THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁNđỐI VỚI CÁC DỰ ÁN đẦU TƯ XDCB TỪNGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC BANQUẢN LÝ DỰ ÁN TRÊN đỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU37 2.1.Tổng quan về các ban quản l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-
LÊ THỊ LAN HƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 201
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
-
LÊ THỊ LAN HƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Trang 2CÔNG TRÌNH đƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG đẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : Tiến sĩ Trương Quang Dũng
2 TS Nguyễn Ngọc Dương Phản biện 1
3 TS Lê Quang Hùng Phản biện 2
4 TS đinh Bá Hùng Anh Uỷ viên
5 TS Mai Thanh Loan Uỷ viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội ựồng ựánh giá Luận văn sau khi Luận văn ựã ựược
sửa chữa (nếu có)
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Lê Thị Lan Hương Giới tắnh: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 14/05/1981 Nơi sinh:Thanh Hóa Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh MSHV:1184011073
I- Tên ựề tài: Nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án trên ựịa bàn tỉnh Bà Rịa Ờ Vũng Tàu
II- Nhiệm vụ và nội dung
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả công tác quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án Xác ựịnh các tiêu chắ ựo lường hiệu quả quản lý dự án của các ban quản lý dự án
- đánh giá thực trạng hoạt ựộng quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của các Ban quản lý dự án trên ựịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- đề xuất các giải pháp và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý dự
án ựầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của các Ban quản lý dự án trên ựịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/09/2011
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/12/2012 V- Cán bộ hướng dẫn: TS TRƯƠNG QUANG DŨNG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Xin chân thành cảm ơn Thầy Tiến sĩ Trương Quang Dũng ñã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp tại HðND & UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, HðND & UBND thành phố Vũng Tàu, Sở Xây Dựng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Sở
Kế hoạch ðầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; Sở tài chính tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Thanh tra tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Các Ban Quản lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ñã giúp ñỡ các tài liệu tham khảo quý báu ñể hoàn thành luận văn này
Lê Thị Lan Hương
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ựoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục .v
Danh mục từ viết tắt .v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Mở ựầu 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN đẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6
1.1 Tổng quan về côn7g tác quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án 6
1.2 Hiệu quả công tác quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án 28
1.3 Kết luận chương 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁNđỐI VỚI CÁC DỰ ÁN đẦU TƯ XDCB TỪNGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC BANQUẢN LÝ DỰ ÁN TRÊN đỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU37 2.1.Tổng quan về các ban quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ựịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 37
2.2Mối quan hệ công tác của các ban quản lý các dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 45
2.3 Thực trạng hiệu quả công tác quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án trên ựịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu .47
2.4 đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách của các Ban quản lý dự án trên ựịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 83
2.5Những vướng mắc cần giải quyết 99
2.7 Kết luận chương 2 104
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN đẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN VỐN NSNN CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN TRÊN đỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU105 3.1 định hướng phát triển công tác quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách của các ban quản lý dự án trong thời gian tới 105
3.3 Những kiến nghị với các tổ chức có liên quan 131
3.4Kết luận chương 3 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
QLDA : Quản lý dự án
TSCð : Tài sản cố ñịnh
TVXD : Tư vấn xây dựng
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
BRVT : Bà Rịa Vũng Tàu
CNH – HðH : Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
CP : Chính phủ
SERVQUAL : Service quality (chất lượng dịch vụ)
Ban Gð : Ban giám ñốc
NSNN : Ngân sách nhà nước
XDCB : Xây dựng cơ bản
UBND : Ủy ban nhân dân
HðND : Hội ñồng nhân dân
GPMB : Giải phóng mặt bằng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TVTK : Tư vấn thiết kế
TVGS : Tư vấn giám sát
TKCS : Thiết kế cơ sở
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TDT : Tổng dự toán
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả ñiều tra ñối với các ñơn vị sử dụng 60
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả ñiều tra ñối với các ban quản lý dự án 61
Bảng 2.3: Bảng quy ñịnh mức tạm ứng vốn các ban áp dụng 82
Bảng 2.4: Tổng hợp bố trí vốn ðầu tư XDCB 2008 - 2011 nguồn vốn ngân sách 84
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả giải ngân năm 2008 - 2011 của các Ban quản lý dự án quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 84
Bảng 2.6: Một số các dự án XDCB trọng ñiểm hoàn thành, bàn giao ñưa vào sử dụng giai ñoạn 2008 -2011 85
Trang 6DANH MỤC HÌNH-ðỒ THỊ -SƠ ðỒ
Hình 1.1: Chu kỳ sống của dự án 8
Hình 1.2: Các giai ñoạn của dự án 9
Hình 1.3: Các giai ñoạn của dự án 16
Hình 1.4: Các lĩnh vực của quản lý dự án 18
Hình 1.5: Hình thức chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án 20
Hình 1.6: Hình thức Chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án 20
Hình 1.7: Các bên liên quan của dự án 21
Hình 1.8: Mô hình Nhà QLDA thành công của Gary R.HERRKENS 28
Hình 1.9: Mô hình Nhà QLDA thành công của Nguyễn Văn Dung (MBA) 29
Hình 1.10:Chỉ tiêu xác ñịnh hiệu quả quản lý dự án 30
Hình 2.1:Mô hình hoạt ñộng của các Ban 42
Hình 2.2: Sơ ñồ giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư 51
Hình 2.3:Sơ ñồ giai ñoạn thực hiện ñầu tư 52
Hình 2.4:Quy trình triển khai công tác ñấu thầu 57
Hình 3.1: Mô hình ñề xuất 113
Hình 3.2: Mối quan hệ giữa các phòng 117
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là một tỉnh nằm trong vùng trọng ñiểm kinh tế phía nam với tiềm năng về Dầu khí và du lịch ðịnh hướng phát triển trong thời gian tới
là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thu hút ñầu tư và nâng cao năng lực phát triển cũng như năng lực cạnh tranh với các vùng lân cận Trong những năm gần ñây, tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những tỉnh ñi ñầu trong cả nước trong công cuộc ñổi mới cơ sở hạ tầng, chỉnh trang bộ mặt ñô thị và phát triển mạnh về hệ thống cảng biển Do vậy công tác ñầu tư xây dựng cơ bản ñược HðND và UBND tỉnh chú trọng phát triển mạnh mẽ, các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách ngày một gia tăng ðiều ñó dẫn ñến việc các ban quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN phải không ngừng tự hoàn thiện công tác quản lý của mình Hơn nữa, ñối với các dự án do ban quản lý là các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp nên càng cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý ñể tránh thất thoát cũng như thiệt hại cho nhà nước, từ ñó mà giảm những tổn thất xuống mức thấp nhất cho nền kinh
tế quốc dân Một lý do nữa cần xem xét nâng cao hiệu quả quản lý dự án là ñể có thể ñáp ứng ñược các yêu cầu về công việc trong tương lai Trong thời gian tiếp theo, các dự án do ban quản lý sẽ ngày càng nâng cao hơn về quy mô và nguồn vốn cũng như về tính chất kỹ thuật, ñặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ hiện ñại bên cạnh ñầu tư quốc tế ñã là ñộng lực cần thiết và tích cực thúc ñẩy ban phải tự hoàn thiện công tác quản lý của mình mới có thể tạo ra những công trình có chất lượng cao trong ñiều kiện các nguồn lực còn hạn chế Vậy, ñể có thể nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN thì một vấn ñề ñặt ra là phải có ñược phương pháp quản lý phù hợp nhất Phải nhận biết ñược tầm quan trọng của công việc này bởi lẽ ñây là một trong những yếu tố ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự thành công hay thất bại của một dự án ñầu tư Từ khâu chuẩn bị ñầu tư cho ñến khâu cuối cùng của dự án là vận hành các kết quả ñầu tư ñều cần phải
có công việc quản lý ñi cùng Nhờ thế mà có thể ñảm bảo cho dự án ñầu tư ñáp ứng ñược cả yêu cầu về thời gian, chi phí cũng như chất lượng dự án Như vậy nâng cao
Trang 7hiệu quả quản lý dự án là một trong những yêu cầu cấp bách ñối với hoạt ñộng của
các ban quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, nhất là trong ñiều
kiện hiện nay của ñất nước khi mà nền kinh tế mới ñang trên ñà phát triển, các nguồn
lực còn hạn chế, không những phục vụ nhu cầu của người dân về sinh hoạt, giải
quyết chỗ ở còn ñặt ra nhiều ñòi hỏi cấp thiết về thu hút ñầu tư Vì vậy, các ban quản
lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cần phải có những giải pháp ñể hoàn
thiện mình, khắc phục những ñiểm còn thiếu sót, phát huy những mặt mạnh, ñể có
thể làm tốt công tác quản lý ñồng thời có thể giải quyết ñược những khó khăn vướng
mắc phức tạp nảy sinh, góp phần vào quá trình xây dựng hình ảnh tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu tương xứng với tiềm năng và thế mạnh vốn có của mình
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của ñề tài
Mục tiêu
- Nghiên cứu kỹ hơn và có hệ thống hơn về các quy ñịnh liên quan ñến hoạt
ñộng quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
-Tìm ra những vướng mắc bất cập ñể từ ñó ñưa ra ñược những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách của các ban quản lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Nhiệm vụ nghiên cứu
ðể thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn ñã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
như sau :
- Nghiên cứu những vấn ñề lý luận cơ bản về dự án ñầu tư xây dựng cơ bản,
vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, hình thức và hiệu quả hoạt ñộng
của các ban quản lý dự án
- Phân tích, ñánh giá ñặc ñiểm của quá trình hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ
bản nhằm xây dựng các chỉ tiêu xác ñịnh hiệu quả quản lý dự án của các Ban Quản
lý dự án
-Dựa trên chỉ tiêu kinh tế, xã hội thông qua kế hoạch ñược giao giai ñoạn 2008-2011 và kết quả khảo sát ñể phân tích, ñánh giá thực trạng hiệu quả hoạt ñộng quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách của các ban quản
lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ñể ñề xuất các giải pháp
3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Vận dụng cách tiếp cận theo duy vật biện chứng, vận dụng chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về họat ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ñược thể hiện trong các văn kiện ðại hội ðảng,văn bản quy phạm pháp luật qua từng thời kỳ và theo cách tiếp cận hệ thống ñể phân tích làm rõ thực trạng Cơ sở lý thuyết dựa vào Luật Xây dựng, Luật ðầu tư; Luật ðấu thầu, Luật ðất ñai, Luật Hội ñồng nhân dân, Luật Ngân sách Nhà nướcvà hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật dưới luật có liên quan
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dự kiến sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính làm chủ ñạo, kết hợp phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng Dữ liệu phân tích bao gồm dữ liệu thứ cấp
và dữ liệu sơ cấp Dữ liệu thứ cấp ñược thu thập từ các website, số liệu thống kê, kết quả báo cáo của cơ quan quản lý, sách báo, tạp chí và những nghiên cứu trước ñây liên quan ñến ñề tài Dữ liệu sơ cấp ñược thu thập qua quan sát và thông qua việc ñiều tra mức ñộ hài lòng của ñơn vị sử dụng, khảo sát quy trình thủ tục của các ban quản lý dự án
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ ñược phân tích thông qua các phương pháp như thống kê, mô tả, so sánh ñể thấy ñược thực trạng hoạt ñộng ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN, trên cơ sở ñó ñưa ra những vướng mắc bất cập và ñề ra các giải pháp ñể giải quyết các vướng mắc bất cập ñó nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng các ban quản lý trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Trang 84 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu
- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước quy ñịnh về: Hoạt
ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, quy trình thực hiện
quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Hoạt ñộng quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Tại các ban quản lý dự án quản lý các dự án ñầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Theo khoản 2, ðiều 1 Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây
dựng về việc Quy ñịnh chi tiết một số nội dung của Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP
ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
-Xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế chính trị xã hội tại ñịa phương và
nguồn vốn ngân sách nhà nước phục vụ các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản bản là rất
lớn Ngân sách tỉnh không thể ñáp ứng ñược vì vậy việc tiến dần ñến “xã hội hoá ”
nguồn vốn ñầu tư xây dựng cơ bản là tất yếu khách quan Nguồn vốn có thể ñược
hình thành từ các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân …Nhiệm vụ của ban là tham mưu,
ñưa ra những phương án, cơ chế thực hiện ñể ñiều hoà nhiệm vụ ñầu tư, ngoài ra còn
vì mục tiêu ñiều hoà các quyền lợi khai thác, kinh doanh sau bàn giao Sau khi
những cơ chế và quy ñịnh này ñược phê duyệt thì các ban sẽ là một trong những ñơn
vị trực tiếp triển khai thực hiện
-Trong thời gian sắp tới với yêu cầu phát triển các trung tâm kinh tế, chính trị,
xã hội, các ñô thị mới thì việc tạo quỹ ñất ñể thực hiện các mục tiêu này là tất yếu
Căn cứ quy hoạch ñã ñược phê duỵêt việc tiến hành công tác giải phóng mặt bằng,
