1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phát triển cây hồ tiêu trên địa bàn huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông

94 200 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 648,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình phát triển kinh tế, cây hồ tiêu ựã ựược xác ựịnh là cây công nghiệp chủ lực của huyện đăk Song và thực tế cho thấy trong những năm qua cây trồng này ựã mang lại thu nhập

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

đẠI HỌC đÀ NẴNG

đẶNG THẾ HIỂU

PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN đỊA BÀN

HUYỆN đĂK SONG, TỈNH đẮK NÔNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Quang Bình

đà Nẵng Ờ Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả ðặng Thế Hiểu

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu 2

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

6 Bố cục của ñề tài 3

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 6

1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 6

1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm cây hồ tiêu 6

1.1.2 Khái niệm và tầm quan trọng của phát triển cây hồ tiêu 8

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 10

1.2.1 Nội dung phát triển cây hồ tiêu 10

1.2.2 Tiêu chí phát triển hồ tiêu 18

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HỒ TIÊU 19

1.3.1 Nhân tố về ñiều kiện tự nhiên 19

1.3.2 Nhân tố về ñiều kiện kinh tế kỹ thuật 20

1.3.3 Nhân tố về ñiều kiện kinh tế xã hội 21

Kết luận Chương 1 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðĂK SONG 26

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 26

2.1.1 ðặc ñiểm, ñiều kiện tự nhiên 26

Trang 5

2.1.2 ðặc ñiểm xã hội 36

2.1.3 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 39

2.1.4 Tình hình các nguồn lực cho sản xuất hồ tiêu 44

2.1.5 Về chính sách khuyến khích phát triển của chính quyền 46

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðĂK SONG 49

2.2.1 Quy mô sản xuất cây hồ tiêu 49

2.2.2 Tình hình thâm canh tăng năng suất Hồ tiêu 53

2.2.3 Tình hình tổ chức sản xuất 59

2.2.4 Tình hình thị trường sản phẩm 61

2.2.5 Tình hình thu nhập và hiệu quả sản xuất Hồ tiêu ở ðăk Song 64 2.3 ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ðĂK SONG 65

2.3.1 Những kết quả ñạt ñược 65

2.3.2 Những tồn tại hạn chế 66

2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại hạn chế 66

Kết luận Chương 2 68

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU Ở HUYỆN ðĂK SONG 69

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU Ở HUYỆN ðĂK SONG 69

3.1.1 Những phương hướng ñể phát triển cây hồ tiêu giai ñoạn 2015-2020 69

3.1.2 Mục tiêu phát triển cây hồ tiêu ở huyện ðăk Song 70

3.2 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU Ở HUYỆN ðĂK SONG70 3.2.1 Về quy mô sản xuất cây hồ tiêu 70

Trang 6

3.2.2 ðẩy mạnh thâm canh, nâng cao năng suất và chất lượng sản

phẩm 71

3.3.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất 72

3.2.4 Về thị trường tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu 74

3.2.5 Gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất 78

3.2.6 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng 79

KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH - HðH : Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa

toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 8

2.9 Diện tích, năng suất sản lượng hồ tiêu tỉnh ðăk Nông

phân chia theo ñịa bàn hành chính (huyện,TX) năm 2014 50 2.10 Diện tích, sản lượng và năng suất hồ tiêu huyện ðăk

Trang 9

MỞ đẦU

1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đắk Song là huyện nằm về phắa Tây của tỉnh đắk Nông, nằm dọc theo Quốc lộ14, là tuyến ựường huyết mạch nối Tây Nguyên với đông Nam Bộ

Từ trung tâm huyện ựi lên phắa Bắc gần 90 km sẽ tới thành phố Buôn Ma Thuột, ựi hơn 260 km về phắa Nam sẽ ựến Thành phố Hồ Chắ Minh; có ựường biên giới dài 24km giáp với huyện PắchChămđa, tỉnh Mundulkiri, Vương quốc CamPuChia; với ựịa hình cao nguyên núi lửa có mức ựộ chia cắt mạnh, tạo thành những dãy ựồi dạng bát úp ựộ dốc trung bình 100- 200 có nơi trên

200, có ựộ cao trung bình 700m - 800m so với mặt nước biển; là ựịa phương nằm trong vùng ảnh hưởng gió mùa Tây Nam và mang ựặc ựiểm chung của khắ hậu cao nguyên nhiệt ựới ẩm, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt

Với lợi thế về ựất ựai, khắ hậu, đăk Song là ựịa phương có thế mạnh ựể phát triển cây công nghiệp dài ngày ựặc biệt là cây Hồ tiêu Do ựó, mặc dù chỉ mới phát triển khoảng 10 năm trở lại ựây nhưng ựến nay, đăk Song ựược ựánh giá là vùng trồng tiêu mới nổi ở Tây Nguyên và ựã trở thành vùng sản xuất hồ tiêu lớn nhất nhì của tỉnh đăk Nông cả về diện tắch và sản lượng Hiện nay đăk Song ựã hoàn thiện các thủ tục, trình Cục Sở hữu trắ tuệ cấp chứng nhận thương hiệu ỘHồ tiêu đăk SongỢ với mong muốn làm tăng chuỗi giá trị cho hồ tiêu cũng như khẳng ựịnh chất lượng, vị thế sản phẩm hồ tiêu của huyện trên thị trường trong và ngoài nước Trong quá trình phát triển kinh

tế, cây hồ tiêu ựã ựược xác ựịnh là cây công nghiệp chủ lực của huyện đăk Song và thực tế cho thấy trong những năm qua cây trồng này ựã mang lại thu nhập cao cho nông dân, giúp nhiều hộ dân làm giàu, ổn ựịnh cuộc sống

Tuy nhiên, việc phát triển cây hồ tiêu trên ựịa bàn huyện vẫn ựang còn nhiều vấn ựề cần phải giải quyết như công tác chọn giống hồ tiêu chưa ựược

