1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

91 343 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.Vậy vốn kinh doanh là gì?“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của to

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU :

Trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay, sự ra đời của nhiều thành phần kinh tế đã tạo ra một môi trường vận hành sôi động và cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp, các doanh nghiệp tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặc trưng khác nhau xuất phát từ quan hệ sở hữu và mục đích kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu coi nền kinh tế là một cơ thể sống thì mỗi doanh nghiệp là một tế bào sống của cơ thể đó Các tế bào này là nơi sản xuất

và cung ứng hầu hết các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

và tiêu dùng của nền kinh tế xã hội Do đó, sự phát triển, hưng thịnh, suy thoái hay tụt hậu của nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Để đứng vững trong cơ chế cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì các doanh nghiệp cần phải giải quyết vấn đề quan trọng đầu tiên - đó là “VỐN KINH DOANH” Bởi vậy, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển đều phải quan tâm đến các vấn đề: tạo lập, quản lý và sử dụng vốn như thế nào sao cho hiệu quảnhất để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Do vậy, việc tổ chức và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trong cơ chế mới

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpđều phải tuân thủ theo các quy luật kinh tế vốn có: giá trị, cung cầu, cạnh tranh… vàkhi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải trả lời 3 câu hỏi lớn: sản xuất cái gì?, sảnxuất cho ai?, sản xuất như thế nào? Để trả lời đồng thời cho 3 câu hỏi trên thì điềukiện ràng buộc đầu tiên bao giờ cũng là: Vốn kinh doanh

Qua đó ta thấy được việc bảo toàn vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả vốn kinhdoanh có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà cònđối với cả nền kinh tế

Sau thời gian học tập tại trường, qua 3 tháng thực tập tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo

Hải Hà, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo - Nguyễn Tuấn Dương, các thầy cô giáo trong bộ môn Tài Chính Doanh Nghiệp và sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên

Trang 2

trong công ty Em đã vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn của công ty, đồngthời từ thực tiễn làm sáng tỏ lại những vấn đề đã học Vì vậy, em đã đi sâu nghiên cứu

đề tài:

“Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà”

Nội dung đề tài gồm 3 phần :

Phần I :Lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Phần II : Thực trạng về tình hình tổ chức và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Phần III :Giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

Công ty

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình thực tập nhưng do thời gian nghiên cứu

có hạn và trình độ bản thân còn hạn chế nên luận văn của em không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết nhất định về nội dung và hình thức Tuy nhiên, đó là toàn bộ những cốgắng của em khi nghiên cứu một cách nghiêm túc về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty trong thời gian vừa qua Em rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp,của các thầy cô giáo và các cô chú, anh chị trong phòng Kế toán – Tài chính của công

Trang 3

1.1/ Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

1.1.1/ Khái quát về vốn kinh doanh:

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều loại hình doanh nghiệp thuộccác loại hình sở hữu khác nhau, bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngànhnghề kinh doanh cũng như lĩnh vực kinh doanh Nền kinh tế đang chứng kiến sự đadạng về hình thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Song về bản chất tất cả cáchoạt động đó đều tìm lời giải đáp cho ba câu hỏi cơ bản của nền kinh tế đặt ra: “sảnxuất cái gì?”, “sản xuất cho ai?”, và “sản xuất như thế nào?” Như vậy, trong nền kinh

tế thị trường, các doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh Họ tự xác định tính chấtsản phẩm mà họ sẽ tạo ra, thương lượng về giá cả mà họ sẽ trả hoặc nhận và tự xácđịnh xem khách hàng của mình là ai Các doanh nghiệp luôn tự vạch ra cho mìnhnhững mục tiêu và đề ra các biện pháp để thực hiện các mục tiêu đó

Phạm trù vốn kinh doanh (VKD) luôn gắn liền với khái niệm doanh nghiệp.Theođiều 4 Luật doanh nghiệp 2005, “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tàisản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đềucần phải có 3 yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng lao động, và tư liệu lao động

Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phùhợp với quy mô và điều kiện kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển hoá từ hìnhthái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu làtiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi là sự tuần hoàn của vốn Quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu

kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanhchịu sự chi phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanhnghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạtđộng và phát triển của doanh nghiệp Do đó, việc nhận thức một cách đúng đắn về vốn

Trang 4

có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.Vậy vốn kinh doanh là gì?

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”

Như vậy, khái niệm trên đã có sự phân định ranh giới giữa “tiền” và “vốn” Muốn

có vốn thì phải có tiền, song có tiền chưa hẳn đã có vốn

Tiền muốn trở thành vốn thì nó phải thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau

+ Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định Hay nói cách khác, tiền phảiđược đảm bảo bằng một lượng tài sản có thực

+ Tiền phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định, đủ để đầu tư vào một dự

án kinh doanh

+ Khi có đủ lượng, tiền phải được vận động nhằm mục đích sinh lời

Và các phương thức vận động của tiền do phương thức của đầu tư kinh doanh quyếtđịnh

Trong đó: điều kiện 1 và 2 được coi là điều kiện ràng buộc để tiền trở thành vốn, cònđiều kiện 3 được coi là đặc trưng cơ bản của vốn – nếu tiền không vận động thì đồngtiền đó là đồng tiền “chết”, còn nếu vận động mà không vì mục đích sinh lời thì đồngtiền đó cũng không phải là vốn

Các đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có quyền sử dụng đồng vốn một cáchlinh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho sản xuất kinh doanh Vì vậy, để quản lý tốt vàkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các doanh nghiệp cần phải nắm bắt đượcđầy đủ 7 đặc trưng cơ bản của vốn, bao gồm:

+ Một là : Vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực:

Đây là đặc trưng rất cơ bản của vốn kinh doanh, vốn là một đại lượng tiền đại diệncho một lượng hàng hoá nhất định, một tài sản có thực Tài sản có thể mang hình tháivật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh gọi là tài sản hữuhình: nhà cửa, máy móc thiết bị Cũng có thể không mang hình thái vật chất cụ thể

Trang 5

nhưng xác định được giá trị gọi là tài sản vô hình: quyền sử dụng đất, quyền pháthành,bằng phát minh sáng chế

+ Hai là : Vốn phải được vận động và sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh :

Mục đích vận động của vốn là sinh lời Do sự vận động, luân chuyển không ngừngcủa vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên cùng một lúc vốn kinh doanh củadoanh nghiệp có thể tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất vàlưu thông Sự vận động liên tục không ngừng của vốn tạo ra quá trình chu chuyển tuầnhoàn của vốn Trong quá trình vận động ấy điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòngtuần hoàn phải là tiền, lượng tiền thu về phải lớn hơn lượng tiền ứng ra ban đấu, có nhưthế thì sự vận động của vốn mới tạo ra lợi nhuận - đây chính là nguyên tắc cơ bản củaviệc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Cách vận động và phương thức vận động của vốn do phương thức đầu tư kinh doanhquyết định Trên thực tế có 3 phương thức vận động của vốn, có thể mô tả quá trìnhvận động của vốn qua các sơ đồ sau:

1 T - T’ ( T’>T ) : là phương thức vận động của vốn trong lĩnh vực đầu tư tài

Trong thực tế, một doanh nghiệp có thể vận dụng một hoặc đồng thời cả 3 phương

thức đầu tư trên để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn để đạt mức sinh lời caonhất

+ Ba là : Vốn phải được tích tụ tập trung thành một lượng nhất định, và phải được sử

dụng vào mục đích kinh doanh:

Như chúng ta đã biết, doanh nghiệp phải huy động vốn tới một mức độ nhất địnhnào đó thì mới đủ sức đáp ứng được nhu cầu của dự án đầu tư Nếu không đáp ứng đủnhu cầu về vốn thì hoạt động đầu tư sẽ bị trì trệ, gián đoạn, và đồng thời hiệu quả sử

Trang 6

dụng vốn sẽ giảm sút Điều này đặt ra yêu cầu cho doanh nghiệp là cần phải xây dựng

kế hoạch, đề ra các biện pháp để khai thác huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau:vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng…để phục vụ nhu cầu của hoạt động sản xuấtkinh doanh

