1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

99 108 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng xây dựng các cơ chế chính sách trong tổ chức triển khai thực hiện đầu tư phát triển cây cao su gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong và ngo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Trần Trọng Vƣợng

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 11

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 11

1.1.1 Cây cao su và đặc điểm nó 11

1.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất cây cao su 14

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 15

1.2.1 Nội dung phát triển cây cao su 15

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển cây cao su 16

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 30

1.3.1 Các chính sách của chính quyền về phát triển cây cao su 30

1.3.2 Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội 31

1.3.3 Điều kiện tự nhiên 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU TẠI QUẢNG BÌNH 39

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH 39

Trang 4

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 45

2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội 47

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH 48

2.2.1 Chính sách phát triển cây cao su của tỉnh 48

2.2.2 Quỹ đất phát triển cao su 50

2.2.3 Tổ chức sản xuất 51

2.2.4 Giống, năng suất, sản lượng cao su 53

2.2.5 Về bảo vệ môi trường 56

2.2.6 Đào tạo và sử dụng lao động 56

2.2.7 Máy móc, thiết bị 56

2.2.8 Vườn ươm giống cao su 57

2.2.9 Tình hình khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm 57

2.2.10 Các cơ sở chế biến mủ cao su 58

2.2.11 Thị trường tiêu thụ 58

2.2.12 Lợi ích thu được từ sản xuất cao su 59

2.2.13 Đánh giá chung 61

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TẠI QUẢNG BÌNH 63

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 63

3.1.1 Quan điểm phát triển 63

3.1.2 Mục tiêu 63

3.1.3 Định hướng phát triển 63

3.1.4 Dự báo các nhân tố ảnh hưởng 65

3.1.5 Dự báo nhu cầu sản phẩm 66

3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 69

Trang 5

3.2.1 Giải pháp sử dụng quỹ đất 69

3.2.2 Giải pháp về tổ chức sản xuất 71

3.2.3 Kỹ thuật canh tác 72

3.2.4 Khuyến nông - khuyến lâm 74

3.2.5 Về bảo vệ môi trường 75

3.2.6 Đào tạo và sử dụng lao động 75

3.2.7 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 76

3.2.8 Về nguồn vốn đầu tư 77

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) PHỤ LỤC 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tổng hợp một số yếu tố khí tượng thủy văn 41

2.2 Diện tích cao su hiện trạng qua các năm 50

2.3 Năng suất, sản lượng cao su hiện trạng qua các năm 55

3.1 Tổng hợp hiện trạng đất quy hoạch trồng cao su theo

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Diện tích cao su kinh doanh từ 2005-2012 55

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây Cao su được du nhập vào nước ta năm 1897, trải qua hơn 100 năm cây cao su ở Việt Nam đã trở thành cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh

tế lớn, ngoài khai thác mủ, thân cây còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, đồng thời có thể giúp cải thiện khí hậu, giữ ẩm cho đất, phát triển chăn nuôi dưới tán rừng, vv

Với giá trị kinh tế lớn, lại có đặc điểm sinh thái phù hợp với nhiều vùng đất của nước ta, chính vì vậy cây cao su được xem là cây chiến lược để phát triển kinh tế của Việt Nam Vị thế của ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng được khẳng định, Việt Nam đứng thứ sáu thế giới về diện tích trồng cao su, thứ năm về sản lượng, thứ tư về xuất khẩu và thứ ba về năng suất vườn cây

Trong những năm qua, Quảng Bình đã định hướng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng và giá trị trên đơn vị diện tích Trong đó vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; xây dựng quy hoạch,

bố trí các vùng sản xuất cây, con theo lợi thế và tiềm năng của từng vùng sinh thái nhằm đem lại hiệu quả cao hơn Cây cao su đã trở thành cây trồng chiến lược trên vùng gò đồi của tỉnh, đây thực sự là cây trồng đem lại hiệu quả kinh

tế cao, góp phần làm giàu cho người dân Quảng Bình

Tuy nhiên, quá trình phát triên cây cao su trong thời gian qua còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng phát triển tự phát, diện tích cao su tăng nhanh nhưng năng suất và chất lượng thấp do kỹ thuật canh tác và cơ cấu giống còn chậm đổi mới, khâu thu hoạch và chế biến hiệu quả chưa cao; tiềm năng đất đai chưa được phát huy hiệu quả

Để phát huy lợi thế về đất đai, bảo đảm phát triển cao su bền vững, có căn cứ áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng

Trang 10

suất, chất lượng hiệu quả và khả năng cạnh tranh sản phẩm trên thị trường thì việc có một nghiên cứu tổng thể về phát triển cây cao su ở Quảng Bình là hết sức cấp thiết

Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài: “Phát

triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển cây cao su

- Phân tích, đánh giá thực trạng cũng như kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng xây dựng các cơ chế chính sách trong tổ chức triển khai thực hiện đầu tư phát triển cây cao su gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng phát triển cây cao su ở Quảng Bình?

- Những giải pháp gì để phát triển cây cao su ở Quảng Bình?

4 Đối tƣợng nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở khoa học lý luận về sự phát triển cây cao su

- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên của Quảng Bình: Bao gồm các yếu tố

về vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, đất đai tài nguyên rừng liên quan đến cây cao su trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nghiên cứu điều kiện kinh tế xã hội: Bao gồm đối tượng liên quan đến sản xuất và phát triển cao su; các thông tin dự báo có liên quan; định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của ngành; các thông tin khoa học, kỹ thuật, công nghệ liên quan đến định hướng phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh

5 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Về mặt thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển cây cao su chủ yếu tập trung vào giai đoạn 2005-2012, có đề cập đến thời điểm hiện tại và định

Trang 11

hướng đến năm 2015

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

- Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập các tư liệu, tài liệu có liên quan tới nội dung phát triển cao su Tỉnh Quảng Bình Các thông tin cụ thể như: Quy hoạch phát triển cao su Tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

và các Huyện, Thành phố; Quy hoạch phát triển nông nghiệp tỉnh đến năm 2020; Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2008 - 2020; Hệ thống các số liệu thống kê của Tỉnh và các Huyện, Thành phố

- Phương pháp phân tổ thống kê để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh cây cao su

- Phương pháp đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển cây cao su

- Đánh giá đúng thực trạng và định hướng phát triển cây cao su trên địa bàn Quảng Bình

- Là cơ sở để so sánh và đánh giá sự phù hợp, tính hiệu quả của các dự

án phát triển cao su của các thành phần kinh tế trong thời gian tới

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Cây cao su đã du nhập vào Việt Nam hơn một trăm năm nay, đây là loại cây chiến lược góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế của đất nước Chính vì vậy, loại cây này được rất nhiều ngành và nhiều nhà khoa học nghiên cứu Các nghiên cứu khoa học đã tạo ra khối kiến thức sâu rộng về loại cây này, tạo điều kiện cho việc ứng dụng phát triển loại cây này ngày càng tăng về diện tích và tăng về năng suất, chất lượng

Năm 1997, kỹ niệm 100 năm ngày cây cao su du nhập vào Việt Nam

Trang 12

(1897-1997), Hiệp hội Nghiên cứu và phát triển cao su Quốc tế (IRDB) lần đầu tiên tổ chức hội thảo khoa học về cao su thiên nhiên tại Thành phố Hồ Chí Minh ( từ 13-14/10/1997) Tại hội nghị này Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, là thành viên của hiệp hội đã trình bày 18 bản báo cáo khoa học nhằm giới thiệu các kết quả nghiên cứu khoa học của Viện về các lĩnh vực Nông học, chất lượng cao su và công nghệ chế biến cao su thiên nhiên, các vấn đề liên quan đến bảo vệ môi trường Đây là những công trình đã góp phần vào sự phát triển của ngành cao su Việt Nam Các nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam là những công trình nghiên cứu khoa học kết hợp

cơ sở lý luận khoa học với thực nghiệm, các kết luận khoa học này đã cung cấp những kiến thức về cây cao su một cách toàn diện và sâu sắc, từ các nghiên cứu cấu tạo gen, quỹ gen, di truyền, lai tạo giống… các đặc tính sinh học của từng giống cao su, khả năng thích ứng của từng giống cao su trên từng loại đất, khả năng chống sâu bệnh, chu kỳ sinh trưởng, thời điểm bón phân và các loại phân bón thích ứng hiệu quả nhất cho sự phát triển của cây cao su…Tóm lại các nghiên cứu khoa học của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam đã là bộ “từ điển” khá đầy đủ về kỹ thuật trồng, chăm sóc và chế biến

mủ của cây cao su

Tác giả Anh Trung có bài “Phát triển cây cao su ở Việt Nam” đăng trên tạp chí STINFO số 3/2013

