Sự vận động của VLĐ qua các giaiđoạn của chu kỳ sản xuất đợc mô tả bằng sơ đồ sau: Đối với doanh nghiệp sản xuất thơng mại qúa trình vận động của VLĐ theo trình tự sau: Sự vận động của
Trang 1Lời mở đầu
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vốn là yếu tốkhông thể thiếu đợc để tồn tại và phát triển Trong nền kinh tếthị trờng, vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết địnhcho các bớc tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Do đóvấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động vốn đảmbảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và sửdụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm mục đích tối đa hoá lợinhuận hay tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Vốn lu động là một bộ phận cấu thành của vốn sản xuất kinhdoanh Đây là loại vốn linh hoạt, nh dòng máu nóng luôn vận độngtuần hoàn nuôi sống doanh nghiệp Do đó, sự thành bại củadoanh nghiệp là thành quả của nhiều yếu tố nhng phải đặc biệtthừa nhận ảnh hởng rất lớn của quản trị vốn lu động
Tùy thuộc vào quy mô và loại hình hoạt động sản xuất kinhdoanh mà mỗi doanh nghiệp cần có một lợng vốn lu động nhất
định Với lợng vốn tạo lập đợc, doanh nghiệp cần sử dụng sao cho
nó đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất Lợi nhuận là chỉ tiêu chất ợng tổng hợp phản ánh kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn để mở rộng táisản xuất doanh nghiệp và tái sản xuất xã hội, là cơ sở để doanhnghiệp có thể tồn tại và phát triển Vì vậy có thể nói, nhiệm vụcơ bản của doanh nghiệp là bảo toàn đợc vốn lu động và đạt đợchiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất trên cơ sở tôn trọngcác nguyên tắc tài chính và pháp luật để tiến tới mục tiêu doanhnghiệp đề ra
l-Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự tìmnguồn để huy động vốn, tự chủ trong việc tổ chức và sử dụngvốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo tự bù đắp
Trang 2các chi phí, nộp thuế và có lãi Các doanh nghiệp thuộc các thànhphần kinh tế khác nhau cùng song song tồn tại và cạnh tranh lẫnnhau nên doanh nghiệp nào làm ăn có hiệu quả sẽ tồn tại và pháttriển, doanh nghiệp nào làm ăn kém hiệu quả sẽ bị rơi vào tìnhtrạng phá sản Hiệu quả sử dụng vốn lu động không còn là kháiniệm mơ hồ mà đã trở thành mục tiêu sống còn đối với mọi doanhnghiệp.
Gần ba tháng thực tập công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An,
đợc sự giúp đỡ của cô giáo hớng dẫn và cô chú cán bộ nhân viên ởcông ty em đã từng bớc làm quen với thực tiễn, vận dụng lý luậnvào thực tiễn của công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lýluận, với ý nghĩa và tầm quan trọng của vốn sản xuất kinh doanhnói chung và Vốn lu động nói riêng em đã đi sâu nghiên cứu và
hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An”
Nội dung chính của bản luận văn này gồm 3 chơng
Do thời gian thực tập, điều kiện nghiên cứu và trình độkiến thức còn hạn chế, nên mặc dù đã có nhiều cố gắng nhng đềtài nghiên cứu này khó có thể tránh khỏi những sai sót Em rấtmong đợc sự phê bình đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và
Trang 3các cô chú trong công ty để đề tài nghiên cứu đợc hoàn thiệnhơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hớng dẫn : Tiến sĩ Nguyễn Thị Hà- Giảng viên khoa tài chính doanh nghiệp - Học viện tài chính, cùng các cô chú phòng Tài chính - Kế toán, các phòng ban liên quan của công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt
chuyên đề tốt nghiệp này
Hà Nội, tháng 04 năm 2013
Sinh viờn: Nguyễn Quý Đại
Chơng I Những lý luận cơ bản về vốn lu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
1.1 Những lý luận cơ bản về vốn lu động của doanh
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Để tiến hành hoạt
Trang 4động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các yếu tố
đầu vào cơ bản: “ Sức lao động, đối tợng lao động và t liệu lao
động” Để có đợc các yếu tố này đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng
ra một lợng vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinhdoanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chia vốnkinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và vốn lu động Tùy vào
đặc điểm của mỗi loại hình doanh nghiệp và đặc điểm quátrình kinh doanh mà quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh tơng ứng
có sự khác nhau Nếu nh việc tăng thêm VCĐ trong các doanhnghiệp tác động lớn đến việc tăng cờng cơ sở vật chất kỹ thuậtcủa doanh nghiệp thì VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu
đợc của quá trình sản xuất Đối với các doanh nghiệp thơng mạithì VLĐ chiếm tỷ trọng lớn hơn VCĐ
Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục Vốn
lu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
* Đặc điểm của vốn lu động
Đặc điểm của TSLĐ là tham gia vào từng chu kỳ sản xuất,
bị tiêu dùng hoàn toàn trong việc tạo ra sản phẩm và không giữnguyên hình thái vật chất ban đầu Trong quá trình tham gia vàohoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐnên VLĐ của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- VLĐ vận động không ngừng, luôn thay đổi hình thái biểuhiện, quá trình vận động của VLĐ trong một chu kỳ sản xuất
Trang 5kinh doanh diễn ra liên tục Sự vận động của VLĐ qua các giai
đoạn của chu kỳ sản xuất đợc mô tả bằng sơ đồ sau:
Đối với doanh nghiệp sản xuất thơng mại qúa trình vận động của VLĐ
theo trình tự sau:
Sự vận động của Vốn lu động trải qua các giai đoạn vàchuyển hoá từ hình thái ban đầu tiền tệ sang các hình thái vật
t hàng hoá và cuối cùng quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu gọi
là sự tuần hoàn của Vốn lu động Cụ thể là sự tuần hoàn của Vốn
lu động đợc chia thành các giai đoạn sau:
+> Giai đoạn 1(T-H): Bắt đầu vòng tuần hoàn Vốn lu
động dới hình thái tiền tệ đợc dùng để mua sắm các đối tợng lao
động để dự trữ cho sản xuất.nh vậy ở giai đoạn này Vốn lu
động đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vốn vật thàng hoá
+> Giai đoạn 2(H S X H’): ở giai đoạn này doanhnghiệp tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm, vật t dự trữ đợc đavào sản xuất trải qua quá trính sản xuất các sản phẩm hàng hoá
đơc chế tạo ra Nh vậy ở giai đoạn này Vốn lu động đã từ hìnhthái vốn vật t hàng hoá chuyển sang hình thái vốn sản phẩm dởdang và sau đó chuyển sang vốn thành phẩm
Trang 6+> Giai đoạn 3 (H-T): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụsản phẩm và thu tiền về Vốn lu động từ hình thái vốn thànhphẩm chuyển sang vốn tiền tệ, điểm xuất phát vòng quay vốn.