Trang 10

quan tâm ựúng mức, chăm bón chưa bảo ựảm kỹ thuật, việc phòng chống bệnh cho cây còn bị ựộng nên ựã ảnh hưởng ựến chất lượng vườn cây Một số vườn hồ tiêu khi vừa ựưa vào kinh doanh ựã bị chết hàng loạt do bị bệnh tuyến trùng làm thối rễ, công nghệ sau thu hoạch lạc hậuẦ Bên cạnh ựó, phát triển cây hồ tiêu trên ựịa bàn huyện đăk Song ựang ựứng trước những thách thức hết sức to lớn, ựó là sự tăng nhanh không theo quy hoạch về diện tắch do chạy theo giá cả thị trường dẫn ựến rừng bị tàn phá, ựất bị thoái hoá; sản lượng tăng nhưng năng suất, chất lượng sản phẩm chưa cao, sức cạnh tranh trên thị trường và hiệu quả kinh tế mang lại còn ở mức thấp

Từ thực trạng phát triển cây hồ tiêu của huyện đăk Song, việc nghiên cứu tình hình phát triển cây hồ tiêu, xác ựịnh hiệu quả kinh tế, tìm ra các nhân

tố ảnh hưởng ựến phát triển cây hồ tiêu; qua ựó hình thành những ựịnh hướng

và giải phát thúc ựẩy sự phát triển cây trồng này nhằm thúc ựẩy kinh tế của

huyện phát triển Vì vậy tôi chọn ựề tài ỘPhát triển cây hồ tiêu trên ựịa bàn huyện đăk Song tỉnh đăk NôngỢ cho luận văn cao học của mình

2 Mục tiêu

Trên cơ sở lý luận và phân tắch, ựánh giá thực trạng phát triển cây hồ tiêu trên ựịa bàn huyện đăk Song thời gian qua nhằm ựề xuất các giải pháp góp phần phát triển cây trồng này tại ựịa phương trong thời gian tới

3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- đối tượng nghiên cứu

Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn liên quan ựến phát triển cây hồ tiêu

- Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi về không gian: địa bàn huyện đăk Song - tỉnh đắk Nông + Thời gian nghiên cứu: đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cây Hồ tiêu chủ yếu tập trung vào giai ựoạn 2010-2014

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

ðể thực hiện mục tiêu nghiên cứu, ñề tài sử dụng phương pháp thống

kê, thu thập, tổng hợp, so sánh, phân tích và phương pháp ñánh giá

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn ñề lý luận về phát triển cây hồ tiêu

Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích, ñánh giá thực trạng và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển cây hồ tiêu trên ñịa bàn huyện ðăk Song; qua ñó chỉ

ra những kết quả ñạt ñược, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại

ñó Từ ñó ñề ra phương hướng và giải pháp ñể phát triển cây hồ tiêu trên ñịa bàn huyện ðăk Song

6 Bố cục của ñề tài

Ngoài phần mở ñầu và kết luận, nội dung của luận văn ñược chia thành

03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cây hồ tiêu

Chương 2: Thực trạng phát triển cây hồ tiêu trên ñịa bàn huyện ðăk Song, tỉnh ðắk Nông

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển cây hồ tiêu trên ñịa bàn huyện ðăk Song, tỉnh ðắk Nông

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong kinh tế chưa có khái niệm riêng về phát triển cây công nghiệp nhưng trong Kinh tế học Phát triển thì phát triển kinh tế nói chung là sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế mà thường ñược phản ánh bằng gia tăng GDP hay GNP thực (Vũ Thị Ngọc Phùng (2005)), ñây cũng chính là các chỉ tiêu tổng hợp nhất Do vậy, sự phát triển của các hoạt ñộng kinh tế nào ñó chính là sự gia tăng sản lượng ñược tạo ra theo thời gian Có thể vận dụng khái niệm này ñể hình thành khái niệm phát triển cây công nghiệp lâu năm, ñó

Trang 12

là sự gia tăng quy mô sản lượng và giá trị gia tăng của loại cây này Nhưng

do có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm khác nhau nên quy mô sản xuất sẽ ựược phản ánh bằng chỉ tiêu giá trị sản lượng cây công nghiệp Tuy việc vận dụng này chưa thực sự hoàn hảo nhưng vẫn thể hiện ựược nội dung chắnh của phát triển

Nghiên cứu Kinh tế Nông nghiệp của đặng Phi Hổ (2003) giới thiệu các mô hình phát triển nông nghiệp, các mô hình này tuy tiếp cận theo nhiều cách khác nhau nhưng ựều chỉ ra cách thức và cơ chế phân bổ nguồn lực ựể phát triển nông nghiệp chuyển dần từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, từ khai thác yếu tố theo chiều rộng sang khai thác các nhân tố chiều sâu, chuyển từ thâm dụng tài nguyên và vốn sang thâm dụng lao ựộng Do là mô hình chung cho phát triển nông nghiệp nên việc vận dụng vào ựể hình thành khung lý thuyết cho phát triển cây công nghiệp lâu năm vẫn có thể áp dụng ựược Nhưng khi áp dụng cho trường hợp cụ thể của ựịa phương cần phải có sự vận dụng linh hoạt với ựiều kiện thực tế của ựịa phương nhất là Tây Nguyên

Một số nghiên cứu có liên quan tới phát trển cây công nghiệp như nghiên cứu của Bùi Quang Bình với hai nghiên cứu (1) Ngành sản xuất cà phê

và sự phát triển kinh tế của Tây Nguyên, Tạp chắ Kinh tế và Phát triển, số

118, 2007; (2) Phát triển ngành sản xuất cà phê bền vững ở Tây Nguyên, Tạp chắ Khoa học và công nghệ đại học đà Nẵng, số 522, 2007 ựã chỉ ra phương thức phát triển cây công nghiệp dài ngày này cho Tây Nguyên theo hướng thâm canh chiều sâu găn với việc nâng cao trình ựộ kiến thức cho người sản xuất và thay ựổi phương thức canh tác Từ lạm dụng phân hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật sang sử dụng phân hữu cơ và chất bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường đây là những kinh nghiệm thực tiễn quan trọng ựể áp dụng phát triển cà phê ở Gia Lai nhưng ựây cũng chỉ áp dụng cho một loại cây lâu năm chứ không thể cho các loại cây khác như cao su

