Mục tiêu Trang bị kiến thức căn bản về mối quan hệ trong tiến trình phát triển sản phẩm thực phẩm khoa học, kỹ thuật, quản lý nghiên cứu, quản lý thương mại, sản xuất, tiếp thị, mua b
Trang 1PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỰC PHẨM
Trang 3Mục tiêu
Trang bị kiến thức căn bản về mối quan hệ trong tiến trình phát triển
sản phẩm thực phẩm (khoa học, kỹ thuật, quản lý nghiên cứu, quản lý thương mại, sản xuất, tiếp thị, mua bán, kinh tế,…)
Sinh viên độc lập trong tiến hành nghiên cứu và phát triển sản phẩm
thực phẩm mới
Trang 5Tài liệu tham khảo
Trang 71 Khái niệm sản phẩm mới
Vòng đời của sản phẩm
Khái niệm sản phẩm mới
Nhóm sản phẩm từ thịt – thủy sản
Trang 81.1 Vòng đời của sản phẩm
Trang 14 Khái niệm sản phẩm
Khái niệm sản phẩm mới1.2 Khái niệm sản phẩm mới
Trang 151.2.1 Khái niệm sản phẩm
Yếu tố vật chất
Yếu tố phi vật chất
vừa là cái “đã có”,
vừa là cái “đang và tiếp tục phát sinh” trong trạng thái biến đổi
không ngừng của nhu cầu
Trang 161.2.1 Khái niệm sản phẩm
Theo quan điểm truyền thống
Theo quan điểm marketing
Trang 171.2.1.1 Khái niệm sản phẩm theo quan điểm truyền thống
Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hoá học, sinh
học thoả mãn những nhu cầu cụ thể
Trang 181.2.1.2 Khái niệm sản phẩm theo quan điểm marketing
Sản phẩm có khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng, có
thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng
Trang 19 Sản phẩm mới tương đối
sản phẩm mới tuyệt đối1.2.2 Khái niệm sản phẩm mới
Trang 231.2.2.1 Sản phẩm mới tương đối
Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường,
nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị
trường
Cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ
hội kinh doanh mới
Trang 241.2.2.1 Sản phẩm mới tương đối
Chi phí để phát triển thường thấp
Khó định vị sản phẩm trên thị trường
Trang 251.2.2.2 Sản phẩm mới tuyệt đối
Sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường
Quá trình tương đối phức tạp và khó khăn (cả trong giai đoạn
sản xuất và bán hàng)
Trang 26 Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử và thử
nghiệm trên thị trường thường rất cao
1.2.2.2 Sản phẩm mới tuyệt đối
Trang 271.3 Nhóm sản phẩm từ thịt – thủy sản
Trang 282 Thảo luận 1
Trang 293 Khái quát phát triển sản phẩm mới
Phát triển sản phẩm mới
Nguồn ý tưởng phát triển sản phẩm mới
Nhóm sản phẩm từ trứng – sữa
Trang 303.1 Phát triển sản phẩm mới
Lý do phát triển sản phẩm mới
Cách thức phát triển sản phẩm mới
Chiều hướng phát triển sản phẩm mới
Con đường để phát triển sản phẩm mới
Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển sản phẩm mới
Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
Nguồn ý tưởng phát triển sản phẩm mới
Trang 32 Khả năng thay thế nhau của sản phẩm
Tình trạng cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn
Trang 353.1.1 Lý do phát triển sản phẩm mới
Doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và tự hoàn thiện trên tất cả
phương diện:
Nguồn lực sản xuất ,
Quản lý sản xuất kinh doanh,
Ứng xử nhanh nhạy với những biến động của môi trường kinh
doanh
Trang 373.1.2 Cách thức phát triển sản phẩm mới
Nguyên tắc cơ bản