Bài viết của tác giả Anh Trung đã khái quát một cách toàn diện và sâu sắc về sự phát triển của cây cao su ở Việt Nam Tác giả đã sử dụng các số liệu thống kê và đồ thị minh hoạ để phản ánh một cách khoa học về các khía cạnh của tình hình phát triển cây cao su ở Việt Nam Qua bài nghiên cứu của Anh Trung chúng ta thấy được nguồn gốc của cây cao su và thời điểm du nhập của cây cao su vào Việt Nam; Ngành tiêu thụ chính mủ cao su là ngành công nghiệp ô tô; Tỷ trọng sử dụng giữa cao su tự nhiên và cao su nhân tạo; Sự tăng trưởng diện tích trồng cao su ở Việt Nam qua các năm (từ 2005-2011);

Trang 13

Sự phân bổ diện tích trồng cao su ở Việt Nam; Sản lượng khai thác, năng suất

và tiêu thụ cao su tự nhiên ở Việt Nam qua các năm (2002-2011); Sự đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu của ngành cao su qua các năm (2004-2012);cơ cấu thị trường tiêu thụ cao su của Việt Nam năm 2011; Giá xuất khẩu bình quân của cao su Việt Nam qua các năm gần đây (2010-2012): Một số doanh nghiệp cao su lớn và việc trồng, khai thác cao su của các công ty này trong năm 2011

“Báo cáo nghiên cứu ngành cao su” của Công ty Cổ phần chứng khoán Phú Gia ngày 30/9/2010 đã phân tích thị trường cung cầu cao su thế giới và khu vực Đông Nam Á Bằng phương pháp phân tích mô hình 5 nhân tố ngành cho thấy ngành cao su thiên nhiên đặc trưng bởi sức cạnh tranh không quá lớn

do nguồn cung không thể tăng nhanh trong ngắn hạn trong khi nhu cầu tiêu thụ vẫn ổn định và có chiều hướng tăng trưởng tốt Yêu cầu quỹ đất cho cây cao su hạn chế nguồn cung ở các nước trồng cao su truyền thống (như Malaysia, Thái lan) Ngoài ra các yếu tố chính trị, xã hội ở Mianma, Sri lan ca hay Châu Phi cũng là lực cản đối với ngành cao su thiên nhiên ở các quốc gia này Lợi thế về chi phí nhân công tạo ra năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp cao su Việt Nam so với các nước khác

Các thuận lợi trên đã giúp các công ty cao su thiên nhiên nội địa duy trì được đà tăng trưởng sản lượng tiêu thụ qua các năm (dù giá biến động theo tình hình chung của thế giới) Nhìn chung, các công ty cao su thiên nhiên chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi giá bán, còn sản lượng tiêu thụ đều được đảm bảo, không có tình trạng cắt giảm sản lượng khai thác cũng như sản lượng tiêu thụ

Báo cáo đã đánh giá triển vọng của ngành cao su: “Nhu cầu cao su – chịu tác động từ thị trường Trung Quốc và Ấn Độ Tăng trưởng kinh tế thế giới - đặc biệt là từ những nền kinh tế tăng trưởng nhanh như Trung Quốc và

Ấn Độ là động lực chính thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên Tuy hiện nay Ấn Độ chỉ chiếm 5% tổng sản lượng tiêu thụ cao su tự nhiên (con số

Trang 14

này của Trung Quốc là 25%) nhưng cùng với Trung Quốc, Ấn Độ được đánh giá sẽ là nhân tố tác động chính đến giá cao su vì ngành công nghiệp ô tô của nước này cũng đang trong giai đoạn phát triển mạnh như Trung Quốc Trong tương lai, sản lượng cao su tự nhiên trong nước không thể đáp ứng nhu cầu

và Ấn Độ buộc phải nhập khẩu Còn Trung Quốc, hiện nay quốc gia này đã là nước chi phối giá cao su thế giới Theo IRSG dự báo, đến năm 2020, tiêu thụ cao su tự nhiên của Trung Quốc sẽ chiếm khoảng 30% toàn thế giới Cơ sở để IRSG đưa ra dự đoán này là vì ngành công nghiệp ô tô Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng 20% mỗi năm và dự đoán tiếp tục duy trì đến năm 2020

Hiện nay, nhu cầu từ Bắc Mỹ cũng như châu Âu vẫn đóng vai trò đáng

kể, tuy nhiên tăng trưởng từ 2 nhóm này trong tương lai sẽ yếu dần đi và giảm bớt ảnh hưởng đến giá cao su thế giới

Tác giả Trần Đức Viên trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội có bài viết

“Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập Kinh tế quốc tế” bài viết đã đánh giá tổng quan ngành cao su Việt Nam gồm những thông tin

về tình hình sản xuất, xuất khẩu cao su của Việt Nam và thị trường cao su trong nước và quốc tế; những chính sách hiện hành có liên quan đến ngành cao su Việt Nam; những ảnh hưởng của hội nhập kinh tế và gia nhập WTO đến ngành cao su Việt Nam; Những định hướng và giải pháp phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam Trên cơ sở các nghiên cứu tổng quát trên, tác giả đã đưa ra một số kiến nghị về giải pháp để phát triển bền vững ngành sản xuất cao su như sau:

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành cao su là hướng phấn đấu cả hiện tại và tương lai Muốn đạt được điều này thì Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và PTNT cần:

•Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến ngành cao su; Ổn định tổ chức của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam;

•Xây dựng chính sách thúc đẩy đầu tư các ngành công nghệ mũi nhọn

Trang 15

sử dụng sản phẩm cao su;

•Khuyến khích các thành phần tham gia đầu tư bằng cách xã hội hóa lĩnh vực trồng cao su, huy động nhiều nguồn vốn từ các thành phần kinh tế; khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài tham gia vào lĩnh vực trồng, khai thác và chế biến mủ cao su;

•Đầu tư vào công tác dự báo cung cầu cao su trong nước và thế giới;

•Cần có các chính sách phù hợp khuyến khích các doanh nghiệp trong

và ngoài địa phương đầu tư công nghệ nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm cao su; khuyến cáo các đơn vị sản xuất, trồng cao su, nhất là các nông hộ nhỏ trồng cao su dạng tiểu điền không phát triển tự phát (trồng) cây cao su mà nên theo qui hoạch vùng sản xuất của địa phương

Với Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

•Cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu cao su, tránh dồn quá nhiều vào một thị trường (Trung Quốc) như hiện nay

•Hạ giá thành sản phẩm bằng cải tiến, thay đổi công nghệ, khuyến cáo nông hộ nhanh chóng thay giống cây mới

Với các doanh nghiệp và hộ nông dân

•Cần đa dang hóa hoạt động nhằm hạn chế rủi ro có thể xảy ra khi giá cao su xuống thấp;

•Không nên trồng/phát triển tự phát và quá nhanh diện tích cao su, cần thực hiện theo qui hoạch của địa phương

Về chiến lược phát triển ngành cao su Việt Nam giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn đến năm 2020, Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Mai Phương trường Đại học Kinh tế quốc dân đã trình bày một cách khoa học về định hướng phát triển của ngành cao su Việt Nam dựa trên cơ sở lý luận khoa học

đã được công nhận kết hợp với việc đánh giá nhìn nhận thực tiễn ngành cao

su Việt Nam, thấy rõ được những cơ hội và thách thức đối với ngành cao su

để từ đó xây dựng một chiến lược đúng đắn về phát triển cao su của Việt

Trang 16

Nam Tác giả đã nhìn nhận về cơ hội và thách thức đối với ngành cao su:

- Thị trường tiêu thụ trong nước tăng nhanh

- Về phương diện địa lý, Việt Nam nằm cạnh Trung Quốc là một thị trường nhập khẩu lớn của thế giới

- Điều kiện tự nhiên của Việt Nam để phát triển cây cao su còn cao: trong thực tế các yêu cầu về điều kiện tự nhiên và khí hậu để phát triển cây cao su là rất lý tưởng, qua kinh nghiệm phát triển cao su tại Việt Nam và các nước khác nhất là các nước có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như Ấn Độ, Trung Quốc cây cao su có khả năng phát triển tốt trong các điều kiện xấu hơn rất nhiều Do vậy, cây cao su rất thích hợp với điều kiện đất đai khí hậu nước

ta, đặc biệt ở Miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, một số vùng thuộc duyên hải miền Trung, khả năng bố trí cây cao su trên các vùng sinh thái còn rất lớn

- Các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến đều là các ngành được ư-u đãi đầu tư của Nhà nước

- Nhà nước đang có chính sách khuyến khích phát triển cao su thông qua các ưu đãi về vốn vay, quy định về giao đất

- Có mối quan hệ tốt đẹp với Lào và Campuchia Mối quan hệ này tạo điều kiện thuận lợi để đầu tư trồng cây cao su sang các nước này

Trang 17

Nam còn là “người xa lạ trong các mối quan hệ này” nên chưa tìm được khách hàng mục tiêu và ổn định

- Các chính sách hỗ trợ của Chính phủ:

Tuy đã có chủ trương phát triển nhưng chưa có chính sách nâng đỡ cho đầu tư công nghiệp cao su, là ngành sản xuất còn non trẻ và chưa đủ sức cạnh tranh cả về công nghệ lẫn thị trường

