1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển cây cao su trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

109 157 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 739,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Báo cáo “Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Trần Đức Viên, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tác giả đã phân tích tình hình sản xu

Trang 1

LÊ THỊ TUYẾT MINH

PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 2

LÊ THỊ TUYẾT MINH

PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Ninh Thị Thu Thủy

Đà Nẵng - Năm 2014

Trang 3

nghiệm trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Tuyết Minh

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

6 Bố cục đề tài 4

7 Tổng quan nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 8

1.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA CÂY CAO SU 8

1.1.1 Đặc điểm của cây cao su 8

1.1.2 Giá trị kinh tế của cây cao su 10

1.1.3 Vai trò của phát triển cây cao su 12

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU 14

1.2.1 Gia tăng diện tích, năng suất, sản lượng cao su 14

1.2.2 Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cao su 16

1.2.3 Hoàn thiện tổ chức sản xuất cây cao su 18

1.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 19

1.2.5 Gia tăng hiệu quả và đóng góp của cây cao su cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương 20

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU 22

1.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên 22

1.3.2 Các điều kiện về kinh tế - xã hội 24

Trang 5

1.4.1 Kinh nghiệm trồng cây cao su ở các tỉnh miền núi phía Bắc 29 1.4.2 Mô hình trồng xen lạc với cao su tiểu điền ở huyện Đức Cơ, Gia Lai 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 31

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN BỐ TRẠCH ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU 31 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31 2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34 2.1.3 Các chính sách phát triển cây cao su 41 2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU TẠI HUYỆN BỐ TRẠCH 43 2.2.1 Thực trạng gia tăng diện tích, năng suất, sản lượng cao su 43 2.2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm cao su 45 2.2.3 Các hình thức tổ chức sản xuất cao su tại huyện 52 2.2.4 Tình hình thị trường đầu vào và đầu ra của cây cao su 56 2.2.5 Hiệu quả sản xuất và đóng góp của cây cao su với phát triển kinh

tế - xã hội của huyện 62 2.3 ĐÁNH GIÁ NHỮNG THÀNH CÔNG VÀ HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH 75 2.3.1 Những thành công 75 2.3.2 Những hạn chế 77 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 79

Trang 6

BỐ TRẠCH 81

3.1.1 Quan điểm 81

3.1.2 Định hướng phát triển cao su trên địa bàn huyện Bố Trạch 81

3.1.3 Mục tiêu phát triển 84

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐẠI BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH 84

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch diện tích trồng cao su 84

3.2.2 Giải pháp về các nguồn lực cho phát triển sản xuất cây cao su 86

3.2.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới 90

3.2.4 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất cao su 91

3.2.5 Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm 92

3.2.6 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

1 KẾT LUẬN 98

2 KIẾN NGHỊ 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

Số hiệu Tên bảng Trang

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cây Cao su (Heave brasiliensis Muel Arg) thuộc họ Thầu dầu (Euphobiaceae) là cây đa mục đích, có rất nhiều giá trị, thuộc nhóm cây dễ

trồng, dễ chăm sóc, chu kỳ kinh doanh dài, cho khai thác liên tục trong nhiều năm (trên 20 năm), các sản phẩm từ cây cao su đều được sử dụng nhiều trong cuộc sống, đặc biệt là giá trị và hiệu quả kinh tế mà cây cao su đem lại cao hơn hẵn các cây trồng Lâm nghiệp khác

Mủ cao su có giá trị kinh tế cao, 1 ha khai thác mủ bình quân đạt 1,5 tấn/năm, có nhiều nơi đạt 1,8 - 2,0 tấn/năm (giá bán trên 35 triệu đồng/tấn), phần lớn được dùng làm nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp quan trọng, đặc biệt là ngành giao thông vận tải như: Chế tạo vỏ ruột bánh xe, bánh máy bay (68%); Sản phẩm từ mủ nước: Găng tay, nệm xốp, bong bóng, chỉ thun, (8%); Vật liệu kỹ thuật: Xây dựng, đệm chống động đất, đệm cầu cảng, đệm nối, (7,8%), đế dày (5%), keo dán (3,2%) và các sản phẩm: Dụng cụ y

tế và đồ chơi, (8%)

Ngoài ra, cao su là một trong 4 cây công nghiệp dài ngày chủ lực (Cà phê, Cao su, Chè, Điều) của nước ta Gỗ cây cao su có thể sử dụng trong công nghiệp chế biến gỗ và xây dựng, hiện giá trị xuất khẩu bình quân đạt 1.200

tẩy rửa, hoá chất, sơn và các loại phụ liệu khác Cành khô làm củi, lá cao su phân huỷ có tác dụng cải tạo đất, những vùng đất cằn cỗi sau khi trồng cao su một thời gian có khả năng màu mỡ trở lại

Mặt khác, cây cao su khi trồng tập trung có khả năng tạo và giữ được nguồn nước, có độ che phủ lớn, chống rửa trôi xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, làm tốt đất và trong sạch không khí, cải thiện môi trường Khi trồng cao su sẽ

Trang 10

tạo công ăn việc làm lâu dài cho người lao động, góp phần thay đổi tập quán canh tác, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn miền núi, vùng khó khăn Bên cạnh đó, rừng cao su còn giúp ích cho an ninh và quốc phòng

Quảng Bình là tỉnh có quỹ đất tương đối lớn, điều kiện khí hậu thổ nhưỡng phù hợp với quá trình sinh trưởng phát triển của cây cao su Hệ thống

cơ sở hạ tầng đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển, xây dựng các cơ sở chế biến và xuất khẩu mủ cao su Theo đánh giá của các nhà khoa học thì Quảng Bình có đủ khả năng để trồng và phát triển cây cao su

Bố Trạch với tiềm năng, lợi thế về đất đai, lao động, điều kiện thổ nhưỡng phù hợp, cùng với việc tranh thủ lồng ghép nhiều Chương trình, Dự

án, huyện đã xác định hướng đầu tư phát triển các loại cây công nghiệp, đặc biệt phù hợp là cây cao su Đây cũng là cơ sở để thực hiện xóa đói giảm nghèo bền vững, tạo cơ hội để người dân vượt khó vươn lên làm giàu trong sản xuất nông nghiệp Mô hình cây cao su trên địa bàn huyện Bố Trạch đã đạt được hững thắng lợi bước đầu quan trong, bên cạnh đó vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nhất định, làm ảnh hưởng đến việc phát triển cây cao su không đạt được hiệu quả kinh tế cao như mong muốn

Xuất phát từ những vấn đề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Phát triển cây cao su trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển sản xuất cây cao su

- Phân tích, đánh giá thực trạng cũng như kết quả, hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao su trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cao su trên địa bàn huyện Bố Trạch trong thời gian tới

Trang 11

3 Đối tượng nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề kinh tế và quản lý về sản xuất cao su trên địa bàn huyện Bố trạch

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt không gian: Huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

- Về mặt thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây cao su chủ yếu vào giai đoạn 2008-2012, định hướng đến 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp duy vật biện chứng để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

- Phương pháp điều tra thống kê nhằm thu thập số liệu có liên quan đến đề tài Số liệu thứ cấp được thu thập từ chính quyền và các ban ngành địa phương

- Phương pháp quy đổi các khoản đầu tư của các năm về giá trị thời điểm hiện tại để xem xét năm hoàn vốn đầu tư của hộ nông dân

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học, là những căn cứ để phát triển cao su một cách bền vững cho các vùng sinh thái cụ thể

- Là cơ sở khoa học để xây dựng các biện pháp kỹ thuật đảm bảo cho

sự phát triển cao su ổn định và lâu dài

Trang 12

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển cây cao su

Chương 2: Thực trạng phát triển cây cao su trên địa bàn huyện Bố Trạch Chương 3: Giải pháp phát triển cây cao su trên địa bàn huyện Bố Trạch

7 Tổng quan nghiên cứu

- Tác giả Tôn Thất Trình trong nghiên cứu”Trồng cao su thiên nhiên”

đã giới thiệu khá rõ về phương thức sản xuất cao su tự nhiên trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

- Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế trong hội thảo Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong thời

kỳ hội nhập kinh tế, tác giả đã tập trung phân tích tình hình phát triển qua các giai đoạn từ trước và sau năm 1990 tới nay, đồng thời xem xét tác động của tình hình thị trường thế giới tới sự phát triển của ngành sản xuất này nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO

- Báo cáo “Phát triển bền vững ngành cao su Việt Nam trong hội nhập

kinh tế quốc tế” của tác giả Trần Đức Viên, Trường Đại học Nông nghiệp Hà

Nội, tác giả đã phân tích tình hình sản xuất cao su trong những năm qua, những chủng loại cao su được xuất khẩu nhiều nhất trong các giai đoạn từ 2001-2007; thị trường xuất khẩu và tiêu thụ cao su trong nước; tác giả cũng

đã nêu lên những chính sách để phát triển cây cao su của Việt Nam đồng thời nêu rõ những tác động tích cực và tiêu cực của hội nhập kinh tế và gia nhập WTO đối với ngành cao su Việt Nam từ đó nêu lên những giải pháp phát triển bền vững cây cao su trong thời gian tới

- Lê Văn Bình (1997, 2004), Quy trình kỹ thuật cây cao su Nhà xuất

bản Nông Nghiệp, TP Hồ Chí Minh Tác giả đã nêu lên quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống – trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản, quản lý

Trang 13

vườn cao su kiến thiết cơ bản; những quy định chung về khai thác mủ, tổ chức khai thác mủ, chăm sóc vườn cây kinh doanh và quản lý vườn cây kinh doanh; ngoài ra tác giả đã nêu lên quy trình kỹ thuật bảo vệ thực vật như những loại sâu bệnh chính và cỏ trên cây cao su và biện pháp xử lý; cách sử dụng, bảo quản thuốc và an toàn trong công tác bảo vệ thực vật

- Tạp chí khoa học, Đại học Huế, tập 71, số 2, năm 2012 ”Một số kết

quả nghiên cứu về giống cao su tiểu điền tại huyện Bố Trạch – tỉnh Quảng Bình” của các tác giả Nguyễn Minh Hiếu, Hoàng Bích Thủy, trường Đại học

Nông Lâm Huế Các tác giả đã dựa vào phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

từ các cơ quan quản lý và số liệu sơ cấp từ các nông hộ trồng cao su, phương pháp đo đếm trực tiếp một số chỉ tiêu trên vườn theo tiêu chuẩn của Tổng Công ty Cao su Việt Nam Chuyên đề đã nêu lên các giống cao su tiểu điền được trồng ở huyện, khả năng sinh trưởng của các giống cao su; diễn biến về năng suất mủ tươi cá thể, mủ khô cá thể; một số bệnh hại chính ở các giống nghiên cứu

- Dự án đa dạng hóa nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và PTNT

(2004) ”Hướng dẫn về phát triển cao su tiểu điển trong Dự án đa dạng hóa

nông nghiệp”, Hà Nội Nội dung chính của dự án bao gồm 4 nội dung chính

đó là: Giúp hộ gia đình nhỏ trồng và duy trì cây cao su ở 10 tỉnh miền Trung, phục hồi những vùng cây cao su nhỏ ở 8 tỉnh miền Trung, xây dựng năng lực

ở các sở nông nghiệp tỉnh để cung cấp thâm canh hiệu quả, lựa chọn và đào tạo những lãnh đạo trang trại đồng thời tiến hành chương trình nghiên cứu cây cao su bao gồm nghiên cứu cơ bản, khả năng thích nghi và có sự tham gia của người dân để đánh giá các lựa chọn kỹ thuật Bên cạnh đó dự án cũng khảo sát, quy hoạch và lập bàn đồ đất ở các làng xã và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất Tài trợ cho việc đào tạo và cũng cố năng lực thể chế của các cộng đồng người dân tộc thiểu số và các sở, nâng cao kỹ năng quản lý

Trang 14

- ”Phát triển nông nghiệp và chính sách đất đai ở Việt Nam”của Sally

P.Marsh, T.Gordon Macaulay và Phạm Văn Hùng biên tập, Đại học Nông nghiệp I – Hà Nội, Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế của Ox-trây-lia 2007, các tác giả đã nêu lên những vấn đề như: Việc sử dụng linh hoạt đất nông nghiệp; manh mún đất ở miền Bắc; giá trị đất nông nghiệp và quyền sử dụng đất ở Việt Nam; chính sách đất nông nghiệp và nghèo đói ở Việt Nam; chính sách đất đai ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam

- Hiệp hội cao su Việt Nam, 2007 Bản tin cao Su Việt Nam, số

- Tạp chí Khoa học, Đại học Huế, tập 75A, số 6(2012), “Ứng dụng

GIS trong đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch phát triển cây cao su tiểu điền tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị” của Huỳnh Văn Chương, Vũ Trung

Kiên, Lê Thị Thanh Nga, Trường Đại học Nông lâm Huế Nghiên cứu đã chỉ

ra việc phối hợp ứng dụng GIS và phương pháp đánh giá đất theo FAO có điều chỉnh phù hợp với điều kiện Việt Nam bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh

tế và xã hội mang lại những thành công nhất định cho vùng nghiên cứu Nghiên cứu đã đề xuất được diện tích phát triển và phân bố cụ thể theo từng đơn vị hành chính cấp xã trên từng đơn vị đất đai Nghiên cứu có ý nghĩa rất lớn cho việc tham khảo lập quy hoạch sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011 –

2020 và chiến lược phát triển cao su tiểu điền

- Tạp chí khoa học, Đại học Huế, số 62A, 2010, “Phát triển cây cao

su ở Thừa Thiên Huế”, tác giả đã nêu lên những yếu tố tác động đến sự phát

triển cây cao su ở Thừa Thiên Huế như là sự hỗ trợ của chương trình 327 của

Trang 15

Chính phủ và Dự án đa dạng hóa nông nghiệp; khả năng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương Tác giả cũng đã nêu lên một số tồn tại hạn chế liên quan đến công tác quy hoạch sản xuất, kiến thức và kỹ năng của người nông dân, sự phát triển cơ sở hạ tầng, biến động giá cả thị trường và vấn đề tiêu thụ sản phẩm Từ những phân tích đó, tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp về quy hoạch sản xuất, tăng cường mối liên kết giữa người nông dân với chính phủ, nhà khoa học, doanh nghiệp Hỗ trợ kỹ thuật cho người sản xuất, vấn đề tiêu thụ sản phẩm đã được đề xuất nhằm thúc đẩy sự phát triển sản xuất cao su của tỉnh

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU

1.1 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ VAI TRÒ CỦA CÂY CAO SU

1.1.1 Đặc điểm của cây cao su

a Đặc điểm sinh học

Thông thường cây cao su có chiều cao khoảng 20m, rễ ăn rất sâu để giữ vững cây, hấp thu chất dinh dưỡng và chống lại sự khô hạn Cây có võ nhẵn, màu nâu nhạt Lá thuộc dạng lá kép, mỗi năm rụng lá một lần, hoa thuộc loại hoa đơn, hoa được bao quanh hoa cái nhưng thường thụ phấn chéo vì hoa đực chín sớm hơn hoa cái Cây phát triển tốt ở vùng nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ

không chịu được sự úng nước và gió Cây cao su có thể chịu được nắng hạn khoảng 4 đến 5 tháng, tuy nhiên năng suất mũ sẽ giảm Trong sản xuất người

ta trồng cây cao su với mật độ từ 400 – 571 cây/ha, chia làm 2 thời kỳ:

- Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

Là khoảng thời gian 7 năm tính từ khi trồng cây, đây là thời gian nhà nông chỉ đầu tư chứ không thu lợi nhuận, vì thế cần tìm cách rút ngắn giai đoạn này là hướng quan trọng trong sản xuất cao su hiện nay Đây là khoảng thời gian cần thiết để vanh thân cây cao su đạt 50 cm đo cách mặt đất 1 m Tùy điều kiện sinh thái, chăm sóc và giống, ở điều kiện sinh thái đặc thù của vùng duyên hải miền Trung, thời gian KTCB phổ biến từ 7 – 8 năm Tuy nhiên với điều kiện chăm sóc, quản lý vườn cây đúng quy trình, chọn giống

và vật liệu trồng thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian KTCB từ 06 tháng đến

1 năm

Cây cao su 1 đến 3 năm tuổi người nông dân cần có kế hoạch trồng xen các loại cây ngắn ngày để góp phần tăng thêm thu nhập, đồng thời có tác dụng

Trang 17

giữ đất Tùy theo chân đất nguồn vốn mà chọn loại cây trồng xen cho phù hợp Bên cạnh đó, để rút ngắn giai đoạn này cần phải tiến hành chăm sóc ngay từ đầu đặc biệt là khâu bón phân và làm cỏ Nếu thiếu dinh dưỡng trong giai đoạn thì giai đoạn kinh doanh sinh trưởng kém, lượng mủ thấp Hơn thế nữa việc bù đắp thiếu hụt dinh dưỡng của cây khi cây bước vào giai đoạn kinh doanh thường không mang lại hiệu quả cao và tốn kém hơn nhiều

- Thời kỳ kinh doanh (TKKD)

Đây là thời kỳ dài nhất tính từ khi cây bắt đầu khai thác mủ cho đến khi cây thanh lý Căn cứ vào khả năng cho mủ người ta chia làm 3 thời kỳ:

+ Thời kỳ khai thác cao su non

Thời kỳ này kéo dài từ 10 đến 12 năm, cây phát triển mạnh về số lượng cành nhánh, chu vi thân, độ dày vỏ và sản lượng mủ tiếp tục tăng Vỏ ở thời

kỳ này mỏng, mềm đang tăng trưởng mạnh nên việc cạo mủ phải có tay nghề cao tránh cạo phạm vào gỗ Vườn cao su thời kỳ này thường âm u ẩm thấp là môi trường thuận lợi cho nhiều loại bệnh phát triển mạnh thành dịch đặc biệt

là bệnh phấn trắng, bệnh rụng lá mùa mưa Trong giai đoạn này cần cung cấp dinh dường đầy đủ để tăng lượng mủ Dùng phân HCSH HUMIX chuyên dùng cho cao su

+ Thời kỳ cao su khai thác trung niên

Khi năng suất không còn tăng nhiều nữa và giữ vững mức năng suất đó thì cao su bước vào thời kỳ khai thác trung niên Tùy theo chế độ chăm sóc, khai thác trước đó, khai thác hiện tại và giống mà thời kỳ này dài hay ngắn Nếu trong các thời kỳ trước không được chăm sóc tốt thì bước vào thời kỳ này chỉ duy trì năng suất cao trong 1 thời gian ngắn và sau đó giảm năng suất Bên cạnh đó khai thác giai đoạn trước thái quá và cạo phạm cũng gay trở ngại lớn

+ Thời kỳ khai thác cao su già

Khi năng suất mủ giảm mạnh và không có cách nào phục hồi được thì

Trang 18

lúc đó cây đã bước vào thời kỳ khai thác cao su già Lúc nào vườn cây rất mẫn cảm với bệnh rụng lá mùa mưa

b Đặc điểm tính mủ của cây cao su

- Mủ tờ xông khói: Có tên thương mại là RSS từ RSS1 đến RSS6 tùy theo chất lượng mủ, đây là loại mủ được sản xuất nhiều nhất ( trên 40% tổng sản lượng ) Đây là loại mủ đặc trưng của các vườn cây tiểu điền, mủ tơ xông khói chế biến đơn giản như sử dụng nguyên liệu củi để xông

- Mủ khối (TSR): với tên thương mai theo định chuẩn từng nước như SỈ, SMR, TTR, CSV… chiếm từ 30 – 40% sản lượng Mủ khối được sản xuất từ mủ nước sẽ cho ra các chủng loại có chất lượng cao như CV,

L, 5L, chủ yếu do các đại điền sản xuất (chỉ chiếm 15 – 20%) Các tiểu điền cung cấp loại mủ đã được đánh đông sẽ sản xuất các chủng loại STR

20 có chất lượng tương đương RSS 3,4,5… Do các vườn cây trên thế giới

là vườn cây tiểu điền, mủ đưa đến các nhà máy thường là mủ đã đánh đông nên phần lớn mủ khối là mủ có tiêu chuẩn trung bình chiếm đến 80% sản lượng mủ khối sản xuất ra trừ Việt Nam, Trung Quốc, Sri Lanka Đây là loại sản phẩm chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu sản phẩm của ngành cao su Việt Nam (khoảng 78%)

- Mủ ly tâm là mủ ở dạng lỏng, thường có DRC (hàm lượng chất khô)

từ 60 – 70%, được sử dụng để làm các sản phẩm nhúng như nệm, gang tay, condom… Loại mủ này các tiêu chuẩn kỹ thuật khá gắt gao và có thể chế biến

từ mủ chưa đánh đông và một số giống nhất định, mủ ly tâm được sản xuất khoảng 10% tổng sản lượng

1.1.2 Giá trị kinh tế của cây cao su

Về giá trị kinh tế của mủ cao su thiên nhiên là nguyên liệu độc quyền trong thời gian đầu của thế kỷ XX, sau chiến tranh thế giới thứ II sự xuất hiện cao su nhân tạo làm từ dầu mỏ, cao su thiên nhiên bị cạnh tranh gay gắt trong

Trang 19

nhiều thập kỷ Do cao su là sản phẩm quan trọng của nhiều ngành công nghiệp nên giá mủ cao su luôn ổn định trong thời gian dài Những năm gần đây cùng với thị trường Trung Quốc rộng lớn nhập khẩu cao su Việt Nam trên 70% kế đến là thị trường Nga, Hàn Quốc, EU, Hoa Kỳ và một số nước khác; cũng như chất lượng mủ càng ngày càng được cải tiến nên giá cao su xuất khẩu bình quân 2.054 USD/tấn đã đem lại nhiều lợi ích thiết thực cho đất nước tăng kim ngạch xuất khẩu, thu ngoại tệ

Việt Nam hiện đang đứng thứ 4 thế giới về sản lượng xuất khẩu cao su thiên nhiên Sản lượng cao su của Việt Nam được xuất khẩu ra 39 nước trên thế giới, trong đó, Trung Quốc chiếm 60% Sản lượng khai thác và xuất khẩu cao

su của Việt Nam năm 2010 tăng từ 10-15% so với năm 2009, với mức tiêu thụ cao su thiên nhiên đạt khoảng 10,43 triệu tấn, tăng 8% so năm 2009

Theo các doanh nghiệp trong ngành cao su, liên tục nhiều năm trở lại đây, xuất khẩu cao su của Việt Nam đã tăng mạnh nhờ sản lượng khai thác ngày càng tăng và giá cao su thế giới tăng đột biến

Hoạt động xuất khẩu mủ cao su được diễn ra chủ yếu ở các cửa khẩu biên giới phía Bắc, đặc biệt ở Móng Cái (Quảng Ninh) hết sức sôi động Các thương nhân Trung Quốc gom hàng với số lượng lớn và hình thức buôn bán tiểu ngạch vẫn phổ biến Tính đến hết tháng 5/2013, tổng lượng cao su thiên nhiên xuất khẩu đạt 292 ngàn tấn, trị giá 760 tỷ đô la, tăng 530 tỷ đô la so với 5/2010 và 766 tỷ đô la so với 5/2009

Nhờ vào sự tăng giá cao su trong thời gian qua, ngành cao su Việt Nam

đã thiết lập nhiều kỷ lục, đặc biệt về kim ngạch xuất khẩu Trong năm 2010, theo Hiệp hội cao su Việt Nam, tổng khối lượng cao su xuất khẩu đạt 780.000 tấn (tăng trưởng 8.03%), kim ngạch xuất khẩu đạt USD 2,39 tỷ (tăng trưởng 10,75%)

Trang 20

1.1.3 Vai trò của phát triển cây cao su

a Khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai, khí hậu

Theo số liệu thống kê tổng hợp diện tích đất theo vùng sinh thái thì diện tích đất trống, đồi núi trọc có thể sử dụng để phát triển cây cao su ở nước

ta có thể lên đến 600.000 ha Nếu tính cả quỹ đất do Bộ Lâm nghiệp quản lý, ước tính lên đến 50% hiện trạng không có rừng và một số diện tích đang trồng cây ngắn ngày kém hiệu quả thì diện tích này phát triển cao su lên đến 1.200.000 ha Như vậy, phát triển cây cao su sẽ giúp khai thác triệt để nguồn tài nguyên đất đai

Ngoài ra, một số vùng mà đất không những chưa được khai thác mà ngày càng bị hủy hoại bởi con người và điều kiện, tự nhiên, khí hậu Sự phân

bố lượng mưa không đều trong năm kết hợp với độ dốc khiến tình trạng thiếu nước trong mùa khô của các khu vực này rất trầm trọng Trong tình hình đó, các loại cây dài ngày có khả năng chịu hạn được xem là các cây trồng chủ lực trong việc khai thác đất đai Cây cao su đáp ứng được mục tiêu trên ngoài yếu

tố tăng độ che phủ nó còn là cây cây trồng cho hiệu quả cao về mặt kinh tế Ở khu vực Tây Nguyên với vùng đất chủ yếu là đất đỏ bazan, là loại đất được đánh giá là giàu chất dinh dưỡng và thích hợp với nhiều loại cây trồng chưa được sử dụng hiệu quả, thì với chiến lược phát triển ngành cao su sẽ có thể khai thác triệt để nguồn tài nguyên quý giá này

b Đóng góp cho phát triển đời sống xã hội

Cây cao su với hình thức phát triển có tổ chức luôn hình thành cùng với vườn cây các khu dân cư tập trung tạo điều kiện dễ dàng hơn trong việc đầu

tư các công trình phúc lợi công cộng Góp phần xây dựng một cơ cấu kinh tế tiến bộ, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng nền nông nghiệp bền vững Việc phát triển cao su còn kéo theo sự phát

Trang 21

triển cơ sở hạ tầng gồm hệ thống đường, điện, nước Những yếu tố này sẽ giúp người dân nâng cao dân trí, tăng sự giao lưu kinh tế và văn hóa trong khu vực Điều này đã được minh chứng qua việc phát triển của các công ty cao su trong khu vực Ở nước ta, trong những năm gần đây cây cao su đã đem đến thu nhập cao cho người công nhân và giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động trong đó phần đông là lao động người dân tộc góp phần nâng

cao điều kiện sống cho người dân

c Thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác

Để hình thành một vùng chuyên canh cao su cần có sự đóng góp của hầu hết các ngành kinh tế như vận tải, hàng hóa, cơ khí sửa chữa, thi công xây lắp,thông tin liên lạc sản xuất… Bản thân trong một công ty trồng và khai thác cao su cũng được tổ chức với nhiều loại hình sản xuất như nông trường phụ trách ( trồng mới, chăm sóc, khai thác), các nhà máy chế biến phụ trách khâu công nghiệp, các xí nghiệp dịch vụ đảm nhiệm các công việc cung ứng vật tư, xây dựng và công tác khác Phát triển cao su sẽ phát triển hệ thống giao thông và hệ thống điện trong khu vực, yếu tố này là động lực để phát triển các ngành khác Ngoài ra, ngành cao su còn đi kèm với các ngành hỗ trợ như ngành công nghiệp chế biến gỗ, ngành sản xuất sản phẩm công nghiệp cao su, ngành nông nghiệp khác ( phát triển cây cà phê, chăn nuôi bò…)

d Góp phần bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng

Cây cao su có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường, rừng cao su có

độ che phủ lớn và nếu trồng theo đúng kỹ thuật có tác dụng chống xói mòn đất rất tốt, chống lũ lụt, làm tốt đất và làm sạch không khí, cải thiện môi trường, mở ra hướng mới phát triển du lịch sinh thái Nhờ yếu tố không cần tưới nước nên nó rất thích hợp cho việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc Đẩy mạnh phát triển cây cao su là nhằm tăng diện tích và tăng độ che phủ của rừng nhất là rừng phòng hộ đầu nguồn Song song đó, việc hình thành các khu

Trang 22

dân cư dọc biên giới, cây cao su có khả năng tạo nên tuyến phòng thủ hữu hiệu dọc biên giới

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU

Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế

Nó bao gồm sự tăng trưởng kinh tế và đồng thời có sự hoàn chỉnh về mặt cơ cấu, thể chế kinh tế, chất lượng cuộc sống Phát triển kinh tế phản ánh sự vận động của nền kinh tế từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn

Dựa trên sự cơ sở lý luận về phát triển kinh tế, chúng ta có thể quan niệm phát triển cây cao su là sự gia tăng về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ

về cơ cấu cây trồng, cơ cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế - xã hội Phát triển cao su bao hàm cả sự biến đổi về số lượng và chất lượng, với các nội dung cụ thể như sau:

1.2.1 Gia tăng diện tích, năng suất, sản lượng cao su

Phát triển cây cao su trước hết là quá trình tăng lên về sản lượng cao su được sản xuất ra Kết quả này phản ánh năng lực sản xuất cao su của một địa phương hay thể hiện sự gia tăng quy mô sản xuất cao su Sự gia tăng sản lượng nhờ sự gia tăng không gian sản xuất, nguồn lực huy động vào và năng suất cây cao su Hai hướng gia tăng sản lượng này gắn với xu hướng tăng năng lực sản xuất theo chiều rộng và chiều sâu

Năng suất cây cao su phản ánh mức sản lượng cao su trên mỗi đơn vị diện tích gieo trồng Năng suất cây cao su chịu ảnh hưởng từ nhiều nhân tố như chất lượng đất, thời tiết, giống và kỹ thuật canh tác chăm sóc và thu hoạch

Sự phát triển về sản lượng trong sản xuất cao su là việc làm gia tăng khối lượng sản phẩm cao su sản xuất, gia tăng tổng giá trị sản xuất cao su, gia tăng lượng hàng hóa cao su… điều đó được thể hiện thông qua:

- Gia tăng các yếu tố đầu vào như:

+ Đất đai:

Trang 23

Đất đai là một trong những yếu tố cơ bản có tính cơ bản quyết định đến hiệu quả kinh tế của vườn cây Nước ta có quỹ đất vô cùng dồi dào là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và tạo vốn trên cơ sở khai thác nguồn đất hoang, đất trống đồi núi trọc thông qua khai hoang và phục hóa Đất đai là nguồn tài nguyên quý giá, vô cùng quan trọng nhưng ngày càng bị thu hẹp do đô thị hóa, chất lượng đất đai ngày càng bị giảm sút

+ Số lượng, trình độ người lao động:

Lao động đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất cao su vì cây cao su là cây trồng lâu năm đòi hỏi phải có nguồn nhân lực am hiểu về khoa học kỹ thuật Lao động là yếu tố đầu vào của sản suất, có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế Lao động không chỉ là thể hiện ở số lượng lao động mà cả ở chất lượng lao động, thể hiện đặc biệt ở kiến thức và kỹ năng

mà người lao động có được thông qua giao dục, đào tạo và tích lũy kinh nghiệm Lao động được coi là một loại vốn – vốn nhân lực làm tăng năng lực sản xuất của quốc gia Lao động trong ngành cao su chủ yếu là lao động phổ thông, ít có trình độ cao, thiếu chuyên môn kỹ thuật và nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu sản xuất, chế biến các sản phẩm cao su cũng như yêu cầu hội nhập quốc tế

+ Vốn đầu tư:

Vốn vật chất bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, hàng tồn kho… là những yếu tố cần thiết cho sản xuất trực tiếp Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhằm hỗ trợ và kết hợp các hoạt động kinh tế với nhau Đầu tư thêm vốn làm gia tăng năng lực sản xuất, tức là gia tăng sản lượng tiềm năng, là cơ sở để tăng thêm sản lượng thực tế có tác động trực tiếp đến phát triển kinh tế Đối với nước ta, vốn là nhân tố khan hiếm nhất hiện nay, trong khi nó là khởi nguồn để có thể huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác cho phát triển Nguồn vốn đầu tư vào ngành cao su đòi

Trang 24

hỏi lại càng lớn hơn Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, ngoài vốn vật chất, các tài sản vô hình như giá trị thương hiệu, vị thế của doanh nghiệp, các ngành hay quốc gia và các nguồn dự trữ quốc gia, nhất là dự trữ tài chính cũng có ảnh hưởng đển sự phát triển kinh tế Trong sản xuất cây cao su, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, thiếu vốn cây cao su sẽ chậm lớn, sản lượng

mủ ít

- Các chỉ tiêu đánh giá:

Diện tích trồng cao su và sự gia tăng về diện tích

Số lượng lao động; trình độ của lao động sản xuất cao su

Vốn đầu tư cho sản xuất cao su

Năng suất cây trồng, năng suất đất, năng suất lao động

Sản lượng cây cao su

Sự gia tăng về sản lượng cao su hàng hóa

Sự gia tăng về tổng giá trị sản xuất

1.2.2 Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản phẩm cao su

Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí và hao hụt trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Bao gồm:

- Tạo tuyển giống mới có năng suất, chất lượng cao:

Cao su là cây đại mộc sống lâu năm nên đòi hỏi các nghiên cứu chọn giống phải tốn thời gian dài và diện tích lớn đề đánh giá đầy đủ các đặc tính của giống trước khi khuyến cáo cho vào sản xuất Hiện nay chưa có giống cao

su hoàn hảo Để giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, giống cao su chỉ được khuyến cáo khi đã qua các bước khảo nghiệm cơ bản trong điều kiện thí nghiệm và trong điều kiện sản xuất thử Thường, chu kỳ khảo nghiệm giống cao su qua nhiều bước từ 20-25 năm, có thể rút ngắn nhưng vẫn phải đảm bảo

Trang 25

độ tin cậy bằng cách tiến hành các bước song song

Các giống cao su được công nhận đến nay:

Sản xuất giống nhập nội: GT1, RRIM600, PB235, RRIC110, PB255 Giống lai tạo trong nước: LH 82/156; LH 82/158, LH 82/182

Việc nghiên cứu giống ngày càng trở nên quan trọng và cấp thiết để phục vụ kế hoạch mở rộng diện tích cao su trong thời gian tới, tất cả các công trình nghiên cứu cũng không nằm ngoài mục đích: Rút ngắn thời gian KTCB, nâng cao năng suất và trữ lượng gỗ, ít mẫn cảm với bệnh hại Tuy nhiên, một

số giống cũ tuy năng suất không cao nhưng có tính ổn định ở một số vùng ít thuận lợi vẫn được duy trì để tránh rủi ro cho người trồng

- Một số nghiên cứu về phân bón

Phân bón là một trong những yếu tố làm tăng năng suất, phẩm chất, mủ cao su cũng như rút ngắn thời gian KTCB

Lượng phân bón sử dụng hàng năm cho cây cao su rất lớn, gấp nhiều lần so với chi phí khác Để tăng hiệu quả sử dụng phân bón, giảm ô nhiễm môi trường bởi phân hóa học, việc bón phân theo nhu cầu dinh dưỡng của cây đang được thử nghiệm trong sản xuất Đây là phương pháp tiến bộ, dựa trên

cơ sở phân tích dinh dưỡng lá và đất

- Một số kết quả nghiên cứu về chất kích thích mủ

Trong thực tế sản xuất, việc áp dụng các biện pháp kích thích mủ chủ yếu được thực hiện nhằm kéo dài thời gian chảy của mủ trong các lần cạo, tập trung thu hoạch mủ trong một số lần cạo nhất định trong thời tiết thuận lợi, tránh những ngày thời tiết không thuận lợi và tập trung tận thu sản lượng nhằm rút ngắn chu kỳ kinh doanh của các giống cao su có chu kỳ kinh doanh dài, không phù hợp với yêu cầu hiện tại để tiến hành thay thế bằng các giống

có nhiều ưu thế hơn

Phương pháp khai thác mủ phối hợp với sử dụng chất kích thích mủ

Trang 26

nhằm mục đích giảm chiều dài miệng cạo, gia tăng sản lượng mủ, giảm công lao động Tuy nhiên, cũng cần phải áp dụng với liều lượng hợp lý, tránh chạy theo lợi nhuận mà xem nhẹ yếu tố “sức khỏe” của cây

- Một số kết quả nghiên cứu về khai thác mủ

Ngoài việc chăm sóc tốt, việc khai thác đúng quy trình là yêu cầu khắt khe của cây cao su bởi như vậy cây không những cho sản lượng cao hơn, ổn định hơn mà còn kéo dài tuổi thọ

Kỹ thuật sử dụng máng chắn nước mưa cho cây cao su khai thác, việc khai thác mủ cao su hoàn toàn phụ thuộc vào thời tiết, máng chắn nước mưa phần nào hạn chế được những khó khăn khi thời tiết không thuận lợi Ngoài việc làm khô nhanh chóng các mặt cạo sau cơn mưa, máng còn giảm tỷ lệ bệnh mặt cạo và tăng năng suất cạo mủ liên hoàn 5% Hiện nay, máng chắn nước mưa được sử dụng rộng rãi trên toàn quốc

Tóm lại, muốn kéo dài tuổi thọ cho cao su, cần phải có chế độ khai thác hợp lý (nhịp độ cạo và cường độ cạo) phải đảm bảo cho cây sinh trưởng, phát triển tốt Tránh “thúc” cường độ cạo, “ép” chế độ cạo, để cây ra mủ nhiều hơn, khiến nhiều vườn cây “sống dở chết dở”

1.2.3 Hoàn thiện tổ chức sản xuất cây cao su

Trong phát triển sản xuất cây cao su cần lựa chọn và hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ Các hình thức tổ chức sản xuất trong sản xuất cao su hiện nay bao gồm: Hộ sản xuất cao su, trang trại cao su, công ty, nông trường cao su…

Đa dạng hóa nông nghiệp là chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Sản xuất cao su phải được tiến hành trên quy mô tương đối lớn Do vậy, việc quy hoạch, nghiên cứu, tổ chức sản xuất để khai thác tốt tiềm năng, lợi thế đất đai của từng vùng là rất quan trọng trong điều kiện đất đai có hạn như hiện nay Vấn đề bố trí sản xuất cũng mang ý nghĩa hết sức to lớn Sản phẩm

Trang 27

chính của cây cao su là mủ cao su, yêu cầu mủ nước sau khi khai thác ở vườn cây cần phải đưa nhanh đến nhà máy chế biến Do vậy, bố trí sản xuất cao su phân tán sẽ làm giảm chất lượng mủ trong quá trình vận chuyển, đồng thời làm tăng chi phí vận chuyển

Hoặc có mô hình trồng xen thời kỳ KTCB: Cao su là cây công nghiệp

dài ngày, thời gian KTCB khá dài Trong thời gian này, khi cây cao su chưa khép tán thì một diện tích đất tốt (cao su thường được chọn trồng ở những nơi đất có tầng dày, giàu mùn và dinh dưỡng) nên rất thuận lợi cho việc trồng xen canh, trồng thêm nhiều loại cây trồng khác nhằm tăng thu nhập lấy ngắn nuôi dài Ví dụ như trồng xen sắn giai đoạn Xuân – Tân Kỳ; trồng xen Dứa – lạc – ngô đường…

mòn về mùa mưa, làm đất nhanh thoái hóa Để cao su phát triển tốt trên diện tích vùng gò đồi, đất chuyển đổi từ rừng kinh tế, nên việc trồng xen nhằm khôi phục chất đất, tăng thu nhập trong thời gian cao su chưa cho thu hoạch là rất cần thiết

Quá trình sản xuất cao su là quá trình sản xuất có trình độ chuyên môn hóa cao, mang cả đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và công nghiệp với quy trình kỹ thuật canh tác và công nghệ chế biến phức tạp nên việc bố trí, quản lý lại càng quan trọng trong sản xuất kinh doanh

1.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Có nhiều quan điểm về mở rộng thị trường, ở đây ta chỉ xét mở rộng thị trường trên hai quan điểm: mở rộng thị trường theo chiều rộng và mở rộng thị trường theo chiều sâu:

- Mở rộng thị trường theo chiều rộng: Doanh nghiệp cố gắng mở rộng phạm vi thị trường, tìm kiếm thêm những thị trường nhằm tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh số bán, tăng lợi nhuận

Trang 28

- Mở rộng thị trường theo chiều sâu: Doanh nghiệp phải tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường hiện tại

Đối với việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cao su hay bất cứ một ngành nghề nào rất quan trọng, nó là kết quả mà mọi nhà sản xuất đều mong muốn đạt đến Thị trường tiêu thụ cao su rất rộng, hiện nay Việt Nam đang là một trong những nước dẫn đầu về xuất khẩu cao su và thị trường Việt Nam về nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ cao su rất lớn Để mở rộng thị trường tiêu thụ tốt cần phải có những định hướng và những biện pháp phát triển thị trường tiêu thụ cao su như: tăng cường hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường; nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; hoàn thiện kênh phân phối; liên doanh và hợp tác quốc tế…

1.2.5 Các tiêu chí đánh giá phát triển cây cao su

Phát triển cây cao su cần phải tuân theo nguyên tắc phát triển bền vững: Phát triển cây cao su phải đảm bảo cả hiệu quả kinh tế lẫn hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường

Phát triển cây cao su phải theo hướng sản xuất hàng hóa: sản xuất hàng hóa đối với cây cao su không có nghĩa là tạo ra với khối lượng lớn mà cần căn

cứ vào nhu cầu của người tiêu dùng để ra các quyết định sản xuất, mở rộng diện tích, thay đổi cơ cấu cây trồng…

Phát triển cây cao su phải dựa trên cơ sở phát huy những tiềm năng về đất đai, lao động, điều kiện tự nhiên, thị trường… của từng vùng

Ø Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế cây cao su

Hiệu quả sản xuất cao su: Hiệu quả được phản ánh bằng việc so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào Trong sản xuất cao su, thường sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả:

Giá trị sản xuất (GO)/ đơn vị diện tích

Giá trị sản xuất /chi phí trung gian (GO/IC)

Trang 29

Giá trị gia tăng (VA)/ đơn vị diện tích

Giá trị gia tăng/ chi phí trung gian (IC)

Tỷ suất lợi nhuận/ chi phí

Thu nhập/ đơn vị diện tích (vốn)

Trong đó các chỉ tiêu được tính như sau:

- Tổng Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ do lao động sản xuất xã hội tạo ra trong một kỳ nhất định, thông thường 1 năm

GO = P x Q Trong đó: P: giá bán/kg mủ cao su

Q: sản lượng mủ cao su

- Chi phí trung gian (IC): là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất

bao gồm: chi phí vật chất và chi phí thuê ngoài (thuê Lao động)

- Chi phí đầu tư cơ bản bình quân 1ha: là toàn bộ các khoản chi phí cho

khai hoang, trồng và chăm sóc vườn cây Cao su từ khi bắt đầu cho đến năm đầu tiên cho sản phẩm

- Tổng chi phí sản xuất (TC): là toàn bộ các hao phí về vật chất, dịch

vụ và lao động đã đầu tư cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh trong chu kỳ sản xuất

TC = IC + KH + Công lao động gia đình

- Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ cho

các ngành sản xuất sáng tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh (ở đây tính là năm)

VA = GO - IC

Ø Lợi nhuận: là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh

Là một khoản tiền dôi ra giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của một hoạt

động sau khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó[10]

Trang 30

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí

Ø Nhóm chỉ tiêu phản ánh đóng góp của cây cao su vào phát triển

kinh tế-xã hội của địa phương

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng

- Tăng số lao động có việc làm

- Tăng thu nhập của người trồng cao su

- Giảm tỷ lệ đói nghèo

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY CAO SU

Để đánh giá một cách chi tiết ta phải xét đến các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển cây cao su cũng như mức độ tác động của từng nhân

tố đến khả năng sinh trưởng và phát triển của cây cao su để từ đó thấy được những hướng tác động khác nhau của từng nhân tố mà có biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mủ cao su, chúng ta có thể xếp chúng thành những nhóm nhân tố sau:

1.3.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

a Đất đai

Cây cao su có thể trồng được trên 3 loại đất là đất đỏ bazan, đất xám potzon trên phù sa cổ và đất sa phiến thạch mà các cây khác không thể sống được, cây cao su phát triển ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm ướt nhưng hiệu quả kinh tế của cây là một vấn đề cần lưu ý hàng đầu khi nhân trồng cao su trên quy mô lớn, do vậy việc chọn lựa các vùng đất thích hợp cho cây cao su là một vấn đề cơ bản cần đặt ra

Quảng Bình là vùng duyên hải miền Trung đặc biệt là huyện Bố Trạch

có 04 dạng địa hình chính là: vùng ven biển, vùng đồng bằng, vùng gò đồi và vùng núi Trong đó cây cao su thích hợp với các vùng đất gò đồi cao thích

Trang 31

hợp nhất từ 200 – 600m Điều này là một thuận lợi lớn của địa phương trong việc nhân rộng diện tích cây cao su

b Độ dốc

Độ dốc đất có liên quan đến độ phì đất Độ dốc cao thường bị xói mòn

và có ít chất dinh dưỡng, gây khó khăn trong việc cạo mủ, thu mủ và vận chuyển mủ Do đó, trong điều kiện có thể lựa chọn được nên trồng cao su ở đất có ít dốc

Trong việc phát triển cây cao su ở huyện Bố Trạch đã chú ý đến độ dốc, những xã có độ dốc dưới 10% thì trồng theo hàng ngang còn trên 10% thì trồng theo đường đồng mức để giảm thiểu tác động của giáo bão gây ảnh hưởng tới sự phát triển của cây

c Lượng mưa và độ ẩm không khí

Cao su thường được trồng ở những nơi có lượng mưa từ 1500 – 2500 mm/năm Số ngày mưa thích hợp trong năm là 100 – 150 ngày Cây cao su cần nước nhưng không chịu được sự úng nước và gió Cao su có thể chịu được hạn

từ 4 – 5 tháng tuy nhiên sản lượng mủ trong những tháng này sẽ giảm

Ẩm độ có thể tương quan quan thuận với dòng chảy mủ khi khai thác

Ẩm độ không khí thích hợp nhất là 75%

d Nhiệt độ

Cây cao su phát triển ở vùng nhiệt đới ẩm có nhiệt độ trung bình 22 –

quá trình nảy mầm của hạt, tốc độ sinh trưởng của cây chậm lại Nếu dưới

thể đông ngay trên miệng cạo và gây nên hiện tượng khô mủ

Trang 32

e Gió

Gió nhẹ 1- 2m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế được bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa Trồng cao su ở nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ gây hư hại cho cây cao su, làm bị gãy cành, gãy thân, đổ cây, rễ cây cao su không phát triển sâu và rộng được

f Giờ chiếu sáng và sương mù

Giờ chiếu sáng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ quang hợp của cây

do đó ảnh hưởng đến mức tăng trưởng và sản xuất mủ của cây Ánh sáng đầy

đủ giúp cây ít bệnh, tăng trưởng nhanh và sản lượng cao Giờ chiếu sáng được ghi nhận tốt cho cây cao su bình quân là 1800 – 2800 giờ/năm và tối thiểu khoảng 1600 – 1700 giờ/năm

Sương mù gây một tiểu khí hậu ướt tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su như bệnh phấn trắng

g Khả năng chịu hạn và chịu úng

Cây cao su có khả năng chịu hạn cao hơn một số cây công nghiệp khác Tuy nhiên cây cao su trồng mới từ 6 tháng trở xuống không thể chịu hạn tốt do bộ

rễ chưa được phát triển đầy đủ, cao su trong vườn ươm thì không thể chịu hạn quá

1 tháng, nhưng cao su trồng mới trên 6 tháng có thể chịu hạn trên 4 – 5 tháng

Cây cao su chịu úng tốt, tuy nhiên tùy thuộc vào từng giống và giai đoạn phát triển Nếu cây đang trong giai đoạn cạo mủ, nếu bị ngập sâu khoảng 30 –

40 ngày thì 75% số cây sẽ chết, còn lại tăng trưởng chậm, cây khô và bong vỏ nên không cạo được mủ được

1.3.2 Các điều kiện về kinh tế - xã hội

Sản xuất cây cao su cũng như các loại cây trồng khác, nó chịu sự tác động rất nhiều yếu tố điều kiện kinh tế - xã hội, đó là sự tác động của tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, lao động và cơ sở hạ tầng…

Trang 33

a Tăng trưởng kinh tế

Ngành sản xuất cao su thiên nhiên phụ thuộc khá nhiều vào thị trường sản xuất ô tô do phần lớn các sản phẩm được sử dụng cho việc chế tạo săm lốp ô tô

Do đó, sự phát triển hay suy thoái kinh tế toàn cầu sẽ ảnh hưởng đến doanh số tiêu thụ ô tô, kéo theo nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên cũng biến động

Đầu năm 2009 nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, nhu cầu tiêu thụ xe ô tô trên thế giới sụt giảm hơn 20% xuống mức thấp nhất trong vòng

27 năm qua kéo theo giá cao su thiên nhiên sụt giảm hơn 50% so với cùng kỳ năm 2008 Tuy nhiên, các chính sách kích cầu của chính phủ Mỹ đưa ra trong chương trình “đổi xe cũ lấy xe mới” và các biện pháp kích thích tiêu dùng của Trung Quốc làm cho doanh số tiêu thụ xe hơi tăng trưởng lại vào những tháng cuối năm 2009, tạo tác động tích cực lên giá bán cao su thiên nhiên

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế để đẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu của đất nước có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động và tích cực hội nhập thành công vào kinh tế khu vực và thế giới

chăm sóc để áp những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất

c Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất Do đặc điểm của việc phát triển cây cao su phải gắn liền với cơ sở hạ tầng nên phát triển cây cao su đến đâu sẽ có

Trang 34

các công trình điện, đường giao thông, trường học, trạm xá đến đó, góp phần hình thành và mở rộng các khu thị trấn, thị tứ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển kinh tế và dịch vụ, xóa đói, giảm nghèo Do vậy, trong sản xuất phát triển cây cao su cơ sở hạ tầng là nhân tố làm ảnh hưởng đến điều kiện sản xuất, nếu cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ làm ảnh hưởng khá nhiều đến việc vận chuyển vật tư, phân bón cũng như trong việc thu mua vận chuyển mủ cao su, làm cho chi phí sản xuất tăng cao Ngược lại khi cơ sở hạ tầng tốt thì sẽ giúp cho người nông dân đỡ vất vả hơn, giao thông đi lại thuận tiện sẽ giúp cho việc vận chuyển dễ dàng, góp phần làm tăng năng suất và

giảm chi phí sản xuất

1.3.3 Các chính sách của Nhà nước về phát triển cây cao su

sử dụng đất, chẳng hạn chuyển từ đất trồng cây hàng năm sang lâu năm

- Phân loại đất theo mục đích sử dụng: Chính phủ xác định việc phân loại đất trồng cây lâu năm hay cây hàng năm và sự phân loại này được ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Mức hạn điền: Mức hạn điền không khuyến khích sử dụng đất linh hoạt

vì nó hạn chế việc tích tụ đất đai của những nông dân sử dụng đất

- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất nông nghiệp: Đất đai thuộc

sở hữu toàn dân nên người sử dụng đất phải có những trách nhiệm nhất định Đất đai sử dụng phải có hiệu quả, luân canh thích hợp và luôn được cải tạo và bồi dưỡng chất dinh dưỡng…

- Chính sách miễn giảm về thuế sử dụng đất với các chủ trang trại sử dụng đất trống, đồi núi trọc phải được quy định tại Nghị định 51/1999/NĐ-CP;

Trang 35

- Chính sách miễn giảm thuế giá trị gia tăng theo quy định của Nghị định 28/NĐ-CP

- Nghị Quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Nghị định 129/2003/NĐ-CP, ngày 3/11/2003 của Chính Phủ quy định chi tiết ban hành Nghị Quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

b Chính sách về vốn

Trong các chính sách về vốn phải kể đến chính sách vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo tinh thần Nghị định 14/CP ngày 2/2/1993 để phát triển sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và kinh tế nông thôn với lãi suất thích hợp Một trong những nội dung quan trọng của Nghị định 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn mà Thủ tướng chính phủ ký ban hành đó là Chính phủ có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thông qua các công cụ điều hành chính sách tiền tệ, chính sách xử lý rủi ro phát sinh trên diện rộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các chính sách cụ thể khác trong từng thời kỳ Cùng với việc cho vay không có đảm bảm bằng tài sản, các hộ kinh doanh, sản xuất ngành nghề hoặc làm dịch vụ nông nghiệp, nông thôn được xem xét cho vay tối đa đến 200 triệu đồng; hợp tác xã, chủ trang trại được xem xét cho vay tối đa đến 500 triệu đồng Đối với những khoản vay này thì mức lãi suất được thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thỏa thuận của bên ủy thác Ngoài ra, Nghị định này cũng quy định là các tổ chức tín dụng có chính sách miễn, giảm lãi đối với khách hàng tham gia mua bảo hiểm trong nông nghiệp

để khuyến khích khách hàng vay vốn tham gia mua bảo hiểm nhằm hạn chế rủi

ro đối với tổ chức tín dụng

Nhà nước cũng đã thành lập các hệ thống ngân hàng từ trung ương đến

Trang 36

địa phương đặc biệt là hệ thống ngân hàng chính sách và ngân hàng nông nghiệp để phục vụ cho phát triển kinh tế nông nghiệp ngày càng tiến xa và vững chắc hơn nữa

c Chính sách về chế biến và tiêu thụ sản phẩm cao su

Trong các chính sách liên quan đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm phải

kể đến Nghị định số 57/1998/NĐ-CP, ngày 01/9/1998 xoá bỏ sự phân biệt giữa các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu Nghị định này cho phép các doanh nghiệp được xuất khẩu trực tiếp mà không cần xin giấy phép xuất khẩu của Bộ Thương mại như trước đây Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Ngoài ra, Quyết định số 55/1998/QĐ-TTg, ngày 03/02/1998 đã cho phép các doanh nghiệp và hợp tác xã xuất khẩu sản phẩm của mình mà không cần xin giấy phép mà chỉ cần đăng ký với phòng hải quan tỉnh Đây thực sự là một chính sách khá “thông thoáng” cho doanh nghiệp

Năm 2006, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 62/2006/QĐ-BTC, ngày 25/10/2006 về việc thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất

xứ từ Campuchia Một số nông sản nhập khẩu từ Campuchia đăng ký kể từ ngày 01/9/2006 được áp dụng mức thuế nhập khẩu 0% quy định tại Quyết định này Cao su xông khói và các chủng loại cao su khác thuộc danh mục nông sản miễn thuế khi nhập từ Camphuchia

Ngày 14/11/2006 Bộ Tài chính đã chính thức công bố bản tiếng Việt của các văn kiện liên quan đến cam kết của Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) Nội dung đáng chú ý là Việt Nam cam kết hạn chế các trợ cấp hàng nông nghiệp như sau: các mức trợ cấp cam kết ràng buộc hàng năm và mức cam kết trợ cấp cuối cùng không quá 3.961,6 tỷ đồng Đối với ngành cao su, các loại cành cây cao su, chồi mọc trên gốc cây cao su, cây cao su giống, chồi mọc từ gỗ cây cao su, hạt cây cao su có biểu thuế cam kết cắt giảm ngay khi Việt Nam gia nhập WTO xuống còn 0%

Trang 37

1.4 KINH NGHIỆM SẢN XUẤT CÂY CAO SU CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm trồng cây cao su ở các tỉnh miền núi phía Bắc

Qua thực tiễn, cao su phát triển tốt và hiệu quả ở 3 tỉnh Tây Bắc do các tỉnh này nằm ở phía Tây Nam của dãy Hoàng Liên Sơn nên cường độ rét thấp hơn so với vùng Đông Bắc Chính do tầm quan trọng này nên trong 5 năm qua, việc tìm tòi và nghiên cứu giống cao su có khả năng chịu lạnh tốt đã được Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc thực hiện, khảo sát đánh giá trên thực tiễn ở các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc Qua sàng lọc và thử nghiệm, hai loại giống cao su VN 77-2 và VN 77-4 được nhập từ Trung Quốc tỏ ra có khả năng chịu lạnh tốt hơn hẳn so với các loại giống khác cùng được trồng, hai giống cao su này đã được Hội đồng nghiệm thu đánh giá cao và đồng ý công nhận là phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu ở miền núi phía Bắc, bước đầu cho phép chính thức triển khai ươm giống và trồng đại trà

Hy vọng với sự chủ động phối hợp, tìm tòi nghiên cứu, cây cao su sẽ phát triển ở khu vực miền núi phía Bắc, góp phần giải quyết công ăn việc làm, phát triển kinh tế-xã cho người dân nơi đây như mong muốn của Chính phủ

1.4.2 Mô hình trồng xen lạc với cao su tiểu điền ở huyện Đức Cơ, Gia Lai

Đức Cơ là một huyện biên giới phía tây của tỉnh Gia Lai, có diện tích đất nông nghiệp 33.458 ha/71.720 ha đất tự nhiên Trong đó đất đồi núi, khô hạn chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp Điều kiện tự nhiên, tiềm năng đất đai rất phù hợp với việc phát triển cây cao su Đa phần diện tích trồng mới cao su tiểu điền trên địa bàn huyện là đất đồi với độ dốc 10-15 độ, nên dễ bị xói mòn về mùa mưa, làm cho đất dễ bị thoái hóa Thời gian qua do giá sắn cao đã thu hút người dân đổ xô vào trồng sắn Cây sắn chỉ cho thu nhập cao ở vài ba năm đầu nếu không đầu tư đất sẽ bị bạc màu nên những năm sau đó

Trang 38

chính cây sắn cũng không phát triển được chứ chưa nói trồng cây trồng khác Vì vậy việc trồng xen cây họ đậu nhằm khôi phục lại chất lượng đất và tăng thu nhập cho người dân trong thời gian đầu cây cao su chưa cho thu hoạch là rất cần thiết

Cây cao su trong thời gian này chưa có tán, rễ ăn sâu, còn lạc là cây có

rễ ăn nông nên lạc có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất vài tấn trên một ha Lạc thu hoạch xong bà con còn có thể trồng xen thêm cây bắp và cây trồng khác để luân canh Hiệu quả thu được từ mô hình trồng xen lạc với cao su có thu nhập thêm hơn 10 triệu đồng/ha/năm, ngoài ra còn tiết kiệm được công làm cỏ, xới xáo đất cho cao su, cây lạc còn có tác dụng tích cực trong việc bảo vệ đất đai, chống xói mòn, rửa trôi đất trong mùa mưa Sau khi thu hoạch lạc, chân đất đã được bổ sung một lượng mùn đáng kể nhờ có xác của cây lạc Rễ lạc có nốt sần cố định đạm góp phần hạn chế sự thoái hoá của đất…

Mô hình trồng lạc xen với cao su của gia đình anh Nguyễn Văn Thông tại thôn Đức Hưng, xã Ia Nan Một vườn cao su trồng năm thứ 2 cao quá đầu người, xen giữa hai hàng cây cao su là lạc Anh Thông cho biết: Năm nay được mùa lạc nên ai cũng phấn khởi Được cán bộ kỹ thuật ở phòng Kinh tế huyện

về hướng dẫn, cấp giống, tạo điều kiện trong năm đầu để các gia đình có thu nhập thêm và từ đó mạnh dạn chuyển đổi các khu đất trồng sắn sang trồng cao

su Nhiều hộ đã thu hoạch lạc xong, có hộ bán được hơn 20 triệu đồng

Rõ ràng trồng xen lạc với cây cao su mang lại nhiều lợi ích, hơn thế

đã thay đổi tập quán canh tác độc canh, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp bền vững Từ đó huyện đã vận động nhân dân chuyển đổi diện tích trồng sắn sang trồng cao su nên đã giảm diện tích trồng sắn xuống 1.000

ha so với năm 2006

Trang 39

Vị trí địa lý nằm ngay cửa ngõ phía Bắc thành phố Đồng Hới và là một trong số

ít huyện có chiều từ Tây sang Đông chiếm toàn bộ chiều ngang của Việt Nam

Lãnh thổ của huyện có tọa độ địa lý như sau:

Ranh giới hành chính của huyện:

+ Phía Bắc giáp: Huyện Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa

+ Phía Nam giáp: Thành phố Đồng Hới và huyện Quảng Ninh

+ Phía Đông giáp: Biển Đông

+ Phía Tây giáp: Nước CHND Lào

- Đất đai

Bố Trạch với tổng diện tích tự nhiên 212.417,6 ha, địa hình của huyện rất đa dạng gồm có đồng bằng, miền núi, trung du và ven biển

Trang 40

Bảng 2.1 Phân loại đất huyện Bố Trạch

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Bố Trạch, 2012)

- Địa hình: Địa hình của huyện có độ nghiêng lớn từ Tây sang Đông (từ biên giới Việt – Lào xuống đến biển Đông) Toàn huyện có thể chia thành 4 dạng địa hình chính như sau:

Địa hình núi đá vôi: Kiểu địa hình này chiếm phần lớn diện tích của xã Thượng Trạch, Tân Trạch và một phần diện tích phía Tây của xã Xuân Trạch gồm khối núi đá vôi liên tục Đây chính là khối núi đá vôi liên tục rộng lớn nhất Việt Nam

Địa hình gò đồi: Đây là khu vực tiếp giáp địa hình núi đá vôi và vùng đồng bằng Trên dạng địa hình này rất thuận tiện cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày, đặc biệt là cây cao su

Địa hình đồng bằng: Vùng này địa hình tương đối bằng phẳng, có một số đồi gò độ dốc nhỏ Dạng địa hình này rất thuận tiện cho việc phát triển trồng lúa nước

Ngày đăng: 16/11/2017, 21:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w