SPTP làgì? Thôngthường: SPTP lànhữngsảnphẩmđượctiêuthụbởingười, nhằmđápứngnhucầusinhlývàtâmlý Côngty TP: SPTP làsảnphẩmcóchứcnăngnhấtđịnh, đượcđónggói, cóthẩmmỹ, thươnghiệu, giá, vàmarketing, nhằmtạoratậphợpcácsảnphẩmcủacôngty cóthểchàobántrênthịtrường Ngườitiêudùng: SPTP làmộttậphợpcáclợiích, liênquanđếnnhữngnhucầu, mongmuốncủangườitiêudùng; baogồmyếutốvậtchấtvàphi vậtchất SPTP tươngđốimới: Sảnphẩmmớitươngđốilàsảnphẩmđầutiêndoanhnghiệpsảnxuấtvàđưarathịtrường,nhưngkhôngmớiđốivớidoanhnghiệpkhácvàđốivớithịtrường. Sựhoànthiệnsảnphẩmhiệncóđượcthựchiệnvớinhữngmứcđộkhácnhautheocáctiêuchí:HìnhthứcNộidungCảvềhìnhthứclẫnnộidung Chứcnăng:GiúpgiànhvàgiữthịphầnnhờviệcđápứngtốthơnnhucầuNTD,tăngkhảnăngcạnhtranh Dựavào“côngnghệbiếnđổi” SPTP mớituyệtđối: LàsảnphẩmmớiđốivớicảDNvàthịtrường DNgiốngnhư“ngườitiênphong”trongviệcsảnxuấtsảnphẩmnày Chứcnăng:Giúpkhaipháthịtrườngmới Dựavào“côngnghệđầutiên” TạisaophảinghiêncứuSP mới? Khoahọcvàcôngnghệpháttriển: Nảysinhnhữngnhucầumới,ngàycàngcaokhitiêudùngSPTP(growingconsumertrends) Sựcạnhtranhgaygắttrênthịtrường(localglobalmarketplace): PDphảitạoranhữngsảnphẩmmớiđồngthờiphảigiảmthiểuchiphí
Trang 1THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN
SẢN PHẨM THỰC PHẨM
“Product development is an important activity in
the food industry It is the heart of the industry for
growth and survival.”
(Yao-Wen Huang, Accelerating New Food Product Design and Development, 2007 Chap 13, p.183)
Trang 2• Đánh giá chất lượng và xác định tính khả thi
của các sản phẩm mới trên thị trường.
Trang 3CLOs Chuẩn đầu ra của học phần SO/PI
1 Phân tíchđược xu thế phát triển của sản phẩm thực phẩm F1
2 Phân tíchđược các bước kỹ thuật cần thực hiện trong thiết kế SP mới F1
3 Liệt kê được các yếu tố tác động đến giá thành của sản phẩm F1
4 Trình bày được phương án quảng bá và đưa sản phẩm ra thị trường G1
5 Thảo luận chung trong nhóm, thống nhất được ý kiến chung E1
6 Phân công NV chotừng thành viên và hoàn thành NV được phân công E2
7 Phối hợp với các thành viên để hoàn thành các dự án được giao E3
Nội dung học phần
1 Tổng quan về phát triển sản phẩm
1.1 Đối tượng của học phần
1.2 Tầm quan trọng của phát triển sản phẩm
1.3 Chiến lược đổi mới và phát triển sản phẩm
1.4 Quá trình phát triển sản phẩm
2 Xây dựng chiến lược sản phẩm
2.1 Xác định dự án2.2 Phát triển ý tưởng (Concept development)2.3 Xác định protocept
2.4 Lập kế hoạch2.5 Dự trù kinh phí
Trang 44.2 Thực hiện kế hoạch tung sản phẩm
4.3 Các thử nghiệm thị trường - Market test
4.4 Quản lý quá trình thương mại hóa SP
5 Đánh giá
5.1 Đưa sản phẩm ra thị trường
5.2 Đánh giá sản phẩm
Trang 5Tổng quan về phát triển sản phẩm thực phẩm
1 Đối tượng của học phần
2 Tầm quan trọng của phát triển sản phẩm
3 Chiến lược đổi mới và phát triển sản phẩm
4 Quá trình phát triển sản phẩm
SPTP là gì?