Hoàn thiện sản phẩm hiện có
Các hình thức của phát triển sản phẩm mới
Trang 383.1.2.1 Nguyên tắc cơ bản
Trang 393.1.2.2 Hoàn thiện sản phẩm hiện có
Về hình thức
Về nội dung
Về hình thức lẫn nội dung
Trang 40Hoàn thiện sản phẩm hiện có về hình thức
Giá trị sử dụng của sản phẩm không có gì thay đổi nhưng hình
dáng bên ngoài của sản phẩm thay đổi như thay đổi nhãn mác, tên gọi sản phẩm để tạo nên sự hấp dẫn hơn với khách hàng
Trang 41Hoàn thiện sản phẩm về nội dung
Có sự thay đổi về nguyên liệu sử dụng để sản xuất sản phẩm
để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc hạ giá thành sản phẩm
mà chất lượng sản phẩm không đổi
Trang 42Hoàn thiện sản phẩm cả về hình thức lẫn nội dung
Có cả sự thay đổi về hình dáng bên ngoài, bao bì và nhãn hiệu
sản phẩm lẫn sự thay đổi về cấu trúc, vật liệu chế tạo sản
phẩm
Trang 433.1.2.3 Các hình thức của phát triển sản phẩm mới
Sáng tạo, mở rộng các khái niệm/ phân khúc sản phẩm mới
hoàn toàn
Cải tiến công thức/ thành phần sản phẩm
Thay đổi bao bì
Thay đổi cách quảng cáo
Trang 443.1.3 Chiều hướng phát triển sản phẩm mới
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu
Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều rộng
Trang 463.1.3.1 Phát triển sản phẩm theo chiều sâu
Phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện việc đa dạng hóa
kiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng các nhóm khách hàng khác nhau
Trang 473.1.3.2 Phát triển sản phẩm theo chiều rộng
Phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện việc có thêm một
số loại sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của khách hàng
Trang 483.1.4 Con đường để phát triển sản phẩm mới
Mua bằng sáng chế hoặc giấy phép sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp khác, từ viện nghiên cứu
Tự tổ chức quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm mới bằng nguồn
lực của mình.
Liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp khác, với viện nghiên cứu để
thực hiện
Trang 493.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển sản phẩm mới
Bắt đúng nhu cầu của người tiêu dùng
Sự cam kết tham gia của lãnh đạo
Trang 503.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển sản phẩm mới
Giá cả hợp lý
Phản ứng của sản phẩm cạnh tranh cùng loại
Hệ thống phân phối
Thương hiệu
Trang 513.1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của phát triển sản phẩm mới
Để phát triển một sản phẩm mới thành công, doanh nghiệp phải:
Hiểu khách hàng muốn gì,
Hiểu thị trường,
Hiểu đối thủ cạnh tranh
Phát triển sản phẩm mang lại giá trị ưu việt cho khách hàng
Trang 523.1.6 Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
Ý tưởng về sản phẩm tốt nhưng đánh giá quá cao nhu cầu thực
tế của thị trường
Sản phẩm thực tế không được thiết kế tốt như mong muốn
Sản phẩm mới không được định vị thích hợp trên thị trường
Trang 533.1.6 Thất bại khi phát triển sản phẩm mới
Việc cho ra đời sản phẩm mới bị hối thúc, trong khi các dữ liệu nghiên
cứu thị trường chưa được thu thập đầy đủ
Chi phí phát triển sản phẩm mới quá cao, thị trường không thể chấp
nhận
Đối thủ cạnh tranh kịp thời tung ra sản phẩm tương tự trước.
