1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ước lượng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu công ty cổ phần bánh kẹo BIBICA (BBC)

24 411 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: Để ước lượng chí phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty cổphần bánh kẹo BIBICA BBC niêm yết trên trung tâm giao dịchchứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ

MINH KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

BỘ MÔN THỰC HÀNH THẨM ĐỊNH

Đề Tài : Ước Lượng Chi Phí Sử Dụng Vốn Chủ

Sở Hữu Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo BIBICA (BBC).

GVHD:Ths.PHÙNG THANH BÌNH Nhóm 1:

Trang 2

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU

Chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế Mỹ, tình hình tàichính thế giới nói chung và thị trường tài chính Việt Nam nói riêngchịu những ảnh hưởng nhất định Cụ thể hơn nữa, thị trường chứngkhoán Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn, với bản chất là thịtrường mới nổi, còn non trẻ và chứa nhiều biến động thì việc đầu

tư vào TTCK VN cũng chứa đựng không ít rủi ro Điều này đượcthể hiện rõ qua tình hình biến động chỉ số Vn-Index Cụ thể là khiTTCK VN mới thành lập được 6 tháng thì chỉ số Vn-Index đã đạtmức 570 điểm, nhưng sau đó lại nhanh chóng rớt xuống mức thấpnhất là 130 điểm vào năm 2003 Tính đến thời điểm cuối tháng3/2007, chỉ số Vn-Index đạt mức cao kỷ lục 1170.67 điểm vàophiên ngày 12/03/2007 và sau đó giảm dần và chỉ còn 370.45 điểm(ngày 11/6/08) Biến động vào những tháng đầu năm 2008 củaTTCK VN không khỏi làm cho nhiều nhà đầu tư bị “bất ngờ”,

“sốc”và “buồn bã” khi chỉ số Vn-Index liên tục phá những ngưỡng

hỗ trợ và tạo đáy mới

Một điều đáng chú ý là phần lớn các nhà đầu tư tại TTCK VN lànhà đầu tư cá nhân, chiếm khoảng 90% tổng số lượng tài khoản

Trang 3

đăng ký và chiếm khoảng 70% tổng giá trị giao dịch (nguồn:www.ssc.org.vn) Những nhà đầu tư này thường là những người ítkinh nghiệm và thiếu kiến thức về chứng khoán Họ chủ yếu đầu tưtheo tâm lý đám đông và cũng là những người bị thua lỗ nhiều nhấtkhi thị trường có những đợt điều chỉnh Trong tình hình lên xuốngkhá thất thường của TTCK VN, thì việc xem xét các yếu tố ảnhhưởng đến tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu để giảm thiểu các rủi rocho tất cả các nhà đầu tư nói chung và các nhà đầu tư cá nhân nóiriêng là một bài toán khó Điều này dẫn đến việc ước lượng đượcrủi ro, chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là cực kỳ quan trọng và cầnthiết Đó là cơ sở cho các quyết định về đầu tư, về hoạch định ngânsách vốn, quyết định cấu trúc vốn và xem xét kết quả hoạt đôngđầu tư Câu hỏi đặt ra là chúng ta sẽ làm gì và làm như thế nào? để

có thước đo giúp các nhà đầu tư có được sự hài lòng với các khoảnđầu tư của mình nghĩa là một khoản đầu tư phải kiếm được nhiềuhơn chi phí sử dụng vốn Vì vậy, ta phải ước lượng chí phí sử dụngvốn chủ sở hữu Trong đề tài này chúng tôi chọn công ty cổ phầnbánh kẹo BIBICA (BBC) để ước lượng chi phí sử dụng vốn chủ sởhữu

Trang 4

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Để ước lượng chí phí sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty cổphần bánh kẹo BIBICA (BBC) niêm yết trên trung tâm giao dịchchứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh, chúng tôi sẽ nhằm vào 2mục tiêu cụ thể sau đây :

(1) Ước lượng hệ số Beta cho Công ty Cổ phần Bánh KẹoBIBICA

(2) Ước lượng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cho các dự áncủa Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo BIBICA

Với hai mục tiêu là ước lượng hệ số Bêta và chi phí sử dụngvốn chủ sở hữu, chúng tôi đặt ra hai câu hỏi như sau:

(1) Có phải hệ số Bêta của Công Ty Cổ Phần Bánh KẹoBIBICA nhỏ hơn 1 ?

(2) Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu trong các dự án của Công

ty là bao nhiêu ?