xây dựng hạ tầng kỹ thuật sau ñó bàn giao lại cho UBND các cấp ñể ñấu thầu quyền
sử dụng ñất hoặc lập dự án xây dựng phục vụ các mục tiêu trên là một hướng phát
triển mới của các ban nói riêng và ñịnh hướng phát triển của tỉnh về việc phát triển
mạnh kinh tế biển, xây dựng Bà Rịa - Vũng Tàu thành tỉnh công nghiệp và cảng biển theo hướng hiện ñại vào năm 2015
Do vậy việc tìm ra các giải pháp nhằm khắc phục những ñiểm còn thiếu sót, phát huy những mặt mạnh, ñể có thể nâng cao hiệu quả công tác quản lý ñồng thời
có thể giải quyết ñược những khó khăn vướng mắc phức tạp nảy sinh, góp phần vào công cuộc xây dựng, phát triển tỉnh nhà
6 Bố cục của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 06 bảng, 3 phụ lục, 19 hình và ñược kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt ñộng của các ban quản lý dự án ñối với các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ñối với các ban quản lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN QUẢN LÝ DỰ ÁN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án
1.1.1 Dự án ñầu tư xây dựng
Dự án là sự nỗ lực ñể tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ ñặc thù Một dự án
ñược hình thành khi một nhóm các nhà tài trợ (tổ chức, công ty, chính phủ) cần có
một sản phẩm (hoặc dịch vụ), chúng ta sẽ gọi chung là sản phẩm, mà sản phẩm này
không có sẵn trên thị trường; sản phẩm này cần phải ñược làm ra Như vậy dự án là
tên gọi chung cho một nhóm các hoạt ñộng (tiến trình) với mục tiêu duy nhất là tạo
ra ñược sản phẩm theo mong muốn của các nhà tài trợ (PMBOK® Guide 2000, p.4)
Dự án xây dựng hiện ñược ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau ở nước ta
Theo Luật xây dựng 2003 thì dự án ñầu tư xây dựng công trình là tập hợp các ñề
xuất có liên quan ñến việc bỏ vốn ñể xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những
công trình xây dựng nhằm mục ñích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công
trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất ñịnh bao gồm phần thuyết
minh và phần thiết kế cơ sở Luận văn này tiếp cận ñịnh nghĩa dự án ñầu tư xây dựng
theo Luật xây dựng 2003
1.1.1.1 Khái niệm về ñầu tư xây dựng cơ bản và dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt ñộng ñầu tư nói chung là quá trình bỏ vốn (tiền, nguồn lực, công nghệ)
ñể ñạt ñược một số mục tiêu nhất ñịnh Hoạt ñộng ñầu tư thực hiện bằng cách bằng
cách tiến hành nâng cấp xây dựng mới các tài sản cố ñịnh ñược gọi là ñầu tư XDCB
XDCB chỉ là một khâu trong hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản và là các hoạt ñộng
cụ thể ñể tạo ra TSCð như khảo sát, thiết kế, xây lắp, lắp ñặt thiết bị, dây chuyền
công nghệ Kết quả của hoạt ñộng XDCB là các TSCð có năng lực sản xuất và nhiệm vụ nhất ñịnh Như vậy, XDCB là một quá trình ñổi mới và tái sản xuất mở rộng có kế hoạch các TSCð của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất, vận chuyển cũng như không sản xuất, vận chuyển Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất phục vụ cho ñầu tư phát triển của một quốc gia
Công trình XDCB là công trình ñược tạo thành bởi sức lao ñộng của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp ñặt vào công trình, ñược liên kết, ñịnh vị với ñất, có thể bao gồm phần dưới mặt ñất, phần trên mặt ñất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước ñược xây dựng theo thiết kế Công trình XDCB bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác.Vậy các dự án ñầu tư nhằm xây dựng công trình XDCB ñược gọi là dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.2 Phân loại dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
a.Theo quy mô và tính chất dự án có thể phân loại dự án như sau + Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép ñầu tư
+Các dự án còn lại ñược phân chia thành 3 nhóm theo quy mô về vốn, chẳng hạn như nhóm A,B,C (Nghị ñịnh 12/2009/Nð-CP)
b.Theo nguồn vốn ñầu tư
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn ñầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn
Trong ñó các dự án sử dụng vốn NSNN bao gồm:
*Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thu hồi vốn và ñược quản lý, sử dụng theo phân cấp về chi NSNN cho ñầu tư phát triển
Trang 10*Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp ñầu tư vào các lĩnh vực cần có sự
tham gia của Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật
*Chi cho công tác ñiều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng ñô thị và nông thôn khi
ñược Thủ tướng cho phép
*Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn vốn viện
trợ quốc tế dành cho ñầu tư phát triển (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA)
ñược quản lý thống nhất theo mục b khoản 2 ñiều 21 của Luật NSNN
1.1.1.3 Chu kỳ sống của dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
Một chu kỳ sống của dự án thường ñược chia thành nhiều giai ñoạn, mỗi giai
ñoạn sẽ gồm một số tiến trình có mục ñích giống nhau, vd: giai ñoạn chuẩn bị ñầu
tư, giai ñoạn thực hiện dự án, giai ñoạn hoàn thành.Việc phân chia giai ñoạn không
phụ thuộc vào nhóm các tiến trình quản lý, và hơn nữa, các nhóm tiến trình quản lý
thường ñược lặp lại ở nhiều giai ñoạn của dự án Trong một giai ñoạn, các nhóm
tiến trình cũng có thể chồng lên nhau:
Hình 1.1: Chu kỳ sống của dự án Mỗi giai ñoạn ñược ñánh dấu bằng một hoặc vài kết quả chuyển giao Một kết
quả chuyển giao là một sản phẩm ñã hoàn thành và ñã ñược thẩm ñịnh như bước lập
dự án, thiết kế ñược nghiệm thu
1.1.1.4 Các ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của quá trình xây dựng cơ bản
Từ các phân tích nêu trên thì quá trình ñầu tư XDCB là một quá trình thiếu tính ổn ñịnh như: thiết kế thay ñổi, chỉnh sửa theo yêu cầu của chủ ñầu tư cũng như theo ñiều kiện thực tế sử dụng của mỗi công trình Phương pháp tổ chức thi công cũng như biện pháp kỹ thuật thay ñổi bởi khí hậu thay ñổi, vật liệu xây dựng nhiều, trọng lượng lớn, chi phí vận chuyển cao, nơi làm việc và lực lượng lao ñộng không
ổn ñịnh dễ gây tâm lý tùy tiện và năng suất lao ñộng thấp
-Chu kỳ sản xuất dài và chi phí sản xuất lớn nên trình tự bỏ vốn cũng như tiến
ñộ thi công có ý nghĩa quan trọng trong việc phát huy hiệu quả vốn ñầu tư từ khi thi công ñến khi bàn giao ñưa vào sử dụng
-Giá trị sản phẩm dở dang lớn gây tổn thất khó khăn trong khâu kiểm kê sản phẩm chưa hoàn thành ñể xác ñịnh chi phí sản phẩm dở dang
-Dự án ñầu tư XDCB thường do nhiều ñơn vị cùng tham gia thi công nên thường khó khăn trong khâu phối hợp tổ chức thi công
-Việc quyết toán vốn ñầu tư hoàn thành phức tạp, mất nhiều thời gian
Hình 1.2: Các giai ñoạn của dự án
1.1.2 Vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trang 11Một là: Vốn ựược biểu hiện bằng giá trị của nguồn tài sản Có nghĩa là vốn
phải ựại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và tài sản vô hình
Hai là: Vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất ựịnh Do vậy, nếu ở ựâu không
xác ựịnh ựược ựúng chủ sở hữu vốn, thì ở ựó việc sử dụng vốn sẽ lãng phắ kém hiệu
quả
Ba là: Trong nền kinh tế thị trường, vốn ựược coi là hàng hoá ựặc biệt Vốn là
hàng hoá vì: cũng giống như các hàng hoá khác, nó có giá trị và giá trị sử dụng Có
chủ sở hữu và là một giá trị ựầu vào của quả trình sản xuất Nó là hàng hoá ựặc biệt
vì : Thứ nhất, nó có thể tách rời quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn Thứ hai,
vốn là yếu tố ựầu vào phải tắnh chi phắ như các hàng hoá khác; nhưng bản thân nó lại
ựược cấu thành trong ựầu ra của nền kinh tế Thứ ba, chắ phắ vốn phải ựược quan
niệm như chi phắ khác (vật liệu, nhân công, máy ) kể cả trong trường hợp vốn tự có
bỏ ra
Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian Ở tại các thời ựiểm khác nhau thì giá
trị của ựồng vốn cũng khác nhau đồng tiền càng dàn trải theo thời gian, thì nó càng
bị mất giá, ựộ rủi ro càng lớn Bởi vậy khi thẩm ựịnh (hay xác ựịnh) hiệu quả của
một dự án ựầu tư người ta phải ựưa các khoản thu và chi về cùng một thời ựiểm ựể
ựánh giá và so sánh
Năm là: Vốn phải ựược tắch tụ và tập trung ựến một lượng nhất ựịnh, ựủ sức
ựể ựầu tư cho một dự án kinh doanh
Sáu là: Vốn phải vận ựộng trong ựầu tư kinh doanh và sinh lãi Vốn ựược biểu
hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, ựể
tiền trở thành vốn, thì ựồng tiền ựó phải vận ựộng trong môi trường của hoạt ựộng
ựầu tư, kinh doanh và sinh lãi
Từ những phân tắch trên ựây ta có thể khái niệm về vốn ựầu tư như sau:
Vốn ựầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chắnh, tài sản hữu
hình, tài sản vô hình) ựược bỏ vào ựầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai
- Nguồn vốn ựầu tư: Vốn ựầu tư phát triển kinh tế ựược hình thành từ hai
nguồn: Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài
Hiện nay nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước ựược bố trắ trực tiếp cho các công trình văn hoá, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng và những công trình trọng ựiểm quan trọng, có ý nghĩa làm thay ựổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và ựịa phương
Chi ựầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là quá trình nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ ựã tập trung ựược dưới hình thức: Thuế, phắ, lệ phắ ựể ựầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội Các khoản chi này có tác dụng thúc ựẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Với ý nghĩa ựó người ta coi khoản chi này là chi cho tắch luỹ
Chi ựầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi ựược ưu tiên hàng ựầu trong tổng chi ngân sách Nhà nước Chi ựầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ ựã ựược tập trung vào ngân sách Nhà nước nhằm thực hiện tái sản xuất giản ựơn và tái sản xuất mở rộng, từng bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Chi ựầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước ựược thực hiện hàng năm nhằm mục ựắch ựể ựầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn
để quản lý có hiệu quả vốn ựầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước chúng ta cần tiến hành phân loại khoản chi này Phân loại các khoản chi là việc sắp xếp các khoản chi có cùng mục ựắch, cùng tắnh chất thành loại chi Chúng ta có thể phân loại chi ựầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước theo các tiêu thức sau: + Xét theo hình thức tài sản cố ựịnh, chi ựầu tư xây dựng cơ bản gồm:
- Chi xây dựng mới: đó là các khoản chi ựể xây dựng mới các công trình, dự
án mà kết quả là làm tăng thêm tài sản cố ựịnh, tăng thêm năng lực sản xuất mới của nền kinh tế quốc dân đây là khoản chi có tỷ trọng lớn
- Chi cải tạo sửa chữa: đó là khoản chi nhằm phục hồi hoặc nâng cao năng lực của những công trình dự án ựã có sẵn
+ Xét theo cơ cấu công nghệ vốn ựầu tư, chi ựầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
Trang 12- Chi xây lắp: ñó là các khoản chi ñể xây dựng lắp gép các kết cấu kiến trúc
và lắp ñặt thiết bị vào ñúng vị trí và theo ñúng thiết kế ñã ñược duyệt
- Chi thiết bị: ñó là các khoản chi cho mua sắm máy móc thiết bị bao gồm cả
chi phí vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, chi phí bảo dưỡng tại kho, bãi ở hiện trường
cũng như các chi phí liên quan về thuế và bảo hiểm thiết bị
- Chi kiến thiết cơ bản khác: ñây là khoản chi ñảm bảo ñiều kiện cho quá trình
xây dựng, lắp ñặt và ñưa dự án ñi vào sử dụng Nó bao gồm các khoản chi như: chi
chuẩn bị ñầu tư, chi khảo sát thiết kế, chi quản lý dự án
+ Xét theo giai ñoạn ñầu tư, chi ñầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
- Chi cho giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư: là những khoản chi ñể xác ñịnh sự cần
thiết phải ñầu tư, quy mô ñầu tư, ñiều tra khảo sát thăm dò và lực chọn ñịa ñiểm xây
dựng, lập dự án ñầu tư, thẩm ñịnh dự án ñầu tư và quyết ñinh ñầu tư
- Chi phí cho giai ñoạn thực hiện và kết thúc xây dựng, ñưa dự án vào khai
thác sử dụng ðây là khoản chi liên quan ñến quá trình xây dựng từ khi khởi công
ñến khi hoàn thành dự án ñưa vào khai thác sử dụng
1.1.2.2 ðặc ñiểm chi ngân sách Nhà nước cho ñầu tư xây dựng cơ bản
Chi ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước có ñặc ñiểm sau:
Một là: Chi ñầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi lớn của ngân sách Nhà nước
nhưng không mang tính ổn ñịnh
Hai là: Chi ñầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với ñặc ñiểm xây dựng cơ bản và
công tác xây dựng cơ bản
1.1.3 Hoạt ñộng quản lý dự án
1.1.3.1 ðịnh nghĩa quản lý dự án
-Quản lý dự án vừa là một nghệ thuật vừa là một khoa học (Nghệ thuật gắn
chặt với các khía cạnh giữa cá nhân với cá nhân – công việc lãnh ñạo con người
Khoa học bao gồm sự hiểu biết các tiến trình, các công cụ và các kỹ thuật) nhằm
phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí ñể thực hiện dự án ñạt ñược ñạt chất lượng, ñảm
bảo thời gian và sử dụng nguồn kinh phí hợp lý nhất
-Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt ñộng dự án ñể thỏa mãn các yêu cầu của dự án (Theo PMI , Project Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 2000, p 6)
-Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm bảo chất lượng, ñạt ñược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục ñích ñề ra (Theo Wikipedia)
Kết hợp các ñịnh nghĩa nêu trên, tác giả ñịnh nghĩa quản lý dự án vừa là một nghệ thuận vừa là một khoa học nhằm ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạt ñộng dự án mục ñích là phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí ñể thực hiện
dự án ñạt ñược ñạt chất lượng, ñảm bảo thời gian và sử dụng nguồn kinh phí hợp lý nhất
1.1.3.2 Các ñặc trưng của quản lý dự án
-Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án
-Khách thể của quản lý dự án liên quan ñến phạm vi công việc của dự án Những công việc này tạo thành quá trình vận ñộng của hệ thống dự án
-Mục ñích của dự án là ñể thực hiện mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm cuối cùng phải ñáp ứng ñược yêu cầu của dự án Bản thân việc quản lý không phải là mục ñích mà là cách thực hiện mục ñích
-Công việc của quản lý dự án và những thay ñổi của nó mang tính duy nhất, không lặp lại, không xác ñịnh rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào Mỗi
dự án có ñịa ñiểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau Cho nên việc quản
lý dự án cũng luôn thay ñổi linh hoạt, cần có tính sáng tạo, không có công thức nhất ñịnh
-Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời: Tổ chức quản lý dự án ñược hình thành ñể phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt ñộng ñộc lập với phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao ñộng, bố trí lại máy móc thiết bị
Trang 13-Quan hệ giữa nhà quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức: Công
việc của dự án ựòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người ựứng ựầu
dự án và nhóm tham gia quản lý dự án là những người có trách nhiệm phối hợp mọi
nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu
của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn ựề nhân sự, chi phắ,
thời gian và mức ựộ thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật
1.1.3.3 Ích lợi của quản lý dự án
-Thông qua quản lý dự án có thể tránh ựược những sai sót trong những công
trình lớn và phức tạp: Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầu xây
dựng các công trình, dự án có quy mô lớn, phức tạp ngày càng nhiều Cho dù là nhà
ựầu tư hay người trực tiếp quản lý dự án khó gánh vác ựược những tổn thất to lớn do
sai lầm trong quản lý gây ra Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án
khoa học hiện ựại, giúp việc thực hiện các dự án lớn, phức tạp ựạt ựược mục tiêu ựề
ra một cách thuận lợi
-Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, ựiều tiết hệ thống
mục tiêu dự án: Nhà ựầu tư luôn có nhiều mục tiêu ựối với một dự án, những mục
tiêu này tạo thành một hệ thống mục tiêu của dự án Trong ựó, một số mục tiêu có
thể phân tắch ựịnh lượng, một số lại là ựịnh tắnh Trong quá trình thực hiện dự án,
chúng ta thường chú trọng ựến các mục tiêu ựịnh lượng, coi nhẹ các mục tiêu ựịnh
tắnh Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án
mới có thể tiến hành ựiều tiết, phối hợp, khống chế, giám sát hệ thống mục tiêu một
cách có hiệu quả
-Quản lý dự án thúc ựẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài
chuyên ngành: Mỗi dự án khác nhau ựòi hỏi có các nhân tài chuyên ngành khác
nhau Tắnh chuyên ngành dự án ựòi hỏi tắnh chuyên ngành của nhân tài Vì thế quản
lý dự án thúc ựẩy việc sử dụng, phát triển nhân tài, giúp các nhân tài có ựất dụng võ
1.1.3.4 Thách thức của quản lý dự án
-Mục tiêu: Thách thức chắnh của quản lý dự án là phải ựạt ựược tất cả các
mục tiêu ựề ra của dự án trong ựiều kiện bị khống chế bởi phạm vi công việc (khối
lượng và các yêu cầu kỹ thuật), thời gian hoàn thành (tiến ựộ thực hiện) và ngân sách (mức vốn ựầu tư) cho phép
-Nhân sự: Mỗi dự án ựều có nhu cầu nhân sự khác nhau Số lượng người cần thiết khác nhau, và tập hợp những kỹ năng khác nhau Một số người sẽ liên tục cần ựến, trong khi một số người khác sẽ chỉ cần ựến theo ựịnh kỳ Một trong những thách thức lớn nhất xuất phát từ bản chất tạm thời của dự án là: Những người này từ ựâu ựến? Họ ựi ựâu khi không còn cần họ nữa? Nếu tất cả dự án ựều ựồng thời ựòi hỏi nguồn lực ựỉnh cao thì ựiều này không thể khả thi với tổ chức Nếu tất cả dự án ựều kết thúc thì công ty có thể phải ựình chỉ họat ựộng
-đánh giá: Các tổ chức thường phải ước tắnh về chi phắ và tiến ựộ Nhưng mỗi
dự án ựều khác nhau, nên những dự án có thể chứa ựựng giả ựịnh nhiều hơn thực tế,
vì thế thật khó tiên ựoán những giai ựoạn liên quan sắp tới Việc ước tắnh ựòi hỏi phải dự báo tương lai, ựây là một công việc khó thực hiện chắnh xác
-Lập ngân sách: Các dự án lớn kéo dài qua nhiều chu kỳ ngân sách, nếu các
dự án này không ựược tài trợ ựầy ựủ cho một chu kỳ ngân sách, thì khả năng dự án
bị chậm trễ hay ựóng lại, cho ựến khi một chu kỳ ngân sách mới Bên cạnh ựó, các chắnh sách của công ty thay ựổi, ựiều này có thể dẫn ựến thay ựổi thứ tự ưu tiên và việc tài trợ ựối với dự án ựó
-Thẩm quyền: Sơ ựồ tổ chức xác ựịnh thẩm quyền của các bộ phận, cá nhân trong một công ty, chúng thường ựại diện cho những hoạt ựộng ựang tiến hành trong ranh giới công ty Khi các dự án vượt qua ranh giới của tổ chức, thì không rõ ai có quyền hành ựối với nhiều quyết ựịnh điều này có thể dẫn ựến mánh lới cơ hội và tình trạng tắc nghẽn ngăn cản tiến trình
-Kiểm soát: Nghiệp vụ kế toán thông thường ựều làm cho ngân sách hoạt ựộng phù hợp với chi phắ hoạt ựộng trên một quý hay một năm Lúc bản báo cáo kế toán hàng quý cho thấy một dự án vượt quá ngân sách của dự án thì có thể dự án này
ựã vượt quá xa tầm kiểm soát, không còn ựiều chỉnh ựược
-Truyền ựạt: Những gián ựoạn trong truyền ựạt là một trong những nhân tố ựược liệt kê phổ biến nhất trong các dự án bị thất bại Giống như thẩm quyền, những
Trang 14kênh thơng tin liên lạc cĩ khuynh hướng đi theo cơ cấu tổ chức của cơng ty Nhưng
khi các dự án vượt quá những ranh giới của tổ chức, thì ngay cả việc truyền đạt
những thơng tin đơn giản nhất vẫn tốn nhiều thời gian Tồi tệ hơn, nếu đi qua một số
trung gian, thì nĩ cĩ thể bị mất đi
1.1.3.5Các chức năng của quản lý dự án
Hình 1.3: Các giai đoạn của dự án Hoạch định là một chức năng chính của quá trình QLDA Hoạch định là xác
định trình tự thực hiện các cơng việc quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong
khoảng thời gian xác định Mặt khác, phối hợp hoạt động và phân cơng trách nhiệm
cho các bên tham gia trong quá trình thực hiện dự án xây dựng Nhiệm vụ hoạch
- Xác định nhiệm vụ cho người thực hiện
- Xây dựng cơ cấu (cấu trúc) và chuyển giao quyền lực
- Thu hút con người và phương tiện thực hiện
ðiều khiển bao gồm những chức năng sau:
Tổ chức
ðiều khiển
Kiểm sốt là thiết lập hệ thống theo dõi, đo lường, giám sát quá trình thực hiện
dự án và điều chỉnh kịp thời những sai lệch so với kế hoạch đề ra (quy mơ, kinh phí, thời gian) Chức năng kiểm sốt bao gồm:
- Thu thập thơng tin, số liệu;
- So sánh và đánh giá so với kế hoạch ban đầu
- ðiều chỉnh;
- Thu thập kinh nghiệm cho dự án tiếp theo
1.1.3.6Các cơng cụ và phương tiện quản lý dự án đầu tư
Các cơng cụ quản lý dự án -Các cơng cụ quản lý vĩ mơ của nhà nước bao gồm +Hệ thống pháp luật cĩ liên quan đến hoạt động đầu tư: Luật ðầu tư, Luật Xây dựng, Luật ðất đai, Luật ðấu thầu, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Hội đồng nhân dân, Luật sửa đổi, bổ sung, các Nghị định, Thơng tư, Văn bản Hướng dẫn của chính phủ, các quy chế quản lý đầu tư xây dựng, quy chế đấu thầu Bên cạnh đĩ, các
Bộ chuyên ngành, UBND các tỉnh, thành phố cũng ban hành các Chỉ thị, Quyết định, Văn bản hướng dẫn thực hiện
+Các chính sách và các địn bẩy kinh tế như chính sách giá cả, tiền lương, các quy định xuất nhập khẩu, thuế, tài chính tín dụng, tỷ giá hối đối
+Các quy hoạch tổng thể và chi tiết của ngành và địa phương về đầu tư, về xây dựng, các danh mục kế hoạch dự án đầu tư
+Các định mức và tiêu chuẩn, quy chuẩn quan trọng cĩ liên quan đến lợi ích của tồn xã hội
+Các thơng tin về tình hình cung cầu, kinh nghiệm quản lý, giá cả, luật pháp của nhà nước và các vấn đề cĩ liên quan đến đầu tư
Trang 15Các công cụ quản lý vi mô
+Chủ trương, nội dung ñầu tư dự án (Quyết ñịnh ñầu tư ) ñã ñược lập và phê
duyệt bởi các cơ quan có thẩm quyền trong ñó là mục tiêu ñầu tư, nguồn vốn, quy
mô dự án, tổng mức ñầu tư dự án, phương thức và thời gian thực hiện cùng với sự
phân công trách nhiệm cho các cơ quan và ñơn vị có liên quan
-Các báo cáo tình hình thực hiện dự án theo từng quý, năm và các tài liệu liên
quan ñến việc phân tích ñánh giá kết quả, hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư
1.1.3.7 Nội dung của quản lý dự án
Hình 1.4: Các lĩnh vực của quản lý dự án Theo ñối tượng quản lý, quản lý dự án gồm chin (09) lĩnh vực chính cần ñược xem
xét, nghiên cứu (theo Viện nghiên cứu Quản lý Dự án (PMI)) là :
- Lập kế hoạch tổng quan: ñây là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự
logic, là việc chi tiết hoá các mục tiêu của dự án thành những công việc cụ thể và
hoạch ñịnh một chương trình thực hiện những công việc ñó nhằm ñảm bảo các lĩnh
vực quản lý khác nhau của dự án ñã ñược kết hợp một cách chính xác và ñầy ñủ
- Quản lý phạm vi: là việc xác ñịnh, giám sát việc thực hiện mục ñích, mục tiêu của dự án, xác ñịnh công việc nào thuộc dự án và cần phải thực hiện, công việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án
-Quản lý giai ñoạn: Một dự án bao giờ cũng ñược chia thành ba giai ñoạn: giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, giai ñoạn thực hiện ñầu tư, giai ñoạn vận hành kết quả ñầu
tư Trong mỗi giai ñoạn thì ñặc ñiểm và khối lượng công việc là khác nhau do vậy việc quản lý giai ñoạn chính là theo dõi, kiểm tra và giát sát theo tính chất từng giai ñoạn
- Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến ñộ thời gian nhằm ñảm bảo kéo dài bao lâu, khi nào bắt ñầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự
án bao giờ sẽ hoàn thành
- Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo tiến ñộ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những thông tin về chi phí
- Quản lý chất lượng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, ñảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải ñáp ứng mong muốn của chủ ñầu tư
- Quản lý nhân lực: là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao ñộng của dự án hiệu quả ñến mức nào
- Quản lý thông tin: là quá trình ñảm bảo các dòng thông tin thông suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau
- Quản lý rủi ro: là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án, lượng hoá mức ñộ rủi ro và có kế hoạch ñối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
- Quản lý hợp ñồng và hoạt ñộng mua bán: quản lý hợp ñồng và hoạt ñộng mua bán của dự án là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hoá và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp ñồng và ñiều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết
bị, dịch vụ…cần thiết cho dự án
Trang 161.1.4Hình thức quản lý dự án
Theo Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy
ñịnh chi tiết một số nội dung của Nghị ñịnh số 12/2009/Nð-CP ngày 12/02/2009 của
Chính phủ về quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình thì hình thức quản lý dự án
ñầu tư xây dựng cơ bản ñược phân loại như sau:
1.1.4.1 Hình thứcchủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án
Chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án thì chủ ñầu tư thành lập ban quản lý dự án ñể giúp
chủ ñầu tư làm ñầu mối quản lý dự án Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ theo
ủy quyền của chủ ñầu tư phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án
theo yêu cầu của chủ ñầu tư Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát
một số phần việc mà ban quản lý dự án không có ñủ ñiều kiện, năng lực ñể thực hiện
nhưng phải ñược sự ñồng ý của chủ ñầu tư
Hình 1.5: Hình thức chủ ñầu tư trực tiếp quản lý dự án
1.1.4.2 Hình thức chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
Hình thức chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án thì tổ chức tư vấn ñó phải có
ñủ ñiều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án
Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án ñược thực hiện theo hợp ñồng thoả
thuận giữa hai bên
Hình 1.6: Hình thức Chủ ñầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án
1.1.5 Các bên bên liên quan của dự án
Hình 1.7: Các bên liên quan của dự án
1.1.5.1 Cấp có thẩm quyền (người quyết ñịnh ñầu tư)Tại ðiều 2, khoản 3, mục b của Nghị ñịnh 12/2009/Nð-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009: ðối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình ñầu tư xây dựng từ việc xác ñịnh chủ trương ñầu tư, lập dự án, quyết ñịnh ñầu
tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng ñến khi nghiệm thu, bàn giao và ñưa công trình vào khai thác sử dụng Do vậy cấp có thẩm quyền chính
là người quyết ñịnh ñầu tư phê duyệt ñầu tư dự án và phê duyệt quyết toán vốn hoàn thành của dự án
1.1.5.2 Chủ ñầu tư
Tại ðiều 3 của Nghị ñịnh 12/2009/Nð-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 Chủ ñầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người ñược giao quản lý và sử dụng vốn ñể ñầu tư xây dựng công trình bao gồm:
a.ðối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước chủ ñầu tư xây dựng công trình
do người quyết ñịnh ñầu tư quyết ñịnh trước khi lập dự án ñầu tư xây dựng công trình phù hợp với quy ñịnh của Luật Ngân sách nhà nước
Trang 17+ ðối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh ñầu tư, chủ ñầu tư là một trong
các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà
nước
+ ðối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các cấp quyết ñịnh ñầu tư, chủ ñầu tư là ñơn vị quản lý, sử dụng công trình
+Trường hợp chưa xác ñịnh ñược ñơn vị quản lý, sử dụng công trình hoặc ñơn vị
quản lý, sử dụng công trình không ñủ ñiều kiện làm chủ ñầu tư thì người quyết ñịnh
ñầu tư có thể giao cho ñơn vị có ñủ ñiều kiện làm chủ ñầu tư Trong trường hợp ñơn
vị quản lý, sử dụng công trình không ñủ ñiều kiện làm chủ ñầu tư thì ñơn vị sẽ quản
lý, sử dụng công trình có trách nhiệm cử người tham gia với chủ ñầu tư trong việc tổ
chức lập dự án, thiết kế, theo dõi, quản lý, nghiệm thu và tiếp nhận ñưa công trình
vào khai thác, sử dụng
+Trường hợp không xác ñịnh ñược chủ ñầu tư theo quy ñịnh tại ñiểm b khoản này
thì người quyết ñịnh ñầu tư có thể uỷ thác cho ñơn vị khác có ñủ ñiều kiện làm chủ
ñầu tư hoặc ñồng thời làm chủ ñầu tư
b ðối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, người vay vốn là chủ ñầu tư
c ðối với các dự án sử dụng vốn khác, chủ ñầu tư là chủ sở hữu vốn hoặc là người
ñại diện theo quy ñịnh của pháp luật
1.1.5.3 Ban quản lý dự án
Giám ñốc ban quản lý dự án: Giám ñốc dự án là chức danh do ñại diện có thẩm
quyền bổ nhiệm Về mặt tổ chức, giám ñốc dự án là trung tâm của dự án, là cầu nối
và mấu chốt của sự hài hòa các bên có liên quan ñến dự án và có vị trí trọng tâm của
bên dự án Về mặt quan hệ hợp ñồng: Giám ñốc dự án với danh nghĩa là ñại diện chỉ
ñịnh của ñơn vị tư vấn quản lý dự án, là người tham gia hợp pháp thực hiện quản lý
hợp ñồng Trong quá trình xử lý mối quan hệ giữa các bên tham gia và các bên có
liên quan, giám ñốc dự án có trách nhiệm thực hiện theo hợp ñồng, và có quyền từ
chối trách nhiệm và nghĩa vụ mang tính áp ñặt ngoài hợp ñồng
Về góc ñộ ñiều hành: Giám ñốc dự án là người ñiều hành bên trong và bên ngoài Bên trong: Giám ñốc dự án người có thẩm quyền cao nhất của dự án, là người vạch
ra các kế hoạch, phương án, chịu trách nhiệm dẫn dắt ñội ngũ thực hiện dự án có hiệu quả cao cuối cùng ñạt ñược mục tiêu ñã ñịnh
