1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tuan 13

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài soạn lớp 2 tuần 13

Trang 1

TUẦN 13:

Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2017

TẬP ĐỌC (2 TIẾT) BÔNG HOA NIỀM VUI

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

2 Kỹ năng: Đọc đúng, và rõ ràng toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhânvật trong bài

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

*GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảngphụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài và tựa bài: Những bông hoa

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- Luyện từ khó dự kiến: lộng lẫy,chần chừ

- Đọc nối tiếp câu lần 2

- Đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc câu khó dự kiến:

+ Em muốn đem tặng bố/ mộtbông hoa Niềm Vui/ để bố dịucơn đau.//

+ Những bông hoa màu xanh/lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổisáng.//

- HS đọc nối tiếp đoạn

Trang 2

*HĐ Tìm hiểu bài:

* Tổ chức cho HS tìm hiểu bài

- Cho HS thảo luận nhóm, Gv hỗ trợ khi cần

thiết

- HS đọc các từ ở phần chú giảicuối bài

- HS thảo luận nhóm , nêu ý kiến

cá nhân, thống nhất trong nhóm,trình bày trước lớp theo nội dungcác câu hỏi trong SGK

Câu 1: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa

để làm gì?  Màu xanh là màu hi vọng vào

điều tốt lành  Tình cảm của Chi dành cho bố

Câu 2: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa

Niềm Vui?  Biết bảo vệ của công.

Câu 3: Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô

giáo nói thế nào?  Cô giáo cảm động

Câu 4: Theo em bạn Chi có những đức tính gì

- Vì nhà trường có nội quy khôngngắt hoa

- Hái thêm hai bông hoa, mộttặng cho em, một tặng cho mẹ

Bố và mẹ dạy dỗ em thành một

cô bé hiếu thảo

- Hiếu thảo với cha mẹ, là họcsinh ngoan

4 HĐ thực hành kỹ năng(10 phút)

- Giáo viên yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn.- Thi

đọc đoạn

- Gọi vài học sinh đọc diễn cảm toàn bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình

- Câu chuyện này nói lên điều gì?

- Giáo viên chốt bài GDBVMT

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết

Trang 3

- Biết thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số.

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán dạng 14 – 8.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2), bài tập 2 (3 phép tính đầu), bài tập 3 (a,b), bài tập4

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng gài, 1 bó que tính 1 chục và 4 que tính rời

- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động: (3phút)

- Trò chơi: Truyền điện

Giáo viên cho học sinh truyền điện nêu phép

tính và kết quả tương ứng của phép tính dạng

- Đưa ra bài toán: Có 14 que tính, bớt đi 8 que

tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?

- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm

- Còn bao nhiêu que tính?

- Yêu cầu học sinh nêu cách bớt của mình?

- Vậy 14 que tính bớt 8 que tính còn mấy que

- Còn 6 que tính

Trang 4

- Viết lên bảng: 14 – 8 = 6

3: Đặt tính và thực hiện tính

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng đặt tính

- Cho nhiều học sinh nhắc lại cách trừ

* Bảng công thức: 14 trừ đi một số

- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép trừ trong phần bài học

- Yêu cầu học sinh thông báo kết quả

- Yêu cầu cả lớp đọc thuộc bảng các công thức

3 HĐ thực hành: (14 phút)

GV giao nhiệm vụ bài 1,2 làm phiếu BT ,bài

3,4 làm vở

Bài 1 (cột 1,2): - Yêu cầu học sinh tự nhẩm và

ghi ngay kết quả các phép tính

- Yêu cầu học sinh so sánh 4 + 2 và 6

- Yêu cầu học sinh so sánh 14 - 4 - 2 và 14 – 6

KL: Vì 4 + 2 = 6 nên 14 - 4 - 2 bằng 14 - 6

- Giáo viên nhận xét, sửa bài

Bài 2 (3 phép tính đầu): - Yêu cầu học sinh tự

làm bài

- Giáo viên quan sát nhận xét chung

Bài 3 (a,b): - Đặt tính rồi tính hiệu

- Nhận xét, chữa bài

Bài 4

- Học sinh đọc yêu cầu và làmbài vào phiếu các nhân,nhómtrưởng kiểm tra

Trang 5

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải toán vào vở

-HS lên chia sẻ bài giải

- Học sinh làm bài:

Tóm tắt

Có : 14 quạt điện

Đã bán: 6 quạt điện

Còn lại: … quạt điện?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm các phần BT còn lại xem

lại bài học trên lớp Xem trước bài: 34 - 8

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu học sinh hoàn thiện bài thể dục

- Ôn trò chơi Nhóm 3 nhóm 7 Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trò chơi

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC:

Trang 6

NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Học sinh chạy một vòng trên sân tập:

Thành vòng tròn đi thường…… bước Thôi

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã

học ở tiết trước

- Giáo viên nhận xét

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

-Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng

Trang 7

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8.

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng tìm số bị trừ

- Biết giải bài toán về ít hơn

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8

và giải bài toán về ít hơn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 3, bài tập 4

II PHUONG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời.Phiếu chờbài 1 d,e ;bài 2

- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- GT bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 34-8

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

- Học sinh mở sách giáo khoa,trình bày bài vào vở

2 HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)

1: Nêu vấn đề: - Có 34 que tính bớt đi 8 que

tính Hỏi còn bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta phải làm

thế nào?

- Viết phép tính lên bảng 34 – 8

2: Tìm kết quả:

- Yêu cầu học sinh lấy 3 bó 1 chục que tính và 4

que tính rời tìm cách bớt đi 8 que tính

- 34 que tính bớt 8 que tính còn lại bao nhiêu

que tính?

- Vậy 24 trừ 8 bằng bao nhiêu?

3: Đặt tính rồi tính:

- Yêu cầu cả lớp đặt vào nháp

- Nghe phân tích đề toán

Trang 8

- Nêu cách đặt tính và tính 34

- 8 26

- Vài học sinh nêu

3 HĐ thực hành: (14 phút)

Gv giao nhiệm vụ bài 1 làm phiếu BT ,bài 3,4

làm vở li.

Bài 1 (cột 1,2,3): Tính.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và trình bày bài giải

-1HS lên chia sẻ bài giải

- Giáo viên nhận xét ,chấm bài

Bài 4:

- Cho học sinh làm bài

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu của bài

- Học sinh làm bài vào phiếu

a) 94 64 44

- 7 - 5 - 9

87 59 35

b)72 53 74

- 9 - 8 - 6

63 45 68

- HS đọc yêu cầu trong nhóm ,nhóm trưởng hỏi:

Bài toán cho biết gì?hỏi gì? - Bài toán thuộc dạng toán gì?(Bài toán về ít hơn.)

- Học sinh làm bài:

Tóm tắt:

Hà nuôi : 34 con

Ly nuôi ít hơn: 9 con

Ly nuôi : … con?

Bài giải:

Số con gà nhà Ly nuôi là:

34 – 9 = 25 (con) Đáp số: 25 con gà -Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhắc lại:

- Nêu cách tìm số hạng trong một tổng? (Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết)

- Cách tìm số bị trừ? (Lấy hiệu cộng với số trừ)

- Học sinh làm vào vở.Đổi vowr kiểm tra

Trang 9

-Còn thời gian HS lấy phiếu chờ bài 1

(d,e);bài2

Bài tập 1 (cột 4,5) : Yêu cầu học sinh tự làm

bài rồi báo cáo với giáo viên

Bài tập 2 : Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo

cáo với giáo viên

x + 4 = 3 x – 14 = 36

x = 34 – 7 x = 36 + 14

x = 27 x = 50

- Học sinh làm bài và báo cáo với giáo viên: a) 84 24

- 6 - 8

78 16

b)31 34

- 5 - 4

26 30

- Học sinh làm bài rồi báo cáo với giáo viên: 64 84 94

- 6 - 8 - 9

58 76 85

3 HĐ Tiếp nối: (3 phút) - Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học - Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực - Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: 54 - 18 - Học sinh lắng nghe - Học sinh lắng nghe - Lắng nghe và thực hiện

CHÍNH TẢ BÔNG HOA NIỀM VUI

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật Bài viết không mắc quá 5 lỗi chính tả

- Làm được bài tập 2, bài tập 3a

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả iê/yê, r/d

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, viết sẵn bài tập 3a

- Học sinh: Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

càng ngoan

Trang 10

- Tuần qua em đã làm gì để chữ viết đẹp hơn?

