Đối tượng nghiên cứu Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến các vấn đề về vốn kinhdoanh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh ngh
Trang 1MỤC LỤC
TRANG BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh trong DN 4
1.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4
1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 4
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường 5
1.1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.1.1.4 Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 7
1.1.1.4.1 Vốn cố định của doanh nghiệp 7
1.1.1.4.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.1.2.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn 10
1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn 11
1.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn 12
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 13
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD 15
1.2.3 Một số các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
Trang 21.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VCĐ 16
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ 17
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của DN 21
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan 21
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan 23
Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÂN YÊN 28
2.1 Một số vấn đề cơ bản về công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tân Yên 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 28
2.1.2 Tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 29
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh: 29
2.1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty: 30
2.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất 31
2.1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 33
2.1.2.5 Tình hình cung cấp vật tư 33
2.1.2.6 Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty 33
2.1.2.7 Lực lượng lao động 34
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 34
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.3.2 Bộ máy quản lý tài chính kế toán của công ty 36
2.1.4 Khái quát kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty 38
2.1.4.1 Doanh thu, chi phí và lợi nhuận 38
2.1.4.2 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 40
2.1.4.3 Đánh giá mô hình tài trợ vốn kinh doanh của doanh nghiệp 47 2.1.4.4 Khái quát tình hình tài chính của DN 50
2.1 Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng VKD của Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tân Yên 50
Trang 32.2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động KD của DN 50
2.2.2 Tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ của DN 52
2.2.2.1 Vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của DN 53
2.2.2.2 Tình hình quản lý hàng tồn kho 56
2.2.2.3 Tình hình quản lý các khoản phải thu ngắn hạn 59
2.2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 61
2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ trong DN 63
2.2.3.1 Tình hình sử dụng VCĐ 63
2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ 70
2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mai dịch vụ Tân Yên 71
2.3 Nhận xét tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tân Yên trong năm 2012 79
2.3.1 Những kết quả đạt được 79
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 81
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC TỔ CHỨC VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TÂN YÊN 84
3.1 Định hướng phát triển của DN trong thời gian tới 84
3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 84
3.1.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 87
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng VKD 88
3.3 Một số kiến nghị với cơ quan cấp trên 96
3.3.1 Về phía Nhà nước 96
3.3.2 Về phía doanh nghiệp 97
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm 31
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty 35
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 37
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tài trợ của doanh nghiệp 48
Sơ đồ 2.5: Phân tích DUPONT của Công ty từ năm 2010-2012 76
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011-2012 38
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn 40
Bảng 2.3: Tình hình biến động nợ ngắn hạn của DN 42
Bảng 2.4: Tình hình biến động nợ dài hạn trong doanh nghiệp 44
Bảng 2.5: Tình hình biến động VCSH trong doanh nghiệp 45
Bảng 2.6: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên của DN 47
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu về tình hình tài chính của doanh nghiệp 50
Bảng 2.8: Cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp năm 20125 2
Bảng 2.9: Cơ cấu vốn bằng tiền của doanh nghiệp 53
Bảng 2.10: Các hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp 54
Bảng 2.11: Cơ cấu vốn về hàng tồn kho của doanh nghiệp 56
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu về hàng tồn kho của doanh nghiệp năm 2012 58
Bảng 2.13: Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp 59
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý nợ phải thu năm 2012 61
Bảng 2.15: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2012 62
Bảng 2.16: Tình hình sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp năm 2012 64
Bảng 2.17: Tình hình trang bị tài sản cố định của doanh nghiệp 66
Bảng 2.18: Bảng phân tích tình hình khấu hao và GTCL của TSCĐ năm 2012 .69 Bảng 2.19: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ trong DN 70
Bảng 2.20: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD 72
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cũng như trong bất kỳ một hình thái kinh tế
xã hội nào khác, các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanhđều với mục đích là sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ để trao đổi với các đơn vịkinh tế khác nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận Muốn vậy thì nhất thiếtphải có vốn Vốn là tiền đề cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc tăng trưởng và phát triển khônghoàn toàn phụ thuộc vào lượng vốn huy động được mà cơ bản phụ thuộc vàohiệu quả quản lí sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả nhất Do vậy vấn đềcấp bách đặt ra đối với doanh nghiệp là làm thế nào để phát huy được caonhất lợi ích mà đồng vốn đem lại, nghĩa là hiệu quả sinh lời của vốn Thực tếcho thấy các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay chưa biết tận dụng vốn, chưabiết khai thác vốn, sử dụng vốn lãng phí và thiếu mục đích Dẫn đến hiệu quảsản xuất kinh doanh kém, hạn chế sự phát triển của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó cùng với quá trình tìmhiểu thực tế tại công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tân Yên và dưới sựhướng dẫn tận tình của giảng viên TS Nguyễn Thị Hà, em đã lựa chọn đề tài:
“ Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh tại công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tân Yên”.