Bên ngoài: Trong quá trình thực hiện dự án, những thông tin trên nhiều phương diện ñến từ nhà cung cấp, khách hàng, các cơ quan quản lý, quần chúng xã hội, Tất cả các thông tin này, cần ñược giám ñốc dự án xử lý một cách hợp lý, biết cách phân tích và tổng hợp ñể cuối cùng ra quyết ñịnh giải quyết một cách có hiệu quả Thành viên của ñội ngũ quản lý dự án
ðội ngũ quản lý dự án không phải là sự kết hợp giản ñơn, máy móc của nhiều người mà nó có sự khác biệt về bản chất so với quần thể Một ñội ngũ quản lý dự án mang ý nghĩa ñích thực phải là một tập thể có cùng mục tiêu là sự thành công của dự
án Các thành viên trong ñội ngũ dự án phải có ảnh hưởng lẫn nhau, dựa vào nhau ñể tồn tại và phát triển, ñồng thời có thể phối hợp công việc nhịp nhàng với nhau nhằm theo ñuổi mục tiêu chung và ñạt ñược thành công của toàn tập thể
1.1.5.4 Các nhà thầu
Các nhà thầu chính là các ñơn vị ký hợp ñồng trực tiếp với chủ ñầu tư ñể thực hiện xây dựng một phần hay toàn bộ các công việc của dự án theo hợp ñồng, hoặc ñể thực hiện công tác tư vấn như tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế,
tư vấn khảo sát của một phần hay toàn bộ các công việc của dự án theo hợp ñồng ñã
ký
1.1.5.5 Những người chống lại dự án
Những người chống lại dự án là những người không ủng hộ cho thực hiện dự
án, cho mục tiêu và sự thành công của dự án Những người chống lại dự án có thể xuất phát từ các cấp thẩm quyền, người quyết ñịnh ñầu tư Nguyên nhân việc chống lại dự án ña số xuất phát từ cán cân lợi ích, hoặc vì một sự ñấu tranh quyền lực sẵn
có trước khi bắt ñầu triển khai dự án hoặc phát sinh khi dự án triển khai
Trang 181.1.5.6 Các chắnh sách pháp luật
Các chắnh sác pháp luật của quốc gia và các chắnh sách thủ tục của cấp có
thẩm quyền hoặc người quyết ựịnh ựầu tư, bản thân tổ chức quản lý dự án có tác
dụng ựiều chỉnh trực tiếp ựối với dự án Các chắnh sách thủ tục của tổ chức có thể là:
quy trình quản lý chất lượng, nội quy cơ quan, Ầ
Nhà quản lý dự án ựược mong ựợi tuân theo chắnh sách và thủ tục của tổ chức đó là
một trong các kỳ vọng của các nhà quản trị cấp cao của tổ chức Nhà quản lý dự án
không nên xem nhẹ các chắnh sách vì các lý do thuần túy cá nhân Thông thường lý
do duy nhất mà hầu hết mọi người thấy có thể bào chữa cho việc xem nhẹ các quy
tắc ựó là khi không theo chúng sẽ có lợi hơn cho dự án
1.1.5.7 Cơ quan quản lý Nhà nước
Các cơ quan quản lý Nhà nước như các Sở, Ban, Ngành và các bên có quyền
lợi trực tiếp của dự án, họ không quan tâm nhiều ựến việc dự án có thành công hay
không Mức ựộ quyền lợi của họ là nhận thông tin báo cáo và có các cuộc kiểm tra
ựịnh kỳ ựảm bảo dự án ựược tuân thủ theo các quy ựịnh của luật pháp
1.1.5.8 Người thụ hưởng dự án
Người thụ hưởng dự án là ựơn vị quản lý, sử dụng công trình Thông thường,
người thụ hưởng dự án là chủ ựầu tư, trong một số trường hợp ựặc biệt, Người thụ
hưởng dự án có thể là ựơn vị khác chủ ựầu tư
1.1.6Ban quản lý dự án
1.1.6.1 Khái niệm
Ban QLDA là một tổ chức sự nghiệp có tư cách pháp nhân ựại diện chủ ựầu
tư thực hiện nhiệm vụ quản lý xây dựng công trình XDCB trong phạm vi, quyền hạn
và trách nhiệm ựược ủy quyền bởi người quyết ựịnh ựầu tư (Theo khoản 2, điều 1
Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 thì người quyết ựịnh ựầu tư giao cho
ban quản lý dự án do mình quyết ựịnh thành lập làm chủ ựầu tư nếu ban quản lý dự
án ựó có tư cách pháp nhân và có ựủ ựiều kiện tổ chức triển khai thực hiện dự án
hoặc người quyết ựịnh ựầu tư thực hiện uỷ thác thông qua hợp ựồng với một tổ chức
có ựủ ựiều kiện làm chủ ựầu tư) Trong phạm vi ựề tài này, chỉ nghiên cứu ựối với
các ban QLDA quản lý các dự án ựầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN do vậy ban QLDA ở ựây ựược xem như là chủ ựầu tư dự án)
1.1.6.2 Phân loại ban quản lý dự án
-Theo chức năng nhiệm vụ ban QLDA ựược phân loại như sau:
+Ban quản lý dự án khu vực: Thực hiện công tác quản lý xây dựng công trình chuyên ngành của một Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chắnh phủ và các
cơ quan ựoàn thể trực thuộc Trung ương (gọi chung là Bộ) trên một lãnh thổ nhất ựịnh
+Ban QLDA chuyên ngành ựịa phương: Thực hiện công tác quản lý xây
dựng một loại công trình chuyên ngành (công nghiệp và dân dụng, giao thông, thủy lợi) trên ựịa bàn của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh) hoặc trong một khu vực tập trung thuộc tỉnh
+Ban QLDA khu vực và ban QLDA chuyên ngành ựịa phương thường ựược gọi chung là ban QLDA chuyên ngành Ban QLDA chuyên ngành thường ựược giao quản lý ựồng thời nhiều dự án
+ Ban QLDA của một công trình: chỉ thực hiện công tác quản lý xây dựng một công trình quan trọng của Nhà nước
+Tổ chức tư vấn thiết kế và xây dựng làm nhiệm vụ quản lý xây dựng công trình: các tổ chức tư vấn thiết kế có giấy phép hành nghề về quản lý xây dựng do cơ quan có thểm quyền cấp thì cũng ựược ký hợp ựồng kinh tế với chủ ựầu tư hoặc ban QLDA thực hiện quản lý xây dựng công trình
-Theo mô hình quản lý Ban QLDA ựược phân loại như sau:
+Ban QLDA theo mô hình quản lý một cấp là Ban QLDA không có ban QLDA trực thuộc, có chức năng quản lý toàn bộ một hoặc nhiều dự án và các dự án thành phần có tắnh chất ựộc lập
+Ban QLDA theo mô hình quản lý hai cấp là ban QLDA gồm nhiều ban QLDA thành phần: ban QLDA trung ương (gọi tắt là CPO) và các ban QLDA trực thuộc (tiểu dự án,gọi tắp là SPO) đây là loại hình ựặc biệt, thường ựược thành lập ra
ựể quản lý dự án có quy mô lớn trên ựịa bàn nhiều tỉnh trong cả nước
Trang 19Như vậy ñối với một dự án ñầu tư XDCB, tùy theo quy mô, tính chất mà có
thể:
+ðược tổ chức quản lý bởi một ban QLDA một cấp (ban QLDA của riêng
một dự án ñó hoặc ban QLDA chuyên ngành quản lý nhiều dự án khác nhau nữa)
ðây là trường hợp phổ biến nhất
+ðược tổ chức, quản lý bởi nhiều ban QLDA một cấp (thường là các ban
QLDA chuyên ngành, mỗi ban QLDA chuyên ngành phụ trách quản lý một hoặc
nhiều dự án thành phần ñộc lập) Trường hợp này xảy ra ñối với các dự án nhóm A
có quy mô lớn gồm nhiều dự án thành phần nhưng ñộc lập với nhau
+ðược tổ chức quản lý bởi ban QLDA theo mô hình hai cấp Như ñã trình
bày ở phần trên, trường hợp này thường ñược áp dụng cho các dự án ñặc biệt có quy
mô lớn, trên ñịa bàn rộng gồm nhiều dự án thành phần, tiểu dự án không ñộc lập
hoàn toàn
1.1.6.3 Nhiệm vụ của ban quản lý dự án
Ban QLDA có nhiệm vụ trực tiếp quản lý thực hiện dự án, là tổ chức thực
hiện vai trò, trách nhiệm của chủ ñầu tư trong các công tác sau:
-Tổ chức lập dự án ñầu tư, xác ñịnh rõ nguồn vốn ñầu tư, thực hiện các thủ
tục về ñầu tư xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
-Tổ chức thực hiện dự án ñầu tư bao gồm: tổ chức ñấu thầu ñể lựa chọn nhà
thầu, ký kết hợp ñồng và thực hiện hợp ñồng ñã ký kết với nhà thầu theo quy ñịnh
của pháp luật
Trong nhiều dự án, chủ ñầu tư (ban QLDA) còn ñược cấp có thẩm quyền giao
kiêm nhiệm một số công tác như: tư vấn về ñầu tư xây dựng của dự án (lập hồ sơ
mời thầu, phân tích ñánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát kỹ thuật thi công, giám sát lắp
ñặt thiết bị, nghiệm thu và bàn giao ñưa vào sử dụng); tự thực hiện công tác giải
phóng mặt bằng, tự thực hiện công tác tiếp nhận, bảo quản vật tư, thiết bị của dự án
1.1.6.4 Kinh phí quản lý dự án và các nguồn thu của ban quản lý dự án
Từ nhiệm vụ của ban QLDA ñã nêu ở trên, kinh phí quản lý dự án (tổng nguồn chi
cho hoạt ñộng của ban QLDA ñược xác ñịnh trong tổng dự toán của dự án ñược cấp
có thẩm quyền phê duyệt) theoThông tư 98/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm
2003 của Bộ Tài chính bao gồm:
-Chi cho các hoạt ñộng quản lý dự án trong giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư theo dự toán ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt
+Chi cho các hoạt ñộng quản lý dự án trong giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư theo dự toán ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt
+Chi phí ban QLDA trong giai ñoạn thực hiện dự án và kết thúc dự án theo ñịnh mức quy ñịnh của Bộ Xây dựng (ñịnh mức này là tỷ lệ phần trăm của mức chi phí xây lắp và chi phí thiết bị, ñịnh mức này là khác nhau ñối với mỗi loại công trình
và quy mô của dự án)
+Trường hợp chủ ñầu tư (ban QLDA) ñược phép của cấp có thẩm quyền tự thực hiện kiêm nhiệm một số công tác tư vấn ñể ñầu tư xây dựng của dự án như lập
hồ sơ mời thầu, giám sát kỹ thuật thi công thì ñược tính các chi phí nói trên theo quy ñịnh hiện hành của Bộ Xây dựng
+Trường hợp chủ ñầu tư (ban QLDA) tự thực hiện công tác ñền bù giải phóng mặt bằng thì ñược tính chi phí phục vụ ñền bù giải phóng mặt bằng theo dự toán ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt
+Trường hợp chủ ñầu tư (ban QLDA) tự thực hiện công tác tiếp nhận, bảo quản vật tư, thiết bị của dự án thì ñược tính chi phí nhân công và các khoản phục vụ cho công tác nói trên theo dự toán ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt
Hoạt ñộng của ban QLDA cũng chịu sự ảnh hưởng của sự biến ñộng của cơ chế thị trường Nguồn thu của ban QLDA không ñơn thuần chỉ trích từ dự án ñầu tư (theo kinh phí quản lý dự án nêu trên) mà ban QLDA còn có các nguồn thu khác Một ban QLDA có thể có các nguồn thu:
+Nguồn trích từ nguồn vốn của dự án
+Nguồn thu từ chi phí bán hồ sơ mời thầu
+Nguồn thu từ chi phí phân tích, ñánh giá hồ sơ dự thầu
+Nguồn thu từ chi phí thẩm ñịnh dự án
+Nguồn thu từ tư vấn giám sát của chính dự án
Trang 20+Nguồn thu từ tư
-Các tài nguyên ựư
-Lượng tăng trưở
-Mâu thuẫn ựã ựư
Mô hình Nhà QLDA thành công của Gary R.HERRKENS
Gary R.HERRKENS trong quyển ỘQuản lý dự án - Nhà xuất bả
ành công của nhà quản lý dự án:
: Mô hình Nhà QLDA thành công của Gary R.HERRKENS
ắch của dự án: Thành công tối ựa là dung sai zero gi
ng dự án: Hiệu năng của dự án có thể ước tắnh b
phân hóa ựối với hoạt ựộng khách hàng
Các tài nguyên ựược áp dụng hiệu quả ựến mức nào
ởng và phát triển thành viên trong ựội dự án
ựược quản lý hiệu quả ựến mức nào
a chức năng quản lý dự án
ủa khách hàng: Khách hàng có hài lòng vớ
ấp
Thành công của nhà QLDA
ng các
ự
Đáp ứng hiệu năng của dự án
Cải tiến tổ chức
Tiện ắch, hài lòng của khách hàng
1.2.1.2 Mô hình nhà QLDA thành công c
MBA Nguyễn Văn Dung vichắnh-2010Ợ ựã có ựịnh ngh
Hình 1.9: Mô hình Nhà QLDA thành công cđúng thời gian : Dự án
đúng ngân sách: Dựvượt quá ngân sách có thnhuận nó ựem lại
Chất lượng dự án: Dựlượng Theo phillip Crosby, ch
1.2.2 định nghĩa về hi xây dựng cơ bản từ ngu
-Hiệu quả là một ph
có của ựơn vị cũng nhưmức chi phắ thấp nhất vphắ ựầu vào
-Trong cuốn Ộđạ
ỘHiệu quả kinh tế còn gtrong hoạt ựộng kinh tế (bao gắch ựạt ựược Nói một cách
Đúng thời gian
ổ chức có học và rút kinh nghiệm ựược gì sau d
Mô hình nhà QLDA thành công của Nguyễn Văn Dung (MBA)
n Dung viết trong cuốn Ộ Quản trị dự án hiện ựạịnh nghĩa về sự thành công trong quản trị dự án:
: Mô hình Nhà QLDA thành công của Nguyễn Văn Dung (MBA)
ự án ựược thực hiện theo ựúng thời gian nằm trong k
ự án ựáp ứng những ước tắnh dự báo về chi phắ Dách có thể ựi ựến chỗ gây tốn kém cho tổ chức nhi
án: Dự án phải ựạt chất lượng cao Thường khó
ng Theo phillip Crosby, chất lượng là sự phù hợp với những y
hiệu quả quản lý dự án của các ban quản lý các d nguồn vốn ngân sách nhà nước
t phạm trù kinh tế phản ánh trình ựộ sử dụng các ngu
ư của nền kinh tếựể thực hiện tốt nhất các m
ất và ựược lượng hóa bằng cách so sánh giữa k
đại Từ điển Kinh Tế Thị TrườngỢ, tác giả
òn gọi là hiệu ắch kinh tếỢ, là so sánh giữa chiế
ng kinh tế (bao gồm lao ựộng vật hóa và lao ựộng sống) v
ột cách ựơn giản, nó là thước ựo khách quan
Thành công của nhà QLDA
Chất lượng
DA cao
Đúng ngân sách
ì sau dự án
n Dung (MBA)
ện ựại- Nhà xuất bản tài
ị dự án:
ăn Dung (MBA)
i gian nằm trong kế hoạch báo về chi phắ Dự án nào
ức nhiều hơn so với lợi
ng khó ựịnh nghĩa về chất ững yêu cầu
ản lý các dự án ựầu tư
ng các nguồn lực sẵn
t các mục tiêu ựề ra với
ữa kết quả ựầu ra và chi
ngỢ, tác giả Hồ Vĩnh đào viết:
a chiếm dụng và tiêu hao
ng sống) với thành quả có
o khách quan ựể ựánh giá chắnh
Trang 21sách kinh doanh, hoạt ựộng kinh tế Nói chung, sản phẩm có ắch cho xã hội ựược sản
xuất ra cùng một số lượng, chất lượng thì lượng lao ựộng chiếm dụng và tiêu hao ắt thì
hiệu quả kinh tế sẽ cao, ngược lại là kém
-Công tác quản lý các dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước của các ban QLDA là một loại hình hoạt ựộng mang tắnh chất ựặc thù và ựa
dạng trong phương thức hoạt ựộng Hoạt ựộng này không trực tiếp sáng tạo ra các giá
trị vật chất nhưng bản thân nó có những ảnh hưởng nhất ựịnh ựến quá trình tạo ra giá
trị vật chất, làm cho quá trình này diễn ra một cách nhanh chóng hay chậm chạp
Chắnh vì thế, kết quả của hoạt ựộng này nhiều khi ựược ựánh giá chủ yếu mang tắnh
chất ựịnh tắnh chứ không phải ựịnh lượng Tùy theo từng chức năng, nhiệm vụ và mô
hình tổ chức thì hiệu quả ựược xác ựịnh
Từ sự tổng hợp các khái niệm trên, tác giả ựưa ra nhận ựịnh như sau: hiệu quả
quản lý dự án của các ban QLDA quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước là ựảm bảo cho dự án hoàn thành ựạt chất lượng theo ựúng thời
gian trong phạm vi ngân sách ựã ựược duyệt, thỏa mãn hài lòng của ựơn vị sử dụng,
thể hiện ựược ý ựồ và mục tiêu của người quyết ựịnh ựầu tư Chỉ khi ựáp ứng ựược
những yêu cầu này thì hoạt ựộng của các ban QLDA quản lý dự án ựầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN ựược coi là có hiệu quả
1.2.3 Một số chỉ tiêu xác ựịnh hiệu quả quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án
Từ các nghiên cứu nêu trên, tác giả xây dựng một số chỉ tiêu cơ bản xác ựịnh
hiệu quả quản lý dự án của các ban QLDA quản lý dự án ựầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN như sau :
Hình 1.10:Chỉ tiêu xác ựịnh hiệu quả quản lý dự án
1.2.3.1 Thể hiện ựược ý ựồ và mục tiêu của người quyết ựịnh ựầu tư
Người quyết ựịnh ựầu tư thông qua hoạt ựộng của quản lý nhà nước ựối với các dự án ựầu tư nhằm xem xét những chỉ số về tắnh kinh tế trong hoạt ựộng quản lý
đó là những chi phắ tối thiểu hoặc có thể chấp nhận ựược về ngân sách, thời gian, lực lượng tham gia và những chi phắ khác có liên quan nhằm ựạt ựược kết quả tốt trong việc phát triển kinh tế, ựảm bảo an sinh xã hội Tất cả những chi phắ cần phải ở mức thấp nhất hoặc có thể chấp nhận ựược nhưng phải bảo ựảm cho hoạt ựộng ựầu
