1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần sóng đà 909, thực trạng và giải pháp

118 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 372,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Sông Đà 909, được sự hướngdẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo Đặng Phươ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Đinh Đức Anh

Trang 2

Bảng các ký hiệu, chữ viết tắt:

Ký hiệu, chữ viết tắt Ý nghĩa

Trang 3

Mục lục:

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

1

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh 1

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 1

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh 2

1.1.3 Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh 3

1.1.4 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.2 Phân loại Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6

1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp 6

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định 6

1.2.1.2 Vốn cố định và đặc điểm chu chuyển vốn cố định 9

1.2.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp 9

1.2.2.1 Khái niệm vốn lưu động 9

1.2.2.2 Đặc điểm của vốn lưu động 10

1.2.2.3 Phân loại vốn lưu động 11

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 12

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14

1.3.2.1 Các nhân tố khách quan 14

1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan 15

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 16

1.3.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16

1.3.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 17

1.3.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động 19

Trang 4

1.3.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 20

1.3.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 21

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 909 24

2.1 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 909 24

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty: 25

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 25

2.1.2.2 Lực lượng lao động: 26

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý 27

2.1.3 Sơ lược về tình hình kết quả hoạt động của công ty một số gần năm gần đây 29

2.1.3.1 Thuận lợi : 29

2.1.3.2 Khó khăn: 29

2.1.3.3 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty: 30

2.2 Thực trạng việc sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Sông Đà 909 31

2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011 31

2.2.2 Tình hình cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh 32

2.2.3 Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh 37

2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2011: 44

2.2.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 48

2.2.5.1 Vốn bằng tiền và khả năng thanh toán của công ty trong năm 2011 51

2.2.5.2 Tình hình quản lý các khoản phải thu 53

-2.2.5.3 Tình hình tổ chức và quản lý hàng tồn kho 55

Trang 5

2.2.5.4 Xem xét việc quản lý các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 582.2.5.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong năm 2011592.2.6 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định 622.2.6.1 Tình hình trang bị tài sản cố định của công ty trong năm 2011 622.2.6.2 Hiện trạng tài sản cố định của công ty năm 2011 652.2.6.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2011 682.2.7 Đánh giá công tác tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạicông ty Cổ phần Sông Đà 909 trong năm 2011 712.2.8 Thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh tại công ty trong năm 2011 762.2.8.1 Thành tựu 772.2.8.2 Hạn chế 772.2.9 Tổng hợp và đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế năm2011 782.2.9.1 Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế nắm 2011 782.2.9.2 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế năm 2011: 792.2.9.3 Đánh giá kết quả thực hiện các mặt quản lý, điều hành: 80Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬDỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 909 873.1 Định hướng phát triển của công ty Cổ phần Sông Đà 909 trong thờigian tới 873.1.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội 873.1.2 Mục tiêu và định hướng của công ty trong những năm tới 873.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chứcvốn kinh doanh ở công ty Cổ phần Sông Đà 909 913.2.1 Sử dụng linh hoạt các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạtđộng kinh doanh trên cơ sở đảm bảo cơ cấu nguồn vốn mục tiêu 91

Trang 6

3.2.2 Thực hiện tốt công tác bàn giao, nghiệm thu và thanh toán giá trị khối lượng công trình xây lắp hoàn thành, thực hiện quản lý chặt chẽ nợ

phải thu 95

3.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 97

3.2.3.1 Quản lý chặt chẽ chi phí 97

3.2.3.2 Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh 98

3.2.3.3 Tăng cường quảng bá hình ảnh của công ty CP Sông Đà 909 98

3.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 99

3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 100

3.2.5.1 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 100

3.2.5.2 Dự trữ hàng tồn kho hợp lý, tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho 101

3.2.6 Cần thực hiện chương trình đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên 102

Kết luận: 104

Danh mục tài liệu tham khảo 105 Phụ lục: Trích báo cáo tài chính đã kiểm toán Công ty Cổ phần Sông Đà 909 kết thúc năm tài chính 2010 và 2011

Nhận xét của đơn vị thực tập

Nhận xét của người hướng dẫn khoa học

Nhận xét của người phản biện

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Nói đến sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì vốn có vai trò rấtquan trọng Nó là điều kiện tiền đề cho sự ra đời và là cơ sở để mở rộng sảnxuất kinh doanh Bởi vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và pháttriển đểu phải quan tâm đến vấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho cóhiệu quả nhằm mang lại kết quả tốt nhất cho doanh nghiệp trên cơ sở tôntrọng các nguyên tắc quản lý tài chính, tín dụng và tuân thủ pháp luật

Trong cơ chế bao cấp trước đây tại Việt Nam, mọi nhu cầu về vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước đều được Nhà nước bao cấpdưới hình thức ngân sách cấp hoặc qua nguồn tín dụng ngân hàng với lãi suất

ưu đãi Do đó, các doanh nghiệp ít quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn Từ khichuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo địnhhướng Xã hội chủ nghĩa thì nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinhdoanh nói riêng và cho sự vận động, phát triển nền kinh tế thị trường nóichung ngày càng được quan tâm và đặt lên hàng đầu Hoạt động sản xuất kinhdoanh với quy mô ngày càng lớn của doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượngvốn nhiều, mặt khác, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong trong nềnkinh tế ngày càng gay gắt và mạnh mẽ Để có thể đứng vững, tồn tại và pháttriển lâu dài trên thương trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đếnvấn đề tạo lập, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhằm đạt tới mụctiêu tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải

có chính sách huy động và sử dụng nguồn vốn bên trong lẫn bên ngoài mộtcách hợp lý nhất, vừa tiết kiệm đồng thời cũng đạt được lợi ích tối đa Thực tếhiện nay là nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong việc huy động vốn, sửdụng vốn, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, không bảo toàn và phát triểnđược vốn Do vậy, đây là vấn đề bức xúc đặt ra đối với các nhà quản trị tàichính doanh nghiệp

Trang 8

Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Sông Đà 909, được sự hướngdẫn và giúp đỡ tận tình của cô giáo Đặng Phương Mai và các cán bộ phòng tàichính - kế toán của Công ty, với mong muốn được đóng góp một phần vàocông tác nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, em đã lựa chọn nghiên

cứu và hoàn thành đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Cổ phần Sông Đà 909 – Thực trạng và giải pháp”.

Luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay

Chương 2: Thực trạng việc sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ

phần Sông Đà 909

Chương 3: Những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sông Đà 909

Do trình độ nhận thức còn hạn chế nên trong bài viết của em chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của quýCông ty và các thầy cô trong khoa Tài chính Doanh nghiệp để bài viết của emđược hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, tháng 4 năm 2012

Sinh viên thực hiện:

Đinh Đức Anh

Trang 9

Chương 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, không chỉtrong doanh nghiệp mà còn trong toàn xã hội Hoạt động sản xuất kinh doanhchỉ có thể thực hiện được khi doanh nghiệp có các điều kiện cần và đủ như:

có tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trong nền kinh tế thịtrường, đối với mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành kinh doanh thì phải có vốn.Vốn là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại trong kinhdoanh, doanh nghiệp dùng lượng vốn này để đầu tư mua sắm trang thiết bị,đối tượng lao động để hình thành tài sản cố định và tài sản lưu động tiến hànhhoạt động sản xuất kinh doanh

Phạm trù vốn kinh doanh luôn gắn liền với khái niệm doanh nghiệp

Theo điều 4 Luật doanh nghiệp 2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”.

Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động nền tảng củadoanh nghiệp, nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Quá trình sản xuất kinhdoanh là quá trình kết hợp ba yếu tố đầu vào: Sức lao động, tư liệu lao động

và đối tượng lao động Để có được ba yếu tố này, doanh nghiệp cần phải ứng

ra một lượng vốn tiền tệ nhất định, gọi là Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Về mặt khái niệm, Vốn kinh doanh có thể được hiểu như sau:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Trang 10

1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh

Để quản lý và sử dụng có hiệu quả Vốn kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệpphải nhận thức đúng đắn các đặc trưng của vốn Sau đây là những đặc trưng chủyếu của Vốn kinh doanh:

 Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định Nói cáchkhác, vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản trong doanh nghiệp Do đó,không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại

 Vốn phải vận động để sinh lời Vốn được biểu hiện bằng tiềnnhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn Để trở thành vốn thì tiền phải đượcvận động sinh lời Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hìnhthái biểu hiện nhưng điểm khởi đầu và điểm kết thúc của một vòng tuần hoànphải là hình thái tiền tệ với giá trị lớn hơn, tức là kinh doanh có lãi Điều nàyđòi hỏi trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp không được để vốn bị ứđọng

 Vốn có giá trị về mặt thời gian, tức là, đồng vốn tại các thời điểmkhác nhau có giá trị không giống nhau Do đó, huy động và sử dụng vốn kịpthời là điều hết sức quan trọng

 Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thểphát huy tác dụng trong hoạt động kinh doanh Đặc trưng này đòi hỏi doanhnghiệp cần lập kế hoạch để huy động đủ lượng vốn cần thiết và trong quátrình kinh doanh cần tái đầu tư lợi nhuận để mở rộng hoạt động kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh

 Tại một thời điểm, vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khácnhau, vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà của cảcác tài sản vô hình Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận toàn diện

về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp phát huy hiệu quả tổng hợp của Vốnkinh doanh

Trang 11

1.1.3 Quá trình luân chuyển của vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn của doanh nghiệp luôn luônvận động không ngừng Đối với một doanh nghiệp sản xuất, quá trình luânchuyển Vốn kinh doanh được minh hoạ qua sơ đồ sau:

T – H (TLSX + SLĐ) … SX … H’ - T’ (T’>T)Quá trình vận động của vốn bắt đầu từ khi nhà sản xuất bỏ tiền để muasắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất Lúc này, vốn tồn tại dưới hình thái vật chất

là các tư liệu lao động và đối tượng lao động Sau quá trình sản xuất, vốn đượckết tinh trong thành phẩm Khi thành phẩm được tiêu thụ thì vốn trở lại hình tháivốn tiền tệ ban đầu nhưng với lượng tiền lớn hơn (nếu kinh doanh có lãi)

Tại sao nghiên cứu quá trình luân chuyển Vốn kinh doanh lại quantrọng? Sở dĩ như vậy bởi vì nó đưa ra những chỉ dẫn hữu ích cho công tácquản lý Vốn kinh doanh Sơ đồ luân chuyển Vốn kinh doanh đưa ra hai chỉdẫn quan trọng sau:

Thứ nhất, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu vốn quay

được nhiều vòng hơn thì sẽ tạo ra được nhiều T’ hơn mà không cần tăng vốn.Khi đó, lợi nhuận trong kỳ đó sẽ tăng lên Đó là lý do tại sao các doanhnghiệp luôn nỗ lực thực hiện nhiều biện pháp để tăng vòng quay vốn và sửdụng các chỉ tiêu vòng quay Vốn kinh doanh như một chỉ dẫn quan trọng vềhiệu quả sử dụng vốn

Thứ hai, nếu một giai đoạn nào đó trong quá trình luân chuyển bị

gián đoạn thì sẽ gây ra sự đình trệ hay rối loạn cho sự tuần hoàn Vốn kinhdoanh Điều này đòi hỏi doanh nghiệp cần dự trữ một lượng tiền mặt và hàngtồn kho nhất định nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn

ra thông suốt

1.1.4 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 12

Vốn kinh doanh luôn được hình thành từ những nguồn nhất định Do

đó, các doanh nghiệp cần nắm rõ các nguồn hình thành vốn để lựa chọnphương án huy động vốn, quản lý sử dụng vốn đạt hiệu quả cao Một trongnhững cách phân loại phổ biến nhất và có ý nghĩa lớn nhất là chia nguồn vốnthành nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

* Nợ phải trả

Nợ phải trả có đặc điểm là có thời gian đáo hạn, tiền lãi cố định hoặckhông phải trả lãi, và nói chung, trái chủ không có quyền tham gia quản lýdoanh nghiệp Nợ phải trả còn có thể được tiếp tục phân chia thành hai nguồnnhỏ hơn là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn đến một

năm Trong nợ ngắn hạn, có một thứ tự về sự cấp thiết chi trả Đầu tiên vàcũng cấp thiết nhất là thuế và các khoản phải nộp nhà nước Thứ hai là cáckhoản vay, thứ ba là các khoản chiếm dụng người bán và cuối cùng là cáckhoản phải trả công nhân viên Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đến khả

năng thanh toán trong ngắn hạn và còn được gọi là nguồn vốn tạm thời của

doanh nghiệp

Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm.

Nó bao gồm vay và nợ dài hạn, phải trả dài hạn người bán

* Nguồn vốn chủ sở hữu

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, bao gồm vốngóp ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận để lại, vốn liên doanh, liên kết, quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính… Đặc điểm của nguồn vốn này làkhông có thời gian đáo hạn; có độ an toàn cao; lợi nhuận chi trả không ổnđịnh, phụ thuộc vào tình hình kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận;chủ sở hữu được quyền tham gia vào hoạch định các chính sách của doanhnghiệp

Trang 13

Tổng nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu được gọi là nguồn vốn thường xuyên, tức là nguồn vốn mang tính chất ổn định dài hạn Nguồn vốn

này được dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) và một bộ phận tàisản lưu động (TSLĐ) thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh

Tại sao chúng ta cần nghiên cứu nguồn vốn kinh doanh khi quản lý và

sử dụng vốn? Theo em, có bốn lý do cơ bản sau:

Thứ nhất, vốn luôn được hình thành từ những nguồn nhất định, có

những nguồn vốn chung nhưng cũng có những nguồn vốn chỉ dành riêng chomột loại hình doanh nghiệp nào đó Do vậy, để tạo lập vốn, doanh nghiệp cầntính tới những nguồn tiềm năng có thể huy động

