TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCMKHOA KINH TẾ BÁO CÁO MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGHÀNH CHĂN NUÔI GIA CẦM VIỆT NAM TRONG KHỐI AEC GVHD: TRẦN MINH TRÍ... Trong những
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGHÀNH CHĂN NUÔI GIA
CẦM VIỆT NAM TRONG KHỐI AEC
GVHD: TRẦN MINH TRÍ
Trang 2I PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Chăn nuôi gia cầm là nghề truyền thống lâu đời của nhân dân ta Nócung cấp cho chúng ta sản phẩm thịt và trứng, là nguồn thực phẩm cógiá trị dinh dưỡng cao vì thế đòi hỏi nhu cầu cung cấp cho xã hội ngàycàng nhiều Nghề chăn nuôi gia cầm ngày từng bước được mở rộng, từ
mô hình sản xuất đơn giản với những giống gia cầm ban đầu, trên cơ sởnghiên cứu khoa học kỹ thuật ngày càng nhiều giống gia cầm nuôi theonhững mô hình khác nhau nhằm gia tăng sản phẩm cung cấp cho conngười Cùng với những tiến bộ trong các lĩnh vực di truyền, hoá sinh,dinh dưỡng… đã góp phần phát triển nghề chăn nuôi gia cầm, mang lạihiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi
Trong những năm gần đây khi nền kinh tế nước ta chuyển sang kinh tếhàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước, các doanh nghiệp được coi là những đơn vị kinh tế tựchủ từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm Ba vấn đề chính là:Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Hiện được cácdoanh nghiệp quan tâm để đạt được hiệu quả cao nhất trên cơ sở nguồnlực sẵn có của mình Đó chính là cả một quá trình mà các doanh nghiệpcần nghiên cứu để đưa ra những sản phẩm, hàng hoá phù hợp với nhucầu của thị trường, để thúc đẩy quá trình sản xuất của xã hội nói chung
và của doanh nghiệp nói riêng
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường khách hàng là một trong nhữngnhân tố quan trọng quyết định tới quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất khác Nhiệm vụquan trọng của các doanh nghiệp là phải nắm bắt được các nhu cầu vềthị trường từ đó có định hướng cho sản xuất của doanh nghiệp mình, sảnxuất sản phẩm mà thị trường cần phù hợp với nhu cầu thị trường trongtừng khoảng thời gian, không gian nhất định
Trang 3Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm đã góp phần vào sự phát triển củangành chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng sản phẩm Chăn nuôi giacầm là một loại hình chăn nuôi phổ biến trong hộ gia đình Việt Nam làmột số mô hình trang trại, xí nghiệp, doanh nghiệp Với những đặcđiểm nổi bật là nó phù hợp với điều kiện xã hội, tự nhiên, điều kiện địalý của nước ta.
Nông nghiệp Việt Nam đóng góp từ 18-22% GDP cho nền kinh tế và23-35% giá trị xuất khẩu với mức tăng trưởng nhanh và ổn định trongthời gian dài cùng cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực Đóng gópvào những kết quả trên có những tiến bộ đáng kể của ngành chăn nuôivới sự phát triển nhanh và ổn định của đàn lợn với 26,8 triệu con, đàn bò5,2 triệu con (trong đó đàn bò sữa đạt hơn 217.000 con), đàn gia cầm328,1 triệu con
Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập AEC, bên cạnh những cơ hội sẽ
có cũng tiềm ẩn một số thách thức: Sức cạnh tranh sẽ gay gắt hơn giữasản xuất, dịch vụ trong nước với hàng hóa, dịch vụ nước ngoài, cũngnhư trong việc bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ, các vấn đề lao động, môitrường khi mà hàng hóa, dịch vụ hay đầu tư từ các nước sẽ được ưu tiênkhi tiếp cận thị trường Việt Nam Thách thức lớn đối với ngành chănnuôi gia cầm khi Việt Nam tham gia hội nhập là quy mô nhỏ lẻ chiếm tỷ
lệ cao, sản xuất còn manh mún, tự phát; năng suất vật nuôi thấp, giáthành cao; đầu vào của ngành chăn nuôi còn phụ thuộc khá nhiều vàonước ngoài; quá ít cơ sở giết mổ đảm bảo tiêu chuẩn Mặt khác, việc liênkết theo chuỗi giá trị trong ngành còn yếu, nguy cơ dịch bệnh nguy hiểmcòn cao; công tác quy hoạch chăn nuôi ở nhiều địa phương rất khó khăn;thiếu thông tin hội nhập kinh tế…
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trang 4Tìm hiểu về cơ hội và thách thức ngành gia cầm của Việt Nam trongkhối AEC
