1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco

118 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 801,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các giải pháp kinh tế – kỹ thuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, từ ñó tác ñộn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà nội, tháng 11 năm 2013

Tác giả

ðỗ Hùng Hải

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện ñề tài tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo khoa Kế toán – Quản trị kinh doanh, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện bản luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS Hoàng Hùng - người ñã dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới ban lãnh ñạo Công ty Cổ phần Constrexim - Meco, các phòng ban chức năng ñã tạo nhiều ñiều kiện, cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại Công ty

Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên khích lệ và giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu

Hà nội, tháng 10 năm 2013

Tác giả

ðỗ Hùng Hải

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ðỒ vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 14 2.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 18

2.1.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 25 2.1.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 34

2.2 Cơ sở thực tiễn 36

2.2.1 Thực tiễn về tình hình sử dụng vốn của một số doanh nghiệp trong Tổng Công ty Constrexim Holdings 36

2.2.2 Một số nghiên cứu có liên quan 39

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

3.1 ðặc ñiểm cơ bản của Công ty Cổ phần Constrexim Meco 41

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Constrexim Meco 41

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Constrexim Meco 42

3.1.3 Cơ cấu, tổ chức của Công ty Cổ phần Constrexim Meco 44

3.2 Phương pháp nghiên cứu 54

3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu 54

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 54

3.2.3 Chỉ tiêu phản ánh tình hình sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 55

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 57

4.1 Thực trạng về tổ chức quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Constrexim - Meco 57

4.1.1 Thực trạng tài sản và nguồn vốn của Công ty 57

4.1.2 Thực trạng về công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh, vốn lưu ñộng của Công ty Cổ phần Constrexim Meco 61

4.1.3 Thực trạng về khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần Constrexim Meco 74 4.1.4 Thực trạng về khả năng sinh lời của vốn 75

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 76

4.2.1 Ảnh hưởng về sử dụng vốn kinh doanh nói chung 76

4.2.2 Ảnh hưởng do Tổ chức và quản lý sử dụng vốn cố ñịnh 78

4.2.3 Ảnh hưởng do tổ chức và quản lý sử dụng vốn lưu ñộng 79

4.2.4 Ảnh hưởng của chi phí vốn 80

4.2.5 Ảnh hưởng của chất lượng lao ñộng 81

4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Constrexim Meco 83

4.3.1 Những ñịnh hướng của Công ty Cổ phần Constrexim Meco trong giai ñoạn 2013 - 2016 83

4.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Constrexim Meco 85

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

5.1 Kết luận 103

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v

5.2 Kiến nghị 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng so sánh tỷ suất cơ cấu vốn lưu ñộng của Công ty Cổ phần Thương mại ðầu tư và Xây dựng Constrexim 37

Bảng 3.1: Một số công trình, dự án tiêu biểu do Công ty ñã và ñang thực hiện 50

Bảng 3.2: Tài sản và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty 51

Bảng 3.3: Báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh từ năm 2010 ñến năm 2012 của Công ty Cổ phần Constrexim Meco 53

Bảng 4.1: Cơ cấu và tình hình biến ñộng tài sản của Công ty 58

Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2010 – 2012 60

Bảng 4.3: Cơ cấu vốn cố ñịnh của Công ty 62

Bảng 4.4 : Tỷ suất tài trợ vốn cố ñịnh của Công ty 63

Bảng 4.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh 63

Bảng 4.6: Hệ số sinh lời của vốn cố ñịnh 64

Bảng 4.7: Cơ cấu vốn lưu ñộng của Công ty 66

Bảng 4.8: Hiệu quả sử dụng VLð của Công ty 70

Bảng 4.9: Tình hình thanh toán của Công ty 74

Bảng 4.10: Hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty 75

Bảng 4.11 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 76

Bảng 4.12 Bảng nghiên cứu ñánh giá sự biến ñộng vốn cố ñịnh năm 2011 -2012 78 Bảng 4.13 Tình hình chi phí vốn 2011 - 2012 80

Bảng 4.14: Chất lượng lao ñộng của Công ty qua các năm 83

Bảng 4.15: Kế hoạch doanh thu của Công ty giai ñoạn 2013 – 2016 86

Bảng 4.16: Kế hoạch chi phí và lợi nhuận của giai ñoạn 2013 – 2016 87

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 3.1: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 52Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2010 – 2012 61

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu

Vốn là yếu tố hàng ñầu vào không thể thiếu ñối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về từ lượng vốn bỏ ra sẽ càng lớn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các giải pháp kinh tế – kỹ thuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp, từ ñó tác ñộng mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vấn ñề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một ñối tượng nào

mà tất cả các nhà kinh doanh, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp ñều phải tính toán kỹ lưỡng ñến các phương hướng, giải pháp làm sao sử dụng vốn ñầu tư một cách có hiệu quả nhất, sinh ñược nhiều lợi nhuận nhất Thực tế cho thấy, ñể thực hiện ñược ñiều ñó không phải là ñơn giản Rất nhiều doanh nghiệp không ñứng vững nổi trong cơ chế thị trường, làm ăn thua lỗ gây thâm hụt nguồn vốn Ví dụ ñiển hình gần ñây nhất là mất cân ñối tài chính tại CTCP Constrexim Bình ðịnh (Constrexim Bình ðịnh) [18] Lỗ lũy kế của Constrexim Bình ðịnh ñến 31/12/2012 là 90,7 tỷ ñồng, con số này gấp gần 3 lần vốn ñiều lệ (vốn ñiều lệ là 30.424.100.000 VNð) Như vậy toàn bộ cổ ñông của Công ty ñã mất toàn bộ vốn chủ sở hữu Nhưng bên cạnh ñó cũng có nhiều doanh nghiệp thuộc các nghành kinh tế khác nhau ñã ñạt ñược thành công, khẳng ñịnh vị trí của mình trên thị trường trong nước và thế giới

Theo quan ñiểm hiện ñại, mỗi doanh nghiệp ñược xem như một tế bào sống cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế Tế bào sống ñó cũng cần phải có quá trình trao ñổi chất với môi trường bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển ñược, Vốn chính là ñối tượng của quá trình trao ñổi ñó Vốn ñảm bảo sự sống cho doanh nghiệp, nếu thiếu hụt thì doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán Nói

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

cách khác, vốn là ñiều kiện cho sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào

Do ñó, hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn trở thành vấn ñề có ý nghĩa

vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp Nếu ñồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng ñem lại lợi nhuận cao thì doanh nghiệp không những bù ñắp ñược chi phí mà còn tích luỹ ñược ñể tái sản xuất mở rộng Vốn kinh doanh tham gia vào hầu hết các giai ñoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả tác ñộng mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy vậy, trên thực tế tình hình quản lý và sử dụng của các doanh nghiệp kinh doanh còn nhiều bất cập và chưa ñược quan tâm ñúng mức

Trong năm 2012 kết quả hoạt ñộng SXKD của Công ty có chiều hướng giảm xuống so với năm năm 2011 thể hiện qua chỉ tiêu sau: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: 1,19% (năm 2011: 1,53%), Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần: 0,11% (năm 2011: 0,15%), Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: 0,74 (năm 2011: 1,01) ðây là chỉ tiêu không tốt cho Công ty, nó chứng tỏ năng lực hoạt ñộng của Công ty ñang yếu ñi (Nguồn : BCTC của Công ty năm 2011-2012)

Vì vậy, tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Constrexim – Meco là ñiều rất cần thiết Xuất phát từ tình

hình thực tiễn trên chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Constrexim - Meco”

1.2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Constrexim Meco trong những năm qua, ñề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho Công ty trong những năm tới