2 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến các vấn đề về vốn kinhdoanh, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp như lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, thôngqua các chỉ tiêu đánh giá thực trạng và hiệu quả vốn kinh doanh của doanhnghiệp tại công ty cổ phần Thương Mại Dịch Vụ Tân Yên
Trang 7đó, đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh tại đơn vị trong thời gian tới
4 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần Thương MạiDịch Vụ Tân Yên tại địa chỉ thôn Ngọc Ninh, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên,tỉnh Bắc Giang
Về thời gian: Từ 23/01/2013 đến 10/04/2013
Về nguồn số liệu: Các số liệu được lấy từ báo cáo tài chính năm 2011
và 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở các phươngpháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, phươngpháp điều tra, phân tích, tổng hợp, thống kê, logic…đồng thời sử dụng cácbảng biểu để minh họa
6 Kết cấu đề tài
Nội dung của luận văn bao gồm:
Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Trang 8Chương 2: Thực trạng về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh trong các doanh nghiệp
Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc tổ chưc và sử
dụng vốn trong doanh nghiệp
Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận lẫn thực tiễn, luận văn của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, hướngdẫn của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh trong DN 1.1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản là: sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này, doanh nghiệpphải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với qui mô và điều kiện kinh doanhcủa mình Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới mọi khâu củaquy trình sản xuất kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyểnhóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng trở lạihình thái ban đầu là tiền Đó là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng đòi hỏi sựtuần hoàn của vốn cũng phải diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳtạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn chịu sựchi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nềnsản xuất hàng hoá Vốn là tiền nhưng tiền chưa hẳn đã là vốn, nó chỉ trở thànhvốn khi có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói
cách khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực
Trang 10Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Có
được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh
dù là nhỏ nhất Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lạithành một món lớn thì cũng không làm gì được Vì vậy, một doanh nghiệpmuốn khởi sự thì phải có một lượng vốn pháp định đủ lớn Muốn kinh doanhtốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thành món để có thể đầu tư vàophương án sản xuất của mình
Thứ ba: Khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động
nhằm mục đích sinh lời
Trong đó điều kiện 1 và 2 được coi là điều kiện ràng buộc để tiền trởthành vốn; điều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ bản của vốn, nếu tiền khôngvận động thì đó là “đồng tiền chết”, còn nếu vận động không vì sinh lời thìcũng không phải là vốn
Từ những phân tích trên ta có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanhnghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Vốn kinh doanh có các đặc trưng cơ bản sau:
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho 1 lượng giá trị tài sản Điều này có
nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vôhình như: nhà cửa, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế thị trường, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật thìnhững tài sản vô hình ngày càng phong phú, đa dạng và giữ vai trò quan trọngtrong việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản
lý chặt chẽ
Trang 11Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một hàng hoá đặc biệt, nó
có giá trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hoá khác Giá trị sử dụng của vốn là
để sinh lời Tuy nhiên vốn lại khác những hàng hoá khác ở chỗ quyền sở hữu
và quyền sử dụng vốn có thể gắn với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến 1 lượng nhất định mới có
thể phát huy được tác dụng Do vậy, các doanh nghiệp không chỉ có nhiệm vụkhai thác tiềm năng về vốn mà còn phải tìm cách thu hút các nguồn vốn
Thứ năm: Vốn có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ
vốn đầu tư và tính hiệu quả của đồng vốn mang lại
1.1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh dù với bất kỳ quy mô nà cũngcần phải có một lượng vốn nhất định, nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời vàphát triển của các doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu
tiên đó là vốn, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (lượngvốn tối thiểu mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp) khi đóđịa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập Trong quá trình hoạt độngkinh doanh, nếu vốn của doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà pháp luậtquy định thì doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động như phá sản,giải thể Do vậy, vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọngnhất để đảm bảo cho sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trướcpháp luật
Về mặt kinh tế: Bất kỳ doanh nghiệp nào tăng trưởng và phát triển đều
cần có vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển củadoanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì nhất thiết phải có lượng
Trang 12vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuấtdiễn ra liên tục mà còn dùng để cải tiến trang thiết bị, hiện đại hóa công nghệ.Vốn là yếu tố quyết định đến năng lực sản xuất cũng như xác lập vị thếcủa doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thể hiện rõ trong nềnkinh tế thị trường hiện nay, với sự cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp phảikhông ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóa công nghệ… Tất
cả những yếu tố này muốn đạt được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn đủ lớn
Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động củadoanh nghiệp Để có thể tiến hành sản xuất và mở rộng thì sau một chu kỳkinh doanh, vốn phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi đảm bảovốn của doanh nghiệp tiếp tục mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tíncủa doanh nghiệp trên thương trường
Nhận thức được vai trò quan trọng của vốn như vậy thì doanh nghiệpmới có thể sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệu quả hơn đồng thời luôn tìm cách đểtận dụng ưu thế về vốn, tìm cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.1.4 Các bộ phận cấu thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, vốn kinh doanh được chia thành:
1.1.1.4.1 Vốn cố định của doanh nghiệp
Khái niệm vốn cố định :
Để hình thành các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trước một lượngvốn tiền tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là VCĐ của doanhnghiệp VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ TSCĐ củadoanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho cáchoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn
là TSCĐ bao gồm tiêu chuẩn về thời gian và tiêu chuẩn về giá trị
Trang 13 Đặc điểm luân chuyển của VCĐ:
Quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tínhđồng bộ của tài sản cố định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật
và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại,trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ thực hiện chuchuyển giá trị của nó Sự chu chuyển này của VCĐ chịu sự chi phối rất lớnbởi đặc điểm kinh tế kĩ thuật của TSCĐ Có thể khái quát những đặc điểm củaVCĐ trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mới hoàn thànhmột vòng chu chuyển Điều này là do đặc điểm của TSCĐ có thời gian sửdụng lâu dài, trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh quyết định
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, VCĐchu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần saumỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh, giá trị của TSCĐ chuyển dần dần từng phần vào trong giá trị sảnphẩm Theo đó, VCĐ cũng được tách thành hai phần: một phần gia nhập vàochi phí sản xuất (dưới hình thức chi phí khấu hao), tương ứng với phần haomòn của tài sản cố định Phần còn lại của VCĐ được “cố định” vào trongTSCĐ Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu phần vốn luân chuyển đượcdần dần tăng lên thì phần vốn “cố định” dần giảm đi tương ứng với mức giảmdần giá trị sử dụng của tài sản cố định Kết thúc sự biến thiên nghịch chiều đócũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thànhmột vòng chu chuyển
- VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất đượcTSCĐ về mặt giá trị, tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ
Từ phân tích trên ta có thể rút ra được khái niệm về VCĐ như sau:
Trang 14VCĐ của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước vềTSCĐ.Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiềuchu kì kinh doanh và hoàn thành 1 vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tàisản cố định về mặt giá trị.
