1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TUẦN 25

98 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI 8 phút - Giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi SGK - HS đọc mẫu lần hai - Yêu cầu học sinh đọc thầm và gạch chân dưới những từ chỉ các màu xanh khác nhau của sông Hươn

Trang 1

TUẦN 25

Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2020

Tập đọc SÔNG HƯƠNG

I.Mục tiêu bài học:

a.Kiến thức:

- Hiểu nội dung:Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương

- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa

b Kỹ năng: Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi

chảy được toàn bài Chú ý các từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải

lụa, ửng hồng, phố phường, đặc ân,

c Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực đọc; Năng lực tự chủ, tự

học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mỹ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành

- Giáo viên: Bảng phụ, sách giáo khoa, tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (3 phút)

-GV cho lớp đọc bài Tôm Càng và Cá Con rồi

trả lời câu hỏi

+ Cá Con có đặc điểm gì?

+ Tôm Càng làm gì để cứu bạn?

+ Tôm Càng có đức tính gì đáng quý?

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Đây là cảnh

đẹp ở đâu?

- Giáo viên giới thiệu: Huế là cố đô của nước ta

Đây là một thành phố nổi tiếng với những cảnh

đẹp thiên nhiên và các di tích lịch sử Nhắc đến

Huế, chúng ta không thể không nhắc tới sông

Hương, một đặc ân mà thiên nhiên ban tặng cho

Huế Chính sông Hương đã tạo cho Huế một nét

đẹp riêng, rất êm đềm, quyến rũ Bài học hôm

- Học sinh đọc bài

- Học sinh nhận xét

- Cảnh đẹp ở Huế

- Học sinh nghe

Trang 2

nay sẽ đưa các con đến thăm Huế, thăm sông

Hương

- Giáo viên ghi tựa bài: Sông Hương.

- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa

B HOẠT ĐỘNG LUYỆN ĐỌC: (12 phút)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Lưu ý học sinh cách đọc: giọng nhẹ

nhàng, thán phục vẻ đẹp của sông Hương

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp

- Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh

hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả

phố phường//.

*Học sinh đọc từng đoạn trước lớp lần 2.

-HS tự tìm hiểu phần chú giải trong SGK

d Gọi 3 em đọc nối tiếp đoạn trước lớp.

- GV nhận xét chung và tuyên dương em

đọc tốt

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

trước lớp (2 lượt bài).

- Học sinh luyện từ khó: phong cảnh,

xanh thẳm, bãi ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn kết hợp giải nghĩa từ và luyệnđọc câu khó

Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt

nước.

Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng Đoạn 3: Phần còn lại.

- HS đọc chú giải trong SGK

- Giải nghĩa từ: Sắc độ, Hương

Giang, lụa đào, đặc ân, thiên nhiên,

êm đềm.

- 3 em đọc nối tiếp đoạn trước lớp

- Lớp nhận xét

C HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI (8 phút)

- Giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi

SGK

- HS đọc mẫu lần hai

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và gạch

chân dưới những từ chỉ các màu xanh

khác nhau của sông Hương?

- Gọi học sinh đọc các từ tìm được

- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên?

- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như

-HS hoạt động cá nhân

-Chia sẻ trước lớp

- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạchchân dưới các từ chỉ màu xanh

- Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.

- Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non

do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên.

- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng

Trang 3

thế nào?

- Do đâu mà sông Hương có sự thay đổi

ấy?

- Vào những đêm trăng sáng, sông

Hương đổi màu như thế nào?

- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì?

- Do đâu có sự thay đổi ấy?

- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân

của thiên nhiên dành cho thành phố

D HOẠT ĐỘNG LUYỆN ĐỌC LẠI: (10 phút)

- Hướng dẫn học sinh cách đọc

- Yêu cầu học sinh luyện đọc trước lớp

- Tổ chức cho các em thi đọc

- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lại

bài, và trả lời câu hỏi: Em cảm nhận

được điều gì về sông Hương?

E HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (3 phút)

- GV hỏi lại tựa bài

- Giáo viên chốt lại những phần chính

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và

chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 4

Tập đọc ( 2 Tiết ) KHO BÁU

I.Mục tiêu bài học

b Kỹ năng: Đọc rành mặt toàn bài: ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ

ý Chú ý các từ: cuốc bẫm, làm lụng, hão huyền.

c Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực đọc; Năng lực tự chủ, tự

học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mỹ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

TIẾT 1:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)

- TBVN cho lớp hát

- Sau bài kiểm tra giữa kì, các em sẽ bước vào

tuần học mới Tuần 28 với chủ đề Cây cối

- Treo bức tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi:

Tranh vẽ cảnh gì?

- Hai người đàn ông trong tranh là những người

rất may mắn, vì đã được thừa hưởng của bố mẹ

họ một kho báu Kho báu đó là gì? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài: Kho báu.