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là các số liệu về tài chính, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Constrexim Meco

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a) Phạm vi về nội dung

ðề tài tập trung vào những nội dung chủ yếu sau ñây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn kinh doanh và hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Nghiên cứu thực trạng và ñánh giá những kết quả ñã ñạt ñược trong

sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty qua báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết của Công ty Cổ phần Constrexim Meco

- Nghiên cứu giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty

b) Phạm vi về không gian

ðề tài ñược nghiên cứu trong phạm vi Công ty Cổ phần Constrexim Meco

c) Phạm vi về thời gian

Các thông tin, số liệu ñiều tra trong ñề tài ñược thu thập trong 3 năm

2010, 2011, 2012 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ñến năm 2016

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả

ðứng trên nhiều góc ñộ khác nhau có những quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Nếu hiểu hiệu quả theo mục ñích thì hiệu quả là hiệu số giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra Cách hiểu này ñồng nhất với lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu ñứng trên góc ñộ từng yếu tố ñể xem xét, hiệu quả thể hiện trình

ñộ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh

Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả ñạt ñược

trong hoạt ñộng kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" [1] Theo quan ñiểm

này của Adam Smith thì hiệu quả ñược ñồng nghĩa với chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt ñộng kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan ñiểm này doanh nghiệp cũng ñạt hiệu quả

Nói ñến hiệu quả tức là muốn nói tới sự so sánh giữa cái bỏ ra và cái thu ñược Trong kinh doanh, hiệu quả chỉ mối quan hệ giữa chi phí ñã bỏ ra

và những kết quả ñạt ñược

ðể ñánh giá hiệu quả ta có công thức chung:

C Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào ñó; K là kết quả thu ñược từ hiện tượng (quá trình) kinh tế ñó và C là chi phí toàn bộ ñể ñạt ñược kết quả ñó Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt ñộng kinh tế và ñược xác ñịnh bởi

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5

tỷ số giữa kết quả ñạt ñược với chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Theo cách hiểu như trên thì hiệu quả là ñại lượng so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả ñạt ñược Hiệu quả ñược nâng cao trong trường hợp kết quả tăng nhanh, chi phí giảm và cả trong trường hợp chi phí tăng nhưng tốc ñộ tăng kết quả tăng nhanh hơn tốc ñộ tăng chi phí ñã chi ra ñể ñạt ñược kết quả ñó

Quan ñiểm của Adam Smith ñã ñánh giá ñược tốt nhất trình ñộ sử dụng các nguồn lực ở mọi ñiều kiện “ñộng” của hoạt ñộng kinh tế Theo quan niệm như thế hoàn toàn có thể tính toán ñược hiệu quả kinh tế trong sự vận ñộng và biến ñổi không ngừng của các hoạt ñộng kinh tế, không phụ thuộc vào quy

mô và tốc ñộ biến ñộng khác nhau của chúng [7]

Từ khái niệm về hiệu quả như ñã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu:

Hiệu quả của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực (lao ñộng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm ñạt ñược mục tiêu mà doanh nghiệp ñã xác ñịnh [1]

Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc ñánh giá khả năng ñạt ñược kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục ñích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là ñảm bảo sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp ðể thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải

sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không ñảm bảo ñược khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ doanh nghiệp có nguy cơ bị mất vốn

Từ ñịnh nghĩa về hiệu quả kinh tế như ñã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực (lao ñộng, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm ñạt ñược mục tiêu mà doanh nghiệp ñã xác ñịnh

Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc ñánh giá khả năng ñạt ñược kết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục ñích cuối cùng của người chủ sở hữu, của nhà quản trị là ñảm bảo sự giàu có, sự tăng trưởng

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

tài sản của doanh nghiệp ðể thực hiện tốt nhiệm vụ này, doanh nghiệp phải

sử dụng và phát triển tiềm năng kinh tế của mình Nếu không ñảm bảo ñược khả năng sinh lãi thì lợi nhuận tương lai sẽ không chắc chắn, giá trị doanh nghiệp sẽ bị giảm, người chủ doanh nghiệp có nguy cơ bị mất vốn

2.1.1.2 Khái niệm về vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp tham gia hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñều với mục ñích là sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ ñể trao ñổi với các ñơn vị kinh tế khác nhằm mục ñích tối ña hoá lợi nhuận Nhưng

ñể tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần thiết phải có vốn Vậy vốn là gì ?

Từ trước ñến nay, có rất nhiều khái niệm về vốn, và mỗi khái niệm ñều có những ưu ñiểm khác nhau, tuỳ ñiều kiện, mục ñích nghiên cứu mà người ta có thể tiếp cận vốn dưới giác ñộ nào

Theo quan ñiểm của C.Mác dưới góc ñộ các yếu tố sản xuất,“Vốn (tư

bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là một ñầu vào của quá trình sản xuất” ðịnh nghĩa của C.Mác có tầm khái quát lớn, tuy nhiên trong bối cảnh

lúc ñó khi mà nền kinh tế chưa phát triển, C.Mác quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Tiền chỉ ñược gọi là vốn khi nó ñược dùng ñể ñầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục ñích là lợi nhuận Quan ñiểm này ñã chỉ rõ mục tiêu của quản trị và sử dụng vốn, nhưng quan ñiểm này lại mang tính trừu tượng, do ñó hạn chế về ý nghĩa nhất là ñối với các vấn ñề như hạch toán, phân tích tình hình quản trị và

sử dụng vốn của doanh nghiệp [5]

Theo Marx, dưới góc ñộ các yếu tố sản xuất, vốn ñược khái quát hóa

thành phạm trù tư nám K.Marx cho rằng: “Vốn (Tư bản) là giá trị ñem lại

giá trị thặng dư, là ñầu vào của quá trình sản xuất” ðịnh nghĩa này có một

tầm khái quát lớn vì bao hàm ñầy ñủ cả bản chất và vai trò của vốn Bản chất của vốn là giá trị cho dù nó ñược biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: tài sản cố ñịnh, nhà cửa, nguyên vật liệu, tiền công Vốn là giá

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7

trị ñem lại giá trị thặng dư vì nó tạo ra sự sinh sôi về giá trị thông qua các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, do hạn chế về trình ñộ phát triển lúc bấy giờ, K.Marx ñã bó hẹp khái niệm về vốn trong khu vực sản xuất vật chất

và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế [6]

Theo P Samuelson: “Vốn là các hàng hoá ñược sản xuất ra ñể phục

vụ cho quá trình sản xuất mới, là ñầu vào của hoạt ñộng sản xuất của một doanh nghiệp (máy móc, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu…) [13] Còn theo D Begg tác giả cuốn “Kinh tế học” cho rằng: vốn bao gồm vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩm

ñã sản xuất ra ñể sản xuất các hàng hoá khác Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp [6] Theo ñịnh nghĩa trên, D Begg

ñã ñồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp Thực chất vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tất cả các tài sản mà doanh nghiệp dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh Vốn của doanh nghiệp ñược phản ánh trong bảng cân ñối tài sản của doanh nghiệp Qua ñó ta thấy vốn ñưa vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hình thái vật chất khác nhau ñể từ ñó tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Lượng tiền mà doanh nghiệp thu về sau quá trình tiêu thụ phải bù ñắp ñược chi phí bỏ ra ban ñầu, ñồng thời phải có lãi Quá trình này phải diễn ra liên tục thì mới bảo ñảm cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, vốn ñược coi là một loại hàng hoá Nó giống các hàng hoá khác ở chỗ có chủ sở hữu ñích thực, song nó có ñặc ñiểm là người sở hữu vốn

có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất ñịnh Chi phí của việc sử dụng vốn chính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong ñầu tư kinh doanh ñể sinh lợi Dưới góc ñộ của doanh nghiệp, vốn là một trong những ñiều kiện vật chất cơ bản kết hợp với sức lao ñộng và các yếu tố khác làm ñầu vào