Trang 5

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Để ước lượng chi phí sử dụng vốn của Công ty, ta có thể áp dụngcác lý thuyết sau:

(1) Capital Asset Pricing Model (CAPM)

(2) The Fama- French Three-Factor model

(3) the Arbitrage Pricing Theory (APT)

Mô hình này phát biểu rằng lợi nhuận kỳ vọng của một chứngkhoán bằng lợi nhuận không rủi ro (risk-free) cộng với một khoản

bù đắp rủi ro dựa trên cơ sở rủi ro toàn hệ thống của chứng khoán

đó Rủi ro không mang tính hệ thống không được xem xét trong

mô hình này do nhà đầu tư có thể xây dựng danh mục đầu tư đadạng hoá để loại bỏ loại rủi ro này

Trong mô hình CAPM, mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro đượcdiễn tả bởi công thức sau:

iM f M f

R

E( )   [ ( )  ] 

Trang 6

Trong đó:

· E(Ri) là suất sinh lợi kỳ vọng của một danh mục tài sản i bất kỳ

· Rf là lợi nhuận không rủi ro

· E(Rm) là lợi nhuận kỳ vọng của danh mục thị trường

· βiM là hệ số beta thị trường của danh mục tài sản i.

Về mặt hình học, mối quan hệ giữa lợi nhuận kỳ vọng cổ phiếu và

hệ số rủi ro beta được biểu diễn bằng đường thẳng có tên gọi làđường thị trường chứng khoán SML (security market line) (Xemhình 1)

Hình 1: Mối quan hệ giữa lợi nhuận cổ phiếu và ß

Nhìn vào hình vẽ ta thấy rằng: Khi hệ số beta càng cao thì suất sinh lời của chứng khoán càng cao và vì vậy, cũng mang nhiều rủi

Trang 7

ro hơn Beta bằng 0: Lợi nhuận kỳ vọng của chứng khoán có beta bằng 0 chính là lợi nhuận không rủi ro, Rf Beta bằng 1: Lợi nhuận

kỳ vọng của chứng khoán có beta bằng 1 chính là lợi nhuận thị trường, E(Rm) Quan hệ giữa lợi nhuận và hệ số rủi ro beta của cổ phiếu là quan hệ tuyến tính được diễn tả bởi đường thẳng SML có

E(R i ) = R 0 + β iG [ E(R G ) –R 0 ] + β i X [E(X) + R X -R 0 ]

Fama-French nghiên cứu dựa trên hai loại cổ phiếu có đặc tính nhưsau: (i) cổ phiếu của công ty có quy mô nhỏ và (ii) cổ phiếu có hệ

số giá trị sổ sách trên giá thị trường (BE/ME) cao (hay còn đượcgọi là những cố phiếu “giá trị”) Sau đó, hai ông đã thêm hai nhân

tố vào mô hình CAPM để phản ảnh sự nhạy cảm của danh mục đốivới hai loại cổ phiếu này:

Trang 8

E(R i ) = R f + [E(R M ) - R f ]beta i + si E(SMB) + hi E(HML)

Trong đó:

· E(Ri) là mức lợi nhuận cho danh mục i

· Rf là mức lợi nhuận không rủi ro

· E(RM) là mức lợi nhuận kỳ vọng của toàn bộ thị trường

· SMB là bình quân chênh lệch trong quá khứ giữa lợi nhuận danhmục cổ phiếu công ty nhỏ so với lợi nhuận danh mục cổ phiếucông ty lớn

· HML là bình quân chênh lệch trong quá khứ giữa lợi nhuận danhmục cổ phiếu công ty có tỷ số giá trị sổ sách trên giá thị trường cao

so với công ty có giá trị này thấp

· betai là hệ số hồi quy cho nhân tố phần bù rủi ro của danh mục cổphiếu

· si là hệ số hồi quy cho nhân tố SMB

· hi là hệ số hồi quy cho nhân tố HML

Mô hình Fama-French vẫn cho rằng tỷ suất sinh lợi cao là phầnthưởng cho sự chấp nhận rủi ro cao Hệ số si và hi lần lượt đolường mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố SMB và HML đến tỷ

Trang 9

suất sinh lợi của danh mục i Danh mục i bao gồm những cổ phiếugiá trị sẽ có hệ số hi cao và ngược lại đối với danh mục bao gồmnhững cổ phiếu tăng trưởng sẽ có hi thấp Tương tự, danh mục ibao gồm những cổ phiếu có vốn thị trường cao thì sẽ có hệ số sithấp và ngược lại đối với những danh mục bao gồm những cổphiếu có vốn thị trường thấp thì hệ số si cao.