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

+ Cô giáo cho Chi hái hai bông hoa nữa cho

ai? vì sao?

+ Bài chính tả có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết

hoa?

- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng

con: Trái tim, nửa, hiếu thảo

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

- Học sinh lắng nghe

- 2 học sinh đọc lại đoạn chép

- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trìnhbày, những điều cần lưu ý:

+ Cho mẹ vì mẹ đã dạy dỗ Chithành một cô bé hiếu thảo, mộtbông hoa

+ Có 4 câu+ Chữ đầu câu tên riêng nhânvật, tên riêng bông hoa

- Luyện viết vào bảng con,

- Lắng nghe

3 HĐ thực hành kỹ năng (15 phút)

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ

từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định

- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu

lệnh của giáo viên)

- Lắng nghe

- Học sinh viết bài vào vở

- Giáo viên đọc cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Học sinh đổi chéo vở soát lỗicho nhau

- Lắng nghe

HĐ làm bài tập: HS làm trong nhóm

Bài 2: Tìm những từ chứa tiếng có iê hoặc yê

đúng nghĩa a, b, c đã cho: Hoạt động cá nhân

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3a: Đặt câu để phân biệt các từ trong mỗi

cặp: TC trò chơi: Truyền điện

- Cho học sinh truyền điện thi đặt câu

- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bảng con: Các từ:

yếu, kiến, khuyên.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh tham gia chơi:

+ Cuộn chỉ bị rối/ Bố rất ghét nóirối

+ Mẹ lấy rạ đum bếp/ Bé Lan dạmột tiếng rõ to

Trang 11

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

6 HĐ tiếp nối: (3 phút)

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết

lại các từ đã viết sai (10 lần) Xem trước bài

chính tả sau: Quà của bố

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.

*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu thương những người trong gia đình

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Tranh minh họa, 3 bông hoa cúc bằng giấy màu xanh

- Học sinh: Sách giáo khoa

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh hát bài: Cả nhà thươngnhau

- Lắng nghe

2 HĐ hình thành kiến thức mới (22 phút)

Trang 12

1: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách:

- Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa?

- Đó là lý do vì sao Chi lại vào vườn từ sáng

sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước

khi vào vườn?

- Nhận xét sửa từng câu

2: Dựa vào tranh kể lại đoạn 2, 3 bằng lời

của mình:

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh nêu lại ý

chính được diễn tả từng tranh

Vì thế mới sớm tinh mơ, Chi đãvào vườn hoa của nhà trường

-Nhóm trưởng điều khiển và hỏiHọc sinh quan sát

- Tranh 1 vẽ cảnh gì?( Chi vàovườn hoa của nhà trường để bônghoa Niềm Vui.)

- Tranh 2 vẽ gì?( Cô cho phép Chihái 3 bông hoa.)

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

3: Kể đoạn cuối của chuyện theo mong

muốn tưởng tượng:

- Nhận xét học sinh kể

- 1học sinh kể

*VD: Chẳng bao lâu, bố Chi khỏi

bệnh, ra viện được một ngày, bố

đã cùng Chi đến trường cảm ơn côgiáo Hai bố con mang theo mộtkhóm hoa cúc Đại Đoá Bố cảmđộng và nói với cô giáo: “Cảm ơn

cô đã cho phép cháu… trong vườntrường.”

- Câu chuyện kể về việc gì?

*THGDBVMT: Chúng ta học được điều gì từ

bạn Chi?

Kết luận: Bố mẹ là người sinh ra và nuôi dưỡng

chúng ta nên người Chúng ta phải chăm ngoan,

vâng lời và hiếu thảo với cha mẹ

Trang 13

- Hỏi lại tên câu chuyện.