- Lớp hát

- Hai người đàn ông đang ngồi

ăn cơm bên cạnh đống lúa caongất

- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa

B HOẠT ĐỘNG LUYỆN ĐỌC: ( 30 phút)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Giáo viên đọc mẫu đoạn 1, 2 Chú ý giọng

đọc: Giọng kể, đọc chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn

2 đọc giọng trầm, buồn, nhấn giọng ở những từ

ngữ thể hiện sự mệt mỏi của hai ông bà và sự

hão huyền của hai người con Đoạn cuối đọc

với giọng hơi nhanh, thể hiện hành động của hai

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

Trang 5

người con khi họ tìm vàng Hai câu cuối, đọc

với giọng chậm khi hai người con đã rút ra bài

Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/

quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày

sâu.// Hai ông bà thường ra đồng từ lúc gà gáy

sáng/ và trở về khi đã lặn mặt trời.//

* Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp lần

2.

-HS tự tìm hiểu phần chú giải trong SGK

d Gọi 3 em đọc nối tiếp đoạn trước lớp.

- GV nhận xét chung và tuyên dương em đọc

- Chia bài thành 3 đoạn

+ Đoạn 1: Ngày xưa … một cơ

ngơi đàng hoàng

+ Đoạn 2: Nhưng rồi hai ông bà

mỗi ngày một già yếu … các conhãy đào lên mà dùng

- Giải nghĩa từ: kho báu, hai

sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, đàng hoàng, hão huyền, bội thu, của ăn của để,

- 3 em đọc nối tiếp đoạn trướclớp

- Lớp nhận xét

TIẾT 2:

C HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI (20 phút)

- Giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi

SGK

- 1HS đọc lại toàn bài

- Học sinh đọc thầm bài và trả lời câu

hỏi trong sách giáo khoa

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,

chịu khó của vợ chồng người nông dân.

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi

-Làm việc cá nhân.

-Chia sẻ trước lớp

- Quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gà gáy sáng trở về nhà khi đã lặn mặt trời Họ hết

Trang 6

- Trước khi mất, người cha cho các con

biết điều gì?

- Theo lời cha, hai người con đã làm

gì?

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

điều gì?

cấy lúa, lại trồng khoai, trồng cà, họ không cho đất nghỉ, mà cũng chẳng lúc nào ngơi tay.

- Người cha dặn: Ruộng nhà có một kho báu các con hãy tự đào lên mà dùng.

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm kho báu.

-Vì ruộng được hai anh em đào bới để

tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt.

- Chăm chỉ lao động sẽ được ấm no, hạnh phúc./ Ai chăm chỉ lao động yêu quý đất đai sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

- Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động Chỉ có chăm chỉ lao động, cuộc sống của chúng ta mới ấm

no, hạnh phúc.

D HOẠT ĐỘNG LUYỆN ĐỌC LẠI: (10 phút)

- Hướng dẫn học sinh cách đọc

- Cho các em tự đọc lại bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp

- Hỏi lại tựa bài

- Qua câu chuyện con hiểu được điều

-Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn

bị bài: Cây dừa.

- Lắng nghe và thực hiện

- Lắng nghe

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 7

ÔN TẬP THAY KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

I Mục tiêu bài học:

a.Kiến thức:

- Kiểm tra kết quả học tập của học sinh

- Kĩ năng tính chu vi hình tứ giác

- Kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia trong bảng

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính

- Giải bài toán có lời văn

b Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính và giải toán.

c Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Thích học toán.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lưc tính toán; Tư duy và lập

luận toán học; Năng lực tự chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, quan sát

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Đề kiểm tra

- Học sinh: Giấy kiểm tra

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

- Cho học sinh hát khởi động

-GV nêu mục tiêu tiết kiểm tra

a.Kết quả của phép nhân 3 x 4 bằng kết

quả của phép nhân nào dưới đây?

Trang 8

C 2 x 3 D 4 x 3

b.Số 8 là kết quả của phép chia nào dưới

đây?

A 24 : 3 B 18 : 2

C 36 : 4 D 45 : 5

Bµi 3: ( 1 điểm )

D

B

3cm 5cm 4cm A C

a Độ dài đường gấp khúc ABCD là:

A 10cm B 12cm

C 12dm D 11cm

N 2cm P 5cm 6cm M 8cm Q

b Chu vi hình tứ giác MNPQ là:

A: 20dm B: 21cm

C: 21dm D: 22cm

Bµi 4: ( 1 điểm )

a.Số 14 là tích của hai số nào dưới đây?

A 5 và 9 B 4 và 6

C 3 và 5 D 2 và 7

b.Số 6 là kết quả của dãy tính nào dưới

D 4 x 3

Đáp án.

A 24 : 3

Đáp án.a

B 12 cm

Đáp án.b

B 21 cm

Đáp án: a

A 5 và 9

Trang 9

Lớp 2A có 28 học sinh, chia đều thành

các nhóm, mỗi nhóm có 4 học sinh Hỏi

3 < 12 : 3 < 6

Trang 10

- Hết thời gian học sinh nộp bài cho giáo viên.

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG:(5 phút)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh về nhà học bài và làm bài - HS nghe

Đạo đức LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (Tiết 1)

I.Mục tiêu bài học:

a Kiến thức:

- Biết cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cách cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

b Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định.

c Thái độ: Giáo dục học sinh cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

và giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, xử lý tình huống.