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất vật chất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất

và tái sản xuất liên tục suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt ñầu quá trình sản xuất ñầu tiên ñến chu kỳ sản xuất cuối cùng

Một cách thông dụng nhất, vốn ñược hiểu là các nguồn tiền tài trợ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn tiền (quỹ) này ñược hình thành dưới nhiều cách thức khác nhau và tại các thời ñiểm khác nhau Giá trị nguồn vốn phản ánh nguồn lực tài chính ñược ñầu tư vào sản xuất kinh doanh Tùy từng loại hình doanh nghiệp và các ñặc ñiểm cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn và huy ñộng vốn khác nhau

Như vậy, các quan ñiểm về vốn ở trên một mặt ñã thể hiện ñược vai trò của vốn trong những ñiều kiện lịch sử cụ thể với những yêu cầu, mục ñích nghiên cứu cụ thể Nhưng mặt khác, trong cơ chế thị trường hiện nay, ñứng trên góc ñộ hạch toán và quản trị, các quan ñiểm ñó còn chưa mô tả ñầy ñủ bản chất của vốn, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của quản trị vốn hiệu quả Trong ñiều kiện tồn tại một nền sản xuất hàng hoá - tiền tệ, khái niệm về vốn sản xuất kinh doanh phải thể hiện những vấn ñề sau:

- Nguồn gốc sâu xa của vốn sản xuất kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân ñược tái ñầu tư (khác vốn ñất ñai, vốn nhân lực)

- Trạng thái vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản vật chất (tài sản cố ñịnh, tài sản dự trữ ) và tài sản tài chính (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các chứng khoán, tín phiếu…) là cơ sở ñể ra biện pháp quản trị vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách hiệu quả

- Mối quan hệ mật thiết giữa vốn và các nhân tố khác trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (ñất ñai, lao ñộng) ðiều này ñòi hỏi các nhà quản trị phải sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả vốn

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9

- Mục ñích của quá trình ñầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận Vấn ñề này sẽ ñịnh hướng cho quá trình quản trị kinh doanh nói chung và quản trị vốn nói riêng

Trong khuôn khổ của luận văn này tác giả chỉ ñề cập ñến khái niệm vốn kinh doanh của doanh nghiệp theo nghĩa là vốn hữu hình tức là hoàn toàn có thể lượng hoá ñược

Theo ñó: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của

toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp ñầu tư vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời [1]

VKD là ñiều kiện tiên quyết ñối với sự ra ñời của DN và là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết ñịnh trong quá trình hoạt ñộng và phát triển của DN Trong nội dung hoạt ñộng của tài chính DN, quản lý sử dụng VKD ñược coi là khâu trọng tâm nhất, có tính chất quyết ñịnh tới mức ñộ tăng trưởng hoặc suy thoái của một DN

a Các ñặc ñiểm của vốn

ðể quản lý và sử dụng có hiệu quả VKD ñòi hỏi DN phải nhận thức ñúng ñắn các ñặc trưng của vốn Những ñặc trưng chủ yếu của VKD:

Một là, vốn phải ñại diện cho một lượng tài sản nhất ñịnh

Vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình trong

DN như nhà xưởng, ñất ñai, máy móc thiết bị, bằng phát minh sáng chế… Ở ñây cần phân biệt vốn và tài sản, bởi giữa hai khái niệm này có sự giao nhau nhưng lại khác nhau Vốn là một bộ phận của tài sản, nhưng không phải toàn

bộ tài sản là vốn Tài sản ở trạng thái tĩnh chỉ là vốn tiềm năng, tài sản hoạt ñộng mới gọi là vốn Với tư cách là vốn các tài sản này tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó không bị mất ñi mà ñược thu hồi giá trị Nhận thức ñặc trưng này, doanh nghiệp phải tìm mọi cách huy ñộng ñược nhiều tài sản vào quá trình sản xuất kinh doanh, biến vốn tiềm năng thành vốn hoạt ñộng Do ñó, DN không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

Hai là, vốn phải ñược vận ñộng ñể sinh lời

ðặc ñiểm này của vốn xuất phát từ nguyên tắc: tiền tệ chỉ ñược coi là vốn khi chúng ñược ñưa vào sản xuất kinh doanh Trong quá trình vận ñộng, ñồng vốn có thể thay ñổi hình thái biểu hiện nhưng ñiểm khởi ñầu và ñiểm kết thúc của một vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền tệ, với giá trị tại ñiểm kết thúc lớn hơn giá trị tại ñiểm khởi ñầu, tức là kinh doanh có lãi ðây cũng là nguyên lý của ñầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn ðiều này ñòi hỏi trong quá trình kinh doanh, DN không ñược ñể vốn bị ứ ñọng Cách vận ñộng và phương thức vận ñộng của tiền là do phương thức ñầu tư kinh doanh (ñầu tư vào lĩnh vực sản xuất, thương mại hay lĩnh vực vực tài chính) quy ñịnh Ví dụ như vốn trong các doanh nghiệp sản xuất ñược vận ñộng như sau:

T- H (TLSX, TLLð) – SX – H’-T’

Sự luân chuyển VKD cho thấy: trong một khoảng thời gian không ñổi, nếu VKD quay ñược nhiều vòng hơn thì sẽ tạo ra ñược nhiều T’ hơn mà không cần phải tăng vốn Khi ñó, lợi nhuận trong kỳ sẽ tăng lên ðiều này lý giải tại sao các DN luôn nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp ñể tăng vòng quay vốn và sử dụng các chỉ tiêu vòng quay VKD như một chỉ dẫn quan trọng về hiệu quả sử dụng vốn

Ba là, vốn phải tích tụ, tập trung ñến một lượng nhất ñịnh mới có thể phát huy tác dụng trong hoạt ñộng kinh doanh

ðặc ñiểm này ñòi hỏi DN cần lập kế hoạch ñể huy ñộng ñủ lượng vốn cần thiết và trong quá trình kinh doanh cần tái ñầu tư lợi nhuận ñể mở rộng hoạt ñộng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Nhận thức ñược ñặc trưng này, doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn của mình

mà phải tìm cách thu hút nguồn vốn khác nhau như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh, liên kết…

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11

Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian

Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lạm phát, giá cả thay ñổi, tiến bộ khoa học công nghệ không ngừng nên sức mua của ñồng tiền ở mỗi thời ñiểm khác nhau là khác nhau Vì vậy, huy ñộng vốn và sử dụng vốn kịp thời là ñiều hết sức quan trọng

Năm là, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau

Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình như nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị, nhà xưởng…mà còn là biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình như bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại, thương hiệu ðặc trưng này giúp DN có sự nhìn nhận toàn diện

về các loại vốn, từ ñó ñề xuất các biện pháp phát huy hiệu quả tổng hợp VKD

Sáu là, vốn phải gắn với chủ sở hữu

Vốn phải ñược gắn với chủ sở hữu thì mới ñược chi tiêu hợp lý và có hiệu quả Tùy từng hình thức ñầu tư mà người sở hữu vốn có thể ñồng nhất hoặc tách rời người sử dụng vốn Chỉ khi xác ñịnh rõ chủ sở hữu có gắn ñược quyền lợi và nghĩa vụ người sở hữu với ñồng vốn của mình thì ñồng vốn mới ñược sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả

Bảy là, vốn là một loại hàng hóa ñặc biệt

Giống như các loại hàng hóa khác, “hàng hóa vốn” có giá trị và giá trị

sử dụng cũng ñược mua bán trên thị trường ( cụ thể là thị trường tài chính ) và

có giá cả Song khác với các hàng hoá thông thường , giá cả của “ hàng hoá vốn” lại do giá trị sử dụng vốn và quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường quyết ñịnh Tuy nhiên, người ta chỉ mua ñược quyền sử dụng vốn mà không mua ñược quyền sở hữu Người mua (người vay vốn) phải trả cho người bán (người cho vay) một tỷ lệ lãi suất nhất ñịnh – ñó chính là giá của quyền sử dụng vốn ðặc trưng này giúp cho DN có ñược quyết ñịnh ñúng ñắn trong việc huy ñộng vốn ñể có ñược hiệu quả cao nhất với chi phí huy ñộng vốn thấp nhất

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

b Vai trò của vốn

Trong nền kinh tế thị trường, mọi vận hành kinh tế ựều ựược tiền tệ hoá,

do vậy bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào dù ở bất cứ cấp ựộ nào:

cá nhân, tổ chức, gia ựình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn luôn cần có một lượng vốn nhất ựịnh dưới dạng tiền tệ, tài nguyên ựã ựược khai thác, bản quyền phát minh,ẦVốn là ựiều kiện tiền ựề quyết ựịnh sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Vai trò kinh tế

Trong hoạt ựộng sản xuất kinh doanh vốn là mạch máu của doanh nghiệp Vốn không những ựảm bảo mua sắm máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh mà còn ựảm bảo cho hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ựược diễn ra liên tục, thường xuyên

Vốn cũng là yếu tố quyết ựịnh việc mở rộng phạm vi hoạt ựộng của doanh nghiệp để có thể tiến hành tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng thì sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt ựộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có lãi ựảm bảo cho vốn của doanh nghiệp ựược bảo toàn và phát triển đó là cơ sở ựể doanh nghiệp tiếp tục ựầu tư mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, nâng cao uy tắn của doanh nghiệp trên thương trường

Nhu cầu về vốn xét trên giác ựộ mỗi doanh nghiệp là ựiều kiện ựể duy

trì sản xuất, ựổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao ựộng, ựóng góp cho xã hội Như vậy:

+ Vốn sản xuất kinh doanh là công cụ quan trọng ựể thực hiện các nhiệm

vụ kinh doanh của doanh nghiệp

+ Vốn sản xuất kinh doanh phản ánh các quan hệ về lợi ắch kinh tế giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp trong vấn ựề ựầu tư

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13

+ Vốn sản xuất kinh doanh cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong sự phân tích nhu cầu thị trường là: quyết ñịnh sản xuất cái gì? sản xuấtnhư thế nào? và sản xuất cho ai? sao cho ñạt hiệu quả cao nhất

- Vai trò pháp lý:

Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì ñiều kiện tiên quyết là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất ñịnh ðối với một số ngành, lĩnh vực thì lượng vốn ñó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp ñịnh (do Nhà nước quy ñịnh) Nếu không, doanh nghiệp sẽ không ñược thành lập Và trong suốt quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, lượng vốn doanh nghiệp không ñạt ñiều kiện Nhà nước quy ñịnh thì doanh nghiệp sẽ tự tuyên bố chấm dứt hoạt ñộng như phá sản, sát nhập với doanh nghiệp khác Như vậy, với một số ngành, vốn có thể ñược xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất ñể ñảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

Nhận thức ñược tầm quan trọng của vốn, các doanh nghiệp nhất thiết phải tìm mọi cách huy ñộng, bảo toàn và phát triển vốn bằng cách sử dụng tiết kiệm, hợp lý vốn, tức là phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.4 Khái niệm chung hiệu quả sử dụng vốn

Mặc dù có rất nhiều các quan ñiểm khác nhau về vấn ñề hiệu quả song có thể khẳng ñịnh trong nền kinh tế thị trường hiệu qủa là công cụ ñể ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp Mọi doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñều có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối ña hoá lợi nhuận

‘Hiệu quả sử dụng vốn là một bộ phận của hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh

trình ñộ lợi dụng nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm mục tiêu xác ñịnh Hiệu quả sử dụng vốn ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả thu ñược với số vốn bình quân ñầu tư cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất ñịnh’ [11]

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

2.1.2 Vai trò, ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Qua việc xem xét khái niệm và phân loại vốn, ta có thể thấy vốn là tiền

ñề cho mọi hoạt ñộng của doanh nghiệp Vốn có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.Nó là tiền ñề,ñiều kiện vật chất cần thiết của quá trình sản xuất kinh doanh Nó vận ñộng và thay ñổi hình thái theo từng giai ñoạn của quá trình sản xuất ðể quá trình này diễn ra liên tục doanh nghiệp phải ñủ vốn Các doanh nghiệp có thể huy ñộng vốn từ nhiều nguồn khác nhau nhưng sử dụng như thế nào cho có hiệu quả Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân cho nên trong các doanh nghiệp sự hoạt ñộng của vốn ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của chính doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc dân Vốn giúp doanh nghiệp xây dựng nhà xưởng máy móc, thiết bị, tạo dựng nên cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành nên nguồn nguyên vật liệu, trả lương công nhân …vốn cũng giúp cho doanh nghiệp mở rộng qui mô hoạt ñộng, sửa chữa, mua sắm thêm tài sản cố ñịnh ñể thay thế những tài sản cố ñịnh cũ ñã hao mòn, hư hỏng hoặc mất mát Ngoài ra, vốn còn là một trong những ñiều kiện ñể sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao ñộng, nguồn hàng hoá, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo dính kết quá trình

và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt ñộng

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tất yếu khách quan

và xuất phát từ những nguyên nhân chủ yếu sau:

a) ðối với doanh nghiệp

- Năng cao hiệu quả sử dụng vốn ñảm bảo thực hiện tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp khi tham gia vào kinh doanh ñều kỳ vọng vào việc tối ña hoá lợi nhuận, lợi nhuận là kết quả, là chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả hoạt

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15

ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ là một trong số các giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và là một hướng ñể nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ ñảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy ñộng vốn tài trợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi ro và mới phát triển ñược từ ñó thực hiện tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp

- Năng cao hiệu quả sử dụng vốn bù ñắp chi phí cơ hội của doanh nghiệp

ðầu tư cho sản xuất kinh doanh một ngành hàng, một lĩnh vực này với mong muốn ñạt hiệu quả, thu lợi nhuận nghĩa là doanh nghiệp chịu mất ñi những cơ hội thu ñược lợi nhuận từ những ngành kinh doanh khác Sử dụng vốn có hiệu quả là ñiều kiện cần thiết bù ñắp những cơ hội bị mất ñi của doanh nghiệp

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng cạnh tranh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo ñiều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi ñất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường thì kéo theo ñó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh ñể tồn tại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, ñầu tư vào công nghệ hiện ñại ñể nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, ñào tạo ñội

ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo ñiều kiện cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16

doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác ñộng tích cực không chỉ ñóng góp ñầy ñủ vào ngân sách nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao ñộng, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng ñịnh mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh ñảm bảo cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

b) ðối với các nhà ñầu tư vào doanh nghiệp

Mối quan tâm hàng ñầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và

sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về ñiều kiện tài chính, tình hình hoạt ñộng, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp Trong doanh nghiệp Cổ phần, các cổ ñông là người ñã bỏ vốn ñầu tư vào doanh nghiệp và họ có thể phải gánh chịu rủi ro Những rủi ro này liên quan tới việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn ñến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Chính vì vậy, quyết ñịnh của họ ñưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức

ñộ rủi ro và doanh lợi ñạt ñược Vì thế, mối quan tâm hàng ñầu của các cổ ñông là khả năng tăng trưởng, tối ña hoá lợi nhuận, tối ña hoá giá trị chủ sở hữu trong doanh nghiệp Trước hết họ quan tâm tới lĩnh vực ñầu tư và nguồn tài trợ Trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình và hiệu quả tài chính,

về kết quả kinh doanh hàng năm, các nhà ñầu tư sẽ ñánh giá ñược khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp từ ñó ñưa ra những quyết ñịnh phù hợp Các nhà ñầu tư sẽ chỉ chấp thuận ñầu tư vào một dự án nếu ít nhất có một ñiều kiện là giá trị hiện tại ròng của nó dương Khi ñó lượng tiền của dự án tạo ra sẽ lớn hơn lượng tiền cần thiết ñể trả nợ và cung cấp một mức lãi suất yêu cầu cho nhà ñầu tư Số tiền vượt quá ñó mang lại sự giàu có cho những người sở hữu doanh nghiệp Bên cạnh ñó, chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn ñề ñược các nhà ñầu

tư hết sức coi trọng vì nó trực tiếp tác ñộng ñến thu nhập của họ Ta biết rằng thu nhập của cổ ñông bao gồm phần cổ tức ñược chia hàng năm và phần giá trị tăng thêm của cổ phiếu trên thị trường Một nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ

và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo ñòn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17

nghiệp tăng vốn ñầu tư vừa làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) Hơn nữa các cổ ñông chỉ chấp nhận ñầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh hưởng Bởi vậy, các yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng ñể trả lợi tức cổ phần, mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị trường và tính ổn ñịnh của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả của việc tái ñầu tư luôn ñược các nhà ñầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính

c) ðối với các chủ nợ của doanh nghiệp

Nếu phân tích tài chính ñược các nhà ñầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục ñích ñánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại ñược các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm ñảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp ñược xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay ñặc biệt quan tâm ñến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp ñối với các món nợ khi ñến hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này

ðối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ chú

ý ñặc biệt ñến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ ñó so sánh với số nợ ngắn hạn ñể biết ñược khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh ñó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro Như vậy, kỹ

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18

thuật phân tích có thể thay ñổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản

nợ, nhưng cho dù ñó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay ñều quan tâm ñến cơ cấu tài chính biểu hiện mức ñộ mạo hiểm của doanh nghiệp

ñi vay

ðối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp,

họ phải quyết ñịnh xem có cho phép khách hàng sắp tới ñược mua chịu hàng hay không, họ cần phải biết ñược khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới

ðối với người lao ñộng trong doanh nghiệp: Bên cạnh các nhà ñầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người ñược hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ðiều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt ñộng của doanh nghiệp có tác ñộng trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao ñộng Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao ñộng ñược tham gia góp vốn mua một lượng Cổ phần nhất ñịnh Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

Tóm lại, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, là ñiều kiện cấp thiết và là tiền ñề ñể doanh nghiệp tồn tại và phát triển

2.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu ñánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng a) Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh

• Chỉ tiêu ñánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh

Ta có công thức tính:

Hiệu suất sử dụng của VCð =

Doanh thu thuần VCð bình quân

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19

- Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng của VCð cho biết, cứ một ñồng VCð ñầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ sức sản xuất của VCð càng cao và hiệu quả sử dụng VCð càng cao

• Chỉ tiêu ñánh giá hệ số ñảm nhiệm của vốn cố ñịnh

Ta có công thức như sau:

Hệ số ñảm nhiệm của VCð =

VCð bình quân Doanh thu thuần

- Ý nghĩa: Hệ số ñảm nhiệm cho biết, ñể tạo ra ñược một ñồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu ñồng VCð ñể ñầu tư vào sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp càng tiết kiệm ñược VCð và hiệu quả sử dụng VCð càng cao

• Chỉ tiêu ñánh giá hệ số sinh lời của vốn cố ñịnh

Công thức tính:

Hệ số sinh lời của VCð =

Lợi nhuận sau thuế VCð bình quân

- Ý nghĩa: Hệ số sinh lời của VCð cho biết cứ ñầu tư một ñồng VCð ñầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCð càng cao

b) Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng

• Chỉ tiêu ñánh giá hiệu suất sử dụng vốn lưu ñộng

HVCð =

V

D

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20

Trong ñó: HVLð: Hiệu suất sử dụng VLð

D : Doanh thu thuần

VLð : Vốn lưu ñộng bình quân sử dụng trong kỳ

- Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng VCð cho biết cứ ñầu tư một ñồng VCð ñầu tư vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra ñược bao nhiêu ñồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VCð càng cao

• Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn lưu ñộng

Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, ñể phản ánh chính xác hơn ta cần xem xét ñến cả số tuyệt ñối và số tương ñối thông qua việc so sánh giữa tổng số vốn bỏ ra với số lợi nhuận sau thuế thu ñược trong kỳ

VLð : Tổng vốn lưu ñộng bình quân trong kỳ

TLNVLð: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu ñộng

- ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết cứ ñầu tư một ñồng VLð vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLð càng cao

• Chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu ñộng

Kỳ luân chuyển VLð= 360/ số vòng quay của VLð

(Số vòng quay của VLð = doanh thu thuần/VLð bình quân)

- ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết ñể VLð quay ñược một vòng quay Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ VLð càng quay vòng nhanh

và hiệu quả sử dụng VLð càng cao

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21

• Chỉ tiêu hệ số ñảm nhiệm vốn lưu ñộng

Công thức tính:

Hệ số ñảm nhiệm của VLð = VLð bình quân / doanh thu thuần

- ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết ñể tạo ra ñược một ñồng doanh thu thuần, doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu ñồng VLð ñể ñầu tư vào sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ doanh nghiệp càng tiết kiệm ñược VLð, do ñó hiệu quả sử dụng VLð càng cao

2.1.3.2 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khả năng trả ñược nợ ñáo hạn của các loại tiền nợ của doanh nghiệp, là một tiêu chí quan trọng ñánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, thông qua việc ñánh giá và phân tích

về mặt này có thể thấy rõ những rủi ro tài chính của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán thấp không những chứng tỏ doanh nghiệp bị căng thẳng về tiền vốn, không có ñủ tiền ñể chi tiêu trong việc kinh doanh hàng ngày, mà còn chứng tỏ sự quay vòng của ñồng vốn không nhanh nhạy, khó có thể thanh toán ñược các khoản nợ ñến hạn, thậm chí doanh nghiệp có thể ñứng trước nguy cơ bị phá sản

Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phải thanh toán trong

kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp gồm: khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán hiện hành

• Hệ số thanh toán hiện hành (The current – Rc)

Ta có công thức tính:

Tỷ số thanh toán hiện hành =

Tài sản lưu ñộng Các khoản nợ ngắn hạn

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước ño khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, cho biết mức ñộ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn ñược trang trải bằng các tài sản có thể chuyển ñổi thành tiền trong một giai ñoạn tương ñương với thời hạn của các khoản nợ ñó

Tỷ số này có ñược chấp thuận hay không tuỳ thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bình của ngành và so sánh với các tỷ số của năm trước

Khi giá trị của tỷ số này giảm có nghĩa là khả năng trả nợ của doanh nghiệp giảm và cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn tài chính tiềm tàng Ngược lại, khi giá trị của tỷ số này cao hơn, có nghĩa là khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp tăng là dấu hiệu ñáng mừng Nói chung, tỷ số ố thanh toán hiện hành trong khoảng 1 – 2 là vừa, nhưng trong thực tế khi phân tích tỷ số này cần kết hợp với ñặc ñiểm ngành nghề khác nhau và các yếu tố khác như: cơ cấu tài sản lưu ñộng của doanh nghiệp, năng lực biến ñộng thực

tế của tài sản lưu ñộng

• Tỷ số thanh toán nhanh (The quick Ratio – Rq)