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc hoànlại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinhdoanh
1.1.2 Phân loại và kết cấu vốn lu động
1.1.2.1 Phân loại vốn lu động
Phân loại VLĐ là việc phân chia vốn lu động thành cácnhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định nhằm quản lýVLĐ đợc tốt Thông thờng VLĐ đợc phân loại theo các loại chủ yếusau:
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn
Theo tiêu thức này vốn lu động có thể đợc chia thành:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: gồm các khoản nh tiềnmặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanhtoán, các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
- Vốn về hàng tồn kho: gồm vốn vật t dự trữ, vốn sản phẩm
dở dang, vốn thành phẩm Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốnvật t hàng hoá là hàng tồn kho nh nguyên liệu, nhiên liệu, công cụdụng cụ, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm Đối vớidoanh nghiệp thơng mại thì vốn vật t hàng hoá chủ yếu là hànghoá dự trữ phục vụ cho việc bán ra
Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét
đánh giá mức độ tồn kho dự trữ vật t, tình hình thu hồi nợ cũng
nh việc thanh toán của doanh nghiệp Mặt khác thông qua cáchphân loại này có thể giúp các nhà quản lý tìm ra các biện phápphát huy chức năng các thành phần vốn và biết đợc kết cấu VLĐ
Trang 7theo hình thái biểu hiện đã hợp lý hay cha để định hớng điềuchỉnh
b) Phân loại theo vai trò
Theo tiêu thức này vốn lu động có thể đợc chia thành 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Là bộ phận VLĐ cần thiếtnhằm thiết lập bộ phận dự trữ về vật t hàng hoá đảm bảo choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành mộtcách thờng xuyên, liên tục, bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính,vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật
đóng gói, vốn công cụ dụng cụ
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: là bộ phận VLĐ dự trữ kể
từ khi xuất vật t dùng cho sản xuất tới khi tạo ra sản phẩm hoànchỉnh đảm bảo cung cấp đủ vật t cho doanh nghiệp sản xuất vàhàng hoá cho doanh nghiệp thơng mại VLĐ trong khâu sản xuấtgồm: vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn về chi phí trả trớc
- VLĐ trong khâu lu thông: bao gồm giá trị thành phẩm nhậpkho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán bao gồmnhững khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trớc phát sinhtrong quá trình mua vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ, vàcác khoản vốn đầu t ngắn hạn nh đầu t vào cổ phiếu và cho vayngắn hạn
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp biết đợc kết cấuVLĐ theo vai trò, thấy đợc mức độ đầu t VLĐ vào các giai đoạnquá trình sản xuất kinh doanh hợp lý hay không Nếu việc tồn
đọng vốn ở một khâu nào đó cao hơn mức bình thờng là dấuhiệu của việc quản lý thiếu chặt chẽ cũng có thể là do nhu cầuvốn ở đó xác định cha đúng Nhà quản trị cần phải nhanhchóng khắc phục vấn đề này để có định hớng điều chỉnh,
đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn nhằm thu hồi vốn ứ đọng ở
Trang 8các khâu.Trên cơ sở đó, có thể so sánh tốc độ luân chuyển vốn
lu động của từng giai đoạn so với các năm trớc để có thể đa racác biện pháp điều chỉnh nhằm tạo ra một kết cấu vốn lu độnghợp lý, tăng đợc tốc độ luân chuyển vốn lu động
1.1.2.2 Kết cấu vốn lu động
a Khái niệm
Kết cấu vốn lu động là tỷ trọng giữa từng bộ phận vốn lu
động trên tổng số vốn lu động của doanh nghiệp
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lu động giúp ta thấy đợc tìnhhình phân bổ vốn lu động và tỷ trọng của mỗi loại vốnchiếm trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó xác định trọng
điểm quản lý vốn lu động, đồng thời tìm mọi biện pháp nângcao hiệu quả sử dụng vốn lu động
b Các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động
* Nhân tố về mặt sản xuất: gồm các nhân tố qui mô sản
xuất, tính chất sản xuất, trình độ sản xuất, qui trình công nghệ,
độ phức tạp của sản phẩm khác nhau thì tỷ trọng vốn lu động cáckhâu dự trữ, sản xuất, lu thông cũng khác nhau
* Nhân tố về cung ứng tiêu thụ
Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thờng cần rấtnhiều vật t, hàng hoá và do nhiều đơn vị cung cấp khác nhau.Nếu đơn vị cung ứng vật t, hàng hoá càng nhiều, càng gần thìvốn dự trữ càng ít Trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có
ảnh hởng nhất định đến kết cấu vốn lu động Khối lợng tiêuthụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữa doanhnghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiếp
ảnh hởng đến kết cấu vốn lu động
* Nhân tố về mặt thanh toán
Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốn chiếm dụng
Trang 9trong quá trình thanh toán cũng khác nhau Do đó nó ảnh hởng
đến việc tăng giảm vốn lu động chiếm dùng ở khâu này
1.1.3 Tổ chức đảm bảo vốn lu động trong doanh nghiệp 1.1.3.1 Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp 1.1.3.1.1.Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lu động của
doanh nghiệp
* Khái niệm:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thờngxuyên hàng ngày bắt đầu từ việc mua sắm, dự trữ vật t cầnthiết đến sản xuất tạo ra sản phẩm, cung ứng dịch vụ và thu đợctiền bán hàng về Quá trình này diễn ra thờng xuyên liên tục tạothành chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là thời gian trung bình cần thiết thực hiện việc mua sắm, dự trữ vật t, sản xuất ra sản phẩm và bán đợc sản phẩm, thu đợc tiền thu bán hàng.
Chu kỳ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thu hẹp hay mởrộng tuỳ thuộc vào đặc điểm quy trình kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Thông thờng, chu kỳ kinh doanh đợc chia thành 3giai đoạn:
- Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật t:
Giai đoạn này phát sinh nhu cầu vật t và doanh nghiệp tạolập nên một lợng vật t dự trữ Doanh nghiệp cần tiền để đáp ứngnhu cầu vật t đó Nếu doanh nghiệp trả tiền ngay sẽ phát sinhluồng tiền ra khỏi doanh nghiệp gắn liền và ngợc chiều với luồngvật t đi vào doanh nghiệp Trong giai đoạn hiện nay khi tín dụngthơng mại đã phát triển thì việc mua trớc trả sau ngày càng trởnên phổ biến Luồng tiền ra phát sinh sau khi đã phát sinh luồngvật t đi vào doanh nghiệp Các nhà cung ứng vật t đã cung cấpmột khoản tín dụng thơng mại tài trợ cho NCVLĐ của doanh
Trang 10nghiệp Bên cạnh đó để đảm bảo có đủ vật t dự trữ một sốdoanh nghiệp thờng ứng trớc tiền mua cho ngời bán làm phát sinhluồng tiền ra trớc khi phát sinh luồng vật t vào doanh nghiệp
- Giai đoạn sản xuất:
Trong giai đoạn này, vật t đợc xuất dần ra và chuyển sanghình thái khác (sản phẩm dở dang và thành phẩm) Để thực hiệnquá trình này doanh nghiệp cũng phải ứng ra một số VLĐ nhất
định để trả tiền cho các dịch vụ mua ngoài và các khoản chiphí trực tiếp nh chi phí nhân công, chi phí quản lý doanhnghiệp,chi phí khác bằng tiền
- Giai đoạn bán hàng và thu tiền hàng :
Nếu doanh nghiệp bán hàng thu tiền ngay thì sau khixuất hàng doanh nghiệp nhận đợc tiền bán hàng và số vốn doanhnghiệp ứng ra đã thu hồi đợc Nếu doanh nghiệp bán chịu chokhách hàng thì sau một thời gian nhất định doanh nghiệp mớithu đợc tiền trong khi hàng hoá đã đợc xuất giao từ trớc làm hìnhthành nợ phải thu Chỉ khi nào doanh nghiệp thu đợc tiền thì mớithu hồi đợc số VLĐ mà doanh nghiệp đã ứng ra,khi đó VLĐ củadoanh nghiệp mới kết thúc một vòng tuần hoàn
Nh vậy, trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp phátsinh nhu cầu vốn lu động
Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lợng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của nhà cung cấp.
Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp đợc xác định nhsau:
Trang 11Nhu cầu vốn lu động ảnh hởng trực tiếp tới số VLĐ doanhnghiệp phải ứng ra trong từng thời kỳ kinh doanh Mỗi doanhnghiệp cần phải xác định đợc NCVLĐ thờng xuyên cần thiết tốithiểu ứng với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệpmình.
NCVLĐ thờng xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính raphải đủ để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hànhmột cách liên tục Đồng thời phải thực hiện đợc chế độ tiết kiệmmột cách hợp lý
Trong nền kinh tế thị trờng thì cạnh tranh càng trở nêngay gắt hơn, do đó mỗi doanh nghiệp đều phải tự tài trợ choNCVLĐ của mình Tuy nhiên không phải lúc nào doanh nghiệpcũng giữ một lợng tiền lớn trong doanh nghiệp Do vậy việc xác
định NCVLĐ thờng xuyên cần thiết tối thiểu càng có ý nghĩaquan trọng đối với mỗi doanh nghiệp :
- Nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết đợc xác định đúng
đắn và hợp lý là cơ sở để tổ chức tốt nguồn tài trợ bởi sử dụngnguồn tài trợ nào với chi phí sử dụng vốn thấp nhất là vấn đềquan tâm hàng đầu của các nhà quản trị trong việc ra quyết
định tài trợ để có thể đạt đợc tỷ suất sinh lời của một đồng vốncao nhất
- Đáp ứng kịp thời đầy đủ VLĐ cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp tiến hành bình thờng và liên tục Nếu NCVLĐ
đợc xác định quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho công tác tổchức đảm bảo vốn, làm gián đoạn quá trình tái sản xuất của
Trang 12doanh nghiệp Mặt khác còn có thể làm cho sản xuất bị đìnhtrệ, không đủ vốn để thực hiện các hợp đồng kinh tế, không cókhả năng trả lơng cho công nhân viên và trả nợ cho nhà cung cấpkhi đến hạn sẽ làm mất uy tín của doanh nghiệp, ảnh hởng tớinguồn tài trợ vốn lu động của nhà cung cấp trong tơng lai chodoanh nghiệp Nếu xác định quá cao sẽ gây căng thẳng giả tạo
về vốn, không những thế đó cũng là nguyên nhân gây lãng phívốn trong quá trình kinh doanh
1.1.3.1.2 Các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Dn: Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính năm kếhoạch
Nd: Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chínhFn: Chi phí nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngàytrong kỳ kế hoạch
Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính(hay hàng hoá) là số ngày cần thiết để duy trì một lợng dự trữvật t hoặc hàng hoá để đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn
ra bình thờng và liên tục
Số ngày dự trữ cần thiết về nguyên vật liệu chính(hay hàng hoá) bao gồm số ngày cách nhau giữa hai lần mua haygiữa hai lần nhập kho nguyên vật liệu chính và số ngày dự trữbảo hiểm
Trang 13-Xác định nhu cầu vốn đối với các khoản vật t khác:
Ds: Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang
Pn: Chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày trong
kỳ kế hoạch
Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm
-Xác định nhu cầu vốn về chi phí trả trớc:
Vp = Pd + Ps - PpTrong đó:
Vp: Nhu cầu vốn chi phí trả trớc trong kỳ kế hoạch
Pd: Số d chi phí trả trớc ở đầu kỳ kế hoạch
Ps: Chi phí trả trớc dự kiến phát sinh trong kỳ
Pp: Chi phí trả trớc dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩmtrong kỳ
-Xác định nhu cầu vốn thành phẩm:
Dtp = Zn xNtpTrong đó:
Dtp: Nhu cầu vốn dự trữ thành phẩm kỳ kế hoạch
Zn: Giá vốn hàng bán bình quân mỗi ngày kỳ kế hoạch
Trang 14Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
* Dự kiến khoản phải thu:
Ntp = Ktp x DnTrong đó:
Ntp: Nợ phải thu dự kiến kỳ kế hoạch
Ktp: Thời hạn trung bình cho khách hàng nợ
Dn: Doanh thu tiêu thụ bình quân một ngày trong kỳ kế hoạch
*Dự kiến khoản phải trả
x Giá nguyên vật liệu hoặc hàng hóa mua vào bình quân một ngày trong
kỳ kế hoạch ( loại mua chịu)
*Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Vnc = Mức dự trữ HTK + Khoản phải thu – Khoản phải trả
Sau khi xác định đợc Vnc , có thể xác định tỷ lệ NCVLĐ/ DTTbằng công thức:
b) Phơng pháp gián tiếp
Tr ờng hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các
doanh nghiệp cùng loại trong ngành để xác định nhu cầu vốn chodoanh nghiệp mình Theo cách này, nhu cầu vốn đợc xác địnhdựa vào hệ số VLĐ tính theo doanh thu đợc rút từ thực tế hoạt
động của các doanh nghiệp hoạt động cùng một ngành, trên cơ sở
đó xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu củadoanh nghiệp mình để tính ra NCVLĐ cần thiết
Trang 15Tr ờng hợp 2 : Dựa vào thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa
qua của doanh nghiệp để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ chocác thời kỳ tiếp theo
Phơng pháp này thực hiện theo trình tự:
+ Xác định số d bình quân các khoản hợp thành NCVLĐ trongnăm báo cáo
+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong nămbáo cáo Trên cơ sở đó xác định tỷ lệ NCVLĐ/ DTT
+ Xác định NCVLĐ cho kỳ kế hoạch
1.1.3.2 Nguồn tài trợ vốn lu động của doanh nghiệp
Muốn có vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanhphải có nguồn tài trợ Do vậy để đáp ứng nhu cầu vốn lu độngthờng xuyên và nhu cầu vốn lu động tạm thời của doanh nghiệp,tơng ứng có hai nguồn tài trợ đảm bảo cho nhu cầu vốn lu độngcủa doanh nghiệp: Nguồn vốn lu động thờng xuyên tài trợ cho nhucầu vốn lu động thờng xuyên và nguồn vốn lu động tạm thời tàitrợ cho nhu cầu vốn lu động tạm thời của doanh nghiệp
a) Nguồn vốn lu động thờng xuyên:
Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn ổn định cótính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thờng xuyêncần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồnvốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm cóthể xác định theo công thức:
Nguồn vốn Tổng nguồn vốn Giá trị còn lại
lu động = thờng xuyên của TSCĐ và
-thờng xuyên của DN TS dài hạn khác
Trang 16hoặc có thể xác định theo công thức:
Nguồn vốn lu động thờng xuyên = Tài sản lu động – Nợ
ngắn hạn
Nguồn vốn lu động thờng xuyên cho phép doanh nghiệp
đảm bảo kịp thời NCVLĐ thờng xuyên, nó tạo ra một mức độ antoàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh
Trong mỗi doanh nghiệp tơng ứng với một quy mô kinh doanh
đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng VLĐ thờng xuyên để tài trợcho NCVLĐ thờng xuyên của doanh nghiệp, đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thờng Vấn đề
đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là tạo lập và sử dụng nguồn vốn này
nh thế nào cho có hiệu quả
