Tuy nhiên việc trồng keo lai trong thời gian qua trên địa bàn huyện Thăng Bình vẫn chủ yếu mang tính tự phát, chưa phát triển cây keo lai một cách hiệu quả: công tác quy hoạch, cơ cấu câ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 3DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN-XD Công nghiệp, xây dựng
GDP Gross Domestic Product, Tổng sản phẩm quốc nội
Trang 42.5 Diện tích trồng keo theo dự án rừng sản xuất 352.6 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lâu năm 392.7 Số hộ, tỷ lệ hộ nghèo 2009 – 2010 chia theo xã, thị trấn 472.8 Qui hoạch sử dụng đất trong dự án trồng rừng sản xuất 52
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, việc đầu tư phát triển kinh tế trên nhiều lĩnh vực nhằm khai thác tốt nhất nguồn lực của mỗi địa phương nói riêng và cả nước nói chung đã và đang ngày được chủ trương hóa Theo đó, việc phát triển một số cây trồng mang lại giá trị kinh tế cao như các loại keo, mà đặc biệt là cây keo lai đang phát triển rất mạnh tại các địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Huyện Thăng Bình là một huyện đồng bằng thuộc vùng Duyên hải miền trung với nhiều điều kiện địa lý, khí hậu thuận lợi cho việc phát triển cây keo lai Phong trào trồng keo lai của huyện Thăng Bình phát triển rất mạnh, đặc biệt từ khi có chủ trương của huyện về lồng ghép phủ xanh đất trống, đồi trọc với xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội như chương trình 135, 661, 773 Diện tích rừng keo của huyện đã tăng đáng kể và góp phần khai thác và sử dụng hiệu quả đất đai và lao động địa phương, tăng giá trị công nghiệp của huyện, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và góp phần cải thiện bộ mặt nông thôn, đẩy nhanh việc thực hiện nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay
Việc trồng keo lai không chỉ mang lại những giá trị kinh tế cao mà còn góp phần quan trọng trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định kinh tế - xã hội địa phương Tuy nhiên việc trồng keo lai trong thời gian qua trên địa bàn huyện Thăng Bình vẫn chủ yếu mang tính tự phát, chưa phát triển cây keo lai một cách hiệu quả: công tác quy hoạch, cơ cấu cây trồng, công nghệ chế biến, thị trường tiêu thụ, hỗ trợ tín dụng, chưa được quan tâm một cách đúng mức
Trang 7Xuất phát từ thực tiễn trên, và mong muốn góp phần tham mưu cho lãnh đạo huyện, đặc biệt là ngành nông nghiệp về phát triển cây keo lai một cách hiệu quả nhất để góp phần tăng thu nhập, giải quyết việc làm tại địa phương, đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương cũng như góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường tôi đã lựa chọn đề tài “phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt nghiệp chương trình Cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển của mình.
Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của cây keo lai và các giải pháp nhằm phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình như một ngành công nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển cây công nhiệp
- Nghiên cứu để đánh giá thực trạng trồng cây keo lai tại huyện Thăng Bình, xác định rõ nội dung phát triển cây keo lai, những lợi thế, những yếu tố ảnh hưởng, những vấn đề chưa được quan tâm, những vẫn đề khó khăn hiện nay đối với việc trồng cây keo lai tại địa bàn huyện
- Từ những kết quả nghiên cứu trên, sẽ hướng đến việc đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện để góp phần nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm, cải thiện và bảo vệ môi trường, ổn định kinh tế - xã hội địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển cây công nghiệp, keo lai Cụ thể, đề tài nghiên cứu giá trị kinh tế của cây keo lai và các vấn đề cần quan tâm trong việc phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Trang 8- Phạm vi nghiên cứu: trên cơ sở các kết quả quan sát, thống kê và phân tích được, sẽ gợi ý những giải pháp tiếp tục phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam.
- Địa bàn điều tra, quan sát và thu thập số liệu: Hạt kiểm lâm Thăng Bình và các tiểu khu: Bình Lãnh, Bình Trị, Bình Định, Bình Quế, Bình Chánh, Bình Nguyên, Bình Phục,
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: tác giả đi thực tế một số tiểu khu để quan sát diện tích trồng keo lai hiện có của các hộ gia đình, các dự án phát triển rừng sản xuất trên địa bàn huyện
- Phương pháp thu thập số liệu: tác giả liên hệ trực tiếp Hạt kiểm lâm Thăng Bình và các cơ quan hữu quan huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam để cập nhật những số liệu liên quan đến diện tích, qui mô, hiệu quả, thu hút và giải quyết việc làm mà cây keo lai mang lại Đồng thời thu thập số liệu về tiêu thụ sản phẩm từ keo lai trên địa bàn huyện và các địa phương lân cận
- Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp: trên cơ sở các số liệu và thông tin thu thập được, tác giả đánh giá, phân tích, so sánh và tham khảo ý kiến các chuyên gia để đưa ra các kết luận
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Dựa vào lý thuyết kinh tế phát triển, lý thuyết phát triển cây công nghiệp, đề tài đã xây dựng lý thuyết về phát triển cây keo lai
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
- Các giải pháp phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Trang 96 Cấu trúc của luận văn
Ngoài trang phụ bìa, danh mục các bảng biểu, hình ảnh, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm lời mở đầu và ba chương:
Chương 1: Các vấn đề lý luận về phát triển cây công nghiệp
Nêu lên các vấn đề lý luận về phát triển cây keo công nghiệp: Khái niệm, nội dung phát triển cây công nghiệp, qui trình thực hiện, các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây công nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Phản ánh thực trạng phát triển cây keo lai trên tại địa phương nghiên cứu, đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại trong phát triển cây keo lai của địa phương
Chương 3: Một số giải pháp phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Nêu lên các căn cứ của các giải pháp và đưa ra các nhóm giải pháp cụ thể nhằm góp phần phát triển cây keo lai một cách hiệu quả hơn
Trang 10CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY
CÔNG NGHIỆP 1.1 Tổng quan về phát triển cây công nghiệp
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Cây công nghiệp
