1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010 2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO

155 662 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 529,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO ...6 1.1.. Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO 6

1.1 Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 7

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 7

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty .8

1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội nhân văn của công ty 9

1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên .9

1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số 9

1.2.3 Điều kiện về kinh tế, giao thông 9

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO 10

1.3.1 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thôngVINACO 10

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty .11

1.4 Tình hình tổ chức, quản lý, sản xuất và lao động của Công ty 14

1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 14

1.4.2 Tổ chức sản xuất .18

1.4.3 Tổ chức lao động .19

1.4.4 Chế độ công tác của Công ty 21

1.5 Phương hướng phát triển trong tương lai 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO NĂM 2014 25 2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ

Trang 2

2.2.Phân tích tình hình sản xuất 29

2.2.1 Phân tích tình hình thi công công trình và dịch vụ theo số lượng 29

2.2.2 Phân tích giá trị sản lượng theo công trình 29

2.2.3 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu doanh thu của Công ty 33

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 35

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 35

2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ 36

2.3.3 Phân tích tình hình tăng (giảm) tài sản cố định 37

2.3.4 Phân tích hao mòn tài sản cố định 39

2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động tiền lương 41

2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 41

2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân 46 2.5 Phân tích chi phí và giá thành 47

2.5.1 Phân tích giá thành theo khoản mục chi phí 47

2.5.2 Phân tích chi phí trên 1000 đồng doanh thu (M) 48

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phầnxây dựng hạ tầng giao thông VINACO 49

2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính Công ty 49

2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 57

2.6.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 61

2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn kinh doanh 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2010-2014 VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO 73

3.1 Căn cứ lựa chọn đề tài 74

3.1.2 Mục đích, đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài 75

Trang 3

3.1.3 Phương pháp nghiên cứu 76

3.2.1 Cơ sở lý luận hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 76

3.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 92

3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 96

3.3.1 Phân tích cơ cấu và tỉ trọng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010-2014 99

3.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO giai đoạn 2010 – 2014 .107

3.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dài hạn 114

3.3.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco 119

3.4 Đánh giá chung tình hình sử dụng vốn kinh doanh Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco .129

3.5 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco 130

3.5.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn 131

3.5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dử dụng vốn dài hạn 132

3.5.3 Một số giải pháp nhàm nâng cao hiệu quả sử dụng VNH 138

3.5.4 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 143 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 149

KẾT LUẬN CHUNG 151

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghiệp xây dựng là một trong những ngành giữ vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân Nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đấtnước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện naynói riêng Trong bối cảnh hợp tác quốc tế hiện nay ngành xây dựng của Việt Namđang đứng trước nhiều cơ hội phát triển, cũng như có nhiều nguy cơ và thách thức

Do đó nhà nước ta đã vận dụng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận dụng

cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước

Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco là một thành viên củaCông ty Cổ phần LICOGI 13 được kế thừa truyền thống và bề dày kinh nghiệm lĩnhvực đầu tư xây dựng, đã được khách hàng biết đến như một nhà thầu chuyên nghiệptrong lĩnh vực thi công các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng.Công ty không ngừng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư nâng cao nănglực thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào sản xuất, quản lýchuyên nghiệp để đạt được chất lượng và hiệu quả kinh tế cao cho công trình

Trong những năm qua Công ty đã đạt được những thành công nhất định trongsản xuất kinh doanh Đó là sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ, công nhân viêncông ty trong lao động, học tập, mặt khác là lãnh đạo của công ty đã hiểu được cóvai trò quan trọng như thế nào đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Vấn đề phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung vàviệc tích hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh nói riêng sẽ giúp nhà quản lý thấy rõ thực trạng hoạt động sửdụng nguồn vốn kinh doanh, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của công

ty, nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai vàđồng thời đông ty nhắm đề xuất những biện pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cườngnguồn vốn, giúp cho việc nâng cao chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Phân tíchhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tácquản lý của các nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan Nhà nước

Nhận thức được ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhqua quá trình học tập tại trường Đại học Mỏ-Địa Chất, sau thời gian thực tập tốt

Trang 5

nghiệp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco, các tài liệu thuthập được về nguồn vốn kinh doanh của Công ty, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu và

chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010 - 2014

và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty

Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO” làm đề tài luận văn tốt nghiệp.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong 3 chương

- Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu củaCông ty

cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO.

- Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty

Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco năm 2014.

Chương 3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010

-2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công

ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO.

Do thời gian lấy số liệu, trình độ, kinh nghiệm phân tích đánh giá còn nhiềuhạn chế nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được thầy cô và cácbạn sinh viên đóng góp ý kiến phê bình để đề tài hoàn thiện và chính xác hơn

Qua đây tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáotrong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, đặc biệt là côgiáo GV ThS Nguyễn ThịNgọc Anh, các anh chị trong ban Tài Chính-Kế Toán của công ty đã nhiệt tình chỉbảo và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này

Xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Hoàng Thị Thơm

Trang 6

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG

VINACO

Trang 7

1.1 Khái quát tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco

- Tên giao dịch quốc tế: Vinaco transportation infrastrcture construction jointsotck company

- Cơ quan cấp giấy CNĐKKD: Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội

Vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng (Mười lăm tỷ Việt Nam đồng)

Ngành nghề kinh doanh:

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

- Xây dựng công trình công ích

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng: Xây dựng công trình công nghiệp(trừ nhà cửa), xây dựng công trình cửa như: đường thủy, bến cảng và các công trìnhtrên sông, các cảng du lịch, cửa cống, đập và đê, xây dựng dựng đường hầm, các

Trang 8

- Lắp đặt hệ thống xây dựng: Lắp đặt hệ thống thiết bị khác không thuộc vềđiện, hệ thống ống tưới nước, hệ thống lò sưởi và điều hòa nhiệt độ hoặc máy móccông nghiệp trong ngành xây dựng và kỹ thuật dân dụng; lắp đặt hệ thống thiết bịcông nghiệp trong nghành xây dựng và xây dựng dân dụng như: Thang máy, cầuthang tự động, các loại cửa tự động, hệ thống chiếu sáng, hệ thống hút bụi, hệ thống

âm thanh, hệ thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí

- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng: Bán buôn sơn và vecsni;Bán buôn đồ ngũ kim và khóa; Bán buôn ống nối; khớp nối và chi tiết lắp ghép;Bán buôn bình đun nước nóng; Bán buôn thiết bị vệ sinh như: bồn tắm, chậu rửa, bệ

xí, đồ sứ vệ sinh; Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh như: Ống, ống dẫn, khớp nối,vòi, cút chữ T, ống cao su

- Hoàn thiện các công trình xây dựng

Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình: Cho thuê máy móc và thiết bịnông lâm nghiệp không kèm người điều khiển; Cho thuê máy móc và thiết bị xâydựng và kỹ thuật dân dụng không kèm người điều khiển; Cho thuê máy móc và thiết

bị văn phòng không kèm người điều khiển

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

a Chức năng.

Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và các trạm biến thế điện; Các côngtrình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp; Các công trình cấp thoát nước và

vệ sinh môi trường; Nền móng công trình với mọi quy mô và giá trị trên toàn lãnhthổ Việt Nam

- Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu côngnghiệp, các dự án thuỷ điện vừa và nhỏ

- Sản xuất kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng và các loại vật liệu xây dựng,

bê tông thương phẩm; gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng; cốp phađịnh hình, giàn dáo, nhà công nghiệp

Trang 9

- Dịch vụ cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật; tư vấn đầu tư, tư vấnthiết kế, tư vấn giám sát công trình; dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị cácsản phẩm cơ khí và kết cấu định hình.

- Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn, du lịch

- Xuất nhập khẩu máy móc và vật tư; Thí nghiệm vật liệu xây dựng

b Nhiệm vụ.

- Hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Pháp luật và Nhà nước

- Góp phần phát triển chung cho sự nghiệp phát triển của nước nhà

- Thực hiện các chính sách, điều lệ…đầy đủ đối với người lao động, đối vớicác đối tác theo quy định của Pháp luật…

1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội nhân văn của công ty.

1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên.

a Điều kiện địa lý.

Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco nằm ở Thành phố HàNội, đây là vị trí thuận lợi, là trung tâm văn hóa – kinh tế - xã hội của đất nước.Những yếu tố trên giúp cho Công ty có nhiều cơ hội trong việc gia tăng và pháttriển các hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến tăng hiệu quả trong hoạt động sảnxuất kinh doanh Bên cạnh đó, Thành phố Hà Nội là nơi có nhiều trụ sở của nhiềuCông ty điều này giúp cho quá trình trao đổi, hợp tác của các Công ty với nhau trởlên dễ dàng hơn

b Điều kiện khí hậu.

Thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới gió mùa,có bốn mùa(xuân, hạ, thu, đông) rõ rệt trong năm, nằm về phía bắc của vành đai nhiệt đới chonên quanh năm tiếp nhận lượng nhiệt bức xạ mặt trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao

Do tác động của biển, Hà Nội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Đối với Công ty làmột đơn vị thi công xây dựng thì khí hậu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty

1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số

Công ty nằm tại Hà Nội, nơi có mật độ dân cư đông đúc, là trung tâm kinh tế

Trang 10

Trung tâm nghiên cứu tập trung nhiều Đây là điều kiện tốt cho Công ty phát triển

và tuyển dụng lao động phù hợp với yêu cầu, thu hút nhiều lao động có trình độ

1.2.3 Điều kiện về kinh tế, giao thông

Hà Nội có cơ sở hạ tầng phát triển mạnh là điều kiện tốt cho giao dịch, buônbán, kí kết các hợp đồng với khách hàng của Công ty Đây là điều kiện có ý nghĩarất quan trọng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Công ty thuộc khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc, là trung tâm kinh tế lớnthứ hai của đất nước Trong những năm gần đây các vành đai xanh đã phát triển ởxung quanh các thành phố lớn Về công nghiệp, sản phẩm tiêu dùng chiếm ½ tổnggiá trị sản phẩm, ngành cơ khí, điện tử phát triển, trình đồ dân trí và thu nhập ngườidân từng bước được cải thiện và nâng cao Đây là điều kiện thuận lợi để thị trường

về các sản phẩm của Công ty được mở rộng

Thông tin liên lạc: Công ty sử dụng mạng điện thoại cố định và di động của ViệtNam, ngoài ra Công ty sử dụng hệ thống thông tin vệ tinh liên lạc thông qua mạng thôngtin liên lạc của Bộ Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam đảm bảo suốt 24/24 giờ

Giao thông vận tải: Công ty nằm ở vị trí nối với quốc lộ 1A, chạy được xe có vậntải lớn, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa từ các tỉnh Tuyên Quang, Hải Phòng…

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO

1.3.1.Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thôngVINACO

Với chức năng chủ yếu của Công ty là thi công xây dựng các công trình dân dụng,công nghiệp, giao thông, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và các trạm biến thếđiện Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp; Các công trình cấp thoátnước và vệ sinh môi trường, nền móng công trình và các hoạt động dịch vụ (cho thuê thiết

bị, cung cấp vật tư kỹ thuật; tư vấn đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát công trình; dịch

vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị các sản phẩm cơ khí và kết cấu định hình) cho nênquy trình công nghệ sản xuất của Công ty được thể hiện qua hình 1-1 và hình 1-2

Nghiên cứu

hồ sơ thiết

kế kỹ thuật

Ép cọc, đóng cọc, xây dựng công trình

Hoàn thiện thi công theo hợp đồng ký kết

Giao nhận cho chủ thầu, chủ đầu tư

Trang 11

Hình 1-1 Sơ đồ công nghệ công trình xây lắp

Hình 1-2 Sơ đồhoạt động dịch vụ

- Đối với các công trình xây lắp

Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, Công ty triển khai thi công các côngtrình xây dựng như đóng các loại cọc theo thiết kế, đổ móng…hoàn thiện phần nềnmóng theo hợp đồng ký kết.Đối với các hạng mục che khuất, phải tổ chức nghiệmthu các hạng mục sau khi thi công xong trước khi bị che khuất.Thường xuyên tổchức bảo dưỡng các hạng mục công trình theo thời gian quy định để đảm bảo tínhbền vững cho công trình

- Đối với hoạt động dịch vụ

Khi tiến hành lắp đặt, sửa chữa, cho thuê thiết bị…công nhân đọc kỹ thiết kế

kỹ thuật rồi tiến hành lắp đặt cho đảm bảo chất lượng

Đối với các dịch vụ tư vấn, thí nghiệm, khảo sát…thì các chuyên gia của công tydựa vào những tài liệu thu thập, thông qua quá trình phân tích đánh giá để đưa racác nhận định và phương hướng giải quyết

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty.

