cụ riêng người ta xác định chiều cao lòng đỏ ( h) và đk ( D)

Lập tỉ số chiều cao và đk lỏng đỏ gọi chỉ số lòng đỏ bằng h/d

cầm chỉ số 0.4 đến 0.5

bảo quản trứng

d Chỉ số lòng trứng đặc

- Là tỉ số giữa chiều cao và đường kính TB của lòng trắng đặc, có thể tính bằng công thức : 2H/d+D

Trong đó : H là chiều cao lòng trắng đặc

D là đường kính lớn lòng trắng

d là đường kính nhỏ lòng trắng

Trứng… 0.08 – 0.09

Chỉ số càng thấp chất lượng trứng càng kém

e Đơn vị hough ( HU)

Ngoài chỉ số lòng trắng, CL lòng trắng còn được xác định = đvị haugh đúng là đại lượng biểu thị mqh giữa khối lượng trứng và chiều cao lòng trắng đặc – đvị haugh càng cao thì cl trứng càng tốt

HU = 100kg( H+7.57 – 1.7W0.37)

Trong đó : HU là đvị haugh

H là chiều cao lòng trứng

W là khối lượng ( g)

Ngoài ra sd chỉ trên khác đánh giá : mật độ lỗ khí của vỏ độ lớn buồng khí

Câu 4: Những chỉ tiêu đánh giá sức để trứng GC?

* Sức đẻ trứng GC là số lượng trứng được đẻ ra trong một thời gian nhất định có thể

là 1 tháng, 1 vụ, 1 năm hay 1 đời của gà mái đẻ

* Hnay người ta thường tính sức đẻ trứng trong 365 ngày kể từ khi con GC đẻ quả trứng đầu tiên hoặc 500 ngày kể từ khi con GC nở ra

* Chỉ tiêu đánh giá

a Cường độ đẻ trứng

là số lượng trứng đẻ ra trong một thời gian xác định không kể đến chu kỳ hay nhịp đẻ

CT: F = (n/n+z) 100

Trang 4

Trong đó: F là cường độ đẻ trứng

N là số trứng đẻ ra

Z là số ngày nghỉ đẻ

- Là chỉ tiêu đánh giá sức đẻ của mỗi cá thể GC Thường được sd khi nuôi những đàng giống cần theo dõi năng suốt trứng của cá thể

b Tỉ lệ đẻ trứng

- Là tỉ lệ phần trăm giữa số trứng đẻ ra của đàn gà tại 1 thời điểm nhất định và số gà

có mặt tại thời điểm đó ( Số ngày gà)

- Là chỉ tiêu đánh giá sức đẻ trên tất cả các đàn GC ( dòng thuần, giống ông bà, bố

me, đàn thg phẩm)

- Đồ thị biểu diễm tỉ lệ đẻ đàn GC : từ khi ban đầu đẻ tỉ lệ tăng dần và đạt đỉnh cao, sau đó tỉ lệ đẻ ổn định và giảm dần

- Tuổi đạt tỉ lệ dạt 5% và đỉnh cao mỗi loài gia cầm khac nhau

c Chu kỳ đẻ trứng

- Là số trứng đẻ ra trong một số ngày liên tục trong một số ngày

- Chu kỳ dẻ dài hay ngắn

- Thời gian kéo dài phụ thuộc thời gian hình thành quả trứng

- Thời gian hình thành trứng càng dài thì chu kỳ đẻ trứng càng ngắn và ngoặc lại

- Chu kỳ được nhắc lại và chia hai loại chu kỳ đều + không đều gia cầm đẻ tốt chu

kỳ đẻ đều và kéo dài

d chu kỳ đẻ trứng sinh học

- Là khoảng thời gian tính từ khi gia cầm bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên đến nghỉ đẻ thay lông

- Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với sản lượng trứng gia cầm

e Sức bền đẻ trứng

- Được biểu thị bằng số trứng đẻ ra trong thời gian từ khi gia cầm bắt đầu đẻ đến khi nghỉ đẻ thay lông

Trang 5

Câu 5: Những yếu tố a/h đến sức đẻ trứng của g/c?