Cây công nghiệp là cây cho sản phẩm làm nguyên liệu trong công nghiệp chế biến Cây công nghiệp có hai loại: Cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm [4, tr 152]
Cây công nghiệp hàng năm (chủ yếu là đay, cói, dâu tằm, bông, mía, lạc, đậu tương, thuốc lá) thường được trồng ở vùng đồng bằng, một số cây trồng xen trên đất lúa
Cây công nghiệp lâu năm (chủ yếu là chè, cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, dừa, keo) thường được trồng trên đất feralit và đất phù sa cổ
1.1.1.2 Phát triển
Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nhưng nếu hiểu sự vận động phát triển một cách biện chứng toàn diện, sâu sắc thì trong tự bản thân sự vận động phát triển đã bao hàm sự vận động thụt lùi, đi xuống với nghĩa là tiền đề, điều kiện cho sự vận động đi lên, hoàn thiện [1], [2], [5]
1.1.1.3 Phát triển cây công nghiệp
Phát triển cây công nghiệp là quá trình phát triển theo hướng tăng lên của năng suất cây trồng công nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị hàng hóa ngày càng cao, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, trong khi hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng khác (đặc biệt là
Trang 11cây lương thực), ảnh hưởng đến môi trường và tác động không tích cực do chính quá trình phát triển đó đưa lại [9]
1.1.2 Ý nghĩa của phát triển cây công nghiệp
Phát triển cây công nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, sử dụng hiệu quả lao động nông thôn, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và nguồn hàng cho xuất khẩu Đặc biệt phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp còn góp phần phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng, phát triển kinh tế - xã hội của các vùng núi, trung du và cao nguyên, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến được xác định là một hướng quan trọng trong chiến lược phát triển nền nông nghiệp của nước ta [9]
1.2 Nội dung của phát triển cây công nghiệp
1.2.1 Phát triển cây công nghiệp về kinh tế
1.2.1.1 Phát triển cây công nghiệp gắn với tăng trưởng về qui mô
- Qui mô diện tích
Diện tích cây công nghiệp tăng qua qua các năm, các giai đoạn nhất định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Qui mô sản lượng
Sản lượng nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp chế biến tăng cùng với tăng diện tích cây công nghiệp
- Qui mô lao động
Số lượng lao động được thu hút, tham gia trong phát triển cây công nghiệp tăng cùng với tăng diện tích phát triển cây công nghiệp
- Qui mô các dịch vụ phục vụ phát triển cây công nghiệp
Trang 12Các dịch vụ hỗ trợ phát triển cây công nghiệp (dịch vụ hỗ trợ đầu vào, đầu ra) tăng cùng với tăng diện tích cây công nghiệp.
Trong phát triển cây công nghiệp phải quan tâm đến phát triển về qui
mô Qui mô cây công nghiệp hàng năm, cây công nghiệp lâu năm phải được gia tăng theo thời gian Phải tiến hành qui hoạch tổng thể qui mô phát triển cây công nghiệp cho từng thời kỳ: giai đoạn 10 năm, 20 năm …
1.2.1.2 Phát triển cây công nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu kinh tế hợp lý
Qui hoạch tổng thể phát triển cây công nghiệp phải chú trọng đến cơ cấu cây trồng, đặc biệt phát triển cây công nghiệp không làm ảnh hưởng đến
cơ cấu cây lương thực, cây lâm nghiệp, cây ăn quả trong phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển, bảo vệ rừng nói riêng
Phát triển cây công nghiệp phải chú trọng đến vấn đề đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hiệu quả Phát triển cây công nghiệp tốt
sẽ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, được thể hiện ở hai mặt: chuyển dịch về gia tăng tỷ trọng giá trị ngành công nghiệp đặc biệt là công nghiệp chế biến và gia tăng tỷ trọng lao động tham gia ngành công nghiệp Mức đóng góp từ phát triển cây công nghiệp đối với ngân sách của địa phương về giá trị tuyệt đối và tương đối [11]
1.2.1.3 Phát triển cây công nghiệp gắn liền với sử dụng hiệu quả các nguồn lực
Nguồn lực phát triển cây công nghiệp bao gồm: Đất, lao động, vốn, kỹ thuật, quản lý … Trong phát triển cây công nghiệp phải quan tâm đến vấn đề
sử dụng hiệu quả quỹ đất hiện có và quan tâm đến vấn đề khai thác mở rộng quỹ đất mà không ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng khác; phát triển cây công nghiệp phải chú trọng đến việc sử dụng hiệu quả nguồn lực lao động địa phương, áp dụng một cách có hiệu quả những thành tựu khoa học kỹ thuật
Trang 13trong nhân giống, lai ghép giống cây trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến sản phẩm Phát triển cây công nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến việc huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân cùng với cơ chế quản lý tích cực, khoa học nhằm phát huy việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước, địa phương.
1.2.1.4 Phát triển cây công nghiệp gắn với nâng cao hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là vấn đề quan trọng quyết định trong phát triển cây công nghiệp Cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao trong việc cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến, cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu,… vậy trong phát triển cây công nghiệp phải đặt mục tiêu hiệu quả kinh tế làm mục tiêu trọng tâm
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế bao gồm:
- Chi phí:
+ Chi phí trung gian: là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao
gồm: chi phí vật chất và chi phí thuê ngoài (thuê lao động) Bộ phận chi phí này càng thấp chứng tỏ phát triển cây công nghiệp đạt hiệu quả
+ Chi phí đầu tư cơ bản bình quân 1ha: là toàn bộ các khoản chi phí cho
khai hoang, trồng và chăm sóc cây công nghiệp từ khi bắt đầu cho đến năm đầu tiên cho sản phẩm Bộ phận chi phí này càng thấp chứng tỏ phát triển cây công nghiệp đạt hiệu quả
- Tổng chi phí sản xuất (TC): là toàn bộ các hao phí về vật chất, dịch vụ
và lao động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong phát triển cây công nghiệp Tổng chi phí càng thấp chứng tỏ phát triển cây công nghiệp đạt hiệu quả
- Chỉ tiêu (GO- TC)/TC: chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chi phí bỏ
ra thì thu về được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng trong phát triển cây công
Trang 14nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ phát triển cây công nghiệp đạt hiệu quả.