+ Bốn là : Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là đồng vốn tại các thời điểm khác

nhau có giá trị không giống nhau Sở dĩ vốn có giá trị về mặt thời gian là do trong nềnkinh tế thị trường có sự tồn tại của các nhân tố như: giá cả thị trường, lạm phát, khủnghoảng kinh tế , tiến bộ khoa học kỹ thuật… Các nhân tố này tồn tại một cách cố hữutiềm ẩn trong hoạt động kinh tế thị trường Mặt khác, như ta đã nói ở trên, vốn phảithường xuyên vận động, sinh lời, không được để đồng vốn “chết” Nên việc ứ đọn vốn,vòng quay vốn thấp luôn là những nhân tố làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Chính vìvậy mà việc huy động và sử dụng vốn kịp thời, hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọngcần phải quan tâm hàng đầu

+ Năm là : Vốn là một loại hàng hoá đặc biệt

Cũng như mọi hàng hoá khác nó có giá trị và giá trị sử dụng Khi sử dụng “hànghoá” vốn sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn “Hàng hoá” vốn được mua bán trên thị trườngdưới hình thức mua bán “quyền sử dụng vốn” chứ không mua được quyền sở hữu Giámua chính là lãi tiền vay mà người vay vốn phải trả cho người cho vay vốn để cóquyền sử dụng lượng vốn đó Vì thế nên nó được coi như một loại “hàng hoá đặc biệt”

+ Sáu là : Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu

Đặc trưng này hoàn toàn phù hợp với yêu cầu vốn phải được vận động sinh lời Bởi,vốn được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, mỗi nguồn phải gắn với một chủ sở hữunhất định, gắn với lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu thì đồng vốn đó mới được sử dụngđúng mục đích, sử dụng tiết kiệm và có khả năng sinh lời Đồng vốn vô chủ sẽ dẫn tớiviệc sử dụng vốn lãng phí và kém hiệu quả

+ Bảy là : Vốn có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau.

Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà còn là biểuhiện của những tài sản vô hình Đặc trưng này giúp doanh nghiệp có sự nhìn nhận toàn

Trang 7

diện về các loại vốn, từ đó đề xuất các biện pháp để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sảnxuất vốn kinh doanh.

1.1.2/ Nội dung vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Để quá trình huy động và sử dụng vốn trở nên dễ dàng, thuận lợi và đạt hiệu quả cao,doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại vốn theo các tiêu thức khác nhau tuỳ theomục đích và loại hình của từng doanh nghiệp.Có nhiều tiêu thức để phân loại vốn, mỗicách phân loại đều có những tác dụng riêng Nhưng để có được cái nhìn toàn diện,chính xác nhất về vốn thì doanh nghiệp cần nắm được cách phân loại theo tiêu thức:đặc điểm chu chuyển của vốn Theo đó, vốn kinh doanh được xem xét trên 2 khía cạnh:Vốn cố định và Vốn lưu động

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai khi sử dụng nó

+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

+ Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên

Vốn cố định là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố địnhnên quy mô của vốn cố định lớn hay nhỏ sẽ quyết định đến quy mô, tính đồng bộ củatài sản cố định Vì vậy, nó ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệsản xuất cũng như năng lực sản xuất của doanh nghiệp Vậy “Vốn cố định” là gì?

“ Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cố định

về mặt thời gian”

Trang 8

* Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn cố định thực hiệnchu chuyển giá trị của nó Có thể khái quát những đặc điểm chủ yếu chu chuyển củavốn cố định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

+ Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chu chuyển giá trị dần dầntừng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh mới hoàn thành một vòng chuchuyển, điều này là do đặc điểm của TSCĐ có thời gian sử dụng lâu dài, trong nhiềuchu kì sản xuất kinh doanh quyết định

+ Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được tài sản cốđịnh về mặt giá trị Nghĩa là, sau mỗi chu kì sản xuất, phần vốn được luân chuyển vàogiá trị sản phẩm dần dần tăng lên song phần giá trị còn lại giảm xuống cho đến khiTSCĐ hết hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì VCĐmới hoàn thành một vòng chu chuyển

Dựa vào những đặc điểm chu chuyển trên, ta thấy việc quản lý vốn cố định đượccoi là một trọng yếu trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Muốn vậy, phải kếthợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái biểu hiện vật chất của nó – chính làcác tài sản cố định của doanh nghiệp

1.1.2.2/ Vốn lưu động:

* Khái niệm:

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên liêntục, ngoài các tài sản cố định đòi hỏi doanh nghiệp còn phải có một lượng tài sản lưuđộng nhất định Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:

+ Tài sản lưu động sản xuất: gồm 1 phần là vật tư dự trữ như nguyên vật liệu, nhiênliệu… và 1 bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dởdang, bán sản phẩm…

+ Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưuthông: vốn bằng tiền, sản phẩm trong kho chờ tiêu thụ…

Trang 9

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, 2 loại tài sản lưu động trên luôn vận độngkhông ngừng, thay thế cho nhau nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiếnhành liên tục và thuận lợi.

Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một sốvốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn tiền tệ này được gọi là vốn lưuđộng của doanh nghiệp Vốn lưu động là gì?

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các TSLĐ nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục.Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngày trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kì kinh doanh.

* Đặc điểm của vốn lưu động:

+ Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện

+ Vốn lưu động dịch chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị sản phẩm mới đượctạo ra và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kì kinh doanh

+ Vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kì kinh doanh khidoanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm và thu được tiền bán hàng

Những đặc điểm này của vốn lưu động là do chịu sự chi phối của các đặc điểmcủa tài sản lưu động là tham gia vào từng chu kì sản xuất, bị tiêu dùng trong việc chếtạo ra sản phẩm và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu

* Phân loại Vốn lưu động:

Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động Có nhiều tiêuthức khác nhau để phân chia vốn lưu động thành các loại khác nhau Ta đi sâu vàophân loại vốn lưu động theo 2 tiêu thức sau:

+ Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn, vốn lưu động gồm:

- Vốn bằng tiền

- Vốn về hàng tồn kho

Việc phân loại vốn theo cách này tạo điều kiện tuận lợi cho việc xem xét đánh giámức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra, dựa vào cáchphân loại này còn có thể tìm ra biện pháp phát huy chức năng các thành phần vốn và

Trang 10

biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp

lý, hiệu quả

+ Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu độnggồm:

- Vốn trong khâu dự trữ sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất

- Vốn lưu động trong khâu lưu thông

Phương pháp phân loại này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò

Từ đó, giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ vốn lưu động trong các khâu của quátrình luân chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trìnhkinh doanh Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lí thích hợp nhằm tạo ramột kết cấu vốn lưu động hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất

Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải bố trí vốn lưu động ở từng khâu một cách hợp lý,đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, đồng thời vẫn tiết kiệmđược vốn Hơn nữa phải rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động qua các khâu, từ

đó rút ngắn vòng luân chuyển vốn lưu động, đây cũng là cơ sở nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động

1.1.3 / Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền đề cho sự hình thành và phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, không có vốn sẽkhông có bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Mặt khác, để bảo toàn và nâng caohiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thì các nhà quản lý cần phải nẳm

rõ nguồn hình thành vốn kinh doanh, từ đó có phương án huy động, biện pháp quản lý

sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao Tùy từng tiêu thức nhất định mà nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp được chia thành các loại khác nhau

1.1.3.1 / Theo quan hệ sở hữu vốn:

Theo tiêu chuẩn này, vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ 2 nguồn:

Trang 11

+ Nguồn vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,gồm vốn góp ban đầu và vốn được bổ sung từ kết quả kinh doanh hàng năm…

+ Nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cả lãi và gốc đúng hạn cam kết

