Do vậy để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG QUANG PHÚ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG QUANG PHÚ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ, BẮC KẠN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN AN HÀ
THÁI NGUYÊN - 2014
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Hoàng Quang Phú, xin cam đoan rằng:
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin đã được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quí thầy (cô) giáo, và các cán bộ công nhân viên chức Trường Đại học kinh tế
và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo - PGS.TS Nguyễn An Hà Viện trưởng Viện nghiên cứu Châu Âu, Viện hàn lâm khoa hoạc xã hội Việt Nam là người trực tiếp hướng dẫn khoa học Thầy đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo UBND huyện Ba Bể, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện, đơn vị thi công trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác để có đủ thời gian và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công luận văn này
Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và những tình cảm yêu mến nhất đến gia đình, những người thân của tôi đã tạo điều kiện, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tuy đã có sự nỗ lực, cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quí thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn !
Xin chân thành cám ơn !
Hoàng Quang Phú
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây cơ bản 4
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.2 Vốn NSNN cho đầu tư XDCB 7
1.3 Quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.3.1 Nội dung quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 8
1.3.2 Yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN 11
1.3.3 Ưu và nhược điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN 13
1.4 Quy trình lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư 13
1.4.1 Lập kế hoạch 13
1.4.2 Phân bổ vốn 14
1.4.3 Giao kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư 15
1.4.4 Thẩm tra và thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư 15
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho đầu tư xây dựng cơ bản 16
1.5.1 Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư 16
1.5.2 Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa phương 18
1.5.3 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng 19
1.6 Kinh nghiệm quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB 21
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu 23
2.2.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 24
2.2.3 Phương pháp phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức 25
2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB 25
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 26
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 26
3.1.2 Đặc điểm Kinh tế- Xã hội giai đoạn 2009-2013 30
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 35
3.2 Thực trạng hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN giai đoạn 2009-2012 trên địa bàn huyện Ba Bể 35
3.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho các dự án trên địa bàn huyện Ba Bể 38
3.3.1 Quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho các dự án trên địa bàn huyện Ba Bể 38
3.3.2 Quản lý quy hoạch, kế hoạch 41
3.3.3 Quản lý phân bổ vốn NSNN cho các công trình 43
3.3.4 Quản lý trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng 44
3.3.5 Quản lý quyết toán đầu tư xây dựng cơ bản 48
3.3.6 Bộ máy quản lý dự án 50
3.4 Hiệu quả sử dụng trên địa bàn huyện Ba Bể từ việc hoàn thiện cơ chế quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 52
3.5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong quản lý NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể 54
3.5.1 Sử dụng thế mạnh nắm bắt cơ hội (SO) 54
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3.5.2 Sử dụng thế mạnh để vượt qua thách thức (ST) 55
3.5.3 Vượt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO) 55
3.5.4 Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh những đe dọa (WT) 56
3.6 Đánh giá kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể 56
3.6.1 Kết quả đạt được 57
3.6.2 Những tồn tại 59
3.7 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn 62
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở HUYỆN BA BỂ 64
4.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội huyện Ba bể giai đoạn 2013 - 2015 định hướng đến năm 2020 64
4.1.1 Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 64
4.1.2 Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 71
4.2 Hệ thống hóa quan đểm về hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB 74
4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NSNN cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể 77
4.3.1 Về quản lý công tác quy hoạch, kế hoạch đề ra 77
4.3.2 Về cơ chế quản lý triển khai dự án, quản lý các dự án đầu tư, quản lý chất lượng công trình 79
4.3.3 Đổi mới cơ chế quản lý vốn 80
4.3.4 Chú trọng công tác đào tạo 82
4.3.5 Nâng cao chất lượng giải phóng mặt bằng, tái định cư 82
4.4 Kiến nghị 83
KẾT LUẬN 85
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 NSNN Ngân sách Nhà nước
2 XDCB Xây dựng cơ bản
3 UBND Ủy ban nhân dân
4 KT-XH Kinh tế xã hội
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Biểu giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31
Bảng 3.2 Biểu giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31
Bảng 3.3 Giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Ba Bể
giai đoạn 2009-2013 37
Bảng 3.4 Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Ba
Bể giai đoạn 2009-2013 52
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 31
Biểu đồ 3.2 Giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013 32
Biều đồ 3.3 Phân bổ nguồn vốn Chi cho đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
huyện Ba Bể giai đoạn 2009-2013 33
Biểu đồ 3.4 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Ba Bểgiai
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội tại ở Việt Nam nói chung, huyện Ba Bể tỉnh Bắc Kạn nói riêng, nhu cầu sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là rất lớn Đối với huyện miền núi nghèo như huyện Ba
Bể, việc xây dựng cơ sở hạ tầng là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất trong quá trình xóa đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng đời sống, phục vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương
Ba Bể là một trong 62 huyện nghèo trong cả nước Thời gian qua, được
sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, huyện Ba Bể đẩy mạnh xây dựng cơ sở
hạ tầng nông thôn: “điện, đường, trường, trạm” từng bước hoàn thiện, phục
vụ công cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống phát triển kinh tế xã hội cho đồng bào huyện nhà, hòa chung vào đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh Nguồn vốn đầu tư XDCB chủ yếu là vốn ngân sách Nhà nước (NSNN) hỗ trợ Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được từ việc sử dụng vốn NSNN cho XDCB, còn có những tồn đọng, hạn chế về nhiều mặt: việc quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn chưa được phê duyệt dẫn tới đầu tư dàn chải, manh mún, chưa phát huy được hiệu quả sử dụng đồng vốn và làm thất thoát vốn NSNN
Từ những yếu tố trên đặt ra yêu cầu, cần phải sử dụng nguồn vốn NSNN đầu tư vào lĩnh XDCB một cách hiệu quả nhất, đây thực sự là vấn đề phức tạp, đầy khó khăn, khó giải quyết triệt để Do vậy để góp phần làm sáng tỏ cơ
sở lý luận và hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn NSNN cho đầu tư
XDCB, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn” để
làm luận văn tốt nghiệp khóa học của mình
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận dựa trên phân tích thực tế quản lý, sử dụng
nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả
vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trong đầu tư
XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể
3 Đối tương và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý sử dụng vốn NSNN đầu tư XDCB
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung:
Nghiên cứu và đánh giá việc quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ vốn
NSNN trên địa bàn huyện Ba Bể do UBND huyện Ba Bể quản lý
- Về không gian:
Nghiên cứu các công trình đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Ba Bể
- Về thời gian: Từ năm 2009 đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tổng hợp và phân tích thống kê số liệu thứ
cấp theo thời gian
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp từ các đơn vị cơ sở, sử
dụng các phép kiểm định thống kê và phân tích số liệu nhằm xác định những
nhân tố ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn NSNN trong đầu tư XDCB
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5 Kết cấu luận văn
Tên đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể, Bắc Kạn”
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị, và kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư XDCB và công tác
quản lý sử dụng nguồn vốn NSNN trong đầu tư XDCB
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Hiện trạng công tác quản lý sử dụng vốn NSNN cho đầu tư
XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trong đầu
tư XDCB trên địa bàn huyện Ba Bể
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm đầu tư xây cơ bản
Đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở hiện tại nhằm tạo ra một tài sản nào đó và
vận hành nó để sinh lợi hoặc thỏa mãn nhu cầu nào đó của chủ đầu tư trong
một khoảng thời gian xác định ở tương lai
Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới
các TSCĐ được gọi là đầu tư XDCB
XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB XDCB là các
hoạt động cụ thể để tạo ra TSCĐ (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt…)
Kết quả của hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục
vụ nhất định Như vậy, XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở
rộng có kế hoạch về các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản
xuất vật chất cũng như không sản xuất vật chất Nó là quá trình xây dựng cơ
sở vật chất cho một quốc gia
Đầu tư XDCB là hoạt đồng đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng
theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các TSCĐ
và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội Đầu tư XDCB là một hoạt động
kinh tế
1.1.2 Vai trò, đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.2.1 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
Nhìn một cách tổng quát đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư
nên cung có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng
cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế,
tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước
Cụ thể như sau:
- Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Đầu tư vào XDCB kéo theo sự phát triển của các nghành phụ trợ phục
vụ xây dựng XDCB chiếm tỷ trọng vốn lớn trong các nền kinh tế đang trên
đà phát triển như Việt Nam Tuy nhiên sản phẩm xây dựng đều sử dụng những sản phẩm đầu ra của các nghành phụ trợ: Vật liệu xây dựng, máy móc, công nghệ phục vụ thi công
- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà nước trực tiếp tác động đến quá trình phát triển KT - XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước Bằng việc cung cấp các dịch vụ công cộng như hạ tầng KT - XH, an ninh - quốc phòng…mà các thành phần kinh tế khác không muốn, không thể hoặc không đầu tư; các dự án đầu tư từ NSNN được triển khai ở các vị trí quan trọng, then chốt nhất đảm bảo cho nền KT - XH phát triển ổn định theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nhìn trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nước, đầu tư vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu Về cầu, đầu tư chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu tư chiếm khoảng 24 - 28% trong cơ cấu tổng cầu của các nước trên thế giới Đầu tư có tác động to lớn đến việc tăng cường khả năng khoa học và công nghệ của đất nước Đầu
tư còn có mối quan hệ chặt chẽ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới cho thấy, nếu muốn tốc độ phát triển kinh tế tăng cao (9 - 10%) thì phải tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát triển ở khu công nghiệp và dịch vụ Ngoài ra đầu tư còn có tác động giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, xoá đói giảm nghèo, phát huy lợi
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh tế chính trị… của những vùng có khả
năng phát triển nhanh để làm đầu tàu cho vùng khác Đầu tư tác động đến tốc
độ tăng trưởng và phát triển kinh tế Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế
cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu tư ít
nhất phải đạt từ 15 - 20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR của mỗi nước
- Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất:
Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để sản xuất ra của cải vật chất, đặc
biệt là tạo cơ sở vật chất và kỹ thuật ban đầu cho xã hội Tất cả các ngành
kinh tế chỉ tăng nhanh khi có đầu tư XDCB, đổi mới công nghệ, xây dựng
mới để tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất Đầu tư XDCB nhằm
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân
trong và ngoài nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng
trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá Đầu tư XDCB sẽ tạo điều kiện để phát triển mới, đầu tư chiều sâu, mở
rộng sản xuất ở các doanh nghiệp Đầu tư XDCB sẽ góp phần phát triển
nguồn nhân lực, cải thiện cơ sở vật chất của giáo dục và đào tạo, khoa học và
công nghệ, phát triển y tế, văn hoá và các mặt xã hội khác Đầu tư XDCB góp
phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ
tầng, cải thiện điều kiện sống ở các địa phương nghèo, vùng sâu và vùng xa,
phát triển nguồn nhân lực, xây dựng các cơ sở sản xuất và dịch vụ, tạo ra
những tác động tích cực cho vùng nghèo, người nghèo, hộ nghèo khai thác
các tiềm năng của vùng để vươn lên phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo
Từ đó đảm bảo tỷ lệ cân đối vùng miền, ngành nghề, khu vực và phân bổ hợp
lý sức sản xuất, tận dụng lợi thế so sánh
Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ
của đất nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.1.2.2 Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển mang những đặc điểm cơ bản:
Đòi hỏi nguồn vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài
Thời gian đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
b Vốn đầu tư
Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu
tư quan trọng của quá trình sản xuất
c Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Theo Luật Đầu tư của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tư được hiểu:
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”
Trang 9d Vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
* Ngân sách nhà nước
Điều 1 Luật của Quốc hội Nước cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002 về ngân sách nhà nước: “Ngân
sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo
đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”
* Vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN
thành: Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương
Từ khái niệm đầu tư XDCB và sự phân tích về NSNN có thể hiểu khái
niệm Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn
đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của
Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật
chất - kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân Các
nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được sử dụng
cho các hoạt động đầu tư XDCB được gọi là vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.3 Quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Nội dung quản lý vốn ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản
Nhà nước
Cơ quản quản lý nhà nước có thẩm quyền quản lý, phân bổ vốn (Bộ kế hoạch đầu tư, sở kế hoạch đầu tư, phòng kế hoạch đầu tư)
Đơn vị thụ hưởng, sử dụng, vận hành dự án
Đơn vị khai thác, vận hành dự án sau khi hoàn thành giai đoạn đầu tư Qua sơ đồ này cho thấy vốn đầu tư từ NSNN trải qua các giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: Nhà nước quyết định và phân bổ vốn NSNN
cho các dự án đầu tư và thực hiện quản lý theo 2 khâu:
- Khâu thẩm định, xét duyệt và quyết định đầu tư:
Vốn đầu tư từ NSNN chỉ cấp cho các dự án, công trình phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước quyết định cho các dự án thuộc các nhóm:
+ Các dự án thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như: dự án giao thông, thủy lợi, trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, trại thú y, nghiên cứu giống mới, các công trình văn hoá, xã hội, thể dục - thể thao, dự án về khoa học kỹ thuật, bảo vệ môi trường sinh thái, dự án an ninh quốc phòng…
+ Dự án của các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích + Dự án quy hoạch ngành và lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị nông thôn
Những dự án đó phải thể hiện trong kế hoạch hàng năm để được duyệt và Nhà nước cấp vốn
Điều kiện để dự án được cấp vốn NSNN:
+ Có đủ các thủ tục về đầu tư xây dựng
+ Được ghi kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định + Tổ chức đấu thầu, tuyển chọn tư vấn, mua sắm vật tư, thiết bị theo quy định
+ Có khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành đủ điều kiện được cấp
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vốn và thanh toán
- Cơ chế cấp phân bổ vốn:
Nhà nước quy định chi tiết việc phân bổ vốn khi tiến hành thực hiện:
+ Quy định đối tượng như điều kiện được tạm ứng, mức tạm ứng, thu
hồi tạm ứng
+ Quy định phân bổ theo khối lượng công việc
+ Quy định chế độ báo cáo, quyết toán, kiểm tra
- Quy trình phân bổ vốn được thực hiện:
+ Theo kế hoạch Nhà nước phân bổ cho chủ đầu tư
+ Cơ quan quản lý căn cứ vào báo cáo của đơn vị thi công được chủ
đầu tư xác nhận để chuyển số vốn cho đơn vị thi công Đây là sự phối hợp
giữa cơ quan quản lý và chủ đầu tư trong việc cấp phân bổ vốn để nhằm
đảm bảo cho tiến độ thi công liên tục, không thiếu vốn
Giai đoạn thứ hai: Quá trình đấu thầu để chọn đơn vị thi công
Trong đấu thầu điều quan trọng là có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ
chống các tiêu cực, gian lận trong đấu thầu, hậu quả sẽ dẫn đến tham nhũng
tiêu cực về tài chính, gây thất thoát tài sản, nguồn vốn Nhà nước
Giai đoạn thứ ba: Công tác kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư
Đây là công việc rất quan trọng đến bảo đảm chất lượng công trình,
hiệu quả và hiệu lực vốn đầu tư, trong giai đoạn này cần thực hiện việc giám
sát, kiểm tra quá trình thi công và đánh giá chất lượng công trình, hiệu quả
vốn đầu tư
Giai đoạn thứ tư: Tổ chức quản lý vốn đầu tư từ NSNN
Bộ máy thực hiện quản lý vốn đầu tư từ NSNN bao gồm:
- Cơ quan quản lý Nhà nước có các Bộ, UBND các cấp
- Cơ quan quản lý đầu tư có Bộ tài chính, kho bạc Nhà nước
- Chủ đầu tư
Trách nhiệm của các cơ quan này như sau:
Chủ đầu tư có trách nhiệm sau đây:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng nhiệm vụ, đảm bảo đúng tiến
độ và đảm bảo chất lượng theo quy định
+ Cung cấp hồ sơ, tài liệu nhằm phục vụ cho việc quản lý và phân bổ vốn + Sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, chấp hành quy định của pháp luật
+ Báo cáo quyết toán theo quy định
+ Yêu cầu cấp vốn, thanh toán và yêu cầu cơ quan đầu tư phát triển giải thích những điểm chưa thoả đáng trong việc thanh toán
Các Bộ và UBND các cấp có trách nhiệm:
+ Thực hiện chức năng quản lý theo nhiệm vụ được giao của Chính phủ + Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư thực hiện kế hoạch tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích
+ Báo cáo tiến trình theo quy định
Bộ tài chính, kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
+ Có trách nhiệm kiểm tra và cấp vốn thanh toán đầy đủ và kịp thời + Yêu cầu chủ đầu tư cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác quản lý
+ Thực hiện quyết toán và báo cáo theo quy định
Cơ quan quản lý đầu tư có trách nhiệm tổ chức công tác quản lý và cấp phát thanh toán vốn theo đúng quy trình và đảm bảo quản lý chặt chẽ, cấp vốn thanh toán kịp thời, đầy đủ, đảm bảo nguồn vốn NSNN để cấp phát cho chủ đầu tư theo luật NSNN Ngoài ra, còn báo cáo và quyết toán vốn theo quy định của luật NSNN
1.3.2 Yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN
Trang 11Trong các nguồn vốn để phục vụ cho đầu tư xây dựng cơ bản thì
nguồn vốn từ NSNN là quan trọng nhất và có tỷ trọng lớn nhất hiện nay của
nền kinh tế quốc gia và là nguồn vốn được quản lý theo pháp luật Nhà nước
một cách chặt chẽ Do đó, quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải đáp ứng theo
yêu cầu cơ bản sau đây:
- Vốn từ NSNN được đầu tư một cách hợp lý, điều này có nghĩa là
vốn phải được đầu tư vào đúng các dự án, đúng các chương trình được ghi
vào kế hoạch kinh tế quốc dân hàng năm Tức là cần phải xem xét trên ở
khía cạnh phải đúng quy mô của công trình, nghĩa là công trình cần bao
nhiêu vốn để đảm bảo chất lượng thì mới được đầu tư vào cho đầy đủ
- Hiệu quả: vốn từ NSNN được quản lý một cách có hiệu quả, nghĩa là
phải đảm bảo phát huy được hết hiệu quả đồng vốn NSNN, ở đây cơ quan
quản lý vốn phải xem xét, phân tích, đánh giá tính hiệu quả các công trình,
các dự án trước khi bỏ vốn vào đầu tư công việc Để đảm bảo yêu cầu tính
hiệu quả đồng vốn đầu tư từ NSNN, các cơ quan quản lý vốn đầu tư cần phải
phân tích tính khả thi thật kỹ và tập trung đầu tư vào các công trình, các dự
án đáp ứng tiêu chí kinh tế, kỹ thuật cao Ngược lại, cần phải loại bỏ các
công trình, dự án mà tính khả thi của thị trường còn thấp và chưa chắc chắn
- Tiết kiệm: tiết kiệm là quốc sách, đồng thời với tiết kiệm là chống
tiêu cực, chống tham nhũng Một số dự án hiện đang xảy ra tình trạng lãng
phí do tiêu cực và khả năng quản lý dự án kém nhất là trong xây dựng cơ
bản Vì vậy, đòi hỏi phải tiết kiệm mà tiết kiệm đó phải thực hiện ngay ở
mỗi khâu của quá trình xây dựng cơ bản:
+ Tiết kiệm khi lập dự án ở khâu này rất quan trọng vì nếu định
hướng đầu tư đúng thì công trình sẽ phát huy được hiệu quả và ngược lại
+ Tiết kiệm trong khâu cấp phát và quản lý: ở khâu này cần phải được
quan tâm nhiều hơn vì ở đây phát sinh việc cho vốn NSNN, thực tế hiện nay
các khâu cả lập dự án và quản lý dự án còn tồn tại nhiều tiêu cực, phát sinh luật pháp còn nhiều kẽ hở nên chưa đạt hiệu quả cao
Để đảm bảo các yêu cầu quản lý vốn đầu tư từ NSNN phải đúng mục tiêu, đúng đối tượng và là cơ sở để nâng cao hiệu quả vốn NSNN trong đầu
tư phát triển đất nước
1.3.3 Ưu và nhược điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Ưu điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
+ Xác định được vai trò cuả quyền sở hữu tài sản công và tai nguyên quốc gia trong giải quyết nguồn huy động
+ Xác định được quan hệ thuế trong tổng sản phẩm để đảm bảo cho
NN có nguồn thu nhập thường xuyên và ổn định
+ Kích thích tạo hành lang, môi trường và gây sức ép trong khi NN thực hiện chính sách thuế
+ Tạo điều kiện thuận lợi trên các mặt tài chính và khuyến khích các thành phần kinh tế
+ Nâng cao đời sống nhân dân và tạo điều kiện ổn định chính trị + Kiểm tra và bảo về tài sản quốc gia, tài sản Nhà nước, chống thất thu, lãng phí…
Nhược điểm khi sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN:
+ Nhu cầu sử dụng vốn NSNN thì nhiều nhưng nguồn thu có hạn + Không đáp ứng nhu cầu phát triển trong các thòi kỳ có tình trạng dự
án chờ vốn (NSNN)
+ Kéo dài thời gian thi công công trình xây dựng
+ Dễ gây thất thoát hơn so với vốn đầu tư của các công ty hoặc tổ chức + Nhiều thủ tục, cách thức tổ chức
1.4 Quy trình lập kế hoạch, phân bổ và thẩm tra phân bổ vốn đầu tư
1.4.1 Lập kế hoạch
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm,
căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn
đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên
- Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Kế
hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính Ủy ban nhân dân các tỉnh lập dự toán ngân
sách địa phương về phần kế hoạch vốn đầu tư xin ý kiến Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư cho
các Bộ và các tỉnh
- Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định
của Luật NSNN
1.4.2 Phân bổ vốn
- Đối với vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân dân các
cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình Hội đồng nhân dân cùng cấp
quyết định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân
bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi
quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được
giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu
ngành kinh tế; mức vốn các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị
quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển kinh
tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến
phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh quản lý trước khi báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định
Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhiệm cùng với các cơ quan
chức năng của huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bổ vốn đầu
tư cho từng dự án do huyện quản lý
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn được để lại
theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và
vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư
- Nguyên tắc phân bổ vốn cho các dự án trong kế hoạch năm:
- Bố trí đủ vốn để thanh toán cho các dự án đã đưa vào sử dụng và đã được phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành mà còn thiếu vốn; bố trí vốn để thanh toán chi phí kiểm toán, thẩm tra phê duyệt quyết toán của các
dự án hoàn thành nhưng chưa được thanh toán do chưa phê duyệt quyết toán
- Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn
Sau khi phân bổ vốn đầu tư, các Bộ và UBND các tỉnh, thành phố gửi
kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ Tài chính; các huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư cho Sở Tài chính
1.4.3 Giao kế hoạch vốn cho các chủ đầu tư
Sau khi việc phân bổ vốn đã được cơ quan Tài chính thẩm tra, chấp thuận, các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, các huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
1.4.4 Thẩm tra và thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư
- Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư đã được Ủy ban nhân dân quyết định, Sở
Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện xem xét thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án, thông báo gửi các ngành thuộc tỉnh, huyện, đồng gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn
- Trường hợp dự án không đủ thủ tục đầu tư xây dựng hoặc việc phân
bổ kế hoạch chưa đúng với quy định, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế
Trang 13hoạch có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân đồng cấp hoàn thiện thủ tục theo
quy định
Chủ đầu tư phải gửi cơ quan Tài chính các cấp các tài liệu cơ sở của các
dự án trong kế hoạch để thẩm tra, thông báo danh mục thanh toán vốn của các
dự án đầu tư (các tài liệu này chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu
tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
- Đối với dự án quy hoạch: văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ
dự án quy hoạch và dự toán chi phí cho công tác quy hoạch
- Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: văn bản phê duyệt dự toán chi phí cho
công tác chuẩn bị đầu tư
- Đối với dự án thực hiện đầu tư: dự án đầu tư xây dựng công trình
(hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)
kèm quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự
án (nếu có), quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự án thiết kế 3
bước) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công (đối với dự án thiết
kế 1 bước và 2 bước) và quyết định phê duyệt tổng dự toán
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà
nước đầu tư cho đầu tư xây dựng cơ bản
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới việc quản lý vốn đầu tư Các nhân tố
này có thể là khách quan, chủ quan Đó là các yếu tố do tự nhiên mang lại,
các loại rủi ro có thể lường trước, không lường trước; là các yếu tố do con
người mang lại như trình độ chuyên môn của các nhà quản lý vốn đầu tư, các
điều chỉnh của các văn bản quy phạm pháp luật
1.5.1 Các nhân tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư
Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lý vốn đầu
tư từ ngân sách Nhà nước là công tác quản lý đầu tư của địa phương, trình độ
quản lý và sử dụng vốn của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương
Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư XDCB còn bất cập, chất lượng thiết kế các công trình chưa đạt yêu cầu dẫn đến tiến độ thực hiện còn chậm, hiệu quả còn thấp hoặc phải duyệt lại dự án, thiết kế, dự toán Công tác thẩm định dự án đầu tư còn có nhiều mặt hạn chế, thậm chí còn mang tính hình thức, thiếu các cán bộ có năng lực chuyên môn đảm nhiệm khâu thẩm định dự án, thiết kế và dự toán tại các cơ quan quản lý nhà nước dẫn đến chất lượng dự án và thiết kế chưa đảm bảo
Công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu còn nhiều phiền hà, phức tạp Vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, sự phối hợp chưa đồng bộ, chưa nhịp nhàng ăn khớp Mặt khác do thay đổi các chính sách
về quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu và chỉ định thầu nên việc triển khai các thủ tục còn chậm
Năng lực quản lý của các chủ đầu tư còn yếu, phần lớn các cán bộ đều kiêm nhiệm thiếu thời gian, hơn nữa lại thiếu các cán bộ chuyên môn nghiệp
vụ về XDCB, nên quá trình chỉ đạo thực hiện từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến nghiệm thu thường chậm, chất lượng lập dự án chưa cao, chủ yếu bằng lời văn, thiếu các dữ liệu hoặc các dữ liệu mang tính chất ước lượng, năng lực nghiệm thu hồ sơ của các nhà thầu không được đảm bảo, do vậy hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án thiếu sức thuyết phục
Công tác chuẩn bị đầu tư chưa được quan tâm đúng mức, chưa sát với tình hình thực tế, việc bố trí vốn chuẩn bị đầu tư chưa đáp ứng được yêu cầu, các huyện, các ngành chưa chủ động thực hiện việc chuẩn bị đầu tư, mặt khác
do tính cấp bách nên một số dự án chưa hoàn thành thủ tục vẫn đưa vào kế hoạch đầu tư nên tiến độ triển khai rất chậm
Công tác hướng dẫn thực hiện của tỉnh và các ngành còn chậm, chưa kịp thời ra văn bản hướng dẫn thực hiện cho địa phương, đặc biệt là việc phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp việc quản lý vốn đầu tư của các dự
án, do vậy muốn thực hiện đầu tư có hiệu quả thì địa phương phải có các cơ
chế quản lý vốn một cách hợp lý Đội ngũ cán bộ phải được đào tạo sâu về
chuyên môn Đối với đơn vị thực hiện đầu tư phải nghiên cứu, đầu tư sao cho
có hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư
Các nhân tố này tác động trực tiếp đến hiệu quả của công cuộc đầu tư
nói chung và của từng dự án đầu tư nói riêng Các dự án đầu tư mà hiệu quả
thấp tức là hiệu quả của các đồng vốn bỏ ra cũng thấp Cụ thể, nếu năng lực
chuyên môn thấp, công tác quản lý kém thì sẽ dẫn đến việc quản lý nguồn vốn
không hiệu quả, gây láng phí trong đầu tư công
Các nhân tố khách quan của địa phương tác động đến quản lý nguồn
vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Đó là các yếu tố không lường trước được như thiên tai, các rủi ro hệ từ
sự biến động của nền kinh tế thế giới, của cả nước tác động tới địa phương
một cách trực tiếp hay gián tiếp, các chính sách kinh tế ở tầm vĩ mô của Nhà
nước, các chiến lược về kinh tế như chiến lược công nghiệp hoá
1.5.2 Các chính sách kinh tế của Trung ương và của địa phương
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động lớn nhất đến việc quản
lý và sử dụng vốn đầu tư Các chính sách này gồm chính sách định hướng
phát triển kinh tế như: Chính sách công nghiệp hoá - hiện đại hoá, các chính
sách về ưu đãi, chính sách thương mại, chính sách về tiền lương và các chính
sách làm công cụ điều tiết vĩ mô hoặc vi mô như: Chính sách tài khoá (công
cụ chủ yếu là chính sách làm công cụ điều tiết của Chính phủ), chính sách tiền
tệ (công cụ là chính sách lãi suất và mức cung ứng tiền) chính sách tỷ giá hối
đoái, chính sách khấu hao
Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tạo
điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực,
vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lý hay không cũng tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm giảm hoặc tăng thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được
sử dụng hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực Đó là điều kiện làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp
Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu các chính sách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quán thì sự nghiệp công nghiệp hoá sẽ thắng lợi, vốn đầu tư sẽ mang lại hiệu quả sử dụng cao Nếu các chính sách kinh tế phù hợp với mô hình chiến lược công nghiệp hoá, tạo điều kiện cho sự thành công của công nghiệp hoá, sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả
1.5.3 Công tác tổ chức quản lý vốn đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng
Công tác này không chỉ ở một địa phương riêng lẻ, mà nó được phần cấp từ trung ương đến địa phương Hệ thống quản lý có tác động mạnh tới hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và kết quả của các dự án đầu tư cũng như công cuộc đầu tư nói chung
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều nội dung nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trang 15của đất nước, của vùng, của địa phương trong từng thời kỳ, để chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, nâng cao vật chất đời sống tinh thần của nhân dân Sử dụng có
hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý, chống thất
thoát lãng phí Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu
bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, đảm bảo chất lượng
và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành công trình xây dựng
Việc tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng trình tự XDCB đối với các dự
án thuộc nguồn vốn NSNN Quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý
Nhà nước phải được phân cấp rõ ràng, chủ đầu tư, tổ chức tư vấn và nhà thầu
trong quá trình đầu tư và xây dựng nhằm sử dụng có hiệu qủa vốn đầu tư
Theo đó, nội dung gồm:
- Phân loại các dự án đầu tư theo tính chất và quy mô đầu tư của các dự
án thuộc các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, dự báo các cân
đối vĩ mô ở các doanh nghiệp cân đối và phản ánh đầy đủ các nguồn vốn
khấu hao cơ bản, tích luỹ từ lợi tức sau thuế, các nguồn huy động trong và
ngoài nước
- Công tác giám định đầu tư các dự án cho cơ quan có thẩm quyền
quyết định đầu tư
Công tác xây dựng cơ chế chính sách về quản lý quy hoạch, quản lý
đầu tư xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quy phạm, quy chuẩn trong lĩnh
vực xây dựng, quy trình thiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng
công trình xây dựng, hệ thống định mức chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, định mức
chi phí tư vấn, xây dựng đơn giá
Công tác chuẩn bị đầu tư, thăm dò thị trường, thu nhập tài liệu, môi
trường sinh thái, điều tra khí tượng thuỷ văn, lập dự án đầu tư, điều tra, khảo
sát thiết kế,
Công tác đấu thầu xây dựng theo quy chế
Công tác tổ chức chuẩn bị thực hiện dự án, quản lý thi công xây lắp, triển khai thực hiện dự án đầu tư
Công tác kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn đầu tư
Công tác tạm ứng, thanh toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản theo trình tự XDCB có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, trước hết là tác động đến việc tạo ra kết quả đầu tư
1.6 Kinh nghiệm quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB
Kinh nghiệm quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB ở huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên:
Thái Nguyên là tỉnh được đánh giá cao trong các tỉnh miền núi phía Bắc về năng lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực XDCB Trong quá trình đổi mới, tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Bình nói riêng đã có những bước đột phá, tháo gỡ khó khăn trong công tác XDCB bằng những chính sách cụ thể:
- Trong công tác quản lý Quy hoạch, UBND huyện công bố quy hoạch công khai, đồng thời tuyên truyền cho nhân dân hiểu về quy hoạch, từ đó ý thức nhân dân được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xây dựng
cơ bản trên địa bàn huyện
- Trong khâu giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, tạo tiền đề mặt bằng sạch phục vụ việc thực hiện triển khai dự án, UBND tỉnh đã ban hành các Quy định về đền bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất Quy định nêu rõ, chi tiết từng đối tượng, phạm vi cụ thể, phân loại, có đơn giá đền bù chi tiết Điểm nổi trội và thuyết phục được nhân dân thực hiện chính sách “Nhà nước
và nhân dân cùng làm” Chính những bước đột phá trong quản lý hành chính
đã giúp huyện tháo gỡ khó khăn, dẫn tới thành công trong giải phóng mặt
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
bằng cho các dự án tại huyện Phú Bình, góp phần rất lớn vào sự nghiệp xây
dựng thành phố theo đúng quy hoạch, chính quyền thành công trong khâu
quản lý quy hoạch, nhân dân hưởng lợi từ chính sách đền bù
- Ngoài những những định chế cụ thể, chi tiết về đền bù, trong cách giải
phóng mặt bằng, UBND huyện chú trọng vừa thực hiện bằng pháp luật, kết
hợp với dân vận khéo léo, kịp thời biểu dương những tấm gương sáng trong
công tác giải phóng mặt bằng, đồng thời cũng có những động tác cảnh cáo,
cưỡng chế với những người cản chở, không hợp tác với chính quyền
- Trong khâu lập và triển khai các dự án ĐTXD trên địa bàn huyện:
+ UBND huyện luôn chủ động trong công tác lập kế hoạch đầu tư XDCB
hàng năm theo đúng yêu cầu của UBND tỉnh, từ đó nguồn vốn phân bổ từ
NSNN cho lĩnh vực đầu tư XDCB luôn đáp ứng theo đúng kế hoạch đề ra
+ Trong khâu lập và thẩm định các dự án do UBND huyện đầu tư
UBND huyện giao Ban QLDA huyện lập dự án, trình các đơn vị thẩm định,
đến cuối quỹ III cơ bản các dự án triển khai vào năm tiếp theo đã có tổng mức
đầu tư được tính toán trình Sở Kế hoạch & Đầu tư xin cấp vốn
+ Đối với các dự án đang triển khai thực hiện, luôn được quản lý về chất
lượng và tiến độ theo đúng hợp đồng, kịp thời nghiệp thu các công việc trong
dự án theo đúng tiến độ thi công, từ đó tạo thuận lợi cho công tác giải ngân
các dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện
- Giai đoạn kết thúc dự án:
+ Do quản lý từ khi lập dự án, triển khai dự án, đến khi kết thúc dự án
một cách khoa học, luôn tuân thủ theo đúng trình tự, pháp luật về đầu tư trong
lĩnh vực xây dựng cơ bản Đến khi dự án hoàn thành, bàn giao đưa vào sử
dụng, các đơn vị chủ đầu tư, đơn vị thi công cũng hoàn thiện hồ sơ quyết toán
dự án và trình thẩm định quyết toán tại cơ quan thẩm định
Sau khi trình quyết toán được phê duyệt, Chủ đầu tư chuyển trả toàn bộ
tiền được phân bổ cho dự án (chỉ tạm giữ 5% bảo hành công trình và hoàn trả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khi bên thi công thực hiện hết nghĩa vụ bảo hành) hoàn thành công tác giải
ngân cho dự án
Với sự chỉ đạo đúng đắn và quyết liệt của UBND huyện (Chủ đầu tư dự án), nỗ lực làm việc quyết liệt, hiệu quả của ban QLDA và những đơn vị liên quan Dự án đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Phú Bình phát huy được tối đa hiệu quả đề ra, công trình thực hiện đúng tiến độ, chất lượng, việc quản lý nguồn vốn đạt hiệu quả cao, nguồn vốn đầu tư từ NSNN cho XDCB luôn được sử dụng hiệu quả Góp phần rất lớn vào công cuộc xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc xây dựng nông thôn mới, tiếp bước cho công cuộ xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sử dụng nguồn vốn NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu đề tài, trong quá trình thực hiện luận văn, tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu
Việc tiến hành khảo sát, điều tra thu thập số liệu phục vụ thực hiện luận văn được tiến hành qua phương pháp sau:
a Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Nghiên cứu văn bản, chính sách, báo cáo tổng kết của các cấp, các ngành và nguồn số liệu thống kê
Trang 17Tổng quan tư liệu hiện có về lĩnh vực đầu tư XDCB đã được đăng tải
trên các báo cáo tổng kết, báo cáo vốn, báo cáo đầu tư hàng năm, kết quả các
cuộc điều tra của các đơn vị, tổ chức, các cuộc trả lời phỏng vấn của các vị
lãnh đạo, nhà quản lý trong lĩnh vực XDCB
Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia trong lĩnh vực XDCB trên địa bàn
huyện, các sở ban ngành liên quan của tỉnh, đơn vị thi công trên địa bàn
huyện Ba Bể
Số liệu cụ thể được thu thập chủ yếu qua cơ quan kế hoạch đầu tư, báo
cáo quyết toán hàng năm do UBND huyện phê duyệt:
+ Tổng số dự án được phê duyệt trong năm;
+ Kế hoạch vốn được giao trong năm;
+ Giá trị khối lượng thanh, quyết toán trong năm;
- Cấp độ thứ hai là điều tra nguồn số liệu sơ cấp trên cơ sở tiến hành
khảo sát thực tế đơn vị quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên
địa bàn huyện Ba Bể thông qua, phỏng vấn trực tiếp
Các đơn vị cụ thể là Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Ba
Bể, Ban quản lý dự án các xã làm Chủ đầu tư, chọn một vài đơn vị thi công và
một số chuyên gia trong lĩnh vực XDCB mang tính chất đại diện
2.2.2 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Ngoài phương pháp trên, tôi đã thu thập ý kiến của các chuyên gia, các
nhà quản lý trong lĩnh vực XDCB như: Sở Xây dựng, Kế hoạch Đầu tư, Tài
chính, Giao thông, Kho bạc Nhà nước, Phòng Công thương, Phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện, chuyên viên văn phòng UBND huyện Để làm căn cứ cho
việc đưa ra các kết luận một cách đầy đủ nhất, có căn cứ thực tiễn; làm cơ sở
cho việc đề xuất các giải pháp thực tiễn, khả thi, có sức thuyết phục cao, từ đó
tìm ra những yếu tố ảnh hưởng, khắc phục những yếu tố đó nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
2.2.3 Phương pháp phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức
* Phương pháp ma trận SWOT
Trên cơ sở thuận lợi, khó khăn trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN trên địa bàn huyện Ba Bể từ đó đề xuất, kiến nghị những giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN trong thời gian tới
Sử dụng ma trận SWOT phân tích: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và nguy cơ trong công tác quản lý vốn ĐTXD bằng nguồn vốn NSNN hiệu quả,
từ đó đề xuất hoàn thiện cơ chế quản lý vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Ba Bể:
* Phương pháp phân tích dựa trên ma trận SWOT:
- Sử dụng thế mạnh để nắm bắt cơ hội (SO)
- Sử dụng thế mạnh để vượt qua thách thức (ST)
- Vượt qua điểm yếu để tận dụng cơ hội (WO)
- Tối thiểu hóa điểm yếu để tránh mối đe dọa (WT)
2.3 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn NSNN cho đầu tư XDCB
a Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính:
- Hệ số gia tăng vốn sản phẩm ICOR
Hệ số ICOR cho biết trong từng thời kỳ cụ thể, muốn tăng thêm một đồng GDP thì cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư Hệ hố ICOR càng thấp thì hiệu quả đầu tư càng cao
- Hiệu suất vốn đầu tư Hi Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tư
b Nhóm hiệu quả kinh tế, xã hội:
Lợi ích kinh tế - xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế xã hội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế - xã hội phải bỏ ra khi thực hiện đầu tư
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những sự đóng
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
góp này có thể được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng cách
tính toán định lượng
Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên
thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì
sử dụng các công việc khác trong tương lai
Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án: Được tính bằng số lao động
trực tiếp trong dự án cộng với số lao động tăng thêm của các dự án có liên
quan trừ đi số lao động bị mất tại các dự án
Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (những người có vốn
hưởng lợi tức, những người làm công ăn lương, Nhà nước thu thuế …) Chỉ
tiêu này phản ánh các tác động điều tiết thu nhập gữa các nhóm dân cư hoặc
các vùng lãnh thổ
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỰNG VỐN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Ba Bể là huyện niền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách tỉnh lỵ 60 km về phía
Bắc, có diện tích tự nhiên là 67.412ha Phía Đông giáp huyện Ngân Sơn Phía
Tây giáp tỉnh Tuyên Quang Phía Nam giáp huyện Chợ Đồn và huyện Bạch
Thông Phía Bắc Giáp huyện Pác Nặm và tỉnh Cao Bằng
Huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 01 thị trấn với 200 thôn
bản Dân số toàn huyện có gần 47 nghìn người, trong đó có khoảng 95% là
người dân tộc thiểu số Thành phần dân tộc chính là: Tày, Kinh, Dao, Mông,
Nùng, Hoa và một số dân tộc khác
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Ba Bể chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm trên 80%, đất nông nghiệp chiếm 10% Huyện có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông, suối, núi nên giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các thôn bản vùng cao Ở đây chủ yếu là núi cao xen lẫn những khối núi đá vôi hiểm trở, phân lớp dầy, trong quá trình cacxtơ tạo thành những hình dạng kỳ thú, đặc trưng là dãy núi Phja Bjooc có độ cao 1.578m, là mái nhà của 03 huyện: Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông
Cùng với đó, trên địa bàn huyện có 2 con sông Năng và Chợ Lùng chảy qua Sông Năng bắt nguồn từ dãy núi cao Phja Giạ (thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng) chảy vào địa phận huyện Ba Bể từ xã Bành Trạch theo hướng Đông - Tây; sông Chợ Lùng bắt nguồn từ phía Nam huyện Ba Bể theo hường Đông Nam - Tây Bắc sau đó đổ vào hồ Ba Bể rồi thông ra sông Năng; cách cung sông Gâm chạy dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, xuyên suốt địa giới của huyện với nhiều ngọn núi cao trùng điệp đã tạo nên địa hình hiểm trở rất đặc trưng của huyện Ba Bể
Ngoài ra, trên địa bàn Ba Bể có nhiều tuyến giao thông chạy qua như: Quốc lộ 279, tỉnh lộ 201, 254, 212 Hiện nay, 156/16 xã ở Ba Bể có đường ô tô về đến trung tâm xã
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC KẠN
Trang 193.1.1.3 Khí hậu, sông ngòi
Khí hậu:
Nhiệt độ trung bình năm từ 21o
C - 23oC, vào mùa đông thường xuất hiện sương muối, ở khu vực khe núi đôi khi có băng giá Là vùng khuất gió
mùa đông bắc, nhưng lại đón gió mùa Tây Nam nên mưa nhiều, lượng mưa
trung bình hơn 1.600 mm và có thảm thực vật phong phú
Nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, ở độ cao từ 500 - 1000m
so với mặt biển, Ba Bể có đủ nhiệt độ, nắng, mưa thích hợp cho sự phát
triển của động vật, thực vật Vùng hồ Ba Bể và sườn núi Phja Bjoóc gần như
mát mẻ quanh năm Tuy nhiên đôi khi thời tiết cũng rất khắc nghiệt Mùa
đông ở Ba Bể thường có sương muối, băng giá hoặc có những đợt mưa phùn,
gió bấc kéo dài không có lợi cho sự sinh trưởng của động, thực vật, ảnh
hưởng tới hoạt động, sức khoẻ con người Mùa mưa nhiều xã ven sông Năng thường bị ngập lụt
Sông ngòi:
Ba Bể có nhiều sông, suối, lòng sông suối thường sâu, để có nước tưới cho đồng ruồng, nhất là các chân ruộng bậc thang, đồng bào các dân tộc có nhiều kinh nghiệm làm mương, phai, bắc máng, làm guồng nước Đồng bào còn lợi dụng sức nước để phục vụ sản xuất, đời sống như cối giã gạo, máy bật bông, làm thuỷ điện mi ni, xuôi mảng Đường thuỷ sông Năng phối hợp với các đường bộ tạo nên hệ thống giao thông tương đối thuận lợi thông thương giữa các huyện Ba Bể, huyện Chợ Đồn, Na Hang (Tuyên Quang)
3.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
Ba Bể tập trung nhiều loại khoáng sản như: Vàng gốc (nguyên sinh) và vàng sa khoáng, khoáng sắt và sắt - mangan, đá vôi biến chất thành đá hoa nh-
ư xung quanh hồ Ba Bể, sắt, mangan ở Bản Nùng Ngoài ra còn có đá quý ở Bản Đuống, Bản Vàng…
Đất Ba bể có thể trồng nhiều loại cây thương phẩm có giá trị kinh tế cao như: hồng không hạt, hoa lily, ngô, đậu tương, trúc Hiện tại, Ba Bể
đã phát triển được hơn 1.000 ha mơ, mận, dứa Đất đai ở Ba Bể cũng thích hợp cho việc chăn nuôi đại gia súc như: trâu, bò, dê
Núi đá xen lẫn núi đất chiếm phần lớn diện tích đất đai tự nhiên Rừng
có nhiều gỗ quý (đinh, lim, nghiến, táu…) cùng nhiều cây dược liệu và nhiều loại chim muông, thú rừng như phượng hoàng, công, trĩ, hươu, nai, sơn dương, khỉ, lợn rừng, kỳ đà…
Do kiến tạo địa chất, sự bồi đắp của các con sông, suối đã tạo cho Ba
Bể những bồn địa, những thung lũng lòng máng, lòng chảo, đất đai khá màu
mỡ thích hợp với việc trồng lúa, ngô, các loại rau, đậu, cây công nghiệp (mía, bông và cây ăn quả (cam, quýt, chuối, hồng)
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đặc biệt, Vườn Quốc gia Ba Bể là một di sản thiên nhiên quý giá với hệ
thống rừng nguyên sinh trên núi đá vôi có tới 417 loài thực vật và 299 loài động
vật có xương sống Nhiều loài động vật quý vẫn còn lưu giữ được như phượng
hoàng đất, gà lôi, vọc mũi hếch… Trong hồ vẫn còn 49 loài cá nước ngọt, trong
đó có một số loài cá quý hiếm như cá chép kính, cá rầm xanh, cá chiên…
Cùng với đó, hồ Ba Bể rộng gần 500ha gắn liền với dòng sông Năng và
hệ thống hang động, thác nước thiên nhiên kỹ vĩ trở thành khu danh lam thắng
cảnh nổi tiếng ở khu vực miền núi phía Bắc
Hiện nay, Ba Bể đang quy hoạch xây dựng vùng Ba Bể - Chợ Đồn - Na
Hang (tỉnh Tuyên Quang), vùng lòng hồ Ba Bể và phụ cận theo mô hình phát
triển kinh tế đô thị kết hợp với bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái
3.1.2 Đặc điểm Kinh tế- Xã hội giai đoạn 2009-2013
3.1.2.1 Kinh tế
a Thu chi ngân sách
- Thu ngân sách:
Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 thu ngân sách từ các nguồn thuế,
phí liên quan đến đất, thuế doanh nghiệp Nhưng chủ yếu từ nguồn thuế giá trị
gia tăng XDCB vãng lai do tỉnh điều tiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Bảng 3.1 Biểu giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013
(Nguồn: số liệu phòng TCKH huyện Ba Bể)
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000
2009 2010 2011 2012 2013
Thu ngân sách Giá trị tăng giảm
Biểu đồ 3.1 Giá trị thu ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013
- Chi ngân sách: Giai đoạn năm 2009-2013
Bảng 3.2 Biểu giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013
Trang 21(Nguồn: số liệu phòng TCKH huyện Ba Bể)
Biểu đồ 3.2 Giá trị chi ngân sách huyện Ba Bể năm 2009-2013
Nhìn vào biểu đồ thu chi ngân sách huyện Ba Bể, giai đoàn 2009-2013
ta thấy, nguồn thu chưa đạt 5% giá trị chi từ ngân sách Nhà nước Lý do Ba
Bể là 1 trong 62 huyện nghèo trong cả nước, điều kiện phát triển còn rất thấp
Nguồn thu gần như không có, chủ yếu thu từ thuế XDCB vãng lai do tỉnh
điều tiết
Nguồn chi ngân sách để chi trả lương cho bộ máy hành chính, chi sự
nghiệp giáo dục, chi sự nghiệp y tế, chi đầu tư phát triển (chi XDCB) 100%
xin từ ngân sách Nhà nước Trong đó chi cho đầu tư phát triển chiếm tỷ trọng
rất cao Tổng giá trị chi cho đầu tư phát triển giai đoạng 2009-2013 đạt
405.828 triệu đồng (chiếm 29% tổng chi ngân sách huyện)
Chi cho đầu tư phát triển (chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng)
chiếm giá trị rất lớn trong chi phí được hỗ trợ từ nguồn NSNN, việc đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là bước đầu, quan trọng nhất trong việc xóa
đói giảm nghèo cho nhân dân trong huyện, đồng thời góp phần xây dựng cơ
sợ hạ tầng khang trang, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông thương, bôn
bán Do vậy để nâng cao hiệu quả đầu tư, tránh thất thoát lãng phí trong đầu
tư xây dựng cơ bản Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn đầu tư rất quan trọng
Tổng chi ngân sách Chi XDCB
Biều đồ 3.3 Phân bổ nguồn vốn Chi cho đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
huyện Ba Bể giai đoạn 2009-2013
b Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
- Sản phẩm nông nghiệp về trồng trọt: chủ yế là lương thực phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân: thóc, ngô, khoai sắn Trong đó từ năm 2009 theo chủ trương của UBND tỉnh Bắc Kạn, huyện Ba Bể được quy hoạch là nơi trồng rong, diềng là nguyên liệu đầu vào của sản phẩm thương mại đặc sản: miến dong Bắc Kạn, từ năm 2009-2013 tổng sản lương dong, riềng toàn huyện đạt: 1.183.560 tấn
Diện tích cây ăn quả đặc sản: hồng không hạt trồng được 1.388 ha Diện tích đất nông nghiệp sản xuất đạt 70 triệu đồng/ ha trở lên, toàn huyện đạt 1.275 ha
Chăn nuôi: tổng đàn gia súc, gia cầm đạt 1.252.150 con
- Lâm nghiệp: diên tích trồng rừng 12.989 ha, nâng diện tích che phủ rừng lên 66%
- Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 580 ha
c Sản xuất công nghiệp:
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Đặc thù huyện miền núi nghèo, đến nay huyện Ba Bể chưa phát triển
sản xuất công nghiệp, toàn huyện chỉ có 02 cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng:
khai thác đá, cát sỏi phục vụ nhu cầu địa phương
d Dịch vụ thương mại:
Ba Bể có tiềm năng lớn phát triển du lịch, tuy nhiên sau 17 năm làm du
lịch (từ năm 1997 đến nay) Du lịch vẫn chưa phát triển được, một phần do
việc quản lý du lịch theo kiểu quản lý hành chính Nhà nước, chưa có nhà đầu
tư tư nhân vào khai thác Mọi việc vẫn do cơ quan quản lý Nhà nước kiêm
nhiệm Do vậy khách đến du lịch chỉ thu được phí thăm quan, tiền lưu trú và
ăn uống, dịch vụ chưa có gì, ngoài cảnh quan thiên nhiên ban tặng
Tổng lượng khách du lịch từ 2009-2013 đạt: 166.499 lượt khác
3.1.2.2 Giáo dục -Y tế - Dân số
a Giáo dục:
Toàn huyện có tổng số 50 trường các bậc học: mần non, tiểu học, trung
học cơ sở, trung học phổ thông Tổng số học sinh các cấp gần 50 nghìn em, tỷ
lệ lên lớp > 90% Cơ sở hạ tầng các điểm trườn chính đã được kiên cố, còn
các phân trường vùng cao, vùng sâu, vùng xa đang dần được kiên cố theo
nguồn vốn tài trợ trực tiếp của Tập đoàn than - Khoáng sản Việt Nam Dự
kiến đến hết năm 2015 toàn huyện sẽ kiên cố hóa 100% các điểm trường
b.Y tế:
Đến hết năm 2013 cơ sở trạm y tế 16 xã, thị trấn trên toàn huyện đã được
đầu tư cơ sở hạ tầng khang trang, tạo điều kiện thuận lợi phục vụ việc khám
chữa bệnh của nhân dân trong huyện nhà
Các tiêu chí: số giường bệnh/ 1 vạn dân đạt 12 giường/ 1 vạn dân; số bác
sỹ/ 1 vạn dân đạt 6 bác sỹ/ 1 vạn dân; số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế
xã 15/16 xã; tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế 15/16 xã; tỷ lệ xã có bác sỹ
7/16 xã; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 96%
c Dân số:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tổng dân số huyện Ba Bể năm 2009 là 48.367 người, mức tăng trưởng bình quân giai đoạn 2009-2013 là 1.05%/năm Đến năm 2013 đạt trên 50 nghìn người
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.3.1 Thuận lợi
Được sự quan tâm của các câp ủy đảng, HĐND và UBND các cấp, sự
cố gắng nỗ lực của các cơ quan ban nghành địa phương
Về giao thông có 2 tuyến đường nối với Quốc lộ 3, tạo điều kiện thông thương hàng hóa với các tỉnh bạn
Đội ngũ cán bộ trẻ được đào tạo đã từng bước được giữ những vị trí quản lý các phòng ban, thay đổi phong cách làm việc, dần tạo hiệu quả cao trong công việc
Có vườn Quốc gia Ba Bể là thắm cảnh nổi tiếng vùng Đông bắc, giáp với tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng khu căn cứ địa việt bắc, thuận lợi cho việc phát triển du lịch miền núi
3.1.3.2 Khó khăn
Là huyện nghèo miền núi, đất đai chủ yếu là đồi núi đá, địa hình dốc tức, nhiều dãy núi cắt ngang, rất khó quy hoạch nông lâm nghiệp để đạt hiệu suất cao, giúp nhân dân vùng cao thoát nghèo
Nguồn thu ngân sách hạn hẹp, trong khi đó nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng rất lớn, cơ bản không đáp ứng được yêu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng Mặt bằng dân trí thấp, thiếu đội ngũ cán bộ được đào tạo chính quy, trình
độ cán bộ quản lý còn yếu kém, thiếu cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn
3.2 Thực trạng hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN giai đoạn 2009-2012 trên địa bàn huyện Ba Bể
Trang 23Trong giai đoạn từ năm 2009-2013 huyện Ba Bể huy động được một
lượng vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản tương đối lớn, tổng lượng vốn được
giải ngân cho đầu tư xây dựng cơ bản là:
Bảng 3.3 Giá trị quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Ba Bể
(Nguồn: số liệu phòng TCKH huyện Ba Bể)
0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000 120.000
Chi NS xã Chi NS huyện Quyết toán
Biểu đồ 3.4 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Ba Bể
giai đoạn 2009-2013
Qua biểu đồ ta thấy chi ngân sách cho đầu tư XDCB huyện Ba Bể từ năm 2009 -2013 không ngừng tăng Trong đó có thể chia làm 2 giai đoạn:
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Giai đoạn I: từ năm 2009-2011 chi phí cho đầu tư xây dựng cơ bản có
sự tăng đột biến Lý do năm 2009 theo Nghị quyết 30a của Chính phủ, đầu tư
cho 64 huyện nghèo nguồn vốn phát triển 30a, giúp các huyện nhanh chóng
thoát nghèo, và cộng thêm mỗi huyện nghèo được sự hỗ trợ trực tiếp từ một
công ty hoặc một tập đoàn lớn của Nhà nước Do từ năm 2009-2010, nguồn
vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản huyện Ba Bể tăng 114%, và năm tiếp theo
tăng 72% so với cùng kỳ năm trước đó
- Giai đoạn II: từ năm 2011- 2013, giai đoạn này nguồn vốn cho đầu tư
xây dựng cơ bản có xu hướng tăng nhẹ, rồi giảm vào năm 2013 Lý do: việc
được quản lý quy hoạch, định hướng phát triển của huyện có vấn đề, trong
những năm đầu thực hiện chương trình 30a, huyện cho khởi công quá nhiều
công trình, trong khi đó nguồn vốn cấp không đủ Đến giữa năm 2011, năm
2012 việc khởi công công trình mới là hạn chế, phần vốn lớn dùng cho trả nợ
khối lượng công trình làm từ năm trước đó
- Nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản của huyện chủ yếu là nguồn
NSNN Cuối năm 2011 Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị 1792/CT-TTg ngày
5/10/2011 Về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn
trái phiếu Chính phủ Chỉ thị đã ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn NSNN
cho đầu tư xây dựng cơ bản huyện Ba Bể trong những năm tiếp theo
3.3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN cho các dự
án trên địa bàn huyện Ba Bể
3.3.1 Quản lý vốn đầu tư từ NSNN cho các dự án trên địa bàn huyện Ba Bể
Vốn NSSN phân bổ cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm
được phân bổ theo kế hoạch
Đối với địa phương như huyện Ba Bể, hàng năm vào cuối quý III năm
trước, UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng ban: Ban quản lý dự án đầu tư và
xây dựng huyện lập dự án, trình cơ quan chuyên môn thẩm định, sau khi có
kết quả thẩm định trình UBND huyện phê duyệt các danh mục các công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
trình dự kiến khởi công trong năm tới Sau đó UBND huyện trình Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt danh mục dự án Trên cơ sở các danh mục đã phê duyệt, Sở Tài chính sẽ phân bổ nguồn vốn NSNN theo kế hoạch đã được giao từ Trung ương
Việc phân bổ nguồn vốn được Sở tài chính thẩm định và tham mưu UBND tỉnh quyết định Hàng năm vào cuối quỹ I, UBND mới có Quyết định phân bổ vốn cho các công trình dự kiến khởi công trong năm, sau đó vốn được giao về các Chủ đầu tư dự án là UBND các huyện Tại huyện Ba
Bể, UBND cấp huyện giao lại cho Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện đại diện cho UBND huyện quản lý dự án và sử dụng vốn đúng kế hoạch được giao
Do đặc thù công trình XDCB không phải là sản phẩm hoàn thành trong
1 năm tài chính, có những công trình kéo dài qua nhiều năm Nên cơ cấu nguồn vốn được cấp không chỉ để khởi công những danh mục dự án, công trình mới, một phần vốn NSNN được cấp hàng năm dùng cho việc trả nợ khối lượng đã hoàn thành các dự án công trình XDCB
Việc phân bổ kế hoạch vốn hàng năm cho các dự án qua nhiều khâu, kéo dài thời gian: thông thường một dự án từ khi lập, phê duyệt đến khi có kế hoạch vốn được giao mất ít nhất 6 tháng Trong những giai đoạn 2009-2013 giá cả nguyên nhiên vật liệu đầu vào, lương nhân công máy thi công để thực hiện dự án biến động lớn Do vậy đã ảnh hưởng rất lớn đến các dự án xây dựng, đại đa số các dự án đều phải điểu chỉnh tăng mức đầu tư so với Quyết định phê duyệt ban đầu, từ đó nguồn vốn phân bổ không đủ chi trả cho các dự
án, công trình xây dựng dẫn tới nợ đọng trong lĩnh vực XDCB rất lớn Trong quá trình triển khai thực hiện dự án: Ban quản lý dự án là đầu mối, quản lý các công trình từ khi lập dự án, khởi công, bàn giao đưa công trình vào sử dụng