Nắm được những khó khăn của ngành gia cầm trong việc gia nhập AEC
và tìm ra biện pháp giải quyết những khó khăn đó
3 Phương pháp nghiên cứu
Dựa vào thông tin thu thập được từ các khóa luận tốt nghiệp và thông tin
từ internet
Phương pháp thống kê
Phương pháp so sánh
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp phân tích ma trận swot
4 Phạm vi nghiên cứu
Ngành gia cầm Việt Nam so với các nước trong khối AEC
II PHẦN NỘI DUNG
1 Giới thiệu sơ lược về AEC ( ASEAN ECONOMIC Community )
Trang 5Ngày thành lậpCộng đồng kinh tế ASEAN là một khối kinh tế khu vực của 10 quốcgia thành viên ASEAN chính thức được thành lập vào ngày 31 tháng
12 năm 2015
Mục tiêu gồm 4 cái :
Một thị trường đơn nhất và cơ sở sản xuất chung, được xây dựng thôngqua: Tự do lưu chuyển hàng hoá; Tự do lưu chuyển dịch vụ; Tự do lưuchuyển đầu tư; Tự do lưu chuyển vốn và Tự do lưu chuyển lao động cótay nghề;
Một khu vực kinh tế cạnh tranh, được xây dựng thông qua các khuônkhổ chính sách về cạnh tranh, bảo hộ người tiêu dùng, quyền sở hữu trítuệ, phát triển cơ sở hạ tầng, thuế quan và thương mại điện tử;
Phát triển kinh tế cân bằng, được thực hiện thông qua các kế hoạch pháttriển doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) và thực hiện sáng kiến hội nhậpnhằm thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN;
Hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, được thực hiện thông qua việc thamvấn chặt chẽ trong đàm phán đối tác và trong tiến trình tham gia vàomạng lưới cung cấp toàn cầu (WTO)
Các Hiệp định chính trong AEC
Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN (ATIGA)
Hiệp định Khung về Dịch vụ ASEAN (AFAS)
Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA)
Trang 62 Tổng quan về tăng trưởng và phát triển nghành gia cầm của các nước trong ACE
2.1 Trong nước
Chăn nuôi gia cầm phong phú và đa dạng nhưng chủ yếu là gà và vịt Phân bố gà là ở Bắc nhiều (75%) , Nam (25%) ; vịt tập trung nhiều ởĐồng bằng sông Cửu Long (55%) còn lại ở miền Trung và miền Bắc
Điều kiện xã hội
Các tỉnh miền núi phía Bắc hiện chưa chủ động được con giống kể cảthủy cầm và gia cầm; kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng gia cầm của ngườidân chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa thực sự khoa học; năng suấtthấp, giá thành sản xuất còn cao
Bên cạnh đó, do phải thường xuyên cạnh tranh với giống gia cầm nhậplậu, nên các tổ chức, cá nhân ít có đầu tư xây dựng các cơ sở giống giacầm tại các địa phương vùng biên giới phía Bắc
Trang 7Chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ lẻ, thả rông kết hợp tận dụng các phụphẩm nông nghiệp là tập quán của người dân tại các tỉnh từ nhiều nămnay
Do tổ chức ngành từ tỉnh đến các huyện, xã tại các địa phương còn hạnchế, vì vậy còn nhiều lúng túng trong việc hướng dẫn, ngăn ngừa việcnhập lậu giống gia cầm qua biên giới
Người chăn nuôi thiếu vốn, thiếu đất đai để đầu tư và phát triển trangtrại chăn nuôi
Công tác vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi nóichung còn nhiều bất cập dẫn đến dịch cúm ở nhiều nơi
Công tác dự báo, thông tin thị trường về sản phẩm chăn nuôi và sảnphẩm gia cầm còn thiếu, không cập nhật, khó tiếp cận, đặc biệt đối với
bà con dân tộc ít người ở khu vực này
Song nhà nước và các địa phương chính quyền vẫn đang cố gắng cùngngười dân khắc phục các khó khăn Hướng dẫn áp dụng tiến bộ khoahọc vào chăn nuôi.Ngăn ngừa các dịch bệnh.Hỗ trợ vốn
Điều kiện tự nhiên
Nhiều đồng bằng và bình nguyên rộng nông nghiệp phát triển mạnhcung cấp thức ăn cho gia cầm Mưa nhiều , sông ngòi nhiều khiến việcchăn nuôi thủy cầm thuận lợi (số lượng thủy cầm của Việt Nam đúngthứ 2 thế giới )
Tài nguyên rừng dồi dào thêm vào đa dạng sinh học góp phần cung cấpnhiều chủng gia cầm khác nhau
Khí hậu của vùng Nam bộ tương đối điều hoà, ít có thiên tai Tuy nhiên
về mùa khô, lượng mưa thấp gây khó khăn cho sản xuất chăn nuôi
Trang 8Đất nông nghiệp là một thế mạnh, trong tổng quỹ đất có 27,1% đangược sử dụng vào mục đích nông nghiệp nên việc lập các trang trại giacầm lớn khá dễ dàng.
Nguồn nước ngọt và nước ngầm dồi dào
Tuy nhiên ở các tỉnh miền Bắc khí hậu thất thường , thiên tai nhiều , vớicác đợt rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn trong việc chăn nuôi gia cầmCác tỉnh miền Trung nắng nóng nhiều , nguồn nước khan hiếm cũng ảnhhưởng đánh việc chăn nuôi
2.2 tình hình các nước trong khu vực
Sản lượng thịt gia cầm toàn cầu được dự báo tăng 1,6 phần trăm trongnăm 2014, theo Terry Evans, một nhà phân tích ngành công nghiệp nóiChâu Á chiếm hơn một phần ba sản lượng thịt gà trên thế giới
theo Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD) và Tổ chức Lươngthực và Nông nghiệp của Liên hợp quốc (FAO), sản lượng thịt gia cầmtrong 10 năm đến năm 2023 sẽ tăng trưởng khoảng 2,3% mỗi năm
Bảng: Dự báo xua hướng tiêu thụ thịt gà trong tương lai
Trang 9Thịt gà đại diện cho khoảng 88 phần trăm sản lượng thịt gia cầm toàncầu FAO ước tính sản lượng thịt gia cầm trên toàn thế giới sẽ lên tớikhoảng 108,7 triệu tấn trong năm 2014, thịt gà từ 95,5 và 96 triệu tấn.
Từ năm 2000 đến 2012, số lượng gà giết mổ trên toàn thế giới đã tăng từ40,635 triệu đến 59.861 triệu con, trong khi mức trung bình trọng lượng
mổ thịt mỗi con tăng từ 1,44kg đến 1,55kg
Số lượng gia cầm giết thịt ở châu Á đã tăng từ 14,687 triệu đến 24,723triệu con trong giai đoạn này Trọng lượng thịt mổ tăng từ khoảng 1,3 kg
ở vùng này, nhưng ở châu Mỹ nó tăng từ 1,67kg lên 1,93kg
Các phân tích khu vực sản xuất thịt gà bản địa toàn cầu (Bảng 1) chothấy, trong năm 2012 - dữ liệu mới nhất của FAO, thì Mỹ chiếm 43%trong tổng số gần 93 triệu tấn, châu Á chiếm 34%, Châu Âu gần 17%,Châu Phi 5% và châu Đại Dương <1%
Trở lại năm 2000, tỷ lệ tương ứng là khoảng 46, 32, 16,5 và 1%, tươngứng Vì vậy, thị phần của tổng số toàn cầu của châu Á đã tăng lên không
có lợi cho các nước châu Mỹ Sản xuất gia cầm bản địa ở đây từ các loạigia cầm nuôi nông hộ và lượng thịt gia cầm bán con sống
Bảng : gà toàn cầu sản xuất thịt
Vùng 2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013E 2014FSản xuất gà bản địa (triệu tấn)*
Châu
phi 2,8 3,3 3,4 3,7 4,0 4,2 4,5 4,6 4,6 4,7 4,7Châu
Mỹ 27,1 32,7 33,7 35,0 37,5 36,9 38,6 39,8 40,1 40,6 41,3Châu
Á 18,6 22,4 23,5 25,0 26,2 28,0 29,2 29,9 31,4 31,8 32,1Châu
Âu 9,3 10,9 10,8 11,6 12,1 13,3 13,9 14,6 15,4 15,9 16,5Đại tây
dương 0,7 0,9 1,0 1,0 1,0 1,0 1,1 1,2 1,2 1,2 1,2Thế
giới 58,5 70,3 72,3 76,2 80,7 83,4 87,3 90,1 92,7 94,2 95,8
Trang 10Sản lượng gà thịt (triệu tấn)
Thế
giới 50,1 63,1 64,3 68,3 72,8 73,6 78,2 81,2 83,2 84,1 85,3
Nguồn : FAO cho số liệu gà, USDA cho số liệu gà thịt
Sản xuất gia cầm bản dịa ở đây từ các loại gia cầm nuôi nông hộ vàlượng thịt gia cầm bản địa còn sống
F2014 = dự báo của USDA về sản lượng thịt gà thịt
Số liệu của các vùng có thể không được dùng để làm tròn tổng thế giới