tư phát huy tác dụng ở mức cao nhất Các dự án ựầu tư hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả ựầu tư, từ ựó tác ựộng tắch cực ựến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Do vậy, ý ựồ và mục tiêu của người quyết ựịnh ựầu tư chắnh là những yêu cầu thông qua môi trường hoạt ựộngựầu tư XDCB nhằm tác ựộng mạnh ựến hiệu quả sử dụng vốn NSNN trong hoạt ựộng XDCB và các nguồn lực khác tác ựộng ựến sự tăng trưởng
và phát triển của nền kinh tế
1.2.3.2 đáp ứng chất lượng
Chỉ tiêu này ựược tiếp cận từ quy ựịnh về quản lý chất lượng công trình theo Nghị ựịnh số 209/2004/Nđ-CP của Chắnh Phủ và Nghị ựịnh số 49/2008/ND-CP ngày 10/04/2008 về sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Nghị ựịnh số 209/2004/Nđ-CP ngày 16/12/2004 của Chắnh phủ ban hành về Quản lý chất lượng công trình xây
dựng; Thông tư 16/2008/TT-BXD về việc ỘHướng dẫn kiểm tra, chứng nhận ựủ ựiều
kiện ựảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựngỢ ban hành ngày 11/09/2008; Theo những quy ựịnh như trên dự án ựáp ứng
chất lượng phải ựạt ựồng thời 3 nội dung:
+Những công trình xây dựng của dự án hoàn thành phải ựược chấp thuận bởi biên bản nghiệm thu công việc, hạng mục, giai ựoạn và ựưa vào sử dụng của Hội ựồng nghiệm thu theo Nghị ựịnh số 209/2004/Nđ-CP và Nghị ựịnh số 49/2008/ND-
CP ngày 10/04/2008 về sửa ựổi, bổ sung một số ựiều của Nghị ựịnh số 209/2004/Nđ-CP ngày 16/12/2004 của Chắnh phủ ban hành
Trang 22+đạt giấy chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xây dựng của một tổ
chức ựộc lập ựược cấp có thẩm quyền cấp phép
+Chi phắ sửa chữa trong thời gian bảo hành ≤ số tiền bảo ựảm bảo hành theo
quy ựịnh
1.2.3.3 đáp ứng tiến ựộ dự án
Gọi: Tr là thời gian hoàn thành thực tế của dự án
Te là thời gian hoàn thành dự kiến của dự án
Trong ựó Te = (to+ 4tm+ tp )/4
to :Thời gian lạc quan chỉ xảy ra trong ựiều kiện ựặc biệt, xác suất khoảng 1%
tm : Thời gian thường gặp là thời gian phổ biến xảy ra của hoạt ựộng, với xác xuất
khoảng 90%
tp: Thời gian bi quan chỉ xảy ra trong ựiều kiện ựặc biệt không thuận lợi, với xác
suất khoảng 1%
Cả to, tm, tp : Xác ựịnh dựa vào kinh nghiệm của chuyên gia hoặc theo số liệu thống
kê của quá khứ
Do ựó dự án ựược ựược gọi là ựáp ứng tiến ựộ khi : Tr≤Te
1.2.3.4 Thỏa mãn nhu cầu và ựạt ựược sự hài lòng của ựơn vị sử dụng
Như ựã ựề cập ở phần trên, tác giả chỉ nghiên cứu ựối với các ban quản lý dự
án thực hiện công tác quản lý dự án ựầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN nên ựơn vị
sử dụng ựược xem như khách hàng Thỏa mãn nhu cầu và ựạt ựược sự hài lòng của
ựơn vị sử dụng ựược ựánh giá thông qua các tiêu chắ như sau:
Hài lòng của khách hàng:
+Sự hài lòng là mức ựộ trạng thái cảm giác của một người bắt ựầu từ việc so
sánh kết quả thu ựược từ sản phẩm /dịch vụ với những mong ựợi của người ựó
(Kotler,2001)
+Sự hài lòng là hàm số của mong ựợi, cảm nhận cùng với khoảng cách giữa
cảm nhận và mong ựợi (Oliver,1980, dẫn theo King, 2000)
Chất lượng dịch vụ Theo JosephJuran & FrankGrynaỘ Chất lượng là sự phù hợp ựối với nhu cầuỢ Theo ArmandFeigenbaum ỘChất lượng là quyết ựịnh của khách hàng dựa trên kinh nghiệm thực tế ựối với sản phẩm hoặc dịch vụ , ựược ựo lường dựa trên những yêu cầu của khách hàng - những yêu cầu này có thể ựược nêu ra hoặc không nêu ra, ựược
ý thức hoặc ựơn giản chỉ là cảm nhận, hoàn toàn chủ quan hoặc mang tắnh chuyên môn Ờ và luôn ựại diện cho mục tiêu ựộng trong một thị trường cạnh tranhỢ
1.2.3.5Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả quản lý dự án
đối với các dự án ựầu tư sử dụng vốn nhà nước ựều thành lập ban quản lý dự
án thay mặt chủ ựầu tư trực tiếp quản lý sử dụng vốn của nhà nước Tuy vậy, hoạt ựộng quản lý của các ban quản lý dự án chỉ giới hạn trong phạm vi quản trị dự án chứ không phải hoạt ựộng quản lý nhà nước ựối với các dự án nhà nước Do ựó các ban quản lý dự án vẫn phải chịu sự quản lý của tất cả các cơquan quản lý khác vì hai
lý do: ban quản lý dự án thực hiện trách nhiệm với tư cách chủ ựầu tư và Họ là người ựại diện cho nhà nước về mặt vốn ựầu tư Như vậy các ảnh hưởng khác của dự án từ các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan dẫn ựến việc cácban quản lý dự án cũng có thể không thực hiện trọn vẹn trách nhiệm ựại diện sở hữu vốn, từ ựó sử dụng vốn sai mục ựắch, kém hiệu quả gây lãng phắ và thất thoát
Các yếu tố chủ quan: Các yếu tố bên chủ quan ảnh hưởng ựến công tác quản lý dự
án bao gồm:
-Trình ựộ của cán bộ tham gia quản lý dự án
-Thông tin truyền tải trong quá trình thực hiện dự án
-Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý
-Mô hình quản lý tại ựơn vị
Trong ựó trình ựộ của cán bộ quản lý là quan trọng nhất ựối với công tác quản
lý dự án bởi vì một dự án có thành công hay không là phụ thuộc vào trình ựộ chuyên môn , năng lực tổ chức quản lý và kinh nghiệm thực tế của cán bộ quản lý.Các yếu tố thông tin cũng góp một phần không nhỏ vào quá trình quản lý.Nếu
Trang 23thông tin sai lệch, thiếu chính xác, hay bị chậm trễ thì dự án sẽ không thể ñạt ñược
các tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như tiến ñộ thời gian.Dựa vào các thông tin nhận ñược
từ các cán bộ tham gia dự án, các tổ chức tư vấn, nhà thầu hay thông tin từ bên
ngoài, nhà quản lý sẽ nắm bắt ñược thực trạng của dự án từ ñó có những ñiều chỉnh
kịp thời các sai sót hoặc ñưa ra các giải pháp khắc phục nhanh chóng nhất.Bên cạnh
ñó cơ sở vật chất phục vụ quá trình quản lý dự án cũng là một nhân tố ảnh hưởng
ñến quá trình quản lý.Nhà quản lý chỉ có thể thực hiện tốt công tác quản lý dự án khi
có ñủ các vật chất cần thiết bởi vì quá trình quản lý dự án là một quá trình diễn ra
trong một thời gian dài và ñòi hỏi sử dụng nhiều ñến các phương tiện vật chất Tuy
nhiên, một yếu tố không thể không kể ñến ñó là việc áp dụng mô hình tổ chức quản
lý dự án Tuỳ thuộc vào quy mô dự án, thời gian thực hiện, công nghệ sử dụng,
nguồn lực, chi phí dự án… mà lựa chọn mô hình quản lý cho phù hợp nhằm ñảm bảo
một mô hình quản lý năng ñộng, hiệu quả, phù hợp với những thay ñổi của môi
trường cạnh tranh, công nghệ quản lý và yêu cầu quản lý
Các yếu tố khách quan
- Môi trường luật pháp, chính sách
- Sự phối hợp của các cơ quan có liên quan
Có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài cũng có ảnh hưởng không nhỏ ñến
công tác quản lý dự án.Môi trường luật pháp ổn ñịnh, không có sự chồng chéo của
các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu,tiêu cực thì sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi
cho công tác quản lý dự án Hơn nữa, các chính sách về tài chính tiền tệ, về tiền
lương cũng ảnh hưởng lớn ñến quá trình quản lý Dự án có thể hoàn thành ñúng tiến
ñộ, ñảm bảo chất lượng hay không cũng phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp của các cơ
quan, các cấp ngành có liên quan, nếu sự phối hợp ñó là chặt chẽ, có khoa học thì sẽ
là cơ sở vững chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án
1.2.3.6 Sự cần thiết của ban quản lý dự án ñối với các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
ðầu tư XDCB là lĩnh vực xây dựng cơ sở vật chất cho các ngành kinh tế quốc dân Vì vậy, hàng năm NSNN ñã chi ra một khoản tiền rất lớn cho các dự án ñầu tư XDCB Nếu sử dụng có hiệu quả, công trình ñược ñầu tư ñúng, chất lượng ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, tiến ñộ thi công thì nhiều công trình ñặc biệt quan trọng hoàn thành bằng vốn NSNN sẽ góp phần ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh, vững chắc nền kinh tế và từng bước ñáp ứng nhu cầu thiết yếu về ñời sống xã hội, văn hóa của nhân dân Hơn nữa, nguồn vốn NSNN chi cho ñầu tư XDCB cũng ñã góp phần ñáng
kể về năng lực sản xuất của nhiều ngành kinh tế quan trọng của ñất nước, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng GDP và tăng cường tiềm lực kinh tế ñất nước
ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của quá trình xây dựng cơ bản là một quá trình ñầu tư thiếu tính ổn ñịnh do phải thay ñổi theo ñiều kiện thực tế sử dụng, do phương thức linh ñộng trong hoạt ñộng nhằm ñáp ứng nhu cầu các bên có liên quan Ngoài ra hoạt ñộng XDCB là một hoạt ñộng phức tạp mang tính chất ñặc thù riêng biệt nên ñã nảy sinh hạn chế là do năng lực quản lý yếu làm ảnh hưởng ñến sự phát triển nhanh,
có chất lượng và bền vững của nền kinh tế, xã hội Do ñó cần phải có một ñơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhằm chuyên môn hóa hoạt ñộng quản lý dự án ñối với các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Các ban QLDA là ñơn vị ñại diện chủ ñầu tư quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN hoạt ñộng theo ñúng chức năng nhiệm vụ ñược ủy quyền của người quyết ñịnh ñầu tư, thực hiện nhiệm vụ chủ ñầu tư
1.3 Kết luận chương 1
Trong chương 1 của Luận văn, tác giả ñã tập trung nghiên cứu và làm rõ một
số vấn ñề cơ bản sau:
Nghiên cứu những vấn ñề lý luận cơ bản về dự án xây dựng, công tác quản lý
dự án của các ban quản lý các dự án ñầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà
Trang 24nước,vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: khái niệm, ñặc ñiểm chi
ngân sách Nhà nước cho ñầu tư xây dựng cơ bản
Hiệu quả quản lý dự án của các ban QLDA quản lý dự án ñầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN là thể hiện ñược ý ñồ và mục tiêu của người quyết ñịnh ñầu tư,
ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời gian trong phạm vi ngân sách ñã ñược
duyệt, ñảm bảo chất lượng, thỏa mãn nhu cầu và ñạt ñược sự hài lòng của ñơn vị sử
dụng Chỉ khi ñáp ứng ñược những yêu cầu này thì hoạt ñộng tư vấn quản lý dự án
của các công ty tư vấn mới ñược coi là có hiệu quả
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁNðỐI VỚI CÁC DỰ ÁN
ðẦU TƯ XDCB TỪNGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC
BANQUẢN LÝ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
2.1.Tổng quan về các ban quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Trong phạm vi ñề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu ñối với các ban QLDA quản
lý các dự án ñầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN và ñược thành lập bởi chủ ñầu tư theo khoản 2, ðiều 1 Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 và văn bản số 1394/BXD-PC ngày 28 tháng 06 năm 2007 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn tổ chức quản lý ñầu tư xây dựng công trình Do vậy các ban QLDA trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài này là một tổ chức sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện có
tư cách pháp nhân và có ñủ ñiều kiện tổ chức triển khai thực hiện dự án ñại diện chủ ñầu tư thực hiện nhiệm vụ quản lý xây dựng công trình XDCB trong phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm ñược ủy quyền bởi người quyết ñịnh ñầu tư Các ban quản lý dự
án quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ñược HðND và UBND cấp Huyện thành lập theo Chỉ thị số 21/2007/CT-UBND ngày 19/11/2007 của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc giao nhiệm vụ chủ ñầu tư và sắp xếp các ban quản lý dự án ñầu tư xây dựng thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Văn bản số 701/SNV-SXD ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Sở Nội vụ và Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về việc hướng thành lập các ban quản lý dự án giúp chủ ñầu tư quản lý dự án gồm Ban quản
lý dự án thành phố Vũng Tàu, Ban quản lý dự án thị xã Bà Rịa, Quản lý dự án Huyện Long ðiền, Ban quản lý dự án Huyện ðất ðỏ, Ban quản lý dự án Huyện Châu ðức, Ban quản lý dự án Huyện Xuyên Mộc, Ban quản lý dự án Huyện Tân Thành và Ban quản lý dự án Huyện Côn ðảo
Trang 252.1.1 Hình thức hoạt ñộngcủa các ban quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước
Ban quản lý dự án ñược chủ ñầu tư thành lập ñể giúp mình trực tiếp tổ chức
quản lý thực hiện dự án, chịu trách nhiệm chỉ ñạo, kiểm tra, ñôn ñốc ban quản lý dự
án thực hiện nhiệm vụ, ñồng thời chủ ñầu tư phải chịu trách nhiệm về kết quả thực
hiện nhiệm vụ của ban quản lý dự án, cụ thể như sau:
-Ban quản lý dự án do chủ ñầu tư thành lập, là ñơn vị trực thuộc chủ ñầu tư,
thực hiện nhiệm vụ quản lý ñiều hành dự án
-Quyền hạn, nhiệm vụ của ban quản lý dự án thực hiện theo quyết ñịnh thành
lập ban quản lý dự án hoặc theo ủy quyền
-Ban quản lý dự án là ñơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện có tư
cách pháp nhân sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng cấp
ñể phản ảnh các khoản kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh của Luật
Ngân sách nhà nước và ñược mở tài khoản tiền gửi tại các Ngân hàng thương mại ñể
phản ảnh các khoản thu, chi của hoạt ñộng dịch vụ (nếu có)
-Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án bao gồm giám ñốc, các phó giám ñốc
và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Các thành viên của ban quản lý dự án làm việc
theo chế ñộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm
-Giám ñốc ban quản lý dự án phải có trình ñộ ñại học trở lên thuộc chuyên
ngành phù hợp, có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án và có kinh nghiệm làm
việc chuyên môn tối thiểu 3 năm Chủ ñầu tư có thể cử người thuộc bộ máy của
mình hoặc thuê người ñáp ứng các ñiều kiện vừa nêu trên làm Giám ñốc ban quản lý
dự án
-Các phó giám ñốc và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ trực tiếp tham gia
quản lý dự án phải có giấy chứng nhận ñã ñược ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về
quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình theo quy ñịnh
-Kinh phí hoạt ñộng của ban quản lý dự án ñược quyết toán theo Thông tư số
117/2008/TT-BTC ngày 05/12/2008 của Bộ Tài chính
Chủ ñầu tư, ban quản lý dự án ñược thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có ñủ ñiều kiện năng lực hoạt ñộng và hành nghề theo quy ñịnh pháp luật thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án và công tác tư vấn ñầu tư xây dựng Chi phí thanh toán nằm trong tổng mức ñầu tư ñược duyệt theo quy ñịnh pháp luật hiện hành về quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của các ban quản lý dự án
2.1.2.1 Chức năng
Tùy theo sự phân công của UBND cấp huyện ñối với từng dự án mà các ban quản lý dự án thực hiện các chức năng tương ứng sau:
+Chủ ñầu tư: ñược xác ñịnh theo ðiều 1 Thông tư 03/BXD