- Chỉ tiêu lợi nhuận: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh
doanh; là một khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí
Lợi nhuận/ha
Lợi nhuận/đơn vị sản phẩm
Trong phát triển cây công nghiệp, nếu lợi nhuận của các hộ gia đình, các dự án trồng cây công nghiệp, các nhà máy chế biến, các hoạt động dịch vụ
hỗ trợ càng lớn chứng tỏ phát triển cây công nghiệp đạt hiệu quả
1.2.1.5 Phát triển cây công nghiệp gắn với phát triển chủng loại sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Phát triển cây công nghiệp phải quan tâm đến phát triển chủng loại sản phẩm theo hướng ngày càng phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế
Muốn phát triển cây công nghiệp đạt hiệu quả cao phải tập trung công tác phát triển thị trường tiêu thụ Không những quan tâm đến thị trường trong nước, thị trường truyền thống mà phải hướng đến các thị trường rộng lớn, mở rộng và chinh phục được các thị trường khó tính như thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản,
Trang 151.2.2 Phát triển cây công nghiệp về xã hội
1.2.2.1 Phát triển cây công nghiệp gắn với giải quyết việc làm
Vấn đề giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở các địa phương (đặc biệt là thất nghiệp thời vụ) cần được nghiên cứu đối với nội dung phát triển cây công nghiệp Trong phát triển cây công nghiệp phải đảm bảo giải quyết được bao nhiêu con số lao động cho địa phương, mỗi năm tạo ra được bao nhiêu việc làm mới từ phát triển cây công nghiệp trên địa bàn Lao động được thu hút vào phát triển cây công nghiệp không chỉ thể hiện ở các hộ tham gia trồng cây công nghiệp mà quan trọng là thu hút lao động từ sự phát triển các ngành công ghiệp chế biến Phát triển cây công nghiệp sẽ giải quyết được bao nhiêu lao động địa phương trên một năm, tỷ lệ thất nghiệp địa phương giảm được bao nhiêu phần trăm nhờ phát triển cây công nghiệp là những mục tiêu cụ thể phải đạt được [11, tr11]
1.2.2.2 Phát triển cây công nghiệp gắn với thực hiện công bằng xã hội
Đối với một nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) như nước
ta thì công bằng xã hội là một trong những mục tiêu phấn đấu to lớn của Đảng
và Nhà nước Với nền kinh tế thị trường nhiều thành phần và còn mới mẻ như nước ta thì công bằng xã hội quan tâm trước hết là công bằng về kinh tế Nên trong phát triển cây công nghiệp phải quan tâm đến công bằng về kinh tế Tức
là phải đảm bảo công bằng cho các thành phần kinh tế tham gia trong phát triển cây công nghiệp
1.2.2.3 Phát triển cây công nghiệp gắn với tăng thu nhập
Thu nhập có thể nói là mối quan tâm hàng đầu của người lao động Thu nhập là cơ sở để đảm bảo sự tham gia của mọi thành phần kinh tế Trong phát triển cây công nghiệp phải quan tâm đến nâng cao thu nhập cho người lao động Muốn nâng cao thu nhập cho người lao động thì phải quan tâm đến hiệu quả trong phát triển cây công nghiệp, hiệu quả của phát triển các ngành công
Trang 16nghiệp chế biến và áp dụng những thành tựu khoa học hiện đại vào phát triển cây công nghiệp của địa phương
1.2.2.4 Phát triển cây công nghiệp gắn với xóa đói, giảm nghèo
Phát triển cây công nghiệp phải quan tâm đến việc xóa đói, giảm nghèo cho các hộ gia đình, đặc biệt là các hộ gia đình vùng sâu, vùng xã, vùng đặc biệt khó khăn do tác động của thiên tai và lịch sử để lại Phát triển cây công nghiệp phải xác định cụ thể tỷ lệ hộ đói, hộ nghèo sẽ giảm trong những thời giai đoạn nhất định Phát triển cây công nghiệp có thể lồng ghép với các chương trình, dự án xóa đói, giảm nghèo chính quyền Trung ương, địa phương và các chương trình, dự án hỗ trợ của các Chính phủ các nước
1.2.3 Phát triển cây công nghiệp về môi trường
1.2.3.1 Phát triển cây công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường sinh thái
Môi trường sinh thái đặc biệt quan trọng đối với sự sống của con người Trong phát triển cây công nghiệp nói riêng và phát triển nông nghiệp nói chung đề phải đặc biệt quan tâm đến việc bảo vệ môi trường sinh thái Trong qui hoạch phát triển cây công nghiệp: về diện tích đất, cây trồng, cơ sở chế biến,… cần phải chú trọng đến những tác động về mặt môi trường Phải đảm diện tích cây công nghiệp, loại cây trồng đều có tác động tích cực đến môi trường sinh thái, các cơ sở chế biến không gây ô nhiễm đến môi trường
1.2.3.2 Phát triển cây công nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên đất, tài nguyên nước
Đất và nước là hai nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng đói với nông nghiệp nói riêng và đối với nhân loại nói chung Trong phát triển cây công nghiệp phải đặt mục tiêu bảo vệ đất, nước bằng cách không phát triển các cây trồng ảnh hưởng đến chất lượng đất, nước mà chỉ nên phát triển những cây trồng có tác dụng cải tạo đất, giữ nước chẳng hạn như keo lai là một loại cây
có tác dụng cải tạo đất, giữ nước Trong công tác xây dựng các cơ sở chế biến
Trang 17cũng phải quan tâm đến việc các nhà máy thải chất thải ảnh hưởng đến chất lượng, diện tích đất và nước hiện có.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây công nghiệp
1.3.1 Các nhân tố về tự nhiên