Năng lực tự chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Thẩm mỹ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Giáo viên: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận

- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)

- Đàm thoại: Hãy nêu những việc cần làm và

không nên làm để thể hiện lịch sự khi gọi điện

- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi

Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm

*Làm việc cả lớp

Trang 11

ầm vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có

nhà không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa

vừa hé ra Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi

mẹ Trâm: “Trâm có nhà không bác?” Mẹ Trâm

có vẻ giận lắm nhưng bác chưa nói gì An thì

từ nãy giờ quá ngỡ ngàng trước hành động của

Tuấn nên vẫn đứng im Lúc này An mới đến

trước mặt mẹ Trâm và nói: “Cháu chào bạn ạ!

Cháu là An còn đây là Tuấn bạn cháu, chúng

cháu học cùng lớp với Trâm Chúng cháu xin

lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm phiền lòng Bác cho

cháu hỏi bạn Trâm có nhà không ạ?” Nghe An

nói mẹ Trâm nguôi giận và mời hai bạn vào

nhà Lúc vào nhà An dặn nhỏ với Tuấn: “Cậu

hãy cư xử cho lịch sự, nếu không biết thì thấy

tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế nhé “Ở nhà

Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng lúc nào

Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao Thấy An

cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại rất nhẹ

nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình xuống

Thấy An trước khi muốn xem một quyển sách

hay một món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất lịch

sự, Tuấn cũng làm theo Lúc ra về, An kéo

Tuấn đến trước mặt Trâm và nói: “Cháu chào

bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn ngượng ngùng

về chuyện trước nên lí nhí nói: “Cháu xin phép

bác cháu về Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện

ban nãy” Mẹ Trâm cười vui vẻ: “Bác đã

không còn nghĩ gì về chuyện đó nữa rồi vì bác

biết cháu sẽ không bao giờ cư xử như thế nữa,

thỉnh thoảng hai đứa lại sang chơi với Trâm

cho vui nhé.”

* Phân tích truyện:

- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?

- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?

- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất

to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấn không chào mà hỏi luôn xem Trâm có nhà không?

- Mẹ Trâm rất giận nhưng bác chưa nói gì.

- An chào mẹ Trâm, tự giới thiệu

là bạn cùng lớp với Trâm An xin lỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâm

có nhà không?

- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự, nếu không biết thì làm theo những

Trang 12

- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử như

thế nào?

- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?

- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?

- Giáo viên tổng kết hoạt động và nhắc nhở các

em phải luôn lịch sự khi đến chơi nhà người

khác như thế mới là tôn trọng chính bản thân

mình

* Liên hệ thực tế:

- Yêu cầu học sinh nhớ lại những lần mình đến

nhà người khác chơi và kể lại cách cư xử của

mình lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến

về tình huống của bạn sau mỗi lần có học sinh

kể

- Giáo viên khen ngợi các em đã biết cư xử

lịch sự khi đến chơi nhà người khác và động

viên các em chưa biết cách cư xử lần sau chú ý

hơn để cư xử sao cho lịch sự

gì An làm.

- An nói năng nhẹ nhàng Khi muốn dùng đồ chơi của Trâm, An đều xin phép Trâm.

Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã

cư xử rất lịch sự.

- Vì bác thấy Tuấn đã nhận ra cách cư xử của mình là mất lịch

sự và Tuấn đã được An nhắc nhở, chỉ cho cách cư xử lịch sự.

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi.

đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớpcùng tìm cách cư xử lịch sự

- Học sinh nghe

C HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (3 hút)

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện điều gì?

- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh phải

luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác như

thế mới là tôn trọng chính bản thân mình

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài

sau

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 13

Đạo đức LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (Tiết 2)

I.Mục tiêu bài học:

a Kiến thức

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

b Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định.

c Thái độ: Học sinh cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè, người quen.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, xử lý tình huống.

Năng lực tự chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Thẩm mỹ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Giáo viên: Sách giáo khoa, truyện kể “Đến chơi nhà bạn” Phiếu thảo luận

- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Giáo viên cho HS hoạt động cá nhân tìm các

công việc nên làm và không nên làm khi đến

Trang 14

- Dặn dò học sinh ghi nhớ các việc nên làm và

không nên làm khi đến chơi nhà người khác để

cư xử cho lịch sự

* Xử lí tình huống:

- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học

sinh làm bài trong phiếu

- Yêu cầu học sinh đọc phần bài làm của mình

- Đưa ra kết luận phần bài làm của học sinh và

- Học sinh lắng nghe, ghi nhớ

-Làm việc cá nhân -Chia sẻ trước lớp

- Nhận phiếu và làm bài cá nhân

- Một vài học sinh đọc phần bàilàm, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Theo dõi, sửa chữa nếu bàimình sai

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài:

Giúp đỡ người khuyết tật.