UBND cấp huyện với tư cách là người quyết ñịnh ñầu tư sẽ giao nhiệm vụ cho Ban quản lý dự án làm chủ ñầu tư dự án Tùy thuộc vào quy mô, tính chất của từng dự án ñược UBND cấp huyện hoặc người quyết ñịnh ñầu tư thuộc các ñối tượng vừa nêu ở ñiểm b khoản 1.1 này giao cho ban quản lý dự án làm chủ ñầu tư và các ban quản lý dự án tương ứng trên cơ sở bộ máy tổ chức của ñơn vị ñể triển khai các dự án chuyên ngành về xây dựng dân dụng - công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, thủy lợi, ñiện, cấp thoát nước…
+Quản lý dự án: ñược xác ñịnh theo khoản 5, ðiều 11 Thông tư 03/BXD.ban quản lý dự án thực hiện quản lý dự án cho các chủ ñầu tư khác thuộc người quyết ñịnh ñầu tư là UBND cấp huyện khi có quyết ñịnh giao nhiệm vụ của UBND cấp huyện Trong trường hợp này, người quyết ñịnh ñầu tư phải ban hành quy chế phối hợp giữa chủ ñầu tư và ban quản lý dự án ñể ñảm bảo dự án ñược thực hiện ñúng tiến ñộ, chất lượng và hiệu quả Sau khi công trình hoàn thành, ban quản lý dự án bàn giao công trình cho chủ ñầu tư quản lý, khai thác và sử dụng
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Căn cứ vào các chức năng nêu trên, ban quản lý dự án có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các ñối tác, chủ ñầu tư các dự án khác có liên quan trong công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình ñể thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 26+Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của một chủ ñầu tư dự án xây dựng công trình
theo sự phân công của UBND cấp huyện
+Tổ chức bộ máy ñơn vị ñảm bảo ñiều kiện năng lực theo quy ñịnh pháp luật
ñể triển khai công tác quản lý dự án cho các chủ ñầu tư khi ñược sự ñồng ý của
UBND cấp huyện
+Triển khai thực hiện một số công tác tư vấn xây dựng, bao gồm:
• Lập, thẩm tra dự án ñầu tư xây dựng công trình
• Thiết kế công trình xây dựng
• Thẩm tra, thẩm ñịnh thiết kế - dự toán công trình xây dựng
• Tư vấn ñấu thầu
• Giám sát thi công
• Công tác ñền bù và giải phóng mặt bằng
• Công tác thanh quyết toán vốn ñầu tư xây dựng công trình
• Công tác bàn giao công trình hoàn thành ñưa vào sử dụng
2.1.2.3 Quyền hạn
Theo quy ñịnh pháp luật và nhiệm vụ ñược giao, ban quản lý dự án có các
quyền sau:
-ðộc lập, tự chủ quyết ñịnh các công việc nhiệm vụ ñược UBND cấp huyện
giao cho; chủ ñộng mở rộng quy mô hoạt ñộng trong phạm vi chức năng ñược giao
-Ngoài những nhiệm vụ ñược UBND cấp huyện giao cho, ban quản lý dự án
ñược chủ ñộng tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết các loại hợp ñồngtheo quy
mô, tính chất của từng dự án
-Sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước giao cho tại ñơn vị
-Chủ ñộng áp dụng khoa học công nghệ hiện ñại ñể nâng cao hiệu quả quản lý
dự án và khả năng cạnh tranh
-Yêu cầu các cơ quan hữu quan của Nhà nước công bố công khai các quy
ñịnh có liên quan ñến công việc về ñầu tư như quy hoạch, xây dựng, ñất ñai, tài
nguyên, nguồn nước, ñiện, giao thông vận tải, môi trường sinh thái, thông tin và
truyền thông, phòng chống cháy nổ, bảo vệ di tích văn hóa, lịch sử, an ninh – quốc phòng ñể biết và thực hiện
-Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không ñược pháp luật quy ñịnh -Thực hiện khiếu nại, tố cáo theo quy ñịnh của Luật Khiếu nại, tố cáo -Trực tiếp hoặc thông qua người ñại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng theo quy ñịnh của pháp luật
-Các quyền khác theo quy ñịnh của pháp luật
2.1.2.4 Nghĩa vụ
-Hoạt ñộng ñúng chức năng, nhiệm vụ do UBND cấp huyện giao cho -Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo quyết toán trung thực, chính xác và ñúng thời hạn theo quy ñịnh của pháp luật về thống kê – kế toán
-Sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước giao và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy ñịnh của pháp luật
-Bảo ñảm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, viên chức theo quy ñịnh pháp luật
-Bảo ñảm và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, dịch vụ do ban quản
lý dự án làm ra theo quy ñịnh pháp luật
-Thực hiện ñầy ñủ chế ñộ thống kê theo quy ñịnh của pháp luật; ñịnh kỳ báo cáo ñầy ñủ thông tin theo mẫu quy ñịnh và tình hình tài chính với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền; khi phát hiện các thông tin ñã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa ñầy ñủ thì phải kịp thời hiệu ñính lại các thông tin, báo cáo ñó
-Tuân thủ quy ñịnh của pháp luật về quốc phòng, an ninh; trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài nguyên, môi trường, di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh -Các nghĩa vụ khác theo quy ñịnh của pháp luật
Trang 272.1.5.5 Cơ cấu tổ chức chung của các Ban quản lý dự án
Hình 2.1:Mô hình hoạt ñộng của các Ban ðây là một cơ cấu tổ chức hiện nay mà các ban quản lý các dự án ñầu tư xây
dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ñang áp
dụng Trong ñó:
-Ban lãnh ñạo: Lãnh ñạo ban quản lý dự án gồm Giám ñốc và 02 Phó giám
ñốc giúp việc cho Giám ñốc Ban quản lý dự án làm việc theo chế ñộ thủ trưởng,
Giám ñốc ban là người lãnh ñạo cao nhất, quản lý và ñiều hành mọi hoạt ñộng của
ban, chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện và pháp luật về toàn bộ hoạt ñộng của
ban Giám ñốc ban phải có trình ñộ ñại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp và
có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án theo quy ñịnh pháp luật hiện hành
-Các Phó giám ñốc là người giúp việc cho Giám ñốc, do Giám ñốc phân công
ñảm nhiệm hoặc ủy quyền thực hiện một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước
Giám ñốc và trước pháp luật theo nhiệm vụ ñược giao và quyền hạn ñược ủy quyền
-Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật ñối với Giám ñốc, Phó
giám ñốc do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết ñịnh theo quy ñịnh hiện hành về phân
cấp quản lý cán bộ.Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật ñối với cán bộ là Trưởng,
Phó các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ ñược thực hiện theo quy ñịnh và phân cấp
về quản lý cán bộ, công chức hiện hành
-Bộ phận Kế hoạch: Thực hiện nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm
tra, ñánh giá kế hoạch hoạt ñộng của ñơn vị; nhiệm vụ làm chủ ñầu tư khi ban thực
hiện chức năng chủ ñầu tư dự án Như sau:
+Lập kế hoạch tác nghiệp quý, năm và chủ trì phối hợp với phòng quản lý giám sát dự án thực hiện các công việc cho công tác chuẩn bị và thực hiện ñầu tư ñối với dự án
+Thống kê theo dõi việc triển khai hợp ñồng, ñiều chỉnh kịp thời chỉ tiêu kế hoạch, bố trí ñủ vốn cho công trình
+Tổng hợp báo cáo tuần, tháng, quý, năm của toàn ban
+Phối hợp với cán bộ quản lý giám sát dự án tiếp nhận nghiệm thu hồ sơ thiết
kế, về số lượng, tính ñầy ñủ, pháp lý của hồ sơ, lưu giữ hồ sơ thiết kế, hợp ñồng các văn bản có liên quan ñến kế hoạch ñầu tư
+Là thành viên của ban trong các buổi nghiệm thu chuyển giai ñoạn xây lắp, các buổi nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành
+Cùng phòng quản lý giám sát dự án lên kế hoạch tiến ñộ từng dự án, ñôn ñốc thực hiện tiến ñộ các dự án
-Bộ phận Tổ chức – Hành chính: Thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Ban giám ñốc trong công tác nhân sự, hành chính quản trị như sau: Lập các phương án tổ chức cán bộ ,ñề xuất phương án ñiều chỉnh, bổ sung cán bộ của các phòng trong ban Giúp việc cho lãnh ñạo ban trong công tác khen, kỷ luật, chế ñộ tiền lương .ñồng thời phối hợp với các trưởng phòng ñề xuất với Giám ñốc ban phương án giao việc cho từng cán bộ phù hợp với từng giai ñoạn từng bước nâng cao ñiều kiện làm việc, công cụ làm việc của cán bộ công nhân viên chức trong Ban -Bộ phận Kế toán: Thực hiện nhiệm vụ kế toán, tài chính của ñơn vị + Lập kế hoạch tài chính trong năm và từng giai ñoạn theo quy ñịnh hiện hành
+ Giải quyết các vấn ñề về ñịnh mức, ñơn giá, chế ñộ chính sách và các vướng mắc khác ñể thực hiện tốt công tác thanh quyết toán
+Chịu trách nhiệm ký trình , kiểm tra thủ tục tạm ứng, thanh toán vốn ñầu tư.Kiểm tra quyết toán công trình về thực hiện ñơn giá, thực hiện chế ñộ thống kê, kế toán và báo cáo tình hình thực hiện ñầu tư theo quy ñịnh
Trang 28+Quản lý chi tiêu của ban, lưu giữ hồ sơ tài liệu kinh tế tài chính có liên quan
ñến công tác tài chính của ban
+Là thành viên của ban trong các buổi nghiệm thu chuyển giai ñoạn xây lắp,
các buổi nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành
-Bộ phận Quản lý dự án: Thực hiện nhiệm vụ quản lý ñiều hành dự án, tư vấn
quản lý dự án và nhận ủy thác làm chủ ñầu tư dự án Các thành viên tham gia quản
lý ñiều hành dự án phải có chứng nhận ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý dự
án theo quy ñịnh pháp luật hiện hành
+Tổ chức triển khai nhiệm vụ giám sát kỹ thuật, nghiệm thu khối lượng và
chất lượng công tác duy tu, xây lắp trong quá trình thực hiện dự án (kể cả trường hợp
Ban thuê tư vấn giám sát)
+Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự toán kiểm tra khối lượng, chất lượng của các
dự toán trình giám ñốc Sở và giám ñốc ban ký duyệt
+Chủ trì thương thảo hợp ñồng kinh tế, phối hợp với phòng tổ chức hành
chính (bộ phận tài vụ) kiểm tra tính pháp lý , ñiều kiện cần và ñủ khi trình giám ñốc
ban ký các loại hợp ñồng kinh tế với các ñơn vị nhận thầu , khảo sát thiết kế , cung
ứng vật tư thiết bị , xây lắp , tư vấn
+Thực hiện công tác ñấu thầu: chuẩn bị tài liệu pháp lý, kiểm tra hồ sơ mời
thầu do ñơn vị tư vấn lập hoặc soạn thảo hồ sơ mời thầu, tiếp nhận hồ sơ dự thầu,
làm thư ký hội ñồng ñấu thầu
+Phối hợp với phòng kế hoạch trong công tác thực hiện ñôn ñốc thực hiện dự
án
+Tham gia cùng phòng tổ chức hành chính, phòng kế hoạch giúp lãnh ñạo
ban giải quyết các vướng mắc trong việc thực hiện quản lý dự án
-Bộ phận giải phóng mặt bằng:Triển khai các công việc của chủ ñầu tư liên
quan ñến công tác giải phóng mặt bằng các dự án
+Phối hợp với UBND các quận huyện làm các thủ tục thành lập hội ñồng giải
2.2Mối quan hệ công tác của các ban quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
2.2.1 ðặc ñiểm của các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản do các ban quản lý từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Các dự án do các ban quản lý dự án là các dự án ñầu tư xây dựng, giao thông,
hạ tầng kỹ thuật có nguồn vốn từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp Các dự án này mang tính phát triển kinh tế chính trị xã hội xã hội rất cao
-Nội dung ñầu tư: Các dự án sửa chữa, xây mới, mua sắm trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật
-Nguồn vốn ñầu tư: Sử dụng vốn ñầu tư XDCB từ NSNN -Tiến ñộ thực hiện dự án:
+Dự án chuyển tiếp từ năm trước sang +Dự án ñã ñủ ñiều kiện thực hiện khởi công trong năm +Dự án hoàn thành
+Dự án chuẩn bị ñầu tư
-Quy mô vốn của dự án: Các dự án do các ban quản lý ña số là các dự án nhóm B, C và các dự án nhóm A rất ít do quy ñịnh về phân cấp quản lý ngân sách
Trang 29theo từng ñịa phương do các ban là ñơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện
nên bị giới hạn về hạn mức cấp
2.2.2 Mối quan hệ công tác của các ban quản lý dự án quản lý các dự án ñầu tư
XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
-Với các sở, ban, ngành liên quan: ban quản lý dự án với tư cách pháp nhân và
nhiệm vụ ñược giao quan hệ với các sở, ban, ngành, quận, huyện ñể triển khai các
nhiệm vụ, công tác khi có liên quan, ñược ñề nghị giúp ñỡ khi có yêu cầu
-Với các phòng Tài chính – kế hoạch, Tài nguyên môi trường, Quản lý ñô thị, Phòng
Giáo dục quận, huyện, phường xã ñể thực hiện nhiệm vụ có liên quan và xử lý các
vướng mắc trong quá trình triển khai dự án
-Với các phòng, ban cơ quan văn phòng trực thuộc Sở: ban quản lý dự án có trách
nhiệm cùng với các phòng ban, cơ quan văn phòng sở ñể phối hợp các hoạt ñộng
phục vụ cho nhiệm vụ công tác ñược giao Các phòng ban có nhiệm vụ hướng dẫn,
thụ lý các văn bản có liên quan ñến dự án trình Giám ñốc Sở xác nhận trước khi trình
UBND tỉnh phê duyệt (thực hiện chức năng quản lý nhà nước của cơ quan quản lý
chủ ñầu tư)
-Với các UBND phường, xã, thị trấn: ban quản lý dự án phối hợp ñể triển khai các
nhiệm vụ ñược giao Các UBND phường, xã, thị trấn có trách nhiệm tạo ñiều kiện
thuận lợi giúp ñỡ ban quản lý dự án và thực hiện các nhiệm vụ như:
+Hàng năm UBND phường, xã, thị trấn tập hợp nhu cầu sửa chữa, xây mới và
giới thiệu những ñịa ñiểm, vị trí của các dự án của năm tiếp theo trình UBND cấp
huyện phê duyệt thông qua ý kiến ñóng góp của các ban quản lý dự án và các phòng
Ban liên quan
+UBND phường, xã, thị trấn có trách nhiệm giám sát việc thi công sửa chữa
với tư cách là ñơn vị sử dụng
2.3 Thực trạng hiệu quả công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
2.3.1 Khái quát tình hình ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai ñoạn 2008 ñến 2012
Với những tiềm năng và thế mạnh vốn có của mình, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
ñã xác ñịnh rõ nhiệm vụ và những yêu cầu cũng như thách thức nhằm ñẩy mạnh hơn nữa sự phát triển của tỉnh trong khu vực Giai ñoạn từ năm 2008 ñến nay tổng số vốn ñầu tư cho các công trình giao thông trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tăng khá mạnh Tỉnh ñã tiến hành ñầu tư hàng ngàn tỷ ñồng cho lĩnh vực này bằng nhiều công trình giao thông trọng ñiểm như Quốc lộ 55, 56, 51B, 51C, ñường ven biển tiếp tục ñược cải tạo, nâng cấp ñảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, giữ vai trò là xương sống của giao thông ñường bộ Bên cạnh hệ thống giao thông cho các tuyến trục chính thì hệ thống giao thông nông thôn giữa các huyện thị, các tuyến ñường nội ô tại thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và các Huyện, xã cũng ñã ñược sửa chữa, nâng cấp, xây dựng mới ngày càng nhiều, từng bước làm thay ñổi và chỉnh trang bộ mặt giao thông ñô thị, giao thông nông thôn, giúp rút ngắn khoảng cách giữa các vùng nội tỉnh, mở rộng ñiều kiện giao thương với các tỉnh, thành trong khu vực cả nước
Bên cạnh việc ñầu tư cho giao thông, việc quy hoạch chi tiết và ñồng bộ các cụm hệ thống kinh tế - chính trị - văn hóa – xã hội ñã ñược triển khai ñến từng cấp trong tỉnh thông qua việc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ñã ñầu tư xây dựng các cụm Trụ sở ñối từng Huyện, thị, xã, phường Tại Nghị Quyết ñại hội ðảng bộ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu năm 2006-2010, ðại hội ñã khẳng ñịnh sẽ hoàn thành việc xây dựng hạ tầng cơ
sở ñối với từng cấp nhằm ñồng bộ hóa và chỉnh trang bộ mặt ñô thị nhằm tạo một trung tâm hành chính chính trị phục vụ cho người dân cũng như các nhà ñầu tư trong