Nhìn chung cơ sở vật chất của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thôngVinacohiện nay đã đáp ứng được yêu cầu của công việc Bên cạnh đó Công ty cầnquyết tâm phát triển và mở rộng quy mô tài sản nhằm đáp ứng phục vụ tốt cho cácgói thầu tiếp theo

Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco được thành lập vào năm 2010.Các trang thiết bị của công ty tại 31/12/2014

Bảng thống kê máy móc thiết bị, phương tiện chủ yếu

Bảng 1.1

Hoàn thiện hợp đồng

Lắp đặt,cung cấp sản phẩm theo hợp đồng

Nghiên cứu hồ

sơ thiết kế kỹ

thuật

Trang 12

STT Tên thiết bị Nước SX

Công suất động cơ

Thông

số kỹ thuật SL

Của nhà thầu

Thuê tài chính

I Thiết bị thi công

4 Máy đào KOBELCO; Model:SK 460-8 Nhật 330 CV 1.9 m3 02 x

5 Máy đào KOBELCO; Model:SK 330-8 Nhật 268 CV 1.4 m3 03 x

7 Máy lu rung SAKAI Model:SV 512 D-E Nhật 124 CV 25 tấn 01 x

17 Máy khoan đá KomatsuModel: KCD 918C Nhật 135 CV 75-102

Trang 13

STT Tên thiết bị Nước SX

Công suất động cơ

Thông

số kỹ thuật SL

Của nhà thầu

Thuê tài chính

II Thiết bị vận tải

1 Xe ô tô tải tự đổ HOWO Trung Quốc 371 CV 20m3 06 x

2 Xe ô tô tải tự đổDONGFENG Trung Quốc 375 CV 20m3 06 x

3 Xe ô tô con phục vụ côngtrình TOYOTA HILUX G Nhật 01 x

4 Xe ô tô con phục vụ côngtrình NISSAN NAVARA Nhật 01 x

Trang 14

1.4 Tình hình tổ chức, quản lý, sản xuất và lao động của Công ty

1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

a Sơ đồ tổ chức công ty.

Mỗi Công ty ngay từ đầu từ khi thành lập đều phải xây cho mình một cơ cấu tổchức quản lý thống nhất, có sự phân cấp của từng bộ phận cụ thể nhằm xác địnhnhiệm vụ, quyền hạn cũng như mối quan hệ.Công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giaothông VINACO có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng thể hiện ở hình1-3.Với cơ cấu kiểu này Công ty có bộ phận phòng ban chức năng nhiệm vụ thammưu, hỗ trợ các lãnh đạo trực tuyến để đưa ra các quyết định theo từng nhiệm vụ

Trang 15

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông

VINACO

b Chức năng nhiệm vụ các bộ phận.

- Đại hội đồng cổ đông

Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các cổ đông

có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền Đại hội đồng cổ đông cócác quyền hạn sau:

BAN KIỂM SOÁT

Phó giám đốc phụ trách KT-Tổ chức thi côngTổ chức thi công

phó giám đốc phụ trách chất lượng-an toàn lao dộng-khen thưởng

Phòng Kinh Tế-

Kế hoạch

Phòng

Kỹ Thuật-Vật Tư

phòng Tài Chính Kế Toán

Các đội Xây dựng công trình Các trạm trộn bê tông thương

phẩm

Đội xe cơ giới

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Trang 16

+ Thông qua định hướng phát triển Công ty, thông qua báo cáo tài chínhhàng năm, các báo cáo của Ban kiểm soát, của Hội đồng quản trị.

+ Quyết định mức cổ tức được thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần.+ Quyết định số lượng thành viên của Hội đồng quản trị

+ Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát; phê chuẩn việc Hội đồng quản trị, bổ nhiệm Tổng Giám đốc

+ Các quyền khác được quy định tại Điều lệ

- Ban kiểm soát

Ban Kiểm soát thực hiện việc giám sát Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốctrong việc quản lý và điều hành nhóm công ty và các nhiệm vụ theo quy định phápluật và điều lệ công ty như xem xét phạm vi, kết quả kiểm toán với kiểm toán độclập, thẩm định các báo cáo tài chính, báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ … BanKiểm soát bao gồm 3 thành viên, trong đó có một thành viên độc lập Ban Kiểmsoát có quyền sử dụng tư vấn chuyên nghiệp độc lập để thực hiện các công việcđược giao nếu thấy cần thiết

- Giám đốc công ty

Thành phần Ban Giám đốc bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách kinh

tế - kế hoạch và Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật tổ chức thi công và Phó Giámđốc phụ trách chất lượng, an toàn lao động và khen thưởng Các cuộc họp hàngtháng được tổ chức giữa Ban Giám đốc nhằm đánh giá tình hình hoạt động thường

kỳ của các mảng kinh doanh và thảo luận các vấn đề quan trọng khác

- Bộ phận quản lý

Trang 17

vệ sinh công nghiệp đảm bảo hiệu quả kinh tế Quản lý và bố trí hợp lý cán bộ chocác Phòng, Đội sản xuất nhằm mục tiêu thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa Công ty.