Các thủ tục để nhận vốn vay ưu đãi còn khá phức tạp dẫn đến các chi phí giải ngân lớn và thường chậm trể, làm phát sinh các chi phí tín dụng ngắn hạn, làm tăng chi phí đầu tư Đối với nguồn Ngân sách, dù các vùng phát triển cao su đều nằm trong các diện tích ưu tiên sử dụng vốn Ngân sách trong đầu

tư cơ sở hạ tầng, nhưng thực tế ngành cao su được hỗ trợ rất ít từ nguồn này (chỉ đáp ứng không quá 20% nhu cầu hằng năm) Trong khi đó, đối với các địa phương đã hình thành một luật bất thành văn là khu vực nào cao su phát triển thì hầu như điạ phương đó giao việc phát triển cơ sở hạ tầng cho các công ty cao su, điều này cũng góp phần làm tăng các chi phí đầu tư không sinh lợi cho ngành cao su Việt Nam

Thiếu sự triển khai các chính sách phù hợp và đồng bộ với đặc điểm của từng ngành, từng vùng

Tính thực thi pháp luật còn kém, dẫn đến tình trạng lấn chiếm đất, ăn cắp mủ cao su nguyên liệu

- Trừ các doanh nghiêp nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm có thể tận dụng được cơ sở hạ tầng, các khu vực vùng sâu, vùng xa chưa có hạ tầng

cơ sở phát triển và ngành cao su phải đầu tư phục vụ cho nhu cầu phát triển của mình

Ngoài việc đánh giá các thuận lợi và khó khăn do các yếu tố mang tính

vĩ mô, tác giả còn đi sâu nghiên cứu mô hình tổ chức các loại hình đơn vị sản xuất cao su, đánh giá tính ưu điểm và nhược điểm của các loại mô hình, để từ

đó đưa ra được các đề xuất cải tổ nhằm phát huy hiệu quả mô hình sản xuất

Trang 18

kinh doanh Trên cơ sở các kết quả phân tích điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi khó khăn của ngành cao su Việt Nam, tác giả đã đưa ra các giải pháp chiến lược bao gồm:

- Chiến lược phát triển thị trường quốc tế, mở rộng thị trường nội địa

- Chiến lược huy động vốn

- Chiến lược đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu phát triển

- Chiến lược marketing, thay đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng sản phẩm

Từ các chiến lược này, tác giả cũng đưa ra các nhóm giải pháp để thực hiện các chiến lược trên Đồng thời cũng có các kiến nghị đối với Nhà Nước

để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho Ngành cao su Việt Nam có thể thực hiện được các mục tiêu và chiến lược đề ra

Mặc dầu là một nghiên cứu có tính tổng quát, sâu sắc và có những giải pháp kiến nghị có cơ sở lý luận và giá trị thực tiễn Tuy nhiên, để được áp dụng vào thực tiễn thì còn là cả vấn đề nan giải, do cơ chế tiếp cận của Nhà nước đối với các nghiên cứu khoa học

Tóm lại, các kết quả nghiên cứu về cây cao su và sự phát triển của ngành cao su ở Việt Nam là hết sức nhiều, phong phú về nội dung và khá đầy

đủ về tất cả các khía cạnh của lĩnh vực cao su thiên nhiên Tuy nhiên, đối với vùng đất Quảng Bình thì chưa có một nghiên cứu nào đầy đủ và toàn diện về việc phát triển cây cao su

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU

1.1.1 Cây cao su và đặc điểm của nó

Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasiliensis, thuộc họ thầu dầu Euphorbiacea, có nguồn gốc từ Brazil Thân cây có thể cao đến 30 m, rễ ăn sâu 3-5m nếu đất tốt rễ có thể ăn sâu tới 10m Lá cao su là lá kép lông chim Hoa cao su là loại hoa đơn tính, hoa đực bao quanh hoa cái nhưng thụ phấn chéo do hoa đực nở sớm hơn hoa cái Quả nang gồm ba buồng mỗi buồng có một hạt

Khi cắt ngang thân cây có thể thấy rõ ràng 3 phần là gỗ, vỏ và tượng tầng Mủ cao su chỉ thấy xuất hiện nhiều trong phần vỏ nên vỏ sẽ được xem xét chi tiết hơn các phần khác

Vỏ gồm 4 lớp:

- Lớp mộc thiềm: Lớp này dưới một năm tuổi thường mỏng và không đáng kể làm nhiệm vụ bảo vệ các lớp bên trong

- Lớp gia cát thô: Lớp này có hoạt động sinh lý kém Đây là lớp dày nhất,

có thưa thớt những tế bào ống nhựa mủ đã già, mất khả năng sản xuất mủ

- Lớp gia cát tinh: Lớp này tương đối dày,mật độ tế bào ống mủ nhiều hơn so với lớp trước

- Lớp da cát lụa: Có độ dày khá mỏng, nhưng ở đây tập trung chủ yếu các

tế bào ống mủ hoạt động sinh lý mạnh (90% ống nhựa mủ tập trung ở đây)

- Tượng tầng: Là nơi sản xuất ra tế bào gỗ và tế bào libe trong đó có hệ thống ống mủ cao su Bên cạnh đó trượng tầng còn hoạt động có tính chu kỳ

Để khai thác mủ có hiệu quả phải cạo đúng độ sâu Nếu cạo quá cạn thì cho

mủ ít, nếu cạo sâu thì cho mủ nhiều nhưng hàm lượng mủ quy khô thấp, ảnh hưởng đến tượng tầng, vỏ sau khi tái sinh sẽ có hiện tượng u lồi và không thể

Trang 20

khai thác tiếp trên lớp vỏ tái sinh đó Bên cạnh đó còn gây nên bệnh xì mủ, loét sọc miệng cạo…

Đặc điểm sinh thái của cây cao su

Đất đai: Cây cao su có thể sống trên hầu hết các loại đất khác nhau ở

vùng nhiệt đới ẩm, Cây cao su thích hợp với các vùng đất có bình độ tương đối thấp: dưới 200m Càng lên cao thì nhiệt độ càng thấp và ảnh hưởng của gió càng mạnh không thuận lợi cho cây cao su Bình độ lý tưởng được khuyến cáo để trồng cao su là:Vùng xích đạo, trong đó có Việt Nam, có thể trồng cao

su ở độ cao đến 500–600m

Độ dốc: Cây cao su thường được trồng trên nền đất có độ dốc nhỏ hơn

8% Với độ dốc 8 - 30% thì vẫn trồng được nhưng chú ý đến các biện pháp chống xói mòn Độ dốc liên quan đế độ phì nhiêu của đất Đất càng dốc thì xói mòn càng mạnh, khiến các chất dinh dưỡng trong đất, nhất là trong lớp đất mặt mất đi nhanh chóng Khi trồng cao su trên đất dốc cần phải thiết lập các hệ thống bảo vệ đất, chống xói mòn rất tốn kém như đê, mương, đường đồng mức,… Hơn nữa, các diện tích cao su trồng trên đất dốc sẽ gặp nhiều khó khăn trong công tác trồng mới, chăm sóc, thu mủ và vận chuyển mủ về nhà máy chế biến

Độ sâu tầng đất: độ sâu lý tưởng cho trồng cây cao su là 2m, tuy

nhiên trong thực tế nếu độ sâu tầng đất là 0,8 -2m thì vẫn có thể trồng được, độ pH trong đất thích hợp cho cây cao su là 4,5- 5,5, giới hạn pH đất

có thể trồng cây cao su là 3,5 - 7,0 Đất trồng cao su phải có cấp hạt sét ở lớp đất mặt (0- 30cm) tổi thiểu là 20%, ở lớp đất sâu hơn (>30cm) tối thiểu

là 25% Đất nơi có mùa khô kéo dài, thì thành phần sét phải đạt 30 - 40%

Ở các vùng khí hậu khô đất có tỉ lệ sét từ 20–25% (đất cát pha sét) được xem là giới hạn cho cây cao su Đất có thành phần hạt thô chiếm trên 50% trong 0,8m lớp đất mặt là ít thích hợp cho việc trồng cao su Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ cao su và ảnh hưởng bất lợi đến khả năng dự trữ nước của đất

Trang 21

Khí hậu Nhiệt độ: Cây cao su là cây trồng nhiệt đới điển hình nên sinh

trưởng bình thường trong khoảng nhiệt độ 22-30o

C và khoảng nhiệt độ tối thích là 26-28oC (Nhiệt độ 25oC là nhiệt độ mà năng suất cây có thể đạt mức tối đa) Ở nhiệt độ này, môi trường sẽ mát dịu vào buổi sáng sớm (1giờ – 5giờ), giúp cây sản xuất mủ cao nhất Các vùng đất trồng cao su hiện nay trên thế giới phần lớn ở vùng khí hậu nhiệt đới, có nhiệt độ trung bình 20-28oC Nhiệt độ thấp hơn 18oC, sẽ ảnh hưởng đến sức nảy mầm của hạt, tốc độ sinh trưởng của cây chậm lại Nếu nhiệt độ thấp hơn 10o