Trang 13

đề tài ỘPhát triển cây công nghiệp lâu năm trên ựịa bàn huyện đức CơỢ của tác giả Hồ Phước Thành, cho thấy hiệu quả kinh tế của cây công nghiệp lâu năm, khẳng ựịnh ựây là nhóm cây trồng có khả năng làm giàu cho mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất và ngoài hiệu quả kinh tế thì cây công nghiệp lâu năm còn mang lại hiệu quả về xã hội, ựã ựáp ứng một phần quan trong trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa, góp phần cải thiện ựời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, nhất là nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng ựồng bào dân tộc làm thay ựổi bộ mặt kinh tế - xã hội

Về phát triển cây hồ tiêu có:

Một số nghiên cứu về cây hồ tiêu ựáng quan tâm cho ựề tài trong ựó vừa chú trọng tới các giải pháp làm thế nào phát triển cây hồ tiêu Nhiều nghiên cứu tập trung vào các biện pháp nâng cao trình ựộ kỹ thuật và áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến như: Cục trồng trọt (2009) Hội nghị ựánh giá hiện trạng và bàn giải pháp phát triển cây hồ tiêu các tỉnh phắa nam tháng 6/2009 Hay Phạm Kim Hồng Phúc và Nguyễn Văn A (2000) Hỏi ựáp về kinh nghiệm trồng tiêu ựạt năng suất cao, NXB đà Nẵng 2000;

Các bài học từ kinh nghiệm thực tế luôn ựáng quan tâm: Nguyễn Phi Long (1987) Kinh nghiệm trồng tiêu ở nước ta và một số nơi, NXB Nông Nghiệp 1987 Và VPA (2010) Tài liệu hội nghị thường niên Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam năm 2009 Thành phố HCM ngày 7/5/2010

Chú trọng tới phòng chống bệnh cho cây tiêu ựặc biệt quan trọng như Cục bảo vệ thực vật (2007) Báo cáo tình hình sản xuất hồ tiêu và ảnh hưởng của các loại dịch hại quan trọng tới sản xuất tại Việt Nam Hội thảo sâu bệnh hại tiêu và phương pháp phòng trừ tại đắk Nông tháng 7/2007 Hay Ngô Vĩnh Viễn (2007) Báo cáo dịch hại trên hồ tiêu và biện pháp phòng trừ

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU

1.1 NHỮNG VẤN ðỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU

1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm cây hồ tiêu

a Khái niệm

Hồ tiêu còn gọi là cổ nguyệt, hắc cổ nguyệt, bạch cổ nguyệt (danh pháp khoa học: Pipernigrum) là một loài cây leo có hoa thuộc họ hồ tiêu (Piperaceae), trồng chủ yếu ñể lấy quả và hạt, thường dùng làm gia vị dưới dạng khô hoặc tươi

Hồ tiêu là một loại dây leo, thân dài, nhẵn không mang lông, bám vào các cây khác bằng rễ Thân mọc cuốn, mang lá mọc cách Có hai loại nhánh: một loại nhánh mang quả, và một loại nhánh dinh dưỡng, cả hai loại nhánh ñều xuất phát từ kẽ lá ðối chiếu với lá là một cụm hoa hình ñuôi sóc Khi chín rụng cả chùm Quả hình cầu nhỏ, chừng 20-30 quả trên một chùm, lúc ñầu màu xanh lục, sau có màu vàng, khi chín có màu ñỏ

b Phân loại

Có 3 loại hồ tiêu: hồ tiêu trắng, hồ tiêu ñen và hồ tiêu ñỏ

Hồ tiêu ñược thu hoạch mỗi năm một lần Muốn có hồ tiêu ñen, người

ta hái quả vào lúc xuất hiện một số quả ñỏ hay vàng trên chùm, nghĩa là lúc quả còn xanh; những quả còn non quá chưa có sọ rất giòn, khi phơi dễ vỡ vụn, các quả khác khi phơi vỏ quả sẽ săn lại, ngả màu ñen Muốn có hồ tiêu trắng (hay hồ tiêu sọ ), người ta hái quả lúc chúng ñã thật chín, sau ñó bỏ vỏ Loại này có màu trắng ngà hay xám, ít nhăn nheo và ít thơm hơn (vì lớp vỏ chứa tinh dầu ñã mất) nhưng cay hơn (vì quả ñã chín)

Bên cạnh hai loại sản phẩm nói trên, tuy hiếm hơn, còn có hồ tiêu ñỏ, là loại hồ tiêu chín cây hoặc ñược thu hái khi rất già, ủ chín sau ñó ñược chế

Trang 15

biến theo cách thức ñặc biệt ñể giữ màu ñỏ của vỏ Hồ tiêu ñỏ có màu ñỏ thẫm hơi ngả ñen, ñược sản xuất tại Ấn ðộ và Bà Rịa - Vũng Tàu (Việt Nam) Giá trị xuất khẩu của tiêu ñỏ sau khi chế biến cao hơn gấp 3 ñến 4 lần so với hat tiêu ñen

c ðặc ñiểm của hồ tiêu

Cây hồ tiêu có những ñặc ñiểm riêng chỉ phù hợp với ñặc tính của nó, nghĩa là ñòi hỏi về ñiều kiện tự nhiên phù hợp Cây hồ tiêu thích hợp với khí hậu vùng xích ñạo và nhiệt ñới Nhiệt ñộ thích hợp trung bình 22-28oC Hồ tiêu yêu cầu lượng mưa cao từ 2000-3000mm/năm, phân bổ ñều trong 7-8 tháng và cần 3-5 tháng không mưa ñể tượng hoa Hồ tiêu thích hợp với ñất tơi xốp, nhiều mùn, pH 5,5-6,5 Mật ñộ trồng thích hợp nhất của hồ tiêu từ 1.200-2.000 nọc/ha, ñất dốc nên trồng thưa, ñất bằng nên trồng dày hơn