VCĐ là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Việc tăng thêmVCĐ trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các nghành nói chung có tácđộng lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật của doanh nghiệp và nềnkinh tế Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của VCĐ tuân theo tínhquy luật riêng, nên việc quản lý VCĐ được coi là một trọng điểm của công tácquản lý tài chính doanh nghiệp Để quản lý sử dụng VCĐ có hiệu quả cầnnghiên cứu về vấn đề khấu hao tài sản cố định và các phương pháp khấu haotài sản cố định
1.1.1.4.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanhnghiệp cần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động của doanh nghiệpgồm 2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Hailoại tài sản này luôn thay thế chỗ cho nhau và vận động không ngừng nhằmđảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Như vậy, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hànhthường xuyên liên tục, doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhấtđịnh Đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tưvào các tài sản đó Số vốn tiền tệ này được gọi là vốn lưu động của doanhnghiệp
Tóm lại, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thànhnên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục
Trang 15 Đặc điểm của vốn lưu động
- VLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quá trình chu chuyển
- VLĐ dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mớiđược tạo ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ kinh doanh khidoanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng
Những đặc điểm này của VLĐ là do chịu sự chi phối của các đặc điểmcủa TSLĐ, đó là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất, bị tiêu dùng trong việcchế tạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
1.1.2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp
VKD được hình thành từ các nguồn khác nhau Tùy theo tiêu thức nhấtđịnh mà nguồn VKD của doanh nghiệp được chia thành các loại khác nhau:
1.1.2.1 Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hailoại: Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, bao gồm số vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà vốn chủ
sở hữu là vốn nhà nước, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và từ các quỹcủa doanh nghiệp Đặc điểm của nguồn vốn chủ sở hữu là không có thời gianđáo hạn, có độ an toàn cao, lợi nhuận chi trả không ổn định, phụ thuộc vàotình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
- Nợ phải trả là biểu hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp cótrách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, cáckhoản phải trả cho người bán, Nhà nước, người lao động trong doanhnghiệp… Nợ phải trả có thể là nợ phải trả ngắn hạn (có thời gian đáo hạndưới một năm) hoặc nợ phải trả dài hạn (có thời gian đáo hạn trên một năm)
Trang 16Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, thông thường một doanhnghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Sự kết hợpnày phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, và quyếtđịnh của nhà quản lí Nhận thức được từng lọai vốn sẽ giúp doanh nghiệp tìmđược biện pháp tổ chức quản lí, sử dụng vốn hợp lý, đồng thời có thể tínhtoán để tìm ra kết cấu vốn hợp lí với chi phí sử dụng vốn thấp nhất.
1.1.2.2 Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn
- Nguồn vốn thường xuyên:
Là tổng thể các nguồn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sửdụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn này thường dùng để mua sắm, hìnhthành TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại 1 thời điểm có thể xác địnhbằng công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Phương pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lí xem xét huy động cácnguồn vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quátrình kinh doanh đáp ứng đầy đủ kịp thời VKD và góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 171.1.2.3 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
* Nguồn vốn bên trong:
Là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chính hoạt động của
bản than doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tàitrợ của doanh nghiệp
Nguồn vốn từ bên trong của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư
- Khoản khấu hao tài sản cố định
- Tiền nhượng bán tài sản, vật tư không cần dùng hoặc thanh lýTSCĐ
Khi sử dụng nguồn vốn bên trong có nhiều điểm lợi và bất lợi chủ yếusau:
- Những điểm lợi:
+ Chủ động đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp, nắm bắt kịp thờicác thời cơ trong kinh doanh
+ Tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn
+ Giữ được quyền kiểm soát doanh nghiệp
+ Tránh được áp lực phải thanh toán đúng kỳ hạn
- Những hạn chế:
+ Hiệu quả sử dụng thường không cao
+ Sự giới hạn về mặt quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn huy động bên trong có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự pháttriển của doanh nghiệp Tuy nhiên, thông thường nguồn vốn bên trong không
đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư, nhất là đối với các doanh nghiệp đangtrong quá trình tăng trưởng Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm kiếmnguồn vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
Trang 18* Nguồn vốn từ bên ngoài:
Việc huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp để tăng thêm nguồntài chính cho hoạt động kinh doanh là vấn đề hết sức quan trọng đối với 1doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường đã làm nảysinh nhiều hình thức và phương pháp mới cho phép doanh nghiệp huy độngvốn từ bên ngoài
Nguồn vốn từ bên ngoài bao hàm một số nguồn vốn chủ yếu sau:
- Vay người thân
- Vay ngân hang thương mại và các tổ chức tài chính khác
- Gọi góp vốn liên doanh liên kết
- Tín dụng thương mại của nhà cung cấp
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhấttrong quá trình sản xuất kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Không ngừngnâng cao hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ nền sản xuấtnào nói chung và mối quan tâm của doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang
là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với các doanh nghiệp nhà nước Việt
Trang 19nam hiện nay Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa là câu hỏi, vừa là tháchthức đối với các doanh nghiệp hiện nay Sản xuất kinh doanh của bất kỳ mộtdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng có thể hiển thị bằng hàm số thểhiện mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với vốn và lao động.