Ước tính của chúng tôi cho năm 2013 và 2014 cho thấy trong khi thịt giacầm tăng 1,6% và 1,7%, tương ứng, thì năm 2015 sản lượng sẽ tăng hơn2% và sẽ đến 98 triệu tấn
Trong phần dưới của Bảng 1 trình bày các số liệu ước tính sản xuất gàthịt trên thế giới của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) Chúng xấp xỉkhoảng 90% số liệu gà của FAO đưa ra, trong đó gồm các loại gà máithải loại và gà trống giống cùng với các loại gà khác Số liệu của USDAcho thấy sản lượng vào năm 2013 và năm 2014 tăng thêm 1,1% và1,4%, tương ứng, so với 4,3% đạt được từ năm 2000 đến năm 2012
Từ năm 2000 đến năm 2012, sản xuất thịt gà ở châu Á tăng thêm 4,5%mỗi năm, nhanh hơn so với trung bình toàn cầu là 3,9% (Bảng 1 và Sơ
đồ 2) và đó là lý do tại sao khu vực này chiếm 31,8-33,9% đầu ra Tuynhiên, sự gia tăng đã giảm trong năm 2013 và 2014, còn khoảng 1%/một năm
Trang 11Bảng : gà bản địa xếp hạng sản xuất thịt ở châu Á trong năm 2012 (000tấn)
nước / lãnh thổ Sản ('000 tấn)xuấtNước / lãnh thổ Sản xuất('000 tấn)Trung Quốc, đại lục 12,667.2 Palestine 52.0
Ấn Độ 2,219.0 Tiểu Vương Quốc Ả RậpThống Nhất 41.1
Bảng : Các nhà sản xuất gà hàng đầu ở châu Á (000 tấn)
2000 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014FTrung
Quốc 9.269 10.2 10.35 11.29111.84 12.1 12.55 13.2 13.7 13.35 12.7
Ấn Độ 1080 1900 2000 2240 2490 2550 2650 2900 3160 3450 3725
Trang 12Thổ Nhĩ
Kỳ 662 978 946 1012 1170 1250 1420 1619 1707 1760 1810Thái Lan 1070 950 1100 1050 1170 1200 1280 1350 1550 1500 1600Indonesia804 1126 1260 1295 1350 1409 1465 1515 1540 1550 1565Nhật Bản 1091 1166 1258 1250 1255 1283 1295 1251 1325 1329 1335Malaysia 650 860 922 931 930 1014 1140 1174 1210 1245 1265Iran 586 673 691 710 722 745 765 785 805 820 840
2014F = dự báo , Chân gà đã được loại trừ, Nguồn: USDA
Sản xuất chủ yếu là Trung Quốc, trong năm 2012, chiếm gần 12,7 triệutấn hoặc hơn 40% của tổng số khu vực 31,4 triệu tấn Bảng 3 cho thấytám quốc gia khác, mỗi nước sản xuất hơn một triệu tấn một năm, đã cómột kết hợp của một số lượng 12,7 triệu tấn chiếm thêm 40,5% của tổngsố
Trang 133 Cơ hội và thách thức của nghành gia cầm Việt Nam trong AEC 3.1 Cơ hội
Cơ hội của nghành chăn nuôi gia cầm tại việt nam trong khối AEC
Trong những năm qua Việt Nam đã có cơ hội gia nhập nhiều hiệp địnhthương mại cũng như có các mối quan hệ ngoại giao đối với các nướctrong khu vực và trên thế giới Gần đây nhất là tham gia vào cộng đồngkinh tế ASIAN viết tắt là AEC Chính bước đi này đã tạo nên cho cácngành kinh tế, sản xuất của Việt Nam nói chung và ngành chăn nuôi vàsản xuất gia cầm nói riêng có nhiều thêm những cơ hội mới trong lànsong hội nhập quốc tế Và sau đây những cơ hội mà Việt Nam có đượckhi gia nhập vào AEC
Cắt giảm nhiều dòng thuế