b)Nguồn vốn lu động tạm thời:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không phảilúc nào cũng đợc tiến hành một cách bình thờng, mà có nhữnglúc xuất hiện những sự cố làm biến đổi, làm nảy sinh thêmNCVLĐ để trang trải
- Nguồn vốn lu động tạm thời : là nguồn vốn có tính chấtngắn hạn (dới 1 năm ) doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứngcác yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này thờng bao gồm: cáckhoản vay ngắn hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng vàcác khoản nợ ngắn hạn, vốn chiếm dụng hợp pháp, các khoản phảinộp nhà nớc nhng cha đến hạn nộp, nợ khách hàng cha đến hạntrả, nợ lơng cán bộ công nhân viên cha đến kỳ hạn thanh toán
Nh vậy, về cơ bản nguồn vốn lu động thờng xuyên đảmbảo cho NCVLĐ thờng xuyên còn nguồn vốn lu động tạm thời đảmbảo cho NCVLĐ tạm thời, song không nhất thiết phải hoàn toàn nhvậy Tuỳ vào từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, từng giai
Trang 17đoạn sản xuất kinh doanh mà việc tổ chức nguồn tài trợ đợc điềuchỉnh một cách linh hoạt và phù hợp.
1.1.4 Quản lý vốn lu động
a)Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm: Tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng Đây là yếu tố trực tiếp quyết định khả năngthanh toán của một doanh nghiệp, ứng với một quy mô kinh doanhnhất định đòi hỏi thờng xuyên phải có một lợng tiền tơng ứng
để đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp ở trạngthái bình thờng Việc dự trữ quá nhiều tiền tại doanh nghiệp cóthể bị ảnh hởng bởi sự mất giá của tiền, là đối tợng của hành vitham ô, gian lận, trục lợi Tuy nhiên nếu dự trữ quá ít sẽ dẫn đến
bị phạt nợ phải trả quá hạn, bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, tổn hại uy tín
và phải vay nhiều vốn hơn do đó làm tăng chi phí sử dụng vốn,
đó là nguy cơ làm mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp,
đặc biệt là khả năng thanh toán tức thời
Quản lý vốn bằng tiền bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt một cách hợp lý Có thểxác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý bằng kinh nghiệm thực
tế, có thể sử dụng mô hình quản lý EOQ (còn gọi là mô hìnhBaumol) hoặc mô hình quản lý tiền mặt Miller Orr
- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi bằng tiền của doanhnghiệp
- Phân định rõ trong quản lý tiền mặt giữa nhân viên kếtoán tiền mặt và thủ quỹ
- Tăng tốc quá trình thu tiền và làm chậm quá trình chitiền
- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt theo đối ợng, trờng hợp, mức độ, thời hạn
Trang 18t Thờng xuyên đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ
đến hạn của doanh nghiệp
b) Quản lý khoản phải thu:
Các khoản phải thu của doanh nghiệp gồm phải thu củakhách hàng, phải thu tạm ứng, phải thu khác Trong đó phải thucủa khách hàng thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số VLĐ củacác doanh nghiệp Việc quản lý nợ phải thu tác động không nhỏ
đến doanh thu bán hàng và lợi nhuận của doanh nghiệp Việctăng nợ phải thu dẫn đến vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụngtăng, nếu không có chính sách thu hồi nợ kịp thời có thể sẽ kéotheo chi phí quản lý và chi phí thu hồi nợ tăng, nguy cơ tăng nợphải thu khó đòi, gây mất vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên nếugiảm nợ phải thu ở mức thấp có thể sẽ ảnh hởng tới việc tiêu thụhàng hoá từ đó ảnh hởng tới doanh thu, và lợi nhuận của doanhnghiệp
Mỗi doanh nghiệp có phơng pháp quản lý nợ phải thu khácnhau nhng về cơ bản có một số biện pháp sau: Xác định chínhsách bán chịu; phân tích khách hàng, xác định đối tợng bánchịu; xác định đối tợng thanh toán; thờng xuyên kiểm soát nợphải thu; áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toànvốn
Mỗi doanh nghiệp cần phải thờng xuyên kiểm soát để nắmvững tình hình nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ Có thể xemxét nợ phải thu, dự đoán nợ phải thu từ khách hàng theo công thức: Npt = Dn x Kpt
Để tránh tình trạng mở rộng việc bán chịu quá mức, cần xác
định giới hạn bán chịu qua hệ số nợ phải thu:
Trang 19Hệ số nợ phải thu =
Trong đó : Npt : Nợ phải thu dự kiến trong kỳ (năm)
Dn: Doanh thu bán hàng tính theo giá bìnhquân một ngày trong năm
Kpt: Kỳ thu tiền bình quân trong năm
Trong đó, kỳ thu tiền trung bình đợc xác định theo côngthức:
=
=
Kỳ thu tiền bình quân: Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thuhồi vốn nhanh trong thanh toán, phản ánh số ngày cần thiết đểthu đợc tiền bán hàng từ khi doanh nghiệp giao hàng
c) Quản lý vốn về hàng tồn kho:
Đối với các doanh nghiệp thì vốn về hàng tồn kho chiếm tỷtrọng lớn trong tổng VLĐ của doanh nghiệp Việc đầu t vốn vào
dự trữ hàng tồn kho hợp lý giúp doanh nghiệp tránh đợc tình trạng
ứ đọng vật t, hàng hoá, góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyểnvốn lu động và thu hồi vốn trong vật t hàng hoá dự trữ Việc quản
lý tốt về hàng tồn kho ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ vào
đặc điểm kinh doanh của từng ngành và ảnh hởng của mỗi mặt
Trang 20hàng tồn kho đến mức dự trữ chủ yếu của doanh nghiệp để đa
ra cách quản lý thích hợp cho mỗi loại nhằm đảm bảo cho quátrình kinh doanh diễn ra liên tục, không bị gián đoạn, giảm tớimức tối thiểu chi phí và số vốn cần thiết cho dự trữ Tuy nhiên
để quản lý tốt vốn về hàng tồn kho cần phối hợp nhiều biện pháp
từ khâu mua sắm, vận chuyển, dự trữ Một số biện pháp chủyếu để quản lý tốt vốn về hàng tồn kho : xác định đúng đắn l-ợng nguyên vật liệu trong kỳ và lợng tồn kho hợp lý; xác định vàlựa chọn nguồn cung ứng, ngời cung ứng và thời điểm đặt hàngthích hợp để đạt mục tiêu ; lựa chọn các phơng tiện vận chuyểnphù hợp để tối thiểu hoá chi phí vận chuyển
Hiện cú hai mụ hỡnh để doanh nghiệp tớnh toỏn dự trữ hàng tồn kho:
1, Mụ hỡnh EOQ: Doanh nghiệp sẽ tớnh được lượng hàng phự hợp cho mỗi
lần đặt hàng và cứ đến lỳc nào cần thỡ cứ đặt đỳng số lượng đú
Trong đú, Q là lượng hàng cần đặt, D là nhu cầu hằng năm, S là chi phớ mỗi lần đặthàng, H là chi phớ tồn trữ
2, Mụ hỡnh POQ: Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp mua hàng húa,
nhưng muốn nhận từ từ, vừa nhận vừa sử dụng Khi đú, cụng thức tớnh lượng hàng
cần đặt là:
Trong đú, D là nhu cầu hằng năm, S là chi phớ mỗi lần đặt hàng, H là chi phớ tồntrữ, p là lượng hàng mỗi lần nhận, d là lượng hàng cần sử dụng
Trang 21Để đánh giá việc tổ chức và quản lý dự trữ vật t là tốt haykhông, doanh nghiệp đánh giá thông qua số vòng quay hàng tồnkho cao hay thấp hơn so với các doanh nghiệp trong ngành.