Trang 15

I.Mục tiêu bài học:

a.Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiênnhiên

- Trả lời được câu hỏi 1,2 trong sách giáo khoa, thuộc 8 dòng thơ đầu

b Kỹ năng: Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát Chú ý các từ: rì rào, tỏa, bạc phếch, nở, quanh cổ, đủng đỉnh.

c Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực đọc; Năng lực tự chủ, tự

học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mỹ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành

- Giáo viên: Bảng phụ, sách giáo khoa, tranh minh họa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (3 phút)

- GV tổ chức cho học sinh thi đua đọc bài Kho

báu.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài: Treo bức tranh minh hoạ và

giới thiệu: Cây dừa là một loài cây gắn bó mật

thiết với cuộc sống của đồng bào miền Trung,

miền Nam nước ta Bài tập đọc hôm nay, chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Cây dừa của nhà thơ

thiếu nhi Trần Đăng Khoa

- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng

- Học sinh thi đua

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (12 phút)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Học sinh lắng nghe, theo dõi

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng

câu trước lớp (2 lượt bài).

- Học sinh luyện từ khó: rì rào, tỏa,

bạc phếch, nở, quanh cổ, đủng đỉnh.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng

đoạn trước lớp kết hợp giải nghĩa từ

và luyện đọc câu khó+ Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu

Trang 16

* Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

lần 1

- Luyện câu

+ Cây dừa xanh/ tỏa nhiều tàu,/

+ Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//

+ Thân dừa/ bạc phếch tháng năm,/

+ Quả dừa/ đàn lợn con/ nằm trên cao.//

+ Đêm hè/ hoa nở cùng sao,/

+ Tàu dừa-/ chiếc lược/ chải vào mây xanh.//

+ Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

+ Ai đeo/ bao hũ rượu/ quanh cổ dừa.//

*Học sinh đọc từng đoạn trước lớp lần 2.

-HS tự tìm hiểu phần chú giải trong SGK

d 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn trước lớp.

- GV nhận xét chung và tuyên dương em đọc

tốt

+ Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp

+ Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối

- Lần lượt từng học sinh đọc trước

C HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU BÀI (8 phút)

- Giao nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi SGK

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài

- Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân, quả)

+ Ngọn dừa: như người biết gật đầu để gọi trăng.

+ Thân dừa: bạc phếch, đứng canh trời đất.

+ Quả dừa: như đàn lợn con, như những hủ rượu.

- Tác giả đã dùng những hình ảnh của con người để tả cây dừa Điều này cho thấy cây dừa rất gắn bó với con người, con người cũng rất yêu quí cây dừa.

- Học sinh trả lời:

+ Với gió: dang tay đón, gọi gió cùng đến múa reo.

+ Với trăng: gật đầu gọi.

+ Với mây: là chiếc lược chải vào mây.

Trang 17

- Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao?

+ Với nắng: làm dịu nắng trưa + Với đàn cò: hát rì rào cho đàn

cò đánh nhịp bay vào bay ra.

- Học sinh trả lời theo ý hiểu cánhân

D HOẠT ĐỘNG LUYỆN ĐỌC LẠI: (8 phút)

- Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng từng đoạn

- Giáo viên hỏi lại tựa bài

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết

-GV yêu cầu HS về nhà đọc thuộc lòng bài văn

-Vẽ bức tranh trong sách giáo khoa

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị

bài Những quả đào.

b Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

c Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện

Trang 18

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực kể chuyện; Năng lực tự

chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mỹ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

-Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện

- Học sinh: Sách giáo khoa

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)

- GV tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu

chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- 3 học sinh lên bảng Mỗi họcsinh kể nối tiếp nhau từng đoạntrong truyện Sơn Tinh, ThủyTinh

- Lắng nghe

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (15 phút)

* Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

Bước 1: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các em lên trình bày trước lớp

- Học sinh nhận xét

- Yêu cầu lớp bổ sung ý kiến cho các bạn

Chú ý: Với học sinh khi kể còn lúng túng, giáo

viên có thể gợi ý:

*Tranh 1:

- Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong

trường hợp nào?

- Hai bạn đã nói gì với nhau?

- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế nào?

*Tranh 2:

- Cá Con khoe gì với bạn?

- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho Tôm

Càng xem như thế nào?

*Tranh 3:

- Mỗi học sinh kể 1 đoạn

- Nhận xét theo các tiêu chí đãnêu

- Bổ sung ý kiến cho các bạn

Cá Con: Tôi cũng sống dướinước như bạn

- Thân dẹt, trên đầu có hai mắttròn xoe, mình có lớp vảy bạcóng ánh

- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa làbánh lái đấy

- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹophải, lúc thì quẹo trái, bơi thoănthoắt khiến Tôm Càng phục lăn

Trang 19

- Câu chuyện có thêm nhân vật nào?

- Con Cá đó định làm gì?

- Tôm Càng đã làm gì khi đó?

*Tranh 4:

- Tôm Càng quan tâm đến Cá Con ra sao?

- Cá Con nói gì với Tôm Càng?

- Vì sao cả hai lại kết bạn thân với nhau?

- Một con cá to đỏ ngầu lao tới

C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG (13 phút)

* Kể lại câu chuyện theo vai:

- Giáo viên gọi 3 học sinh xung phong lên kể

lại

- Gọi HS nhận xét

- Giáo viên nhận xét từng học sinh

Lưu ý:

- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2

- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- Lắng nghe

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG (5 phút)

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người

I.Mục tiêu bài học:

a Kiến thức:

Trang 20

- Biết quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, biết đơn vị nghìn, quan hệgiữa trăm và nghìn.