Nhóm nhân tố về điều kiện tư nhiên ảnh hưởng đến phát triển cây công nghiệp như: vị trí địa lý, địa hình, thời tiết, khí hậu và tài nguyên thiên nhiên.Các nhân tố trên ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển cây công nghiệp nói riêng Đặc điểm sinh học của các cây trồng khác nhau chịu ảnh hưởng về các điều kiện tự nhiên khác nhau, chính vì thế trong qui hoạch phát triển cây công nghiệp phải gắn liền với những điều kiện tự nhiên nhất định Bên cạnh đó, các điều kiện tự nhiên trên còn ảnh hưởng đến công tác thu hoạch, khai thác và chế biết sản phẩm cây công nghiệp Đặc biệt, trong công tác qui hoạch các cơ sở chế biến cũng chịu tác động rất lớn từ các điều kiện tự nhiên [8, tr15]
Điều kiện tự nhiên tác động rất lớn đến phát triển cây công nghiệp Cần phân tích kỹ các yếu tố đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, Các yếu tố trên vừa tác động đến công tác xây dựng vườm ươm cây giống, vừa tác động đến việc lựa chọn các vùng, các tiểu khu trồng trong qui hoạch, vừa tác động đến công tác thu hoạch, vận tải và chế biến
Đất đai và nước là hai nguồn tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng quan trọng đến phát triển cây công nghiệp
Các yếu tố trên ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, sản lượng, chất lượng và hiệu quả của việc phát triển cây công nghiệp vì nó vừa tác động đến đầu vào, vừa tác động đến đầu ra của phát triển cây công nghiệp
Trang 18- Chính sách phát triển nông nghiệp, công nghiệp
- Chính sách phát triển cây công nghiệp
Các nhân tố trên ảnh hưởng rất lớn đến phát triển cây công nghiệp Tình hình phát triển kinh tế ổn định sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp và ngược lại Đặc biệt khi tình hình phát triển kinh tế tốt thì các nhà máy chế biến nguyên liệu hoạt động với năng suất cao, giá trị xuất khẩu cao điều đó mang lại hiệu quả cao cho phát triển cây công nghiệp
Cơ cấu kinh tế ảnh hưởng đến phát triển cây công nghiệp Với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch
vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc xác định nội dung phát triển cây công nghiệp theo hướng như thế nào để đảm bảo phát triển cây công nghiệp đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý
Cơ cấu sử dụng đất ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển về qui mô diện tích cây công nghiệp cũng như sự phát triển của các nhà máy chế biến
Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp, công nghiệp nói chung và phát triển cây công nghiệp nói riêng Nếu hệ thông cơ sở hạ tầng tốt,
sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp Ngược lại, hệ thống
cơ sở hạ tầng thấp kém sẽ ảnh hưởng không tốt đến phát triển cây công nghiệp Chẳng hạn như hệ thống giao thông vận tải kém sẽ ảnh hưởng trực
Trang 19tiếp đến công tác khai thác, chế biến và từ đó giảm năng suất, hiệu quả kinh tế trong phát triển cây công nghiệp.
Chính sách phát triển nông nghiệp, công nghiệp ảnh hưởng quan trọng đến phát triển cây công nghiệp Nếu một chính sách tốt, quan tâm đến phát triển nông nghiệp, công nghiệp một cách hợp lý sẽ là động lực quan trọng cho
sự phát triển cây công nghiệp Khi đó sẽ tạo điều kiện cho việc huy động các nguồn lực để phát triển cây công nghiệp một cách dễ dang và thuận lợi
1.3.3 Các nhân tố về xã hội
Nhóm nhân tố về xã hội ảnh hưởng đến phát triển cây công nghiệp như:
- Qui mô dân số
- Lực lượng lao động
- Tập quán xã hội
- Truyền thống văn hóa
Phát triển cây công nghiệp chịu tác động rất lớn từ các yếu tố xã hội nêu trên Dân số đông sẽ tạo điều kiện về lao động cho phát triển cây công nghiệp Nguồn lao động phát triển cây công nghiêp phải đảm bảo về số lượng, chất lượng Ngoài ra, các tập quán xã hội, truyền thống văn hóa của dân tộc cũng ảnh hưởng nhất định đến phát triển cây công nghiệp Với thói quen chuyên trồng cây lúa, cây màu thật không dễ dàng thay đổi tư duy của người nông dân về thay đổi cơ cấu cây trồng sang cây trồng công nghiệp
1.3.4 Nhân tố kỹ thuật
Kỹ thuật ảnh hưởng đến các yếu tố đầu vào như giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc Nếu áp dụng kỹ thuật hiện đại trong lai ghép cây giống, trồng và chăm sóc thì cây công nghiệp sẽ cho năng suất cao
Kỹ thuật còn ảnh hưởng đến chuỗi các khâu đầu ra của phát triển cây công nghiêp Nếu áp dụng kỹ thuật hiện đại trong thu hoạch, bảo quản, chế biến thì phát triển cây công nghiệp đạt hiệu quả cao
Trang 201.3.5 Nhân tố thị trường
Thị trường ảnh hưởng quan trọng đến phát triển cây công nghiệp Sản phẩm sản xuất ra mà không có thị trường tiêu thụ thì không thể thu hồi vốn, tiếp tục quá trình sản xuất Đặc biệt, chủ thể trực tiếp tham gia phát triển cây công nghiệp chiếm đa số là các hộ gia đình ở các vùng khó khăn, trình độ tiếp cận thị trường rất hạn chế Trong qui hoạch phát triển cây công nghiệp cần có phương án giải quyết đầu ra khả thi
1.4 Tình hình phát triển một số cây công nghiệp ở Việt Nam
1.4.1 Nhận định chung
Trong những năm qua, việc phát triển cây công nghiệp của Việt Nam mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội của cả nước
Trong quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, những năm qua diện tích, năng suất và sản lượng của các cây công nghiệp, đặc biệt là cây lâu năm
đã tăng lên nhiều Tỉ trọng sản xuất cây công nghiệp trong giá trị sản xuất của ngành trồng trọt đã tăng từ 14% (1990) lên 20% (1999) [10]
Sự phát triển mạnh mẽ của cây công nghiệp trong những năm qua là do:
- Nước ta có tiềm năng to lớn về phát triển cây công nghiệp, nhất là cây công nghiệp lâu năm ở trung du, miền núi và cao nguyên Những tiềm năng này mới được khai thác một phần;
- Có nguồn lao động dồi dào (vì việc trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp cần nhiều lao động);
- Việc đảm bảo về lương thực đã giúp cho diện tích trồng cây công nghiệp được ổn định;
- Nhà nước có chính sách đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp;
Trang 21- Sự hoàn thiện dần công nghệ chế biến và nâng cao năng lực của các
cơ sở chế biến sản phẩm cây công nghiệp đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cây công nghiệp và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cây công nghiệp nước ta trên thị trường thế giới;
- Việc xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp đã qua chế biến được đẩy mạnh, nhất là những cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao, có nhu cầu lớn trên thị trường thế giới và khu vực
1.4.2 Thực trạng phát triển một số cây công nghiệp
- Cây công nghiệp hàng năm (chủ yếu là đay, cói, dâu tằm, bông, mía, lạc, đậu tương, thuốc lá), thường được trồng ở vùng đồng bằng, một số cây trồng xen trên đất lúa Đay được trồng nhiều ở đồng bằng sông Hồng (các tỉnh Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam) và ở đồng bằng sông Cửu Long (Long An…) Cói được trồng trên các đất nhiễm mặn, tập trung nhiều nhất ở dải ven biển của đồng bằng sông Hồng, suốt từ Hải Phòng xuống phía Bắc Thanh Hóa Những năm gần đây, diện tích cói tăng rất mạnh ở đồng bằng sông Cửu Long, chiếm ½ diện tích cói cả nước Dâu tằm là cây công nghiệp truyền thống, nay được phát triển cùng với việc khôi phục nghề tằm tơ ở nước ta; dâu tằm được trồng nhiều nhất ở tỉnh Lâm Đồng Cây bông mới được chú trọng phát triển, trồng phổ biến ở Đắc Lắc, Đồng Nai và một số tỉnh cực Nam Trung Bộ Mía được trồng ở hầu khắp các tỉnh, nhưng tập trung tới 75% diện tích và 80% sản lượng ở các tỉnh phía Nam (đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và duyên hải miền Trung) Đậu tương, lạc, thuốc lá được trồng nhiều trên các đất bạc màu Đậu tương được trồng nhiều nhất ở miền núi, vùng trung du phía Bắc (ở Cao Bằng, Sơn La, Bắc Giang), chiếm hơn 40% diện tích đậu tương cả nước, ngoài ra còn được trồng nhiều ở các tỉnh Hà Tây, Đồng Nai, Đắc Lắc và Đồng Tháp Lạc được trồng nhiều nhất trên đất phù sa
cổ của các tỉnh Tây Ninh, Bình Dương, trên đất cát pha của các đồng bằng
Trang 22duyên hải miền Trung (nhất là ở Bắc Trung Bộ) và ở trung du Bắc Bộ Thuốc
lá được trồng nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung và miền núi, vùng trung du phía Bắc [10]
- Cây công nghiệp lâu năm (chủ yếu là chè, cà phê, cao su, điều, hồ tiêu, dừa, keo) thường được trồng trên đất feralit và đất phù sa cổ Cà phê là cây công nghiệp lâu năm có giá trị xuất khẩu lớn nhất hiện nay Cà phê được trồng thành các vùng chuyên canh lớn trên đất đỏ badan ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ Hiện nay cà phê, chè đang được trồng nhiều ở khu vực miền núi trung du phía Bắc Cao su được trồng chủ yếu trên đất xám phù sa cổ (ở Đông Nam Bộ) và đất đỏ badan (ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị) Chè được trồng nhiều ở trung
du, miền núi phía Bắc và trên các cao nguyên cao ở Tây Nguyên Hiện nay cũng phát triển cả ở một số vùng núi, trung du thuộc các tỉnh miền Trung Hồ tiêu là loại cây gia vị có giá trị xuất khẩu cao, được trông nhiều ở Tây Nguyên Dừa được trồng nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long (nhất là ở Bến Tre, Cà Mau) và ở duyên hải Nam Trung Bộ Cây điều mới được trồng phổ biến trong một số năm gần đây, nhưng có triển vọng lớn để xuất khẩu Điều
được trồng nhiều nhất ở khu vực Đông Nam Bộ [10] Cây keo lai được trồng
rộng rãi trên toàn quốc, nhưng chủ yếu là ở các tỉnh từ Quảng Bình trở vào
1.5 Tổng quan về cây keo lai
1.5.1 Đặc điểm cây keo lai
Cây keo lai có tên khoa học là Acacia hybrid – là tên gọi tắt để chỉ giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia Mangium) và keo lá tràm (Acacia Auriculiormis), được tuyển chọn từ những cây đầu dòng có năng suất cao Keo lai có hình thái thân, lá, hoa, quả trung gian và sinh trưởng nhanh hơn rõ rệt so với keo tai tượng và keo lá tràm Lá có 3 – 4 gân mặt chính, lá
Trang 23hình mác, có chiều dài và rộng nhỏ hơn lá keo tai tượng và lớn hơn lá keo lá tràm Hoa lưỡng tính mọc cụm, màu trắng hơi vàng, mọc ở nách lá [8]
Cây keo lai có rễ có nhiều nốt sần chứa vi khuẩn cố định đạm (rhizobium) nên có khả năng lớn về cải tạo đất, tán lá keo lai phát triển cân đối, rễ phát triển sâu, cây cao đến 30m, đường kính lên đến 60-80cm Cây keo lai thích nghi tốt hầu hết ở các dạng đất, có khả năng chịu đựng khô hạn, có tác dụng chống xói mòn, chống cháy rừng, cải thiện môi trường sinh thái
Keo lai cho gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, gỗ
có tác dụng nhiều mặt: kích thước nhỏ thì dùng làm nguyên liệu giấy, kích thước lớn sử dụng trong xây dưng, đóng đồ mộc mỹ nghệ, hàng hóa xuất khẩu Keo lai thường được tạo cây con bằng phương pháp vô tính (giâm hom)
Ở Việt Nam, keo lai được trồng rộng rãi trên toàn quốc, nhưng chủ yếu
là ở các tỉnh từ Quảng Bình trở vào
1.5.2 Vai trò của cây keo lai trong phát triển kinh tế địa phương