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệuquả là gì?
Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiệnmối quan hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ
ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào.Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực,
trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bócủa việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu vàmục tiêu chính trị - xã hội
Trang 20Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây emchỉ đề cập đến vấn đề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp Nhưvậy, ta có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của DN: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự hoạt động của nhiều thànhphần kinh tế, sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ trongnước mà cả các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng gay gắt hơn, đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì mới cóthể tồn tại và phát triển được Tuy nhiên có không ít doanh nghiệp làm ănkém hiệu quả, tình trạng thiếu vốn, ứ đọng vốn, không bảo toàn được vốn,thậm chí có những doanh nghiệp còn đang đứng bên bờ vực phá sản do hiệuquả sử dụng vốn thấp Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là mộtyêu cầu cấp bách hiện nay đối với các doanh nghiêp Việt Nam Sự cần thiếtcủa việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD còn xuất phát từ 1 số lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Không một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh lại không tìm đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nghĩa là với 1 đồngvốn bỏ ra có thể mang lại hiệu quả cao nhất Vì vậy, đòi hỏi doanh nghiệpphải tổ chức và sử dụng vốn 1 cách có hiệu quả, phải quản lý đồng vốn 1 cáchchặt chẽ nhưng vẫn phải đảm bảo tính linh hoạt
Thứ hai, xuất phát từ ý nghĩa xã hội
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tận dụng được các nguồn lực của
xã hội, tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao mức sống của người lao động
và hiệu quả đóng góp cho xã hội
Trang 211.2.3 Một số các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả VCĐ
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ, người ta thường sử dụng một số chỉtiêu chủ yếu sau:
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
- Chỉ tiêu hệ số hàm lượng VCĐ:
Trang 22Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanhthu trong kỳ Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu suất sử dụng vốn cốđịnh càng cao.
- Hệ số hao mòn TSCĐ:
Hệ số này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanhnghiệp mặt khác nó phản ánh tình trạng năng lực còn lại của TSCĐ cũng nhưVCĐ ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ hao mòncàng cao và ngược lại
- Hệ số trang bị TSCĐ:
Hệ số này phản ánh mức độ trang bị giá trị TSCĐ trực tiếp sản xuất chomột công nhân sản xuất trực tiếp là cao hay thấp Hệ số này càng lớn phảnánh mức độ trang bị TSCĐ cho người công nhân trực tiếp sản xuất càng cao,điều kiện lao động càng thuận lợi
- Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trịtừng nhóm, từng loại TSCĐ trong tổng số giá trị tài sản cố định của doanhnghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanh nghiệp đánh giá đượcmức độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định được trang bị ở DN
1.2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
cần sử dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển VLĐ:
Trang 23Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Tốc
độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của DNcao hay thấp
Tốc độ luân chuyển VLĐ được biểu hiện bằng hai chỉ tiêu: Số lần luânchuyển và kỳ luân chuyển VLĐ
- Số lần luân chuyển VLĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay vòng quay của VLĐthực hiện được trong 1 thời kỳ nhất định (thường là 1 năm) Hiện nay tổngmức luân chuyển VLĐ được xác định bằng doanh thu thuần bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ
- Kỳ luân chuyển VLĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiệnđược 1 lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ trongkỳ
- Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Trang 24Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ báo cáo).