Việc phân loại nguồn vốn kinh doanh theo tiêu thức này giúp nhà quản trị xác địnhđược mức độ an toàn trong công tác huy động vốn Vì, nếu nợ phải trả chiếm tỷ trọngcàng cao thì mức độ rủi ro trong thanh toán càng lớn Do đó, nhà quản trị doanh nghiệpphải tính toán thật kỹ lưỡng để xác định được giới hạn huy động vốn nhằm đảm bảocun cấp đầy đủ, kịp thời vốn theo nhu cầu, đồng thời đảm bảo an toàn tài chính

1.1.3.2 / Theo thời gian huy động và sử dụng vốn:

Với cách phân loại này, nguồn vốn của doanh nghiệp đưọc chia thành 2 loại: + Nguồn vốn thường xuyên: Là tổng thể các nguồn có tính chất ổn định mà doanhnghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn này thường dùng để mua sắm,hình thành tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

+ Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh nghiệp cóthể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời,bất thường phát sinh tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thường bao gồm: vay ngắnhạng ngân hàng, các tổ chức tín dụng, và các nợ ngắn hạn khác

Phương pháp phân loại này giúp cho các nhà quản lí xem xét huy động các nguồnvốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình kinh doanhđáp ứng đầy đủ kịp thời vốn kinh doanh và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp

Trang 12

3.3 / Theo phạm vi huy động vốn:

Căn cứ theo phạm vi huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:

+ Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động từ chính hoạt động của bảnthân doanh nghiệp, bao gồm: vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, các loại quỹ: quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…, và từ nguồn vốn khấu hao tài sản cố định.Đây là nguồn vốn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, nó thể hiện khả năng chủ động cũngnhư mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp trong quá trình huy động vốn

+ Nguồn vốn bên ngoài: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bênngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh vủa đơn vị mình Bao gồm vốn và vốnchiếm dụng của nhà cung cấp…Huy động vốn từ bên ngoài sẽ tạo ra sự linh hoạt trong

cơ cấu tài chính, gia tăng tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu, làm khuếch đại lợi nhuận sauthuế cho doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và lợi nhuận trên vốnkinh doanh lớn hơn chi phí sử dụng vốn

Việc phân loại nguồn vốn theo phạm vi huy động vốn sẽ giúp doanh nghiệp điềuchỉnh được cơ cấu tài trợ một cách hợp lý, dựa trên nguyên tắc: huy động các nguồn

Tài sản lưu động

Trang 13

vốn có chi phí sử dụng vốn thấp trước, sau đó mới huy động đến nguồn tài trợ có chiphí sử dụng vốn cao hơn.

1.2 / Sự cần thiết nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường :

1.2.1 / Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn:

Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạtđộng của các doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quảcao nhất? Để trả lời cho câu hỏi này, chúng ta có 3 quan điểm sau:

+ Quan điểm 1: Theo các nhà đầu tư, tuỳ thuộc vào vị trí của nhà đầu tư mà việc xem

xét hiệu quả sử dụng vốn có sự khác nhau

Đối với nhà đầu tư trực tiếp: hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua tỷ suấtsinh lời vốn đầu tư và sự gia tăng giá trị doanh nghiệp mà họ đầu tư

Đối với nhà đầu tư gián tiếp: hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua tỷ suất lợi tứccủa một đồng vốn vay và sự bảo toàn giá trị thực tế của vốn cho vay qua thời gian

+ Quan điểm 2: Hiệu quả sử dụng vốn xem xét trên cơ sở kết quả kinh doanh (lãi, lỗ):

Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – Chi phí bán hàng – Chi phí quản

lý doanh nghiệp Lãi càng nhiều thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao

+ Quan điểm 3: Hiệu quả sử dụng vốn được xem xét trên cơ sở thu nhập thực tế.

Trong nền kinh tế có lạm phát, điều mà các nhà đầu tư quan tâm không phải là lợinhuận ròng danh nghĩa mà là lợi nhuận ròng thực tế

 Các quan điểm trên đều có một điểm chung: hiệu quả sử dụng vốn là biểu hiện mộtmặt về hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh về trình độ quản lý sử dụng vốn trong việc tối

đa hoá lợi nhuận

1.2.2/ Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

* Khái niệm: Hiệu quả sử dụn g vốn là gì?

Trang 14

“ Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn lực vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”.

Mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh nhằm thu lại lợinhuận cao Để đạt được lợi nhuận tối đa, các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình

độ quản lý sản xuất kinh doanh trong đó việc tổ chức huy động vốn và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn có ý nghĩa rất quan trọng Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biệnpháp để bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn có tínhquyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp

* Tại sao phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ?

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề rất cấp thiết đối với mọi doanhnghiệp Sự cần thiết này xuất phát từ những lí do sau :

+ Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp

Vốn là điều kiện tiên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệptrong cơ chế thị trường hiện nay Vốn quyết định trực tiếp tới quy mô, trình độ trang bị

kỹ thuật, công nghệ sản xuất và cả thời cơ kinh doanh Từ đó sẽ ảnh hưởng tới năngsuất lao động, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, tới khả năng cạnh tranh…Hiệu quả sửdụng vốn càng cao thì doanh nghiệp càng có vị trí vững chắc trên thị trường, sức cạnhtranh cao, tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu của mình Do đó, yêucầu lớn đặt ra đối với các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp là phải tìm kiếm các giảipháp để luôn đảm bảo đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, không ngừng bảo toàn

và phát triển vốn

+ Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp:

Bất kì một doanh nghiệp nào tham gia vào hoạt động kinh doanh đều mong muốntối đa hóa lợi nhuận Tức cùng một đồng vốn có thể mang lại lợi nhuận cao nhất Trong

đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yếu tố có tính chất quyết định

Trang 15

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợi nhuận trước mặt mà còn có ýnghĩa lâu dài đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

+ Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đối vớidoanh nghiệp

Việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện cần để doanh nghiệptồn tại và phát triển “Bảo toàn” là cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, “Nâng caohiệu quả sử dụng vốn” lại chính là biện pháp hữu hiệu để bảo toàn vốn Hai vấn đề nàyluôn gắn bó chặt chẽ với nhau, song song tồn tại, hỗ trợ nhau trong quá trình sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp

+ Xuất phát từ thực trạng quản lý và sử dụng vốn trong các doanh nghiệp hiện nay Hiện nay, tình trạng kém lành mạnh về tài chính đang diễn ra ở rất nhiều doanhnghiệp, đặc biệt là trong các doanh nghiệp Nhà nước có xu hướng gia tăng Đó là việcđầu tư ồ ạt, không tính đến hiệu quả sử dụng vốn, gây thất thoát vốn của Nhà nước.Ngoài ra, còn các hành vi tham nhũng, và còn rất nhiều vấn đề tài chính nhức nhốikhác đang diễn ra Điều này đặt ra yêu cầu là làm sao để bảo toàn và phát triển vốntrong doanh nghiệp

+ Xuất phát từ ý nghĩa xã hội

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ tận dụng được các nguồn lực của xã hội,tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xãhội

+ Xuất phát từ xu thế thế giới hiện nay

Ngày nay, xu thế chung của thế giới là đẩy nhanh chuyển đổi cơ cấu kinh tế phùhợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy mạnh việc liên kết với các nước trong khu vực

và quốc tế để tạo thế lực cạnh tranh, giành giật thị trường, mở đường cho phát triển sảnxuất kinh doanh Do vậy, hội nhập là con đường tất yếu, doanh nghiệp nào có tư tưởngchờ đợi bảo hộ chắc chắn sẽ bị đào thải Để có thể tồn tại, đứng vững trong nền kinh tếhội nhập đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng trong việc đổi mới cơ cấuquản lý, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

1.2.3 / Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn:

Trang 16

1.2.3.1 / Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp:

Kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định là một nội dung quan trọngcủa hoạt động tài chính doanh nghiệp Thông qua đó, doanh nghiệp có được căn cứ đểđưa ra quyết định như: điều chỉnh quy mô và cơ cấu đầu tư, hiện đại hoá tài sản cốđịnh, khai thác năng lực sản xuất của tài sản cố định Nhờ đó nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định