C, hạt mất sức nảy mầm hoàn toàn, đối với cây ngoài vườn thì bị rối loạn hoạt động trao đổi chất và chết nếu nhiệt độ này kéo dài Nhiệt độ thấp hơn 5oC, cây sẽ bị nứt vỏ, chảy

mủ hàng loạt, đỉnh sinh trưởng bị khô và cây chết Nếu nhiệt độ lớn hơn 30oC,

sẽ gây ra hiện tượng mủ chảy dai trong khai thác, làm giảm năng suất mủ Nhiệt độ mà cao hơn 40oC, gây ra hiện tượng khô vỏ ở gốc cây và dẫn đến cây chết

Lượng mưa và ẩm độ: Cây cao su thường được trồng trong những

vùng có lượng mưa 1800- 2500mm/năm, số ngày mưa thích hợp là 100 – 150ngày/năm Ẩm độ không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cao su là trên 75%, đồng thời ẩm độ không khí cũng thể hiện tương quan tỷ lệ thuận với dòng chảy mủ khi khai thác Bên cạnh lượng mưa thì sự phân bố mưa và tính chất cơn mưa cũng rất quan trọng Việc khai thác mủ tập trung vào buổi sáng, vì thế số ngày mưa vào buổi sáng càng nhiều thì năng suất càng giảm

Khả năng chịu hạn: Cây cao su có khả năng chịu hạn cao hơn một số

cây công ngiệp khác như: tiêu, cà phê,… Tuy nhiên cây cao su trồng mới từ 6 tháng trở xuống không thể chịu hạn tốt do bộ rễ chưa được phát triển đầy đủ, cao su trong vườn ươm thì không thể chịu hạn quá 1 tháng Nhưng cao su trồng mới trên 6 tháng có thể chịu hạn trên 4 - 5 tháng

Trang 22

Khả năng chịu úng: Cây cây cao su cũng thể hiện một sức chịu đựng

tốt Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng giống, đối với cây đang trong giai đoạn cạo

mủ, nếu bị ngập sâu khoảng 30- 40 ngày, thì 75% số cây trên vườn sẽ chết, số còn lại tăng trưởng chậm, cây khô và boong vỏ nên không cạo mủ được nữa

Gió: Gió nhẹ 1-2m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây

thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp vỏ cây mau khô sau khi mưa Trồng cây cao su ở nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm gãy cành, gãy thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được

Giờ chiếu sáng, sương mù: Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến

cường độ quang hợp của cây và như thế sẽ ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Ánh sáng đầy đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân là 1.800-2800 giờ/ năm

Sương mù nhiều tạo nên sự ẩm ướt tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như trường hợp bệnh phấn trắng…

1.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất cây cao su

Cao su là cây đa tác dụng, trồng cây cao su cho hiệu quả kinh tế cao, ngoài khai thác mủ, thân cây còn là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ, đồng thời có thể giúp cải thiện khí hậu, giữ ẩm cho đất, phát triển chăn nuôi dưới tán rừng,vv

Mủ cây cao su có giá trị kinh tế cao, 1ha khai thác mủ bình quân đạt 1,2 tấn/ha/năm, có nơi có thể đạt 1,5-1,8 tấn/ha/năm; sản phẩm mủ xuất khẩu có thể đạt tới 50-60 triệu đồng/tấn, thậm chí có những thời điểm giá cao su lên đến 120 triệu đồng/tấn (giai đoạn 2009-2011) Cây cao su có chu kỳ kinh doanh khoảng trên 20 năm, gỗ sử dụng trong công nghiệp chế biến, giá hiện tại đang xuất khẩu bình quân đạt 1.300-2.000 USD/m3gỗ thành khí

Hạt cao su dùng làm giống, làm nguyên liệu tẩy rửa, thức ăn gia súc,

Trang 23

hoá chất sơn và các loại phụ kiện khác Cành lá dùng làm củi đun, lá cao su dùng làm phân bón khi phân huỷ

Giá trị về môi trường, sinh thái Cây cao su trồng tập trung có khả năng giữ và tạo được nguồn nước, có độ che phủ lớn, chống xói mòn và có giá trị cảnh quan sinh thái du lịch

Phát triển sản xuất cây cao su quyết định tới sự phát triển của ngành công nghiệp chế biến đồng thời ảnh hưởng không nhỏ tới cơ cấu kinh tế của địa phương hay vùng lãnh thổ Việc phát triển cây cao su sẽ phát huy những lợi thế về đất đai, khí hậu của các vùng, qua đó hình thành những vùng chuyên canh lớn, tạo ra các yếu tố sản xuất trên quy mô lớn từ đó thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển Hình thành vùng chuyên canh cây cao su góp phần phân bố sức sản xuất hợp lý và hiệu quả hơn, giải quyết được nhiều việc làm và thu nhập cho nhiều lao động Phát triển cây cao su đối với nhiều địa phương là một trong những giải pháp xoá đói giảm nghèo hữu hiệu

Nhưng quan trọng nhất là vai trò xuất khẩu của sản phẩm cây cao su Ngành cao su đã và đang đóng góp một tỷ trọng đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, góp phần bảo đảm cân đối vĩ mô cho phát triển kinh tế

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU

1.2.1 Nội dung phát triển cây cao su

Phát triển cây cao su là một phần của phát triển nông nghiệp Từ quan điểm chung về phát triển kinh tế và các mô hình lý thuyết phát triển nông nghiệp có thể thấy phát triển cao su là quá trình vận động đi lên không ngừng theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn, cả về phân bổ khai thác nguồn lực, tổ chức sản xuất, năng suất để sản lượng có thể gia tăng và duy trì ở mức tiềm năng Đó là sự vận động lớn lên về quy mô sản xuất cây cao su như phát triển

cả về số lượng cây cao su, gia tăng huy động và sử dụng tốt các nguồn lực; phát triển về chất lượng cây cao su (chất lượng giống, sản phẩm, năng suất), hoàn thiện tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ổn định và bảo đảm sự phát

Trang 24

triển bền vững Sự phát triển phải gắn liền với bảo đảm việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động và cộng đồng dân cư trong khu vực phát triển cao su Đồng thời hạn chế tối đa sự ảnh hưởng tới môi trường sống của con người

Nội dung phát triển cây cao su bao hàm cả sự biến đổi về số lượng và chất lượng

- Sự phát triển về mặt lượng trong sản xuất cao su là việc làm gia tăng khối lượng sản phẩm cao su sản xuất, gia tăng tổng giá trị sản xuất cao su, gia tăng sản hượng hàng hóa cao su, mở rộng thị trường tiêu thụ điều đó được thực hiện thông qua sự gia tăng các yếu tố đầu vào như: gia tăng quy mô diện tích cây trồng (thông qua khai hoang, phục hóa)

- Sự phát triển sản xuất cao su về mặt chất là nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất cao su và gia tăng sự đóng góp sản xuất cao su cho kinh tế

xã hội của địa phương Điều này có nghĩa phải không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm cây cao su trên mỗi đơn vị diện tích Ngoài ra phải đầu tư phát triển công nghiệp chế biến phù hợp, tạo ra nhiều sản phẩm giá trị gia tăng của cây cao su Mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm từ cây cao su

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá phát triển cây cao su

a Gia tăng diện tích và sản lượng cây cao su

Sản xuất cây cao su là hoạt động sản xuất nông nghiệp với đặc điểm cơ bản của quá trình này là hoạt động gắn liền với đất nên việc gia tăng về mặt lượng trước hết phải bắt đầu từ việc gia tăng diện tích đất canh tác cây cao su

Sự gia tăng về quy mô sản xuất cao su thể hiện ở quy mô diện tích trồng cây cao su cũng như số lượng và quy mô các nhà sản xuất cao su Gia tăng diện tích cây cao su phải huy động và sử dụng quỹ đất hiện có của địa phương một cách hợp lý trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt Hạn chế tối đa tình trạng phát triển tự phát, nhất là phát triển cao su tiểu điền, phá vỡ quy

Trang 25

hoạch, phát triển trên những diện tích đất có điều kiện tự nhiên không phù hợp với đặc tính sinh lý phát triển của cây cao su dẫn đến sự đầu tư kém hiệu quả về mọi mặt

Các tiêu chí phản ảnh sự gia tăng sản lượng và diện tích:

+ Diện tích tăng thêm và tỷ lệ tăng diện tích trồng cao su;

+ Số lượng và mức tăng nhà sản xuất cao su;

+ Sản lượng và mức tăng sản lượng cao su;

+ Giá trị sản lượng và mức tăng giá trị sản lượng cao su;

+ Diện tích đất được quy hoạch tăng thêm cho sản xuất cao su

b Gia tăng về năng suất và chất lượng sản phẩm cây cao su

Mở rộng quy mô diện tích không phải là yếu tố vô tận mà nó bị hạn chế bởi các yếu tố tự nhiên của từng địa phương, bao gồm sự hạn chế về mặt diện tích, tính phù hợp của đất đai cho sự phát triển của cây cao su…chính vì vậy muốn phát triển về mặt giá trị sản lượng thì phải tập trung nâng cao năng suất cây cao su Năng suất cây cao su phản ảnh mức sản lượng mủ cao su trên mỗi đơn vị diện tích gieo trồng (tấn/ha) Năng suất cây cao su chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố như điều kiện tự nhiên, giống và kỹ thuật canh tác, chăm bón và thu hoạch… Nâng cao năng suất cây cao su là quá trình không ngừng áp dụng

kỹ thuật và công nghệ để cây cao su có thể phát triển sinh trưởng tốt trong điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng sản xuất và cho sản phẩm ngày càng tăng về năng suất và bảo đảm các tiêu chuẩn sản phẩm tốt nhất đáp ứng được nhu cầu thị trường Để nâng cao năng suất cây cao su phải bắt đầu từ khâu giống (yếu tố đất đai và điều kiện tự nhiên được xem là cố định) trên cơ

sở nghiên cứu chọn giống mới phù hợp với điều kiện thực tế thỏa mãn những tiêu chuẩn của sản phẩm và có năng suất cao nhất trên không gian đã quy hoạch phát triển cây cao su của địa phương Tiếp theo là phải không ngừng áp dụng các biện pháp kỹ thuật và công nghệ trong trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, bảo quản và chế biến sản phẩm Trong tất cả các khâu

Trang 26

của sản xuất đều phải chú trọng đầu tư từ tài chính, kỹ thuật, công nghệ và lao động một cách hợp lý bảo đảm cho cây cao su phát triển và cho năng suất, chất lượng cao nhất

Các tiêu chí phản ảnh sự phát triển về chất lượng cây cao su

+ Năng suất và tỷ lệ tăng năng suất sản phẩm cao su;

+ Mức và tỷ lệ tăng diện tích giống mới trong sản xuất;

+ Tỷ lệ các khâu sản xuất áp dụng kỹ thuật mới

c Huy động và sử dụng nguồn lực phát triển cao su

Muốn gia tăng về quy mô sản lượng cũng như năng suất và chất lượng cây cao su phải bắt đầu tư khâu huy động và sử dụng nguồn lực cho sự phát triển Nguồn lực ở đây bao gồm thứ nhất, là nguồn lực về tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thuỷ điện, tài nguyên nước, tài nguyên khí hậu, vị trí địa kinh tế ) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng (nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản xuất và truyền tải điện, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống viễn thông và truyền thông ) Thứ hai, là nguồn lực con người Thứ ba, đó là nguồn vốn đầu tư Trong đó, ta tạm thời xem nguồn lực về tài nguyên và cơ sở vật chất là ổn định, thì việc huy động

và sử dụng nguồn lực để phát triển cao su chính là phát triển nguồn nhân lực

và gia tăng nguồn vốn đầu tư

Gia tăng nguồn nhân lực bao gồm cả về số lượng và chất lượng Trong

đó, gia tăng về chất lượng đóng vai trò quyết định Cây cao su là cây trồng lâu năm và đòi hỏi tuân thủ quy trình trồng trọt và chăm sóc nghiêm ngặt mới bảo đảm cho năng suất, chất lượng sản phẩm cao và ổn định Mặt khác, kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su không ngừng được đổi mới phù hợp với những giống cây mới và những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới tiên tiến Vì vậy, đòi hỏi phải có nguồn lao động được đào tạo cơ bản, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật Để đáp ứng nhu cầu lao động phục vụ cho mục tiêu phát triển

Trang 27

cây cao su theo kế hoạch đề ra thì cần phải có chính sách đào tạo và tuyển dụng phù hợp Nguồn lực lao động không chỉ đáp ứng cho nhu cầu trồng trọt

và chăm sóc cao su mà ngoài ra còn phải có kế hoạch cho phát triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm

Ngoài nguồn lực con người thì nguồn vốn đầu tư đóng một vai trò hết sức quan trọng, kể cả muốn xây dựng nguồn lực con người mà không có vốn thì cũng không thể thực hiện được Cây cao su với chu kỳ sống dài trên 30 năm, thời gian kiến thiết cơ bản kéo dài đến 7 năm đòi hỏi nhiều vốn đầu tư

và những năm khai thác cũng cần vốn để chăm sóc Ngoài ra việc hình thành

và phát triển cơ sở hạ tầng cho sản xuất cao su như đường giao thông, hệ thống tưới tiêu, kho chứa, cơ sở chế biến…đòi hỏi nguồn vốn rất lớn Các nguồn vốn có thể huy động cho đầu tư phát triển cây cao su đó là vốn trong dân, vốn kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước, vốn ngân sách và vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Trong đó, nguồn vốn có thể huy động lớn nhất chính là nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Những năm qua, với chính sách ưu tiên phát triển cây cao su của nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư đã tạo ra hàng ngàn ha cao su Chính vì vậy những địa phương nào có nhiều dự án cao su được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển thì địa phương đó phát triển cây cao su với tốc độ nhanh nhất

Các tiêu chí phản ảnh huy động và sử dụng nguồn lực

- Số lao động tăng thêm trong sản xuất cao su;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên nghiệp trên tổng số lao động;

- Mức và tỷ lệ tăng vốn đầu tư cho sản xuất cao su;

- Tỷ lệ cao su được sử dụng trong sản xuất công nghiệp nội địa (H) Khối lượng cao su cung cấp cho công nghiệp nội địa trong năm x100

Tổng sản lượng cao su năm

H =

Trang 28

d Trình độ kỹ thuật và tổ chức sản xuất cao su

Trình độ kỹ thuật và tổ chức sản xuất là khâu hết sức quan trọng trong quá trình phát triển cây cao su

Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất và chế biến cây cao su cho phép tăng năng suất, nâng cao hiệu quả sản xuất đem lại nhiều giá trị gia tăng Sự phát triển của cây công nghiệp theo lý thuyết phát triển không chỉ đơn thuần là phát triển theo chiều rộng làm tăng quy mô sản xuất,

mà còn là quá trình không ngừng nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất , thể hiện qua thay đổi hàm sản xuất nhờ tiến bộ công nghệ

Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí và hao hụt trong sản xuất, rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản, kéo dài thời gian thu hoạch từ đó làm tăng hiệu quả sản xuất Việc đưa nhiều giống mới và áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào các khâu canh tác và sau thu hoạch làm cho giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đất trồng cao su liên tục tăng, góp phần gia tăng giá trị xuất khẩu, tăng sức cạnh tranh

Thực tiễn đã khẳng định khoa học kỹ thuật là một mắt xích không thể tách rời trong sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như trong phát triển sản xuất cây cao su nói riêng

Để có thể áp dụng khoa học công nghệ cũng như khai thác có hiệu quả các nguồn lực, nhằm phát triển sản xuất thì trước hết phải tổ chức lao động sản xuất một cách khoa học

Dù cho quá trình lao động được diễn ra dưới điều kiện kinh tế xã hội như thế nào thì cũng phải tổ chức sự kết hợp tác động giữa các yếu tố cơ bản của quá trình lao động các mối quan hệ giữa những người lao động với nhau vào việc thực hiện mục đích của quá trình đó, tức là phải tổ chức lao động Vậy tổ chức lao động được hiểu là tổ chức quá trình hoạt động của con người, trong sự kết hợp giữa 3 yếu tố cơ bản của quá trình lao động và các mối quan

Trang 29

hệ giữa người lao động với nhau nhằm đạt được mục đích của quá trình đó

Tổ chức lao động là một phạm trù gắn liền với lao động sống, với việc đảm bảo sự hoạt động của sức lao động Thực chất tổ chức lao động là một hệ thống các biện pháp đảm bảo sự hoạt động lao động của con người nhằm mục đích nâng cao NSLĐ và sử dụng đầy đủ nhất các tư liệu sản xuất

Trong quá trình tổ chức sản xuất, con người không chỉ tổ chức lao động

mà còn phải cải tiến tổ chức lao động bằng cách áp dụng những thành tựu đạt được của khoa học, những kinh nghiệm sản xuất tiến bộ Đó chính là tổ chức lao động khoa học Tổ chức lao động khoa học là tổ chức lao động dựa trên

cơ sở phân tích khoa học các quá trình lao động và điều kiện thực hiện chúng, thông qua việc áp dụng vào thực tiễn những biện pháp được thiết kế dựa trên những thành tựu của khoa học và kinh nghiệm sản xuất tiên tiến

Sản xuất cao su phải được tiến hành trên vùng diện tích đủ lớn, nếu bố trí trồng phân tán sẽ làm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển , đồng thời sẽ làm tăng chi phí vận chuyển và đi lại của công nhân Mặt khác quá trình sản xuất cao su là quá trình đòi hỏi có trình độ chuyên môn hóa cao, mang cả đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với quy trình kỹ thuật canh tác và công nghệ chế biến phức tạp nên việc tổ chức sản xuất là hết sức quan trọng Quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất cây cao su một cách khoa học, hợp lý sẽ bảo đảm cho nguồn lực được phân bổ và sử dụng có hiệu quả

Hiện nay đang tồn tại song song các hình thức tổ chức sản xuất cây cao

su như sau: Hộ sản xuất cao su, trang trại cao su, công ty cao su

- Hộ sản xuất cao su: Kinh tế nông hộ thực sự phát triển nhanh từ khi

nhà nước có chính sách giao quyền sử dụng đất đến hộ gia đình Ưu điểm của hình thức tổ chức sản xuất này là chủ động được lực lượng lao động của địa phương, tận dụng được quỹ đất phân tán để trồng cao su đem lại hiệu quả cao trong sử dụng đất Tuy nhiên do hạn chế về khả năng đầu tư thâm canh, hạn

Trang 30

chế về tiếp cận khoa học kỹ thuật, lực lượng lao động chưa được đào tạo nên năng suất cao su tiểu điền không cao, dẫn đến hiệu quả thu nhập thấp Bên cạnh đó trong sản xuất cao su theo hướng hàng hoá các hộ gia đình đã bộc lộ nhiều hạn chế

- Trang trại cao su: Trước đổi mới, thành phần kinh tế trang trại không

được chấp nhận, chỉ sau khoán 10, khi Nhà nước giao quyền sử dụng ruộng đất về cho hộ nông dân, khi kinh tế phát triển trong thời gian dài, thì mô hình kinh tế trang trại mới dần hình thành Đặc trưng chủ yếu của kinh tế trang trại là: Sản xuất của trang trại là sản xuất nông, lâm, thủy sản hàng hóa với quy

mô lớn hơn kinh tế hộ Tập trung hóa, chuyên môn hóa các điều kiện và yếu

tố sản xuất cao hơn hẳn so với kinh tế hộ Chủ trang trại có kiến thức, kinh nghiệm điều hành sản xuất, biết áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất có hiệu quả cao, có thu nhập vượt trội so với kinh tế hộ

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, trong thời gian chưa đầy 10 năm, cả nước đã phát triển được trên 150.000 trang trại các loại, sử dụng gần

1 triệu hecta đất trống, ao hoang, đồi núi trọc Cho tới nay, các trang trại chuyên trồng cây nông nghiệp chiếm 55,3%, chăn nuôi gia súc, gia cầm 10,3%, lâm nghiệp 2,2%, nuôi trồng thuỷ sản 27,3%, trang trại sản xuất kinh doanh tổng hợp 4,9% Thành tựu nổi bật của trang trại sản xuất nông nghiệp cho đến nay là: Khai thác thêm 30 vạn hecta đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hóa Huy động 20.000 tỷ đồng vốn trong dân để đầu tư Giải quyết việc làm thường xuyên cho 30 vạn lao động và 30 triệu ngày công thời vụ Giá trị sản phẩm hàng năm đạt 12.000 tỷ đồng

Nhưng một trong những khó khăn hạn chế đến việc mở rộng đầu tư của trang trại đối với việc phát triển cây cao su đó là tập trung chuyên môn hóa cho cây cao su không cao, thứ hai là khó tiếp cận các tổ chức tín dụng để vay vốn sản xuất kinh doanh

Trang 31

- Công ty cao su: Từ khi chuyển hướng xoá bỏ nền kinh tế bao cấp sang

kinh tế thị trường, phát triển kinh tế đã có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Hình thức công ty cao su với ưu thế là doanh nghiệp, hoạt động theo luật doanh nghiệp có thế mạnh về quản trị doanh nghiệp và khả năng huy động nguồn lực, tính chuyên môn hóa cao Chính vì vậy cho phép các công ty cao su mở rộng sản xuất cao su trong nhiều lĩnh vực khác nhau Các công ty đã và đang đóng vai trò trung tâm để thu hút liên kết các đơn vị sản xuất như hộ gia đình, trang trại để cùng phát triển sản xuất, khắc phục hạn chế và phát huy thế mạnh của mỗi loại hình

Các tiêu chí phản ánh

+% diện tích sử dụng giống mới;

+% thay thế và đổi mới thiết bị chế biến;

+Tỷ lệ tăng năng suất;

+Tỷ lệ các doanh nghiệp trong tổng số các cơ sở sản xuất cao su;

+Tỷ lệ tăng thu nhập của người lao động sản xuất cao su

e Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cây cao su

Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển thì khái niệm về thị trường đã trở nên quen thuộc, nó không còn xa lạ với bất cứ ai làm kinh doanh Cho đến nay nền sản xuất hàng hoá đã phát triển qua nhiều thời kỳ, nó rất đa dạng và phong phú cho nên khái niệm về thị trường cũng rất đa dạng Tuỳ theo từng thời kỳ, từng thời điểm, từng mục đích nghiên cứu khác nhau người ta cũng

có những khái niệm khác nhau về thị trường

Theo quan điểm của kinh tế chính trị Mác- Lê nin: Thị trường là lĩnh vực trao đổi mua bán mà ở đó chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định giá cả hàng hoá, giá cả dịch vụ và sản lượng

Theo từ điển kinh tế học: Thị trường là nơi trao đổi hàng hoá được sản xuất ra và hình thành trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá cùng với quan hệ kinh tế giữa người với người liên kết lại với nhau thông qua trao đổi hàng hoá

Trang 32

Theo quan điểm của Samuelson:Thị trường là một quá trình trong đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác định số lượng và giá cả hàng hoá hay dịch vụ

Theo quan điểm Marketing: Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn có cùng một nhu cầu hay mong muốn cụ thể sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu mong muốn đó

Qua các khái niệm về thị trường ở trên ta thấy thị trường là một phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động cơ bản của thị trường được thể hiện qua ba nhân tố nhu cầu, lượng cung ứng và giá cả, ba nhân tố này có quan

hệ mật thiết với nhau Qua thị trường chúng ta có thể xác định mối tương quan giữa cung và cầu của thị trường, thị trường còn là nơi kiểm nghiệm giá trị chất lượng của hàng hoá và dịch vụ Ngược lại hàng hoá và dịch vụ phải đáp ứng nhu cầu thị trường và phải được thị trường chấp nhận Chính vì vậy các yếu tố liên quan đến hàng hoá và dịch vụ đều phải tham gia vào thị trường Thị trường

là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và phân công lao động

xã hội, ở đâu có sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội thì ở đó xuất hiện phạm trù thị trường Sản xuất hàng hoá và phân công lao động xã hội càng phát triển đòi hỏi thị trường cũng phát triển theo

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà sản xuất Có tiêu thụ được sản phẩm thì mới đạt được mục tiêu cuối cùng là thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận, từ đó mới tích luỹ được vốn

để tiến hành tái sản xuất mở rộng

Tiêu thụ sản phẩm là điều kiện để tiến hành sản xuất và tái sản xuất, quá trình sản xuất và tái sản xuất bao gồm ba khâu đó là sản xuất-> lưu thông-

>tiêu dùng Trong đó, mỗi khâu đảm nhận chức năng nhất định và có mối liên

hệ mật thiết với nhau Muốn phát triển sản xuất ra khối lượng sản phẩm ngày càng nhiều thì đòi hỏi phải có thị trường tiêu thụ hết hàng hóa, vì vậy việc phải mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là điều tất yếu

Trang 33

Phát triển thị trường giúp nhà sản xuất phát triển ổn định, tăng thị phần nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong nước và trên thế giới Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, thị trường trong nước, khu vực, và thế giới luôn có nhiều biến động, các nhà sản xuất trong nước luôn phải đương đầu với các đối thủ cạnh tranh tầm cỡ trong nước cũng như trên thế giới Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì các nhà sản xuất phải không ngừng củng cố và phát triển thị trường của mình Khi sản phẩm được nhiều người tiêu dùng lựa chọn thì uy tín của nhà sản xuất sẽ ngày càng tăng và càng tạo thuận lợi cho

sự phát triển

Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su đòi hỏi phải có được các sản phẩm cao su có chất lượng cao; phong phú về chủng loại; có giá cả cạnh tranh; làm tốt công tác marketing; xây dựng được thương hiệu và một hệ thống kênh thu mua, phân phối sản phẩm chuyên nghiệp và hiệu quả

Các tiêu chí phản ánh:

- Doanh thu và mức tăng doanh thu của sản phẩm cao su;

- Thị phần và mức tăng thị phần của sản phẩm cao su trên thị trường

f Sự gia tăng về tổng giá trị sản xuất

Yếu tố tổng giá trị sản xuất là hệ quả của các yếu tố trên kết hợp với yếu tố thị trường tiêu thụ sản phẩm cây cao su Sự phát triển về quy mô diện tích kết hợp với năng suất cao sẽ tạo ra sản lượng lớn Có sản lượng lớn kết hợp với chất lượng sản phẩm tốt và thị trường tiêu thụ tốt đương nhiên sẽ cho tổng giá trị sản xuất cao (xét trong điều kiện giá cả ổn định) Vì vậy để có được tổng giá trị sản xuất cao, ngoài việc làm tốt sản xuất tăng cao sản lượng, làm tốt khâu chế biến thì cần chú trọng phát triển thị trường tiêu thụ

g Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc phát triển cây cao su

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của cây cao su chúng ta phải xem xét đánh giá theo các tiêu thức đánh giá dự án đầu tư mới có các kết quả đánh giá mang tính khoa hoc Đánh giá hiệu quả kinh tế là việc xác định lợi ích và chi phí kinh tế

Trang 34

Bước quan trọng thứ nhất trong phân tích kinh tế là xác định đúng và đủ lợi ích và chi phí kinh tế của dự án Để đảm bảo rằng dự án được đánh giá một cách chặt chẽ, không bị sai lệch về kết quả thì người phân tích không được nhận định thừa lợi ích, chi phí không phát sinh từ dự án hay thiếu những lợi ích, chi phí phát sinh từ dự án Doanh thu và chi phí tài chính của dự án là xuất phát điểm để xác định lợi ích và chi phí kinh tế Trên cơ sở doanh thu và chi phí tài chính, ta tiến hành hiệu chỉnh về lợi ích và chi phí kinh tế dựa vào nguyên tắc kinh tế học Đó là thêm vào hoặc bỏ bớt đi một số loại chi phí và lợi ích, định giá lại các đầu vào và đầu ra của dự án theo chi phí cơ hội của chúng

+ Xác định lợi ích kinh tế của dự án trồng cao su

Theo các đánh giá khoa học, cây cao su thuộc nhóm cây dễ trồng, dễ chăm sóc và khai thác, cây trồng và chăm sóc khoảng 6-7 năm (đất tốt chỉ cần 5 năm) là đưa vào khai thác, chu kỳ kinh doanh dài và cho khai thác liên tục trong nhiều năm Các sản phẩm từ cây cao su đều được sử dụng trong cuộc sống, gỗ cao su được sử dụng trong công nghiệp chế biến gỗ và xây dựng Hạt cao su được dùng để làm giống, làm nguyên liệu tẩy rửa, thức ăn gia súc, hoá chất sơn

và các loại phụ phẩm khác Cành khô dùng làm củi, lá khô rụng làm phân, lá cao

su phân huỷ có tác dụng cải tạo đất, những vùng đồi cằn cỗi sau khi trồng cao su một thời gian có khả năng màu mỡ trở lại Cây cao su khi trồng tập trung có khả năng tạo và giữ được nguồn nước, có độ che phủ lớn, chống rửa trôi xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, làm tốt đất và sạch không khí, cải thiện môi trường, có thể xây dựng những khu du lịch sinh thái trong rừng cao su

Lợi ích khác mà dự án cao su mang lại cho nền kinh tế còn ở những ngoại tác tích cực mà dự án tạo ra như, giảm đốt rừng làm nương rẫy, tạo công ăn việc làm cho người lao động nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội ở vùng dự án Tuy nhiên, tác giả không thể lượng hoá được hết tất cả những lợi ích này vì giới hạn về khả năng và nguồn lực Trong khả năng cho phép, tác giả chỉ có thể phân tích những lợi ích kinh

tế chủ yếu như sau:

Trang 35

Thứ nhất, lợi ích từ việc tăng mức cung mủ cao su cho nền kinh tế, lợi ích kinh tế được xác định là lượng mủ cao su khai thác được trong 20 năm (từ năm thứ 8 đến năm thứ 27) của dự án Lợi ích kinh tế của dự án được đánh giá dựa trên giá trị kinh tế của phần thu nhập tăng thêm mà đất nước thu được

Thứ hai, lợi ích từ việc thanh lý cây cao su già vào năm cuối cùng của

dự án cũng đem lại cho nền kinh tế một lượng gỗ nguyên liệu có thể chế biến sản phẩm xuất khẩu

+ Xác định chi phí kinh tế của dự án trồng cao su

Khi phá bỏ môi trường sinh thái hiện tại của diện tích đất khai hoang để trồng cao su trước tiên phải kể đến chi phí cơ hội của đất như gỗ, củi đốt, lâm sản ngoài gỗ, chống lũ (nếu trên đất có rừng tự nhiên), bảo vệ mạch nước ngầm, hấp thụ Carbon được tạo ra hàng năm Ngoài ra còn ảnh hưởng đến sinh kế của một số đồng bào dân tộc sống trong vùng dự án

Chi phí kinh tế của các nguồn lực được sử dụng để thực hiện dự án là chi phí cơ hội của các nguồn lực trong quá trình đầu tư, quản lý và khai thác như chi phí nguyên vật liệu, cây giống, máy móc, nhân công…

h Hiệu quả tài chính của cây cao su

Hiệu quả tài chính của việc phát triển một diện tích cao su phải được thực hiện theo các tiêu chí đánh giá một dự án đầu tư Đánh giá hiệu quả tài chính là nhìn nhận xem xét tính khả thi của dự án về mặt tài chính để đưa ra quyết định liệu có thực hiện dự án hay tài trợ cho dự án hay không Dự án có hiệu quả về mặt tài chính, thoả mãn kỳ vọng của chủ đầu tư về lợi nhuận, ngân lưu ròng đủ lớn để đảm bảo khả năng trả nợ thì dự án mới khả thi về mặt tài chính

Phân tích tài chính là xem xét những ngân lưu khác nhau trên các quan điểm tổng đầu tư, chủ đầu tư và nhà tài trợ Dựa vào phân tích dòng tiền trong suốt vòng đời dự án để ước lượng và đánh giá ngân lưu mà dự án có thể tạo ra (ngân lưu vào) và ngân lưu dự án phải chi ra (ngân lưu ra) suốt vòng đời dự án

Trang 36

vì mục đích của dự án trồng cao su để xuất khẩu

Vào năm cuối của dự án, khi cây cao su đã già, lượng mủ khai thác sẽ

có chất lượng và sản lượng thấp thì chủ đầu tư sẽ thanh lý vườn cây để trồng mới Việc thanh lý vườn cây có thể tiến hành theo nhiều cách Chủ đầu tư có thể tự khai thác cây để bán gỗ hoặc có thể bán cây đứng tại vườn cho các công ty hay các cơ sở chế biến gỗ cao su Việc bán cây đứng sẽ thuận tiện và

dễ dàng hơn bởi vì các cơ sở chế biến có đầy đủ nhân lực và máy móc phục

vụ cho việc khai thác, chuyên chở và xử lý vườn cây cao su

Doanh thu từ việc thanh lý vườn cây sẽ phụ thuộc vào diện tích thanh

lý, mật độ cây và giá bán mỗi cây

Chi phí hoạt động của dự án bao gồm các khoản chi phí quản lý, nguyên vật liệu và nhân công trong quá trình khai thác mủ và chăm sóc vườn cây kinh doanh, chi phí chế biến mủ, chi phí bán hàng, chi phí sử dụng vốn, khấu hao, thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp trong vòng đời dự án

-Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Có rất nhiều tiêu chuẩn được dùng để đánh giá hiệu quả của dự án về

Trang 37

mặt tài chính hiện được sử dụng là giá trị hiện tại ròng (NPV), suất sinh lợi nội tại (IRR), tỉ số lợi ích- chi phí (B/C), tiêu chuẩn về thời gian hoàn vốn Tuy nhiên, tiêu chuẩn đánh giá dự án trong phân tích tài chính cũng như kinh

tế được chấp thuận và sử dụng rộng rãi hiện nay, nó cho kết quả đánh giá tốt, đáng tin cậy hơn so với các tiêu chuẩn khác đó là NPV Bên cạnh tiêu chuẩn NPV, tiêu chuẩn suất sinh lợi nội tại (IRR) cũng thường được sử dụng song song với NPV để giúp cho kết quả đánh giá thêm phần trực quan hơn

Phần phân tích tài chính cần trả lời các câu hỏi liên quan đến triển vọng tài chính và khả năng thành công của dự án như nguồn tài trợ có đặc điểm riêng biệt gì? ngân lưu ròng tối thiểu có đủ lớn để đảm bảo khả năng trả nợ làm cho dự án khả thi về mặt tài chính hay không? Ở phần này, tác giả sử dụng tiêu chuẩn hệ số an toàn trả nợ hàng năm để phân tích khả năng trả nợ của dự án

+ Giá trị hiện tại ròng (NPV)

Trong quá trình thực hiện một dự án đầu tư, lợi ích và chi phí sẽ phát sinh xuyên suốt vòng đời dự án Bởi vì một đồng tiền ở thời điểm hiện tại có giá trị cao hơn một đồng trong tương lai nên chi phí và lợi ích ở những thời điểm khác nhau sẽ có giá trị khác nhau Vì vậy, để đánh giá dự án ta phải quy dòng ngân lưu ròng của dự án về thời điểm hiện tại bằng công thức tính NPV

n n

r

C B r

C B r

C B r

C B NPV

0 1

1 1 0

0 0

) 1 (

) (

) 1 (

) (

) 1 (

) (

) 1 (

) (

(1.1) Trong đó: Bt: lợi ích ở năm t

Ct: chi phí ở năm t r: suất chiết khấu Suất chiết khấu dùng để tính toán NPV tài chính là chi phí vốn bình quân trọng số (WACC) của chi phí nợ vay và chi phí vốn chủ sở hữu với trọng số bằng tỷ lệ nợ vay và vốn chủ sở hữu trong tổng mức đầu tư dự án

Trang 38

WACC =

D E

D r D E

+ Suất sinh lợi nội tại (IRR)

Suất sinh lợi nội tại là con số được tính bằng tỷ lệ % để tóm tắt khả năng sinh lời của một dự án Cách tìm IRR ngược lại với cách tính NPV, khi tính NPV người ta đưa suất chiết khấu của dự án vào để quy dòng lợi ích – chi phí về hiện tại Khi tìm IRR, thay vì chọn suất chiết khấu thì người ta đưa NPV của chuỗi lợi ích – chi phí về bằng 0 để tìm IRR Tuy nhiên, chỉ tiêu IRR chỉ có ý nghĩa tính toán đối với dòng tiền sau giai đoạn đầu tư âm và một giai đoạn có lợi ích ròng luôn dương

Suất sinh lời nội tại của một dự án được tính bằng cách giải phương trình tìm IRR sao cho :

n

t

t t

Irr

C B

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU

1.3.1 Các chính sách của chính quyền về phát triển cây cao su

Chính sách là những tác động vĩ mô của chính quyền đối với sản xuất kinh doanh, nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển hay kìm hãm nền kinh tế xã hội nói chung và trong lĩnh vực sản xuất cao su nói riêng Mỗi chính sách phù hợp với một thời kỳ nhất định, tương ứng với một điều

Trang 39

kiện kinh tế xã hội nhất định Vì vậy, các chính sách luôn phải điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế Đối với sản xuất cao su, cần phải sản xuất trên quy mô lớn, tập trung và yêu cầu về vốn lớn nên cần có những chính sách chung và chính sách riêng phù hợp với những đặc điểm sản xuất của nó

Các chính sách phát triển cây cao su bao gồm qui hoạch phát triển cây cao su của địa phương, chính sách đất đai, chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ phát triển thương hiệu…

Chính sách phát triển tác động lớn tới việc huy động và sử dụng các nguồn lực cho phát triển cây cao su Vì vậy, khi nó được hoạch định đúng và phù hợp với thực tế thì sẽ thúc đẩy sự phát triển Ngược lại, khi chính sách không phù hợp sẽ hạn chế và kìm hảm sự phát triển Việc ban hành các chính sách nói chung và chính sách phát triển cây cao su nói riêng, đều phải có căn

cứ khoa học, nghĩa là phải dựa vào những kết quả nghiên cứu, điều tra khoa học về các vấn đề cụ thể có tác động tới sự phát triển của cây cao su và sự tác động của việc phát triển cây cao su đến môi trường, kinh tế, xã hội, đời sống vật chất, tinh thần của người dân

1.3.2 Nhóm yếu tố về điều kiện kinh tế - xã hội

a)Tác động của môi trường quốc tế

Xu thế vận động và phát triển của nền kinh tế Thế giới một cách liên tục và sôi động luôn là nguồn động lực cho sự phát của nền kinh tế của tất cả các nước trên thế giới Ngày nay, xu thế hội nhập và Quốc tế hoá diễn ra trên toàn thế giới, nó tạo ra sự mở cửa giao thương giữa các nước, tạo sự chuyển biến liên tục về chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật cũng như hợp tác phát triển song phương và đa phương

Việc tìm hiểu và phân tích sự phát triển của các nước cũng như sự phát triển ngành của các nước sẽ giúp ta rút ra được các bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng chiến lược phát triển ngành Trong đó, việc nghiên cứu các yếu

tố như khoa học công nghệ, quan hệ thương mại, thị trường, đầu tư, môi

Trang 40

trường văn hóa xã hội, chính trị của các nước cũng là căn cứ quan trọng cho việc hoạch định chiến lược phát triển ngành Qua đó giúp tránh được những sai lầm cũng như tìm ra được hướng phát triển đúng đắn và phù hợp nhất với khả năng thực tế của ngành trong nước

Từ việc phân tích bối cảnh Quốc tế cũng như các nước trong khu vực,

ta sẽ nhận ra được các cơ hội và thách thức của việc phát triển trong bối cảnh quốc tế và khu vực

Những cơ hội đặt ra trong bối cảnh hiện nay là cần tận dụng lợi thế về điều kiện phát triển ổn định của khu vực, tình hình chính trị khu vực bình ổn

là cơ hội thuận lợi cho sự phát triển so với nhiều khu vực khác trên thế giới

Vì việc ổn định về chính trị tạo cơ hội thu hút đầu tư trong nước cũng như quốc tế vào trong nước, tạo cơ hội hội nhập và thu hút chuyển giao tiến bộ công nghệ Qua đó nâng cao sức cạnh tranh các mặt hàng trong nước và mở rộng được thị trường trên thế giới

Tuy nhiên những khó khăn đặt ra cũng không phải là nhỏ Việc thu hút công nghệ và vốn đầu tư nước ngoài tuy tạo điều kiện phát triển trong nước nhưng bên cạnh đó nó cũng gây ra sự phụ thuộc và chịu những điều kiện ràng buộc cho nước nhận chuyển giao công nghệ và vốn đầu tư Việc không tự phát triển được khoa học công nghệ trong nước sẽ dần dẫn đến tình trạng luôn tụt hậu so với trình độ phát triển công nghệ trên thế giới, đây là một trong những khó khăn cần giải quyết Ngoài ra, việc hội nhập trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay tạo cơ hội phát triển nhưng cũng là thách thức không nhỏ vì hợp tác quốc tế tạo ra sức ép cạnh tranh thị trường thế giới rất lớn

b)Tác động của môi trường trong nước

Mỗi doanh nghiệp hay mỗi ngành khi phát triển đều phải phụ thuộc vào tác động của nền kinh tế tại nước mà nó đang phát triển cũng như sự tác động của tất cả các yếu tố tới nền kinh tế đó Nó bao gồm tác động của các môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hoá xã hội, khoa học kỹ thuật,…

Ngày đăng: 28/11/2017, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Thị Ngọc Hiếu (2007), Nghiên cứu công tác xuất khẩu cao su của tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đến năm 2015, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công tác xuất khẩu cao su của tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Hiếu
Năm: 2007
[3] Trương Đoàn Hiệp (2013), Phát triển cây cao su tỉnh Gia Lai, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cây cao su tỉnh Gia Lai
Tác giả: Trương Đoàn Hiệp
Năm: 2013
[4] Phạm Mai Phương (2008), Chiến lược phát triển ngành cao su, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển ngành cao su
Tác giả: Phạm Mai Phương
Năm: 2008
[6] Anh Trung, “Phát triển cây cao su ở Việt Nam”, Tạp chí STINFO số 3 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cây cao su ở Việt Nam”
[7] Trần Đức Viện, “Phát triển bền vững cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Báo cáo tại hội nghị do Trung tâm thông tin Công nghiệp bộ Công thương tổ chức tại Hà Nội, tháng 12/2008.Các tài liệu ban ngành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển bền vững cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế”, "Báo cáo tại hội nghị do Trung tâm thông tin Công nghiệp bộ Công thương tổ chức tại Hà Nội
[15] Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam (2008), Báo cáo ngành hàng cao su năm 2007, Tập đoàn cao su Việt Nam, Hà NộiTrang website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ngành hàng cao su năm 2007
Tác giả: Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam
Năm: 2008
[16] Website của Tập đoàn Công nghiệp cao su Việt Nam, http://www.vnrubbergroup.com Link
[17] Website của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, http://mard.gov.vn [18] Website thông tin thị trường cao su, http://thitruongcaosu.net Link
[1] PGS.TS Bùi Quang Bình, Giáo trình kinh tế phát triển Khác
[5] PGS.TS Vũ Đình Thắng, Giáo trình kinh tế nông nghiệp Khác
[8] Bộ NNPT nông thôn, Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp Khác
[9] Công ty cổ phần chứng khoán Phú Gia, Báo cáo nghiên cứu ngành cao su Khác
[10] Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, niên giám thống kê 2010, 2011 Khác
[11] Chính phủ, Quyết định số 750/QĐ-TTg ngày 03/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Phát triển cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Khác
[12] UBND tỉnh Quảng Bình, Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 15/6/2011 phê duyệt quy hoạch phát triển cao su tỉnh Quảng Bình đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Khác
[13] UBND tỉnh Quảng Bình, Quyết định số 1928/QĐ-UBND ngày 31/7/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 - 2020 Khác
[14] Viện nghiên cứu cao su Việt Nam, (10/1997) Tuyển tập báo cáo nghiên cứu khoa học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w