- Nhận biết được các số tròn trăm, biết cách đọc, viết các số tròn trăm

b Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết, đọc các số tròn trăm.

c Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lưc tính toán; Tư duy và lập

luận toán học; Năng lực tự chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, quan sát

*Bài tập cần làm: Bài tập 1,2

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán

- Học sinh: Sách giáo khoa, mỗi học sinh chuẩn bị một bộ ô vuông biểu diễn số

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (3phút)

- Trò chơi: Đoán nhanh đáp số:

-GV nêu phép tính để học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và

tuyên dương những học sinh trả lời đúng

- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

- Học sinh trả lời

- Học sinh mở sách giáo khoa, trìnhbày bài vào vở

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (15 phút)

1 Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.

- Gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi có mấy

đơn vị?

- Tiếp tục gắn 2, 3, 10 ô vuông như

phần bài học trong sách giáo khoa và

yêu cầu học sinh nêu số đơn vị tương tự

như trên

- 10 đơn vị còn gọi là gì?

- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục

Trang 21

a Giới thiệu số tròn trăm.

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi: Có mấy trăm

- Gọi 1 học sinh lên bảng viết số 100

xuống dưới vị trí gắn hình vuông biểu

diễn 100

- Gắn 2 hình vuông như trên lên bảng và

hỏi: Có mấy trăm

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm cách

viết số 2 trăm

- Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm,

người ta dùng số 2 trăm, viết 200

- Yêu cầu học sinh nêu lại các mối liên

hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và

trăm, giữa trăm và nghìn

*Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2

Trang 22

-GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một

số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó

gọi học sinh lên bảng đọc và viết số tương ứng

b Chọn hình phù hợp với số.

- GV đọc 1 số chục hoặc tròn trăm bất kì, yêu

cầu học sinh sử dụng bộ hình cá nhân của mình

để lấy số ô vuông tương ứng với số mà GV đọc

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

tập

*Bài tập: HS làm thêm nếu còn thời gian.

-GV gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn vị, một

số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng, sau đó

gọi học sinh lên bảng đọc và viết số tương ứng

- Đọc và viết số theo hình biểudiễn

-Thực hành làm việc cá nhântheo hiệu lệnh của bạn Sau mỗilần chọn hình, 2 học sinh ngồicạnh lại kiểm tra bài của nhau vàbáo cáo kết quả

- Học sinh đọc, viết theo yêu cầucủa cô

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (3 phút)

- Giáo viên gắn hình vuông biểu diễn 1 số đơn

vị, một số chục, các số tròn trăm bất kì lên bảng,

sau đó gọi học sinh trả lời nhanh

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem

trước bài sau

- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch trên tia số

b Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng so sánh các số tròn trăm.

c Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lưc tính toán; Tư duy và lập

luận toán học; Năng lực tự chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, quan sát

*Bài tập cần làm: bài tập 1, 2, 3

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Giáo viên:Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 23

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (3phút) -GV viết lên bảng các số tròn trăm để học sinh

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (15 phút)

- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 1

trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 200

xuống dưới hình biểu diễn

- Gắn tiếp 3 hình vuông, mỗi hình vuông

biểu diễn 1 trăm lên bảng cạnh 2 hình

trước như phần bài học trong sách giáo

khoa và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Yêu cầu học sinh lên bảng viết số 300

xuống dưới hình biểu diễn

- 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên

nào có nhiều ô vuông hơn?

- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?

- 200 và 300 số nào bé hơn?

- Gọi học sinh lên bảng điền dấu >, <

hoặc = vào chỗ trống của:

- 1 học sinh lên bảng viết

- 300 ô vuông nhiều hơn 200 ô vuông

- 300 lớn hơn 200

- 200 bé hơn 300

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu

C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG (14 phút)

- Giao nhiệm vụ: Làm bài 1; 2, 3.

Bài 1 : Điền dấu >, <.

- GV gọi bạn trình bầy bảng phụ lên chia

sẻ kết quả

- Yªu cÇu HS nhËn xÐt bµi lµm

Bài 2: Điền dấu >, <, =.

- GV gọi HS lên chia sẻ kết quả

Trang 24

Bài 3: Số?

- GV gọi bạn trình bầy bảng phụ lên chia

sẻ kết quả

- Yªu cÇu HS nhËn xÐt bµi lµm

*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn

thành bài tập

-HS chia sẻ trước lớp

100 < 200

300 > 200 500> 400

-Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài

và làm bài

-HS làm việc cá nhân -HS chia sẻ trước lớp

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (3 phút)

- Hỏi lại tựa bài

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong

tiết dạy

- Học sinh trả lời

- Lắng nghe và thực hiện

E HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO(2phút)

-HS về nhà tự viết các số tròn trăm rồi đọc

cho người thân nghe

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp

Làm lại các bài tập sai Xem trước bài sau

- Lắng nghe và thực hiện

- Lắng nghe

- Lắng nghe và thực hiện

Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC TỪ 110 ĐẾN 200

I.Mục tiêu bài học:

a Kiến thức:

- Nhận biết được các số tròn chục từ 110 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số tròn chục từ 110 đến 200

- Biết cách so sánh các số tròn chục

b Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết và so sánh các số tròn chục từ 110 đến 200.

c Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lưc tính toán; Tư duy và lập

luận toán học; Năng lực tự chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo

*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3

II Chuẩn bị:

Trang 25

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.