Ta có công thức tính:

Tỷ số thanh toán nhanh =

Tài sản lưu ñộng – Hàng tồn kho Các khoản nợ ngắn hạn Trong ñó, tài sản lưu ñộng trừ ñi hàng tồn kho còn ñược gọi là tài sản vòng quay nhanh Do hàng tồn kho (dự trữ) là các tài sản có tính thanh khoản thấp nhất trong tổng tài sản lưu ñộng, mất nhiều thời gian và dễ bị lỗ nhất khi bán nên không ñược tính vào tỷ số thanh toán nhanh Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho) Do ñó, có thể thấy tỷ số thanh toán nhanh phản ánh chính xác hơn, chân thực hơn về khả năng thanh toán ngắn hạn

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23

Tỷ số thanh toán nhanh thấp hơn năm trước có nghĩa là những thay ñổi

về chính sách tín dụng và cơ cấu tài trợ ñã làm khả năng thanh toán của doanh nghiệp yếu ñi và ngược lại Tuy nhiên, tỷ số này cũng cần tuỳ theo sự cần thiết của ngành: các ngành nghề khác nhau thì yêu cầu ñối với tỷ số thanh toán nhanh cũng khác nhau Ví dụ, các ngành dịch vụ thì cần tiêu thụ nhiều tiền mặt, các khoản cần thu lại tương ñối ít, do ñó cho phép duy trì tỷ số này thấp hơn 1 Ngoài ra, vì các khoản nợ của doanh nghiệp không thể tập trung thanh toán vào cùng một thời kỳ, nên tỷ suất thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 không có nghĩa là không an toàn mà chỉ cần lượng tài sản lưu ñộng nhanh lớn hơn những khoản nợ cần phải trả ngay trong kỳ gần nhất là có thể chứng tỏ rằng tính an toàn ñược ñảm bảo

2.1.3.3 Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng khả năng sinh lời của vốn

Các tỷ số trên phản ánh hiệu quả từng hoạt ñộng riêng biệt ðể phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất – kinh doanh và hiệu năng quản lý, chúng ta cần phải tính toán các tỷ số lợi nhuận Thông qua các tỷ số lợi nhuận, các nhà quản lý ñánh giá năng lực thu lợi của doanh nghiệp, là khả năng thu ñược lợi nhuận của doanh nghiệp Vì lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong kinh doanh của doanh nghiệp, thu ñược lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của sự tồn tại doanh nghiệp, là một mặt quan trọng trong ñánh giá thành tích tài chính của doanh nghiệp Các ñối tượng liên quan: nhà ñầu tư, chủ sở hữu, nhà quản lý,… ñều quan tâm ñến khả năng sinh lời của doanh nghiệp

• Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VKD

Công thức tính:

Hiệu quả sử dụng VKD =

Doanh thu thuần VKD bình quân Hiệu quả sử dụng VKD phản ánh cứ một ñồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu ñồng doanh thu thuần Sự biến ñộng của tỷ

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24

số này phản ánh sự biến ñộng của doanh thu trong kỳ hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm

• Chỉ tiêu phản ánh Tỷ suất lợi nhuận trên VKD

• Vòng quay toàn bộ vốn

Vòng quay toàn bộ vốn =

Doanh thu thuần trong kỳ Tổng VKD bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh VKD trong kỳ chu chuyển ñược bao nhiêu vòng hay mấy lần Vòng quay toàn bộ vốn càng cao, hiệu suất sử dụng VKD càng cao Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng của ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình ñộ quản lý sử dụng vốn của DN

• Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu (Net Profit Margin on Sales)

Công thức tính:

Tỷ suất lợi nhuận thuần

trên doanh thu (%)

=

Lợi nhuận thuần

*100 Doanh thu thuần

Tỷ suất này phản ánh cứ một ñồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợi nhuận Sự biến ñộng của tỷ số này phản ánh sự biến ñộng của về hiệu

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25

quả hay ảnh hưởng của các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm Nếu tỷ số này giảm thì doanh nghiệp cần phân tích và tìm biện pháp giảm các khoản chi phí ñể nâng cao tỷ lệ lợi nhuận, từ ñó tăng khả năng thu lợi của doanh nghiệp

• Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận

vốn chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế của DN Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một ñồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong

kỳ tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu ðây là chỉ tiêu

mà các nhà ñầu tư rất quan tâm Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là một trong những mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt ñộng quản lý tài chính doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình ñộ sử dụng vốn Mặt khác , hiệu quả sử dụng vốn vòn phụ thuộc vào trình ñộ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp

2.1.4 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

ðể nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp thì chúng ta cần phải xem xét ñến các nhân tố ảnh hưởng ñến nó

2.1.4.1 Các nhân tố bên trong

a Trình ñộ bộ máy quản lý và người lao ñộng

Việc tổ chức nhân sự có ảnh hưởng trực tiếp ñến ñiều hành mọi hoạt ñộng trong doanh nghiệp ðây là nhân tố ñầu tiên ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn, con người ñược ñề cập ñến ở ñây là toàn bộ lực lượng lao ñộng trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Nhà quản lý ñóng vai

Trang 35

Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26

trị đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn Một doanh nghiệp cĩ trong tay một đội ngũ cán bộ cơng nhân cĩ năng lực, trình độ cao giàu kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếp thu nhanh những cơng nghệ hiện đại, cĩ tính sáng tạo sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cho khơng nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Vì với đội ngũ này, doanh nghiệp sẽ xây dựng cho mình một phương án kinh doanh tốt nhất, biết tận dụng triệt để nguồn lực sẵn cĩ, xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng tạo được một ê kíp làm việc

từ trên xuống dưới đồn kết, ăn ý và cĩ hiệu quả Ngồi ra, trình độ quản lý

về mặt tài chính hết sức quan trọng, quy trình hạch tốn của doanh nghiệp cĩ phù hợp, số liệu kế tốn cĩ chính xác thì quyết định tài chính của của người lãnh đạo của doanh nghiệp mới cĩ cơ sở khoa học Việc thu chi phải rõ ràng, đúng tiến độ, kịp thời, tiết kiệm mới nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp Việc quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, tiêu thụ cũng hết sức quan trọng gĩp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho DN

b Cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nhiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau với một tỷ lệ nào đĩ của mỗi nguồn để tài trợ cho tổng tài sản của nĩ Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong tổng vốn sử dụng Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác nhau

Do chịu sự ảnh hưởng của nhân tố khác nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp khác nhau Các nhân tố chính ảnh hưởng đến cơ cấu vốn bao gồm các nhân tố sau:

- Sự ổn định của doanh thu và lợi nhuận: Ảnh hưởng trực tiếp đến quy

mơ của vốn huy động Khi doanh thu ổn định sẽ cĩ nguồn để lập quỹ trả nợ đến hạn, khi kết quả kinh doanh cĩ lãi sẽ cĩ nguồn để trả lãi vay Trong trường hợp này tỷ trọng của vốn huy động trong tổng số vốn của doanh nghiệp sẽ cao và ngược lại

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27

- Cơ cấu tài sản: Tài sản cố ñịnh là loại tài sản có thời gian thu hồi dài,

do ñó nó phải ñược ñầu tư bằng nguồn vốn dài hạn, ngược lại, tài sản lưu ñộng sẽ ñược ñầu tư vào một phần của vốn dài hạn, còn chủ yếu là vốn ngắn hạn

- ðặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của ngành: Những doanh nghiệp nào có chu

kỳ kinh doanh dài, vòng quay vốn chậm thì cơ cấu vốn nghiêng về vốn chủ sở hữu, ngược lại những doanh nghiệp thuộc ngành dịch vụ, bán buôn… thì vốn tài trợ từ các khoản nợ sẽ chiếm tỷ trọng cao

- Mức ñộ chấp nhận rủi do của người lãnh ñạo: Trong kinh doanh phải chấp nhận rủi do, nhưng ñiều ñó lại ñồng nghĩa với cơ hội ñể gia tăng lợi nhuận Tăng tỷ trọng của vốn vay nợ, sẽ tăng mức ñộ mạo hiểm

- Doanh lợi vốn và lãi suất huy ñộng: Khi doanh lợi vốn cao hơn lãi suất vốn vay sẽ lựa chọn hình thức tài trợ bằng vốn vay Ngược lại khi doanh lợi vốn nhỏ hơn lãi suất vốn vay thì cấu trúc lại nghiêng về vốn chủ sở hữu

- Thái ñộ của người cho vay: Thông thường người cho vay thích cơ cấu nghiêng về vốn của chủ sở hữu, với cấu trúc này thì doanh nghiệp có khả năng trả nợ ñúng hạn, có sự an toàn về ñồng vốn mà họ bỏ ra cho vay

Cơ cấu vốn có vai trò quan trọng ñối với doanh nghiệp, nó ảnh hưởng ñến chi phí vốn, ñến khả năng kinh doanh và do ñó ảnh hưởng ñến khả năng sinh lời của ñồng vốn Chính vì vậy mà cơ cấu vốn là nhân tố tuy chủ yếu tác ñộng gián tiếp song rất quan trọng ñối với hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Giải quyết tốt vấn ñề cơ cấu vốn hợp lý chính là thực hiện tốt các mặt:

- ðảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố ñịnh tích cực (vốn ñầu tư vào tài sản cố ñịnh tham gia trực tiếp vào sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải ) và vốn cố ñịnh không tích cực (kho tàng, nhà xưởng, trụ sở văn phòng )

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28

- Một cơ cấu vốn hợp lý sẽ thúc ñẩy ñồng vốn vận ñộng nhanh giữa các cao ñộ của quá trình sản xuất kinh doanh, không bị ứ ñọng hay sử dụng sai mục ñích

c Chi phí vốn

Vốn là nhân tố cần thiết của quá trình sản xuất Cũng như bất kỳ yếu tố nào khác, ñể sử dụng vốn, doanh nghiệp cần bỏ ra một chi phí nhất ñịnh Có thể hiểu chi phí vốn là chi phí cơ hội của việc sử dụng vốn và chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho việc huy ñộng vốn như: Lãi, chi phí phát hành cổ phiếu

Khi nói ñến chi phí vốn thì mới thực sự thấy ñược sự quan trọng của một cơ cấu vốn hợp lý Cơ cấu vốn lưu ñộng, vốn cố ñịnh phù hợp với ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vốn Vốn sẽ ñược lưu thông, quay vòng một cách hợp lý, giúp doanh nghiệp ñạt hiệu quả cao trong sử dụng vốn kinh doanh Ngược lại khi cơ cấu vốn không hợp lý sẽ dẫn ñến có phần vốn bị ứ ñọng Chi phí cơ hội trong việc

sử dụng vốn sẽ bị lãng phí

Nó ñược ño bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải ñạt ñược trên nguồn vốn huy ñộng ñể giữ không làm thay ñổi tỷ lệ sinh lời cần thiết dành cho cổ ñông cổ phiếu thường hay vốn tự có của doanh nghiệp

Nguồn vốn huy ñộng cho các doanh nghiệp khác nhau sẽ có chi phí vốn khác nhau ðối với các doanh nghiệp, nguồn vốn ñược huy ñộng bởi các nguồn sau:

- Vốn do Nhà nước cấp

- Vốn vay Ngân hàng

- Lợi nhuận giữ lại

- Vốn vay của ñơn vị khác

- Vốn liên doanh - liên kết

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29

d Thị trường của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt ñộng trong ñiều kiện hiện nay cũng ñều chịu tác ñộng của thị trường Nếu hoạt ñộng của doanh nghiệp mà không ñược thị trường chấp nhận thì doanh nghiệp ñó coi như không tồn tại Vậy nhân tố nào ñảm bảo cho doanh nghiệp ñược xã hội công nhận Có rất nhiều yếu tố nhưng yếu tố không thể thiếu ñược phải kể ñến là vốn của doanh nghiệp Vốn giúp cho doanh nghiệp bước vào hoạt ñộng, thì song song với nó

là nhân tố quyết ñịnh sự tồn tại của doanh nghiệp - ñó là thị trường

Thị trường tác ñộng ñến cả “ñầu ra” và “ñầu vào” của doanh nghiệp Nếu thị trường ổn ñịnh sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển

và có nhiều cơ hội hội nhập vào xu thế toàn cầu hoá Ngược lại nếu thị trường biến ñộng thường xuyên liên tục sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp như: sự biến ñộng về giá cả, sự tiêu thụ hàng hoá, sự thay ñổi nhu cầu tiêu dùng, sở thích của các tác nhân thị trường cuối cùng là tác ñộng ñến chi phí của doanh nghiệp, mà hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố ñược xem xét và quan tâm hàng ñầu ñối với nhà quản lý

Mặt khác, thị trường còn ñóng vai trò là nơi tái tạo nguồn vốn ñể doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất kinh doanh mở rộng trên cơ sở ñẩy mạnh hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

e Nguồn vốn

Nói ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp ta nghĩ ngay ñến vấn ñề vốn nhiều hay ít sẽ tạo ra mức doanh thu lớn hay nhỏ Như vậy, với một mức doanh thu nào ñó, ñòi hỏi phải có sự cân bằng tương ứng với một lượng vốn

Tuy nhiên, mối quan hệ ñó không phải lúc nào cũng tỷ lệ thuận với nhau, ñiều ñó còn phụ thuộc vào hiệu quả quản lý, sử dụng vốn kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có một ñặc ñiểm khác nhau, nhưng tóm lại nó thường bao gồm các khoản vốn sau: Vốn vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn chủ

sở hữu, vốn ngân sách cấp, vốn liên doanh - liên kết và nhiều nguồn vốn khác Như vậy, vốn sẽ ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn như thế nào?

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30

♦ ðối với nguồn vốn vay Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

ðể có ñược nguồn vốn sử dụng thì doanh nghiệp phải bỏ chi phí ra trả cho việc sử dụng nó Tỷ lệ này thường xuyên thay ñổi tuỳ thuộc vào trạng thái của nền kinh tế và số lượng vốn vay của doanh nghiệp Mặt khác, doanh nghiệp không thể vay bao nhiêu tuỳ thích, mà nó phụ thuộc vào hạn mức tín dụng Nếu vượt quá hạn mức thì Ngân hàng sẽ không cho vay nữa Trước khi tiến hành huy ñộng vốn thì doanh nghiệp phải tính ñến yếu tố chi phí mà mình phải bỏ ra ñể trả cho việc huy ñộng ñó Chi phí này lại nằm trong công tác về

sử dụng vốn

♦ ðối với nguồn vốn chủ sở hữu :

Như ñã nêu ở trên, DNNN phải làm ăn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn thì Nhà nước mới cấp phát vốn cho doanh nghiệp Còn ñối với Công ty Cổ phần thì ñảm bảo ñược tỷ suất doanh lợi cao hơn tỷ lệ lợi tức yêu cầu của các nhà ñầu tư ðể có ñược những nguồn vốn ñó, ñòi hỏi doanh nghiệp phải ñạt ñược mục tiêu kinh doanh của mình ðể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh thì doanh nghiệp phải ñạt ñược hiệu quả sử dụng vốn