Công ty TP:
SPTP là sản phẩm có chức năng nhất định, được đóng gói, có
thẩm mỹ, thương hiệu, giá, và marketing, nhằm tạo ra tập hợp
các sản phẩm của công ty có thể chào bán trên thị trường
Người tiêu dùng:
SPTP là một tập hợp các lợi ích, liên quan đến những nhu cầu, mong
muốn của người tiêu dùng; bao gồm yếu tố vật chất và phi vật chất
Thông thường:
SPTP là những sản phẩm được tiêu thụ bởi người,
nhằm đáp ứng nhu cầu sinh lý và tâm lý
Trang 6SPTP mới là gì?
SPTP tương đối mới:
Sản phẩm mới tương đối là sản phẩm đầu tiên doanh
nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không
mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường.
Sự hoàn thiện sản phẩm hiện có được thực hiện với
những mức độ khác nhau theo các tiêu chí: Hình
thức // Nội dung // Cả về hình thức lẫn nội dung
Chức năng: Giúp giành và giữ thị phần nhờ việc đáp ứng
tốt hơn nhu cầu NTD, tăng khả năng cạnh tranh
Dựa vào “công nghệ biến đổi”
SPTP mới tuyệt đối:
Là sản phẩm mới đối với cả DN và thị trường
DN giống như “người tiên phong” trong việc sản xuất sản phẩm này Chức năng: Giúp khai phá thị trường mới
Dựa vào “công nghệ đầu tiên”
Tại sao phải nghiên cứu SP mới?
Khoahọc và công nghệ phát triển:
Nảy sinh những nhu cầu mới, ngày càng cao
khi tiêu dùng SPTP (growing consumer trends)
Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường (local & global
marketplace):
PD phải tạo ra những sản phẩm mới đồng thời
phải giảm thiểu chi phí, lao động…
DNcần cân bằng nhu cầu NTD vs DN,
DN cần đảm bảo khả năng đáp ứng của SP
(thời gian và lượng), và vị trí của nó trong XH
Nhà khoa học thực phẩm
Trang 7 Với người tiêu dùng – được đáp ứng tốt hơn
Với DN sản xuất – thế mạnh trong cạnh tranh
Với các ngành công nghệ khác – thúc đẩy
Chiến lược đổi mới và phát triển SPTP
Cần giải quyết được các vấn đề nêu trên:
Nhucầu của NTD
Cạnh tranh của DN S-W-O-T của DN
Trang 8Cạnh tranh liên hoàn
Cạnh tranh với chính mình, và với DN khác Tại sao???
Mang đến cho thị trường và NTD giá trị gia tăng cao hơn
các DN khác,hoặc cao hơn chính mình theo thời gian
Chứng minh với thị trường và khách hàng tính đặc thù của
năng lực của DN
Sáu lĩnh vực tạo thế liên hoàn
Cạnh tranh
CL sản phẩm:
giành, giữ thị phần / khai phá thị trường
CL thời gian:
đón đầu trào lưu thị trường, tối ưu hóa vận hành SX
CL không gian:
ấn tượng vị thế và châm ngòi hào hứng
Trang 91 Chất lượng SPTP: Giành, giữ thị phần ( SP mới tương đối ) Khai phá
thị trường ( SP tuyệt đối mới )
Triết lý kinh doanh
Tự mình cạnh tranh với mình đểngày càngvượt trội
Cạnh tranh với các DN cùngngành để tránh DN kháccạnh tranh và vượt mình
“Chất lượng chuẩn mực”
vs.“Chất lượng vượt trội”
Đổi mới, tạo ra sự khác biệt LIÊN TỤC
Vídụ:
2 Chất lượng thời gian: Đón đầu trào lưu thị trường và tối ưu hóa vận
hành SX
tạo ra “dòng chảy mới”
mang lại cho DN thế
mạnh cạnh tranh
Thời gian còn đóng vai trò cơ bản trongviệc giữ và bành trướng thị phần từmột SP mới vừa thâm nhập
Không tổ chức kịp để cung ứng ngay chokhách hàng một sản phẩm mới vừamới được tung ra bởi DN thì sẽ mởđường và “bày cỗ” cho DN khác
Hiểu chất lượng thời gian
nắm bắt được sự vận hành
của những “dòng chảy
chính” trong TT
Trang 10Sáu lĩnh vực tạo thế liên hoàn
3 Chất lượng không gian: Ấn tượng vị thế và châm ngòi hào hứng
Cần tìm hiểu và thỏa mãn các vấn đề liên quan đến:
quan điểm,niềm tin,thói quen
…của người tiêu dùng
4 Chất lượng dịch vụ: Kết nối, củng cố và mở rộng quan hệ lâu dài
Dịch vụ là thực hiện những gì mà
DNđã hứa
Dịch vụ chỉ đạt chất lượng khi
khách hàng cảm nhận rõ dịch
vụ mang đến cho họ giá trị gia
tăng nhiều hơn các DN khác
Khiếu nại của khách hàng lànhững kho thông tin phongphú cho việc điều chỉnhnhững khiếm khuyết củadoanh nghiệp và là những cơhội để khai thác các ý tưởng