Cây hồ tiêu ñòi hỏi nhiều vốn ñầu tư trong thời kỳ xây dựng cơ bản và

do vậy cây công nghiệp này thường có chu kỳ kinh doanh dài, do ñó thời gian thu hồi vốn cũng dài và cần phải có qui trình kỹ thuật thích hợp cho cả chu kỳ sản xuất Với năng suất bình quân 2 tấn/ha, hàng năm cây hồ tiêu lấy ñi từ ñất 70kg ñạm (N) + 16kg Lân (P2O5) + 42kg Kali (K2O) + 18kg Magiê (MgO) + 67kg Canxi (CaO) Các kết quả nghiên cứu trên thế giới cho thấy, với mật ñộ

1750 nọc/ha, mỗi năm hồ tiêu lấy ñi từ ñất khoảng 250kg N + 35kg P2O5 + 205kg K2O + 45kg CaO + 20kg MgO (De Waard, 1965) Ở những cây ñầy ñủ dinh dưỡng, hàm lượng trong lá hồ tiêu thường dao ñộng trong khoảng 3,1-3,4% N; 0,16-0,18% P; 3,4-4,3% K; 0,44% MgO; 1,67% CaO, luôn cao hơn

so với các cây trồng khác ðiều này chứng tỏ cây hồ tiêu hút và tích luỹ nhiều

dinh dưỡng hơn so với một số cây trồng khác (Cục Trồng trọt bộ NN và

PTNT(2010)) Cây hồ tiêu có nhu cầu ñạm và kali là cao nhất sau tới lân, canxi, magiê và các vi lượng khác Hiện tại, nhiều vườn hồ tiêu ở nước ta do ñịa hình cao, dốc, ñất có thành phần cơ giới nhẹ lại ñược tưới nước thường

Trang 16

xuyên nên dinh dưỡng bị rửa trôi nhiều Các hàng tiêu phía rìa vườn, nhất là gần ñường thoát nước thường có biểu hiện thiếu kali và magiê rất rõ Thiếu kali, lá bị khô ñầu và lan hết phân nửa lá Thiếu magiê, các lá trưởng thành chuyển màu vàng lục nhưng gân lá còn xanh

Cây hồ tiêu ñòi hỏi qui trình kỹ thuật cao từ trồng, chăm sóc, khai thác sản xuất bảo quản và chế biến ñể ñáp ứng yêu cầu của công nghiệp về mặt chất lượng Tất cả các khâu này ñều ñòi hỏi ñược ñầu tư khá lớn cả về kỹ thuật, công nghệ và lao ñộng có trình ñộ cao

Cây hồ tiêu ñòi hỏi trình ñộ thâm canh cao, ñầu tư lao ñộng sống và lao ñộng có chất lượng ðặc ñiểm này ñòi hỏi phải có nguồn nhân lực có chất lượng cao mới bảo ñảm phát triển sản xuất cây hồ tiêu có hiệu quả

Như vậy cây công nghiệp là một trong những cây trồng có chu kỳ sinh trưởng và kinh doanh dài gắn với ñiều kiện tự nhiên thích hợp với nó và ñòi hỏi nguồn vốn lớn, kỹ thuật cao

1.1.2 Khái niệm và tầm quan trọng của phát triển cây hồ tiêu

a Khái niệm

Phát triển cây hồ tiêu có thể tiếp cận theo nhiều cách khác nhau Ở ñây, khái niệm về phát triển sẽ tiếp cận theo quá trình sản xuất Cụ thế: Phát triển cây hồ tiêu là các nỗ lực của các chủ thể ñể gia tăng năng lực sản xuất và kết quả sản xuất hồ tiêu thông qua mở rộng quy mô sản xuất có thể, hoàn thiện tổ chức sản xuất, nâng cao năng suất và tăng giá trị gia tăng sản phẩm hồ tiêu

Khái niệm này sẽ bao hàm các quá trình từ tạo ra và mở rộng năng lực sản xuất, các hoạt ñộng ñể tăng giá trị gia tăng sản phẩm cây hồ tiêu ðiều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố cả chủ quan và khách quan như ñiều kiện tự nhiên, nguồn lực, thị trường và khả năng tham gia vào chuỗi giá trị

b Tầm quan trọng của cây hồ tiêu

Cây công nghiệp nói chung và cây hồ tiêu nói riêng có vai trò quan

Trang 17

trọng trong phát triển kinh tế; ựặc biệt là các nước ựang phát triển, những nơi

có ựiều kiện phát triển sản xuất loại cây này Trên thế giới có không nhiều những nơi thuận lợi cho phát triển cây hồ tiêu Ở Việt Nam, vùng trồng tiêu thắch hợp nhất là Phú Quốc - Kiên Giang, Chư Sê - Gia Lai, Lộc Ninh, Bình Long Ờ Bình Phước, đăk Song, đăk Lấp - đăk Nông và một số ựịa phương khác thuộc vùng đông Nam Bộ và Tây Nguyên Thực tế cho thấy cây trồng này có vai trò rất lớn cụ thể như sau:

Phát triển cây hồ tiêu tạo ra các sản phầm mà có vị trắ quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu có giá trị cho công nghiệp chế biến tạo ra sản phẩm nhằm phục vụ tiêu dùng của thị trường Phát triển cây trồng này quyết ựịnh tới sự phát triển của một số ngành kinh tế qua ựó ảnh hưởng không nhỏ tới cơ cấu kinh tế của ựịa phương hay vùng lãnh thổ Quan trọng nhất phải kể tới vai trò của cây hồ tiêu trong ựáp ứng yêu cầu to lớn về hàng xuất khẩu Trên 95% lượng hồ tiêu sản xuất hàng năm dùng cho xuất khẩu, và hồ tiêu Việt Nam ựược xuất khẩu sang hơn 80 nước và lãnh thổ Năm 2012, xuất khẩu tiêu của Việt Nam ựạt 119 nghìn tấn, thu về 808 triệu USD đến hết tháng 9/2013 xuất khẩu ựược 112.000 tấn với giá trị 743 triệu USD Việt Nam hiện ựứng ựầu thế giới về sản lượng hồ tiêu xuất khẩu, chiếm tới 50% sản lượng tiêu xuất khẩu của toàn thế giới