Để tiến hành kiểm tra tài chính đối với hiệu quả sử dụng vốn cố định cần xác địnhđúng đắn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Thôngthường bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và phân tích sau đây:

Trong đó :

Số vốn cố định Số vốn cố định Vốn cố định bình quân đầu kỳ + cuối kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một đồng doanh thuthuần trong kỳ Hàm lượng vốn cố định càng thấp thì hiệu suất sử dụng vốn cố địnhcàng cao

Trang 17

* Thuộc chỉ tiêu phân tích:

3) Hệ số hao mòn tài sản cố định:

Hệ số hao mòn Số tiền khấu hao lũy kế

tài sản cố định =

Nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đánh giá

Hệ số này phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố định trong doanh nghiệp sovới thời điểm đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ hao mòn càngcao và ngược lại

4) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần

tài sản cố định =

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định tham gia trong kì tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần

5) Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước (sau) thuế

Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số này phản ánh mức độ trang bị tài sản cố định cho một công nhân trực tiếp sảnxuất

7) Tỷ suất đầu tư tài sản cố định:

Tỷ suất đầu tư Giá trị còn lại của tài sản cố định

Trang 18

Tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản cố định trong tổng giá trị tài sảncủa doanh nghiệp Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng chú trọng đầu tưvào tài sản cố định

8) Kết cấu tài sản cố định của doanh nghiệp:

Phản ánh quan hệ tỉ lệ giữa giá trị từng nhóm, từng loại tài sản cố định trong tổng

số giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này giúpdoanh nghiệp đánh giá được mức độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định được trang bị ởdoanh nghiệp

1.2.3.2 / Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp:

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp có thể sử dụngcác chỉ tiêu chủ yếu sau:

1) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: biểu hiện bằng 2 chỉ tiêu là : vòng quay vốnlưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

+ Vòng quay vốn lưu động :

Doanh thu thuần

Vòng quay vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kì

Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động :

360

Kỳ luân chuyển vốn lưu động =

Vòng quay vốn lưu động Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện đượcmột lần luân chuyển ( hay là độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trongkì)

2) Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:

Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động ở kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo

Trang 19

M1 M1 Mo

Vtk(+_ ) = x (Ko – K1 ) hoặc =

360 L1 M1

Trong đó : Vtk : Số vốn lưu động có thể tiết kiệm hay phải tăng thêm

M1 , Mo : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch, kỳ gốc

K1, Ko : Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch, kỳ gốc

L1 , Lo: Số lần luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch, kỳ gốc

3) Hàm lượng vốn lưu động : là số vốn lưu động cần có để đạt một đồng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm

Vốn lưu động bình quân trong kỳ Hàm lượng vốn lưu động =

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này nói lên rằng để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần baonhiêu vốn lưu động

4) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước (sau) thuế

vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, một đồng vốn lưu động tham gia vào quá trìnhkinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế

5) Kết cấu vốn lưu động:

Phản ánh kết cấu của VLĐ theo các tiêu thức phân loại khác nhau Việc xem xétkết cấu VLĐ nhằm đánh giá mức phù hợp của cơ cấu để từ đó phát hiện những điểmkhông hợp lý của cơ cấu và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp

3) Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Trang 20

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động càng cao.

1.2.3.2 / Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

1) Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:

Doanh thu thuầnVòng quay toàn bộ vốn =

Vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ, vốn kinh doanh của doanh nghiệp quay được baonhiêu vòng

2) Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất sinh lờicủa tài sản ) :

Tỷ suất sinh lời của tài sản Lợi nhuận trước lãi vay và thuế ( EBIT)

( ROAE ) =

Vốn kinh doanh bình quân

ROAE cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, khôngtính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn kinh doanh 3) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh:

Lợi nhuận trước thuế ( EBT )

Tỷ suất LN trước thuế /VKD ( Tsv) =

Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

4) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh:

Lợi nhuận sau thuế ( NI )

Tỷ suất LNST/VKD ( ROA ) =

Vốn kinh doanh bình quânChỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

5) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Trang 21

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận VCSH ( ROE ) =

1.3 / Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh :

1.3.1/ Những nhân tố ảnh hưởng tới việc tổ chức sử dụng vốn kinh doanh :

+ Đặc thù ngành kinh doanh: Đặc thù ngành kinh doanh sẽ tác động đến cơ cấu vốn,nguồn vốn của doanh nghiệp cũng như vòng quay của vốn Do đó, việc so sánh các chỉtiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bình ngành làrất cần thiết để đánh giá đúng những ưu và nhược điểm của doanh nghiệp trong việcquản lý và sử dụng vốn

+ Khả năng cạnh tranh trên thị trường: Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh caothì tạo ra doanh thu và lợi nhuận lớn hơn từ đó tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn cao

Trang 22

+ Lãi suất trên thị trường: lãi suất trên thị trường tác động đến chi phí huy động vốn.Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu chi phí sử dụng vốn giảm thì sẽ làmtăng lợi nhuận từ đó làm tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn.

+ Mức độ lạm phát của nền kinh tế: lạm phát cao sẽ làm cho sức mua của đồng tiềngiảm sút doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn lớn hơn để có những tài sản tươngđương như cũ, khi đó năng lực vốn đã bị giảm Mặt khác, trong thời kì lạm phát thunhập người dân điều chỉnh chậm gây khó khăn cho doanh nghiệp trong vấn đề tiêu thụsản phẩm Vì vậy, nếu như doanh nghiệp không có biện pháp quản lý tốt có thể dẫn tớitình trạng mất vốn, có thể làm cho doanh nghiệp trên bờ vực phá sản

+ Các điều kiện tự nhiên và thiên tai như bão lụt, hỏa hoạn… làm tài sản của doanhnghiệp bị tổn thất có thể dẫn tới mất vốn của doanh nghiệp Đặc biệt là các doanhnghiệp có sản phẩm chịu tác động môi trường như: ngành xây dựng, ngành nôngnghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần có các quỹ dự phòng để phòng chống và khắc phụchậu quả do thiên tai gây ra

+ Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật: Khoa học công nghệ sẽ tạo ra cơ hội cũng nhưthách thức đối với doanh nghiệp Nó sẽ là cơ hội cho những doanh nghiệp chấp nhậnmạo hiểm, tiếp cận tiến bộ khoa học Ngược lại, sẽ là nguy cơ đối với doanh nghiệpkhông chịu tiếp cận khoa học công nghệ

+ Việt Nam là thành viên chính thức WTO, điều đó tạo ra cho các doanh nghiệp nhiều

cơ hội cũng như những khó khăn thách thức Đứng trước tình hình đó, các doanhnghiệp phải tập trung tận dụng lợi thế, khắc phục khó khăn để tồn tại, không ngừng mởrộng quy mô sản xuất, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Trang 23

hiệu quả tổ chức sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngược lại, một cơ cấu vốn không hợp

lý sẽ kéo theo việc sử dụng vốn lãng phí, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

+ Phương thức tài trợ vốn: liên quan trực tiếp tới chi phí sử dụng vốn của doanhnghiệp Một cơ cấu tài trợ tối ưu luôn là mục tiêu hàng đầu mà các nhà quản trị theođuổi nhằm tối đa hoá lợi nhuận, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm rủi ro tài chính, nângcao hiệu quả sử dụng vốn

+ Quyết định đầu tư: là việc lựa chọn phương án đầu tư, sử dụng vốn Những phương

án có tỷ suất sinh lời cao luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn và ngược lại Do vậy, câu hỏiđặt ra đối với các nhà tài chính là nên lựa chọn phương án đầu tư như thế nào để giảmthiểu rủi ro và đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất

+ Chính sách tín dụng và tổ chức thanh toán: Chính sách tín dụng có ảnh hưởng lớnđến kỳ hạn thanh toán Mặt khác, kỳ hạn thanh toán chi phối đến nợ phải thu và nợphải trả Việc tổ chức xuất giao hàng, thực hiện các thủ tục thanh toán thu tiền bánhàng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu vốn của doanh nghiệp