+ Phòng kỹ thuật cơ giới vật tư

Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý, công tác kỹ thuậttrong lĩnh vực Cơ giới vật tư Thực hiện đúng quy trình theo dõi vận hành, bảodưỡng, bảo quản vật tư thiết bị, xe máy nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và khaithác có hiệu quả vật tư, thiết bị, máy móc Tổ chức thực hiện đúng các quy trình,quy phạm kỹ thuật, quy phạm an toàn trong sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, bảoquản máy móc thiết bị Thực hiện đúng nguyên tắc, thủ tục trong việc cấp phát vàbảo quản vật tư

+Phòng Tài chính kế toán

Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác Tài chính, kế toán Tổ chứcthực hiện công tác kế toán thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt động sản xuấtkinh doanh của Doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật

Xây dựng kê hoạch tài chính, phương án quản lý tài chính để thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Xây dựng các quy định, quychế quản lý nghiệp vụ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hưỡng dẫn kiểm tra, đềxuất những biện pháp chỉ đạo thực hiện nghiệp vụ kế toán tài chính đảm bảođúng pháp luật

Trang 18

Các tổ đội sản xuất thực hiện các nhiệm vụ của Công ty giao theo các hợpđồng giao khoán Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác quản lý CBCN, tàisản, sử dụng có hiệu quả thiết bị, máy móc, đề ra những biện pháp và tiến độ thicông, chất lượng công trình, an toàn lao động và các mặt quản lý khác theo chứcnăng nhiệm vụ quy định.

1.4.2 Tổ chức sản xuất.

Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO gồm 10 đội sản xuấttrực thuộc, các tổ sản xuất được hình thành theo nhiệm vụ, tính chất từng côngtrường và trực thuộc Ban Giám đốc Tùy theo mỗi công trường mà chỉ huy côngtrường, đốc công thành lập các tổ sản xuất sao cho phù hợp với chức năng và nhiệm

vụ sản xuất, thích ứng với trình độ và tay nghề của công nhân, đảm bảo thi công cóhiệu quả và kịp thời tiến độ sản xuất

Trang 19

ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI CÔNG TRÌNH 2

TỔ VẬN HÀNH 1

TỔ KÍCH KÉO 1

THỦ KHO

CÁN

BỘ AN TOÀN CÙNG ĐỐC CÔNG

BẢO VỆ

VÀ CẤP DƯỠNG

TỔ SẮT HÀN 2

TỔ VẬN HÀNH 2

TỔ KÍCH KÉO 2

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức một tổ đội sản xuất của Công ty

Nhìn chung với sơ đồ một tổ đội sản xuất hiện nay đã đáp ứng được yêu cầucủa công việc, đảm bảo cho Công trình diễn ra đúng tiến độ, kịp thời và đảm bảochất lượng

1.4.3 Tổ chức lao động.

Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty tính đến ngày 31/12/2014 là 230người chưa tính đến công nhân không đóng bảo hiểm xã hội, trong đó cán bộ văn

Trang 20

Bảng cơ cấu số lượng lao động năm 2014

≥ 5 năm

≥ 10 nă m

≥ 15 nă m

Qua bảng số liệu trên ta thấy số lao động có trình độ Đại học và Cao đẳng

là những đối tượng chiếm tỷ lệ khá cao trong kết cấu lao động của Công ty,ngoài ra số lao động là công nhân cũng chiếm một tỷ lệ khá trong cơ cấu laođộng Do tính chất đặc thù riêng của ngành nên cơ cấu và chất lượng lao độngnhư trên là tương đối phù hợp, đối với công việc quản lý, hành chính, văn phònghay cán bộ kỹ thuật thì chất lượng lao động chủ yếu vẫn là trình độ đại học, trênđại học và cao đẳng Tuy nhiên, trong thời gian tới để có thể tăng năng suất, hiệuquả lao động cũng như nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trên thị trườngthì việc nâng cao trình độ, chất lượng lao động trong Công ty là điều thiết yếu.Đồng thời việc nâng cao chất lượng lao động cũng góp phần nâng cao giá trị sảnxuất, giảm bớt được chi phí nhân công Vì vậy về lâu dài, Công ty cần có chiến

Trang 21

lược về con người, tiến tới đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng đượcyêu cầu công việc ngày càng phức tạp với công nghệ, máy móc, phương tiện kỹthuật hiện đại ngày càng cao Để làm được điều đó Công ty cần thực hiện banhiệm vụ chiến lược sau:

- Nhiệm vụ kinh tế: Đảm bảo tiết kiệm vật tư, kỹ thuật, lao động, tiền vốnnhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả của sản xuất

- Nhiệm vụ tâm sinh lý: Tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong sản xuất để táisản suất sức lao động

- Nhiệm vụ xã hội: Đảm bảo thường xuyên nâng cao trình độ văn hoá khoahọc kỹ thuật cho người lao động, nâng cao ý thức trách nhiệm, tính tự giác và nhiệttình lao động

1.4.4 Chế độ công tác của Công ty

Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco là một đơn vị với ngànhnghề sản xuất kinh doanh đặc thù nên chế độ công tác của Công ty cũng phải đượcxây dựng phù hợp với từng bộ phận

- Khối phòng ban Công ty xây dựng hệ thống làm việc theo giờ hành chính.Mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm): Buổi sáng từ 7h đến 11h30’; buổichiều từ 13h30’ đến 17h Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau): Buổi sángtừ7h30’ đến 11h30’; buổi chiều từ 13h đến 17h Công ty áp dụng chế độ làm việc: 6ngày/tuần, 25-26 ngày/tháng, nghỉ chủ nhật

- Khối sản xuất thời gian làm việc phụ thuộc vào thời tiết cũng như tiến độ thicông công trình Nếu công trình đòi hỏi phải hoàn thành gấp rút, các tổ sản xuất cóthể phải huy động làm việc thêm ca, thêm giờ để hoàn thành tiến độ, sau đó sẽ đượcnghỉ bù vào các ngày gián đoạn hoặc cuối tháng

- Bộ phận bảo vệ: Làm việc theo ca, 3 ca/1 ngày đêm Mỗi ca làm việc 8 tiếng,

do tính chất của công việc nên bộ phận bảo vệ không có ngày nghỉ thứ 7 và chủnhật mà được nghỉ bù vào một thời gian nhất định trong năm Bộ phận này áp dụngchế độ đảo ca nhằm đảm bảo cho người lao động giữ được sức khoẻ để trong khilàm việc luôn luôn được tỉnh táo và làm việc tốt công việc của mình