và ngoài nước có thể dễ dàng thực hiện các thủ tục hành chính Hiện nay, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ñã hoàn thành hơn 90% yêu cầu ñặt ra ñối với việc ñầu tư xây dựng
Trang 30một hệ thống chắnh trị ựồng bộ tại hầu hết các huyện, thị, thành, phường, xã trên ựịa
bàn tỉnh Tất cả các Trụ sở huyện, thị, phường, xã trên ựịa bàn tỉnh ựã ựược xây
dựng mới kèm theo ựó là các Trung tâm văn hóa, chợ, Trạm y tế, trường học cũng ựã
ựược hoàn thành Trung tâm hành chắnh chắnh trị tỉnh ựã dời về Thị xã Bà Rịa vào
tháng 04/2012 và hiện nay Bà Rịa cũng ựã chắnh thức trở thành thành phố trực thuộc
tỉnh vào tháng 9/2012 Hiện nay thành phố Vũng Tàu cũng ựã ựầu tư xây dựng ựồng
bộ hệ thống hạ tầng cơ sở cũng như các trụ sở làm việc của 17 phường xã và các
công trình phụ trợ ựi kèm như Trung tâm văn hóa, trạm y tế, trường học Hiện nay,
thành phố Vũng Tàu ựang khẩn trương triển khai các thủ tục xây dựng cơ bản và giải
phóng mặt bằng dự án Trung tâm hành chắnh chắnh trị thành phố Vũng Tàu nhằm
phấn ựấu ựể trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào năm 2015
2.3.2 Công tác quản lý dự án ựầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách của
các ban quản lý dự án trên ựịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Dựa trên chức năng nhiệm vụ ựược giao, tác giả mô tả hoạt ựộng quản lý dự
án ựầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo nội dung từng giai ựoạn
theo chức năng nhiệm vụ ựã ựược quy ựịnh rõ ràng và chi tiết ựối với các ban quản
lý dự án hoạt ựộng trong lĩnh vực ựầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN ựược thực hiện
dựa trên Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan
2.3.2.1 Giai ựoạn chuẩn bị ựầu tư
Công tác chuẩn bị ựầu tư ựược thực hiện như sau:
-Tiến hành mở tài khoản công trình theo danh mục các công trình ựược giao
tại Kho bạc nhà nước cấp Huyện
-Hồ sơ thiết kế:
+Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công ựược áp dụng ựối với công
trình chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước
thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công ựược gộp
thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công.đối với trường hợp thiết kế một
bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế ựiển hình do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành ựể triển khai thiết kế bản vẽ thi công
+Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công ựược áp dụng ựối với công trình quy ựịnh phải lập dự án trừ các công trình ựược quy ựịnh tại ựiểm a, ựiểm c khoản này Trường hợp này, bước thiết kế kỹ thuật
và bước thiết kế bản vẽ thi công ựược gộp thành một bước và gọi là bước thiết kế bản vẽ thi công
+Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công ựược áp dụng ựối với công trình quy ựịnh phải lập dự
án Tuỳ theo mức ựộ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết kế ba bước do người quyết ựịnh ựầu tư quyết ựịnh
Ban quản lý dự án có nhiệm vụ cung cấp ựầy ựủ thông tin về dự án cho nhà thầu tư vấn thiết kế, sau khi hoàn thành hồ sơ nhà thầu tư vấn thiết kế sẽ bàn giao lại
ựể phòng kỹ thuật của ban tiến hành thẩm ựịnh hồ sơ kỹ thuật - dự toán bằng báo cáo thẩm ựịnh trình UBND cấp huyện ra Quyết ựịnh phê duyệt Trong ựó nội dung của phần thuyết minh của dự án bao gồm:
-Sự cần thiết phải ựầu tư
-Quy mô và diện tắch xây dựng công trình, các hạng mục công trình bao gồm công trình chắnh, công trình phụ, và các công trình khác
-Phương án giải phóng mặt bằng, tái ựịnh cư sơ bộ
-Phân ựoạn thực hiện, tiến ựộ thực hiện và hình thức quản lý dự án
-đánh giá tác ựộng môi trường, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
-Tổng mức ựầu tư của dự án
-Các số liệu về ựiều kiện tự nhiên, tải trọng và tác ựộng, danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn ựược áp dụng
-Phương án công nghệ và sơ ựồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan ựến thiết kế xây dựng
-Diện tắch sử dụng ựất, diện tắch xây dựng, hệ số sử dụng ựất, cao ựộ san nền
và các nội dung khác
Trang 31-ðặc ñiểm các tuyến công trình, cao ñộ và toạ ñộ xây dựng, phương án xử lý
các chướng ngại vật trên tuyến, hành lang bảo vệ tuyến và cá ñặc ñiểm khác của
công trình
-Các giải pháp thiết kế phù hợp với ñiều kiện khí hậu, môi trường, văn hoá,
xã hội tại khu vực tiến hành dự án
-Phần kỹ thuật: ñặc ñiểm ñịa chất công trình, phương án gia cố nền, móng,
các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật của công trình, san
nền, ñào ñắp ñất
-Phương án phòng chống cháy nổ, và bảo vệ môi trường
-Dự tính khối lượng các công trình xây dựng, thiết bị ñể lập tổng mức ñầu tư
và thời gian xây dựng công trình
-Các bản vẽ thiết kế, kiến trúc
Sơ ñồ thực hiện các công việc trong giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư như sau:
Hình 2.2: Sơ ñồ giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư
Trang 322.3.2.2 Giai ñoạn thực hiện ñầu tư
Hình 2.3:Sơ ñồ giai ñoạn thực hiện ñầu tư
Thực hiện công tác ñền bù và giải phóng mặt bằng Sau khi có quyết ñịnh phê duyệt dự án, ban sẽ cùng với UBND quận huyện nơi tiến hành thực hiện dự án làm các thủ tục thành lập hội ñồng giải phóng mặt bằng, tổ công tác giải phóng mặt bằng các dự án, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế chính sách ñền bù phù hợp với dự án, ñồng thời phối hợp với hội ñồng giải phóng mặt bằng ñiều tra khảo sát, ñiều tra lên phương án tổ chức ñền bù thiệt hại cho người bị thu hồi ñất, mất tài sản Khi phương án ñền bù GPMB ñược phê duyệt, ban phối hợp cùng với Trung tâm phát triển quỹ ñất, UBND nơi có ñất bị thu hồi sẽ thực hiện chi trả tiền ñền bù GPMB, bố trí tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất, mất tài sản Công việc này bao gồm nhiều bước, nhiều thủ tục rườm rà, liên quan ñến lợi ích của nhiều người do ñó dễ dàng dẫn ñến một thực tế nảy sinh là không thể ñáp ứng hết ñược nguyện vọng của nhân dân cũng như yêu cầu thực tế của các công việc liên quan ñến dự án, khiến cho nhiều dự án ngay từ khâu ñầu tiên ñã không thể ñi vào thực hiện do không ñược giải quyết thỏa ñáng các công việc chuẩn
bị -Quy trình tổ chức thực hiện bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư Bước 1: Các cấp có thẩm quyền phê duyệt thiết kế cơ sở và quyết ñịnh thu hồi ñất Bước 2: Căn cứ quyết ñịnh thu hồi ñất, thành lập hội ñồng bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư và tổ chức công tác giúp việc cho hội ñồng Bước 3: Thông báo dự án ñầu tư và quyết ñịnh thu hồi ñất Bước 4: Kiểm kê diện tích ñất, tài sản trên ñất của từng ñối tượng bị thu hồi ñất
Bước 5: Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư tổng hợp hồ sơ về ñất ñể xác ñịnh tính hợp pháp, không hợp pháp về ñất, ñề xuất quy mô diện tích ñất thuộc ñối tượng ñược bồi thường hoặc không ñược bồi thường, mức ñộ bồi thường hoặc trợ cấp về ñất cho từng chủ sử dụng ñất bị thu hồi, phương án tái ñịnh cư
Bước 6: Thông báo và thực hiện trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trực tiếp ñến từng tổ chức, hộ gia ñình
Trang 33Bước 7: Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư thẩm ñịnh tổng hợp kinh phí
bồi thường hỗ trợ theo quy ñịnh trình UBND cấp Huyện phê duyệt kinh phí bồi
thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước tiến hành thu hồi ñất
Bước 8: Trình UBND cấp tỉnh ra Quyết ñịnh giao ñất sạch sau khi ñã hoàn
thành công tác bồi thường giải phóng mặt bằng
-Các nguyên tắc về bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng
+ Bồi thường ñất: Người bị Nhà nước thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện ñể ñược bồi
thường thì ñược bồi thường ; trường hợp không ñủ ñiều kiện ñược bồi thường thì
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) xem xét ñể hỗ trợ;
người bị thu hồi ñất ñang sử dụng vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc
giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi
thường bằng giá trị quyền sử dung ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ; trường
hợp bồi thường bằng việc giao ñất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị
thì phần chênh lệch ñó ñược thực hiện thanh toán bằng tiền; trường hợp người sử
dụng ñất ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính về ñất ñai ñối với nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật thì phải trừ ñi khoản
tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền ñược bồi thường, hỗ trợ ñể hoàn trả
ngân sách nhà nước
+Bồi thường tài sản: Chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi
ñất mà bị thiệt hại, thì ñược bồi thường; chủ sở hữu tài sản gắn liền với ñất khi Nhà
nước thu hồi ñất mà ñất ñó thuôc ñối tượng không ñược bồi thường thì tuỳ từng
trường hợp cụ thể ñược bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản; nhà, công trình khác gắn liền
với ñất ñược xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất công nghiệp công bố
mà không ñược cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không ñược
bồi thường; nhà, công trình khác gắn liền với ñất ñược xây dựng sau ngày 01 tháng 7
năm 2004 mà tại thời ñiểm xây dựng ñã trái với mục ñích sử dụng ñất ñã ñược xác
ñịnh trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñước xét duyệt thì không ñược bồi
thường; tài sản gắn liền với ñất ñược tạo lập sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñược
công bố thì không ñược bồi thường; hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể
tháo dời và di chuyển ñược, thì chỉ ñược bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp ñặt ; mức bồi thường do UBND cấp tỉnh quy ñịnh phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế ở ñịa phương
b.Công tác lập kế hoạch ñấu thầu và tổ chức ñấu thầu: Thực hiện theo Luật ñấu thầu, luật sửa ñổi bổ sung và các Văn bản pháp luật hiện hành có liên quan
-Công tác lập kế hoạch ñấu thầu: Sau khi nhận ñược UBND cấp Huyện phê duyệt dự án ñầu tư; nguồn vốn cho dự án thì ban sẽ tiến hành lập kế hoạch ñấu thầu tổng thể cho toàn bộ dự án Việc phân chia dự án thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo ñảm tính ñồng bộ của dự án và có quy mô gói thầu hợp lý Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
1.Tên gói thầu
2.Giá gói thầu: Giá gói thầu ñược xác ñịnh trên cơ sở tổng ñầu tư hoặc tổng vốn ñầu tư, dự toán ñược phê duyệt và các quy ñịnh có liên quan
3.Nguồn vốn
4.Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức ñấu thầu: Hình thức lựa chọn nhà thầu ñược quy ñịnh tại ðiều 8 ñến ðiều 24 của Luật ðấu thầu; Phương thức lựa chọn nhà thầu theo quy ñịnh tại ðiều 26 Luật ðấu thầu
5.Thời gian lựa chọn nhà thầu: Nêu thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu ñể ñảm bảo tiến ñộ của gói thầu
6.Hình thức hợp ñồng: Tuỳ theo tính chất của gói thầu, xác ñịnh các hình thức hợp ñồng áp dụng ñối với hợp ñồng cho gói thầu ñược quy ñịnh từ ðiều 49 ñến ðiều
53 Luật ðấu thầu và ðiều 107 Luật Xây dựng
7.Thời gian thực hiện hợp ñồng phải ñảm bảo tiến ñộ thực hiện dự án Sau khi lập kế hoạch ñấu thầu ban có trách nhiệm thẩm ñịnh và trình UBND cấp Huyện phê duyệt kế hoạch ñấu thầu
- Tổ chức ñấu thầu: Sau khi có quyết ñịnh phê duyệt kế hoạch ñấu thầu thì Ban tiến hành lập tổ chuyên gia ñấu thầu, tổ chuyên gia ñấu thầu có trách nhiệm lựa chọn nhà thầu, chuẩn bị ñấu thầu, và tổ chức ñấu thầu:
+Chuẩn bị ñấu thầu
Trang 34* ðối với gói thầu tư vấn:
Ban tiến hành chỉ ñịnh thầu ñối với gói thầu tư vấn có giá trị < 100 triệu ñồng
và ban tiến hành lập hồ sơ mời quan tâm ñối với gói thầu tư vấn có giá trị > 100
triệu ñồng gồm các nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên
gia, yêu cầu kinh nghiệm; Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm phải ñược ñăng tải
trên Báo ðấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin ñiện tử về ñấu thầu; Kể từ
ngày ñăng tải ñầu tiên thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, ban phát hành miễn phí
hồ sơ mời quan tâm cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia ñến trước thời ñiểm hết
hạn nộp hồ sơ quan tâm; Tổ chuyên gia ñấu thầu của ban ñánh giá hồ sơ quan tâm
nộp theo tiêu chuẩn ñánh giá và trình Giám ñốc ban phê duyệt danh sách nhà thầu
mời tham gia ñấu thầu
* ðối với gói thầu xây lắp:
+ ðối với gói thầu xây lắp có giá trị < 3 tỷ ñồng dựa trên hồ sơ yêu cầu do
ñơn vị tư vấn lập, ban tiến hành thẩm ñịnh và phê duyệt hồ sơ yêu cầu sau ñó ban sẽ
tiến hành lựa chọn 2 nhà thầu có năng lực kỹ thuật và tài chính ñạt yêu cầu xem xét
hồ sơ ñề xuất theo thời gian quy ñịnh Tổ chuyên gia tiến hành xét hồ sơ ñề xuất và
ñánh giá kết quả ðối với hình thức chỉ ñạnh thầu gói thầu xây lắp, ban tự tiến hành
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
+ ðối với gói thầu xây lắp có giá trị ≥ 3 tỷ ñồng dựa trên hồ sơ mời thầu do tư
vấn lập, ban tiến hành thẩm ñịnh và phê duyệt hồ sơ mời thầu Thông báo mời thầu
phải ñược ñăng trên báo ðấu thầu 3 kỳ liên tiếp, Báo ñịa phương và trên trang thông
tin ñiện tử về ñấu thầu; ðối với các gói thầu có quy mô khác nhau thời gian thực
hiện khác nhau ban tiến hành tiếp nhận và quản lý hồ sơ ñấu thầu bảo mật ñến thời
gian ñóng, mở thầu theo quy ñịnh Tổ chuyên gia tiến hành xét thầu và ñánh giá kết
quả ñấu thầu, khi có kết quả ñấu thầu ban tiến hành thẩm ñịnh trình UBND cấp
Huyện phê duyệt kết quả ñấu thầu
Hình 2.4:Quy trình triển khai công tác ñấu thầu Công tác triển khai tổ chức thi công, giám sát trong quá trình thi công: ban thực hiện nhiệm vụ giám sát của chủ ñầu tư song song với việc thuê tư vấn giám sát công trình Ban sẽ giám sát thi công trên các nội dung sau: giám sát chất lượng thi công, giám sát tiến ñộ thực hiện dự án, giám sát khối lượng thi công công trình, quản lý chi phí
+Giám sát tiến ñộ thực hiện dự án: ban có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến
ñộ thi công xây dựng công trình và ñiều chỉnh tiến dộ trong trường hợp tiến ñộ thi công ở một số giai ñoạn bị kéo dài nhưng không ñược làm ảnh hưởng ñến tổng tiến
ñộ của dự án Trong trường hợp xét thấy tổng tiến ñộ của dự án bị kéo dài thì ban phải báo cáo cấp có thẩm quyền ñể quyết ñịnh về việc ñiều chỉnh tổng tiến ñộ của dự
án bằng việc gia hạn thời gian thực hiện hợp ñồng
+Giám sát khối lượng thi công công trình: Khối lượng thi công ñược tính toán, xác nhận giữa ban, nhà thầu thi công, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai
Trang 35ñoạn thi công, ban phải thường xuyên theo dõi giám sát khối lượng thi công so với