- Giáo viên: Sách giáo khoa, các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữnhật biểu diễn 1 chục

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 110 và

hỏi: Có mấy trăm và mấy chục, mấy đơn

- Vậy số 110 có tất cả bao nhiêu chục

- Có lẻ ra đơn vị nào không?

- Đây là 1 số tròn chục

- Hướng dẫn tương tự với dòng thứ 2 của

bảng để học sinh tìm ra cách đọc, cách

viết và cấu tạo của số 120

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tìm ra

- Gắn lên bảng hình biểu diễn 110 và hỏi:

Có bao nhiêu hình vuông?

- Gắn tiếp lên bảng hình biểu diễn số 120

- Có 1 trăm, 1 chục và 0 đơn vị Sau đó,lên bảng viết số như phần bài học trongsách giáo khoa

- Học sinh thực hiện yêu cầu

- Học sinh thảo luận cặp đôi và viết kếtquả vào bảng số trong phần bài học

- 2 học sinh lên bảng, 1 học sinh đọc

số, 1 học sinh viết số, cả lớp theo dõi

Trang 26

và hỏi: Có bao nhiêu hình vuông?

- 110 hình vuông và 120 hình vuông thì

bên nào có nhiều hình vuông hơn, bên

nào có ít hình vuông hơn

- Vậy 110 và 120 số nào lớn hơn, số nào

bé hơn?

- Yêu cầu HS lên bảng điền dấu >, < vào

chỗ trống

- Ngoài cách so sánh số 110 và 120 thông

qua việc so sánh 110 hình vuông và 120

hình vuông như trên, trong toán học

chúng ta so sánh các chữ số cùng hàng

của hai số với nhau

- Hãy so sánh chữ số hàng trăm của 110

và 120

- Hãy so sánh chữ số hàng chục của 110

và 120 với nhau

- Khi đó ta nói 120 lớn hơn 110 và viết

120>110, hay 110 bé hơn 120 và viết

- Giao nhiệm vụ: Làm bài 1;2,3

Bài 1: Viết ( theo mẫu )

- HS nối tiếp báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

Bài 2: Điền dấu <, >, ?

-GV gọi học sinh làm bảng phụ chia sẻ kết quả

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

Trang 27

*Học sinh dựa vào việc so sánh các chữ số

cùng hàng để so sánh các số.

Bài 3: Điền dấu <, >, = ?

-GV gọi học sinh làm bảng phụ chia sẻ kết quả

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

Bài 4, 5: HS làm thêm nếu còn thời gian.

- Giáo viên hỏi lại tựa bài

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết

đến 200 cho người thân nghe

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa

lại bài làm sai Xem trước bài: Các số từ 101

I.Mục tiêu bài học:

- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 101 đến 110.

c.Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

Trang 28

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lưc tính toán; Tư duy và lập

luận toán học; Năng lực tự chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, quan sát

*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Giáo viên: Sách giáo khoa Các hình vuông, mỗi hình biểu diễn 100, các hình chữnhật biểu diễn 1 chục, các hình vuông nhỏ biểu diễn đơn vị Bảng kẻ sẵn các cột ghirõ: trăm, chục, đơn vị, viết số, đọc số, như phần bài học của sách giáo khoa

- Học sinh: Sách giáo khoa

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

- Trò chơi: Đố bạn:

-GV đọc để học sinh viết các số tròn chục từ

110 đến 200

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (15 phút)

- Gắn lên bảng hình biểu diễn số 100 và hỏi:

Có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình vuông nhỏ và hỏi: Có

mấy chục và mấy đơn vị?

- Yêu cầu học sinh thảo luận để tìm cách đọc

và cách viết các số còn lại trong bảng: 104,

- Viết và đọc số 101

- HS làm việc cá nhân để viết số cònthiếu trong bảng, sau đó 3 học sinhlên làm bài trên bảng lớp, 1 học sinhđọc số, 1 học sinh viết số, 1 học sinhgắn hình biểu diễn số

- Cả lớp

C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG (14 phút) -Giao nhiệm vụ: Làm bài 1;2;3

Bài 1: Mỗi số dưới đây ứng với cách đọc

Trang 29

- Yêu cầu HS lên chia sẻ kết quả.

Bài 3: Điền dấu >, <, =?

- Yêu cầu HS làm bảng phụ chia sẻ kết quả

- Nhận xét bài làm của bạn

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Bài 4 : HS làm thêm nếu còn thời gian.

a 107: Một trăm linh bảy

b 109: Một trăm linh chín

c 108: Một trăm linh tám

d 102: Một trăm linh hai

e 105: Một trăm linh năm

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa

bài sai Xem trước bài: Các số từ 111 đến 200.