Trang 553.2 Nguồn ý tưởng phát triển sản phẩm mới
Ý tưởng bên ngoài
Ý tưởng nội tại
Trang 563.2.1 Ý tưởng bên ngoài
phản hồi trực tiếp từ khách hàng
tạo sản phẩm dựa vào sự yêu thích và nhu cầu của khách hàng
đáp ứng nhu cầu của khách hàng
phải biết được xu hướng nhu cầu của khách hàng trước khi họ
thực sự cần
Trang 583.2.2 Ý tưởng nội tại
Sản xuất
Nguồn nguyên liệu
Mẫu thiết kế
Trang 603.2.2 Ý tưởng nội tại
Xác định rõ những điều trông đợi từ sản phẩm
Từ kế hoạch phát triển kinh doanh chiến lược của công ty
Trang 613.2.2 Ý tưởng nội tại
Tham khảo đồng nghiệp về kế hoạch phát triển, đóng góp ý
kiến về nhiều khía cạnh
Tìm kiếm quan điểm của nhà cung cấp và công ty liên quan
Trang 623.2.2 Ý tưởng nội tại
Hỏi ý kiến những khách hàng tốt nhất về kế hoạch chuẩn bị
triển khai
Lưu tâm tới các cấu trúc trong đó sản phẩm mới sẽ vận hành
Trang 633.3 Nhóm sản phẩm từ trứng – sữa
Trang 644 Thảo luận 2
Trang 655 Phương pháp 5D’s
Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Xu hướng sản phẩm mới của ngành thực phẩm
Phương pháp 5D’s
Trang 67 Sản phẩm được hàn kín, an toàn
Sản phẩm tốt cho sức khỏe (ít đường, calo thấp, không
cholesterol, nhiều chất polyphenol, nhiều chất xơ)
5.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 68 Mẫu mã thiết kế công phu, nội dung hướng dẫn dễ hiểu
Đối với các sản phẩm đóng hộp, nắp hộp phải thiết kế để có thể
mở dễ dàng được ngay
5.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 69 Kích thước nhỏ có thể dùng hết trong một lần cho một suất ăn
Đóng gói riêng rẻ trong từng túi
Có giá trị gia tăng
5.1 Sản phẩm thực phẩm hiện nay
Trang 715.2 Xu hướng sản phẩm mới của ngành thực phẩm
Người tiêu dùng không chỉ chú ý đến khía cạnh vật chất, mà
còn quan tâm đến nhiều khía cạnh phi vật chất của sản phẩm
Trang 735.2 Xu hướng sản phẩm mới của ngành thực phẩm
Sản phẩm thân thiện với môi trường
Người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến sức khoẻ, thành
phần và nhãn hiệu với những "hàm lượng chất béo thấp" hoặc
"hàm lượng cholesterol thấp"
Sản phẩm thực phẩm chức năng
Trang 74
5.2 Xu hướng sản phẩm mới của ngành thủy sản
Sống vui khỏe
Tiện dụng
Đa dạng hoá hương vị
Sản phẩm dành riêng cho trẻ em
Trang 755.2.1 Sống vui khỏe
Giảm/ loại bỏ các chất/ yếu tố gây ảnh hưởng xấu lên sức khoẻ
(cholesterol, đường, chất phụ gia chất bảo quản, muối, năng lượng cao, chất béo…)
Tăng cường các chất/ yếu tố có ảnh hưởng tốt với sức khoẻ
(vitamin, khoáng chất, calcium, chất xơ, sạch, hữu cơ…)
Trang 775.2.3 Đa dạng hoá hương vị
Hương vị mới lạ
Hương vị ẩm thực đặc trưng của từng dân tộc, vùng miền…
Hương vị dành riêng cho từng nhóm người tiêu dùng
Trang 785.2.4 Sản phẩm dành riêng cho trẻ em
Các loại dưỡng chất đặc biệt thiết yếu/ có ích cho trẻ em
Hương vị ưa thích dành riêng cho trẻ em
Loại bao bì vui nhộn, thu hút
Trang 79 Define (xác định công thức, bao bì, )
Develop (thiết kế bao bì, cảm quan, …)
Deploy (kế hoạch tiếp thị, lịch sản xuất)
Trang 816 Thảo luận 3
Trang 827 Bước cơ bản hình thành sản phẩm mới
Bước cơ bản hình thành sản phẩm mới
Hành động tiếp thị khi đưa sản phẩm mới ra thị trường
Nhóm sản phẩm từ rau quả
Trang 837.1 Bước cơ bản hình thành sản phẩm mới
Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới
Sàn lọc những phát kiến
Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm
Phát triển sản phẩm mới
Trang 847.1.1 Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới
Xuất phát từ hoạt động của bộ phận nghiên cứu, phát triển
Sáng kiến từ nhà nghiên cứu, cán bộ khoa học, nhân viên
xưởng sản xuất, nhân viên kinh doanh
Dựa trên những thành tựu, ưu thế về công nghệ, khoa học kỹ
thuật
Trang 857.1.1 Tìm kiếm những phát kiến về sản phẩm mới
Nghiên cứu sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng, thị trường để đáp
ứng tốt hơn nhu cầu (mới) của khách hàng
Doanh nghiệp có càng nhiều ý tưởng thì khả năng chọn được ý tưởng
tốt càng cao
Các nguồn của ý tưởng có thể nằm trong nội bộ doanh nghiệp, từ các
nhân viên, nhà quản lý.