Tiếp nối những thành tựu của khu vực Thương mại tự do ASEAN(AFTA ), trong môi trường AEC, lĩnh vực thuế được cam kết nâng caohơn nữa nhằm tạo điều kiện đảm bảo tự do hóa thương mại mặt hànghóa, tự do di chuyển vốn đầu tư và lao động trong khối ASEAN Theo
đó, từ ngày 1/1/2015, Việt Nam đã cắt giảm thêm 1.720 dòng thuế từthuế suất hiện hành 5% xuống 0% theo cam kết ATIGA Như vậy, chỉcòn khoảng 7% dòng thuế, tương đương 687 mặt hàng được xem là nhạycảm theo thỏa thuận với ASEAN chưa cắt giảm ngay về 0% trong năm
2015 mà thực hiện dần đến năm 2018 (gồm các mặt hàng nhạy cảm cần
có lộ trình bảo hộ dài hơn, chủ yếu như: sắt thép, giấy, vải may mặc, ô
tô, linh kiện phụ tùng ô tô, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu xây dựng,
đồ nội thất ) và 3% số dòng thuế của biểu ATIGA được loại trừ khỏicam kết xóa bỏ thuế quan (bao gồm các mặt hàng nông nghiệp nhạy cảmđược phép duy trì thuế suất ở mức 5%: gia cầm sống, thịt gà, trứng giacầm, quả có múi, thóc, gạo lứt, thị chế biến, đường) Điều đó cho thấymặt hàng trong ngành chăn nuôi gia cầm đã có mức thuế xuất, nhập
Trang 14khẩu giảm so với trước khi gia nhập AEC Nhìn chung so với cácnghành khác thì ngành chăn nuôi gia cầm nằm trong danh mục 3%dòng thuế trong danh mục loại trừ đồng thời Theo tính toán của Bộ Tàichính, trong giai đoạn 2015 – 2020, ngành chăn nuôi bao gồm 5 nhómngành cơ bản là thịt gà, thịt lợn, thịt trâu/bò, thịt bò và phụ phẩm và thịtkhác có tác động giảm thuế từ các Hiệp định như ASEAN, Trung Quốc,Hàn Quốc… là mức thuế thấp hơn nhiều so với mức thuế nhập khẩu ưuđãi (MFN) Thuế suất năm 2015 với thị trường ASEAN là 0%, trong khicác hiệp định khác giảm dần từ mức dưới thuế suất MFN và sẽ cắt giảmxuống 0% vào năm 2020 trở đi Do vậy, khả năng nhập khẩu các mặthàng nói trên trong những năm tiếp theo có thể sẽ tăng do mức chênhlệch thuế suất so với mức thuế MFN và các mức thuế suất ưu đãi đặcbiệt khác.
Mặt khác theo đánh giá của các chuyên gia thì lần hội nhập này đượcxem là không ảnh hưởng mạnh tới ngành chăn nuôi gia cầm Việt Nam
so vs khi gia nhập TPP
3.2 Thách thức của nghành chăn nuôi nước ta khi gia nhập AEC
Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập AEC , bên cạnh những cơhội sẽ có cũng tiềm ẩn một số thách thức: Sức cạnh tranh sẽ gay gắt hơngiữa sản xuất, dịch vụ trong nước với hàng hóa, dịch vụ nước ngoài,cũng như trong việc bảo hộ các quyền sở hữu trí tuệ, các vấn đề laođộng, môi trường khi mà hàng hóa, dịch vụ hay đầu tư từ các nước AEC
sẽ được ưu tiên khi tiếp cận thị trường Việt Nam.Trong khi đó, khả năngcạnh tranh hạn chế của doanh nghiệp Việt Nam trên phạm vi quốc tế cóthể tác động bất lợi tới những ngành, địa phương chưa đáp ứng được nhucầu phát triển, kể cả trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