- Lắng nghe và thực hiện

- Lắng nghe

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 30

Thể dục Bài 52: MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

c Thái độ: Giáo dục HS yêu rèn luyện thân thể, tích cực tập thể dục thể thao

d Năng lực: - Năng lực sáng tạo, tự học, tự quản lý, giao tiếp, tư duy, hợp tác…

II Chuẩn bị:

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 còi, kẻ sân chơi trò chơi

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy

- Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông, hai

tay dang ngang

- Ôn đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay

- HS thực hiện - GV quan sát - sữa sai

- Tập đồng loạt

* CSL điều khiển các bạn thực hiện

Trang 31

- Trò chơi vận động:

+ Trò chơi “Kết bạn”

- CS- GV nêu tên trò chơi, luật chơi

- HS thực hiện - GV quan sát - sữa sai

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?

I.Mục tiêu bài học:

a Kiến thức:

- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1,BT2)

- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3,BT4)

b Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đặt câu.

c Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực đặt câu; Năng lực tự chủ,

tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Giao tiếp và hợp tác; Ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, trò chơi học tập

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (3phút)

- Hát

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích

cực ở tiết trước

- Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay chúng ta

sẽ học từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ

“Vì sao?” để đặt câu

- Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về sông biển.

Đặt và trả lời câu hỏi vì sao?

Trang 32

- Giao nhiệm vụ: HS làm bài 1;2;3

Bài 1: Tìm các từ ngữ có tiếng biển:

-GV gọi HS chia sẻ trước lớp

- Nhận xét tuyên dương các em tìm được nhiều

- tàu biển, cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,…

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

-HS làm việc cá nhân-HS chia sẻ trước lớp

- Học sinh chia sẻ: sông; suối;

Bài 4: HS làm thêm nếu còn thời gian.

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

-HS làm việc cá nhân

-HS chia sẻ trước lớp

- Không được bơi ở đoạn sông

này vì có nước xoáy.

+Không được bơi ở đoạn sông này vì sao?

+ Vì sao không được bơi ở đoạn sông này?

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (3 phút)

- Hỏi lại tựa bài

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết

Trang 33

- Nhận xét tiết học Tuyên dương những học

sinh có tinh thần học tập tốt

- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm,

chuẩn bị bài: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

- Lắng nghe

- Lắng nghe và thực hiện

Tập viết CHỮ HOA V

I.Mục tiêu bài học:

a Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa V (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Vượt (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Vượt suối băng rừng (3 lần)

b Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Vượt suối băng rừng

c Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực viết; Năng lực tự chủ, tự

học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Thẩm mỹ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ viết sẵn mẫu chữ, câu ứng dụng trên dòng

kẻ (cỡ vừa và nhỏ)

- Học sinh: Vở Tập viết ,bảng con

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5 phút)

- HS viết bảng: U,Ư - Ươm

- Cho học sinh xem một số vở của những bạn

viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các

bạn

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng:

V- Vượt suối băng rừng

- Giáo viên treo chữ V hoa (đặt trong khung).

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát,

Trang 34

- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa V gồm 3

nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét

lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là

nét móc xuôi phải.

- Nêu cách viết chữ:

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét

cong trái rồi lượn ngang, giống như nét 1

của các chữ H, I, K; dừng bút trên đường kẽ

6.

+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi

chiều bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống

dưới, dừng bút ở đường kẽ 1.

+ Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi

chiều bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút

ở đường kẽ 5.

- Giáo viên viết mẫu chữ V cỡ vừa trên bảng

lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con

- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh

cách viết các nét

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng

- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng:

Vượt suối băng rừng

- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:

+ Các chữ V, b cao mấy li?

+ Con chữ t cao mấy li?

+ Con chữ s, r cao mấy li?

+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau

và cao mấy li?

+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

- Giáo viên viết mẫu chữV (cỡ vừa và nhỏ).

- Luyện viết bảng con chữ Vượt

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học sinh

+ Cao hơn 1 li.

+ Các chữ ư, ơ, u, ô, i, ă, n có độ

cao bằng nhau và cao 1 li.

+ Dấu nặng đặt dưới con chữ ơ trong chữ Vượt, dấu sắc đặt trên con chữ ô trong chữ suối, dấu huyền đặt trên con chữ ư trong chữ rừng.

+ Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng khoảng 1 con chữ.

Trang 35

* Hướng dẫn viết vào vở.

- Giáo viên nêu yêu cầu viết:

- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu

chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút

* Viết bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng

theo hiệu lệnh của giáo viên

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm

- Giáo viên chấm một số bài

-Tuyên dương những học sinh viết tốt

- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham

khảo

- Lắng nghe

- Quan sát

E HOẠT ĐỘNG SÁNG TẠO(2phút)

- Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và

tự luyện viết thêm cho đẹp

-Tìm hiểu thêm các chữ cái tiếp

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe và thực hiện

Toán CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.

b Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200.

c Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lưc tính toán; Tư duy và lập

luận toán học; Năng lực tự chủ, tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, quan sát

*Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2a, 3

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Giáo viên: Sách giáo khoa

Trang 36

- Học sinh: Sách giáo khoa

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)

- Trò chơi: Truyền điện:

-GV tổ chức cho học sinh truyền điện đọc các số

- Giáo viên nêu vấn đề học tiếp các số và trình

bày lên bảng như sách giáo khoa

* Viết và đọc số 111.