Trong phát triển kinh tế địa phương nói riêng và phát triển kinh tế nói chung, quan trọng nhất là phải xây dựng cơ cấu kinh tế một cách hợp lý Với kinh tế nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế như hiện nay ở các địa phương của cả nước nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng thì vấn
đề chuyển đổi cơ cấu, đa dạng hóa cơ cấu kinh tế, đặc biệt là đa dạng hóa kinh tế nông nghiệp, kết hợp mô hình Nông – Lâm – Ngư nghiệp trong phát triển kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của các địa phương Trong mô hình
đó, cần phát huy tiềm năng, lợi thế so sánh của một số loài cây giống mới có giá trị kinh tế cao, chẳng hạn như cây keo lai đã và đang phát triển ở một số địa phương trong cả nước trong những năm gần đây
Trang 24Keo lai là một loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao và có những đóng góp to lớn đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của các địa phương nói riêng và cả nước nói chung Keo lai hiện nay là một trong những loài cây chủ lực trong trồng rừng kinh tế của đa số người dân Keo lai được đánh giá là một loại cây mang lại giá trị kinh tế cao Gỗ keo làm nguyên liệu cho nhà máy sản xuất giấy, ván dăm, ván nhân tạo, làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu và đang được thị trường ưa chuộng Đặc biệt đối với keo lai có độ tuổi
từ 14 – 15 năm sẽ cho gỗ có giá trị cao trong làm mộc, xẻ ván [9, tr 12]
Cây keo lai mang lại hiệu quả xã hội rất to lớn cho địa phương như tạo công ăn việc làm, giải quyết phần lớn lao động nhàn rỗi của địa phương, nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, góp phần cải thiện đời sống nhân dân, cải thiện bộ mặt nông thôn, góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới ở các địa phương
Cây keo lai, ngoài nguồn lợi trực tiếp thu được từ sản phẩm gỗ, còn có giá trị cải thiện môi trường sinh thái, cải tạo đất - nhất là đối với những vùng đất nhiễm phèn, chống xói mòn, rửa trôi đất, hạn chế thiên tai, lũ lụt Cây keo lai còn góp phần tạo thêm môi trường xanh sạch, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm không khí do ngành công nghiệp gây ra, giảm thiểu nguy cơ cháy rừng trong mùa khô
Như vậy có thể thấy rằng, phát triển cây keo lai sẽ góp phần to lớn đối với sự phát triển kinh tế của các địa phương nói riêng và cả nước nói chung, kéo theo sự phát triển của các ngành nghề nông thôn mà trước hết là các nghề
gỗ dân dụng, các cơ sở chế biến lâm sản, mở ra nhiều cơ hội công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống của các hộ gia đình các vừng núi khó khan, các vùng sâu, vùng xa tại các địa phương
Trang 251.5.3 Kỹ thuật trồng và khai thác cây keo lai
1.5.3.1 Yêu cầu sinh thái
- Điều kiện khí hậu:
Keo lai thích nghi với nhiệt độ trung bình năm từ 20oC đến 30oC, lượng mưa thích hợp từ 1.500 đến 1.800 mm, độ cao <500m là điều kiện thích hợp nhất cho sự tăng trưởng của cây [8]
- Điều kiện đất đai:
Cây keo lai rất thích hợp với các loại đất như: cát pha, thịt pha, feralit
Độ dày tầng đất hữu hiệu từ 50cm trở lên
1.5.3.2.Tiêu chuẩn cây trồng trong vườn giống và hom giống
- Tiêu chuẩn cây trồng trong vườn giống:
Cây trồng trong vườn giống phải là cây vô tính đời F1 của các dòng được Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NN – PTNT) công nhận hoặc các dòng có hiệu quả năng suất cao kháng bệnh tốt thông qua điều tra tuyển chọn được Sở NN & PTNT thẩm định và công nhận
- Tiêu chuẩn cây hom (cây con) xuất vườn để trồng:
Cây con phải đạt tuổi cây từ 3 – 4 tháng, kể từ lúc bắt đầu giâm Chiều cao từ 20cm trở lên, rễ phát triển tốt, không cong queo, có đỉnh chính, xu hướng sinh trưởng tốt Cần đảo bầu cắt bớt lá và rễ mọc ra ngoài bầu Cây giống phải sạch sâu bệnh
1.5.3.3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc
- Về thời vụ trồng: khoảng từ 15/9 đến 30/11 hàng năm Tuyệt đối không trồng vào những ngày mưa to gió lớn
- Về mật độ trồng: Từ 1.333 cây/ha – 2.000 cây/ha
Trang 26- Xử lý thực bì: Phát dọn sạch cây bụi, dây leo ở vị trí dự tính, đào hố trong phạm vi hình tròn đường kính 1m, xử lý thực bì không quá 31 tháng 8 hàng năm.
- Làm đất: Đào hố theo kích thước 40cm x 40cm x 40cm, bố trí hàng song song theo hướng đồng mức, mạng lưới hố nanh sâu Khi đào hố phải cuốc lớp đất mặt để riêng ra 1 bên
- Cách trồng: Dùng cuốc hoặc bay moi 1 lỗ sâu 14 – 15 cm, rộng 14 –
15 cm ở giữ hố đã lấp Dùng dao sắc hoặc lưỡi lam rạch túi bầu, gỡ nhẹ túi bầu ra khỏi bầu Đặt bầu ngay ngắn xuống rồi lấp đất ngập 1/2 bầu và ấn chặt cho bầu cố định sau đó vun đất đầy cao hơn mặt bầu 3cm – 4cm và ấn chặt đất xung quanh bầu cây Các thao tác phải hết sức khéo léo tuyệt đối tránh làm vỡ bầu
- Chống mối: Sau khi trồng xong 10 – 15 ngày tiến hành kiểm tra nếu phát hiện có mối hại phải dùng thuốc chống mối cho toàn bộ số cây trồng với liều lượng 5g/hố rắc và trộn đều 1/3 đất đã lấp phần trên của hố
- Chăm sóc và quản lý bảo vệ:
+ Tiến hành trồng dặm sau khi trồng chính 8 – 10 ngày, yêu cầu trong năm đầu tỷ lệ cây sống phải đạt trên 95%
Trang 27+ Chăm sóc vào năm 2 và năm 3 sau trồng:
Lần 1: Bón túc 100g NPK (16:16:8)/gốc, bón cách gốc 30 – 35
cm, kết hợp phát dọn thực bì, làm cỏ vào tháng 2 đến tháng 3
Lần 2: Bón thúc : 100 gam NPK (16:16:8)/gốc, bón cách gốc 30 - 35cm, kết hợp phát dọn thực bì, làm cỏ vào tháng 8 đến tháng 10 hàng năm
- Phòng trừ sâu bệnh hại và các tác động gây hại:
+ Phòng trừ sâu bệnh hại: Sau khi trồng xong phải thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây trồng Khi phát hiện có sâu bệnh hại phải kịp thời điều tra tuỳ theo mức độ nhiễm sâu bệnh mà có biện pháp phòng trừ thích hợp Nếu nhiễm bệnh với mật độ thấp nên phát dọn những cành nhánh
bị bệnh và đốt cháy sạch Nếu nhiễm sâu bệnh hại tập trung phải phun thuốc kết hợp với các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để phòng trừ Những nơi thường xảy ra dịch bệnh phải có kế hoạch theo dõi Lập dự tính dự báo, chuẩn bị vật
tư nhân lực để tiến hành các biện pháp phòng trừ hữu hiệu
- Phòng chống các tác nhân gây hại khác:
Phòng chống gia súc thả rong phá hoại cây trồng, con người chặt phá
và tác hại của thiên nhiên đối với rừng keo cho đến khi khai thác
1.5.3.4 Khai thác
Khai thác sản phẩm từ keo lai bao gồm:
- Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến nguyên liệu giấy;
- Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến dăm gỗ xuất khẩu;
- Gỗ xẻ ván;
- Gỗ mỹ nghệ;
- Cung cấp nguyên liệu làm ván ép xuất khẩu;
Trang 28- Cung cấp gỗ dân dụng;
- Cung cấp gỗ trong nghề mộc;
1.5.3.5 Thu hoạch
Sau khi trồng 4 – 5 năm, đường kính cách gốc 1,5m bình quân 12 – 16
cm, ta bắt đầu tiến hành thu hoạch thì có hiệu quả nhất Cần thu hoạch trước mùa mưa bão hằng năm đối với các rừng keo lai đã đủ tuổi [8, Tr35, 36,37]
Kết luận chương 1
Chương 1 đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cây công nghiệp và giới thiệu tổng quan về một cây công nghiệp cụ thể đó chính
là cây keo lai Đề tài đã nghiên cứu lý thuyết về phát triển cây công nghiệp
Đề tài đã làm rõ được thế nào là phát triển cây công nghiêp, nội dung của phát triển cây công nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây công nghiệp
Trong các vấn đề lý luận về phát triển cây công nghiệp thì đề tài quan tâm nhiều nhất đến nội dung của phát triển cây công nghiệp Đây chính là nội hàm của phát triển cây công nghiệp
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY KEO LAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thăng Bình ảnh hưởng đến phát triển cây keo lai
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: huyện Thăng Bình có tọa độ địa lý (từ 15020’40’’ đến
15036’15’’ vĩ độ bắc; từ 108013’30’’ đến 108031’20’’ kinh đông)
Huyện Thăng Bình là huyện đồng bằng thuộc vùng Duyên hài miền Trung nằm cách thành phố Đà Nẵng 50 Km về phái Nam; có quốc lộ 1A (Bắc – Nam) và quốc lộ 14E (phí Tây) đi qua; có trên 25Km đường Thanh niên ven biển [6]
Tổng diện tích tự nhiên 38.560 ha
Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiện huyện Thăng Bình qua các năm
ĐVT : ha
ĐƠN VỊ 2005 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng số 38.475 38.475 38.560 38.560 38.560 38.560
Trang 30Nguồn : Niên giám thống kê huyện Thăng Bình - 2010
Bảng 2.1 cho thấy diện tích đất tự nhiên của huyện giữ ổn định qua các năm
Do điều kiện đất đai thổ nhưỡng, địa hình và sự phân bố có thể chia làm 3 vùng địa lý thổ nhưỡng:
+ Vùng Tây (vùng đồi núi thấp) giáp các huyện miền núi của tỉnh (Hiệp Đức, Tiên Phước) mang đặc điểm của vùng bán sơn địa, địa hình hơi phức tạp
và đất phần lớn hình thành tại chỗ, đất Feralit vàng đỏ/ đá mẹ granit, Gơnnai,
Trang 31gồm 8 xã: Bình Quế, Bình Phú, Bình Lãnh, Bình Quý, Bình Trị, Bình Định Bắc, Bình Định Nam, Bình Chánh.
+ Vùng Trung (vùng đồng bằng) có địa hình tương đối bằng phẳng, hầu hết là đất xám, đất bạc màu và phù sa cổ, gồm có 6 xã: Bình Nguyên, Bình
Tú, Bình Trung, Bình Phục, Bình An, Thị trấn Hà Lam
+ Vùng Đông (vùng đất cát ven biển) Hầu hết là đất cát được hình thành trên trầm tích biển, gồm có 8 xã: Bình Dương, Bình Giang, Bình Đào, Bình Triều, Bình Minh, Bình Sa, Bình Hải, Bình Nam và 1 phần Bình Nguyên, Bình Tú, Bình Trung
- Điều kiện thời tiết khí hậu: huyện Thăng Bình ảnh hưởng chung của vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa Nhiệt độ trung bình: 250C, nhiệt độ tối cao trung bình 340C và nhiệt độ tối thấp trung bình 10,20C, lượng mưa trung bình 2.200 – 2.250 mm, độ ẩm không khí 80 – 85%, số giờ nắng nóng 1.700 giờ/năm, Tổng tích nhiệt 8000 – 95000C
Lượng mưa hàng năm phân bố không đều, tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm Mùa gió thì khô hạn diện rộng, mùa mưa ngập úng (vùng Trung và vùng Đông), bị ảnh hưởng bởi nhiều đợt gió mùa Đông Bắc và không khí lạnh từ tháng 1 đến tháng 3, Xuân Hè thì nắng nóng, có gió Tây Nam Hè Thu có lũ lụt đến sơm vào tháng 9 -10
Trên địa bàn có nhiều sông suối nhỏ, sông Trường Giang chảy qua vùng Đông của huyện, mùa mưa gây ra ngập úng Các sông suối vùng Tây đa
số chảy theo mùa, mùa mưa lưu lượng lớn chảy mạnh, mùa khô kiệt nước, mạch nước ngầm thay đổi theo độ cao và theo vùng sinh thái Có các hồ chứa nước phục vụ sản xuất cho nông nghiệp (Hồ Phước Hà, Cao Ngạn và chuẩn bị xây dựng Hồ Đông Tiễn tại xã Bình Trị)
Bảng 2.2: Diện tích đất các loại huyện Thăng Bình qua các năm
Trang 32ĐVT : ha
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 Tổng số 38.475 38.560 38.560 38.560 38.560
Trang 33III Đất chưa sử dụng 7.083,22 6.984,33 6.984,33 6.572,5 2.993,5
Nguồn : Niêm giám thống kê huyện Thăng Bình – 2010
Bảng 2.2 cho ta thấy trên địa bàn huyện đất chưa sử dụng còn rất nhiều (2.993,5 ha – 2010) Có thể khai thác làm quỹ đất phát triển nuôi trồng nói chung và phát triển cây keo lai nói riêng