Trang 115 Chất lượng thương hiệu: Tự hào và chia sẻ danh tiếng
Thương hiệu là sự kết hợp giữa các thuộc
tínhhữu hình và vô hình, bao gồm:
• Thành phần chức năng: Cung cấp lợi ích chức
năng của thương hiệu là sản phẩm
• Thành phần cảm xúc: Bao gồm các yếu tố giá trị
mang tính biểu tượng nhằm tạo ấn tượng tâm lý
Vídụ:
Một thương hiệu được coi là
có giá trị cao trên TT khi
nó có mức độ nhận biếtcao của NTD, họ cảmnhận được chất lượngcủa nó, đam mê nó
5 Chất lượng thương hiệu: Tự hào và chia sẻ danh tiếng
Để tạo thương hiệu, DN cần xây
dựng quảng bá và phát triển
được thương hiệu cho TT
mục tiêu, tăng thế mạnh cạnh
tranh, giúptồn tại và phát triển
Khoảng cách giữa giá trị của DN trênTTCK và giá trị tài sản thực của DN
là giátrị vô hình (Intagible Value)Giá trị vô hình bao gồm giá trị củathương hiệu (Brand Equity) trong đó
Capitalization Book Value Intagible Brand Equity Good– will Coca cola 142 tæ USD 7 tæ USD 135 tæ USD 84 tæ USD 59%
Trang 12Sáu lĩnh vực tạo thế liên hoàn
6 Chất lượng giá cả: Hợp ý và hợp thời
Chất lượng giá cả được xác định
dựa trên đồng thời giá trị gia
tăng đạt được khi sử dụng SP
và cái giáphải trả để mua SP đó
Khẩu hiệu “giá rẻ nhất”
Giá cả là một cách để “gợi chuyện” với khách hàng,
và quan trọng là “câu chuyện” DN “kể” cho NTD nghe từ “bảng giá”
6 Chất lượng giá cả: Hợp ý và hợp thời
Bản thân “giá rẻ”, “giá cả hợp lý”,
khuyến mại… tự thân nó sẽKHÔNG phải là một lợi thế nếuNTD không cảm nhận đượcgiá trị sử dụng của SP đó(thậm chí bản chất sản phẩm
là một)
Chính sách giá cả cạnh tranhlinhhoạt thường áp dụng:
• Phá giá (giá dumping)
• Giá bán ngày càng thấp(roll back prices)
• Chính sách giá ô dù
Trang 136 Chất lượng giá cả: Hợp ý và hợp thời
Chất lượng của giá bán phải xuất phát tự sự hợp ý,
hợp thời đối với NTD:
Khi DN chứng minh được hiểu quả mang lại từ chi
phí mà khách hàng phải trả là phù hợp với ý muốn
và thời điểm yêu cầu của NTD thì bảng giá đó sẽ
mangđến cho DN một lợi thế cạnh tranh đặc thù
Chiến lược PTSP
Một công ty có thể có sản phẩm mới thông qua:
1 Mualại: cả công ty (company), bằng sáng chế (patent),
hoặc giấy phép SX một sản phẩm nào đó (license)
2 Phát triển SP mới: mới tương đối || tuyệt đối (new
brands)
Trang 14Chiến lược PTSP
Lý do khiến SP mới thất bại
Đánh giá sai thị trường
Thiết kế kém
Chọn sai thời gian và không gian
Xác định giá sai
Chương trình bán hàng không hiệu quả
Quản lý kém
Chiphí phát triển quá cao
Vấn đề cạnh tranh
Quá trình PTSP
1 Là cách tiếp cận có hệ thống để phát triển sản phẩm mới
2 Quá trình PTSP bao gồm các hoạt động nhằm chuyển một
new concept tới thị trường Không quan trọng bao nhiêu
giai đoạn hoặc quá trình được dùng Các giai đoạn hoặc
quá trình này là một tập hợp các nhiệm vụ liên tục, trong
đó có một số bước tới hạn (Concept development,
Prototyping, Commerciallization) cần được triển khai rất
thận trọng
Trang 15 Search opportunities → translation of concepts into products → marketing plan →
implementation of marketing plan (Crockett, 1997)
Product strategy → product design and process development → product
commercialization → product launch and evaluation (Earle, 1997)
Trang 16Quá trình PTSP
Quá trình PTSP có thể được phân loại từ 3 đến 11
• A Five-Stage Process
screening → feasibility → development → commercialization →
maintenance (Graf and Saguy, 1991)
• A Six-Stage Process
Scoping → building business case → development → testing and validation
→ launch (Cooper, 2001)
Ideation → screening ideas → development → production → consumer
trials → test market (Fuller, 1994)
Quá trình PTSP
Quá trình PTSP có thể được phân loại từ 3 đến 11
• A Seven-Stage Process
Company objectives → exploration → screening → business analysis →