- Yêu cầu học sinh nêu số trăm, số chục và số

đơn vị

- Gọi học sinh điền số thích hợp và viết

- Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 111

* Viết và đọc 112.

- Số 112 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?

- Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 112

- Giáo viên hướng dẫn các số còn lại tương tự

- Giáo viên nêu tên số, chẳng hạn “Một trăm

ba mươi hai”

- Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông(trăm)

hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông)

- Yêu cầu học sinh thực hiện trên đồ dùng học

Bài 1 : Viết ( theo mẫu )

-Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài vàlàm bài

-HS hoạt động cá nhân

Trang 37

- GV gọi bạn làm bảng phụ lên chia sẻ

Bài 3: Điền dấu <, > =?

-GV gọi một số HS lên chia sẻ kết quả

117 Một trăm mười bảy.

154 Một trăm năm mươi tư.

181 Một trăm tám mươi mốt.

195 Một trăm chín mươi lăm.

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trênbảng

-Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài vàlàm bài

-HS hoạt động cá nhân -HS chia sẻ trước lớp

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (3 phút)

- GV hỏi lại nội dung bài

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem

- Lắng nghe và thực hiện

- Lắng nghe

- Lắng nghe và thực hiện

Trang 38

trước bài: Các số có ba chữ số.

Tự nhiên và xã hội LOÀI VẬT SỐNG Ở ĐÂU? ( Tiết 1 ) ( Dạy theo mô hình trường học mới )

Thứ năm, ngày 7 tháng 5 năm 2020

Chính tả CÂY DỪA

I.Mục tiêu bài học:

a Kiến thức:

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát

- Làm được bài tập 2a; viết đúng tên riêng Việt Nam trong bài tập 3

b Kỹ năng: Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả s/x và kĩ năng viết tên riêng.

c Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

d Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực viết; Năng lực tự chủ, tự

học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Thẩm mỹ

II Chuẩn bị:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con, vở bài tập, đồ dùng học tập đầy đủ

III.Tổ chức các hoạt động dạy học:

Trang 39

- Yêu cầu học sinh đọc lại.

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

+Đoạn thơ nhắc đến những bộ phận nào của

cây dừa?

+Các bộ phận đó được so sánh với những gì?

+ Đoạn thơ có mấy dòng?

+ Dòng thứ nhất có mấy tiếng?

+ Dòng thứ hai có mấy tiếng?

- Đây là thể thơ lục bát Dòng thứ nhất viết lùi

vào 1 ô, dòng thứ 2 viết sát lề

- Các chữ cái đầu dòng thơ viết như thế nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con

những từ khó: tỏa; tàu dừa, ngọt, hũ…

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

- 1HS đọc lại đoạn viết

Lá: như tay dang ra đón gió, như

chiếc lược chải vào mây xanh

Ngọn dừa: như cái đầu của người

biết gật để gọi trăng.

Thân dừa: bạc phếch tháng năm Quả dừa: như đàn lợn con, như

những hũ rượu.

+ 8 dòng thơ.

+ Dòng thứ nhất có 6 tiếng.

+ Dòng thứ hai có 8 tiếng.

- Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa.

- 2 học sinh lên bảng viết, cả lớpviết vào bảng con

C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH KỸ NĂNG (15 phút)

* HĐ viết bài chính tả.

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang

vở Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 2 ô, quan

sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng

cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi

viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định

- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo

hiệu lệnh của giáo viên)

* HĐ chấm và nhận xét bài.

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo

bài trong sách giáo khoa

- Giáo viên nhận xét nhanh 7 - 8 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Lắng nghe

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh xem lại bài của mình, dùngbút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lạixuống cuối vở bằng bút mực

- Lắng nghe

Trang 40

* HĐ làm bài tập:

Bài 2a: - GV yêu cầu học sinh tìm từ tiếp

sức

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Cho học sinh đọc các từ tìm được

Bài 3: Có bạn chép đoạn thơ sau của nhà

thơ Tố Hữu nhưng quên viết hoa nhiều tên

riêng Em hãy giúp bạn sửa lại cho đúng.

- GV gọi HS làm bảng phụ lên chia sẻ trước

lớp

- Giáo viên nhận xét, sửa

*Khi viết tên riêng chúng ta phải viết hoa.

- Học sinh tham gia chơi:

Tên cây bắt đầu bằng s

Tên cây bắt đầu bằng x sắn, sim,

sung, si, sen, súng, sâm, sậy, sấu,

- Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên,

Tây Bắc, Điện Biên.

- Nhận xét bài làm

D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG: (3 phút)

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong

- HS về nhà tìm các tiếng có phụ âm đầu s

hay x viết và đọc cho người thân nghe. - Lắng nghe và thực hiện

Tập làm văn ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý - TẢ NGẮN VỀ BIỂN

I.Mục tiêu bài học:

a Kiến thức:

- Biết đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp đơn giản cho trước BT1

- Viết được những câu trả lời về cảnh biển (đã nói ở tiết Tập làm văn tuần trước –BT2)

Ngày đăng: 21/03/2021, 21:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w