1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án soạn theo phát triển năng lực lớp 2 mẫu tuan 12

33 3,3K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 417 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án soạn theo phát triển năng lực lớp 2 mẫu về cách soạn các môn ,cách trình bày theo hướng dẫn .Học sinh là chủ đạo làm việc theo nhóm giiao viên là người giúp đỡ khi HS gặp khó khăn và chốt kiến thức.

Trang 1

- Hiểu ý nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong sách giáo khoa Một số học sinh trả lờiđược câu hỏi 5

2 Kỹ năng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng ở câu có nhiều dấu

phẩy Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc Chú ý các từ: ham chơi, la cà, khản tiếng, càng mịn, xòe cành, trổ, tán lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ với cha mẹ.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảngphụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- Luyện từ: ham chơi, la cà, khảntiếng, càng mịn, xòe cành, trổ, tán

lá, gieo trồng, xuất hiện, đỏ hoe

- Đọc nối tiếp câu lần 2

Trang 2

*HĐ Tìm hiểu bài:

* Tổ chức cho HS tìm hiểu bài

- Cho HS thảo luận nhóm, Gv hỗ trợ khi cần

+ Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia

đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờcon.//

- HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc các từ ở phần chú giảicuối bài

- HS thảo luận nhóm , nêu ý kiến

cá nhân, thống nhất trong nhóm,trình bày trước lớp theo nội dungcác câu hỏi trong SGK

- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?

- Vì sao cậu bé lại tìm đường về?

- Trở về nhà không thấy mẹ, cậu bé đã làm gì?

- Thứ quả lạ xuất hiện trên cây như thế nào?

- Những nét nào ở trên cây gợi lên hình ảnh của

hiếu thảo đối với cha mẹ?

- Tuyên dương học sinh có thái độ, hành động

Trang 3

đọc đoạn

- Gọi vài học sinh đọc diễn cảm toàn bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình

chọn học sinh đọc tốt nhất

- Học sinh đọc diễn cảm

- Lớp lắng nghe, nhận xét

5 HĐ tiếp nối: (5 phút)

- Hỏi lại tựa bài

+ Qua câu chuyện này em học được điều gì?

- Liên hệ thực tiễn - Giáo dục học sinh: Cha mẹ

là người sinh thành, nuôi dạy chúng ta nên

người, các con phải vâng lời, hiếu thảo với mẹ

- Vẽ được đoạn thẳng, xác định điểm là giao của hai đoạn thẳng cắt nhau và đặttên điểm đó

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ, rèn kĩ năng vẽ đoạn

thẳng

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

*Bài tập cần làm: Bài tập 1 (a,b,d,e), bài tập 2 (cột 1,2,3), bài tập 4

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, 10 ô vuong như bài học

- Học sinh: Sách giáo khoa, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 4

2 HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)

- Giáo viên gắn 10 ô vuông lên bảng Hỏi

có bao nhiêu ô vuông?

- Giáo viên tách 4 ô vuông ra, còn mấy ô

- Nếu các số bị trừ trong phép trừ trên chưa

biết thì ta làm thế nào để tìm được số bị trừ

- Giáo viên giới thiệu: Ta gọi số bị trừ chưa

biết là x

- Giáo viên ghi : x - 4 = 6

- Cho học sinh đọc và viết số bị trừ, số trừ,

hiệu trong x - 4 = 6

- Giáo viên cho học sinh nêu cách tìm số bị

trừ: 10 - 4 = 6

6 + 4= 10

- Cho vài học sinh nhắc lại ghi nhớ

- Giáo viên giúp học sinh tự viết:

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộngvới số trừ

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

-Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số trừ

- HS làm các bài tập, trao đổi trong

nhóm, báo cáo kết quả trước lớp

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài

-HS làm vở.HS chia sẻ kết quả bài

a) x -4=8 b) x -9=18

x =8+4 x =18+9

x =12 x =27 d) x -8=24 e) x -7 =21

x =24+8 x =21+7

Trang 5

- Cho học sinh nhận xét bài trên bảng.

- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn chữa

bài

Bài 2 (cột 1,2,3):

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn: Biết số trừ, hiệu,

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài,sau đó kiểm tracho nhau

C B I

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp

Xem trước bài: 13 trừ đi một số: 13 - 5

- Đi thường theo nhịp Bước đầu biết thực hiện động tác đi thường

- Giúp học sinh học trò chơi Nhóm 3 nhóm 7 Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu

tham gia vào trò chơi

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

Trang 6

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Khởi động:

Học sinh chạy một vòng trên sân tập

Thành vòng tròn đi thường…… bước Thôi!

- Ôn bài thể dục phát triển chung Mỗi động tác

thực hiện 2x8 nhịp

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã

học ở tiết trước

- Giáo viên nhận xét

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng

toàn thân: Học sinh vừa đi theo vòng tròn vừa

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tayhát

Trang 7

13 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 13 - 5

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép trừ dạng 13 – 5, lập được bảng 13 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 13 - 5

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải toán dạng 13 – 5.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

*Bài tập cần làm: bài tập 1 (phần a), bài tập 2, bài tập 4

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân

2 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, 1 bó 1 chục que tính và 3 que tính

- Học sinh: Sách giáo khoa, que tính, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Trò chơi: Đoán nhanh đáp số

Giáo viên đọc phép tính để học sinh nêu kết

quả:

x - 9 = 18

x - 7 = 21

x - 12 = 36

- Giáo viên nhận xét, và tuyên dương những học

sinh trả lời đúng và nhanh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 13

- Nêu vấn đề: Có 13 que tính, lấy bớt đi 5 que

tính, còn bao nhiêu que tính ta làm thế nào?

- Cho học sinh thao tác trên que tính tìm kết

Trang 8

2: Lập bảng trừ 13 trừ đi một số

- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép trừ trong phần bài học

- Giáo viên nhân xét: Các số ở cột số bị trừ là

13, số trừ là các số 4,5,6,7,8,9

- Cho học sinh đọc thuộc bảng trừ

- Học sinh thao tác trên que tính,tìm kết quả trong nhóm điềnSGK

13 - 4 = 9 13 - 7= 6

13 - 5 = 8 13 - 8 = 5

13 - 6 = 7 13 - 9 = 4 -Đại diện các nhóm đọc bảng trừvừa lập

- Học sinh chơi truyền điện đểthuộc bảng trừ

- Vài học sinh đọc lại bảng trừ

3 HĐ thực hành: (14 phút)

-GV giao các BT

Bài 1 (phần a):

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Giáo viên hướng dẫn: Dựa vào bảng cộng ta

lập các phép trừ

- Giáo viên nhận xét bài của các nhóm

+ Trong phép cộng 9 + 4 và 4 + 9 khi ta đổi chỗ

các số hạng thì kết quả vẫn không thay đổi

- Gọi học sinh đọc đề, phân tích đề bài

- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài -HS làm phiếu cá nhân

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh thực hiện vàophiếu,nhóm trưởng kiểm tra

13 13 13 13 13-

6 - 9 - 7 - 4 - 5

7 4 6 9 8

- HS đọc đề bài trong nhóm.-Nhóm trưởng hỏi :

?Đề cho biết gì

Trang 9

- Giáo viên chấm bài làm của 1 số em làm

nhanh

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

? Đề bài hỏi gì-HS giải vở-1HS chữa bài và chia sẻ bàinhững bạn khác

Bài giải:

Số xe đạp còn lại là:

13 - 6= 7 (xe đạp) Đáp số : 7 xe đạp

3 HĐ Tiếp nối: (3 phút)

- Gọi 2,3 học sinh đọc bảng trừ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về ôn bảng trừ: 13 trừ đi một số.

Xem trước bài: 33 - 5

- Làm được bài tập 2, bài tập 3a

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả ng/ngh, tr/

ch

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn?

- Nhận xét bài làm của học sinh, khen em viết

tốt

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

Trang 10

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

+ Từ các cành lá, những đài hoa xuất hiện như

thế nào?

+ Quả trên cây xuất hiện ra sao?

+ Bài chính tả có mấy câu?