+ Trình độ cán bộ quản lí và tay nghề người lao động: Đây là nhân tố quyết định đếnviệc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Với một người quản lý giỏi, không những sẽ đưa

ra được một quy trình quản lý vốn chặt chẽ mà còn tận dụng được những cơ hội kinhdoanh mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Bêncạnh đó, trình độ tay nghề của người lao động cũng rất quan trọng trong việc nâng caonăng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng tài sản… từ đó tác độngđến hoạt động tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận cho của doanh nghiệp

+ Trình độ trang thiết bị dây chuyền công nghệ: trong thời đại khoa học công nghệ pháttriển như vũ bão hiện nay thì việc đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị là một yêu cầu tấtyếu cho các doanh nghiệp.Việc đi đầu trong cuộc chiến về ứng dụng tiến bộ khoa họcvào sản xuất kinh doanh sẽ mang lại lợi nhuận siêu ngạch cho doanh nghiệp.Và ngượclại, doanh nghiệp nào lạc hậu thì sẽ bị thụt lùi, rơi vào tình trạng phá sản

1.3.2 / Các biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

Để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanh nghiệp cần căn

cứ vào điều kiện tình hình kinh doanh cụ thể để đề ra các biện pháp thích ứng quản lý

Trang 24

từng thành phần vốn kinh doanh Doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong số các biệnpháp cơ bản sau:

* Đánh giá, lựa chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanh nghiệp:

Thẩm định và lựa chọn dự án đầu tư phù hợp với tình hình kinh tế và điều kiện củadoanh nghiệp Mọi dự án phải được xây dựng trong điều kiện cụ thể, phải tính đếnnhững diễn biến và thay đổi của thị trường, không được xây dựng dự án một cách chủquan, sự lựa chọn sai lầm sẽ dẫn đến lãng phí vốn, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh, đe doạ tới sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp

* Xác định hợp lý nhu cầu VKD cần thiết phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Xác định đầy đủ, chính xác nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm khai thác triệt để các nguồn vốn bổ sung Từ đó, đưa ra kế hoạch tổ chức huyđộng vốn đáp ứng cho hoạt động của doanh nghiệp, hạn chế tình trạng thừa, thiếu vốngây thất thoát, lãng phí vốn và ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh

* Lựa chọn, bố trí cơ cấu vốn hợp lý:

Mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu vốn kinh doanh khác nhau, vấn đề đặt ra là phải bốtrí sao cho có được một cơ cấu vốn hợp lý, đảm bảo an toàn về mặt tài chính, phù hợpnhất đối với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phù hợp với xu thếphát triển của nền kinh tế nhằm phát huy tối đa tác dụng của số vốn hiện có, góp phầnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

* Doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý thích hợp đối với từng loại vốn:

+ Với vốn cố định:

- Điều chỉnh cơ cấu tài sản cố định: Xây dựng cơ cấu tài sản cố định hợp lý để khaithác đồng bộ, triệt để công suất của máy móc thiết bị, phù hợp với kế hoạch sản xuất

- Lựa chọn phương án khấu hao và mức khấu hao hợp lý Doanh nghiệp cần lựa chọn

và biết sử dụng các phương pháp khấu hao thích hợp để xác định mức khấu hao hợp lýlàm cơ sở cho việc thu hồi kịp thời, đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào TSCĐ Từ đó tạođiều kiện cho doanh nghiệp tập trung vốn nhanh để đầu tư đổi mới tài sản cố định

- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động sản xuất kinhdoanh Phát hiện những tài sản cố định đã trích khấu hao hết, hoặc hỏng hóc nặng

Trang 25

không sửa được doanh nghiệp cần nhanh chóng thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn.Mặt khác, nhà quản lý phải phân định trách nhiệm rõ ràng và thực hiện nghiêm quy chếthưởng, phạt, đền bù vật chất trong việc làm tổn thất tài sản.

- Thực hiện việc bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ, thường xuyên kiểm tra, giám sát tìnhhình sử dụng và bảo quản tài sản Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải chủ trọng thực hiệnđổi mới TSCĐ, ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học vào sản xuất kinh doanh nhằmnâng cao khả năng cạnh

- Doanh nghiệp có quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của mình theo nguyêntắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển được vốn kinh doanh Đó cũng là cách làm tăngvốn kinh doanh và phát huy một khía cạnh giá trị khác của tài sản cố định

- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro để nhanh chóng khắc phục cáctổn thất về vốn do: thiên tai, hoả hoạn,… làm hư hỏng TSCĐ

+ Với vốn lưu động:

- Bộ phận vốn bằng tiền:

Phải dự toán được các luồng tiền nhập quỹ và luồng tiền xuất quỹ để tính được mứcthặng dư hay thâm hụt ngân quỹ để có biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ Nếu thâmhụt ngân quỹ thì doanh nghiệp phải tăng thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm xuất quỹ.Ngược lại, nếu thặng dư ngân quỹ thì doanh nghiệp có thể sử dụng phần dư đó để thựchiện các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Bộ phận vốn trong thanh toán:

Mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp,thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

Có chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng Khi thực hiện bán chịu,doanh nghiệp cần xem xét tới khả năng thanh toán đúng hạn trên cơ sở hợp đồng đã ký Cần có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng Nếu vượt quá thời hạnthanh toán khách hàng phải bị phạt

Có biện pháp phòng ngừa rủi ro nợ phải thu khó đòi: lựa chọn khách hàng, giới hạngiá trị tín dụng, yêu cầu đặt cọc, lập quỹ dự phòng tài chính

Trang 26

Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân để từ đó có biện pháp xử lý thíchhợp để thu hồi vốn: gia hạn nợ, xoá một phần nợ, yêu cầu toàn án kinh tế giải quyết thủtục phá sản.

- Bộ phận hàng tồn kho:

Xác định đúng đắn nhu cầu dự trữ cần thiết để đảm bảo công tác sản xuất kinhdoanh được tiến hành thường xuyên, liên tục Tránh việc dự trữ quá nhiều, gây ứ đọngvốn hoặc dự trữ quá ít, không đảm bảo cung cấp đủ nguyên vật liệu cho sản xuất hoặckhông đủ hàng để bán, gây thiệt hại cho doanh nghiệp

Tìm nguồn cung cấp vật tư, hàng hóa thuận lợi đáp ứng các yêu cầu về số lượng,chất lượng, giá cả hợp lý giảm thời gian và chi phí vận tải

Sắp xếp hệ thống kho hàng hợp lý, vừa tiện cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo

an toàn vật tư hàng hoá Xây dựng và chấp hành tốt chế độ kiểm nhập kho và xuất kho,cũng như tiến hành kiểm kê định kỳ

Lập quỹ dự phòng tài chính với các loại vật tư, hàng hóa có giá biến động, tránhảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh

PHẦN II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÁNH KẸO HẢI HÀ 2.1 / Khái quát chung về Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà :

2.1.1/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp chuyên sản xuấtkinh doanh các mặt hàng bánh kẹo lớn nhất tại Việt Nam Với bề dày lịch sử phát triển

50 năm, công ty đã và đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh bánh kẹo tại Việt Nam Dưới đây là một số điểm chính về công ty: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được thành lập ngày 25/12/1960 và chính thứchoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần từ ngày 20/01/2004 theo quyết định191/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công Nghiệp

Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà

Trang 27

Tên giao dịch quốc tế: Haiha Confectionery Joint Stock Company

Tên viết tắt: HAIHACO

Loại hình: Công ty Cổ Phần

Cơ quan quản lý: Bộ Công Nghiệp

Địa chỉ trụ sở chính: 25 Trương Định- Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội

Vốn điều lệ tại thời điểm 31/12/2009: 54,75 tỷ đồng

Tổng số cổ phiếu thường: 5.475.000 cổ phiếu

Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 VNĐ

Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chếbiến thực phẩm Ngoài ra công ty còn kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư sảnxuất, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyên ngành , hàng hoá tiêu dùng và các loại sảnphẩm hàng hoá khác

Từ khi Công ty bắt đầu thành lập năm 1960 đến nay đã trải qua 50 năm, nhiều lầnthay đổi tên gọi cho phù hợp với tình hình sản xuất thực tế của Công ty Quá trình pháttriển của Công ty có thể khái quát qua các giai đoạn sau:

* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1967:

Tiền thân của công ty CP bánh kẹo Hải Hà là xưởng miến Hoàng Mai thành lập vàongày 25/12/1960, trực thuộc Bộ Nội Thương quản lý Xưởng đi vào hoạt động với hơn

20 cán bộ công nhân viên phương tiện sản xuất thô sơ Sản phẩm: miến, tinh bột, mạchnha…

Trang 28

Năm 1962, Xí nghiệp đã thành lập bộ phận chế biến dầu và tinh bột ngô cung cấpnhiên liệu cho nhà máy Pin Văn Điển.