Trang 22

- Hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Tăng cường công tác tham gia đấu thầu các công trình XDCB trong vàngoài địa bàn tỉnh

+ Tập trung mạnh và đột phá vào việc đầu tư cải tiến trang thiết bị và côngnghệ thi công xây dựng hiện có cho ngang bằng trình độ với các doanh nghiệp cùngngành nghề trên địa bàn nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, rút ngắntiến độ và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng

+ Tổ chức những chuyến tham quan, hợp tác, nghiên cứu học tập kinhnghiệm và chuyển giao những công nghệ, thiết bị thi công xây dựng mới cũng như

áp dụng những vật liệu xây dựng mới và biện pháp thi công tiên tiến

+ Thường xuyên tham gia các chương trình xúc tiến ngành xây dựng nhằmmục tiêu cập nhật các công nghệ xây dựng tiên tiến

- Đối với việc phát triển nguồn nhân lực: dựa trên lực lượng hiện có chủ yếu

là đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp tại các công trường xây dựng, các đội thicông và đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật có tay nghề

+ Tiếp tục công tác đầu tư và phát triển theo chiều sâu trong việc huấn luyện,đào tạo hướng tới mục tiêu ngày càng chuyên môn hóa sâu hơn nữa trong từng lĩnhvực thi công xây lắp cho cả cán bộ quản lý và các lực lượng công nhân có tay nghề

+ Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo với các trường Đại học,trường dạy nghề, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao kiến thức chođội ngũ nhân sự, bổ sung nhân lực cho Công ty từ nhân sự cấp cao đến những côngnhân lành nghề

+Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức thi công để tăng năng suất, tiết kiệmchi phí mang lại hiệu quả cao nhất

- Về môi trường và an ninh xã hội

+ Tăng cường kiểm soát công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tạicác công trường.+ Không để xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường

+ Làm tốt công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ

+ Đảm bảo công ăn việc làm và điều kiện làm việc cho người lao động

Trang 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trước tình hình nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam còn nhiều biếnđộng, mặc dù còn tồn tại không ít khó khăn nhưng Công ty Cổ phần Xây dựng hạtầng giao thông Vinaco cũng đã rất nỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

đề ra Thông qua những nét giới thiệu cơ bản cho thấy Công ty Cổ phần Xây dựng

hạ tầng giao thông Vinacocó những điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn

a.Thuận lợi

+ Do có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa giữa các tổ đội sảnxuất, với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề đã đáp ứng được các nhu cầu trongquá trình sản xuất

+ Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, hăng hái và sáng tạo trong công việc,luôn có tính chủ động và tinh thần trách nhiệm cao Bộ máy tổ chức điều hành, quản

lý Công ty gọn nhẹ, năng động, năng suất lao động cao

+ Nội bộ công ty có tinh thần đoàn kết, cùng với sự quản lý của Ban Giámđốc tạo ra sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, đưa Công ty ngày càngphát triển

+ Mô hình quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến chức năng, do đó tạođiều kiện thuận lợi để tiến hành các kế hoạch và phân công nhiệm vụ, nâng cao hiệusản xuất kinh doanh

+ Công ty nằm ở địa bàn thuận lợi, là thủ đô cho nên thuận lợi về giao thông,văn hóa, xã hội…được hưởng những chính sách đãi ngộ của Đảng và Nhà nước.Công ty có thể cập nhật, áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến một cáchnhanh nhất Những điều kiện này là điều kiện thuận lợi để Công ty phát huy ngànhnghề sản xuất kinh doanh của mình

Trang 24

+ Do công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏiCông ty luôn phải đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như trình độ của người laođộng thường xuyên Từ những thuận lợi và khó khăn trên, muốn đứng vững và pháttriển Công ty cần phải tăng cường công tác quản lý, có những biện pháp nhằm cảithiện, nâng cấp, thay thế tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinhdoanh Đồng thời rà soát và hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các quy chếnội bộ, tăng cường công tác quản lý, triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí đểgóp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Trang 25

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG GIAO THÔNG VINACO

NĂM 2014

Trang 26

2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông VINACO

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng hạtầng giao thông VINACO năm 2014 được đánh giá qua chỉ tiêu kinh tế chủ yếu, thểhiện qua bảng 2-1

Giá trị sản lượng sản xuất của Công ty năm 2014 là 163.741.915.454 đồngtăng 97.907.094.705 đồng tương ứng tăng 148,72% so với năm 2013 và so với kếhoạch tăng 48.953.915.454 đồng tương ứng tăng 42,65% do trong năm 2014, Công

ty nhận thêm dự án công trình, đồng thời Công ty vẫn đảm bảo tiến độ xây dựng cáccông trình nhằm bàn giao cho khách hàng

Trong năm 2014, Công ty đã hoàn thành một số dự án và dịch vụ khiến chodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty đạt 147.786.978.188 đồng,tăng 89.789.907.316 đồng tương ứng tăng 154,82% so với năm 2013 và tăng49.269.078.188 đồng tương ứng tăng 2950,01% so với kế hoạch

Năm 2014, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty Vinaco là 230 ngườităng 80 người tương ứng tăng 53,33% so với năm 2013, và tăng 10 người tươngứng tăng 4,55% so với kế hoạch, để đáp ứng nhu cầu về nhân sự phục vụ cho quátrình kinh doanh khi mở rộng quy mô Xong nếu so sánh với kết quả sản xuất, mà

cụ thể là giá trị sản lượng thì chứng tỏ Công ty chưa tận dụng hết năng lực củangười lao động Kết quả được thể hiện qua năng suất lao động Năm 2014, NSLĐđạt 711.921.371,54 đ/người-năm tăng 273.022.566,5 đ/người-năm tương ứng tăng62,21% so với năm 2013 và tăng 190.157.735,2 đ/ng-năm tương ứng tăng 36,45%

so với kế hoạch Vì giá trị sản xuất tăng 148,72% so với năm 2013 và so với kếhoạch là 42,65% nhưng lao động lại tăng lên 153,33% so với năm 2012, và so với

kế hoạch tăng 4,55%

Tổng quỹ lương năm 2014 của Công ty đạt 14.039.762.928 đồng tăng8.530.041.195đồng tương ứng tăng 154,82% so với năm 2013, và tăng4.680.562.428đồng tương ứng tăng 50,01% so với kế hoạch Điều này là do doanhthu tăng lên và năm 2014 có sự điều chỉnh mức lương tối thiểu nên tổng quỹ lương