Thứ hai, bản chất của việc nghiên cứu nguồn vốn khi quản lý Vốn kinh

doanh là việc nghiên cứu mối quan hệ của chính sách đầu tư và chính sách tàitrợ Vốn và nguồn vốn cần đảm bảo tính tương thích hay nguyên tắc cân bằngtài chính, tức là, thời hạn của nguồn vốn phải phù hợp với thời gian chuyểnhoá tài sản Thông qua việc xem xét sự biến động của tỷ lệ giữa tổng nguồnvốn dài hạn (nợ dài hạn và nguồn vốn chủ sở hữu) với tổng tài sản dài hạn(Tài sản cố định và TSLĐ thường xuyên) sẽ đánh giá được mức độ rủi rocũng như chiến lược tài trợ mà doanh nghiệp đang theo đuổi

Thứ ba, mối quan tâm cuối cùng của chủ sở hữu là tỷ suất lợi nhuận

vốn chủ sở hữu Tỷ suất này không chỉ phụ thuộc vào hiệu quả công tác quản

lý vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ) mà còn phụ thuộc vào chi phíhuy động vốn Như vậy, chi phí huy động vốn là một yếu tố quan trọng cầntính đến khi đánh giá hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn

Thứ tư, việc nghiên cứu cách phân loại này giúp chúng ta tính toán

được hệ số nợ Đây là một hệ số rất quan trọng trong việc đánh giá rủi ro tàichính cũng như mức độ phụ thuộc vào bên ngoài của doanh nghiệp

Trang 14

1.2 Phân loại Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển khi tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh, vốn kinh doanh được chia thành hai loại: Vốn cố định và vốn lưuđộng

1.2.1 Vốn cố định của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm và phân loại tài sản cố định

* Khái niệm:

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn là tài sản cố định Tiêu chuẩn để trở

thành tài sản cố định của doanh nghiệp là:

- Tiêu chuẩn về thời gian: Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Tiêu chuẩn về giá trị: Nguyên giá tài sản phải được xác định một cáchtin cậy và phải có giá trị lớn, mức giá trị cụ thể được Chính phủ quy định phùhợp với tình hình kinh tế của từng thời kỳ, hiện tại là 10.000.000 VNĐ

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tàisản đó

* Đặc điểm của tài sản cố định:

- Có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, thường là có giá trị lớn hơn 10triệu đồng và thời gian sử dụng trên 1 năm

- Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh

- Tài sản cố định hữu hình khi tha gia vào sản xuất kinh doanh mặc dù bịhao mòn về mặt giá trị song vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu chođến khi hư hỏng phải loại bỏ

Trang 15

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị haomòn dẫn và giá trị của chúng được chuyển dịch từng phần vào giá thành sảnphẩm làm ra dưới hình thức khấu hao.

* Phân loại tài sản cố định:

Thông thường, có một số biện pháp phân loại chủ yếu sau:

Theo hình thái biểu hiện, Tài sản cố định được chia thành 2 loại chính:+ Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vậtchất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh như: Nhàxưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc…

+ Tài sản cố định vô hình: Là các Tài sản cố định không có hình tháivật chất nhưng xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụngtrong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đốitượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn tài sản cố định vô hình, chúng thường

là những khoản chi đầu tư cho sản xuất kinh doanh và phát huy tác dụng chonhiều chu kỳ kinh doanh như: Các khoản chi mua bằng phát minh sáng chế,chi phí mua nhãn hiệu, bản quyền, quyền sử dụng đất…

Theo tiêu thức này, Tài sản cố định được chia thành 3 loại:

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh: Bao gồmcác Tài sản cố định không kể là hữu hình hoặc vô hình được sử dụng tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp và an ninhquốc phòng: Là những tài sản cố định không mang tính sản xuất do doanhnghiệp quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạtđộng đảm bảo an ninh, quốc phòng

+ Tài sản cố định bảo quản, cất giữ hộ

Trang 16

Cách phân loại này cho thấy cơ cấu Tài sản cố định theo mục đích sửdụng, từ đó xác định được trong điểm của công tác quản lý Tài sản cố định.

Theo công dụng kinh tế, Tài sản cố định được chia thành 6 nhóm sau:+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm toàn bộ nhà cửa, kho tàng, bến bãi,hàng rào, bể nước…

+ Máy móc, thiết bị: Bao gồm toàn bộ máy móc thiết bị dùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh như máy động lực, máy công tác, máy chuyên dụng…

+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Gồm các Tài sản cố định là phươngtiện vận tải, các thiết bị truyền dẫn như hệ thống cáp, dây điện, ống dẫn khí…

+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Bao gồm tất cả các thiết bị và dụng cụdùng trong hoạt động quản lý như máy tính, máy điện tử, máy đo lường kiểmtra chất lượng sản phẩm…

+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Bao gồm cácTài sản cố định là vườn cây công nghiệp, cây lâu năm như vườn cà phê, cao

su, điều… và các đàn gia súc cơ bản như các loại súc vật cầy kéo, các loại súcvật cho sản phẩm…Loại này thường chỉ có đối với các doanh nghiệp nôngnghiệp

+ Các Tài sản cố định khác: Bao gồm các Tài sản cố định còn lại khôngthuộc năm nhóm trên như tranh, tượng, tác phẩm nghệ thuật…

Theo tình hình sử dụng, Tài sản cố định được chia làm 3 loại:

+ Tài sản cố định đang dùng

+ Tài sản cố định chưa dùng

+ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý

Trang 17

Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng hiệu quả các Tài sản cốđịnh của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản

cố định

1.2.1.2 Vốn cố định và đặc điểm chu chuyển vốn cố định

Để hình thành các Tài sản cố định đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng trướcmột lượng vốn tiền tệ nhất định; lượng vốn tiền tệ này được gọi là vốn cố

định của doanh nghiệp Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên Tài sản cố định mà có đặc điểm tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng luân chuyển khi Tài sản cố định hết hạn sử dụng

* Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định

 Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.Điều này do đặc điểm của Tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiềuchu kỳ sản xuất kinh doanh quyết định

 Vốn cố định dịch chuyển dần từng phần vào giá thành sản phẩmdưới hình thức khấu hao, tương ứng với phần hao mòn Tài sản cố định

 Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, Vốn cố định mới hoànthành một vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luânchuyển vào giá trị sản phẩm dần tăng lên, song phần giá trị còn lại giảm chođến khi Tài sản cố định hết hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyển hết vàogiá trị sản phẩm thì Vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm luân chuyển của Vốn cố định đòi hỏi việc quản lý Vốn

cố định phải kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của

nó là các Tài sản cố định của doanh nghiệp.

1.2.2 Vốn lưu động của doanh nghiệp

1.2.2.1 Khái niệm vốn lưu động

Trang 18

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao độngcác doanh nghiệp còn cần phải có các đối tượng lao động Khác với các tưliệu lao động, các đối tượng lao động (nguyên liệu, vật liệu, bán thànhphẩm…) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộmột lần vào giá trị sản phẩm Những đối tượng lao động nói trên nếu xét vềhình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trịđược gọi là vốn lưu động.

Vốn lưu động là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện được thường xuyên liên tục VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị trong một lần và được bù đắp toàn bộ khi doanh nghiệp kết thúc chu kỳ kinh doanh VLĐ cũng hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh.

1.2.2.2 Đặc điểm của vốn lưu động

- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

- VLĐ dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mớiđược tạo ra

- VLĐ được thu hồi toàn bộ một lần sau khi bán hàng thu tiền về và lúc

đó kết thúc một vòng luân chuyển

Đặc điểm của TSLĐ và đặc điểm chu chuyển của VLĐ đã chi phối đếncông tác quản lý sử dụng VLĐ Muốn quản lý và sử dụng hiệu quả VLĐ,chúng ta cần thực hiện tốt hai biện pháp sau:

- Trọng điểm của quản lý VLĐ là tăng cường luân chuyển VLĐ quacác giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh

- Thực hiện phân loại VLĐ theo các tiêu thức khác nhau nhằm đánh giá

sự hợp lý của cơ cấu VLĐ từ đó có biện pháp đảm bảo sự phù hợp của cơ cấuVLĐ

Trang 19

1.2.2.3 Phân loại vốn lưu động

Phân loại VLĐ là việc chia VLĐ của doanh nghiệp ra thành các nhómkhác nhau theo những tiêu thức nhất định Cách phân loại thông thường nhất

là dựa vào vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo tiêuthức này, VLĐ được chia làm 3 loại:

- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Là bộ phận VLĐ cần thiết nhằm thiếtlập bộ phận dự trữ về vật tư hàng hoá cho quá trình sản xuất, đảm bảo cung cấp

đủ vật tư đối với doanh nghiệp sản xuất và hàng hoá đối với doanh nghiệpthương mại Cụ thể là vốn về nguyên vật liệu chính, vốn về vật liệu phụ, nhiênliệu động lực, vốn về bao bì đóng gói, vốn về phụ tùng thay thế, vốn về công cụdụng cụ…

- VLĐ trong khâu sản xuất: Là bộ phận VLĐ kể từ khi doanh nghiệpđưa vật tư vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm như: Vốn sản phẩm dởdang, vốn bán thành phẩm và các khoản chi phí trả trước…

- VLĐ trong khâu lưu thông: Gồm giá trị thành phẩm trong kho chờtiêu thụ, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp,

ký quỹ ký cược ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét một cách cụ thể sự luânchuyển của VLĐ qua từng khâu Khi so sánh tốc độ luân chuyển của từngkhâu so với năm trước sẽ giúp nhận biết khâu nào luân chuyển nhanh, khâunào luân chuyển chậm, vốn bị ách tắc trong khâu nào Từ đó đưa ra biện phápđiều chỉnh phù hợp

Ngoài các cách phân loại trên, các doanh nghiệp còn thực hiện phânloại VLĐ theo những tiêu thức khác như: Theo hình thái biểu hiện, VLĐđược chia làm hai loại: Vốn vật tư hàng hoá và Vốn bằng tiền; Dựa vào quan

hệ sở hữu, VLĐ được chia làm hai loại: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ;Dựa vào nguồn hình thành, VLĐ được chia thành các nguồn sau: Nguồn vốn

Trang 20

điều lệ, nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh, liên kết, nguồn vốn đivay và nguồn vốn từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

Mục đích của việc phân loại VLĐ là nhằm xem xét cơ cấu VLĐ theocác tiêu thức phân loại Các doanh nghiệp khác nhau sẽ có cơ cấu VLĐ khácnhau Việc phân tích cơ cấu VLĐ theo tiêu thức phân loại khác nhau sẽ giúpdoanh nghiệp hiểu rõ hơn về cơ cấu VLĐ mà mình đang quản lý và sử dụng

Từ đó xác định trọng điểm và biện pháp quản lý VLĐ có hiệu quả, phù hợpvới điều kiện cụ thể của doanh nghiệp Để đánh giá sự hợp lý của cơ cấu VLĐchúng ta cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu VLĐ Các nhân tốảnh hưởng được chia thành 3 nhóm chính:

- Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư như: Khoảng cách giữa doanhnghiệp với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng

và khối lượng vật tư cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủngloại vật tư cung cấp

- Các nhân tố về mặt sản xuất như: Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài củachu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

- Các nhân tố về mặt thanh toán như: Phương thức thanh toán đượcchọn theo hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luậtthanh toán giữa các doanh nghiệp

1.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.3.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong cơ chế bao cấp trước đây, các doanh nghiệp Nhà nước khôngthực sự coi trọng vấn đề hiệu quả sử dụng vốn Nhưng từ khi nước ta chuyểnsang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp buộc phải chuyển mình theo cơchế mới để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp phải đối đầu với những tháchthức ngày càng tăng như sự cạnh tranh gay gắt, sự phát triển nhanh chóng của

Trang 21

khoa học công nghệ… Nếu không bắt kịp xu thế đó doanh nghiệp sẽ bị tụthậu và khó có thể tồn tại Bởi vậy, các doanh nghiệp cần phải tìm ra giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình Nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh sẽ tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư giúp cho đồng vốn ngàycàng được sinh sôi.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh không những đem lại hiệuquả thiết thực cho doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao mức sống củangười lao động, tạo công ăn việc làm ổn định, nâng cao hiệu quả đóng gópcho xã hội

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Một cách tổng quát, hiệu quả sử dụng vốn phụ thuộc vàohai nhân tố:

- Lợi nhuận thu được từ một vòng quay vốn Về cơ bản, lợi nhuận trênmột vòng quay phụ thuộc vào công tác quản lý chi phí và chính sách giá củadoanh nghiệp

- Số vòng quay thực hiện được trong một thời kỳ nhất định Điều nàyđòi hỏi vốn cần được lưu thông thông suốt qua các giai đoạn luân chuyển vàrút ngắn thời gian ở các khâu của quá trình luân chuyển

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nghĩa là với mộtlượng vốn nhất định sẽ tạo ra được nhiều doanh thu, lợi nhuận hơn; hoặcdoanh thu và lợi nhuận không thay đổi nhưng lượng vốn ứng ra thấp hơn.Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp quyết định đến việc bảo toàn vàphát triển vốn của doanh nghiệp

Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn, chúng ta cần so sánh các chỉtiêu tài chính phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp so với cácnăm trước, so với kế hoạch đề ra, với đối thủ cạnh tranh và so với các chỉ tiêu

Trang 22

trung bình của ngành Cụ thể, khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp chúng ta cần dựa trên những chỉ tiêu sau:

- Tính hợp lý của cơ cấu vốn kinh doanh

- Tốc độ luân chuyển và hiệu suất sử dụng vốn và tài sản

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

- Tính hợp lý của cơ cấu tài trợ vốn, chi phí của việc tài trợ vốn

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của rất nhiềunhân tố bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Các nhân tố ảnhhưởng tới hiệu quả sử dụng vốn thông qua việc ảnh hưởng đến lợi nhuận trênmột vòng quay vốn hoặc số vòng quay vốn thực hiện được Trong quá trìnhquản lý vốn, các doanh nghiệp cần tính tới tác động của những nhân tố này để

đề ra biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả nhất

1.3.2.1 Các nhân tố khách quan

 Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách cóảnh hưởng rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như:Chính sách thuế, chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách khuyến khích đầu tư…

 Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cầnđược xem xét khi quản lý và sử dụng vốn Đặc thù của ngành thường ảnhhưởng đến cơ cấu đầu tư và cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn Do

đó, việc so sánh các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệpvới chỉ tiêu trung bình của ngành là cần thiết nhằm phát hiện những ưu điểm

và hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn

 Khả năng cạnh tranh trên thị trường: Nếu doanh nghiệp có sức cạnhtranh lớn trên thị trường, sản phẩm có sức tiêu thụ lớn thì Công ty sẽ có doanhthu và lợi nhuận lớn, từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao

Trang 23

 Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến chi phí huy độngbằng vốn vay Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi lãi suất thịtrường tăng lên, tiền lãi doanh nghiệp phải thanh toán sẽ tăng lên, lợi nhuậngiảm làm tỷ suất lợi nhuận trên vốn giảm xuống.

 Các điều kiện tự nhiên và thiên tai như hoả hoạn, bão lụt…làm tài sảncủa doanh nghiệp bị tổn thất, giảm dần giá trị dẫn tới mất vốn của doanhnghiệp Mặt khác, yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến các doanh nghiệp cósản phẩm chịu tác động của điều kiện tự nhiên như: Ngành xây dựng, ngànhnông nghiệp, khai thác mỏ…

 Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khoa học công nghệ sẽ là cơ hội nhưngcũng là thách thức đối với doanh nghiệp, làm tăng hao mòn vô hình và đòi hỏicông tác đầu tư đổi mới tài sản

 Lạm phát trong nền kinh tế: Lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua giá đầu ra và giá đầu vào Nếu giá đầu ratăng trong khi giá đầu vào không đổi hoặc tăng ít hơn thì trong điều kiện các yếu

tố khác không đổi, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên, từ đó làm tăng tỷ suấtlợi nhuận trên vốn Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng đến công tác trích khấuhao Do khấu hao được tính trên giá trị sổ sách tại lúc đưa vào sử dụng nên giátrị khấu hao có thể không đủ để tái tạo Tài sản cố định mới khi đã trích khấu hao

đủ

1.3.2.2 Các nhân tố chủ quan

Đây là nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp bao gồm :

 Trình độ cán bộ quản lý và của người lao động: Đây là nhân tố có ýnghĩa quyết định đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trình độ quản lýtốt, bộ máy gọn nhẹ, đồng bộ nhịp nhàng sẽ giúp cho doanh nghiệp sử dụng

Trang 24

vốn có hiệu quả, ngược lại nếu trình độ quản lý yếu kém hoặc bị buông lỏng

sẽ không có khả năng bảo toàn được vốn Trình độ người lao động có tácđộng rất lớn đến mức độ sử dụng hiệu quả tài sản, năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm, mức độ phế phẩm…từ đó tác động rất lớn đến hoạt động tiêuthụ sản phẩm và lợi nhuận của doanh nghiệp

 Chu kỳ sản xuất kinh doanh: Nếu chu kỳ sản xuất kinh doanh mà ngắn,vòng quay vốn nhanh thì doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi vốn đáp ứngnhu cầu kinh doanh tiếp theo Ngược lại, khi chu kỳ kinh doanh kéo dài thìvốn của doanh nghiệp sẽ bị ứ đọng, thời gian thu hồi vốn chậm

 Chế độ lương và cơ chế khuyến khích người lao động: Đây là nhân tố

có ảnh hưởng rất quan trọng đến thái độ và ý thức làm việc của người laođộng Một mức lương tương xứng với mức độ cống hiến cùng với chế độkhuyến khích hợp lý, gắn với hiệu quả công việc sẽ tạo ra động lực cho việcnâng cao năng suất lao động trong doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả sửdụng vốn

 Chi phí của việc huy động vốn: Khi doanh nghiệp sử dụng bất kỳnguồn tài trợ nào đều phải chịu một chi phí sử dụng vốn nhất định Chi phíhuy động vốn sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của đoanh nghiệp từ đó ảnh hưởngđến tỷ suất lợi nhuận trên vốn

1.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

* Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn

V ò ng quay¿à n b ộ v ố n= Doanhthuthu ầ n

V ố n kinh doanhb ì nh qu â n

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, vốn của doanh nghiệp quay được baonhiêu vòng Qua chỉ tiêu này có thể đánh giá khả năng sử dụng tài sản củadoanh nghiệp, thể hiện doanh thu thuần được sinh ra từ rài sản mà doanhnghiệp đầu tư

Trang 25

* Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA E )

ROA E=L ợ i nhu ậ n tr ướ c l ã i vay v à thuế

V ố n kinhdoanh b ình qu â n

Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốnkinh doanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp vànguồn gốc của vốn kinh doanh

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA):

ROA= L ợ inhu ậ n sau thuế

V ố n kinhdoanh b ình qu â n

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụngtrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước sau thuế

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ n v ố n chủ s ở h ữ u= L ợ i nhu ậ n sau thu ế

V ố n ch ủ s ở hữ u bì nh qu â n

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra bìnhquân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thế trên doanh thu thuần (ROS)

ROS= L ợ i nhu ậ n sau thu ế

Doanhthuthu ầ n

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, trong một đồng doanh thu thuần thuđược thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

1.3.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định

* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Hi ệ u su ấ t s ử d ụ ng v ố n c ố đị nh= Doanhthuthu ầ n

V ố n c ố đị nh b ình qu â n

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Vốn cố định bỏ ra tạo nên bao nhiêuđồng doanh thu thuần trong kỳ

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

T ỷ su ấ t ln v ố n c ố đị nh= L ợ i nhu ậ n tr ướ c ( sau) thuế

V ố n c ố đị nh bì nh qu â n trong k ỳ

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng Vốn cố định trong kỳ có thểtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế.

* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hi ệ u su ấ t s ử d ụ ng TS c ố định= Doanh thuthuầ n

Nguy ê n giá TSC Đb ì nh qu â n trong k ỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng Tài sản cố định trong kỳ có thể tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Hệ số hao mòn Tài sản cố định

H ệ s ố hao m ò n TSC Đ= S ố ti ề n kh ấ u hao lũ y k ế

Nguy ê n giá TSC Đ t ại thờ i đ iể mđá nh gi á

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn Tài sản cố định của doanhnghiệp so với mức độ đầu tư ban đầu

* Hệ số trang bị Tài sản cố định

H ệ s ố trang b ịTSC Đ= Nguy ê n giá TSC Đ b ì nh qu â n trong k ỳ

S ố l ượ ng c ô ng nh â n tr ự c ti ế p s ả n xu ấ t

* Kết cấu Tài sản cố định của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ

giữa giá trị từng nhóm, từng loại Tài sản cố định trong tổng số giá trị Tài sản

cố định của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúp doanhnghiệp đánh giá mức độ hợp lý của cơ cấu Tài sản cố định được trang bị trongdoanh nghiệp

1.3.3.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động

* Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động

V ò ng quay v ố n lư u độ ng= Doanh thuthuầ n

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ VLĐ quay được mấy vòng.

* Chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động

K ỳ lu â n chuy ể n VL Đ= 360 ng à y

S ố v ò ng quay VL Đ

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thựchiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốnlưu động ở trong kỳ

* Chỉ tiêu mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn :

VTK: Số vốn lưu động tiết kiệm được hoặc phải tăng thêm do ảnh hưởngcủa tốc độ luân chuyển vốn lưu động

M1 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh (kỳ kế hoạch).K1, K0 : Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

L1, L0 : Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ so sánh, kỳ gốc

* Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

T ỷ su ấ t l ợ i nhu ậ nVL Đ= L ợ i nhu ậ n tr ư ớ c (sau )thu ế

* Chỉ tiêu kết cấu vốn lưu động: Phản ánh kết cấu của VLĐ theo các

tiêu thức phân loại khác nhau Việc xem xét kết cấu VLĐ nhằm đánh giá mức

Trang 28

độ hợp lý của cơ cấu này, từ đó phát hiện những điểm không hợp lý của cơcấu và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.

Khi sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn kinh doanhchúng ta cần sử dụng một cách kết hợp các chỉ tiêu nhằm đánh giá một cáchtoàn diện về hiệu quả công tác quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.3.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

* Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

H ệ s ố kh ả n ă ng TT hi ệ n th ờ i= T ổ ng t ài s ả n ng ắ n h ạ n

N ợ ng ắ n h ạ n

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trảicác khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

H ệ s ố KNTT nhanh= T ổ ng t à i s ả n ng ắ n h ạ n−H à ng t ồ n kho

N ợ ng ắ n h ạ n

* Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

H ệ s ố KNTT t ứ c thờ i= Tiề n v à ck t ươ ng đươ ng ti ề n

N ợ ng ắ n h ạ n

* Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

H ệ s ố KNTT l ã i vay= Lợ i nhu ậ n tr ướ c l ã i vay v à thuế

L ã i ti ề n vay ph ả itr ả trong k ỳ

1.3.4 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Cần đề ra cơ chế quản lý vốn phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp, trong đó cần quy định rõ trách nhiệm cụ thể của các tổ chức và cánhân trong việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản

- Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanhnghiệp Việc đánh giá, lựa chọn và thực hiện dự án đầu tư phát triển doanhnghiệp là vấn đề rất quan trọng bởi vì các quyết định đầu tưu phát triển doanh

Trang 29

nghiệp ảnh hưởng rất lâu dài và có tính quyết định đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh.

- Xác định hợp lý nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm nhu cầu vốn cho các dự án đầu tư dài hạn và VLĐ chocác khâu Xác định chính xác nhu cầu vốn sẽ tạo điều kiện cho việc tổ chứchuy động các nguồn vốn bên trong và bên ngoài theo một cơ cấu hợp lý, tối

ưu góp phần mang lại lợi ích cao nhất với chi phí sử dụng vốn thấp nhất chodoanh nghiệp

- Tổ chức huy động vốn đầy đủ, kịp thời với chi phí hợp lý cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh

- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả Để thực hiện điều này đòihỏi doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

+ Cần không ngừng nâng cao năng lực quản lý và trình độ tay nghềngười lao động, khuyến khích những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoásản xuất theo hướng tiết kiệm vật tư, rút ngắn chu kỳ sản xuất, hạn chế tớimức thấp nhất phế phẩm và sản phẩm hỏng

+ Đối với vốn cố định: Cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định dự ánđầu tư; lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý, phù hợp vớimức độ hao mòn thực tế của Tài sản cố định và hạn chế được ảnh hưởng củahao mòn vô hình Cần lập hồ sơ, đánh số và mở sổ theo dõi, quản lý đối vớitừng tài sản kinh doanh, theo nguyên tắc mỗi tài sản cố định phải do cá nhânhoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng Bên cạnh đó, cần định kỳđánh giá và đánh giá lại giá trị Tài sản cố định, điều chỉnh kịp thời giá trị Tàisản cố định để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không để mấtvốn Hơn nữa, cần thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa Tài sản cố định,không để xảy ra tình trạng Tài sản cố định hư hỏng trước thời hạn hoặc hưhỏng bất thường làm gián đoạn quá trình sản xuất Cuối cùng, cần chú trọng

Trang 30

đến công tác đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất, thựchiện đổi mới tài sản cố định kịp thời, hợp lý doanh nghiệp có thể tăng đượcnăng lực sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, cải tiến, đổi mới mẫu mãsản phẩm, tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu, tiềng công, tăng sức cạnh tranhcủa sản phầm từ đó mở rộng thị phần tiêu thụ, tăng doanh thu và lợi nhuận;nhượng bán, thanh lý kịp thời những Tài sản cố định không cần dùng hoặc cóhiệu quả kinh tế thấp, đã lạc hậu, không còn phù hợp; áp dụng nghiêm minhcác biện pháp thưởng, phạt vật chất trọng việc bảo quản và sử dụng các tàisản kinh doanh để tăng cường ý thức trách nhiệm của người quản lý, sử dụng

để góp phận nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

+ Đối với vốn lưu động: Cần tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnhcông tác tiêu thụ sản phẩm; tìm hiểu và nắm bắt đặc điểm tiêu thụ của thịtrường, từ đó xác định kết cấu hợp lý các mặt hàng kinh doanh, nguồn cung cấp

và giá cả hợp lý Đối với các khoản nợ phải thu, phải mở sổ chi tiết theo dõicác khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn

và quá hạn Cần thực hiện tốt hoạt động thẩm định tín dụng khách hàng, cóchính sách tín dụng đúng đắn với từng khách hàng, có sự ràng buộc chặt chẽtrong từng hợp đồng…Đối với hàng tồn kho, cần xây dựng định mức sử dụngvật tư hợp lí đồng thời phải theo dõi, kiểm tra tình hình chấp hành định mứcđến từng đơn vị, cá nhân sử dụng; thực hiện tốt việc bảo quản vật tư hàng hoá

dự trữ cho sản xuất, thành phẩm chờ tiêu thụ, nhanh chóng có biện pháp loại bỏvật tư ứ đọng Cuối cùng, cần quản lý chặt chẽ lưu lượng tiềm mặt, đảm bảodoanh nghiệp luôn có khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn

- Doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi

ro để có nguồn bù đắp rủi ro mất vốn trong quá trình sản xuất kinh doanhnhư: Mua bảo hiểm tài sản, trích lập quỹ dự phòng tài chính, dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán…

Trang 31

- Thường xuyên kiểm tra giám sát đối với việc sử dụng vốn và tài sản ởdoanh nghiệp, định kỳ thực hiện phân tích tài chính doanh nghiệp để kịp thờiphát hiện những lệch lạc và có biện pháp điều chỉnh

Những biện pháp trên là những biện pháp mang tính định hướng chungcho mọi loại hình doanh nghiệp Căn cứ vào điều kiện cụ thể, mỗi doanhnghiệp cần đưa ra những biện pháp quản lý và sử dụng vốn cho phù hợp Mặtkhác, các biện pháp trên cần được áp dụng một cách đồng bộ nhằm phát huyhiệu quả tổng hợp của Vốn kinh doanh

Trang 32

Chương 2:

THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 909 2.1 Khái quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Sông Đà 909.

Công ty Cổ phần Sông Đà 909 ("Công ty") tiền thân là Xí nghiệp Sông

Đà 903 trực thuộc Công ty Sông Đà 9 được chuyển đổi thành Công ty Cổphần Sông Đà 909 theo Quyết định số 995/QĐ-BXD ngày 25/07/2003 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0103021568 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày28/12/2007 (Chuyển trụ sở - thay thế Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0303000680 ngày 29/03/2007 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp) Kể

từ thời điểm chuyển đổi, Công ty có thay đổi Đăng ký kinh doanh lần 1 ngày18/06/2008 và lần 5 ngày 01/03/2011

Một số thông tin về công ty:

Vốn điều lệ của Công ty là: 99.989.600.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi chín

tỷ, chín trăm tám mươi chín triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn./.)

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Sông Đà 909

Tên giao dịch: SONG DA 909 JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: SONG DA 909., JSC

Trụ sở chính tại: Tầng 9 Toà nhà Sông Đà, xã Mỹ Đình, huyện TừLiêm, Hà Nội

Vốn điều lệ của Công ty là: 99.989.600.000 đồng (Bằng chữ: Chín mươi chín tỷ, chín trăm tám mươi chín triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn./.)

Điện thoại: 04 768 4495 - Fax: 04 768 4490

Website: http://www.songda909.vn

Trang 33

Đến thời điểm 31/12/2011 toàn bộ 9.989.960 cổ phần của Công ty là cổphần phổ thông và được phép tự do chuyển nhượng theo quy định tại Luậtchứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/2006, luật Chứng khoán sửa đổi

số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 và các văn bản pháp lý có liên quan đếnchứng khoán Hiện tại mã chứng khoán đang giao dịch trên Sở giao dịchchứng khoán Hà Nội của công ty là S99

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty:

- Nhận thầu thi công bằng phương pháp khoan nổ mìn;

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng: Gạch, ngói, đá, cát sỏi, ximăng, tấm lợp, gỗ dùng trong xây dựng và tiêu dùng khác;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị, công nghệ xây dựng;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng;

- Kinh doanh vận tải hàng hoá;

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà ở và văn phòng cho thuê;

- Kinh doanh bất động sản;

- Đầu tư xây dựng các nhà máy thuỷ điện, quản lý vận hành nhà máythuỷ điện, bán điện;

Trang 34

- Sửa chữa ô tô, các loại máy xây dựng Gia công cơ khí, sản xuấtkinh doanh phụ tùng ô tô, máy xây dựng;

- Nuôi trồng, chế biến nông, lâm, thủy, hải sản, thực phẩm (trừ loạiNhà nước cấm);

- Chuyển giao công nghệ, đầu tư, vận hành, kinh doanh khai thác cáchoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin;

- Hoạt động xuất khẩu lao động;

Cao đẳng, trung cấp : 21 người

Công nhân, thợ các loại : 176 người

Thu nhập bình quân của NLĐ trong năm 2011 là 6.709.075đồng/người/tháng

Trang 35

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Do đặc thù sản xuất kinh doanh cũng như quy mô hoạt động kinhdoanh của công ty là rất lớn nên bộ máy quản lý và điều hành sản xuất kinhdoanh của công ty được thiết kế theo mô hình vừa tập trung vừa phân tán Bộmáy quản lý của công ty gồm có:

- Đại hội đồng cổ đông : là cơ quan quyền lực cao nhất ở công ty baogồm các hội đồng cổ đông có quyền biểu quyết, nhiệm vụ chủ yếu là thôngqua các báo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển củacông ty, quyết định cổ tức cổ phần

- Hội đồng quản trị : do hội đồng cổ đông bầu ra và có nhiệm kỳ 4 năm.Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có quyền nhân danh công tyquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty giữa 2nhiệm kỳ đại hội, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổđông

- Tổng giám đốc : là người trực tiếp điều hành các hoạt động kinh doanhcủa công ty, tổng giám đốc do hội đồng quản trị tuyển dụng, bổ nhiệm và bãinhiệm, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh củacông ty đồng thời là người đại diện cho cán bộ, công nhân viên của công ty

- Ban kiểm soát : là cơ quan thay mặt cổ đông kiểm soát các mặt hoạtđộng quản lý điều hành và chấp nhận pháp luật

- Các phòng ban : là cơ quan tham mưu giúp việc Hội đồng quản trị,Giám đốc công ty Các phòng ban thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công củaBan giám đốc

Công ty có 5 phòng ban (gồm Văn phòng Tổng hợp, Quảng trị Nhân

Sự, Tài chính - Kế toán, Kinh tế - Vật Tư và Kỹ Thuật dự án & Quản lý Cơgiới); 2 đơn vị hạch toán trực thuộc (Gồm : Xí nghiệp I và Chi nhánh Công ty– Trung tâm Xuất khẩu lao động); 1 đơn vị hạch toán độc lập (Công ty cổ

Trang 36

Kế toán Tiền mặt - công nợ phải thu 141 và hồ sơ cổ đông

(Đ/C:

Nguyễn Thị Tú Quỳnh)

Phòng Tài chính – kế toán Phụ trách chung – Kế toán trưởng (Đ/c: Chu Danh Phương)

Trần Duy Kiểm)

Kế toán Quỹ và kế toán Trung tâm XKLĐ

(Đ/C:

Lê Thị Lan)

phần Sông Đà Hồng Lĩnh); 1 đội công trình (đội Tổng hợp 4) và 2 ban quản

lý dự án (BQLDA Hà Nội và BQLDA Thủy điện Phình Hồ) không tổ chứchạch toán riêng

Cơ cấu tổ chức của công ty được thể hiện tại sơ đồ sau:

Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

2.1.3 Sơ lược về tình hình kết quả hoạt động của công ty một số gần năm gần đây.

2.1.3.1 Thuận lợi :

Trang 37

- Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, công ty đã tích lũy được nhữngbài học kinh nghiệm trong tổ chức sản xuất, chỉ đạo, điều hành, và quản lýSXKD, tạo được uy tín, vị thế quan trong cho việc phát triển trước mắt và lâudài.

- Công ty có đội ngũ cán bộ có kĩ thuật dày dạn kinh nghiệm đã trải quanhiều công trình lớn trong cả nước và công nhân kĩ thuật lành nghề Điều nàygiúp công ty tự tin tham gia đấu thầu nhiều công trình lớn mang lại công ănviệc làm tạo thu nhập cao và tương đối ổn định cho các cán bộ công nhântrong công ty

- Với xu thế phát triển của nền kinh tế, nhu cầu về cơ sở hạ tầng, nhà ở,vật liệu xây dựng… ngày càng tăng, tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệpxây dựng nói chung và công ty cổ phần Sông Đà 909 nói riêng nghiên cứuđầu tư mở rộng quy mô SXKD cung như đấu thầu và nhận thầu xây lắp cáccông trình

- Các công trình do công ty đảm nhiệm thường nằm rải rác ở các tỉnh,trong khi trụ sở chính của công ty ở Hà Nội nên khiến cho việc quản lý, điềuhành trực tiếp gặp nhiều khó khăn Đồng thời làm cho chi phí vận chuyểnmáy móc thiết bị, phương tiện vận tải tăng lên, từ đó phần nào làm giảm hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 38

- Đội ngũ cán bộ kĩ thuật, công nhân kỹ thuật còn thiếu cả về số lượng vàyếu về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển SXKD của công tytrong tình hình mới.

2.1.3.3 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty:

Đvt: triệu đồng

Tổng giá trị tài sản 85.614 135.769 143.327 212.291 223.356Vốn chủ sở hữu 37.441 52.892 78.591 136.177 135.575Doanh thu 81.423 85.095 125.891 92.864 106.682Doanh thu thuần 80.929 85.093 124.686 92.764 104.304Lợi nhuận trước thuế 22.113 19.601 30.172 22.977 958

Lợi nhuận sau thuế 19.017 16.857 22.629 20.096 718

Tỷ suất sinh lời kinh

tế của tài sản (ROAe) 34,75% 22,05% 24,70% 15,28% 4,73%

Tỷ suất LN sau thuế

Trang 39

xuống còn 718 triệu đồng Phần lớn các doanh nghiệp đều đạt được kết quảsản xuất kinh doanh không được tốt trong năm nay, đối với công ty Cổ phầnSông Đà 909, bên cạnh nguyên nhân do nền kinh tế vĩ mô và lãi suất tăng cao,thì trong năm 2011,công ty còn đầu tư một lượng vốn vào công ty con làCông ty Cổ phần Sông Đà Hồng Lĩnh đã làm cho chi phí tài chính tăng lênmột lượng đáng kể Để đánh giá chính xác nguyên nhân và kết quả của công

ty thì cần đi sâu phân tích hơn nữa

2.2 Thực trạng việc sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Sông

Đà 909.

2.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2011.

Năm 2011, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra khôngmấy thuận lợi, do lãi suất thị trường tăng cao, đồng thời có một số thay đổi vềchính sách vĩ mô ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh củacác doanh nghiệp nói chung và công ty Cổ phần Sông Đà 909 nói riêng Mặc

dù có nhiều khó khăn nhưng công ty vẫn nỗ lực hết sức để thực hiện tốt nhấtnhững mục tiêu đã đề ra, trong năm 2011, công ty đã và đang thi công, hoànthành nhiều công trình lớn trên cả nước như Thủy điện Sơn La, Nhà máynước huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh, Đường Nam Quảng Nam Trà My – TràBồng và Đường 127 vào thuỷ điện Lai Châu và thi công công trình Thuỷ điệnLai Châu Cùng với hoạt động chính là thi công xây lắp, các hoạt động kháccủa công ty như đầu tư các dự án, hoạt động kinh doanh bất động sản, hoạtđộng kinh doanh xuất khẩu lao động cũng có nhiều mở rộng,

Bên cạnh đó, trong năm 2011, công ty cũng đã nâng được vốn điều lệ

từ 80 tỷ VNĐ lên gần 100 tỷ VNĐ, đồng thời, công ty cũng đã hoàn tất thủtục thành lập Công ty cổ phần Sông Đà - Hồng Lĩnh tại Hà Tĩnh và Công ty

đã chính thức đi vào hoạt động, vốn góp cho công ty Cổ phần Sông Đà –Hồng lĩnh trong năm 2011 là 3,7 tỷ VNĐ

Trang 40

2.2.2 Tình hình cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh.

Từ bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản công ty Cổ phần Sông

Đà 909 trong năm 2011 (Bảng 2.2.2.) ta rút ra những nhận xét như sau:

Cuối năm tổng tài sản công ty đang quản lý và sử dụng là 223.356 triệuđồng, trong đó tài sản ngắn hạn là 139.286 triệu đồng chiếm tỷ trọng 62,36%,tài sản dài hạn là 84.069 triệu đồng chiếm tỷ trọng 37,64%, tài sản ngắn hạncủa công ty chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng tài sản, tại thời điểm đầunăm và cuối năm, tài sản ngắn hạn của công ty đều chiếm trên 60%, tài sảnngắn hạn nhiều thì công ty có khả năng thanh toán tương đối tốt, song là mộtcông ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thi công các công trình lớn, nêncần nhiều máy móc để thi công, nhưng việc đầu tư vào tài sản dài hạn củacông ty như vậy là chưa tương xứng, về cuối năm, tỷ trọng tài sản dài hạn cótăng hơn so với đầu năm, như vậy có thể thấy công ty bắt đầu quan tâm tớiviệc đầu tư vào tài sản dài hạn, điều này có thể làm tăng năng lực sản xuấtkinh doanh của công ty So với đầu năm tổng tài sản tăng lên 11.064 triệuđồng tương ứng với tỷ lệ tăng 5,21% Điều này cho thấy quy mô về vốn củacông ty tăng lên Đi sâu xem xét từng loại tài sản ta thấy:

Tài sản ngắn hạn cuối năm so với đầu năm tăng 5.590 triệu đồng (từ

133.696 triệu đồng lên 139.286 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 4,18%) Trong

đó, ở cả thời điểm đầu năm và cuối năm tài sản ngắn hạn đều tập trung chủyếu vào hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn Đầu năm hàng tồn khochiếm tỷ trọng 38,67% trên tổng tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu chiếm33,18%, thời điểm cuối năm hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 47,96%, các khoảnphải thu chiếm 23,18% Việc hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạnchiếm tỷ trọng lớn như vậy là do hoạt động sản xuất kinh doanh chính củacông ty là thi công xây lắp, mà đặc thù của các công trình thi công thường cầnthời gian dài, nên chi phí xây dựng cơ bản dở dang tương đối lớn, hơn nữa

Ngày đăng: 17/11/2017, 14:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w