♦ Các nguồn vốn khác

Các nguồn vốn khác bao gồm: Vốn chiếm dụng của cá nhân, ñơn vị khác trong và ngoài doanh nghiệp, vốn liên doanh - liên kết, vốn FDI, ODA Khi lựa chọn nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn của mình, các doanh nghiệp phải cân nhắc, so sánh lợi nhuận ñem lại và chi phí bỏ ra ñể có ñược chúng, từ ñó xác ñịnh cho mình một cơ cấu vốn tối ưu với chi phí thấp nhất Nếu chi phí vốn cao

sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn

2.1.4.2 Các nhân tố bên ngoài

a Cơ chế quản lý và các chính sách của ðảng, Nhà nước

ðể tạo ra môi trường kinh tế ổn ñịnh, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững, nhà nước ñiều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô Với bất kỳ sự thay ñổi nào trong chế ñộ chính sách hiện hành

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 31

sẽ ảnh huởng ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng Sự nhất quán trong chủ trương ñường lối cơ bản của Nhà nuớc luôn là yếu tố tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp hoạch ñịnh kế hoạch sản xuất kinh doanh và có ñiều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn ñề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoá của chính phủ có tác ñộng lớn ñến quá trình ra quyết ñịnh kinh doanh và kết quả hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

- Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu ñể ñiều hành lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc huy ñộng vốn và kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có vốn cơ cấu hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn ñề quan trọng khi quyết ñịnh thực hiện một hoạt ñộng ñầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tính toán xem liệu hoạt ñộng ñầu tư hay phương án sản xuất có ñảm bảo ñược doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn thì có nghĩa là không hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn ðối với hoạt ñộng ñầu tư hay phương

án sản xuất có sử dụng vốn ñầu tư cũng phải tính ñến chi phối vốn, nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện

- Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của nhà nuớc ñể ñiều tiết kinh tế vĩ mô nói chung và ñiều tiết hoạt ñộng của doanh nghiệp nói riêng Chính sách thuế của nhà nước có tác ñộng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do ñó ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Sự hoạt ñộng của thị trường tài chính và hệ thống các hệ thống tài chính trung gian là một nhân tố ñáng kể tác ñộng ñến hoạt ñộng của doanh nghiệp nói chung và hoạt ñộng tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và

Ngày đăng: 05/07/2015, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. C.Mác và Ph. Ăngghen, toàn tập (1995), NXB Chính trị quốc gia, Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph. Ăngghen, toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1995
17. Websitevhttp://vietstock.vn/2013/10/soc-voi-con-so-lo-nang-cua-constrexim-binh-dinh-768-317888.htm. (Sốc với con số lỗ nặng của Constrexim Bình ðịnh) Link
18. Website http://baigiang.violet.vn/present/show?entry_id=234958. (Hiệu quả sử dụng vốn) Link
19. Websiteehttp://news.zing.vn/Phat-hien-nhieu-sai-pham-tai-Constrexim-post282535.html. (Phát hiện nhiều sai phạm tại Constrexim) Link
1. Adam Smith (1998), Kinh tế thương mại dịch vụ, NXB Thống kê, Hà Nội 2. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Constrexim Meco các năm 2010, 2011và 2012 Khác
3. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Constrexim Hồng Hà năm 2011 - 2012 Khác
4. Báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Thương mại ðầu tư và Xây dựng Constrexim năm 2010 - 2012 Khác
6. David Begg - Stanley Fischer - Rudiger Dornbusch (2008), Lý thuyết kinh tế học, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
7. Lưu Hương Giang (2007), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
8. Bùi Minh Hải năm (2012) có nghiên cứu về, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng, Tạp chí Xây dựng Khác
9. Trần Ngọc Hiên (2002), Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
10. Hồ sơ năng lực Công ty Cổ phần Constrexim Meco Khác
11. đàm Văn Huệ (2011), Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
12. Phạm Ngọc Kiểm (1999), Xõy dựng chỉ tiờu ủỏnh giỏ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp – Nhà xuất bản Chính trị Quốc Gia Khác
13. Samuelson (2000), Kinh tế học, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
15. Lê Thị Thùy Trang năm (2009), Một số biện pháp quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ủộng tại Cụng ty Cổ phần Xõy lắp Bưu ủiện Hà Nội (Hasico) Khác
16. Tạp chí Tài chính, số 9/2012, Kinh nghiệm các nước về quản lý, giám sát vốn nhà nước tại doanh nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng so sỏnh tỷ suất cơ cấu vốn lưu ủộng của Cụng ty Cổ phần  Thương mại ðầu tư và Xây dựng Constrexim - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 2.1 Bảng so sỏnh tỷ suất cơ cấu vốn lưu ủộng của Cụng ty Cổ phần Thương mại ðầu tư và Xây dựng Constrexim (Trang 46)
Bảng 3.1: Một số cụng trỡnh, dự ỏn tiờu biểu do Cụng ty ủó và ủang thực  hiện - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 3.1 Một số cụng trỡnh, dự ỏn tiờu biểu do Cụng ty ủó và ủang thực hiện (Trang 59)
Bảng 3.2: Tài sản và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 3.2 Tài sản và nguồn vốn sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 60)
Bảng 3.3: Bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng kinh doanh từ năm 2010 ủến năm 2012 của Cụng ty Cổ phần Constrexim Meco - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 3.3 Bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng kinh doanh từ năm 2010 ủến năm 2012 của Cụng ty Cổ phần Constrexim Meco (Trang 62)
Bảng 4.1: Cơ cấu và tỡnh hỡnh biến ủộng tài sản của Cụng ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.1 Cơ cấu và tỡnh hỡnh biến ủộng tài sản của Cụng ty (Trang 67)
Bảng 4.3: Cơ cấu vốn cố ủịnh của Cụng ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.3 Cơ cấu vốn cố ủịnh của Cụng ty (Trang 72)
Bảng 4.5: Hiệu quả sử dụng vốn cố ủịnh - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.5 Hiệu quả sử dụng vốn cố ủịnh (Trang 73)
Bảng 4.4 : Tỷ suất tài trợ vốn cố ủịnh của Cụng ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.4 Tỷ suất tài trợ vốn cố ủịnh của Cụng ty (Trang 73)
Bảng 4.6: Hệ số sinh lời của vốn cố ủịnh - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.6 Hệ số sinh lời của vốn cố ủịnh (Trang 74)
Bảng 4.7: Cơ cấu vốn lưu ủộng của Cụng ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.7 Cơ cấu vốn lưu ủộng của Cụng ty (Trang 76)
Bảng 4.8: Hiệu quả sử dụng VLð của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.8 Hiệu quả sử dụng VLð của Công ty (Trang 81)
Bảng 4.9: Tình hình thanh toán của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.9 Tình hình thanh toán của Công ty (Trang 85)
Bảng 4.12. Bảng nghiờn cứu ủỏnh giỏ sự  biến ủộng vốn cố ủịnh năm  2011 -2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.12. Bảng nghiờn cứu ủỏnh giỏ sự biến ủộng vốn cố ủịnh năm 2011 -2012 (Trang 89)
Bảng 4.13. Tình hình chi phí vốn 2011 - 2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.13. Tình hình chi phí vốn 2011 - 2012 (Trang 91)
Bảng 4.14: Chất lượng lao ủộng của Cụng ty qua cỏc năm - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần constrexim meco
Bảng 4.14 Chất lượng lao ủộng của Cụng ty qua cỏc năm (Trang 94)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w