Việc phát triển sản xuất cây hồ tiêu còn cho phép khai thác những lợi thế về ựất ựai, khắ hậu của các vùng hình thành vùng chuyên canh lớn qua ựó hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn Việc hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp tập trung này sẽ tạo ra vùng nguyên liệu lớn cho phép tập trung các yếu tố sản xuất trên quy mô lớn nhất ựịnh thúc ựẩy công nghiệp hóa cũng như tận dụng lợi thế do sản xuất quy mô lớn

Cây hồ tiêu phát triển còn góp phần thực hiện phân công lao ựộng xã hội trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ngày càng hợp lý hơn

Trang 18

Khi phát triển cây hồ tiêu không chỉ cho phép khai thác có hiệu quả tài nguyên mà còn tận dụng nguồn lao ñộng ñang dư thừa hiện nay tạo ra việc làm và thu nhập cho lao ñộng Nhiều ñịa phương coi phát triển cây hồ tiêu là một giải pháp ñể xóa ñói giảm nghèo hữu hiệu

Cây hồ tiêu vì vậy không chỉ có vai trò lớn với sự phát triển kinh tế mà

cả với sự phát triển xã hội Nó ñã ñóng góp vào tạo ra nhiều sản lượng hơn, tạo ra tích lũy vốn, nâng cao kỹ thuật, tạo ra việc làm và thu nhập cho lao ñộng

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU

1.2.1 Nội dung phát triển cây hồ tiêu

a Phát triển về quy mô sản xuất cây hồ tiêu

Trong Kinh tế thì phát triển kinh tế nói chung là sự vận ñộng ñi lên theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt cả kinh tế và xã hội Sự phát triển ñược bảo ñảm bằng sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế (thường ñược phản ánh bằng gia tăng GDP hay GNP) ñồng thời duy trì ổn ñịnh cùng với việc gia tăng không ngừng mức sống cho dân chúng Do vậy sự phát triển của các hoạt ñộng kinh tế nào ñó chính là sự gia tăng sản lượng ñược tạo ra và duy trì theo thời gian ñồng thời bảo ñảm nâng cao mức sống cho người sản xuất

Quy mô sản lượng cây hồ tiêu thể hiện kết quả hoạt ñộng sản xuất cây

hồ tiêu trong một thời kỳ nhất ñịnh Quá trình sản xuất này là kết quả quá trình phân bổ sử dụng các yếu tố nguồn lực trong sản xuất cây công nghiệp này Theo thời gian việc phân bổ sử dụng nguồn lực trong sản xuất cây hồ tiêu thay ñổi khiến sản lượng sản phẩm tạo ra cũng thay ñổi

Khi quy mô sản lượng tăng lên nghĩa là lượng sản phẩm ñược sản xuất

ra nhiều hơn và quá trình này cũng có sự ñiều chỉnh phân bổ và sử dụng nguồn lực khác nhau ðiều ñó có nghĩa là sự gia tăng sản lượng này chỉ là sự

Trang 19

phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình ñiều chỉnh phân bổ nguồn lực này, nói cách khác sự gia tăng sản lượng này không nói rõ là do phân bổ sử dụng các nguồn lực theo chiều rộng hay chiều sâu Như vậy sự gia tăng này gắn với việc gia tăng các nguồn lực cho sản xuất cây hồ tiêu

Phân bổ sử dụng nguồn lực theo chiều sâu chủ yếu dựa vào thay ñổi kỹ thuật, công nghệ sản xuất, giống mới có năng suất cao hay thích nghi tốt với ñiều kiện khí hậu, tổ chức quản lý sản xuất tốt hơn, trình ñộ lao ñộng cao hơn… Những thay ñổi này khiến sản lượng cây hồ tiêu trên mỗi ñơn vị diện tích tăng lên hay giảm lượng sản phẩm hao hụt do công nghệ sau thu hoạch không tốt Cũng nhờ tiến bộ kỹ thuật mà cho phép tăng giá trị của sản phẩm cây công nghiệp này cao hơn

Ngược lại, phân bổ sử dụng nguồn lực theo chiều rộng là tăng nguồn lực vốn, lao ñộng hay ñất ñai… tăng quy mô sản xuất Nhờ nguồn lực tăng lên chẳng hạn như gia tăng diện tích ñất ñai trồng cây hồ tiêu và duy trì năng suất không ñổi thì sản lượng cũng cao hơn

Các yếu tố nguồn lực có vai trò quyết ñịnh tới sản lượng sản phẩm ñược sản xuất ra theo mô hình hàm sản xuất trong lý thuyết kinh tế ñã khẳng ñịnh Là một ngành trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất hồ tiêu cũng cần phải có diện tích ñất ñai nhất ñịnh và tất nhiên là diện tích ñất có ñiều kiện phù hợp với cây công nghiệp này Như vậy, với người sản xuất hồ tiêu ñiều kiện ñầu tiên là ñất trồng hồ tiêu Nhưng nếu quy mô sản xuất hồ tiêu cứ manh mún nhỏ lẻ chi phí sản xuất cao hơn và năng suất chất lượng thấp hơn

so với sản xuất quy mô lớn Do vậy phải có diện tích ñủ lớn ñể có thể tận dụng tính kinh tế của quy mô ñể hạ chi phí sản xuất, có thể ñầu tư thâm canh mạnh hơn Hiện nay với quy ñịnh hạn ñiền trong nông nghiệp ñang là một cản trở lớn với quá trình tích tụ ñất ñai ñể phát triển nông nghiệp Các hộ kinh doanh có thể hợp tác sản xuất hay thuê mướn thêm ñất ñể canh tác, nhưng khó