- Số vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hoá tồn khobình quân luân chuyển theo kỳ Số vòng quay càng cao thìviệc kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Số vòng quay càngthấp thể hiện doanh nghiệp đang dự trữ một lợng hàng tồn khoquá nhiều cũng có thể là do doanh nghiệp đang gặp khó khăntrong quá trình tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm
Số vòng quay hàng tồn kho =
- Từ chỉ tiêu này số vòng quay hàng tồn kho, ta có thể tính
đợc số ngày của một vòng quay hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay HTK =
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
1.2.1 Các khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc sau khi
đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lu động qua các giai đoạncủa quá trình sản xuất Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lu động càng lớn và ngợc lại
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả đem lại caonhất khi mà số vốn lu động cần cho một đồng luân chuyển là ítnhất Quan niệm này thiên về chiều hớng càng tiết kiệm đợc baonhiêu vốn lu động cho một đồng vốn luân chuyển càng tốt Nh-
Trang 22ng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đợc thì hiệu quả sửdụng đồng vốn cũng không cao.
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động là thời gian ngắn nhất đểvốn lu động quay đợc một vòng Quan niệm này có thể nói là hệquả của quan niệm trên
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả phản ánh tổngTSLĐ so với tổng nợ lu động là cao nhất
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả phản ánh số lợinhuận thu đợc khi bỏ ra một đồng vốn lu động
- Hiệu quả sử dụng vốn lu động là hiệu quả thu đợc khi đầu
t thêm vốn lu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sảnxuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tănglợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lu động
Tóm lại, dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệmhiệu quả sử dụng vốn lu động, song khi nói đến hiệu quả sửdụng vốn lu động ta cần có quan niệm toàn diện hơn và gắn nóvới chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý, định mức sử dụng đầu vàohợp lý, công ác tổ chức sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công nự chặtchẽ Do vậy cần thiết phải đề cập đến các chỉ tiêu về hiệu quả
sử dụng vốn lu động
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản
lý và sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
a) Xuất phát từ vai trò của vốn lu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Vốn lu động là điều kiện vật chất không thể thiếu đợccủa quá trình tái sản xuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh,vốn lu động đợc phân bổ ở nhiều hình thái biểu hiện khácnhau, khiến cho các hình thái đó có đợc mức tồn tại hợp lý và
đồng bộ với nhau, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
Trang 23trôi chảy, bình thờng Nếu doanh nghiệp không đủ vốn lu động
sẽ ảnh hởng đến quy mô vốn lu động dự kiến và làm chậm quátrình sản xuất,kinh doanh, mất hợp đồng đột xuất Trong trờnghợp đủ vốn nhng việc phân bổ không hợp lý giữa các khâu sẽ dẫntới không phát huy hiệu quả sử dụng vốn, gây thừa thiếu ở cáckhâu, là nguyên nhân gây lãng phí, thất thoát vốn
vận động của vật t Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn
ng-ợc chiều với sự vận động của vật t Sự vận động của vốn phản ánh
sự vận động của vật t Vốn lu động nhiều hay ít, bị ách tắc ởnhững khâu nào phản ánh vật t ở khâu đó dự trữ , sử dụngnhiều hay ít Thời gian vốn nằm ở khâu sản xuất và lu thông cóhợp lý hay không phản ánh vòng quay vật t nhanh hay chậm Bởivậy thông qua tốc độ luân chuyển vốn lu động giúp các nhàquản lý phát hiện ra khoản vốn lu động ở khâu nào bị ứ đọng,
từ đó tìm ra nguyên nhân và đa ra giải pháp phù hợp trong quátrình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụcủa doanh nghiệp
b)Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ làm tăng hiệu quả kinh doanh và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Sử dụng hiệu quả VLĐ giúp doanh nghiệp có đủ điều kiện
để trang trải chi phí, hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy nhu cầutiêu thụ sản phẩm,nâng cao uy tín của doanh nghiệp với kháchhàng, với nhà cung cấp
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có điềukiện phát triển sản xuất, áp dụng khoa học kỹ thuật, tăng tốc độchu chuyển VLĐ từ đó giảm bớt nhu cầu vay vốn và chi phí về lãivay
Trang 24c)Xuất phát từ thực tế hiệu quả sử dụng vốn lu động của các doanh nghiệp hiện nay
Mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hoá giá trịdoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh cácdoanh nghiệp phải tự tìm nguồn tài trợ, tự huy động, tổ chức vàquản lý vốn cho nhu cầu của mình Tuy nhiên,thực tế hiện naybên mặc dù nhiều doanh nghiệp đã tổ chức và quản lý tốtVLĐ,làm ăn có lãi nhng vẫn có nhiều doanh nghiệp còn khá lúngtúng trong tổ chức và quản lý vốn lu động
Nh vậy, có thể nói nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lývốn lu động luôn là yếu tố hàng đầu trong mối quan tâm củamỗi doanh nghiệp thơng mại Nó gắn liền với sự tồn tại và lợi íchcủa doanh nghiệp, là tiêu chí để đo hiệu quả kinh doanh giữacác kỳ Do vậy, cần thiết phải không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm
đem lại hiệu quả cao nhất, đảm bảo mục tiêu kinh doanh của cácdoanh nghiệp
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn lu
động trong doanh nghiệp
Trang 26+ Mức tiết kiệm vốn lu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lu động có thể tiết kiệm đợc
do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với
kỳ gốc (kỳ báo cáo)
Trong đó:
VTK: Số vốn lu động có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do
ảnh hởng của tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ so sánh so với kỳ gốc.M1: Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh ( kỳ kế hoạch )
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân trong kỳ tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế) Chỉ tiêunày càng cao phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
Trang 27P’=
P’ : Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
P : Lợi nhuận trong kỳ (có thể trớc thuế hoặc sau thuế)
1.2.3.2 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời hay khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số này đợc tính bằng cách lấy tổng tài sản lu động (tàisản ngắn hạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số thanh toán hiện thời
Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thànhtiền để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn, thể hiện mức độ
đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số này lớn hơn 1 thể hiện tổng tài sản ngắn hạn củadoanh nghiệp đủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Hệ số nàythấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp là yếu và cũng làdấu hiệu báo trớc những khó khăn tiềm ẩn về tài chính mà doanhnghiệp có thể gặp phải, hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp cókhả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đếnhạn Tuy nhiên hệ số này quá cao cha chắc đã phải là tốt
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Đây là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này đợc xác định bằng tài sản lu
động trừ đi hàng tồn kho và chia cho hệ số nợ ngắn hạn
Trang 28Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Hệ số này thấp hơn hệ số trung bình của ngành phản ánh doanhnghiệp cần phải chú ý hơn trong khả năng thanh toán
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợngắn hạn Tuy nhiên hệ số này quá cao phản ánh việc tồn trữ tiềnmặt quá nhiều Doanh nghiệp cần có biện pháp điều chỉnh kịpthời bởi đồng tiền nằm tại quỹ sẽ không sinh lời nếu nó không đợc
đa vào hoạt động
1.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả tổ chức, quản lý, sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VLĐ có ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng nó cũng chịu ảnh h-ởng của rất nhiều nhân tố bao gồm cả nhân tố chủ quan và cả
Trang 29nhân tố khách quan Các doanh nghiệp cần phải tính đến nhữngtác động của chúng để có thể đa ra các biện pháp quản lý và sửdụng VLĐ có hiệu quả nhất.