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Huyện Thăng Bình có tổng diện tích tự nhiên: 38.560 ha, bằng 1/27 lần tổng diện tích tự nhiên của tỉnh và đứng thứ 12 các huyện, thành phố thuộc
tỉnh, được chia thành 22 đơn vị hành chính gồm: 21 xã và 1 Thị trấn (số đơn
vị hành chính cấp xã lớn nhất tỉnh Quảng Nam) Dân số huyện đạt 192.836 người (đứng thứ nhì tỉnh Quảng Nam), trong đó nữ chiếm 51,2% tổng dân số,
bình quân mỗi năm dân số huyện Thăng Bình tăng lên là 0,66%; mật độ dân
số bình quân 500 người/km2; dân số ít có sự dịch chuyển từ nông thôn sang thành thị, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 50% tổng dân số, trong đó lao động ngành nông nghiệp chiếm 84,4% trong tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Đời sống của nhân dân ở khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn, một mặt do ảnh hưởng của thiên tai như hạn hán, lũ lụt, mặt khác, do trình độ người dân thấp, thiếu vốn, thiếu thông tin, thiếu kinh nghiệm sản xuất
Bảng 2.3 Các đơn vị hành chính của huyện Thăng Bình STT Đơn vị hành chính cấp xã Diện tích (ha) Dân số (người)
Trang 34Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thăng Bình năm 2010
Bảng 2.3 cho biết huyện Thăng Bình có 22 đơn vị hành chính trong đó gồm 21 xã và một thị trấn Trung tâm huyện năm ở thị trấn Hà Lam, với kinh
tế chính là thương mại, dịch vụ
Trang 35Nguồn:
http://www.thangbinh.gov.vn/images/stories/bando/bando112.jpg
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Thăng Bình – tỉnh Quảng Nam
Cùng với sự phát triển đi lên của cả nước, trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội ở huyện đã có những bước phát triển vượt bậc, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp – thương mại, dịch vụ; hiệu quả sản xuất nông nghiệp từng bước được nâng lên Tổng giá trị ngành kinh tế trên địa bàn năm 2000 là 394,733 tỷ đồng Mặc dù như vậy, trong những năm gần đây, kinh tế đã từng bước ổn định và phát triển, tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, ổn định đời sống nhân dân, tổng giá trị ngành kinh tế trên địa bàn năm sau cao hơn năm trước Đến năm 2005 toàn
Trang 36huyện đạt 625,535 tỷ đồng và năm 2010 là 1245 tỷ đồng gấp gần 3,2 lần so với năm 2000.
% tăng trưởng (%) Quy mô 1% tăng trưởng (triệu đồng)
Hình 2.2 Đồ thị % tăng trưởng và quy mô 1% tăng trưởng
qua các năm (2001-2010)
Tỷ lệ tăng trưởng có sự thay đổi và biến động nhiều qua các năm Năm
2001 đạt tỷ lệ tăng trưởng là 9,65%, năm 2002 tỷ lệ tăng trưởng thấp hơn chỉ
là 6,73% Riêng năm 2008, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua (22,28%) , vào năm 2010, năm cuối của kế hoạch 2006 – 2010 GDP đạt tốc độ tăng trưởng là 17,67%
GDP bình quân đầu người có sự gia tăng qua các năm Trong khi năm
2000 GDP bình quân trên đầu người chỉ có 2,17 triệu đồng/ người, nhưng đến năm 2005 GDP/người là 3,31 triệu đồng/ người và năm 2010 là 6,45 triệu đồng/người, từ đó cho ta thấy mức sống và thu nhập của người dân ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống được cải thiện hơn trước nhưng vẫn còn rất thấp so với các tỉnh bạn, vẫn chưa theo kịp sự phát triển chung của cả nước, trong khi thực tế là năm 2005 GDP/ người cả nước là 10,1 triệu đồng và GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt gần 22,8 triệu đồng, tăng hơn 2 lần
so với năm 2005 [11]
Trang 37Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp-xây dựng Thương mại - dịch vụ
Hình 2.3 Đồ thị cơ cấu ngành kinh tế huyện Thăng Bình
ước đạt 39,9% – 26,1% – 34% (cơ cấu này năm 2005 là 57,4% – 15,5% – 27,1% và năm 2000 là 71,3% - 8,7% - 20%) Những kết quả chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở Thăng Bình trong những năm qua được thể hiện ở các khía cạnh
cơ cấu khác nhau, trong đó rõ nét và đặc trưng nhất là từ góc độ cơ cấu ngành
Bảng 2.4 Dân số huyện Thăng Bình có đến 31/12/2010
ĐVT: Người
Đơn vị Đầu kỳ Cuối kỳ Trung bình
Trang 3920 B Định Nam 4.643 2.364 4.700 2.399 4.671 2.382
21 Bình Trị 6.485 3.285 6.518 3.292 6.501 3.289
22 Bình Lãnh 6.090 3.192 6.119 3.212 6.105 3.202
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thăng Bình - 2010
Từ số liệu bảng 2.4, ta thấy dân số huyện Thăng Binh khá đông, là tiền
đề về cung ứng nguồn lao động cho phát triển nuôi trrồng nói chung và phát triển cây keo lai Tuy nhiên cần quan tâm đến chất lượng nguồn lao động cho phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển cây keo lai nói riêng
2.2 Thực trạng phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
2.2.1 Thực trạng phát triển cây keo lai về kinh tế
2.2.1.1 Tăng trưởng về qui mô
- Về qui mô diện tích:
Trên địa bàn huyện Thăng Bình, hiện nay số hộ gia đình trồng keo lai làm kinh tế tăng đáng kể so với khoảng 10 năm về trước Keo lai được các hộ gia đình trồng tập trung ở hầu hết các xã trên địa bàn huyện Tuy nhiên tập trung lớn nhất là các xã Bình Định, Bình Trị, Bình Phú, Bình Chánh, Bình Lãnh, Bình Quý, Bình Quế, và một số khu vực thuộc Bình Nguyên, Bình Phục, Bình Đào,
Trang 40Về mặt quy mô diện tích, theo báo cáo của Hạt Kiểm lâm Thăng Bình, thì diện tích trồng keo ở một số xã như sau:
Bảng 2.5 Diện tích trồng keo theo dự án rừng sản xuất
TT NĂM ĐƠN VỊ DIỆN TÍCH
(ha)
CÂY TRỒNG GHI CHÚ