- Chỉ tiêu hàm lượng VLĐ (mức đảm nhiệm VLĐ):
Chỉ tiêu này phản ánh để có 1 đồng doanh thu thuần về bán hàng cần baonhiêu đồng VLĐ
- Vòng quay nợ phải thu:
Chỉ tiêu này cho biết để có được doanh thu trong kỳ thì các khoản phảithu phải quay bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi
nợ của DN càng nhanh, khả năng chuyển đổi nợ phải thu sang tiền mặt càngcao, tạo sự chủ động cho việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất
- Kỳ thu tiền trung bình:
Chỉ tiêu này cho biết để có được doanh thu của một ngày cần mất baonhiêu ngày để thu tiền Chỉ tiêu này cảng nhỏ thì khả năng thu tiền từ hoạtđộng bán hàng càng đạt hiệu quả
- Vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này cho biết số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyểntrong một kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệpbán hàng càng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều
Trang 25- Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho:
Cho biết cứ 1 ngày giá vốn hàng bán bình quân thì mất bao nhiêu ngày
để giải phóng hàng tồn kho Số ngày càng ngắn thì tốc độ luân chuyển hàngtồn kho càng cao
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD
Để đánh giá đầy đủ hiệu quả sử dụng VKD cần phải xem xết hiệu quả sửdụng vốn từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau đểđánh giá mức sinh lời của đồng VKD Ngoài chỉ tiêu lợi nhuận tuyệt đối, ta
có thể sử dụng các chỉ tiêu sau đây:
- Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, vốn kinh doanh của doanh nghiệp chu chuyểnđược bao nhiêu vòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu suất
sử dụng vốn càng cao
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên VKD:
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng VKD màkhông tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập DN và nguồn gốc của VKD
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh:
Trang 26
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh :
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Hiệu quả sử dụng vốnchủ sở hữu một mặt phụ thuộc hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay trình độ
sử dụng vốn; mặt khác phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanhnghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần:
Chỉ tiêu này phản ánh với một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cungcấp dịch vụ thu được trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷsuất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD của DN
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan
- Cơ chế quản lý và chính sách quản lí kinh tế vĩ mô của Nhà nước : cơchế giao vốn ,đánh giá tài sản cố định, thuế lợi tức, đến chính sách cho vay
Trang 27bảo hộ và khuyến khích nhập một số loại công nghệ nhất định đều có thể làmtăng hay giảm hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn bởi các điều kiện trong nềnkinh tế vĩ mô Nếu cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế phù hợp, thuậnlợi sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển; ngược lại, chỉ cần 1 sự thayđổi nhỏ của Nhà nước trong cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế cũng cóthể gây ra tác động lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Các yếu tố như lạm phát, giá cả, tỷ giá, điều kiện nền kinh tế :
Các yếu tố lạm phát, sự biến động của giá cả trên thị trường, lãi suất ngân hàng, tình trạng của nền kinh tế, đều ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có những biện pháp dự đoánbiến động thị trường, chủ động ứng phó với những thay đổi của điều kiện kinh tế thị trường nhằm bảo toàn và phát huy sức mạnh vốn kinh doanh, đem lại hiệu sử dụng vốn cao nhất
- Tác động của khoa học công nghệ :
Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ đã làmcho các loại tài sản của doanh nghiệp nhanh chóng bị lỗi thời, đặc biệt là sựhao mòn vô hình của tài sản cố định Khoa học công nghệ càng phát triển thìviệc nghiên cứu, phát minh ra các máy móc hiện đại càng được rút ngắn,những máy móc này sẽ nhanh chóng thay thế các máy móc vừa được muamới và làm cho chúng nhanh mất đi giá trị của mình, dẫn đến nguy cơ mấtvốn kinh doanh Điều đó ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp
- Môi trường chính trị -văn hoá- xã hội:
Trang 28Chế độ chính trị quyết định đến cơ chế quản lý kinh tế, các yếu tố vănhoá, xã hội như phong tục tập quán, thói quen, sở thích, là những đặc trưngcủa đối tượng phục vụ của doanh nghiệp, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường kinh doanh thuận lợi
sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
- Yếu tố cạnh tranh :
Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp luôn phải chịu ảnh hưởngbởi sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Để tiêuthụ được sản phẩm đòi hỏi các sản phẩm của doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, tăng thêm tính năng cho sản phẩm ;đồng thời doanh nghiệp cần phải có những chính sách hỗ trợ, kích thích tiêuthụ sản phẩm Có thể doanh nghiệp sẽ phải chấp nhận bị chiếm dụng vốn đểqui đổi về một mức doanh thu kỳ vọng Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắcgiữa mục tiêu lợi nhuận và quyết định các chính sách bán hàng hợp lý đảmbảo lợi ích và hiệu quả quản lí vốn
- Những rủi ro bất thường mà doanh nghiệp gặp phải như sự thay đổi môitrường chính trị, thiên tai, địch hoạ, điều kiện thị trường không ổn định, thịhiếu tiêu dùng của dân cư… Tất cả những yếu tố trên đều có những ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan
- Cơ cấu vốn: Bố chí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sửdụng vốn càng được nâng cao Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cânđối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếumột loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
- Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Huy độngvốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh nghiệphuy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn Việc
Trang 29huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn.Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động và thờigian huy động vốn Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là nhân tốtrực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí kinh doanh: Là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụngvốn Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụgiảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các doanh nghiệp luôn phấnđấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoátrên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn,góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: Trong nền kinh tế thị trường,quy mô và tích chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do thịtrường quyết định Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ
là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh Vìvậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệuquả sử dụng vốn của DN Các phương án kinh doanh phải được xây dựng trên
cơ sở tiếp cận thị trường Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh nghiệpmới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài sản cốđịnh mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao
- Các mối quan hệ của DN: Những mối quan hệ này thể hiện trên haiphương diện là quan hệ giữa DN với khách hàng và giữa DN với nhà cungcấp Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinhdoanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt làảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Để tạo được mối quan
hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố các bạn hàngtruyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới Các biện pháp mà doanhnghiệp có thể áp dụng như mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiến
Trang 30hành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán saocho thuận tiện, tăng cường công tác xúc tiến, quảng cáo, khuyến mại
- Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của DN: đây là yếu tố vô cùngquan trọng đối với kết quả kinh doanh của DN Một bộ máy quản lý tốt cótrình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả cao
và ngược lại Do đó DN phải nâng cao trình độ quản lý đặc biệt là đối với cán
bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm đểđảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh
1.2.5 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong DN
Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanh nghiệpcần căn cứ vào điều kiện tình hình cụ thể để đề ra các biện pháp quản lý phùhợp Doanh nghiệp cần chú ý tới một số biện pháp chủ yếu sau:
Một là: Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển
doanh nghiệp
Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện các dự án đầu tư phát triển doanhnghiệp là vấn đề cần được coi trọng vì các quyết định đầu tư phát triển doanhnghiệp có ảnh hưởng lâu dải và quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh trong doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn chỉ đạt được khi doanhnghiệp có khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Vì vậy vấn đề đầu tiên cótính chất quyết định hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là phải lựachọn đúng phương án sản xuất kinh doanh Các phương án này phải dựa trên
cơ sở tiếp cận thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường Có như vậy sảnphẩm làm ra mới có thể tiêu thụ được, doanh nghiệp mới nâng cao được hiệuquả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn
Hai là: Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa các tài sản hiện có vào hoạt
động kinh doanh để góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng VKD
Trang 31Cần lập hồ sơ, đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý tốt đối với từng tài sảnkinh doanh Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng tài sản hiện
có để có biện pháp huy động cao độ tài sản cố định hiện có vào hoạt độngkinh doanh Doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi tài sản, thanh lynhượng bán các tài sản đã lạc hậu lỗi thời để nhanh chóng thu hồi vốn, bảotoàn vốn đồng thời tái đầu tư để nâng cao hiệu quả hoạt động
Ba là: Lựa chọn các hình thức, phương pháp huy động vốn hợp lý
Doanh nghiệp cần có kế hoạch huy động vốn phù hợp với điều kiện đơn
vị mình; tích cực chủ động, khai thác triệt để các nguồn vốn bên trong doanhnghiệp, sau đó mới đến các nguồn vốn bên ngoài Khi huy động vốn cần ưutiên các nguồn vốn có chi phí thấp trước Trên cơ sở mục tiêu của nhà quản lý
về mức độ độc lập tự chủ của doanh nghiệp trong từng thời kỳ kết hợp với cácyếu tố khác, các doanh nghiệp có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để khuếch đại
tỉ suất lợi nhuận trong điều kiện kinh doanh phù hợp
Bốn là: Doanh nghiệp cần thực hiện quản lý phù hợp với đặc điểm của
từng loại vốn