Năm 1966, Do nhà máy đã trở thành cơ sở sản xuất thực nghiệm của Viện Côngnghệ thực phẩm trực thuộc Bộ Lương thực thực phẩm Vì vậy Bộ Công Nghiệp đã đổitên xí nghiệp thành Nhà máy thực phẩm thực nghiệm Hải Hà Sản phẩm chủ yếu trongthời gian này: viên đạm, nước chấm lên men, tương…

* Giai đoạn từ năm 1968 đến năm 1991:

Năm 1968, nhà máy chính thức trực thuộc Bộ Lương thực thực phẩm quản lý Tháng6/1970, thực hiện chỉ thị của Bộ Lương thực thực phẩm, Nhà máy tiếp nhận một phân xưởng kẹo của Xí nghiệp bánh kẹo Hải Châu bàn giao công suất 900 tấn/năm Từ đây nhà máy có phương hướng sản xuất rõ ràng và được mang tên mới: “Nhà máy thực phẩm Hải Hà” sản xuất chủ yếu các loại kẹo, đường, mạch nha và giấy tinh bột

Giai đoạn 1986-1990, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường Nhà máy luôn phảiđối mặt với những nguy cơ phá sản trước những thách thức và khó khăn của cơ chếmới.Năm 1987, nhà máy đổi tên thành: “Nhà máy xuất khẩu kẹo Hải Hà” thuộc bộNông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Với những sản phẩm đa dạng hơn: keo mềmcác loại, kẹo vừng, kẹo sữa dừa…Năm 1988, nhà máy được đổi tên thành: “Công tyBánh kẹo Hải Hà”

* Giai đoạn từ năm 1992 đến năm 2002:

Tháng 12/1992, Công ty chuyển sang Bộ Công nghiệp quản lý, giai đoạn này công tyđưa nhiều máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến vào sản xuất, tổ chức lại bộmáy gọn nhẹ hơn, đã bắt đầu quan tâm tới biến động của thị trường

Năm 1993, Công ty liên doanh với Nhật Bản thành lập Công ty liên doanh KOTOBUKI tại Hà Nội Năm 1994,Xí nghiệp thực phẩm Việt Trì sáp nhập vào công

HAIHA-ty và trở thành xí nghiệp thành viên của Công HAIHA-ty Bánh kẹo Hải Hà sản xuất ra 3 sảnphẩm chính: kẹo mềm hoa quả, kẹo mềm cà phê, gluco Năm 1995, Công ty liên doanhvới Miwon của Hàn Quốc để sản xuất mi chính nổi tiếng thế giới Năm 1996, Xínghiệp bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định là thành viên của Công ty

* Giai đoạn từ năm 2003 đến nay:

Trang 29

Năm 2003, để chuẩn bị cho quá trình cổ phần hoá công ty đã chuyển giao bộ phậnquản lý liên doanh HAIHA-KOTOBUKI cho Tổng công ty thuốc lá Việt Nam và bánphần vốn của mình ở công ty liên doanh MIWON cho đối tác nước ngoài.

Tháng 1/2004, căn cứ theo quyết định 191/2003/QĐ-BCN ban hành ngày 14/1/2003,Công ty đã tiến hành cổ phần hoá từ một doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổphần với 51% vốn Nhà nước và 49% vốn khác với tên giao dịch là Hai Ha – JointStock Company ( HAIHACO) do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Từ ngày 20/11/2004công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 0103003614 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp vàthay đổi lần thứ 2 ngày 13/08/2007

Ngày 20/11/2007 Cổ phiếu của Công ty mã HHC chính thức được niêm yết trênTrung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội

Hiện tại Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu

cả nước về sản xuất bánh kẹo Công ty đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiềuphần thưởng cao quý:

Năm 1960 – 1979 : 4 Huân chương Lao động hạng ba

Năm 1985 : 1 Huân chương Lao động hạng nhì

Năm 1990 : 1 Huân chương Lao động hạn nhất

Năm 1997 : 1 Huân chương độc lập hạng 3

Ngoài ra, sản phẩm của Công ty được tặng nhiều huy chương Vàng, Bạc trong cuộctriển lãm Hội chợ quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam; triển lãm Hội trợ thành tựukinh tế quốc dân; triển lãm kinh tế- kỹ thuật Việt Nam và Thủ đô Sản phẩm của Công

ty được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”trong 13 năm liền tư năm 1997 đến năm 2009

2.1.2 / Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm chính::

2.1.2.1 / Ngành nghề kinh doanh:

Hiện nay, Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sau:

+ Sản xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm

Trang 30

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu: Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sản phẩm chuyênngành, hàng hoá tiêu dùng và các sản phẩm hàng hoá khác.

+ Đầu tư xây dựng cho thuê văn phòng, nhà ở, trung tâm thương mại

Tuy nhiên hiện nay hoạt động chính của công ty vẫn là sản xuất bánh kẹo

2.1.2.2 / Sản phẩm chính:

Hiện nay, Công ty đã tập trung phát triển 2 loại sản phẩm chính: kẹo và bánh

+ Kẹo: kẹo “CHEW HAIHA”, kẹo xốp mềm, kẹo Jelly “CHIP HAIHA”, kẹocứng nhân, kẹo cây “HAIHA POP”

+ Bánh: bánh quy, bánh kem xốp, bánh xốp cuộn MINIWAF, bánh Snack-mini,bánh cracker, bánh trung thu, bánh hộp

+Dòng bánh kẹo mềm cao cấp phủ sôcôla với công nghệ và thiết bị hiện đại củaChâu Âu và Hàn Quốc với nhãn hiệu: Long-pie, Long-cake, Hi-pie, Lolie

2.1.3 / Tổ chức nhân sự và tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

2.1.3.1 / Tổ chức nhân sự:

Tính đến ngày 31/12/2009 tổng số lao động trong công ty là 1120 người, với trình độnhư sau:

Bảng 01: Cơ cấu lao động của công ty.

Nam Nữ Phân loại theo trình độ học vấn

1.Trên Đại học và Đại học 65 53

Trang 31

3 Hợp đồng thời vụ 43 140

Với mục tiêu phát triển và đảm bảo nguồn nhân lực cho cạnh tranh, Công ty Cổ phầnBánh kẹo Hải Hà luôn tổ chức nhân sự một cách hợp lý nhằm duy trì và phát triểnnguồn nhân lực hiện tại, song song với việc cải thiện môi trường giúp người lao độngnâng cao hiệu quả làm việc một cách tối đa

2.1.3.2/ Tổ chức bộ máy quản lý:

Tổ chức bộ máy quản lý của công ty có thể được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà:

Tổng Giám Đốc

Đại Hội Đồng Cổ Đông

PhòngVậtTư

PhòngKếHoạchThịTrường

Văn

TPĐàNẵng

Phòng

ThuậtPhátTriển

Trang 32

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

+ Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn đềquan trọng của Công ty theo Luật Doanh nghiệp, một số luật khác có liên quan và Điều

lệ của công ty Đại hội đồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu

tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý

và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty

+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những vấn

đề thuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định Định hướng các chính sách tồn tại và pháttriển để thực hiện quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hoạch địnhchính sách, ra nghịquyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty

+ Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạtđộng kinh doanh, quản trị và điều hành công ty

+ Ban điều hành: bao gồm một Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị, quyết định các vấn đề hàng ngày của công ty HaiPhó tổng giám đốc và một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm theo đề xuấtcủa Tổng giám đốc

Các phòng ban chức năng của công ty:

+ Phòng Kế toán tài chính: thực hiện hạch toán kinh tế về hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty theo đúng Pháp lệnh Kế toán thống kê của Nhà nước, phân tích và

NhàMáyBánhKẹoHải HàI

NhàMáyBánhKẹoHải HàII

XíNghiệpBánh

XíNghiệpKẹo

Trang 33

cung cấp thông tin cho việc ra quyết định quản lý và điều hành hoạt động sản xuât kinhdoanh.