development → testing → commercialization → product success (Holmes, 1968)
Exploration → conception → modeling (prototypes) → research and development
→ marketing plan → market testing → major introduction (Oickle, 1990)
• A Eleven-Stage Process
idea generation → concept screening → preliminary formulation → taste panels
→ final formulation → trial placement → fine tuning → package design →
co-packers → minimarket test → symbiotic distribution (Mattson, 1970)
Trang 17Commercialization / launchTest marketingProduct developmentBusiness analysisMarketing strategy developmentConcept development and testing
Idea screening
Idea generation
• Là một hệ thống tìm kiếm các ý tưởng
sản phẩm mới
• Tạo ra nhiều ý tưởng ban đầu
• New-product ideas có được từ đâu?
Nguồn nội bộ: bộ phận R&D, quản lý, nhân viên
Nguồn bên ngoài: khách hàng, đối thủ cạnh tranh,
nhà phân phối, nhà cung cấp, các công ty chuyên
thiết kế khác
Trang 18Idea generation
• Sản phẩm mới đối với thế giới: tạo ra một thị trường hoàn
toànmới
• Dòng sản phẩm mới: cho phép công ty tham dự lần đầu
tiên vào một thị trường có sẵn
• Thêm vào dòng sản phẩm hiện tại: bổ sung dòng sản
phẩm hiện tại của công ty
• Cải tiến phiên bản cho sản phẩm hiện tại: cải tiến hoặc giá
trị được lớn hơn và thay thế sản phẩm hiện tại
• Tái định vị: nhắm sản phẩm hiện tại vào thị trường mới
• Giảm chi phí: tương đương, nhưng có chi phí thấp hơn
Idea generation
Khó khăn đối với DP (1)
• Thiếu các ý tưởng sản phẩm mới quan trọng, tầm cỡ
• Thị trường phân tán do cạnh tranh, các công ty phải nhắm
SPM vào các đoạn thị trường nhỏ hơn
• Quy định của chính phủ và xã hội ngày càng nhiều về các
tiêu chuẩn công cộng như độ an toàn, sinh thái
Trang 19Khó khăn đối với DP (2)
• Quá trình DP cần chi phí cao: sản xuất, truyền thông và
phân phối…
• Thiếu vốn: nhiều công ty không có khả năng hoặc không
nỗ lực gia tăng vốn cần thiết cho phát triển sản phẩm mới
• Vòng đời sản phẩm thành công giảm do nhanh chóng có
nhiều đối thủ.
Idea screening
• Loại bỏ những ideas không phù hợp với nguồn lực của DN
• Những ý tưởng táo bạo sẽ cần nhiều thời gian và công sức
để nghiên cứu và triển khai
• Ý tưởng tốt sẽ hỗ trợ cho chiến lược kinh doanh của DN:
‒ nhắm tới thị trường mục tiêu đủ lớn,
‒ tăng hiệu quả kinh doanh,
‒ cắt giảm chi phí không cần thiết,
‒ tận dụng nguồn lực sẵn có mà không cần chi phí thêm
Trang 20Idea screening
• Phương pháp:
Đưa ra mô tả sản phẩm dựa trên idea
Mô tả thị trường mục tiêu và mức cạnh tranh
Đưa ra một số ước tính của thị trường về qui mô, giá, thời
gian và chi phí phát triển, chi phí sản xuất, tỷ lệ thu hồi vốn
Đánh giá khả năng của công ty trong việc triển khai idea đó
Phân tích S-W-O-T
Concept development and testing
• Product idea là một ý tưởng SP khả thi mà công ty có
thể cung cấp cho thị trường
• Product concept là một phiên bản chi tiết của ý tưởng,
mang lại giá trị sử dụng, thỏa mãn nhu cầu của NTD
• Product image là cách thức NTD cảm nhận một sản
phẩm thực tế hoặc tiềm năng
• Concept testing là thử nghiệm new-product concepts
với thị trường mục tiêu Để chỉ ra cách nào thu hút / hấp
dẫn NTD với mỗi concept, và chọn cái tốt nhất
Trang 21Concept development and testing
• Concept: vô cùng quan trọng; làm nên thành công của PTSP
• Để phát triển một Concept:
Cần một tập hợp các đặc điểm chung của thị trường cho sản phẩm
Hiểu nhu cầu của khách hàng và sự cạnh tranh
• Các hoạt động phát triển Concept có thể bao gồm:
Lập kế hoạch danh mục đầu tư,
Mô hình hóa chức năng,
Phát triển kiến trúc sản phẩm và kỹ thuật (Ott và Wod, 2001)
=> ý tưởng chi tiết về sản phẩm
mới sẽ đầy đủ về các yếu tố:
• tính năng chính,
• cách thức thiết kế,
• các giá trị gia tăng.