Yếu tố: cá thể, giống, dòng, tuổi, thức ăn, đk ngoại cảnh chăm sóc nuôi dưỡng

a Đối tượng cá thể

Sức đẻ trứng là một tính trạng số lượng có lợi ích kinh tế quan trọng của gia cầm 5 yếu tố di truyền ảnh hưởng đến sức đẻ trứng là

* Tuổi thành thục sinh dục:

- liên quan sức đẻ trứng gia cầm

- thành thục sớm là một tính trạng mong muốn nhưng cần chú ý khối lượng cơ thể

- tuổi bắt đầu đẻ và kích thước cơ thể có tương quan nghịch, chất lượng theo hướng tăng khối lượng qur trứng sẽ làm tăng khối lượng gà và tuổi thành thục sinh dục

- tuổi thành thục sinh dục của một nhóm/1 đàn gia cầm được xác định theo tỉ lệ đẻ trứng,

- Tuối thàng thục sinh dục chịu ảnh hưởng yếu tố : loài, giống, dòng, hướng sản xuất mùa vụ nở, thời gian chiếu sáng, chế độ dinh dưỡng chăm sóc quản lý…

* Cường độ đẻ trứng: là sức đẻ trứng gia cầm trong một thời gian ngắn, cường độ dẻ trứng có tương quan đẻ trứng chặt chẽ với sức đẻ trứng một năm nhất là cường độ đẻ trứng 3, 4 tháng đẻ đầu tiên

- Kiểm tra cường độ đẻ 3,4 tháng đẻ đầu tiên có phán đoán đúng kịp thời sức đẻ gia cầm

* Thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng sinh học liên quan đến thời vụ nở của gia cầm con, tùy thuộc thười gian nở và sự bắt đầu và kết thúc của chu kỳ đẻ trứng sinh học

có thể xảy ra trong một thời gian khác nhau trong năm, tháng chu kỳ đẻ kéo dài một năm ( Gà tây, vịt, ngỗng, chu kỳ ngắn hơn theo mùa)

- Chu kỳ đẻ trứng sinh học có mối tương quan thuận với tính thành thục sinh dục, nhịp độ đẻ sức bền đẻ trứng và chu kỳ đẻ trứng

- Sự thành thục và thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng xác nhận có tương quan rõ rệt Thơi gian đẻ trứng kéo dài và sức sản xuất trứng có hệ số tương quan dương rất cao

* Sau mỗi chu kỳ đẻ trứng sinh học gia cầm thường nghỉ đẻ và thay lông, thay lông lần đầu tiên là đặc điểm quan trọng để đánh giá gia cầm đẻ tốt hay xấu, nhưng con thay lông sớm là những con đẻ kém và thời gian hay lông kéo dài đến 4 tháng Ngược lại những con thay lông muộn và nhanh thời gian nghỉ đẻ < 2 tháng

* Tính ấp trứng

- Bản năng ấp trứng là phản xạ không đkcó liên quan đến sức đẻ trứng của gia cầm,

sự xuất hiện bản năng ấp phụ thuộc vào các yếu tố di truyền giống nhẹ cần bản năng đòi hỏi ấp ít hơn giống năng cân

- Tính ấp ảnh hưởng năng suất trứng, chất lượng loại bỏ bản năng đòi hỏi cao

- Tạo được giống hướng trứng, thịt không còn bản năng đòi ấp

- Các yếu tố di truyền cá thể phụ thuộc các ghen các nhau và ảnh hưởng ở các mức

độ khác nhau đến sức đẻ, muốn nâng cao sức đẻ qua một số ít thế phải bắt đầu sự chọn lọc trên cả 5 yếu tố nói trên

B Giống, dòng gia cầm

- Giống, dòng có ảnh hưởng lớn đến sức sản xuất trứng của gia cầm

- Giống gia cầm khác nhau, khả năng đẻ trứng khác nhau

- Cùng 1 giống các dòng khác nhau thì sản lượng khác nhau

Trang 6

- Những dòng được chọn lọc thường cho sản lượng trứng cao hơn dòng không được chọn 15-20%