+ Phòng vật tư: có nhiệm vụ thu mua, cung ứng vật tư dựa vào định mức tiêu hao,định mức dự trữ, quản lý và bảo quản nguyên vật liệu…

+ Phòng Kế hoạch-Thị trường: nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch sản xuấtkinh doanh ngắn hạn và dài hạn, cân đối kế toán, đề ra biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp

lý, đảm bảo các yếu tố cho quá trình sản xuất ổn định và đạt hiệu quả

+ Văn phòng: là cơ quan tham mưu cho Tổng giám đốc về sắp xếp nhân sự, xây dựngchế độ tiền lương, tiền thưởng và bảo hiểm xã hội, giải quyết các vấn đề mang tínhhành chính, thủ tục

+ Phòng KCS: kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra

và lập kế hoạch quản lý chất lượng

+ Phòng kĩ thuật và phát triển: chịu trách nhiệm về kĩ thuật sản xuất, theo dõi quytrình công nghệ đảm bảo chất lượng sản phẩm, tính toán ra các định mức tiêu haonguyên vật liệu, nghiên cứu lập kế hoạch sản xuất, cải tiến chất lượng, tạo ra sản phẩmmới

2.1.4 / Tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty :

Hiện nay, Công ty có 4 xí nghiệp và 2 nhà máy trực thuộc, trong đó có 4 xí nghiệpđóng tại trụ sở chính là: Xí nghiệp bánh; xí nghiệp kẹo; xí nghiệp kẹo Chew; xí nghiệpphụ trợ Hai nhà máy còn lại là: Nhà máy bánh kẹo Hải Hà I – Nhà máy thực phẩmViệt Trì (trước đây) và nhà máy bánh kẹo Hải Hà II – Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ emNam Định (trước đây) Ngoài ra, còn có chi nhánh ở Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh

Nhiệm vụ của các nhà máy, xí nghiệp, chi nhánh:

+ Xí nghiệp bánh: sản xuất bánh Biscuit, bánh kem xốp, bánh gato…

+ Xí nghiệp kẹo: sản xuất kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo có nhân, các loại kẹo xốp: xốpcam, xốp cốm, xốp dâu…

+ Xí nghiệp kẹo Chew: sản xuất kẹo chew như: chew nho đen, chew taro, chew bắp,chew dâu…

Trang 34

+ Xí nghiệp phụ trợ: cung cấp nhiệt lượng cho các xí nghiệp gồm: 4 lò hơi và cáccông cụ khác; ngoài ra xí nghiệp này còn làm nhiệm vụ sửa chữa lớn: cơ khí, điện,mộc…, và bộ phận sản xuất phụ: sản xuất giấy nhãn gói kẹo, in hộp, lót kẹo…

+ Nhà máy bánh kẹo Hải Hà I: sản xuất các loại kẹo, bánh mềm, gia công túi nhãn…nhập về

+ Nhà máy bánh kẹo Hải Hà II: sản xuất bánh kem xốp và một số bánh khác

+ Chi nhánh ở Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh: giới thiệu và bán sản phẩm của công ty

2.1.5 / Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty:

2.1.5.1 / Đặc điểm quy trình công nghệ:

Quy trình sản xuất của Công ty rất đơn giản, khép kín, chu kỳ ngắn, diễn ra liên tục

từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất đến khi sản phẩm hoàn thành nhập kho,sản xuất mẻ mới.Công tác sản xuất được tiến hành với sự kết hợp giữa cơ giới hoá với thủ công Do quy trình chế biến sản phẩm nằm gọn trong một phân xưởng nên công tác tổ chức và quản lý chất lượng sản phẩm tương đối thuận lợi Mỗi phân xưởng chỉ chuyên môn hoá 1 loại sản phẩm nhất định

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà:

Tạo hình

(bánh quy)

Đóng túiĐóng túi

Máy cắt nhanhLàm nguội

Nguyên vật liệu

Nướng điện ( bánhkem xốp)Nhào trộn (hoà bột)

Làm nguộiNướng

Trang 35

Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo của Công ty CP bánh kẹo Hải Hà:

2.1.5.2 / Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty:

Tạo xốp

Hương liệu

Bao góiĐóng thành phẩmLàm lạnh

Nguyên vật liệuHoà đường

Tạo hìnhNấuPhôi trộn

Trang 36

Hiện nay công ty đang sở hữu những dây chuyền sản xuất bánh kẹo tương đối hiện đại tại Việt Nam, trong đó có một số thuộc loại hiện đại nhất khu vực Châu Á-Thái Bình Dương Với các dây chuyền sản xuất chính:

+ Hai dây chuyền đồng bộ sản xuất kẹo Chew của CH liên bang Đức trị giá trên 2 triệu EURO, công suất 20 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 2002 và 2004

+ Một dây chuyền sản xuất bánh quy, cookie của Đan Mạch , nguyên giá 1 triệu USD, công suất 6 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1992

+ Dây chuyền sản xuất kẹo mềm nguyên giá 1 triệu USD của CH liên bang Đức, công suất 10 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1996

+ Một dây chuyền sản xuất bánh Cracker của Italia, nguyên giá 1 triệu USD, công suất

7 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm1996

+ Một dây chuyền sản xuất kẹo Jelly của Australia, nguyên giá 0.6 triệu USD, công suất 4 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm1997

+ Dây chuyền sản xuất kẹo Jelly cốc của Malaysia, nguyên giá 10.000 USD, công suất

2 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 1997

+ Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của Malaysia, trị giá 500.000 USD, công suất 6 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 2000 và tăng công suất năm 2006

+ Dây chuyền sản xuất bánh cuộn của Malaysia, công suất 3 tấn/ngày, trị giá 150.000 USD, đưa vào sản xuất năm 2006

+ Dây chuyền sản xuất kẹo cứng nhân Trung Quốc, Ba Lan, Đức, trị giá 0.5 triệu USD, công suất 10 tấn/ngày

+ Một dây chuyền sản xuất kẹo cây của Đài Loan, trị giá 0.4 triệu USD,công suất 1 tấn/ngày, đưa vào sản xuất năm 2004

+ Một dây chuyền sản xuất bánh snack của Trung Quốc, trị giá 100.000 USD, công suất 1 tấn/ngày, đưa vào sản xuất tháng 6/2007

+ Một dây chuyền sản xuất đồng bộ sản xuất bánh mềm cao cấp phủ sôcôla, trị giá 42,5 tỷ đồng, công suất 600 kg/giờ

Trang 37

Công ty luôn chú trọng đến máy móc, thiết bị, không ngừng đổi mới, đầu tư, nâng cấp để có những máy móc, thiết bị hoạt động có hiệu quả, làm tăng năng suất lao động,giảm lao động thủ công.