Trang 27

tăng lên Tóm lại, thông qua đánh giá sơ bộ các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty

cổ phần xây dựng hạ tằng giao thông Vinaco trong năm qua cho thấy hoạt độngkinh doanh của Công ty được mở rộng Trong năm vừa qua Công ty đã sản xuấthiệu tận dụng được tối đa sức lao động, tiết kiệm tiền lương làm cho lợi nhuận củaCông ty tăng lên Tuy nhiên, trong thời gian tới Công ty cần có những biện phápnhằm tiết kiệm chi phí, tránh gây lãng phí nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu củasản xuất kinh doanh của Công ty hơn

Trang 28

Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco

7 Năng suất lao động đồng/ng-năm 438.898.805 521.763.636 711.921.372 273.022.567 162,21 190.157.735 136,45

8 Tiền lương bình quân đồng/ng-th 3.060.957 3.545.152 5.086.871 2.025.914 166,19 1.541.719 143,49

Trang 29

2.2.Phân tích tình hình sản xuất

Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lầ yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đạtđược mục tiêu sản xuất kinh doanh đó là các mục tiêu lợi nhuận bảo toàn tăngtrưởng vốn, mở rộng kinh doanh cả về chiều rộng và chiều sâu tạo thế đứng vữngchắc trên thương trường Kết quả của tiêu thụ sản phẩm phản ánh chính xác nhấtnăng lực tổ chức sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nếu sản xuất vàtiêu thụ bị đình trệ thì mọi hoạt động sản xuất khác cũng bị đình trệ Vì vậy màsản xuất và tiêu thụ sản phẩm là một trong những khâu vô cùng quan trọng củaquá trình tái sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nóquyết định sự sống còn của các doanh nghiệp Tình hình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco được thể hiện rõnét qua các chỉ tiêu phân tích sau:

2.2.1 Phân tích tình hình thi công công trình và dịch vụ theo số lượng

Việc phân tích tình hình thi công công trình theo số lượng để thấy được công

ty đó phát triển hay không Với hoạt động chủ yếu của công ty là thi công công trìnhgiao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng…Tình hình thi công số lượng các côngtrình dịch vụ được thể hiện qua bảng 2-2

Bảng phân tích tình hình thi công công trình và dịch vụ theo số lượng

2.2.2 Phân tích giá trị sản lượng theo công trình

Trang 30

hữu ích của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định và cũng làmột chỉ têu dùng để đánh giá quy mô, kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ phân tích Để biết được Công ty đã hoàn thành kế hoạch đề ra haychưa, tiến độ thi công trong năm 2014 như thế nào có kịp hoàn thiện các công trình

để bàn giao cho chủ thầu không, tất cả được thể hiện qua bảng 2-3

Trang 31

Bảng phân tích giá trị sản lượng theo công trình năm 2014

ĐVT: đồng Bảng 2-3

TT Công trình

Thực hiện năm2013 Kế hoạch

năm 2014

Thực hiện năm 2014

So sánh TH2014/TH2013

So sánh TH2014/KH2014

1

Thi công đào xúc, khoan nổ và

vận chuyển đất đá; cho thuê

máy đào ô tô máy khoan đá,

máy lu, máy ủi phục vụ thi

công thuộc bờ vai trái công

trình Thủy điện Lai Châu

987.245.768 1.462.000.000 1.567.209.872 579.964.104 158,75 105.209.872 107,20

2

Thi công gia cố mặt cơ và mái

taluy tại công trình Thủy điện

Lai châu

425.363.544 769.000.000 9.854.005.682 9.428.642.138 2316,61 9.085.005.682 1281,4

1

3

Thi công Đập dữ trữ quặng và

khu vực nghiền sàng thuộc dự

Trang 32

thuộc công trình thủy điện Lai

Thực hiện công việc khoan và

nhân công công tác khoan nổ

của gói thầu xây dựng cơ bản

Trang 33

Qua bảng 2-3 cho thấy, giá trị sản lượng năm 2014 đạt 163.741.915.454đồng (148,72%) so với năm 2013, và tăng 48.953.915.454 đồng (42,65%) sovới kế hoạch, do năm 2014 Công ty đã đấu thầu và thi công thêm được 2 côngtrình có giá trị lớn là Thi công xây dựng đường 127 đoạn Nậm Nhùn - Mường

Tè, từ Km60 Km70, Dự án đường giao thông tránh ngập ( Nậm Nhùn Mường Tè - Pắc Ma ) thuộc công trình thủy điện Lai Châu và Thi công xâydựng giai đoạn 2/ Đập trữ đuôi quặng- Dự án: Khai thác và chế biến khoángsản Núi Pháo.Trong năm 2014 điều kiện khí hậu tạo điều kiện thuận lợi choviệc thi công làm quá trình thi công các công trình không bị gián đoạn làm chogiá trị sản lượng tăng lên đáng kể Kết quả này cho thấy công ty đã có kế hoạchphù hợp để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, tạo ra được những giá trịsản lượng lớn, thúc đẩy sự phát triển mịnh mẽ của công ty Công ty cần pháthuy hơn nữa điểm mạnh này để có kết quả tốt nhất trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình

-2.2.3 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu doanh thu của Công ty

Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu doanh thu của Công ty

là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng giúp cho các doanh nghiệp nhìn nhận tổng quanđối với tình hình biến động doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúpdoanh ngiệp phát hiện trọng tâm kinh doanh từ đó khai thác tốt tiềm năng của doanhnghiệp Không những thế phân tích doanh thu giúp cho doanh nghiệp theo dõi sátsao và đánh giá kế hoạch thực hiện doanh thu qua các kỳ kinh doanh, làm cơ sở đểdoanh nghiệp lập ra các kế hoạch tăng trưởng về doanh thu và hỗ trợ doanh nghiệpđạt được các khoản lợi nhuận tiềm năng

Như đã trình bày về hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty là xâydựng vì vậy doanh thu của công ty đến từ hai nguồn chính đó là doanh thu từ hoạtđộng xây dựng và doanh thu từ hoạt động tài chính, ngoài ra doanh thu từ hoạt độngkhác ở công ty là không có Qua bảng phân tích doanh thu 2-4 ta thấy rằng:

Tổng doanh thu năm 2014 đạt 147.847.190.290 đồng, tăng89.836.801.492 đồng

Trang 34

Doanh thu từ hoạt động xây dựng

Năm 2014 doanh thu hoạt động xậy dựng thực hiện là 163.741.915.454đồng, đạt

144 % so với năm 2013, tương ứng với mức tăng 154,82 % là 89.789.907.316 đồng Dotrong năm 2014 khối lượng công trình hoàn thành và quyết toán tăng, đặt biệt là các côngtrình có giá trị lớn đã làm cho doanh thu từ hoạt động xây dựng tăng cao

Doanh thu từ hoạt động tài chính

Thực hiện năm 2014 về doanh thu động tài chính là 60.203.102 đồng, đạt452,05 % so với năm 2013, tương ứng với mức tăng 352,05% là 46.885.176 đồng.Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu đến từ lãi tiền gửi ngân hàng, hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính khác Tuy nhiên trong năm 2014, doanh thu hoạtđộng tài chính hoàn toàn đến từ lãi tiền gửi ngân hàng

Như vậy, qua các con số phân tích tình hình sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêudoanh thu ta thấy rằng doanh thu từ hoạt động xây dựng vẫn là hoạt động mang lạinguồn doanh thu chính và lớn cho Công ty Doanh thu từ hoạt động xây dựng tăngphản ánh đặc thù về cơ cấu doanh thu ngành, đồng thời nói lên mức độ tập trungcho hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu doanh thu tăng cũng cho thấy kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh đang điễn biến theo chiều hướng tốt

Bảng phân tích doanh thu của Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao

thông Vinaco năm 2014

798

147.847.190

290 89.836.801

492 254.86

Trang 35

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu quả sử dụng TSCĐ được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tổng hợp là hệ số hiệusuất sử dụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ

a Hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ (H hs )

Hệ số này cho biết một đơn vị giá trị tài sản cố định trong một đơn vị thời gian

đã tham gia làm ra bao nhiêu sản phẩm (tính bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị) Hệ

số này càng cao chứng tỏ khả năng quản lý và công suất sử dụng tài sản cố định củadoanh nghiệp càng tốt

+ G: Giá trị sản lượng làm ra trong kỳ, đồng

+ Vbq: Nguyên giá bình quân của TSCĐ trong kỳ phân tích, đồng

+ Vđk: Nguyên giá TSCĐ đầu năm, đồng

+ Vck: Nguyên giá TSCĐ cuối năm, đồng

Trang 36

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Qua bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ với các chỉ tiêu kinh tế cho thấy

hệ số hiệu suất sử dụng TSCĐ, trong năm 2014 cứ một đồng nguyên giá bình quân

TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ tạo ra được 6,76 đ/đ giá trị sản lượng,

tăng 3,96đ/đ tương ứng 141,95% so với năm 2015 Hệ số này tăng do giá trị sản

lượng tăng 148,72% Chính điều này dẫn đến hệ số huy động TSCĐ giảm đi, điều

này cho thấy Công ty không cần tăng chi phí tăng lên nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Qua hai chỉ tiêu trên, ta thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ năm 2014 cao năm 2013 Điều

này cho thấy khả năng quản lý và sử dụng TSCĐ của Công ty là cao, tận dụng được

hết công suất, năng lực sản xuất

2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ

Phân tích kết cấu tài sản cố định là phân tích sự biến động tỷ trọng về mặt giá

trị của từng loại tài sản cố định, từng bộ phận tài sản cố định trong toàn bộ tài sản

cố định trên cơ sở đó xây dựng, đầu tư xây dựng cơ bản theo một cơ cấu hợp lý,

quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản cố định

Bảng phân tích kết cấu tài sản cố định

Bảng 2-7

Trang 37

TT Loại tài sản

Nguyên giá (trđ)

Kết cấu (%)

Nguyên giá (trđ) Kết cấu (%) Nguyên giá (đ)

Kết cấu (%)

2.3.3 Phân tích tình hình tăng (giảm) tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng có sựtăng giảm TSCĐ, việc này có ảnh hưởng khác nhau đến tình hình sản xuất SốTSCĐ tăng là số TSCĐ được bổ sung thêm trong năm để thay thế hoặc mở rộngcông nghệ sản xuất kinh doanh Số TSCĐ giảm là số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụngđược thanh lý hoặc chưa hết hạn sử dụng nhưng chuyển đi nơi khác Phân tích tìnhhình tăng giảm tài sản cố định nhằm các mục đích sau: Đánh giá tình hình biếnđộng của tài sản cố định trong kỳ: để đánh giá sự biến động của tài sản cố định cần

Trang 38

dựa vào nhiều yếu tố như tài sản cố định xuất phát từ nhu cầu của kinh doanh,phương hướng phát triển của tiến bộ kỹ thuật

- Liên hệ với tình hình sản xuất kinh doanh để đánh giá tính hợp lý của sựbiến động tài sản cố định phân tích trong kỳ

Qua bảng 2-8 cho thấy số cuối năm 2014 giá trị nguyên giá TSCĐ là43.895.047.538 đồng, tăng 46.962,87 đồng so với đầu năm Trong đó, giá trị tăngtrong kỳ là 6.807.377.372 đồng, chủ yếu là do máy móc thiết bị tăng 6.037.391.072đồng để phục vụ sản xuất, đẩy nhanh thi công các công trình đảm bảo chất lượng vàtiến độ Tiếp đến, nhóm nhà cửa vật kiến trúc tăng 769.986.300 đồng đáp ứngnhanh, kịp thời và an toàn trong dịch vụ mà công ty thực hiện.Bên cạnh đó giá trịnguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ là không có

Qua đây cho thấy, mặc dù có nhiều khó khăn do ảnh hưởng của nền kinh tếxong Công ty vẫn chứ trọng đầu tư đổi mới trang thiết bị, máy móc nhằm đáp ứngyêu cầu sản xuất về chất lượng và tiến độ

Để đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định ta dùng các chỉ tiêu sau:

Htăng TSCĐ= Giá trị TSCĐ tăngtrong kỳ

Giá trị TSCĐ bìnhquân trong kỳ (2-4)+ Hệ số tăng tài sản cố định

Giá trị TSCĐ bình quân được tính bằng cách lấy bằng giá trị trung bình cộngcủa giá trị đầu năm của TSCĐ và giá trị cuối kỳ của TSCĐ

Qua tính toán thấy hệ số tăng tài sản cố định là 0,9731 lớn hệ số giảm tài sản

cố định là 0,0714 chứng tỏ Công ty đã quan tâm đầu tư mua sắm rất nhiều tài sản cốđịnh phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, Công ty cần có

kế hoạch sử dụng TSCĐ sao cho có hiệu quả nhất và đem lại lợi nhuận cao nhất choCông ty

Trang 39

Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ

TT TSCĐ đang sử dụng trong năm Số đầu năm (NG) Tăng trong năm (NG)

Giảm trong năm (NG)

43.895.0

47.538

6.807.377.

372

2.3.4 Phân tích hao mòn tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất, tài sản cố định hao mòn dần và quá trình hao mòntài sản cố định diễn ra đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh nghĩa là sản

xuất càng khẩn trương bao nhiêu thì mức độ hao mòn càng nhanh bấy nhiêu

Mục đích của phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định là nhằm đánh giá

khả năng đáp ứng và tình trạng kỹ thuật của thiết bị so với nhu cầu sản xuất (tái

sản xuất TSCĐ)

Tỷ lệ hao mòn TSCĐ = x100% (2-6)Nếu hệ số hao mòn TSCĐ càng gần tới 1, chứng tỏ TSCĐ của Công ty càng

cũ và Công ty phải chú trọng đến việc đổi mới, hiện đại hóa TSCĐ Nếu hệ số hao

mòn TSCĐ càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu, chứng tỏ TSCĐ của Công ty đã được đổi

mới càng nhiều bấy nhiêu

Để đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định, ta phân tích bảng 2-9

Trang 40

Bảng phân tích mức độ hao mòn tài sản cố định

Chỉ tiêu

Nguyên giá (đồng)

Giá trị HMLK (đồng)

Tỷ lệ hao mòn (%)

Nguyên giá (đồng)

Giátrị HMLK (đồng)

Hệ số hao mòn (%)

số hao mòn lớn nên trong thời gian tới Công ty cần phải có phương án sửachữa, mua sắm mới đảm bảo sản xuất kinh doanhcủa Công ty diễn ra thườngxuyên, liên tục, đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình Nhà cửa vậtkiến trúc, máy móc thiết bị cuối năm có tỷ lệ hao mòn 49,25% và 35,74%đây là mức hao mòn caovậy nên công ty cần phải có những phương án sửachữa và thay thế máy móc thiết bị để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh môt cách ổn định

Nhìn chung, TSCĐ năm 2014 của Công ty đã có sự hao mòn nhiều, song vẫnđảm bảo duy trì hoạt động được trong thời gian tiếp theo Công ty cần có kế hoạchsửa chữa, nâng cấp đồng bộ các trang thiết bị hoặc đầu tư có trọng tâm nhằm khôngảnh hưởng đến kế hoạch tài chính mà vẫn huy động năng lực của TSCĐ một cáchhiệu quả nhất

Ngày đăng: 29/11/2016, 22:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông (Trang 12)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 32)
Bảng phân tích tình hình đảm bảo số lượng lao động năm 2014 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Bảng ph ân tích tình hình đảm bảo số lượng lao động năm 2014 (Trang 37)
Bảng phân tích kết cấu lao động năm 2014 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Bảng ph ân tích kết cấu lao động năm 2014 (Trang 39)
Bảng phân tích sự thay đổi của chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng doanh thu (M) - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Bảng ph ân tích sự thay đổi của chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng doanh thu (M) (Trang 43)
Bảng phân tích cân đối kế toán ngày 31/12/2013 - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Bảng ph ân tích cân đối kế toán ngày 31/12/2013 (Trang 45)
Bảng phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Bảng ph ân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 52)
Bảng phân tích khả năng thanh toán theo thời kỳ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán theo thời kỳ (Trang 59)
Hình 3-3:  Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn của tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn tại Công Ty Cổ phần Xây dựng hạ - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Hình 3 3: Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn của tốc độ luân chuyển vốn ngắn hạn tại Công Ty Cổ phần Xây dựng hạ (Trang 101)
Hình 3-4:  Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn của Sức sinh lời vốn ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Hình 3 4: Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn của Sức sinh lời vốn ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng giao (Trang 102)
BẢNG PHÂN TÍCH SỬ DỤNG VỐN DÀI HẠN - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
BẢNG PHÂN TÍCH SỬ DỤNG VỐN DÀI HẠN (Trang 104)
Hình 3-9:  Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn củahiệu suất sử dụng VKD tại Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Hình 3 9: Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn củahiệu suất sử dụng VKD tại Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông (Trang 111)
Hình 3-11:  Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn củadoanh lợi VCSH tại Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Hình 3 11: Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn củadoanh lợi VCSH tại Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông (Trang 112)
Hình 3-12:  Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn củaSuất hao phí VKD tại Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Hình 3 12: Biểu đồ chỉ số phát triển định gốc và chỉ số phát triển liên hoàn củaSuất hao phí VKD tại Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông (Trang 113)
Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động Vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giai đoạn 2010   2014 và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng giao thông VINACO
Bảng ph ân tích cơ cấu và sự biến động Vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Xây dựng hạ tầng giao thông Vinaco (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w