+ Những câu văn nào có dấu phẩy? Em hãy đọc

lại từng câu đó

- Yêu cầu HS tìm viết chữ khó vào bảng con

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh các nhóm

- Học sinh trả lời từng câu hỏi của giáo viên Qua đó nắm được nội dung đoạn viết, cách trình bày, những điều cần lưu ý:

+ Trổ ra bé tí, nở trắng như mây

+ Lớn nhanh , da căng mịn, óng ánh rồi chín

+ Có 4 câu

+ Học sinh đọc:

Từ các cành … như mâyHoa tàn … rồi chínMôi cậu … sữa mẹ

- HS tìm viết chữ khó vào bảng

con: cành lá, đài hoa, nổ ra , nở

trắng, xuất hiện, căng mịn, óng ánh, dòng sữa, trào ra, ngọt thơm

- Học sinh lắng nghe

3 HĐ thực hành kỹ năng (15 phút)

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng

tư thế, cầm viết đúng qui định

- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết

- Lắng nghe

- Học sinh viết bài vào vở

- Soát lỗi

- Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài

- Giáo viên chấm 5-7 bài và nhận xét cách trình

bày và nội dung bài viết của học sinh

*HS làm bài tập

-HS thảo luận nhóm làm các bài tập

- Học sinh đổi chéo vở chấm chonhau

- Học sinh sửa lỗi viết sai xuốngcuối vở bằng bút mực

- Lắng nghe

Bài 2:

- Giáo viên quan sát nhận xét chữa sai

- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc chính tả

Bài 3a:

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài: Người cha, con nghé, suy nghĩ, ngon miệng.

- 2 học sinh nhắc lại quy tắc viếtngh: i, e, ê ; ng: a, o, ô, u, ư

- Học sinh nêu kết quả:

con trai, cái chai, trồng cây, chồng bát.

Trang 11

- Giáo viên nhận xét,chốt lại đáp án: con trai,

cái chai, trồng cây, chồng bát

- Lắng nghe

6 HĐ tiếp nối: (3 phút)

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Nhận xét tiết học, tuyen dương những em viết

chữ đẹp, trình bày cẩn thận

- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết

lại các từ đã viết sai Xem trước bài chính tả

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ dành cho con

- Dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa Một

số học sinh nêu được kết thúc câu chuyện theo ý riêng

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện

*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ và lòng hiếu thảo với cha mẹ.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-HS hát khởi động bài :cháu yêu bà

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh hát

- Lắng nghe

2 HĐ hình thành kiến thức mới (20 phút)

1: Kể lại đoạn 1 bằng lời của em.

- Giúp học sinh nhớ lại nội dung câu chuyện

Gợi ý:

+ Cậu bé là người như thế nào?

+ Cậu bé ở với ai?

+ Tại sao cậu bỏ nhà đi?

- Nêu yêu cầu của bài tập 1

- Học sinh nhớ lại nội dung câuchuyện, trả lời câu hỏi:

+ Cậu bé là người lười biếng, hamchơi

+ Cậu bé ở với mẹ

+ Vì cậu giận ,mẹ mắng không

Trang 12

+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người mẹ làm gì?

- Cho học sinh kể trong nhóm

- Tổ chức cho học sinh thì kể trước lớp

+ Tại sao cậu lại trở về nhà?

+ Về nhà, không thấy mẹ cậu làm gì?

+ Từ trên cây, quả lạ xuất hiện như thế nào?

+ Cậu bé nhìn cây, cảm thấy thế nào?

- Cho học sinh kể trong nhóm

- Kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn học sinh kể hay

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

3: Kể lại đoạn cuối theo ý em mong muốn

- Cậu bé mong muốn điều gì?

- Cậu bé sẽ nói gì với mẹ?

- Câu chuyện kể về việc gì?

- THGDBVMT: Qua câu chuyện em hiểu được

điều gì?

cho đi chơi

+ Khi cậu bé bỏ nhà ra đi người

mẹ mòn mỏi chờ mong con về

- Học sinh tập kể trong nhóm

- Đại diện nhóm thi kể trước lớpđoạn 1

- Học sinh nhận xét, bình chọn cánhân, nhóm kể hay

- Lắng nghe

+ Cậu vừa đói vừa rét lại bị trẻ lớnđánh cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìmđường về nhà

+ Không thấy mẹ, cậu bé gọi mẹkhản tiếng, rồi ôm lấy cây xanh

mà khóc

+ Từ các cành lá, những đài hoa

bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoatàn, quả lớn nhanh, da căng mịn,xanh óng ánh, rồi chín và rơi vàolòng cậu

+ Cậu nhìn tán lá thấy một mặtxanh bóng, mặt kia đỏ hoe nhưmắt mẹ khóc chờ con Cậu òakhóc, cây xòa cành ôm cậu nhưtay mẹ âu yếm vỗ về