khối lượng thiết kế ñược duyệt Nếu có phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế trong quá trình
thực hiện dự án ban phải tiến hành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán phát
sinh và cho chủ trương phát sinh
+Kiểm tra chất lượng: ban có trách nhiệm ñôn ñốc, kiểm tra ñịnh kỳ, ñột xuất
các nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế thực hiện các quy ñịnh về quản lý chất lượng
công trình xây dựng, các quy ñịnh về hồ sơ, nhật ký thi công, nhật ký giám sát, quy
ñịnh về nghiệm thu, về lấy mẫu kiểm tra, mua sắm hàng hoá trong việc thực hiện ñồ
án thiết kế, giám sát tác giả, các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm thi công,
biện pháp tổ chức thi công, biện pháp an toàn lao ñộng ñã ñược phê duyệt Ngoài ra
ban có thẩm quyền phê duyệt tạm ñình chỉ hoặc ñình chỉ thi công ñối với các Nhà
thầu không ñảm bảo tiến ñộ, chất lượng có thể gây ra sự cố hoặc công trình thi công
không ñúng ñồ án thiết kế ñược duyệt, ñề nghị ñình chỉ thay thế cán bộ giám sát thi
công do giám sát không chặt chẽ, không ñảm bảo chất lượng công trình và ñể xảy ra
sự cố Phối hợp cùng cơquan giám ñịnh chuyên ngành thực hiện giám ñịnh chất
lượng công trình
+Quản lý vốn: ban cần quản lý giám sát các công việc sao cho chi phí không
vượt quá tổng mức ñầu tư thực hiện nhưng vẫn ñảm bảo thời gian và chất lượng Mặt
khác cần có kế hoạch phân bổ vốn cho hợp lý tránh ñể tình trạng công trình phải tạm
ngừng thi công vì thiếu vốn
Công tác nghiệm thu hoàn thành công trình ñưa vào sử dụng và bảo hành công
trình: Sau khi dự án hoàn thành, ñơn vị thi công có văn bản báo cáo ban về việc công
trình hoàn thành và ñề nghị ban nghiệm thu Ban phải có trách nhiệm nghiệm thu
công trình hoàn thành bàn giao ñưa vào sử dụng dựa trên Hồ sơ pháp lý thi công,
Biên bản nghiệm thu công việc, hạng mục, Hồ sơ hoàn công, Biên bản nghiệm thu
công trình hoàn thành ñưa vào sử dụng ñược các ñơn vị Thiết kế, Giám sát, thi công,
kiểm ñịnh chất lượng công trình, ñơn vị sử dụng chấp thuận nghiệm thu công trình
hoàn thành và bàn giao cho ñơn vị sử dụng
Công tác thanh, quyết toán vốn ñầu tư: Việc thanh toán vốn ñầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt ñộng xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương thức thanh toán trong hợp ñồng ñã ký kết Do sử dụng vốn nhà nước nên khi ban ñưa công trình vào sử dụng thì Ban phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy ñịnh ñể bảo hành công trình
2.3.3 Thực trạng công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của các ban quản lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Quản lý chất lượng, quản lý thời gian và quản lý chi phí là những nội dung quan trọng nhất của công tác quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước vì nó chính là các yếu tố nhằm thể hiện ñược mục tiêu và ý ñồ của người quyết ñịnh ñầu tư Do vậy, trong phần này tác giả sẽ tập trung vào ñánh giá công tác quản lý thời gian, chi phí, giai ñoạn và chất lượng công tác quản lý dự
án ở các Ban quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN Bốn yếu tố: thời gian, chi phí, giai ñoạn và chất lượng dự án có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ ñối với cùng một dự án, nhưng có một nguyên tắc chung rằng ñể ñạt ñược kết quả tốt ñối với mục tiêu này thường phải hy sinh một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình quản lý
dự án thường xuyên phải diễn ra quá trình ñánh ñổi mục tiêu Kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay ñổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên ñánh ñổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Tác giả ñã tiến hành gửi 24 Bảng câu hỏi ñều tra ñến 08 ban quản lý dự án quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về công tác quản lý tiến ñộ và biện pháp khắc phục, phòng ngừa sự không phù hợp (chất lượng) ñối với các ñơn vị sử dụng và 24Bảng câu hỏi ñến 24 ñơn vị sử dụng của 08 ban quản lý dự án quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ñịa bàn tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu về việc ñánh giá mức ñộ hài lòng của các ñơn vị sử dụng nói riêng
Trang 36và thể hiện ñược ý ñồ và mục tiêu của người quyết ñịnh ñầu tư nói chung trên ñịa
bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Kết quả ñã ñược tác giả hiệu chỉnh và tổng hợp như sau:
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả ñiều tra ñối với các ñơn vị sử dụng
Hài lòng chất lượng công tác quản lý dự án
20% bình thường, 40%
khá tốt và 40%
tốt
-Chất lượng hồ sơ thiết kế
-Thời gian triển khai thi công
20% bình thường, 20%
khá tốt và 60%
tốt
-Chú trọng công tác chuẩn bị ñầu tư -Công tác lực chọn nhà thầu mua sắm trang thiết bị
-Chú trọng công tác chuẩn bị ñầu tư
Chú trọng công tác giám sát thi công công trình
20% khá tốt và 60% tốt và 20%
rất tốt
-Chú trọng công tác bàn giao công trình hoàn thành
số liệu của các dự án ñã thực hiện
Sử dụng quy trình khảo sát thu thập, phân tích, tổng hợp các thông tin về sự không hài lòng ñối với ñơn vị sử dụng
Biện pháp phòng ngừa, khắc phục sự không phù hợp mà
ñơn vị sử dụng ñã
phản ánh
1 Ban QLDA thành phố Vũng Tàu
Có quy trình, thực hiện theo quy trình sau khi kết thúc dự án
2 Ban QLDA thị
xã Bà Rịa
Có quy trình, thực hiện theo quy trình sau khi kết thúc dự án
3 Ban QLDA H
Long ðiền
Có quy trình, thực hiện theo quy trình và tiến hành sau 12 tháng
4 Ban QLDA H
ðất ðỏ
Có quy trình, thực hiện theo quy trình và tiến hành sau 12 tháng
5 Ban QLDA H
Xuyên Mộc
Có quy trình, thực hiện theo quy trình và tiến hành sau 12 tháng
6 Ban QLDA H
Tân Thành
Có quy trình, thực hiện theo quy trình và tiến hành sau 12 tháng
7 Ban QLDA H
Châu ðức
Có quy trình, thực hiện theo quy trình và tiến hành sau 12 tháng
8 Ban QLDA H
Côn ðảo
Có quy trình, thực hiện theo quy trình và tiến hành sau 12 tháng
Trang 37Qua các số liệu ñiều tra, khảo sát sơ bộ về công tác quản lý dự án của các ban
quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu, tác giả nhận thấy các số liệu khảo sát chưa phản ánh ñược một cách chính xác
về thực trạng hoạt ñộng quản lý dự án tại các Ban do còn ảnh hưởng bởi mối quan hệ
tác ñộng qua lại trong cơ chế nhà nước Do vậy, tác giả ñã tiến hành hiệu chỉnh và
tổng hợp kết quả nhằm bổ sung thêm cho các số liệu thu thập, tổng hợp từ các ban,
Ngành, Sở, UBND & HðND các cấp ñể ñánh giá một cách rõ ràng hơn công tác
quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của các ban quản lý dự án trên
ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
2.3.3.1 Quản lý tiến ñộ thực hiện dự án
Công tác quản lý tiến ñộ thực hiện dự án do phòng quản lý dự án chịu trách
nhiệm chính Tiến ñộ dự án do phòng kế hoạch và phòng quản lý dự án kết hợp với
các nhà thầu lập dựa trên ñặc trưng cụ thể của từng dự án Qua báo cáo tiến ñộ thi
công dự án mà ban có thể tiến hành công tác kiểm tra giám sát của mình và kịp thời
ñiều chỉnh cũng như các biện pháp xử lý khi cần thiết ñối với các sai phạm do lỗi của
các nhà thầu Công cụ quản lý chủ yếu của ban là hệ thống các báo cáo tiến ñộ ñược
theo dõi qua từng tuần, tháng, quý, năm ðối với từng giai ñoạn của dự án cán bộ
giám sát tiến ñộ ñều phải lập báo cáo cụ thể, phòng quản lý dự án sẽ tổng hợp và
trình lên Ban giám ñốc Thường khi tiến hành quản lý tiến ñộ dự án, ban sẽ xem xét
trên các khâu chủ yếu sau ñây:
-Tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án ñầu tư
-Thẩm ñịnh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
-Công tác ñền bù và giải phóng mặt bằng
-Công tác xây lắp, mua sắm lắp ñặt vật tư trang thiết bị
-Giám sát các nhà thầu thi công xây lắp
-Công tác tạm ứng, thanh toán
-Bàn giao công trình hoàn thành ñưa vào sử dụng
-Quyết toán công trình
Công tác tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án ñầu tư
Do phân cấp về quản lý ngân sách nên các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản do các ban tiến hành quản lý là các dự án có quy mô vừa và nhỏ song số lượng các dự
án phân bổ cho các ban hàng năm khá nhiều do ñó khối lượng công việc nhiều, vì vậy ñối với các tổ chức tư vấn cũng phải ñáp ứng ñược yêu cầu thực tế công việc ñể ñảm bảo tiến ñộ thực hiện dự án Một dự án có tính khả thi cao, các báo cáo kinh tế
kỹ thuật, dự án ñầu tư ñảm bảo chất lượng sẽ góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện
dự án, ngược lại, nếu không ñạt yêu cầu sẽ dẫn ñến phải chỉnh sửa nhiều lần, làm cho tiến ñộ dự án bị chậm lại Hiện nay, có rất nhiều dự án trên ñịa bàn tỉnh cần triển khai, khối lượng công việc nhiều, kỹ thuật phức tạp nên không phải ñơn vị tư vấn nào cũng có thể dễ dàng ñáp ứng ñược yêu cầu công việc Nếu tư vấn không ñủ khả năng sẽ dẫn ñến sản phẩm tư vấn không ñạt yêu cầu về tiến ñộ thời gian Mặt khác, các ñơn vị tư vấn chuyên ngành có kinh nghiệm lại không nhiều Các ñơn vị tư vấn nội bộ có trình ñộ chuyên môn cao tuy nhiên các công việc nhiều nên giải quyết công việc bị hạn chế, họ không ñáp ứng ñược yêu cầu về thời gian ðối với các ñơn
vị tư vấn bên ngoài thì tồn tại một thực tế là: ngoài những ñơn vị có năng lực thì một
số mới thành lập chưa có kinh nghiệm hoặc một số thì năng lực thấp ðiều này dẫn ñến nếu không có sự lựa chọn kỹ càng và phù hợp thì sản phẩm tư vấn sẽ phải ñiều chỉnh rất nhiều lần, không ñáp ứng ñược các yêu cầu thẩm ñịnh và trình duyệt các cơ quan chức năng có thẩm quyền, do ñó sẽ không thể triển khai thực hiện dự án ñúng tiến ñộ Một số các dự án trọng ñiểm trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chậm triển khai do ảnh hưởng công tác tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án ñầu tư:
1.Dự ánxây dựng mới Trung tâm hành chính chính trị tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu vàban quản lý dự án Thị xã Bà Rịa làm chủ ñầu tư, tư vấn thiết kế dự án này là công
ty tư vấn nước ngoài nên phương án kiến trúc thiết kế ñược ñánh giá rất cao về mặt sáng tạo nhưng do vướng mắc các thủ tục pháp lý theo quy ñịnh hiện hành dẫn ñến nhà thầu thiết kế chính từ chối và chuyển sang một ñơn vị tư vấn liên danh nên nảy sinh tình trạng công trình kéo dài, thiết kế dự án thay ñổi nhiều lần làm cho tiến ñộ
Trang 38triển khai bước chuẩn bị ñầu tư kéo dài từ năm 2001 ñến năm 2007 mới hoàn thành
ảnh hưởng ñến thời gian hoàn thành dự án ñưa vào sử dụng
2 Dự án cầu và ñường từ Gò găng sang Long Sơn doban quản lý dự án thành
phố Vũng Tàu làm chủ ñầu tư cũng bị vướng mắc khá trầm trọng trong khâu thiết kế
ðơn vị tư vấn thiết kế là một công ty trực thuộc ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có
chuyên môn không cao và không có năng lực, kinh nghiệm trong việc thiết kế cầu và
xử lý nền ñất yếu nên hồ sơ thiết kế khi trình phê duyệt bị sai sót rất nhiều Do công
trình có quy mô lớn nên ñây là công trình ñược thiết kế ba bước, sau khi dự án ñầu
tư ñược duyệt, chủ ñầu tư sẽ phải ký hợp ñồng với một ñơn vị tư vấn thiết kế khác ñể
tiến hành lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công – tổng dự toán công trình Nhưng hai
ñơn vị thiết kế không thống nhất về mặt kỹ thuật nên dẫn ñến tình trạng hồ sơ thiết
kế kéo dài 02 năm gây ra tình trạng lãng phí do ñiều chỉnh nhiều lần và không hoàn
thành dự án ñúng kế hoạch Hiện nay, tuy công trình ñã ñược hoàn thành bàn giao
ñưa vào sử dụng nhưng ñây là công trình có khối lượng phát sinh khá lớn do ñơn vị
thi công không thể tiến hành thi công không thể triển khai hạng mục xử lý nền ñất
yếu phần ñường trong hồ sơ thiết kế
Như vậy có thể thấy rằng một số dự án không thể triển khai hoặc chậm tiến
ñộ một phần nguyên nhân là do chất lượng tư vấn và thời gian thẩm ñịnh, phê duyệt
Về công tác quản lý ở các ban thì lý do chính là: ban chưa lựa chọn ñược tư vấn phù
hợp do một số các yếu tố khách quan nhưng nguyên nhân chủ quan là do trình ñộ
năng lực kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật tại các ban vẫn còn yếu kém Bên cạnh ñó
quá trình quản lý tư vấn lập các hồ sơ của các cán bộ giám sát tại ban chưa mang
tính chuyên nghiệp mà vẫn còn nặng tư tưởng quan liêu, cả nể và thiếu trách nhiệm
trong việc ñôn ñốc các ñơn vị tư vấn hoàn thành công việc theo thời gian quy ñịnh
(Nguồn từ Báo cáo Sở Xây dựng)
Công tác thẩm ñịnh và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án
Công tác này có ảnh hưởng quan trọng ñến tiến ñộ dự án vì sau mỗi một công việc thì ñều phải thẩm ñịnh và trình phê duyệt Nên chỉ cần chậm trễ một khâu của công tác này cũng sẽ làm cho tiến ñộ dự án phải chậm trễ Dự án nâng cấp mở rộng cảng Lò Vôi huyện Long ðiền do ban quản lý Huyện Long ðiền làm chủ ñầu tư, công trình này ñược ghi kế hoạch vốn từ năm 2008 ñến nay UBND tỉnh vẫn chưa phê duyệt quy mô dự án do yêu cầu phát triển của Huyện thay ñổi khá mạnh trong những năm gần ñây Bên cạnh ñó, Huyện Long ðiền là trung tâm ñầu mối thủy hải sản lớn nhất trong vùng nên UBND tỉnh ñang xin ý kiến của HðND tỉnh về việc xây dựng chợ hải sản với quy mô lớn tại khu vực Cảng Lò vôi Mặc dù ñã có rất nhiều văn bản trình và ñã tiến hành rất nhiều cuộc họp ñể bàn bạc về những vướng mắc trong các khâu có liên quan như thỏa thuận thêm ñất, tuyên truyền vận ñộng các ñơn
vị cung cấp khai thác hải sản cần chuyên môn hóa hơn thông qua việc khai thác khi
dự án hoàn thành ñưa vào sử dụng, nghiên cứu ảnh hưởng tác ñộng môi trường, xử
lý rác thải và ô nhiễm môi trường nhưng ñến nay dự án vẫn chưa ñược phê duyệt Khu tái ñịnh cư Xã Tân Hòa – Tân hải thuộc huyện Tân thành do ban quản lý
dự án Huyện Tân thành làm chủ ñầu tư, công trình ñược bố trí vốn chuẩn bị ñầu tư từ năm 2010 ñến nay vẫn chưa ñược triển khai do UBND tỉnh vẫn chưa phê duyệt thiết
kế cơ sở của dự án vì ý kiến của các HðND tỉnh, tỉnh Ủy và các ban không thống nhất về quy mô Huyện Tân thành là khu công nghiệp lớn nhất của tỉnh BRVT nên việc thu hồi ñất của dân ñể giao ñất cho các ñơn vị nên việc xây dựng các khu tái ñịnh cư phục vụ ñền bù giải phóng mặt bằng là một vấn ñề cần phải giải quyết nhanh chóng của Huyện Nguyên nhân của hiện tượng nói trên là:
- Tồn tại hiện tượng nhiều cửa, nhiều cấp quản lý rườm rà dẫn ñến chậm trễ trong phê duyệt
- Năng lực của tư vấn thiết kế còn hạn chế do ñó chất lượng tư vấn không ñảm bảo dẫn ñến phải làm ñi làm lại nhiều lần, kéo theo nó yêu cầu phải trình duyệt nhiều lần làm mất thời gian, chậm tiến ñộ
- Năng lực của các cán bộ tại cơ quan chức năng có trách nhiệm còn hạn chế
và vẫn còn tình trạng cửa quyền ñối với các ñơn vị hành chính sự nghiệp