Trang 20

khăn không nhỏ khi kinh doanh cây trồng nông nghiệp dài hạn

Nguồn lực thứ hai cũng rất quan trọng với sản xuất hồ tiêu chính là vốn sản xuất Vốn cho sản xuất bao gồm: (1) vốn ñầu tư ban ñầu và (2) vốn lưu ñộng sản xuất Cây hồ tiêu là cây công nghiệp lâu năm chu kỳ kinh doanh kéo dài sau 3 năm bắt ñầu cho thu hoạch (thu bói), năng xuất rất thấp không ñủ ñể ñầu tư chăm sóc trong năm ñó; thường từ năm thứ 4 trở ñi mới thu chính nên sản xuất hồ tiêu phải có vốn ñầu tư khá lớn từ chuẩn bị ñất trồng ñủ tiêu chuẩn, rồi chi phí cây giống, thiết kế trụ trồng phù hợp, vườn che và hệ thống tưới tiêu; rồi máy móc nông nghiệp như máy kéo, máy xay, sấy tiêu; kho chứa bảo quản cũng khá lớn Quá trình sản xuất cũng cần có nguồn vốn lưu ñộng

ñể duy trì mua vật tư, trả công lao ñộng và các chi phí cho các dịch vụ khác Tình hình cung cấp vốn phụ thuộc khá nhiều vào thu nhập của chính người sản xuất Nếu sản lượng bình thường và giá tiêu duy trì mức cao thì người sản xuất có khả năng tích lũy cao nên vốn cho sản xuất có thể bảo ñảm ñược Nhưng nếu biến ñộng của thị trường thì nguồn cung vốn sẽ bị ảnh hưởng Ngoài ra hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng và các quỹ tín dụng ở khu vực này sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho kinh doanh của người sản xuất hồ tiêu rất cao Nhưng thực tế nhiều vùng nông thôn, thị trường tài chính này dường như không ñược cung cấp bởi khu vực chính thức vì nhiều lý do khác nhau như quy mô nhỏ, thẩm ñịnh khó khăn, khó kiểm soát, rủi ro cao mà chủ yếu từ dịch vụ tài chính không chính thức Nếu các hợp tác xã tín dụng nhân dân phát triển ở khu vực này sẽ thuận lợi hơn và dễ dàng hơn trong thỏa mãn nhu cầu khách hàng sản xuất cây hồ tiêu nói riêng và nông nghiệp nói chung

Sản xuất hồ tiêu là loại cây công nghiệp lâu năm, muốn sản xuất quy

mô lớn và thâm canh thì phải ñầu tư cả vốn và lao ñộng Người sản xuất không chỉ dựa vào lao ñộng của hộ gia ñình mà phải thuê ngoài Dù lao ñộng

ở khu vực nông thôn vốn dư thừa nhưng không phải lúc nào cũng dư thừa

Trang 21

nhất là thời ñiểm mùa vụ thu hoạch nông sản ở nông thôn Ngoài ra một số công ñoạn trong sản xuất hồ tiêu cần lao ñộng có tay nghề chứ không chỉ lao ñộng giản ñơn Nên lao ñộng cũng là một trong những vấn ñề cần phải giải quyết trong sản xuất cây hồ tiêu

Ngoài ra kỹ thuật và công nghệ sản xuất bảo quản và chế biến cũng rất quan trọng Tuy nhiên việc huy ñộng nhân tố này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như khả năng vốn và trình ñộ của người sản xuất

Tùy theo ñiều kiện mà người ta tập trung khai thác các nguồn lực và phát triển theo hướng nào Xu hướng chung là giai ñoạn ñầu khai thác theo chiều rộng sau ñó chuyển dần sang khai thác theo chiều sâu

Gia tăng quy mô sản xuất cây công nghiệp nếu phản ánh bằng chỉ tiêu giá trị còn thì sẽ là phần giá trị tăng sản lượng tăng lên theo thời gian tính theo giá cố ñịnh Khi ñó giá trị tăng lên này là do sản phẩm nhiều hơn và do tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm ðể thu ñược sản phẩm của cây hồ tiêu phải thực hiện nhiều khâu sản xuất khác nhau Chẳng hạn sản xuất thu hoạch sơ chế, chế biến ñóng gói… Sản phẩm qua chế biến với công nghệ chế biến khác nhau cũng sẽ cho các sản phẩm khác nhau hay khi gắn những nhãn hiệu khác nhau cũng là những sản phẩm khác nhau Trải qua mỗi công ñoạn này cho ñến tay người tiêu dùng thì giá trị của sản phẩm cây hồ tiêu cũng tăng thêm khiến giá trị sản lượng chung sẽ tăng

b Thâm canh tăng năng suất cây trồng

Theo K.Mác (1963) tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp nói chung

và sản xuất hồ tiêu nói riêng ñược thực hiện theo hai phương thức: quảng canh và thâm canh Tái sản xuất mở rộng ñược thực hiện quảng canh nhờ mở rộng diện tích ruộng ñất và thâm canh nhờ sử dụng hiệu quả hơn các tư liệu sản xuất Như vậy, thâm canh là phương thức sản xuất tiên tiến nhằm tăng sản lượng nông sản bằng cách nâng cao ñộ phì nhiêu kinh tế của ruộng ñất, thông