3.HĐ thực hành kỹ năng(10 phút)

-Kể truyện trong nhóm -HS kể lại từng đoạn trong tranh

Trang 13

-Kể trước lớp Sau mỗi lần kể cả lớp và gv

- Hỏi lại tên câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- Giáo dục học sinh: Cha mẹ luôn yêu quý

chúng ta Chúng ta phải tỏ lòng kính trọng và

biết ơn cha mẹ Luôn hiếu thảo, vâng lời cha

mẹ…

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người

- Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau

- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày

- Nêu được ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè

2 Kỹ năng: Học sinh biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với

khả năng

3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học, có thái độ giúp đỡ, quan tâm tới bạn bè.

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Câu chuyện “Trong giờ ra chơi”

- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- Đàm thoại: Chăm chỉ học tập có lợi ích gì?

- Nhận xét chung Tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng: Quan

tâm giúp đỡ bạn bè.

- Học sinh trả lời

- Quan sát và lắng nghe

Trang 14

2 HĐ thực hành: (27 phút) 1: Kể chuyện: “Trong giờ ra chơi”:

- Giáo viên kể chuyện => nêu câu hỏi

+ Các bạn lớp 2A đã làm gì khi bạn Cường bị

ngã?

+ Em có đồng tình với các bạn lớp 2A không?

Vì sao?

= > Giáo viên chốt lại ý đúng: Khi bạn ngã, em

cần hỏi thăm và nâng bạn dậy Đó là biểu hiện

của việc quan tâm, giúp đỡ bạn

- Kết luận:

yêu cầu bài tập 2

- Cho học sinh làm bài tập 2 theo nhóm

- Gọi học sinh lên trình bày

- Vì sao tranh 1, 3, 4, 6 các em tán thành?

= > Giáo viên chốt lại ý đúng (SGV trang 45)

3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn?

- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài

- Cho học sinh làm bài tập 3 trang 20 vở bài tập

- Học sinh thảo luận các câu hỏitheo nhóm

+ Cùng đưa Cường xuống phòng

sự quan tâm, giúp đỡ bạn

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bàitập Hãy đánh dấu x vào ô trống

 trước những lí do quan tâm,giúp đỡ bạn mà em tán thành

Trang 15

- Giáo viên mời học sinh bày tỏ ý kiến và nêu lí

do vì sao?

- Giáo viên chốt ý đúng (SGV trang 45)

 e Vì bạn che dấu khuyết điểmcho em

X g Vì bạn có hoàn cảnh khókhăn

- Học sinh phát biểu

3 HĐ Tiếp nối: (3 phút)

- Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ bạn?

- Kể một việc làm chứng tỏ em đã quan tâm,

giúp đỡ bạn

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà thực hành theo điều đã

học Chuẩn bị bài: Quan tâm giúp đỡ bạn bè

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Điểm số 1-2, 1-2,… theo đội hình vòng tròn Yêu cầu điểm đúng số, rõ ràng

- Học trò chơi Bỏ khăn Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động.

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi, 1 khăn

Học sinh chạy một vòng trên sân tập

Thành vòng tròn đi thường…… bước Thôi!

- Ôn bài thể dục phát triển chung Mỗi động tác

thực hiện 2x8 nhịp

- Giáo viên nhận xét

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các khớp:

cổ, cổ tay, hông, gối,…

Trang 16

II/ CƠ BẢN:

Việc 1: Điểm số 1-2, 1-2 theo hàng ngang.

*Lần 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

- Giáo viên nhận xét

*Lần 2: Các tổ thi đua điểm số

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

Việc 2: Điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình vòng tròn

- Giáo viên cho HS chuyển đội hình vòng tròn

- Cho cán sự lớp điều khiển cả lớp điểm số

Việc 3: Trò chơi Bỏ khăn

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho học sinh

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 33 – 8

- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 8)

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,

dạng 33 – 8, tìm số hạng chưa biết của một tổng (đưa về phép trừ dạng 33 – 8)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.

*Bài tập cần làm: bài tập 1, bài tập 2 (phần a), bài tập 3 (phần a,b)

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, 3 bó que tính và 3 que tính rời

- Học sinh: Sách giáo khoa

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w