C Tuổi gia cầm

- Tuổi gia cầm có lien quan đến năng suất trứng

- Sản lượng trứng của gia cầm giảm dần theo tuổi, thường sản lượng năm thứ 2 giảm 15-20% so với năm thứ nhất

- Vịt sản lượng trứng năm 2 cao hơn năm thứ 1, ngỗng sản lượng trứng cao nhất năm thứ 3

D Thức ăn và dinh dưỡng

- Thức ăn và dinh dưỡng có quan hệ chặt chẽ với khả năng đẻ trứng

- Muốn gia cầm sản lượng trứng cao, chất lượng trứng tốt phải đảm bảo khẩu phần

ăn đầy đủ và dinh dưỡng cân bằng theo nhu cầu năng lượng, pr, aa, khoáng, vitamin

- Tùy thuộc vào lượng thức ăn thu nhận hang ngày, mỗi đàn gia cầm mà phối hợp khẩu phần ăn cho thích hợp

- Khẩu phần không đảm bảo pr ảnh hưởng đến năng suất trứng giảm, khối lượng trứng nhỏ, chất lượng trứng giảm, giảm tỉ lệ nở

- Khẩu phần không đảm bảo vitamin và khoáng làm giảm năng suất trứng và tỉ lệ ấp

nở (tăng tỉ lệ không có phôi)

- Khẩu phần thừa năng lượng gia cầm tích mỡ trong cơ thể sẽ ảnh hưởng đến quá trứng tạo trứng do hoạt động các hoocmon sinh dục không bình thường

- Thức ăn chất lượng kém, không cho năng suất cao, còn gây bệnh cho g.cầm

- Thức ăn bảo quản không tốt, bị nhiễm nấm mốc, kim loại nặng, thuốc bvtv…Cũng không phát huy được tác dụng trong chăn nuôi gia cầm

E Điều kiện ngoại cảnh

- Thời tiết, khí hậu, nhiệt độ, ẩm độ, ánh sang đều ảnh hưởng đến sức đẻ trứng của gia cầm

nhất là 200C

- Nhiệt độ quá thấp, quá cao đều không có lợi cho gian cầm và giảm tỉ lệ đẻ

dẫn đến hậu quả sự dụng thức ăn giảm, tiêu tốn thức ăn

- Nếu nhiệt độ > 200C gia cầm có hiện tượng cần thải nhiệt, tăng hô hấp, lượng thức

ăn thu nhập có xu hướng giảm dẫn đến năng suất trứng giảm, vỏ trứng mỏng, đẻ ra trứng không nở

- Độ ẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ, không khí chuồng nuôi thường xuyên bão hòa hơi nước, muốn đẩy lượng hơi nước thừa ra ngoài cần có hệ thống không khí

- Độ ẩm tốt nhất 65-70% Mùa đông bé hơn hoặc bằng 80%

- Thông thoáng tốt giúp đảm bảo độ ẩm chuồng nuôi và đẩy khí độc trong chuồng ra ngoài, đảm bảo môi trường sống phù hợp với gia cầm

- Chế độ chiếu sang (thời gian và cường độ chiếu sáng)

- Chế độ chiếu sáng thời kị hậu bị ảnh hưởng, tuổi thành thục s.dục gia cầm, khả năng đẻ trứng sau này

- Gia cầm đẻ trứng yêu cầu thời gian chiếu sang 14-17h hang ngày Nếu thời gian chiếu sang tự nhiên ngắn hơn phải chiếu them đèn

Trang 7

- Cường độ chiếu sang thích hợp, chuồng kém 5-10LUX/1m2 liền chuồng, chuồng

- Nước ta, gia cầm đẻ trứng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sức đẻ (gió Lào, gió mùa), và vẫn chủ yếu nuôi kiểu chuồng thông thoáng tự nhiên dẫn đến chống nóng/rét gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân cơ bản dẫn đến đàn gia cầm nhập nước ngoài chưa đạt năng suất cao sản

Trang 8

Câu 6: Những yếu tố a/h đến tỉ lệ thụ tinh của trứng gc?