Trang 22

qua việc ñầu tư thêm vốn và kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp Lênin ñã phát triển thêm lý luận của Mác về vấn ñề này Ông cho rằng nền nông nghiệp phát triển chủ yếu bằng thâm canh, không phải bằng cách tăng diện tích ruộng ñất cày cấy, mà bằng cách nâng cao chất lượng công việc ñồng áng, bằng cách tăng mức tư bản ñầu tư vào diện tích ñất ñai ñã có trước ñó Hay thâm canh là sự tăng chi phí thêm về lao ñộng và tư bản Trong nghiên cứu của mình Lênin khẳng ñịnh việc ñầu tư tư bản vào ruộng ñất có ý nghĩa là thay ñổi về kỹ thuật trong nông nghiệp, là tiến hành thâm canh nông nghiệp,

là chuyển sang chế ñộ canh tác cao hơn, là tăng cường dùng nhiều phân bón nhân tạo, là cải tiến công cụ và máy móc, là ngày càng dùng nhiều lao ñộng làm Như vậy, nội dung thâm canh nông nghiệp gắn với ñầu tư ñược thực hiện trên cơ sở áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới

Thâm canh nông nghiệp nói chung và cây hồ tiêu nói riêng là quá trình kinh tế rất ña dạng và phức tạp, ñặc biệt trong ñiều kiện sản xuất hiện ñại, khi cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và ñang diễn ra một cách mạnh mẽ trên phạm vi rộng lớn Vì vậy giải thích ñúng ñắn thâm canh nông nghiệp chính có

ý nghĩa hết sức to lớn cả về lý luận cũng như thực tiễn

Các nhà kinh tế học ñã cũng ñã nhấn mạnh mối liên hệ chặt chẽ giữa thâm canh nông nghiệp với việc áp dụng những thành tựu của tiến bộ khoa học - công nghệ trong nông nghiệp Từ ñó chúng ta có thể thấy nâng cao trình

ñộ thâm canh cây hồ tiêu chính là bằng nâng cao trình ñộ cơ giới hóa, thủy lợi hóa, ñầy mạnh chuyển giao công nghệ, cải tiến và áp dụng giống mới… trong sản xuất cây công nghiệp này

Sự phát triển của nông nghiệp theo lý thuyết phát triển không chỉ ñơn giản chỉ bằng phát triển theo chiều rộng ñể tăng quy mô sản xuất nông nghiệp Sản xuất hồ tiêu cũng vây không chỉ dựa vào phát triển theo quy mô Theo

mô hình hàm sản xuất SS Park (1992) thì phát triển nông nghiệp nói chung và

Trang 23

cây hồ tiêu nói riêng là quá trình không ngừng nâng cao năng suất cây trồng

và hiệu quả sản xuất thể hiện qua thay ñổi hàm sản xuất nhờ tiến bộ công nghệ

Mô hình chuyển dịch năng suất lao ñộng (Bùi Quang Bình (2010)) quá trình phát triển nông nghiệp nói chung và cây hồ tiêu là quá trình chuyển dần từ phát triển dựa vào quy mô diện tích ñất trên ñầu người lớn nhưng năng suất thấp dần do diện tích ñất có giới hạn không thể khai thác thêm chuyển dần sang tăng sản lượng trên một ñơn vị diện tích – năng suất ñất Nghĩa là sản lượng tăng lên từ khai thác theo chiều rộng chuyển sang khai thác theo chiều sâu

Quá trình chuyển dịch này ñòi hỏi phải ñầu tư thâm canh theo chiều sâu

vì muốn nâng trình ñộ công nghệ và kỹ thuật sản xuất phải ñầu tư rất lớn Nghĩa là nâng cao năng suất ñể phát triển theo chiều sâu gắn với thâm canh theo chiều sâu ðây là con ñường tất yếu của phát triển của sản xuất nông nghiệp Quá trình ñầu tư thâm canh có thể bằng nhiều cách chẳng hạn ñầu tư cho giống mới, phương pháp canh tác mới, sử dụng máy móc hiện ñại hay áp dụng công nghệ mới

Phát triển theo chiều sâu cây hồ tiêu phải nâng cao năng suất cây trồng, Những yếu tố này có quan hệ chặt chẽ với phát triển theo chiều sâu vì ñều dựa trên tiến bộ kỹ thuật, công nghệ và phương thức quản lý

c Hoàn thiện tổ chức sản xuất

Tổ chức sản xuất theo mô hình nào quyết ñịnh mức sản lượng ñầu ra hay quy mô sản xuất nông nghiệp Các mô hình phát triển nông nghiệp ñặc biệt là mô hình của Todaro (1990) ñã chỉ ra rằng quá trình này gắn với quá trình thay ñổi tổ chức sản xuất nông nghiệp từ sản xuất tự cấp tự túc của hộ gia ñình chuyển dần tới mô hình trang trại chuyên môn hóa cao Các trang trại phát triển sẽ xuất hiện nhu cầu hợp tác với nhau và mô hình HTX sẽ ñược áp dụng

Trang 24

Phát triển nông nghiệp cũng là mục tiêu của nhiều nghiên cứu Việt Nam, các nghiên cứu này cũng cho rằng phát triển nông nghiệp thể hiện nhiều khía cạnh khác nhau Tổ chức sản xuất nông nghiệp cũng ñược ñề cập tới,

ở Việt Nam những ñột phá trong tổ chức sản xuất nông nghiệp ñã trở thành

cú hích phát triển Nguyễn Sinh Cúc, Trần ðức (1998) và ðặng Kim Sơn (2008), Bùi Quang Bình (2006) khẳng ñịnh nên sử dụng mô hình kinh tế trang

trại và thực hiện dồn ñiền ñổi thửa mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp ñặc biệt là sản xuất cây hồ tiêu trên quy mô lớn chuyên môn hóa cao Ngoài ra thu nhập của các hộ nông dân cũng ñược quan tâm nghiên cứu

Quá trình chuyển ñổi mô hình tổ chức sản xuất này cũng sẽ bảo ñảm cho nguồn lực ñược phân bổ và sử dụng trong sản xuất nông nghiệp một cách

có hiệu quả và kết quả là năng suất nông nghiệp tăng lên và sản lượng nông nghiệp do ñó mà tăng lên