Đối với vốn lưu động: Doanh nghiệp cần xác định chính xác nhu cầu vốnlưu động cần thiết trong từng thời kỳ để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành thường xuyên liên tục, đồng thời tiến hành phân loạivốn lưu động theo tiêu thức phù hợp nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụngvốn lưu động được tốt nhất
Đối với vốn cố định: Nắm rõ tình hình tài sản cố định ở đơn vị mình,thường xuyên đánh giá lại tài sản cố định, lựa chọn phương pháp khấu haohợp lý DN có thể thực hiện việc phân loại và giao trách nhiệm sử dụng, bảodưỡng, sửa chữa và quản lý tài sản cố định cho từng bộ phận, phân xưởngnhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của từng đơn vị liên quan trong việc sửdụng và bảo vệ tài sản cố định; sử dụng tối đa công suất thiết kế, thanh lý các
Trang 32tài sản cố định không cần dùng hay không còn giá trị sử dụng để nhanh chóngthu hồi vốn, tái đầu tư để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thuận lợi
Năm là: DN cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro,
bảo toàn vốn kinh doanh Do DN cần áp dụng các biện pháp như mua bảohiểm tài sản, trích lập các quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảm giá hàngtồn kho để chủ động trong tình huống gặp rủi ro trong kinh doanh
Sáu là: Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý ; quản
lí chặt chẽ và sử dụng hiệu quả quỹ khấu hao tài sản cố định
DN cần lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp làm cơ sở cho việcthu hồi đầy đủ kịp thời vốn đầu tư ứng trước vào tài sản cố định Từ đó, DN
có thể tập trung vốn nhanh để đầu tư đổi mới tài sản cố định
Bẩy là: Phát huy vai trò quản trị của tài chính doanh nghiệp trong việcquản lý và sử dụng vốn ở tất cả các khâu, các giai đoạn Sử dụng đúng mụcđích, linh hoạt các nguồn vốn
Tám là: Chú trọng đổi mới tài sản cố định kịp thời và thích hợp để tăng
khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp
Thực hiện việc đổi mới tài sản cố định kịp thời hợp lý, doanh nghiệp cóthể tăng năng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng; đổi mới mẫu mãsản phẩm, tiết kiệm chi phí tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm để từ đó giatăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chín là: Áp dụng các biện pháp thưởng phạt trong việc bảo quản và sử
dụng tài sản kinh doanh để nâng cao ý thức, trách nhiệm của người quản lý,
sử dụng tài sản góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanhnghiệp
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp Tùy vào điều kiện thực tế của doanhnghiệp mình, tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, cũng như thị
Trang 33trường mà nhà quản lý sẽ quyết định sử dụng những biện pháp nào cho phùhợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ TÂN YÊN
2.1 Một số vấn đề cơ bản về công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tân Yên
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ Tân Yên
Giám đốc hiện tai của công ty: Nguyễn Công Hành (chủ tịch hội đồngquản trị)
Địa chỉ trụ sở chính: Ngã 3, Thị trấn Cao thượng – Huyện Tân Yên –Tỉnh Bắc Giang
Điện thoại: (0240) 3878.120 – Fax: (0240) 3878.499
Tài khoản công ty: 2506211000002 tại ngân hàng: ngân hàng Nôngnghiêp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Mã số thuế: 2400 290 843 Đăng ký ngày 25/02/2003 tại cơ quan đăng
ký thuế - Cục thuế tỉnh Bắc Giang
Trước năm 2002, công ty tồn tại dưới hình thức sở hữu Nhà nước với têngọi Trung tâm thương mại Tân Yên
Từ ngày 26/12/2002, căn cứ vào quyết đinh số 2886-QĐ/CT của chủ tịch
ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, công ty chuyển từ doanh nghiệp Nhà nướcTrung tâm thương mại Tân Yên thành Công ty Cổ phần thương mại dịch vụTân Yên
Ngày 4/1/2003, công ty tiến hành đại hội cổ đông sáng lập
Trang 34Ngày 14/1/2003, công ty được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Giang cấpgiấy đăng ký kinh doanh và được tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
do Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ
8 thông qua ngày 29/11/2005
Vốn điều lệ ban đầu: 750.000.000 VNĐ Năm 2005, công ty được tỉnhphê duyệt dự án trang trại măng với tổng trị gía 14 tỷ Từ dự án lớn này, công
ty được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Giang đổi đăng ký kinh doanh với cácngành nghề kinh doanh cũ và thêm kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường
bộ, đường thủy Hiện nay vốn điều lệ của công ty đã lên đến 1,5 tỷ VNĐ.Trong đó 78% là tỷ lệ cổ phần do người lao động trong công ty nắm giữ, 22%
tỷ lệ cổ phần còn lại là của người ngoài công ty
Công ty đã phát hành 108.550.000 cổ phiếu với mệnh giá 100.000VNĐ/
CP Như vậy tổng giá trị cổ phiếu công ty phát hành ra công chúng là 10 tỷ
855 triệu VNĐ
Số lượng cổ đông hiện tại hơn 100 cổ đông
Hội đồng quản trị bao gồm 7 người, định kỳ họp 1 lần/năm
2.1.2 Tình hình tổ chức và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh:
Công ty sản xuất kinh doanh đa ngành nghề nhưng trọng tâm vẫn là sảnxuất, khai thác nguyên vật liệu xây dựng Ngoài ra còn có các hoạt độngthương mại và dịch vụ Tuy nhiên hiện nay công ty chủ yếu tập trung vào sảnxuất gạch, các hoạt động khác không đáng kể
- Về sản xuất và khai thác:
Sản xuất , nung đốt gạch, khai thác đất nguyên liệu cho sản xuất gạch
Khai thác quặng, cát, sỏi, đá
Trồng cây lâu năm, trang trại chăn nuôi lợn, gia cầm, làm hồ thả cá
Trang 35- Về thương mại và dịch vụ:
Mua bán hàng kim khí, điện máy, xe đạp, xe máy và phụ tùng xe đạp, xemáy, vải sợi may mặc, hàng công nghệ phẩm, tạp phẩm, hàng nồng sản thực phẩm, hải sản, dụng cụ gia đình, lương thực, chất đốt, vật liệu xây dựng, rượubia, nước giả khát
Kinh doanh dịch vụ ăn uống
Dịch vụ sửa chữa ô tô, xe đạp, xe máy, sản xuất chế biến than tổ ong
Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị công nghiệp, ô tô, xe máy và các mặthàng kinh doanh
- Về xây dựng:
Xây dựng công trình dân dụng
Xây dựng công trình giao thông
San lấp mặt bằng
2.1.2.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:
Doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh theo hướng tập trung (chủyếu sản xuất gạch)
Chi nhánh: có 1 chi nhánh tại ngã 3 thị trấn Cao thượng, huyện Tân Yên,tỉnh Bắc Giang
Phân xưởng được đặt tại thôn Lộc Ninh, xã Ngọc Châu, huyện Tân yên,tỉnh Bắc Giang
Trang 362.1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Khai thác
nguyên liệu
Máy cấp liệu thùng
Máy cắt tự động
Phơi sân cán
Vào lò
Xe điện
Trang 37Đất sét sau khi được khai thác đưa về bãi ủ dự trữ, đất được đổ thànhtừng đống, dùng máy ủi gạt san thành từng lớp; tưới nước trước khi đổ lớpsau và tiếp tục chất lên đống cao từ 1-3m, việc tưới nước hàng ngày nhằm đểduy trì độ ẩm đất được ủ rồi sau đó dùng máy ủi cấp thính mới đưa vào sảnxuất, tính năng kỹ thuật của máy có thể pha trộn nhiều loại nguyên liệu theo
tỷ lệ định sẵn đảm bảo cho nguyên liệu đưa vào sản xuất tính năng hợp lý hóaphù hợp
Băng tải số 1 sẽ chuyển đất từ máy cấp liệu thùng đổ vào máy trộn đấttại đầu băng tải có bố trí chỗ để than (lượng than pha này chiếm từ 70-80%lượng than để nung sản phẩm) Tại máy trộn đất bị nhào trộn trà sát đất phá
vỡ hoàn toàn Sau khi đất đã được nhào lộn kỹ ở máy trộn đất, băng tải số 2
sẽ chuyển xuống máy cán thô, máy này có nhiệm vụ gom đất và cung cấp đầy
đủ cho máy cán mịn cho băng tải số 3
Sau đó đất được chuyển xuống máy nhào tạo hình cho băng tải số 4.Dưới tác dụng của máy nhào 2 trong hệ thống máy nhào đùn liên hợp hútchân không tạo hình được cắt sát mỏng qua luồng hút chân không, khồn khíđược hút ra, sau đó đất được rơi xuống máy ép đùn ra bị đẩy ra ngoài dướidạng băng đất Máy cắt tự động cắt thành những viên gạch mộc có kích thướctheo yêu cầu gạch mộc qua khỏi băng của máy cắt theo băng tải đưa ra nhàphơi
Sau khi phơi khô ở cáng từ 7-10 ngày, công nhân xếp lên xe điện và đưavào lò nung thông qua hệ thống kích thủy lực, nhiệt độ của gạch được nâng từnhiệt độ môi trường đến 1050o C Sau khoảng thời gian từ 42-46 giờ thì gạchđược ra lò và vận chuyển đến kho thành phẩm
Liên tục quy trình công nghệ sản xuất băng dây chuyền này, sản phẩm ra
lò có chất lượng cao hơn rất nhiều Sản phẩm có màu sắc đồng đều, độ kếtcấu cao, chất lượng tốt
Trang 382.1.2.5 Tình hình cung cấp vật tư
Vật tư, năng lượng sử dụng để sản xuất gạch chủ yếu là đất sét, cát, thanbùn, củi… Vì vậy đa số các nguyên vật liệu này rất dễ kiếm dễ kiếm do đượckhai thác trong nước mà cụ thể là mua của người dân bản địa và các khu vựclân cận với giá rẻ, trữ lượng lớn Còn một số các nguyên liệu khác như than…
DN nhập từ các công ty than ở Quảng Ninh Vì giá than liên tục biến độngtrong năm, do vậy việc cung cấp than cho DN gặp khó khăn hơn
2.1.2.6 Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty
Đặc điểm thi trường tiêu thụ: Sản xuất theo đơn đặt hàng có hợp đồng.Sản phẩm tiêu thụ chủ yếu qua các kênh phân phối đại lý, vận chuyển tận nơicho khách hàng theo yêu cầu hoặc ký kết hợp đồng sản xuất với khách hàng.Mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm của công ty ở khắp các tỉnh phíađông bắc như Bắc Giang, Lạng Sơn, Hà Nội, Hà Nam, Bắc Ninh… trong đó
Hà Nội là thị trường chủ yếu đem lại lợi nhuận lớn nhất
Khả năng cạnh tranh: Với chất sản phẩm lượng tốt và uy tín lâu năm, DN
đã khẳng định vị thế của mình trong con mắt của khách hàng Vì vậy, mặc dùtrên địa bàn hoạt động còn có các nhà máy sản xuất gạch khác như ở NgọcThiện, An Dương, Ngọc Lý nhưng DN vẫn chiếm được ưu thế trong lĩnh vựcnày
Trang 39 Nghiệp vụ kinh doanh : 9
Dây chuyền sản xuất số 1 : 70
Dây chuyền sản xuất số 2 : 76
Lực lượng lao động đa số là công nhân bậc cao, trẻ khỏe, có nhiều nămkinh nghiệm, bộ phận quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ DN thườngxuyên có các kế hoạch đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ của DN
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức hoạt động kinh doanh theo hình thức tập trung, mọi hoạt độngchủ yếu thực hiện tại nhà máy gạch Ngọc Châu Địa chỉ: Lộc Ninh - NgọcChâu – Tân Yên - Bắc Giang Tại đây, nhà máy thực hiện quy trình sản xuấtgạch là hoạt động sản xuất đem lại doanh thu chính cho Công ty cơ cấu tổchức gọn nhẹ bao gồm:
- Giám đốc
- Phó giám đốc
- Các phòng chức năng
- Nhà máy gạch Ngọc Châu
- Trang trại chăn nuôi
- Hai cửa hàng bách hóa thực hiện chức năng bán lẻ hàng tiêu dùng tại thịtrường Tân Yên
Trang 40Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của công ty
Doanh nghiệp được tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theonguyên tắc thống nhất từ trên xuống dưới Mỗi bộ phận, mỗi phòng ban đượcphân công nhiệm vụ rõ ràng, mỗi bộ phận có chức năng khác nhau
Giám đốc kiêm Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đứng đầu Công ty,
điều hành toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CHỦ TỊCH
HDQT KIÊM
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNGTÀI CHÍNH –
KẾ TOÁN
PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG KINH
DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM
ĐỐC