* Yếu tố di truền

- Loài, giống và các cá thể khác nhau thì tỷ lệ tụ tinh cũng khác nhau

- Kỹ thuật nhân giống cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ tinh

- Nếu cho giao phối đồng huyết sẽ làm giảm tỷ lrrj thụ tinh

* Yếu tố ảnh hưởng

- DD của đần bố mẹ có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ tinh

- If trong khẩu phần ăn ko đủ các chất dinh dưỡng cần thiết sẽ làm giảm tỷ lệ thụ tinh

+ Khẩu phần thiếu Protein, phẩm chất tinh dịch kém vì đây là nguyên liệu cơ bản để hình thành tinh trùng

+ Khẩu phần thiếu Vitamin nhất là AE làm cho cơ quan sinh dục phát triển ko bình thường sẽ dẫn đến a/h đến khả năng sinh tinh và các h/động sinh dục, làm giảm tỷ lệ thụ tinh

_ Khẩu phần ko những phải đầy đủ mà còn phải cân bằng các chất dinh dưỡng, các chất aa

* ĐK ngoại cảnh

và chế độ chiếu sáng), là những yếu tố quan trọng a/h tới tỷ lệ thụ tinh

tinh ở các mức độ khác nhau thông qua quá trình trao đổi chất của cơ thể g.c, tỷ lệ thụ tinh gia cầm thường cao vào mùa xuân và thu, giảm vào mùa hè(ít ngày nắng nóng)

_ Khi ẩm độ chuồng nuôi quá cao, thường làm lớp độn chuồng ẩm ướt, gà trống dễ mắc bệnh ở chân làm giẩm tỷ lệ thụ tih, mặt khác ẩm độ cao làm gà dễ mắc bệnh đường ruột, chuồng thong thoáng kém, hầm lượng khí trong chuồng nuôi tăng lên a/

h đến sức khỏe và làm giảm tỷ lệ thụ tinh

* Tuổi g.c

- Tuổi G.c có ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ thụ tinh

Ở gà trống tinh hoàn đạt kích thước tối đa 28-30 tuần tuổi, giai đoạn này đạt thụ tinh rất cao Nếu nuôi dưỡng hợp lý tinh hoàn sẽ phát triển tốt và bắt đầu có hiện tượng suy thoái sau 48 tuần tuổi Vì thế gà trống 1 năm cho tỉ lệ thụ tinh tốt hơn gà trống 2 năm tuổi

* Tỷ lệ giữa con trống và con mái

- Để có tỉ lệ thụ tinh cao, cần có tỉ lệ trống/ mái thích hợp Tỷ lệ này cao hay thấp quá đều làm giảm tỷ lệ thụ tinh

- Loài, giống gia cầm khác nhau khi tỷ lệ trống, mái cũng khác nhau

- Gà hướng trứng tỷ lệ 1 trống 12- 14 mái

- Gà kiêm dụng 1/10-12

- Gà hướng thịt 1/8-10

- Vịt hướng trứng 1/10

- Vịt hướng thịt 1/3-4

- Ngỗng 1/3-5

- Gà tây 1/6-8

Trang 9

Câu 7: Công thức tính tỉ lệ thụ tinh, tỉ lệ ấp nở và tỉ lệ nuôi sống trong chăn nuôi gc?

* Tỉ lệ thụ tinh: là tỉ lệ % giữa số trứng có phôi và số trứng đẻ ra hay số trứng đem đi ấp

Tỉ lệ thụ tinh = số tr có phôi/số tr đẻ ra x 100 (đánh giá chất lượng đàn giống)

Tỉ lệ thụ tinh = số tr có phôi/số tr đem ấp x 100 (thực tế)

Tỉ lệ ấp nở: là tỉ lệ % giữa số gc con nở ra và số tr đẻ ra(tỉ lệ % giữa số tr gc con nở

ra và số trứng đem ấp hoặc số tr có phôi)

Tỉ lệ nở = số con nở ra/số tr đẻ ra x 100 (đánh giá cl đàn giống)

Tỉ lệ nở = số con nở ra/số tr đem ấp x 100 (thực tế sx )

Tỉ lệ nở = số con nở ra/số tr có phôi x 100 (đánh giá hiệu quả máy ấp)

Tỉ lệ nở = số con loại 1/số tr đem ấp x 100 (đánh giá hiệu quả chăn nuôi)

Tỉ lệ nuôi sống: là tỉ lệ % giữa số con sống đến ngày cuối kỳ và số con đầu kỳ

Tỉ lệ nuôi sống = số con sống đến cuối kỳ/số con đầu kỳ x 100 (số con loại để nuôi)

Trang 10

Câu 8: những chỉ tiêu đánh giá sức sx thịt g/c?