Concept development and testing
Xác định được vai trò, ý
nghĩa và mục đích muốn nhắm tới khi phát triển sản phẩm này
Trang 22Một số yêu cầu xác định concept cho ý
tưởng của nhóm
• Các yếu tố bên trong
―Chất lượng dinh dưỡng
―Chât lượng chức năng
―Dung tích / khối lượng
Concept development and testing
Phân tích cơ hội kinh doanh: Thường dung kỹ thuật phân tích GAP, SWOT, và quá trình VOC
• Phân tích GAP
― Là kỹ thuật sử dụng bảng để phân tích và lựachọn sản phẩm Các hàng mô tả đặc tính của sảnphẩm, các cột mô tả trạng thái của sản phẩm
― Dữ liệu trong bảng được thu thập từ thị trường
― Ý tưởng sản phẩm mới có thể được rút ra từ các
ô trống trong bảng phân tích này
― Kỹ thuật này giúp kiểm tra thị trường cho một sựthiếu hụt sản phẩm Nếu không tồn tại sảnphẩm, chứng tỏ đây là một cơ hội và thách thức
Trang 23Concept development and testing
Quá trình VOC
- Đại diện cho “tiếng nói” của NTD (Voice of Customers)
- Là cách chủ động để nắm được sự thay đổi nhu cầu của NTD theo
thời gian (Katz, 2004)
- Các kỹ thuật thường sử dụng: (i) phỏng vấn để thu thập những nhu
cầu từ NTD, kỹ thuật này dẫn NTD qua những tình huống mà họ đãtrãi qua và tìm ra giải pháp cho các vấn đề đang được nghiên cứu;
(ii) focus groups, surveys, customer service feed-back, warranty data, field reports, complaint logs, and market research
- Dữ liệu thu thập được được dùng để xác định các thuộc tính chất
lượng cần thiết để kết hợp vào trong sản phẩm hoặc quá trình
Phân tích cơ hội kinh doanh: Thường dung kỹ thuật phân tích GAP, SWOT, và quá trình VOC
Concept development and testing
• Từ đó xây dựng các chiến lược phù hợp nhất
Phân tích cơ hội kinh doanh: Thường dung kỹ thuật phân tích GAP, SWOT, và quá trình VOC
Trang 24Các yếu tố bên trong có thể là:
- Văn hóa công ty
- Bản quyền và bí mật thương mại
Các yếu tố bên ngoài có thể là:
- Môitruờng kinh tế
- Môitrường chính trị và pháp luật
Trang 25Ví dụ:
Chọn 1 DN sản xuất TP cụ thể
- Hiện trạng và xu hướng của DN này
- Phân tíchđịnh hướng PTSP phù hợp với DN này
- Lập bảng SWOT đánh giá hiện trạng của DN và
ý nghĩa của việc PTSP
- Xây dựng sơ đồ quan hệ của SP dự kiến với các
mối tương quan với SP
Ma trận SWOT
Các chiến lược WT
Tối thiểu hóa nhữngđiểm yếu và tránh cácmối đe dọa
Các chiến lược ST
Sử dụng điểm mạnh đểtránh cácmối đe dọa
Liệt kê các mối đe dọa (T)
Sự thay đổi, phát triển
của môi trường bên
Trang 26Yếu tố quan trọng bên trong
Yếu tố quan trọng bên ngoài
Chiến lược tổng hợp
SO Vị trí tài chính
mạnh
Thị trường nướcngoàichưa bão hoà
Chiến lược pháttriển thị trường
Yếu tố quan trọng bên trong
Yếu tố quan trọng bên ngoài
Chiến lược tổng hợp
Mua cácphương tiện hoạt động củađối thủ đó
viên