Trang 867.1.1 Tìm kiếm phát kiến về sản phẩm mới
nguồn quan trọng khác từ bên ngoài:
Nhượng quyền kinh doanh,
Mua lại tổ chức tạo ra sản phẩm mới,
Khách hàng,
Đối thủ cạnh tranh
Trường, viện nghiên cứu
Trang 877.1.2 Sàn lọc những phát kiến
Sàn lọc lấy phát kiến hay
Ý tưởng được chọn nên tương hợp với nguồn lực doanh
nghiệp
Ý tưởng táo bạo cần nhiều thời gian và công sức để nghiên
cứu và triển khai
Trang 887.1.2 Sàn lọc những phát kiến
Sau khi sàng lọc được những ý tưởng, tổ chức một ban phản
biện các ý tưởng,
Ban phản biện nên có nhiều thành phần để có được nhiều cách
đánh giá và phản biện cho ý tưởng
Trang 897.1.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm
Một phát kiến hay cần được phát thảo thành một ý đồ cụ thể về
sản phẩm
Phát thảo sản phẩm cần được thăm dò với khách hàng để thu
lại những ý kiến phản hồi nhằm cải tiến cho phù hợp với ý
muốn của khách hàng
Trang 907.1.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm
Tư duy và phân tích ý tưởng dưới nhiều góc cạnh (khía cạnh
tiếp thị, nhân lực, nguồn vốn, thời gian, phản ứng của đối tượng liên quan, …)
Trang 917.1.3 Phát thảo ý đồ về sản phẩm và thử nghiệm
Ý tưởng về sản phẩm mới đầy đủ về các yếu tố như tính năng
chính, cách thức thiết kế, giá trị gia tăng
Xác định được vai trò, ý nghĩa và mục đích muốn nhắm tới khi
phát triển sản phẩm
Trang 927.1.4 Phát triển sản phẩm mới
Bộ phận (R&D) nghiên cứu những ý đồ phát thảo để thiết kế sản phẩm
cụ thể đạt được những yêu cầu về tính năng, nhu cầu của người tiêu dùng, liên quan đến phát triển mặt vật lý, kỹ thuật, hoặc thành phẩm cụ thể
Doanh nghiệp cần làm mẫu, đầu tư chế tạo thử nghiệm
Trang 937.1.4 Phát triển sản phẩm
Để giảm thời gian phát triển sản phẩm và chi phí nghiên cứu nên
chú trọng:
Việc tìm kiếm thông tin,
Thu thập các nghiên cứu có sẵn hoặc liên quan để tránh mất
thời gian làm lại những gì đã có
Trang 947.2 Hành động tiếp thị khi đưa sản phẩm mới ra thị trường
Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Phân tích triển vọng hiệu quả kinh doanh
Thử nghiệm thị trường
Tung sản phẩm mới vào thị trường
Trang 957.2.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Để tăng khả năng thành công của sản phẩm mới trên thị
trường, cần nghĩ đến việc thương mại hoá thông qua việc phác thảo bản kế hoạch tiếp thị sơ bộ cho sản phẩm mới
Trang 967.2.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Marketing có vị trí quan trọng trong sự thành công của phát
triển sản phẩm mới
Miêu tả thị trường mục tiêu, dự kiến định vị sản phẩm, lượng
bán, thị phần, lợi nhuận trong những năm đầu
Dự báo chi phí marketing cho năm đầu
Trang 977.2.1 Phát triển chiến lược marketing của sản phẩm
Những mục tiêu tương lai về tiêu thụ, doanh số, lợi nhuận, an
toàn, xã hội và nhân văn
Định hướng mẫu mã, kiểu dáng, tính năng, hoặc đặc tính cần
thiết của sản phẩm để việc phát triển có định hướng rõ ràng sát với đòi hỏi của khách hàng
Trang 98Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Liệt kê những doanh nghiệp có sản phẩm tương đồng với sản
phẩm đang có ý định tung ra
Nghiên cứu những công cụ marketing của đối thủ: áp phích,
quảng cáo, website
Đánh giá mối tương quan giữa sản phẩm của công ty với sản
phẩm của các đối thủ
Trang 99Xác định mục tiêu khách hàng
Phân đoạn khách hàng là những người hiện đang tiêu dùng sản phẩm
tương đồng của đối thủ cạnh tranh hoặc những người thích cái mới với đặc tính mới
Khách hàng tiềm năng tốt nhất là người hiểu được tính hữu dụng của
sản phẩm.
Với một khoản chi phí nhỏ, nên hướng đến khách hàng có tiềm năng
nhất.
Trang 100Khác biệt hóa, tạo nên một giá trị, một lý do thuyết phục duy nhất
Mọi sản phẩm khi tung ra thị trường, phải hiểu đâu là đặc tính
phân biệt nó với những sản phẩm khác
“Sản phẩm mới mang lại điều gì mà sản phẩm của đối thủ
không có?”
Trang 101Chiến lược và chiến thuật marketing riêng biệt nào cho sản phẩm?
Quảng bá sản phẩm mới thế nào?
Bán dưới hình thức nào? Ở đâu?
Cần đến nhà phân phối hay trực tiếp bán tới tay người tiêu
dùng?
Chiến lược marketing nào được sử dụng,
Vai trò của truyền hình, báo chí trong quá trình xâm nhập thị
trường?
Trang 104Tiến hành chiến dịch
Nắm lấy tất cả mọi cơ hội để nói về sản phẩm
Đăng một bài báo nói về sản phẩm hay sắp xếp một cuộc trả lời
phỏng vấn
Trang 105Hành động tiếp thị khi đưa ra một sản phẩm mới
Trang 106Dùng từ đặt tên
Đảm bảo tên đáng nhớ, gợi liên tưởng, dễ phát âm
Tránh sử dụng từ viết tắt hay nhãn hiệu miêu tả trực tiếp, khó
gây ấn tượng khách hàng
Trang 107Miêu tả chính xác và ngắn gọn
Sản phẩm mới là gì trong đúng một câu
Một danh từ, càng cụ thể bao nhiêu sẽ càng tốt bấy nhiêu.
Xác định danh từ đó, viết ra những miêu tả cụ thể trong một
câu, thu gọn câu chữ lại
Trang 108Xây dựng hệ thống hình ảnh sắc nét
Hệ thống hình ảnh thể hiện ở logo thông qua màu sắc, hình
tượng, ngôn từ, bố cục trình bày, sắp xếp tiêu đề, và các yếu tố quan trọng khác nhằm phản ánh mạnh mẽ sản phẩm
Trang 109Xây dựng hệ thống hình ảnh sắc nét
Sử dụng biểu tượng ngôn từ trên logo trong quảng cáo, tiếp thị
in ấn, trực tuyến hay tương tác; trên bao bì sản phẩm và trong triển lãm, hội chợ thương mại.
Đảm bảo dữ liệu giới thiệu, quảng bá thích hợp với hệ thống
hình ảnh hiện tại của công ty
Trang 110Tìm kiếm sự sáng tạo
Khi đã có được tên sản phẩm; lời miêu tả; hệ thống hình ảnh,
cần thêm một ý tưởng lớn.
Việc tiếp thị, khuếch trương sản phẩm mới cũng cần mang tính
cách tân như chính sản phẩm mới
Một ý tưởng lớn, một khái niệm, một chủ đề hay một hình ảnh
bất ngờ
Trang 111Tiếp thị trên nhiều kênh khác nhau
Phương tiện truyền thông,
Tiếp thị trực tiếp,
Chiến dịch quảng bá qua e-mail, cập nhập trang web,
Văn hóa sản phẩm,
Xúc tiến bán hàng, giao tiếp
Triển lãm thương mại