* KL cơ thể: là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng cho thịt của gc khi còn sống kl cơ thể phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau và có a/h đến hiệu quả CNGC thịt thương phẩm Tùy giống loài, trình độ chăn nuôi và thị hiếu của người tiêu dùng mà

kl và tuổi giết thịt sẽ khác nhau(tuổi giết thịt tốt nhất 10-12 tuần tuổi)

Thường đánh giá = tốc độ mọc lông cánh(1 ngày tuổi) và lông đuôi(gđ 10 ngày tuổi của gc)

* Ngoại hình và sự phát triển của cơ ngực

Ngoại hình: đánh giá qua trạng thái béo, gầy của cơ thể

Sự phát triển của cơ ngực: đánh giá qua trạng thái độ dày cơ ngực và độ lớn góc ngực

* Tiêu tốn tă và chi phí tă cho 1kg tăng trọng: là chỉ tiêu đánh giá khả năng cho thịt của gc Nuôi gc thị thương phẩm chỉ có hiệu quả cao khi tiêu tốn và chi phí tă cho 1kg tăng khối lượng hợp lý

Gà Broiler 1,9 – 2,2 kg tă/1kg tăng trọng

Gà lông màu 2,2 – 2,6 kg

Vịt Broiler 2,6 – 2,9kg

Ngan Broiler 2,97-3,5kg

Khả năng sinh sản của đàn mẹ

- chỉ tiêu tổng hợp rất quan trọng khi đánh giá sức sản xuất thịt

- Là năng suất thịt hàng năm tính trên 1 giai cấp mẹ.Tính khả năng sinh sản của giai cấp bố mẹ hay số giai cấp con sinh ra từ 1 giai cấp mái trong 1 năm

* Tỷ lệ nuôi sống con non và đàn mẹ: là tỷ lệ % giữa số gia cầm sống đến cuối kỳ và

số con đầu kỳ có ảnh hưởng rất lớn đến nx và hiệu quả chăn nuôi Là chỉ tiêu kinh

tế kỹ thuật luôn phải tính đến trong bất kỳ loại hình chăn nuôi nào

* Chỉ số sx (PN) là đại lượng biểu thị mqh giữa kl và tỷ lệ nuôi sống đến khi xuất chuồng với hiệu quả sử dụng tă cùng (t) nuôi

PN = kl sống(g) x Tỷ lệ nuôi sống(%)/10{hiệu quả sd tăn(kg) x thời gian nuôi(ngày)}

b giết mổ:

* Tỷ lệ móc hàm: là tỉ lệ % giữa khối lượng thịt móc hàm và kl nuôi sống kl móc hàm là kl sống sau khi cắt tiết, vặt lông và bỏ toàn bộ nội tạng

* tỷ lệ thân thịt(thịt xẻ)

Là tỷ lệ % giữa kl than thịt và kl sống kl thân thịt là kl thịt móc hàm đã cắt đầu ở gđ giữa xương chẩm và xương atlat, cắt chân ở khớp khửu

* Tỷ lệ thịt ngực(thịt ức, thịt lườn)

Là tỷ lệ % giữa kl thịt ngực trái x 2 và kl sống

Là tỷ lệ % giữa kl thịt ngực trái x 2 và kl thịt thăn

* Tỷ lệ phần ăn được: là tỷ lệ % giữa khẩu phần ăn được và khối lượng sống

- Phần ăn đc: dạ dầy cơ, mỡ nội tạng, tim gan, bỏ túi mật

* NX thịt = nội tạng ăn đc + thân thịt/ KL sống

Câu 9: Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt của GC?

a kiểu thể trạng

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w