1.3.1.1 Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là nhóm nhân tố quyết định đến hiệu quả sử dụngVLĐ của doanh nghiệp Bao gồm:
- Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và của ngời lao động: Trình
độ quản lý cao hay thấp, bộ máy quản lý có chặt chẽ, hoạt động
đồng bộ hay không ảnh hởng đến việc xác định nhu cầu VLĐcần thiết Trong trờng hợp quản lý lỏng lẻo,yếu kém doanh nghiệp
có thể bị thất thoát một lợng VLĐ lớn trong các khâu xản xuất,dựtrữ, tiêu thụ, khó có khả năng bảo toàn đợc vốn Bên cạnh đótrình độ và ý thức của ngời lao động cũng có ảnh hởng lớn đếnnăng suất lao động, chất lợng sản phẩm từ đó ảnh hởng đến sảnphẩm dở, tình hình tiêu thụ sản phẩm, doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp
- Chi phí của việc huy động vốn: Bất kỳ một doanh nghiệp nào
khi sử dụng bất kỳ nguồn tài trợ nào cũng phải chịu chi phí sửdụng vốn Chi phí sử dụng cao hay thấp sẽ ảnh hởng đến tỷ suấtlợi nhuận vốn lu động của doanh nghiệp và do đó ảnh hởng đếnhiệu quả sử dụng VLĐ
- Việc lựa chọn phơng án đầu t của doanh nghiệp: Nếu doanh
nghiệp lựa chọn phơng án khả thi, sản phẩm sản xuất ra phù hợpthị hiếu ngời tiêu dùng, giá thành thấp thì có thể đẩy nhanh việctiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, lợi nhuận, đảm bảo thu hồinhanh vốn lu động trong sản phẩm tạo ra Nếu phơng án lựa chọnkhông khả thi, dẫn đến khả năng thu hồi VLĐ của doanh nghiệpchậm, hiệu quả sử dụng vốn thấp
1.3.1.2 Nhóm nhân tố khách quan
Trang 30- Nhân tố lạm phát: Do tác động của nều kinh tế có lạm phát nên
sức mua của đồng tiền giảm và do đó ảnh hởng đến giá cả hànghoá đầu vào và đầu ra.Từ đó ảnh hởng đến hiệu quả sử dụngvốn lu động của doanh nghiệp
- Rủi ro về lãi suất và các điều kiện tự nhiên: ảnh hởng đến chi
phí sử dụng vốn của doanh nghiệp khi doanh nghiệp sử dụngnguồn tài trợ từ vốn vay Lợi nhuận giảm làm tỷ suất lợi nhuận trênVLĐ giảm
- Các chính sách vĩ mô của nhà nớc: Một sự thay đổi nhỏ của các
chính sách quản lý vĩ mô về kinh tế sẽ gây ảnh hởng không nhỏtới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chẳng hạn, việc tăngthuế, dẫn tới tăng giá xăng dầu, tăng giá các yếu tố đầu vào, từ
đó tác động trực tiếp đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
1.3.2 Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
- Phải xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết tối thiểu: Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc huy
động, tổ chức các nguồn tài trợ đáp ứng kịp thời đầy đủ VLĐ chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành bình thờngliên tục
- Cần đề ra cơ chế quản lý vốn phù hợp đối với từng doanh nghiệp Phân định rõ chức năng, trách nhiệm và quyền hạn đối
với từng phòng ban, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng VLĐ.Xác định định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất, lập
kế hoạch sản xuất trong kỳ
- Nâng cao năng lực quản lý và trình độ tay nghề của
ng-ời lao động: để nâng cao năng suất lao động,hợp lý hoá quá
trình tổ chức sản xuất theo hớng tiết kiệm vật t, rút ngắn chu kỳsản xuất, hạn chế phế phẩm và sản phẩm hỏng
Trang 31- Tổ chức huy động vốn một cách hợp lý: Khai thác tối đa
nguồn vốn huy động bên trong Việc xác định nhu cầu vốn chínhxác sẽ tạo điều kiện cho việc lựa chọn cơ cấu vốn tối u, tối thiểu
hoá chi phí sử dụng vốn
Kết luận chơng I
Chơng I đi từ những lý luận cơ bản về vốn lu động từ
đó rút ra sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động trong doanh nghiệp và các biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lu động Chơng I là cơ sở lý thuyết để phân tích vàlàm rõ vấn đề cần nghiên cứu trong chơng II và thực tế tại công
ty cổ phần Lâm sản Nghệ An và đề ra giải pháp ở chơng III Sau
đây ta sẽ đi vào phân tích thực tế tình hình quản lý vốn lu
động và hiệu quả sử dụng vốn lu động tại công ty cổ phần Lâmsản Nghệ An
Trang 32Chơng II Thực trạng tình hình tổ chức quản lý và sử dụng vốn lu
động tại công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tờn cụng ty: Cụng ty cổ phần lõm sản Nghệ An
Địa điểm: Trụ sở chớnh đặt tại số 43, đường Quang Trung, thành phố Vinh, tỉnhNghệ An và 1 xưởng chế biến gỗ đặt tại khối 5, phường Quỏn Bàu, thành phố Vinh,tỉnh Nghệ An
Với tiền than là cụng ty xuất nhập khẩu lõm đặc sản Nghệ Tĩnh được thành lậpnăm 1986 với nhiệm vụ chủ yếu là khai thỏc, thu mua, chế biến tiờu thụ lõm đặc sảntrờn thị trường trong và ngoài nước
Năm 1993 cụng ty được đổi tờn thành cụng ty lõm đặc sản Nghệ An, đến năm
1999 cụng ty sỏp nhập với cụng ty dầu nhựa lõm đặc sản và đổi tờn thành cụng tylõm sản Nghệ An
Ngày 18/9/2002, UBND tỉnh Nghệ An đưa ra quyết định số 3787QĐ/UB vềviệc chuyển đổi hỡnh thức cụng ty lõm sản Nghệ An từ doanh nghiệp nhà nướcthành cụng ty cổ phần với tờn gọi mới là cụng ty cổ phần Lõm sản Nghệ An
Trong gần 30 năm xõy dựng và phỏt triển, cụng ty cổ phần lõm sản Nghệ An với
sự quan tõm của nhà nước và tinh thần trỏch nhiệm, quyết tõm cao của tập thể cỏn
bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty đó từng bước khắc phục khú khăn để đưa cụng typhỏt triển ngày càng vững vàng Quy mô hoạt động kinh doanh của công
ty ngày càng đợc mở rộng và đã đạt đợc nhiều thành công trongquá trình kinh doanh của mình,liên tục tăng trởng cao về doanhthu, đời sống ngời lao động ngày càng đợc cải thiện Công tyluôn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, kế hoạch tài chính theo chính sách chế độ của Nhà Nớc
Trang 33và các quy định có liên quan Song song với việc xây dựng vàthực hiện kế hoạch, công ty đi sâu vào nghiên cứu nhu cầu thịtrờng để tổ chức các phơng hớng, biện pháp sản xuất kinh doanhnhằm khai thác và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
Có thể nói từ khi thành lập cho đến nay, công ty Cổ phầnLâm sản Nghệ An là bạn hàng tin cậy đối với mọi khách hàng gần
xa, hiện nay đã và đang là đối tác kinh doanh với nhiều bạn hàngtrong và ngoài nớc Trong nhiều năm liên tục, công ty đã đợc Bộ Th-
ơng mại, UBND Tỉnh Nghệ An cấp bằng khen về việc hoàn thànhxuất sắc trong phong trào thi đua thực hiện kế hoạch Nhà nớc vềcông tác sản xuất
Trong suốt thời gian hoạt động của mình công ty luôn tựchủ về mặt tài chính, và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động kinh doanh của mình Các cổ đông của công ty tự chịutrách nhiệm hữu hạn đối với khoản nợ trong phạm vi số vốn đã camkết
Mục tiêu của công ty là phát triển sản xuất, kinh doanh,phát huy tối đa tiềm năng lao động, vốn kinh doanh để tăng tối
đa hoá lợi nhuận, tăng lợi tức cho cổ đông công ty, tạo việc làm vàmức thu nhập ổn định cho ngời lao động, thực hiện tốt nghĩa
Trang 34- Xuất nhập khẩu các loại gỗ đã qua sơ chế, các loại lâmsản rừng đợc cho phép của pháp luật, các mặt hàng gỗ mĩnghệ, nội thất
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi
- Các loại sản phẩm mới chỉ qua giai đoạn sơ chế như: vỏn, sàn, ri, trần,…
- Nội thất sử dụng và trang trớ như bàn ghế, giỏ sỏch, giường,…
- Linh kiện các loại
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3.1 Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý
Trang 35- Bộ máy quản lý của công ty cổ phần lâm sản Nghệ An được tổ chức theokiểu kết hợp trực tuyến với chức năng.
Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội
cổ đông có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định các vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật, thực tiễn xã hội và điều kiệnsxkd cụ thể của công ty ( trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông).Đứng đầu HĐQT là Chủ tịch HĐQT
a Giám đốc: Là người quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động sxkd, làngười có quyền quyết định đối với hội đồng của công ty Đồng thời chịu tráchnhiệm về các hoạt động có liên quan đến công ty trong giao dịch cũng như trước cơquan pháp luật
b Phòng kế toán tài chính: Theo dõi, quản lý tài sản, tài chính, hoạch toán vàđánh giá kết quả hoạt động sxkd của công ty Xây dựng các định mức kinh tế kỹthuật, kế hoạch tài chính
Trang 36c Phũng tổ chức hành chớnh: Làm nhiệm vụ tổ chức bộ mỏy cỏn bộ, sắp xếp
và phõn cụng lao động, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của người lao động theo đỳngphỏp luật quy định Tuyển dụng và đào tạo lao động theo đỳng quy trỡnh, quy định
và giải quyết cỏc khiếu nại, tố cỏo
d Xưởng chế biến: Sản xuất và chế biến phục vụ theo hoạt động kinh doanhcủa cụng ty Sản xuất đỳng quy cỏch và thời hạn phẩm chất để xuất bỏn trờn thịtrường trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
e Đội sản xuất số 1 và số 2: Cú nhiệm vụ sản xuất cỏc mặt hàng đồ gỗ
2.1.3.2 Tổ chức hoạt động kế toán
Hỡnh 2.2: Sơ đồ tổ chức phũng tài chớnh kế toỏn
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toỏn trưởng: chỉ đạo điều hành trực tiếp bộ mỏy kế toỏn, kiểm tra giỏmsỏt toàn bộ quỏ trỡnh hoạt động của cụng ty Đúng vai trũ là trợ lý đắc lực, ngườitham mưu cho ban giỏm đốc để đưa ra cỏc quyết định đỳng đắn về huy động vốn,đầu tư, trớch lập và sử dụng cỏc quỹ cựng cỏc quyết định liờn quan đến tài sản,nguồn vốn và nghĩa vụ đối với nhà nước, người lao dộng và cỏc đối tỏc
- Kế toỏn tổng hợp: đúng vai trũ kế toỏn tổng hợp kiờm kế toỏn tài sản cố định.Phú phũng kế toỏn giỳp việc cho kế toỏn trưởng trực tiếp theo dừi cỏc nghiệp vụphỏt sinh thuộc phần kế toỏn tài sản cố định, đồng thời cú nhiệm vụ tổng hợp số liệu
từ cỏc phần hành kế toỏn cấp nhỏ hơn, xỏc định kết quả kinh doanh và lập bỏo cỏotài chớnh cho cụng ty
- Kế toỏn vốn bằng tiền, cụng nợ và thủ quỹ: Theo dừi cỏc nghiệp vụ thu, chi,phỏt sinh liờn quan đến tiền gửi ngõn hàng, cỏc khoản phải thu, cỏc khoản phải trả,
Kế toỏn trưởng
Kế toỏn tổng hợp
Kế toỏn vốn bằng tiền, cụng nợ và thủ
quỹ
Kế toỏn bảo hiểm và
thuế
Trang 37tạm ứng để ghi vào sổ và đối chiếu Quản lý tiền mặt, theo dừi cỏc khoản phải thu,chi đồng thời thanh toỏn cỏc khoản lương, thưởng cho cụng nhõn viờn.