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Giáo dục học sinh: Phải chăm ngoan, vâng lời

và hiếu thảo với cha mẹ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biều hiện cụ thể của việc quan tâm giúp đỡ bạn bè trong học tập,lao động và sinh hoạt hằng ngày

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh thói quen quan tâm, giúp đỡ bạn bè và những người

xung quanh

3 Thái độ: Biết quan tâm giúp đỡ ban bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng.

* GDKNS: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Tranh và phiếu ghi câu hỏi

- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- Giáo viên đưa tình huống: Hôm nay Hà bị ốm,

không đi học được Nếu là bạn của Hà em sẽ

1: Đoán xem điều gì xảy ra:

- Cho học sinh quan sát tranh trong sách giáo

Trang 14

khoa

- Giáo viên kết luận: quan tâm giúp đỡ phải

đúng lúc, đúng chỗ, không vi phạm nội quy của

nhà trường

2: Tự liên hệ:

- Giáo viên nêu yêu cầu học sinh trả lời

- Giáo viên kết luận: Cần quan tâm giúp đỡ bạn,

đặc biệt các bạn khó khăn

3: Trò chơi “Hái hoa dân chủ” hoặc tiểu

phẩm trong giờ ra chơi:

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

- Tổ chức cho học sinh chơi

- Giáo viên kết luận: Cần cư xử tốt với bạn,

không phân biệt đối xử với các bạn nghèo

khuyết tật,… đó là thực hiện tốt quyền không

phân biệt đối xử của trẻ em

*GDKNS: Thể hiện sự cảm thông với bạn bè:

Em sẽ làm gì nếu bạn em gặp chuyện không

may?

- Quan sát tranh

- Học sinh lắng nghe

- Thảo luận đoán cách ứng xử

- Đại diện các nhóm trình bày ýkiến

- Cả lớp cùng nhận xét

- Các tổ lập kế hoạch giúp cácbạn gặp khó khăn trong trườnglớp để giúp đỡ

- Vài học sinh nhắc lại

3 HĐ Tiếp nối: (3 phút)

- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh:

(Quyền và bổn phận): Cần quan tâm giúp đỡ

bạn, đặc biệt các bạn khó khăn nhưng quan tâm

giúp đỡ phải đúng lúc, đúng chỗ, không vi phạm

nội quy của nhà trường

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài:

TRÒ CHƠI BỊT MẮT BẮT DÊ

Trang 15

I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Ôn điểm số 1-2, 1-2,…theo đội hình vòng tròn Yêu cầu điểm đúng số, rõ ràng,trật tự

- Ôn trò chơi Bịt mắt bắt dê Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi

tương đối chủ động

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

- Học sinh chạy một vòng trên sân tập

Thành vòng tròn đi thường…… bước Thôi

- Ôn bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác

Việc 2: Trò chơi Bịt mắt bắt dê

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh chơi

Trang 16

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54 – 18.

- Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm

- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính có nhớ trong phạm vi 100, dạng 54 –

18, kĩ năng giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm và kĩ năng vẽ hình

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

*Bài tập cần làm: bài tập 1a, bài tập 2(a,b), bài tập 3, bài tập 4

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, que tính

- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính, bảng con

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (3phút)

- Trò chơi: Đoán nhanh đáp số:

Giáo viên đọc phép tính cho học sinh nêu đáp

- Nêu tên gọi các thành phần trong phép trừ?

- Học sinh nêu: Viết 54 trước sau

đó viết 18 sao cho 8 thẳng cộtvới 4, 1 thẳng cột với 5, dấu trừđặt giữa số bị trừ và số trừ

- Học sinh quan sát

- Học sinh nêu 54 gọi là số bị trừ,

Trang 17

- Đây là số có mấy chữ số trừ đi số có mấy chữ số?

*Ta thấy hàng đơn vị của số bị trừ là 4 Vậy vận

dụng vào bảng 14 trừ đi một số đã học vào thực

- HS theo dõi và ghi nhớ

- Nhiều học sinh nhắc lại

- Yêu cầu học sinh tính và ghi kết quả vào vở

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 2 (a,b): Đặt tính rồi tính hiệu:

-GV nhận xét

Bài 3:

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và trình bày bài giải

- Giáo viên chấm nhanh bài làm của một số học

sinh

- HS làm các bài tập, trao đổi

trong nhóm, báo cáo kết quả trước lớp

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài, nêu cách đặttính và tính

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

Tóm tắt:

Vải xanh : 34 dmVải tím ngắn hơn: 15 dmVải tím : …dm?

Bài giải:

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:57

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w