2.1.5.3 / Các yếu tố đầu vào và thị trường các yếu tố đầu vào:

Nguyên liệu chính được sử dụng như: bột mì, đường, trứng, sữa, dầu, bơ, hương liệukhác… được mua từ các nhà cung cấp có uy tín Tất cả các nguyên liệu được sử dụngphải đáp ứng chặt chẽ các điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ Y Tế và quytrình kiểm định riêng của Công ty ban hành

+ Một số loại nguyên liệu: sữa bột, hương liệu, sôcôla…trong nước chưa sản xuất thìnhập khẩu từ Mỹ, Pháp, Úc và một số nước Đông Nam Á

+ Bao bì được cung cấp bởi các nhà cung cấp lớn và có uy tín tại Việt Nam

+ Các nguyên liệu và phụ gia thực phẩm khác được nhập khẩu từ Mỹ, Châu Âu,Singapore…

Mỗi năm công ty tiêu thụ hàng nghìn tấn nguyên liệu, đặc biệt là đường kính vàđường gluco Nguồn nguyên liệu này không tập trung bởi một hay hai nhà cung cấp màđược cung cấp bởi một số nhà sản xuất có uy tín trong ngành Điều này vừa tạo nênmột sự cạnh tranh về giá, vừa giảm sự phụ thuộc vào mỗi nhà cung cấp Các đối táccung cấp nguyên liệu cho Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà luôn được lựa chọn rất kỹ càngtheo ba tiêu chuẩn chặt chẽ sau:

- Tiêu chuẩn đầu tiên để lựa chọn nhà cung cấp là những doanh nghiệp này trực tiếpsản xuất, chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào

- Tiêu chuẩn thứ hai: những doanh nghiệp này cần có một quá trình hoạt động kinhdoanh trên thị trường ổn định, tạo lập được uy tín với bạn hàng

- Tiêu chuẩn thứ ba: đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng nguyên liệu như

đã cam kết

Tuân thủ theo những tiêu chuẩn chặt chẽ này, những năm qua và đặc biệt là sau khichính thức hoạt động dưới mô hình Công ty cổ phần, Haihaco luôn nỗ lực đổi mớicông nghệ, phấn đấu giảm chi phí giá vốn hàng bán qua các năm

Trang 38

2.1.5.4 / Thị trường các yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh:

Trong những năm gần đây ngành bánh kẹo Việt Nam đã có những bước phát triểnkhá ổn định Tốc độ tăng trưởng của ngành trong những năm qua ước tính đạt 7,3%_7,5% / năm Trong đó, Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà chiếm một thị trườngkhông nhỏ, sản phẩm của công ty được đông đảo người dân tin dùng không chỉ vì hàmlượng dinh dưỡng cao, chất lượng tốt mà còn vì mẫu mã ngày càng đa dạng phong phúthích hợp với nhiều mục đích: biếu, tăng, lễ tết, cưới xin Đây cũng là điều kiện thuậnlợi để công ty mở rộng sản xuất và nâng cao thị phần tiêu thụ sản phẩm Khác vớitrước đây, việc tiêu thụ sản phẩm của công ty chỉ bó hẹp trong phạm vi các chỉ tiêu củanhà nước thì nay sản phẩm của công ty được bán rộng rãi trên thị trường phục vụ nhucầu tiêu dùng cho mọi tầng lớp dân cư

Thị trường chính của công ty là miền Bắc, mà trung tâm là thủ đô Hà Nội và các tỉnhlân cận chiếm 60% sản lượng tiêu thụ Công ty đã cố gắng đưa sản phẩm vào miềnTrung và miền Nam nhưng sản lượng tiêu thụ chưa cao: miền Trung 17%, miền Nam18% Sản phẩm xuất khẩu còn hạn chế nên công ty đang rất chú trọng xuất khẩu ranước ngoài: Lào, Campuchia, Trung Quốc, Đài Loan…

Kênh phân phối sản phẩm chủ yếu: là thông qua các đại lý, chiếm 70% sản lượng tiêuthụ Hiện nay, Công ty có khoảng trên 200 đại lý nằm ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.Kênh phân phối lớn thứ 2: thông qua người bán lẻ có doanh số lớn hoặc thông qua cáctrung tâm siêu thị, trung tâm thương mại: siêu thị METRO, FIVIMART… chiếm 20%sản lượng tiêu thụ Sản phẩm tiêu thụ thông qua kênh phân phối trực tiếp chỉ chiếm10% nhưng có vị trí quan trọng trong việc thu thập thông tin hữu ích từ nhu cầu củakhách hàng để có phương hướng sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn

Hiện nay, trên cả nước có khoảng hơn 30 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có têntuổi Haihaco là 1 trong 5 nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam, là đối thủ cạnh tranh trựctiếp của các công ty: Bibica, Kinh Đô, Hữu Nghị, Hải Châu

Trong đó:

Trang 39

- HAIHACO được đánh giá có thế mạnh về kẹo và bánh xốp Theo doanh thu, công

ty chiếm 6,5% thị phần cả nước

- KINH ĐÔ được đánh giá mạnh về bánh quy, bánh Cracker

- BIBICA mạnh về kẹo và bánh bông lan

- ĐỨC PHÁT mạnh bởi dòng bánh tươi

Bên cạnh đó, Công ty cũng đa dạng hoá các hình thức quảng cáo để đưa sản phẩmđến với khách hàng, tăng thị phần tiêu thụ Đồng thời, Công ty cũng liên tục đổi mới đểđón đầu thị trường, giữ uy tín về chất lượng sản phẩm…

2.1.6 / Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây:

Trang 40

Bảng 02 : Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây:

STT Chỉ tiêu TínhĐv Năm 2007 Năm 2008

Chênh lệch 2007

2008-Năm 2009

Chênh lệch

2009-2008Giá trị lệ(%)Tỷ Giá trị lệ(%)Tỷ

1 BH và cung cấp DVDoanh thu thuần về Nghìnđồng 341.247.963 416.004.825 74.756.862 21,91 458.601.901 42.597.076 10,24

2 Lợi nhuận trước thuế Nghìnđồng 24.586.804 22.084.467 -2.502.337 -10,18 27.150.752 5.066.285 22,94

3 Thuế và các khoảnphải nộp nhà nước Nghìnđồng 3.442.153 3.091.825 -350.328-10,18 6.787.688 3.695.863 119,53

4 Lợi nhuận sau thuế Nghìnđồng 21.144.651 18.992.642 -2.152.009 -10,18 20.363.064 1.370.422 7,22

5 Vốn kinh doanh bìnhquân Nghìnđồng 180.808.534 201.239.637 20.431.103 11,3 198.819.682 -2.419.955 -1,2

Ngày đăng: 05/08/2015, 00:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01:  Cơ cấu lao động của công ty. - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 01 Cơ cấu lao động của công ty (Trang 30)
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà: - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh của Công ty CP Bánh kẹo Hải Hà: (Trang 34)
Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo của Công ty CP bánh kẹo Hải Hà: - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo của Công ty CP bánh kẹo Hải Hà: (Trang 35)
Bảng 02 : Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây: - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 02 Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây: (Trang 40)
Bảng 03: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty năm 2009 - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 03 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty năm 2009 (Trang 45)
Bảng 04: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty năm 2009 - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 04 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty năm 2009 (Trang 46)
Bảng 05: Một số chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn của Công ty. - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 05 Một số chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn của Công ty (Trang 49)
Bảng 06: Cơ cấu vốn cố định của Công ty. - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 06 Cơ cấu vốn cố định của Công ty (Trang 50)
Bảng 07: Tình hình đầu tư vào  tài sản cố định của công ty năm 2009: - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 07 Tình hình đầu tư vào tài sản cố định của công ty năm 2009: (Trang 53)
Bảng 08: Tình hình khấu hao của TSCĐ - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 08 Tình hình khấu hao của TSCĐ (Trang 56)
Bảng 10: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty năm 2009 - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 10 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty năm 2009 (Trang 60)
Bảng 11:Tình hình quản lý vốn bằng tiền và hệ số khả năng thanh toán - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 11 Tình hình quản lý vốn bằng tiền và hệ số khả năng thanh toán (Trang 62)
Bảng 12: Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty. - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 12 Tình hình quản lý các khoản phải thu của Công ty (Trang 66)
Bảng 14: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty - Vốn kinh doanh và các giải pháp tài chính chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà
Bảng 14 Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w