- Kế toỏn bảo hiểm và thuế: Cú nhiệm vụ tập hợp và ghi sổ cỏc nghiệp vụ phỏtsinh liờn quan đến cụng tỏc BHYT, BHXH và tỡnh hỡnh thanh toỏn bảo hiểm chocỏc cơ quan bảo hiểm, cỏn bộ cụng nhõn viờn thuộc cụng ty Đồng thời theo dừi vàbỏo cỏo tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước
Công ty thực hiện kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01
đến ngày 31/12 hàng năm Chế độ kế toán mà công ty đang ápdụng hiện nay là chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ banhành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộtrởng bộ tài chính Toàn bộ công tác hạch toán, tổng hợp, kiểm tra,lập báo cáo, xác định giá vốn hàng bán đều đợc thực hiện tạiphòng kế toán của công ty Các chứng từ sổ sách liên quan đếnquá trình tiêu thụ sản phẩm đợc phòng bán hàng ghi chép cẩnthận và đợc tập hợp về phòng kế toán Phòng kế toán tập hợpchứng từ, phân loại chứng từ về tính hợp lý, hợp lệ và lập các bảng
kê, sổ chi tiết, sổ tổng hợp liên quan tới từng khoản mục
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký sổ cái và thựchiện việc hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống
kê hiện hành
2.1.2.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
a) Đặc điểm sản phẩm tiêu thụ và quy trình kinh doanh
Sản phẩm tiêu thụ của công ty chủ yếu là các sản phẩm phục
vụ cho các công trình xây dựng, trang trí nội thất, ngoại thất
Đặc điểm chủ yếu của các sản phẩm này là cần lợng vốn lớn Giácả đầu vào và đầu ra của sản phẩm chịu ảnh hởng lớn của thịtrờng Mặt khác đây là những mặt hàng có lợng tồn kho rất lớnnên cần lợng vốn lu động nhiều và khả năng vốn lu động bị ứ
Trang 38đọng cũng rất lớn Các sản phẩm tiêu thụ của công ty đa dạng vềchủng loại, mỗi loại có một đặc tính khác nhau.
*) Quy trình kinh doanh của công ty:
Công ty Cổ phần Lâm sản Nghệ An chủ yếu xuất nhậpkhẩu, bán buôn, bán lẻ các loại gỗ sơ chế, lâm đặc sản và các loạivật liệu xây dựng nên quy trình kinh doanh cụ thể đợc thể hiệntheo sơ đồ sau:
Hình 2.3: Quy trình kinh doanh của công ty
b) Các yếu tố đầu vào và thị trờng các yếu tố đầu vào
- Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng do đó nguồn cung ứng
đầu vào cũng rất đa dạng Nguồn cung ứng vật t, nguyên liệu
đầu vào đợc khai thác và nhập trực tiếp trong nớc và một phầnkhông nhỏ khai thác và nhập khẩu từ nớc ngoài Thị trờng gỗnguyên liệu khá đa dạng với nhiều chủng loại, chất lợng, độ tuổi.Tuy nhiên, giá cả yếu tố đầu vào lại bị ảnh hởng trực tiếp bởi giáthị trờng trong nớc, trong khu vực và trên thế giới Mấy năm trở lại
đây, sau khi Việt Nam gia nhập WTO cuối năm 2007 thì có thể
Trang 39nói ảnh hởng của thị trờng là càng rõ nét hơn Sự biến động thấtthờng của thị trờng tài chính, giá xăng dầu, yếu tố lạm phát, thịhiếu ngời tiêu dùng cũng ảnh hởng nhiều đến giá cả chung trênthị trờng, từ đó ảnh hởng đến nguồn cung ứng nguyên liệu, vật
t đầu vào của công ty
c) Các yếu tố đầu ra và vị thế cạnh tranh.
Tham gia vào ngành chế biến gỗ gần 30 năm, từ khi mới có
ít công ty,doanh nghiệp cùng tham gia vào ngành này, sản phẩmchủ yếu cung ứng ra thị trờng của công ty là các loại nội thất,ngoại thất bằng gỗ, các mối quan hệ bạn hàng chủ yếu là nội tỉnh
và các tỉnh lân cận thì hiện nay bạn hàng của công ty đã vợt rakhỏi vùng Bắc Trung Bộ và vơn ra khắp cả nớc và nớc ngoài, vớidanh mục hàng hoá kinh doanh đa dạng nhiều chủng loại và mẫumã
Tuy nhiên sự xuất hiện ngày càng nhiều công ty, doanhnghiệp kinh doanh cùng loại mặt hàng cạnh tranh ngày càng gaygắt đã làm cho công ty khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm trongnhững năm gần đây Theo ông Hà Công Tuấn, Thứ trởng Bộ NN-PTNT kiêm Tổng Cục trởng Tổng cục Lâm nghiệp cho biết: “Trongnhững năm qua DN ngành gỗ phỏt triển nhanh chúng với gần 4.000 DN chế biến gỗ(16% DN cú vốn đầu tư nước ngoài đúng gúp khoảng 50% giỏ trị XK trong đú phầnlớn là DN Đài Loan và cú trờn 90% là DN tư nhõn) Hiện tại thị trường XK đồ gỗcủa chỳng ta khỏ rộng, cú khoảng 120 nước Để đồ gỗ ngày một phỏt triển bền vữngthỡ Nhà nước cần quản lý chặt nguồn nguyờn liệu theo hướng truy xuất rừ nguồngốc" Mặc dù lợi thế của công ty là có uy tín và nhiều bạn hàng lâunăm cộng với đội ngũ công nhân lành nghề và địa bàn công ty
đóng tại tỉnh Nghệ An là 1 tỉnh có nhiều vùng đồi núi và có biêngiới tiếp giáp với nớc bạn Lào có nguồn rừng nguyên liệu phong phúnhng do tình hình nền kinh tế chung đang suy thoái, các doanh
Trang 40nghiệp ngành chế biến gỗ chin ép nhau và yêu cầu phảI chứngminh nguồn gốc của gỗ chế biến đã đẩy cao chi phí đầu vào đãkhiến tình hình kinh doanh của công ty gặp khó khăn.
2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây
Từ sau năm 2010 khi khủng hoảng kinh tế ngày càng diễn
ra sâu rộng đồng thời ngay trong ngành chế biến gỗ việc xácminh nguồn gốc gỗ chế biến đang ngày càng phức tạp do nguồnnguyên liệu gỗ đợc nhập từ nhiều nguồn khác nhau và khó xácminh nguồn gốc, công ty cổ phần Lâm sản Nghệ An đã gặpkhông ít thách thức trong kinh doanh Tuy nhiên đợc sự quan tâmcủa Nhà Nớc, chính quyền địa phơng, cùng với sự lỗ lực phấn đấucủa toàn thể cán bộ, công nhân viên của công ty khiến cho công
ty có doanh thu ngày càng tăng, làm ăn có lãi và giữ vững uy tíntrên thị trờng
Ta xem xét về kết quả kinh doanh của công ty trong 2 nămgần đây: