1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển sản phẩm thực phẩm kẹo tăng lực

45 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển sản phẩm thực phẩm kẹo tăng lực
Người hướng dẫn PGS. TS. Ngô Đại Nghiệp
Trường học Đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Chuyên ngành Nguyên lý phát triển sản phẩm thực phẩm
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 108,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1) TỔNG QUAN (0)
  • 2) THÀNH PHẦN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC (7)
  • 3) QUY TRÌNH SẢN XUẤT (22)
  • 4) THẢO LUẬN (29)
  • 5) TỔNG KẾT (32)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

33 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KẸO TĂNG LỰC Tiểu luận cuối kỳ Môn NGUYÊN LÝ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỰC PHẨM GV giảng dạy PGS TS NGÔ ĐẠI NGHIỆP MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG[.]

Trang 1

KẸO TĂNG LỰC

Tiểu luận cuối kỳ

Môn: NGUYÊN LÝ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỰC PHẨM

GV giảng dạy: PGS TS NGÔ ĐẠI NGHIỆP

Trang 2

DANH MỤC HÌNH v

1) TỔNG QUAN 1

1.1) Về nước tăng lực truyền thống 1

1.2) Về “kẹo tăng lực”, về tính khả thi và tính mới 1

2) THÀNH PHẦN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 3

2.1) Sucrose 3

2.2) Glucose syrup 3

2.3) Caffeine và L-theanine 4

2.4) Các amino acid và dẫn xuất 4

2.4.1) L-taurine 4

2.4.2) Creatine 5

2.4.3) L-citrulline 5

2.4.4) L-tyrosine 6

2.4.5) L-carnitine 6

2.4.6) Các amino acid chuỗi nhánh (BCAA) 7

2.5) Các vitamin nhóm B 7

2.6) Coenzyme Q10 8

2.7) Inositol và choline 8

2.8) Các cao chiết thảo mộc 9

2.8.1) Nhân sâm (Panax) 9

2.8.2) Guaraná 10

2.8.3) Rau đắng biển 10

2.8.4) Rễ vàng 10

Trang 3

2.8.7) Maca (“nhân sâm” Peru) 12

2.8.8) Củ dền (củ cải đường/củ cải ngọt) 12

2.9) Hỗn hợp tinh dầu 12

2.10) Malic acid 14

3) QUY TRÌNH SẢN XUẤT 15

4) THẢO LUẬN 21

5) TỔNG KẾT 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 4

DANH MỤC BẢ

Bảng 1: Công thức dự kiến cho kẹo tăng lực 19

Trang 5

Y1) TỔNG QUAN

1.1) Về nước tăng lực truyền thống

Nước tăng lực là một loại đồ uống có chứa các hợp chất kíchthích, thường là caffeine, được bán trên thị trường với công dụngkích thích tinh thần và thể chất (được tiếp thị là “năng lượng”,nhưng khác với năng lượng thực phẩm) Sản phẩm có thể có hoặckhông có gas và cũng có thể chứa đường, chất làm ngọt khác,chiết xuất thảo mộc và amino acid (như taurine) Chúng là một tậphợp con của nhóm lớn hơn các sản phẩm năng lượng, bao gồmthanh và gel, và khác với đồ uống thể thao (còn được gọi là đồuống điện giải) Có rất nhiều nhãn hiệu và chủng loại trong loại đồuống này

Cà phê, trà và các đồ uống có chứa caffeine tự nhiên khácthường không được xem là nước tăng lực Các loại nước ngọt khácnhư cola có thể chứa caffeine, và một số đồ uống có cồn, chẳnghạn như Buckfast Tonic Wine, có chứa caffeine và các chất kíchthích khác nhưng cũng không được xem là nước tăng lực

Hầu hết các tác động của nước tăng lực đối với hoạt độngnhận thức, chẳng hạn như tăng sự chú ý và tốc độ phản ứng, chủyếu là do sự hiện diện của caffeine và đường.[1] Các nghiên cứukhác mô tả những cải tiến hiệu suất đó đối với tác dụng của cácthành phần kết hợp.[2] Ngoài ra, nước tăng lực có liên quan đếnnhiều rủi ro sức khỏe, chẳng hạn như tăng tỷ lệ thương tích khi sửdụng kết hợp với rượu[3] và uống quá nhiều hoặc lặp đi lặp lại cóthể dẫn đến các bệnh tim và tâm thần.[4,5] Các nhóm dân số cónguy cơ bị các biến chứng do tiêu thụ nước tăng lực bao gồm thiếuniên, chưa từng sử dụng caffeine hoặc nhạy cảm với caffeine, phụ

Trang 6

nữ mang thai, vận động viên thi đấu và những người mắc bệnh timmạch tiềm ẩn.[6]

1.2) Về “kẹo tăng lực”, về tính khả thi và tính mới

Sản phẩm “kẹo tăng lực” được lên ý tưởng dựa trên cơ sởnước tăng lực truyền thống, dưới hình thức kẹo cứng Mục đích của

ý tưởng này không chỉ nhằm mang đến cho người tiêu dùng một sựlựa chọn thực phẩm bổ sung năng lượng mới, mà còn nâng caotính tiện dụng của nước tăng lực, có thể mang theo người mọi lúcmọi nơi và sử dụng ngay khi cần, phù hợp hơn với những người hay

di chuyển hoặc có thể dùng trong khi chơi các môn thể thao…Ngoài ra, ý tưởng này còn bao gồm việc giảm thiểu một số phảnứng phụ của caffeine trong nước tăng lực, dựa trên các nghiên cứugần đây

Hiện nay, trên thị trường vẫn chưa có các sản phẩm tương tự.Các loại kẹo cà phê, kẹo nhân sâm, kẹo vitamin nhóm B hoặc một

số loại kẹo cao su được quảng cáo giúp tăng sự tập trung, giốngnhư cà phê không được xem là nước tăng lực, không được xem làkẹo tăng lực do thiếu sự tổ hợp thành phần Kẹo HALLS XS RedBullTM, dòng sản phẩm hợp tác giữa Mondelēz International, Inc vàRed Bull GmbH, dù có hương vị của nước tăng lực Red Bull, nhưnglại không chứa caffeine hay bất kỳ thành phần “tăng lực” nào,cũng không được xem là kẹo tăng lực Có thể nói, kẹo tăng lựcchưa từng xuất hiện trên thị trường và điều này cho thấy tính mớicủa sản phẩm Ngoài ra, ý tưởng này còn bao gồm một công thứchỗn hợp amino acid cùng cao chiết thảo mộc và tinh dầu mới, đượcdựa trên các nghiên cứu gần đây và không thường xuất hiện trongcác sản phẩm nước tăng lực trên thị trường

Trang 7

2) THÀNH PHẦN VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC

2.1) Sucrose

Sucrose là một loại disaccharide (đường đôi) được tạo thành

từ hai monosaccharide (đường đơn): một phân tử glucose và mộtphân tử fructose liên kết với nhau Loại đường này được sản xuất

tự nhiên trong thực vật, từ đó đường trắng (còn được gọi là đường

ăn, đường cát, đường kính hoặc đường thông thường) được tinhluyện và kết tinh (do đó nó còn được gọi là đường tinh luyện hoặcđường RS) Sucrose có công thức phân tử C12H22O11

Sucrose là một chất dinh dưỡng đa lượng dễ đồng hóa, cungcấp một nguồn năng lượng nhanh chóng, làm tăng nhanh lượngglucose trong máu khi ăn vào Loại đường này, như mộtcarbohydrate tinh khiết, có hàm lượng năng lượng là 3.94kilocalorie trên gram (hoặc 17 kilojoule trên gram) Sucrose quantrọng đối với cấu trúc của nhiều thực phẩm, bao gồm các loạibánh, kẹo, kem và sorbet, và là nguồn năng lượng thực phẩmchính của kẹo tăng lực

2.2) Glucose syrup

Glucose syrup, còn được gọi là confectioner’s glucose (đườngbánh kẹo), là một loại syrup được làm từ quá trình thủy phân tinhbột Ngô thường được sử dụng làm nguồn cung cấp tinh bột ở Mỹ,trong trường hợp này syrup được gọi là “syrup ngô”, nhưngglucose syrup cũng được làm từ khoai tây và lúa mì, và ít thườngxuyên hơn từ lúa mạch, gạo và sắn Ở Việt Nam, glucose syrupcòn được gọi là mật tinh bột (khi tác nhân thủy phân là acid) hoặcmạch nha (khi tác nhân thủy phân là enzyme)

Trang 8

Các ứng dụng chính của glucose syrup trong các sản phẩmthực phẩm chế biến sẵn trên thị trường là làm đặc, làm ngọt và giữ

ẩm (do đó duy trì độ tươi của thực phẩm) Glucose syrup cũngđược sử dụng rộng rãi trong sản xuất nhiều loại sản phẩm kẹo và

là một nguồn năng lượng thực phẩm khác của kẹo tăng lực, bêncạnh sucrose Ngoài ra, glucose syrup với hàm lượng maltose nhấtđịnh có lợi thế lớn hơn trong sản xuất kẹo cứng: ở một độ ẩm vànhiệt độ nhất định, dung dịch maltose có độ nhớt thấp hơn dungdịch glucose, nhưng vẫn sẽ tạo thành sản phẩm cứng; maltosecũng ít giữ ẩm hơn glucose, do đó kẹo được sản xuất với syrup cóhàm lượng maltose nhất định sẽ không dễ bị dính như kẹo đượcsản xuất với glucose syrup tiêu chuẩn

2.3) Caffeine và L-theanine

Caffeine thường được tiêu thụ vì các đặc tính tăng cườngnăng lượng của nó ở dạng cà phê, trà, đồ uống cocoa (chocolate),nước tăng lực và nước ngọt Tuy nhiên, nhiều người hạn chế hoặctránh hoàn toàn caffeine vì nó có thể dẫn đến khó chịu, lo lắng,bồn chồn và suy sụp sau khi tăng năng lượng ban đầu Nhưng kếthợp L-theanine với caffeine như một chất bổ sung có thể là mộtcách dễ dàng để ngăn ngừa những tác dụng phụ này L-theanine làmột amino acid được tìm thấy tự nhiên trong trà và một số loạinấm Nó được cho là thúc đẩy sự thư giãn mà không làm tăngbuồn ngủ Trong một số nghiên cứu, sự kết hợp của caffeine và L-theanine đã được chứng minh là cải thiện trí nhớ và thời gian phảnứng, đồng thời giảm mệt mỏi thể chất và tinh thần.[7–9] Nóichung, những kết quả này cho thấy rằng việc bổ sung L-theanine

có thể giúp người tiêu dùng nhận được lợi ích tăng cường nănglượng tương tự từ caffeine mà không có các tác dụng phụ không

Trang 9

mong muốn Mặc dù L-theanine được dung nạp tốt, nhưng nên hạnchế lượng caffeine tiêu thụ dưới 400 mg mỗi ngày.[10]

2.4) Các amino acid và dẫn xuất

2.4.1) L-taurine

L-taurine là một amino acid được tìm thấy trong một số loạithực phẩm Cơ thể cũng có thể tạo ra nó trong một số trường hợpnhất định, chẳng hạn như lúc ốm đau và căng thẳng Các nguồnchính của L-taurine là thực phẩm động vật giàu protein như thịt, cá

và sữa L-taurine còn được tìm thấy với một lượng nhỏ hơn trongmột số thực phẩm thực vật Nó cũng được thêm vào nhiều loạinước tăng lực L-taurine đóng nhiều vai trò quan trọng trong cơthể Mặc dù cực kỳ hiếm, nhưng thiếu L-taurine đã được chứngminh là có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng trongcác nghiên cứu trên động vật L-taurine có thể có lợi cho nhữngngười mắc bệnh tiểu đường, cải thiện các yếu tố nguy cơ bệnh tim,nâng cao các khía cạnh khác nhau của hiệu suất thể thao và cungcấp một loạt các lợi ích sức khỏe tiềm năng khác Khi một ngườikhỏe mạnh tiêu thụ với liều lượng hợp lý, L-taurine không có bất kỳtác dụng phụ nào đã biết Bổ sung 500–3,000 mg L-taurine mỗingày được biết là có hiệu quả và an toàn.[11,12]

2.4.2) Creatine

Creatine là một dẫn xuất amino acid được tìm thấy tự nhiêntrong các loại thịt đỏ (như thịt lợn), thịt gia cầm và cá Nó hoạtđộng như một nguồn cung cấp năng lượng nhanh chóng trong cơthể Adenosine triphosphate (ATP) là “đồng tiền năng lượng” của

sự sống Khi cơ thể sử dụng ATP để tạo năng lượng, nó sẽ mất mộtnhóm phosphate và trở thành adenosine diphosphate (ADP) Do

Trang 10

đó, khi cơ thể cần một nguồn năng lượng nhanh chóng, creatinecho ADP mượn phosphate của nó và trở thành ATP Điều này cungcấp năng lượng cần thiết cho các bài tập cường độ cao, thời gianngắn, chẳng hạn như: chạy nước rút ngắn như chạy nước rút 100meter hoặc chạy nước rút ngắt quãng trong các môn thể thao nhưbóng bầu dục hoặc bóng đá; các đợt hoạt động ngắn, mạnh mẽnhư ném tạ hoặc nhảy; các hoạt động cần một lượng lớn lực như

cử tạ… Một đánh giá của 53 nghiên cứu cho thấy creatine bổ sungcải thiện sức mạnh khi tập đẩy tạ lên 5% Điều này có nghĩa làkhối lượng tăng thêm 10 pound đối với một người có thể tập 200pound (tương đương 91 kg) chỉ từ việc uống creatine.[13] Trongmột đánh giá khác, những người lớn tuổi dùng creatine đã tăngđược 3.1 pound (1.4 kg) khối lượng cơ nạc so với những ngườikhông dùng.[14]

2.4.3) L-citrulline

Tên “citrulline” bắt nguồn từ “citrullus”, từ tiếng Latin có

nghĩa là dưa hấu (Citrullus vulgaris), loại quả nó lần đầu tiên được

phân lập Amino acid này có tác dụng tăng nitric oxide trong cơthể Nitric oxide hoạt động như một chất giãn mạch, làm cho các

cơ bên trong của mạch máu mở rộng và do đó làm tăng tuần hoàn.Điều này cho phép máu, oxygen và chất dinh dưỡng đi đến tất cảcác khu vực của cơ thể Khi khả năng sản xuất nitric oxide bị hạnchế, có thể xảy ra tình trạng suy nhược cơ thể và thiếu nănglượng Do đó, là tiền chất của nitric oxide, L-citrulline bổ sung cóthể hỗ trợ mức năng lượng bằng cách tăng khả năng cung cấpoxygen và chất dinh dưỡng cho các tế bào của cơ thể L-citrullinecũng đóng một vai trò trong chu trình urea, giúp loại bỏ ammoniakhỏi cơ thể Sản xuất ammonia là nguyên nhân chính gây ra mệt

Trang 11

mỏi do tập thể dục Do đó, L-citrulline có thể làm giảm mệt mỏi khitập thể dục cường độ cao, cho phép người tiêu dùng tập lâu hơn.Trong một nghiên cứu, những người dùng L-citrulline hoàn thànhbài kiểm tra đạp xe nhanh hơn 1.5% so với những người dùng giảdược Nhóm L-citrulline cũng cho biết ít mệt mỏi hơn và phục hồinhanh hơn.[15] Trong một nghiên cứu khác, bổ sung L-citrullinecho phép mọi người tập thể dục lâu hơn 12% và chăm chỉ hơn 7%

so với giả dược.[16] Tính an toàn của L-citrulline cũng được xácđịnh rõ ràng, ngay cả với liều lượng lớn

2.4.4) L-tyrosine

L-tyrosine là một amino acid được cơ thể sản xuất một cách

tự nhiên Nó được tìm thấy trong hầu hết các loại thực phẩm giàuprotein, bao gồm thịt gà, trứng và các sản phẩm từ sữa L-tyrosinerất quan trọng để sản xuất chất dẫn truyền thần kinh, là nhữngchất hóa học truyền thông điệp trong não Những chất dẫn truyềnthần kinh này được cho là suy giảm với các hoạt động đòi hỏi tinhthần và thể chất, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ tập trung

và năng lượng Trong nhiều nghiên cứu, L-tyrosine bổ sung đãđược tìm thấy giúp làm tăng mức độ tỉnh táo và năng lượng Chúngcũng có thể giúp khôi phục trí nhớ và sự minh mẫn ở những ngườithiếu ngủ.[17,18] Ngoài ra, bổ sung L-tyrosine đã được chứng minh

là an toàn

2.4.5) L-carnitine

L-carnitine là một dẫn xuất amino acid vận chuyển acid béovào tế bào để xử lý lấy năng lượng Nó được tạo ra bởi cơ thể vàcũng có thể dùng như một thực phẩm chức năng/chất bổ sung(supplement) L-carnitine, cụ thể là acetyl-L-carnitine, có thể có

Trang 12

tác dụng hữu ích đối với chức năng não trong các bệnh khác nhau.Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng L-carnitine có thể hỗ trợ hiệu suấttập thể dục và điều trị các tình trạng sức khỏe như bệnh tim vàtiểu đường loại 2 Liều L-carnitine từ 2 gram trở xuống mỗi ngàydường như được dung nạp tốt và an toàn đối với hầu hết mọingười.[19]

2.4.6) Các amino acid chuỗi nhánh (BCAA)

Ba BCAA là L-leucine, L-isoleucine và L-valine Tất cả đều cócấu trúc phân tử phân nhánh và được xem là thiết yếu đối với conngười Cơ thể có thể sử dụng BCAA để xây dựng protein cơ bắp vàsản xuất năng lượng Chúng cũng có thể có tác động đến não giúpgiảm mệt mỏi tinh thần Ở một số người, BCAA còn có thể giúpgiảm mệt mỏi thể chất khi tập thể dục và cải thiện hiệu suất thểthao BCAA được sử dụng trước hoặc sau khi tập luyện sức mạnh

có thể làm giảm đau nhức Nhận đủ BCAA có thể thúc đẩy sự pháttriển của cơ bắp, từ thực phẩm giàu protein trong chế độ ăn uốnghoặc thông qua các thực phẩm chức năng Ngoài ra, BCAA có thểgiúp thúc đẩy kiểm soát lượng đường trong máu, giúp ngăn ngừatăng cân và tăng cường giảm cân, cũng như có hiệu quả trong việccải thiện chức năng gan và giảm nguy cơ biến chứng ở nhữngngười bị bệnh gan Không có liều khuyến nghị chính thức choBCAA, và việc bổ sung các chất này nói chung là an toàn

2.5) Các vitamin nhóm B

Giống như caffeine và L-taurine, các vitamin nhóm B (đặcbiệt là vitamin B12) cũng thường được thêm vào nước tăng lực Đây

là một nhóm chất dinh dưỡng đóng nhiều vai trò quan trọng trong

cơ thể Sáu vitamin được sử dụng bao gồm: thiamine (vitamin B1),

Trang 13

đóng một vai trò thiết yếu trong quá trình trao đổi chất bằng cáchgiúp chuyển hóa chất dinh dưỡng thành năng lượng; riboflavin(vitamin B2), giúp chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và cũnghoạt động như một chất chống oxy hóa; niacin (vitamin B3), đóngmột vai trò trong tín hiệu tế bào, chuyển hóa và sản xuất/sửa chữaDNA; pantothenic acid (vitamin B5), giúp cơ thể thu được nănglượng từ thức ăn và cũng tham gia vào quá trình sản xuất hormone

và cholesterol; pyridoxine (vitamin B6), tham gia vào quá trìnhchuyển hóa amino acid, sản xuất hồng cầu và tạo ra chất dẫntruyền thần kinh và cobalamin (vitamin B12), rất cần thiết cho chứcnăng thần kinh, sản xuất DNA và phát triển tế bào hồng cầu Nóichung, các thực phẩm chức năng vitamin nhóm B có thể làm giảmcăng thẳng, tăng cường hiệu suất nhận thức, giảm các triệu chứngtrầm cảm và lo lắng, ngay cả ở những người không thiếu nhómvitamin này

2.6) Coenzyme Q10

Coenzyme Q10, viết tắt là CoQ10, được tạo ra tự nhiên trong

cơ thể CoQ10 có một số dạng, bao gồm ubiquinone và ubiquinol.Chúng có mặt khắp nơi trong cơ thể, nghĩa là coenzyme này đượctìm thấy trong tất cả các tế bào; mặc dù vậy, tim, thận và gan cóhàm lượng cao nhất Tế bào sử dụng CoQ10 để tạo ra năng lượng

và tự bảo vệ khỏi tác hại của quá trình oxy hóa.[20,21] Khi mứcCoQ10 suy giảm, các tế bào của cơ thể không thể sản xuất nănglượng cần thiết để phát triển và giữ khỏe mạnh, điều này có thểgóp phần gây ra mệt mỏi.[22] Cá, thịt và các loại hạt có chứaCoQ10, nhưng không đủ lớn để làm tăng đáng kể mức độ của nótrong cơ thể.[23] Do đó, bổ sung CoQ10 có thể là một giải pháp tốthơn để giảm mệt mỏi ở những người suy giảm hoặc có mức độ

Trang 14

thấp coenzyme này Mức độ CoQ10 giảm theo tuổi tác và có thểthấp ở những người bị suy tim, một số bệnh ung thư, bệnh tiểuđường loại 2 hoặc ở những người dùng statin, một loại thuốc được

sử dụng để giảm mức cholesterol trong máu.[24–27] Ngoài ra, cácnghiên cứu ở cả người và động vật cho thấy rằng thực phẩm chứcnăng CoQ10 là an toàn với liều lượng thích hợp.[28] Các nghiêncứu cho thấy một trong số các dạng CoQ10, được gọi là ubiquinol,

có hiệu quả hơn trong việc cải thiện mức độ CoQ10 ở nam giới lớntuổi.[29]

2.7) Inositol và choline

Inositol và choline, đôi khi được gọi (lần lượt) là vitamin B8 vàvitamin B4, vì chúng từng được cho là vitamin nhưng không cònđược xem như vậy nữa Inositol là một loại đường giúp quy địnhcấu trúc cho các tế bào Nó cũng ảnh hưởng đến hormone insulin

và chức năng của chất truyền tín hiệu hóa học trong não Inositolcho thấy tiềm năng là một lựa chọn điều trị thay thế cho các tìnhtrạng sức khỏe tâm thần, bao gồm rối loạn hoảng sợ, trầm cảm, rốiloạn lưỡng cực và rối loạn ám ảnh cưỡng chế Chất này có thể cảithiện các triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS),giúp kiểm soát các yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa,ngăn ngừa bệnh tiểu đường khi mang thai, là một lựa chọn điều trịtiềm năng cho trẻ sinh non mắc hội chứng suy hô hấp và các lợiích tiềm năng khác Không có sự đồng thuận chính thức về liềulượng được khuyến cáo; tuy nhiên, inositol bổ sung có liên quanđến rất ít và chỉ có tác dụng phụ nhẹ (với liều 12 gram mỗi ngàyhoặc cao hơn).[30]

Choline là một chất dinh dưỡng thiết yếu cần phải có trongchế độ ăn uống để duy trì sức khỏe tối ưu Chất này tham gia vào

Trang 15

nhiều quá trình khác nhau, chẳng hạn như cấu trúc và truyền tin tếbào, vận chuyển và chuyển hóa chất béo, tổng hợp DNA và duy trì

hệ thần kinh Choline có thể giúp giảm nguy cơ mắc bệnh timbằng cách giảm mức homocysteine; tăng cường chức năng ghinhớ, cải thiện sự phát triển của não và điều trị chứng lo âu cùngcác rối loạn tâm thần khác Ngoài ra, choline còn có thể làm giảmnguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh, cũng như bệnh gan vàung thư Tiêu thụ quá nhiều choline có liên quan đến các tác dụngphụ khó chịu và có thể gây hại Tuy nhiên, rất khó xảy ra trườnghợp ai đó có thể hấp thụ các mức như vậy (giới hạn trên hàngngày cho người lớn là 3,500 mg mỗi ngày) chỉ từ thực phẩm.[31]

2.8) Các cao chiết thảo mộc

2.8.1) Nhân sâm ( Panax )

Nhân sâm là một loại thảo mộc bổ sung phổ biến, được biếtđến với đặc tính tăng cường năng lượng Nó cũng đã được chứngminh là có khả năng kích thích chức năng não, khiến loại thảo mộcnày được săn lùng để cải thiện hoạt động thể thao và trí óc Nhân

sâm Hàn Quốc (Panax ginseng) là loài được nghiên cứu nhiều nhất

trong các thử nghiệm trên người Nhân sâm có chứa các hợp chất,bao gồm ginsenoside, eleutheroside và ciwujianoside, được cho làmang lại cho nó những tác dụng tăng cường hiệu suất và nănglượng Trong một số nghiên cứu trên người, bổ sung nhân sâm đãđược chứng minh là cải thiện hiệu suất thể chất ở cả những người

ít vận động và năng động, cung cấp các đặc tính chống mệt mỏi

và tăng cường sự tỉnh táo.[32] Liều 200–1,000 mg mỗi ngày có liênquan đến tác dụng có lợi đối với mức năng lượng, sự tập trung vàtâm trạng ở người lớn.[33,34]

Trang 16

2.8.2) Guaraná

Guaraná (Paullinia cupana) thường được sử dụng như một

thành phần trong nước tăng lực và thực phẩm chức năng do tácdụng kích thích của nó Thảo mộc này chứa một loạt các chất hóahọc, bao gồm caffeine, saponin và tannin, được cho là cung cấpnăng lượng và tác dụng có lợi đối với chức năng não.[35] Cácnghiên cứu trên người đã chỉ ra rằng việc bổ sung chiết xuấtguaraná đơn lẻ hoặc kết hợp với các chất dinh dưỡng khác với liềulượng từ 37.5–300 mg có thể giúp tăng cường sự chú ý, tỉnh táo vàhiệu suất trí nhớ.[36–39] Một nghiên cứu nhỏ ở 10 vận động viênnăm môn phối hợp cũng cho thấy rằng việc bổ sung 300 mgguaraná có thể giúp giảm gắng sức và cải thiện hiệu suất thể thao

và nhận thức.[40]

2.8.3) Rau đắng biển

Rau đắng biển (Bacopa monnieri) là một loài cây mọc ở

những vùng đầm lầy ẩm ướt khắp Nam Á Nó được sử dụng trong yhọc Ayurveda (ưu dưỡng sinh) để điều trị nhiều loại bệnh, bao gồm

lo lắng, mất ngủ và các vấn đề về trí nhớ.[41] Các tác dụng nângcao nhận thức của rau đắng biển được cho là do nồng độtriterpenoid saponin của nó, được gọi là bacoside, có các đặc tínhbảo vệ thần kinh và tăng cường nhận thức.[42] Các nghiên cứucho thấy loại cây này có thể giúp tăng cường chức năng não và sựtỉnh táo Một đánh giá của 9 nghiên cứu bao gồm 518 người chothấy rằng việc bổ sung khoảng 300 mg chiết xuất rau đắng biểnhàng ngày giúp cải thiện chức năng não, đặc biệt là tốc độ xử lýthông tin và thời gian phản ứng.[43]

2.8.4) Rễ vàng

Trang 17

Rễ vàng (Rhodiola rosea) là một loài cây đã được sử dụng

suốt nhiều thế kỷ trong các hệ thống y học cổ truyền trên toàn thếgiới để cải thiện trí nhớ, sự tỉnh táo và sức bền.[44] Nó đã đượcchứng minh là làm giảm mệt mỏi tinh thần, tăng cường chức năngnão và tâm trạng, đồng thời tăng hiệu suất tập thể dục trong cácnghiên cứu trên người và động vật.[45,46] Rễ vàng có thể đặc biệthữu ích cho những người trải qua tình trạng kiệt sức, được địnhnghĩa là “hao mòn về cảm xúc, động lực và thể chất do căng thẳngnghề nghiệp mãn tính” Một nghiên cứu kéo dài 12 tuần ở 118người bị kiệt sức cho thấy rằng việc bổ sung 400 mg chiết xuất rễvàng mỗi ngày giúp cải thiện đáng kể cảm giác kiệt sức, suy giảmkhả năng tập trung và thiếu niềm vui, so với ban đầu của họ.[47]

Bổ sung rễ vàng cũng có thể có lợi cho những người bị mệt mỏimãn tính và tăng cường hiệu suất tập thể dục.[48,49]

2.8.5) Ashwagandha (“nhân sâm” Ấn Độ)

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ashwagandha (Withania somnifera), một loại thảo mộc đã được sử dụng như một phương

thuốc Ayurveda từ thời cổ đại, có tác dụng hữu ích mạnh mẽ đốivới chức năng não.[50] Một nghiên cứu kéo dài 8 tuần ở 50 người

đã chứng minh rằng bổ sung 600 mg chiết xuất rễ câyashwagandha mỗi ngày giúp cải thiện đáng kể trí nhớ, sự chú ý và

xử lý thông tin, so với giả dược.[51] Một đánh giá bao gồm nămnghiên cứu cho thấy rằng bổ sung ashwagandha được dung nạptốt và dẫn đến cải thiện hiệu suất về các công việc nhận thức, sựchú ý và thời gian phản ứng.[52] Ngoài ra, một nghiên cứu kháckéo dài 12 tuần ở 50 người lớn tuổi cho thấy rằng dùng 600 mgchiết xuất rễ cây ashwagandha mỗi ngày đã cải thiện chất lượnggiấc ngủ, sự tỉnh táo về tinh thần và chất lượng cuộc sống tổng

Trang 18

thể, so với nhóm dùng giả dược.[53] Nghiên cứu cho thấyashwagandha có thể có tác dụng hữu ích đối với việc sản xuấtnăng lượng tế bào và là một công cụ hữu ích để tăng cường hiệusuất thể thao.[54,55]

2.8.6) Rau má (gotu kola)

Rau má (Centella asiatica) đã được sử dụng trong các hệ

thống y học cổ truyền để giúp cải thiện chức năng não, cũng nhưđược nghiên cứu về tác dụng có lợi của nó đối với sự tỉnh táo vàtâm trạng Một nghiên cứu kéo dài 2 tháng ở 28 người lớn tuổi sửdụng 250–750 mg chiết xuất rau má mỗi ngày cho thấy nhữngngười dùng liều cao nhất đã cải thiện trí nhớ công việc, sự tỉnh táo

và tâm trạng (tự đánh giá), so với nhóm đối chứng.[56] Một nghiêncứu khác kéo dài 3 tháng ở 80 người lớn tuổi đã chứng minh rằngviệc bổ sung 500 mg và 750 mg chiết xuất rau má mỗi ngày giúpcải thiện đáng kể sức mạnh và hoạt động thể chất, so với nhómdùng giả dược.[57] Hơn nữa, một nghiên cứu bao gồm 33 ngườimắc chứng lo âu đã phát hiện ra rằng bổ sung 1,000 mg chiết xuấtrau má mỗi ngày trong 2 tháng giúp cải thiện sự chú ý đồng thờigiảm tỷ lệ lo lắng và mệt mỏi về tinh thần của họ so với ban đầu.[58]

2.8.7) Maca (“nhân sâm” Peru)

Maca (Lepidium meyenii) là một loài thực vật có nguồn gốc

từ Peru được đánh giá cao về tiềm năng tăng cường năng lượng.Các nghiên cứu trên người cho thấy rằng dùng nó như một thựcphẩm chức năng có thể giúp tăng cường mức năng lượng, giảm lolắng và nâng cao hiệu suất thể thao.[59] Một nghiên cứu ở 50người đàn ông bị rối loạn cương dương cho thấy điều trị với 2,400

Trang 19

mg chiết xuất maca khô trong 12 tuần đã cải thiện đáng kể hoạtđộng thể chất và xã hội, so với dùng giả dược.[60] Maca cũng đãđược chứng minh là cải thiện hiệu suất thể thao và có tác độngtích cực đến tâm trạng và mức năng lượng trong các nghiên cứutrên người.[61,62]

2.8.8) Củ dền (củ cải đường/củ cải ngọt)

Củ dền (Beta vulgaris) là loại rau củ chứa một lượng nitratecao.[63] Tương tự như L-citrulline, nitrate tạo ra nitric oxide trong

cơ thể, giúp thư giãn các mạch máu, tăng lưu lượng máu và cungcấp oxygen Điều này cho phép cơ thể sản xuất năng lượng hiệuquả hơn, đặc biệt là liên quan đến việc tập thể dục Một số phântích nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung củ dền sẽ làm tăngthời gian để cho vận động viên mệt mỏi trong quá trình tập luyện.[64,65] Trong một số trường hợp, bổ sung củ dền cho phép mọingười tập thể dục lâu hơn 25% so với dùng giả dược.[66] Điều này

là do nitrate có trong củ dền làm giảm lượng oxygen cần thiết đểtập thể dục ở các cường độ khác nhau Càng cần ít oxygen để tậpthể dục, sẽ càng cảm thấy ít mệt mỏi hơn và sẽ có thể tập luyệnđược lâu hơn Ngoài ra, vì nitrate làm tăng sản xuất nitric oxidetrong cơ thể, nên việc bổ sung củ dền cũng có thể làm giảm huyết

áp cao.[67–70] Tuy nhiên, mặc dù vô hại nhưng các sắc tố trong

củ dền có thể khiến nước tiểu hoặc phân có màu đỏ.[71]

Trang 20

được hít hoặc uống hoặc pha loãng và bôi lên da Có gần 100 loạitinh dầu thường được sử dụng, mỗi loại có liên quan đến các tuyên

bố về sức khỏe nhất định, bao gồm sự tập trung, động lực và tăngcường năng lượng Trong đó, một số loại tinh dầu được nghiên cứulâm sàng hỗ trợ tuyên bố rằng chúng có thể tăng năng lượng vàgiảm mệt mỏi Sáu loại tinh dầu làm giảm mệt mỏi và tăng sự tậptrung được hỗ trợ bởi nghiên cứu được sử dụng bao gồm: bạc hà

(peppermint, Mentha × piperita), cam ngọt (Citrus × sinensis), bạc

hà Á (spearmint, Mentha spicata), hương thảo (rosemary, Salvia rosmarinus), chanh vàng (lemon, Citrus limon) và xô thơm (sage, Salvia officinalis).

Một nghiên cứu nhỏ năm 2013 đã kết luận rằng tinh dầu bạc

hà có hiệu quả để ngăn ngừa mệt mỏi và cải thiện hiệu suất tậpthể dục.[72] Một nghiên cứu năm 2016 kết luận rằng hít tinh dầucam ngọt và bạc hà Á có thể cải thiện thành tích thể thao.[73] Mộtnghiên cứu năm 2012 lần đầu tiên cho thấy tác dụng kích thíchcủa tinh dầu hương thảo và cách nó tác động đến trạng thái tâmtrạng cũng như hoạt động của sóng não và hệ thần kinh tự chủ.[74] Một nghiên cứu khác năm 2016 (nghiên cứu này được thựchiện trên chuột) cho thấy tinh dầu bạc hà Á trộn với tinh dầuhương thảo có tác dụng hữu ích đối với học tập và trí nhớ, cũngnhư các dấu hiệu oxy hóa mô não xảy ra theo tuổi tác.[75] Sau đó,một nghiên cứu năm 2018 trên trẻ em đi học đã xác nhận rằnghương thảo có thể giúp tập trung và cải thiện trí nhớ, từ đó tăngcường khả năng ghi nhớ ở trường.[76] Một nghiên cứu cũ hơn vàonăm 2008 đã kết luận rằng tinh dầu chanh vàng giúp cải thiện tâmtrạng tích cực một cách đáng tin cậy.[77] Cần nghiên cứu thêm về

tinh dầu chanh vàng (và chanh xanh/chanh ta, lime, Citrus

Trang 21

aurantifolia), nhưng theo truyền thống, mùi hương của các loại trái

cây họ cam quýt được cho là có tác dụng nâng cao tinh thần.Ngoài ra, một nghiên cứu năm 2010 ở 36 người trưởng thành khỏemạnh cho thấy rằng trị liệu với 50 microliter (µL) tinh dầu xô thơmdẫn đến cải thiện trí nhớ và các công việc chú ý Thêm vào đó, nólàm giảm sự mệt mỏi về tinh thần và tăng cường sự tỉnh táo trongkhoảng thời gian 4 giờ.[78] Điều thú vị là cây xô thơm hoạt độngnhư một chất ức chế mạnh mẽ acetylcholinesterase (AChE).Enzyme này phá vỡ acetylcholine, một chất dẫn truyền thần kinhđóng một vai trò quan trọng trong chức năng não, bao gồm trínhớ, sự chú ý và động lực Các chất ức chế AChE giúp tăng cường

sự sẵn có của acetylcholine trong não, do đó cải thiện chức năngnhận thức.[79]

2.10) Malic acid

Chất bảo quản và điều chỉnh độ acid được sử dụng là malicacid (E296) Đây là một acid hữu cơ góp phần tạo nên vị chua củatáo xanh Nó được sản xuất theo chu trình Krebs, là một trongnhững con đường trao đổi chất của cơ thể Người ta đề xuất rằngcác nhà xây dựng công thức nước tăng lực sử dụng malic acid vì nó

có thể thúc đẩy sản xuất năng lượng, tăng cường độ bền khi luyệntập và giúp chống lại sự mệt mỏi của cơ bắp Đôi khi, malic acidđược kết hợp với các thực phẩm chức năng creatine để cải thiện sựhấp thụ chất bổ sung này của cơ thể

Ngoài ra, công thức sẽ bỏ qua một số thành phần đôi khixuất hiện trong nước tăng lực truyền thống, chẳng hạn nhưglucuronolactone, do thiếu các nghiên cứu xác nhận những tuyên

bố của nhà sản xuất về hiệu quả và tính an toàn

Trang 22

3) QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Kẹo cứng (viên ngậm) về mặt lịch sử có liên quan đến thuốcgiảm ho Khả năng giải phóng hoạt chất từ từ của loại kẹo nàykhông chỉ phản ánh các đặc tính của thuốc ho hiện đại, đã đượcđánh giá cao từ lâu, mà còn có tiềm năng kéo dài tác dụng cho kẹotăng lực Kẹo cứng trong công nghệ thực phẩm có rất nhiều loại và

đa dạng về hương vị, màu sắc và cấu trúc Tuy nhiên quy trình sảnxuất thì tương đương nhau, chỉ khác biệt ở công đoạn tạo hình và

điều chỉnh công thức để có các biến thể khác nhau Hình 1 thể

hiện một quy trình tổng quát để sản xuất kẹo cứng, cũng như kẹotăng lực, theo phương pháp nấu chân không

Ngày đăng: 26/02/2023, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
31. National Institutes of Health (2021). “Choline – HealthProfessional Fact Sheet”.https://ods.od.nih.gov/factsheets/Choline-HealthProfessional/.Truy cập 04/2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Choline – HealthProfessional Fact Sheet
Tác giả: National Institutes of Health
Năm: 2021
47. Kasper S, Dienel A (2017). “Multicenter, open-label, exploratory clinical trial with Rhodiola rosea extract in patients suffering from burnout symptoms”. Neuropsychiatr Dis Treat Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multicenter, open-label,exploratory clinical trial with "Rhodiola rosea" extract in patientssuffering from burnout symptoms”
Tác giả: Kasper S, Dienel A
Năm: 2017
9. Kahathuduwa CN, Dassanayake TL, Amarakoon AMT, Weerasinghe VS (2017). “Acute effects of theanine, caffeine and theanine-caffeine combination on attention”. Nutr Neurosci.20 (6): 369–77. DOI: 10.1080/1028415X.2016.1144845 Link
11. Caine JJ, Geracioti TD (2016). “Taurine, energy drinks, and neuroendocrine effects”. Cleve Clin J Med. 83 (12): 895–904.DOI: 10.3949/ccjm.83a.15050 Link
12. Kurtz JA, VanDusseldorp TA, Doyle JA, Otis JS (2021). “Taurine in sports and exercise”. J Int Soc Sports Nutr. 18 (1): 39. DOI:10.1186/s12970-021-00438-0 Link
19. Hathcock JN, Shao A (2006). “Risk assessment for carnitine”.Regul Toxicol Pharmacol. 46 (1): 23–8. DOI:10.1016/j.yrtph.2006.06.007 Link
20. Saini R (2011). “Coenzyme Q10: The essential nutrient”. J Pharm Bioallied Sci. 3 (3): 466–7. DOI: 10.4103/0975- 7406.84471 Link
21. Lee SQ, Tan TS, Kawamukai M, Chen ES (2017). “Cellular factories for coenzyme Q10 production”. Microb Cell Fact. 16 (1): 39. DOI: 10.1186/s12934-017-0646-4 Link
23. Pravst I, Zmitek K, Zmitek J (2010). “Coenzyme Q10 contents in foods and fortification strategies”. Crit Rev Food Sci Nutr. 50 (4): 269–80. DOI: 10.1080/10408390902773037 Link
26. Banach M, Serban C, Sahebkar A, Ursoniu S, Rysz J, Muntner P, Toth PP, Jones SR, Rizzo M, Glasser SP, Lip GY, Dragan S, Mikhailidis DP; Lipid and Blood Pressure Meta-analysis Collaboration Group (2014). “Effects of coenzyme Q10 on statin-induced myopathy: a meta-analysis of randomized controlled trials”. Mayo Clin Proc. 90 (1): 24–34. DOI:10.1016/j.mayocp.2014.08.021 Link
27. Suksomboon N, Poolsup N, Juanak N (2015). “Effects of coenzyme Q10 supplementation on metabolic profile in diabetes: a systematic review and meta-analysis”. J Clin Pharm Ther. 40 (4): 413–8. DOI: 10.1111/jcpt.12280 Link
28. Hidaka T, Fujii K, Funahashi I, Fukutomi N, Hosoe K (2008).“Safety assessment of coenzyme Q10 (CoQ10)”. Biofactors. 32 (1–4): 199–208. DOI: 10.1002/biof.5520320124 Link
29. Zhang Y , Liu J , Chen XQ , Oliver Chen CY (2018). “Ubiquinol is superior to ubiquinone to enhance Coenzyme Q10 status in older men”. Food Funct. 9 (11): 5653–9. DOI:10.1039/c8fo00971f Link
32. Sellami M, Slimeni O, Pokrywka A, Kuvačić G, D Hayes L, Milic M, Padulo J (2018). “Herbal medicine for sports: a review”. J Int Soc Sports Nutr. 15: 14. DOI: 10.1186/s12970-018-0218-y Link
33. Reay JL, Scholey AB, Kennedy DO (2010). “Panax ginseng (G115) improves aspects of working memory performance and subjective ratings of calmness in healthy young adults”. Hum Psychopharmacol. 25 (6): 462–71. DOI: 10.1002/hup.1138 Link
34. Kim HG, Cho JH, Yoo SR, Lee JS, Han JM, Lee NH, Ahn YC, Son CG (2013). “Antifatigue effects of Panax ginseng C.A. Meyer: a randomised, double-blind, placebo-controlled trial”. PLoS One. 8 (4): e61271. DOI: 10.1371/journal.pone.0061271 Link
35. Moustakas D, Mezzio M, Rodriguez BR, Constable MA, Mulligan ME, Voura EB (2015). “Guarana provides additional stimulation over caffeine alone in the planarian model”. PLoS One. 10 (4): e0123310. DOI: 10.1371/journal.pone.0123310 Link
36. Kennedy DO, Haskell CF, Wesnes KA, Scholey AB (2004).“Improved cognitive performance in human volunteers following administration of guarana (Paullinia cupana) extract:comparison and interaction with Panax ginseng”. PharmacolBiochem Behav. 79 (3): 401–11. DOI:10.1016/j.pbb.2004.07.014 Link
37. Haskell CF, Kennedy DO, Wesnes KA, Milne AL, Scholey AB (2007). “A double-blind, placebo-controlled, multi-dose evaluation of the acute behavioural effects of guaraná in humans”. J Psychopharmacol. 21 (1): 65–70. DOI:10.1177/0269881106063815 Link
38. Veasey RC, Haskell-Ramsay CF, Kennedy DO, Wishart K, Maggini S, Fuchs CJ, Stevenson EJ (2015). “The effects of supplementation with a vitamin and mineral complex with guaraná prior to fasted exercise on affect, exertion, cognitive performance, and substrate metabolism: a randomized controlled trial”. Nutrients. 7 (8): 6109–27. DOI:10.3390/nu7085272 Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w