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU VẾ ƯỚC LƯỢNG CHI PHÍ

SỬ DỤNG VỐN TRƯỚC ĐÂY :

2.3.1 Đề tài :Ước lượng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu chocác công ty bảo hiểm Property-Liability của hai nhà nghiên cứu J.David Cummins và Richard D Phillips

Nội dung: Nghiên cứu ước lượng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu

cho công ty bảo hiểm Property-Liability dùng phương pháp luậnmới là phương pháp FIB FIB ước lượng chi phí sử dụng vốnthông qua ước lượng hệ số beta Hệ số beta được ước lượng bởiviệc dùng 2 mô hình CAPM và FF3F

2.3.2 Đề tài : Sự so sánh việc ước lượng chi phí sử dụng vốn chủ

sở hữu của CAPM địa phương và CAPM toàn cầu của 2 nhànghiên cứu là Dev R Mishra và Thomas J O’Brien

Trang 10

Nội dung : Ước lượng chi phí sử dụng vốn được so sánh cho 3 mô

hình: CAPM địa phương truyền thống, CAPM toàn cầu một nhân

tố và CAPM toàn cầu hai nhân tố, với 2 nhân tố là chỉ số maket vàcurrency

* Từ đó ta thấy mô hình CAPM địa phương: Ragf-Rf=(RVNI

-Rf) là phù hợp với thực tế ở Việt Nam vì ta chỉ có dữ liệuchứng khoán của các công ty niêm yết chỉ ở Việt Nam, các công ty

ở Việt Nam không có niêm yết ở nước ngoài

RỦI RO VÀ TỈ SUẤT SINH LỜI

Lợi nhuận là thu nhập có được từ khoản đầu tư, thường đượcbiểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập và giá trị khoản đầu tư

bỏ ra Ví dụ nhà đầu tư bỏ ra 100$ để mua cổ phiếu, được hưởng

cổ tức là 7$ một năm và sau một năm giá thị trường của một cổphiếu là 106$ Khi đó, lợi nhuận mà nhà đầu tư có được do đầu tư

cổ phiếu là : (7$ + 6$)/100$ = 13%

Rủi ro được định nghĩa là sự khác biệt giữa của lợi nhuận thực tế

so với lợi nhuận kỳ vọng Giả sử nhà đầu tư mua trái phiếu kho bạc

có lợi nhuận là 8% Nếu nhà đầu tư này giữ trái phái đến cuối nămthì sẽ nhận đươc 8% trên khoản đầu tư của mình Nếu nhà đầu tưkhông mua trái phiếu mà dung số tiền đó mua cổ phiếu và giữ đến

Trang 11

hết năm, nhà đầu tư có thể có hoặc không thể có được cổ tức như

kỳ vọng Hơn nữa, cuối năm giá cổ phiếu có thể lên và nhà đầu tưđươc lợi cũng như giá có thể xuống khiến nhà đầu tư bị lỗ Kết quả

là lợi nhuận thực tế khác xa với lợi nhuận kỳ vọng

CHƯƠNG 3 KHUNG PHÂN TÍCH

Những số liệu cần thiết để tiến hành đề tài gồm có suất sinh lợi củathị trường, suất sinh lợi của cổ phiếu BBC được tính từ tập tinbtVNStock.xls (Phụ lục bảng 1) Sau khi có được dữ liệu, nhómchúng tôi xử lý bằng phương pháp hồi quy đơn bằng phần mềmEviews và thống kê mô tả để cho ra kết quả cuối cùng

Trang 12

Suất sinh lợi trung bình của cổ phiếu công ty BIBICA là 0.117%

Suất sinh lợi trung bình của thị trường là 1.0469%

Trang 13

Từ đồ thị phân tán của Rvni và Ragf , ta thấy hầu hết các suất sinhlời kỳ vọng của thị trường tập trung từ - 0.1% đến 0.1% và suấtsinh lời kỳ vọng của cổ phiếu công ty BIBICA đều tập trung ở từ -0.2% đến 0.2%.

Trang 14

Nếu suất sinh lợi phi rủi ro của Việt Nam (Rf) là 10.8% (theoDeutsche Bank, 7/2008), và suất sinh lợi trung bình của thị trường

là 1.0469%, thì chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của các dự án củaBBC (chưa điều chỉnh các yếu tố rủi ro khác) sẽ là:

mô hình hồi quy mẫu là phù hợp với vấn đề nghiên cứu

Kiểm định các hệ số trong mô hình

H0:  = 0

H1:   0

Từ kết quả ước lượng ta có: p-value=0.5276 >  =0.05 chấpnhận Ho  hệ số  được ước lượng khác 0 là không có ý nghĩathống kê  mô hình hồi quy là mô hình qua gốc tọa độ  phù hợpvới mô hình CAPM địa phương ở trên

H0:  = 0

Trang 15

H1:   0

Từ kết quả ước lượng ta có: p-value = 0.0000 <  = 0.05bác bỏ

H0, chấp nhận H1  hệ số  được ước lượng khác 0 là có ý nghĩathống kê  phù hợp với mô hình CAPM địa phương ở trên

Xét tính tương quan của hai biến Rvni , Ragf

Hai biến Rvni , Ragf có r = 0.653213 gần 1  hai biến này tươngquan khá chặt chẽ , nghĩa là khi suất sinh lời của thị trường thayđổi thì suất sinh lời của cổ phiếu công ty BIBICA thay đổi theo

Trang 16

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN

Thị trường chứng khoán Việt Nam đang trên đà hoàn thiện vàphát triển mạnh về quy mô lẫn các chỉ số VN-Index song nó vẫncòn tồn tại một số hạn chế trên những phương diện nhỏ của thịtrường đội ngũ nhân viên hành nghề tại các công ty chứng khoáncòn thiếu và rất yếu về nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán, trongkhi các công ty chỉ chú trọng đến lợi nhuận trước mắt chứ khôngquan tâm đến vấn đề đào tạo cho họ Ngoài ra, số lượng tài khoản đầu tư tăng nhanh, chủ yếu là của

cá nhân mua bán ngắn hạn và phần lớn bị chi phối rất nhiều từ các

Các công ty quản lý quỹ, và quỹ đầu tư đã hình thành nhưngchưa nhiều và hoạt động chưa hết công suất và hiệu quả.Trong khi đó, hoạt động của thị trường chứng khoán tự do còn ởphạm vi rất lớn với khoảng trên 800 loại cổ phiếu đang được giaodịch với giá trị gấp đôi với thị trường có tổ chức Đặc điểm của thị trường tự do là thiếu tính công khai minh bạch,thiếu tính tổ chức nên khả năng xảy ra rủi ro là rất cao (như mấtkhả năng thanh toán, chứng khoán giả, lừa đảo)

Trang 17

Một bất cập có thể thấy rõ đấy chính là luật về thị trường chứngkhoán tại Việt Nam chưa được hoàn thiện và năng lực quản lý củacác cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế

Trong dài hạn với chủ trương đẩy mạnh cổ phần hóa các tậpđoàn công ty của nhà nước và niêm yết nhiều hàng hóa có giá trịcao về mặt chất lượng cũng như đáp ứng được số lượng mongmuốn của thị trường lên sàn giao dịch chứng khoán cùng với tínhminh bạch cao, và tính hiệu quả của hoạt động thị trường thì việctính toán hệ số beta sẽ dễ dàng hơn Khi đó các khoản mục đầu tư

và giá cổ phiếu sẽ được nhận dạng hiệu quả và nó cũng sẽ giúp cácnhà dầu tư phòng ngừa rủi ro

Sự cần thiết trong việc xây dựng và củng cố niềm tin cho cácnhà đầu tư nên chăng được duy trì và phát triển nhằm đạt đượchiệu quả cao trong đầu tư và cũng là để giúp thị trường chứngkhoán tăng tốc, và phát triển bền vững cùng với sự hội nhập trênthị trường thế giới

Trang 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Trí Cao, Vũ Thị Minh Châu (2006), Kinh tếlượng ứng dụng, TP.HCM: Nhà xuất bản lao động xã hội

2 Hà Văn Sơn (2004), Giáo trình lý thuyết thống kê_ ứngdụng trong quản trị và kinh tế, TP.HCM: Nhà xuất bản thống kê

3 Hoàng Ngọc Nhậm, Vũ Thị Bích Liên và các đồng tácgiả (2006), Giáo trình Kinh tế lượng,TP.HCM: Nhà xuất bảntrường ĐHKT TP.HCM

4 Phan Thị Bích Nguyệt (2006), Đầu tư tài chính _Quản

lý danh mục đầu tư, TP.HCM: Nhà xuất bản Thống kê

5 Hồng Anh (2002), Phân tích và đầu tư chứng khoán, TP.HCM:Nhà xuất bản Thống kê

6 Dev R.Mishra, Thomas J O’Ben (2001) “ A comparison of costequity of local and global CAPMs “ The Finance Review, Vol 36

Trang 19

23,400 -0.0418 -0.0826 0.0063 -0.000529-Mar-02 200.15

24,700 0.0541 0.0463 0.0066 0.000326-Apr-02 208.48

23,800 -0.0371 0.0408 0.0069 0.000331-May-

23,200 -0.0255 -0.0065 0.0068 0.0000

28-Jun-02 202.06

21,000 -0.0996 -0.0247 0.0067 -0.000231-Jul-02 197.57

19,600 -0.0690 -0.0225 0.0065 -0.000130-Aug-

17,200

-0.1306

-0.0304 0.0063 -0.0002

Trang 20

30-Sep-02 182.13

16,000 -0.0723 -0.0510 0.0060 -0.000331-Oct-02 177.61

15,700 -0.0189 -0.0251 0.0059 -0.000129-Nov-

15,400 -0.0193 0.0015 0.0059 0.000031-Dec-02 183.33

1

28-Jan-03 172.38

15,200 -0.0324 -0.0616 0.0057 -0.000428-Feb-03 164.61

14,200 -0.0681 -0.0461 0.0054 -0.000331-Mar-03 145.41

12,100 -0.1600 -0.1240 0.0048 -0.000629-Apr-03 152.54

11,800 -0.0251 0.0479 0.0050 0.000230-May-

10,500 -0.1167 -0.0020 0.0050 0.000030-Jun-03 152.27

10,200 -0.0290 0.0002 0.0050 0.000031-Jul-03 146.32

8,500 -0.1823 -0.0399 0.0048 -0.000229-Aug-

9,200 0.0791 -0.0250 0.0047 -0.000130-Sep-03 139.22

8,100 -0.1273 -0.0248 0.0046 -0.000131-Oct-03 136.21 -0.0770 -0.0219 0.0045 -0.0001

Trang 21

7,500 28-Nov-

9,800 0.2675 0.1849 0.0054 0.001031-Dec-03 166.94

1

30-Jan-04 214.32

16,300 0.3842 0.2498 0.0071 0.001827-Feb-04 260.60

22,000 0.2999 0.1955 0.0086 0.001731-Mar-04 277.44

19,200 -0.1361 0.0626 0.0092 0.000629-Apr-04 264.43

17,500 -0.0927 -0.0480 0.0087 -0.000431-May-

14,800 -0.1676 -0.0482 0.0083 -0.000430-Jun-04 249.70

15,500 0.0462 -0.0091 0.0083 -0.000130-Jul-04 238.44

15,000 -0.0328 -0.0461 0.0079 -0.000431-Aug-

15,300 0.0198 -0.0257 0.0077 -0.000230-Sep-04 233.19

16,000 0.0447 0.0035 0.0077 0.000029-Oct-04 232.59

16,700 0.0428 -0.0026 0.0077 0.000030-Nov-

17,200 0.0295 -0.0131 0.0076 -0.000131-Dec-04 239.29 1 -0.0235 0.0415 0.0079 0.0003

Trang 22

6,800 31-Jan-05 233.32

16,900 0.0059 -0.0253 0.0077 -0.000228-Feb-05 235.10

16,400 -0.0300 0.0076 0.0078 0.000131-Mar-05 246.51

16,500 0.0061 0.0474 0.0081 0.000429-Apr-05 246.25

16,000 -0.0308 -0.0011 0.0081 0.000031-May-

15,800 -0.0126 -0.0082 0.0081 -0.000130-Jun-05 246.81

15,800 0.0000 0.0105 0.0082 0.000129-Jul-05 245.53

15,700 -0.0063 -0.0052 0.0081 0.000031-Aug-

16,800 0.0677 0.0359 0.0084 0.000330-Sep-05 289.33

21,800 0.2605 0.1283 0.0096 0.001231-Oct-05 307.40

23,400 0.0708 0.0606 0.0102 0.000630-Nov-

22,100 -0.0572 0.0127 0.0103 0.000130-Dec-05 307.50

21,900 -0.0091 -0.0124 0.0102 -0.000127-Jan-06 312.32

22,900 0.0447 0.0156 0.0103 0.000228-Feb-06 390.65 2 0.0469 0.2238 0.0129 0.0029

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w