Rõ ràng với ñặc thù là một loại cây công nghiệp lâu năm, việc phát triển sản xuất hồ tiêu ñòi hỏi sản xuất chuyên canh tập trung trên quy mô lớn,

do ñó ñòi hỏi mô hình tổ chức sản xuất phải thay ñổi cho phù hợp mà xu thế tất yếu là mô hình kinh tế trang trại và hợp tác xã

d Bảo ñảm thị trường sản phẩm

Thị trường là yếu tố quan trọng quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của các loại cây trồng nói chung, cây hồ tiêu nói riêng ðặc biệt, sản phẩm của cây hồ tiêu chủ yếu cung cấp cho xuất khẩu sản phẩm gia vị thực phẩm Trên thị trường thế giới, các sản phẩm hồ tiêu ñược giao dịch bởi các dạng như: tiêu ñen, tiêu trắng (tiêu sọ), tiêu xanh và dầu nhựa tiêu Nhu cầu tiêu thụ

hồ tiêu trên thế giới không ngừng gia tăng, trong khi ñó cây hồ tiêu chỉ canh tác thích hợp ở vùng nhiệt ñới, do ñó hồ tiêu là một nông sản xuất khẩu quan trọng của một số nước Châu Á và Châu Phi

Tình hình thị trường xuất khẩu ảnh hưởng mạnh tới tình hình sản xuất

Trang 25

cũng như sự phát triển của cây công nghiệp lâu năm này Với sản lượng xuất khẩu của Việt Nam gần 1/2 của thế giới thì tình hình thị trường thế giới một mặt chịu ảnh hưởng từ lượng cung hồ tiêu từ Việt Nam và mặt khác tình hình thế giới cũng ảnh hưởng tình hình sản xuất trong nước

Xu thế nhu cầu sản phẩm hồ tiêu cũng ảnh hưởng tới tình hình sản xuất cây công nghiệp này Những tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp sạch, chất lượng qua chế biến… của thị trường thế giới ñòi hỏi người sản xuất hồ tiêu ở Việt Nam sẽ phải có những ñiều chỉnh theo cho phù hợp Họ phải thay ñổi tập quán canh tác, chú trọng hơn tới quy trình sản xuất sạch và bảo vệ môi trường

từ sản xuất, thu hoạch và chế biến… chẳng hạn thu hoạch khi quả ñã chín chứ không phải cả xanh và chín như trước ñây

Việc tiêu thụ sản phẩm ñặc biệt là những sản phẩm ñặc thù như hồ tiêu thì sản phẩm có ñược thương hiệu thể hiện chỉ dẫn ñịa lý sẽ gây chú ý cho khách hàng nhiều hơn Khi có thương hiệu người tiêu dùng – khách hàng không chỉ biết xuất xứ nguồn gốc của sản phẩm gắn với những thuộc tính ñộc ñáo và khác biệt chỉ nơi ñó mới có mà còn là sự cam kết trách nhiệm của người sản xuất về sản phẩm của mình Chính ñiều này tạo ra sự yên tâm khi

sử dụng sản phẩm và tạo ñược lòng tin với khách hàng và họ sẽ ưu tiên lựa chọn sản phẩm khi có nhu cầu Rõ ràng việc phát triển thương hiệu ñã có sẽ góp phần quan trọng cho việc tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu ñồng thời nâng cao ñược thu nhập cho người sản xuất

e Tăng thu nhập và hiệu quả của người sản xuất cây hồ tiêu

Lao ñộng là nhân tố quyết ñịnh của quá trình sản xuất trong nền kinh

tế Lao ñộng là chủ thể của quá trình sản xuất ñồng thời cũng là lực lượng sản xuất chính và cũng là người hưởng thụ thành quả từ quá trình ñó Tuy nhiên, mức hưởng thụ thành quả này phụ thuộc khá nhiều vào chế ñộ phân phối

Một trong những ñặc ñiểm của các nước ñang phát triển là phần lớn

Trang 26

dân số sống ở nông thôn và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Hơn nữa tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực này ñang là vấn ñề cần phải giải quyết

Sự phát triển nông nghiệp nói chung và cây hồ tiêu nói riêng phải bảo ñảm khai thác nguồn lực con người ở nông thôn ñồng thời tạo ra nhiều việc làm cũng như tăng thu nhập của lao ñộng ở khu vực này Khi lao ñộng nông nghiệp có việc làm và thu nhập của họ không ngừng tăng lên vừa tác ñộng làm tăng tổng thu nhập của khu vực nông thôn ñồng thời chính sự gia tăng này cũng làm tăng sức cầu của khu vực nông thôn cũng như tăng khả năng tích lũy cho sự phát triển nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung

Hiệu quả sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất hộ trồng tiêu nói riêng sẽ quyết ñịnh khả năng tăng thu nhập cho người sản xuất Nếu sản xuất

hồ tiêu có hiệu quả không chỉ tăng thu nhập mà quan trọng hơn người sản xuất có ñược tích lũy ñể tái sản xuất mở rộng, mới có khả năng ñể ñầu tư thâm canh mạnh hơn

Do vậy, tăng thu nhập và hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất hồ tiêu sẽ thúc ñẩy phát triển sản xuất cây trồng này chính vì vậy ñây cũng là một nội dung của phát triển

1.2.2 Tiêu chí phát triển hồ tiêu

a Nhóm tiêu chí phản ánh gia tăng quy mô sản lượng

- Sản lượng và mức tăng sản lượng cây hồ tiêu

- Giá trị và mức tăng giá trị sản lượng cây hồ tiêu

b Nhóm chỉ tiêu về thâm canh tăng năng suất

- Sản lượng hồ tiêu/ ha hay giá trị sản lượng /ha;

- Sản lượng hồ tiêu/lao ñộng;

- Lợi nhuận và tỷ lệ tăng lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh hồ tiêu

- Mức tăng ñầu tư trên một ñơn vị diện tích gồm vốn, lao ñộng, máy móc thiết bị

Trang 27

- Gia tăng năng suất cây trồng trên một ñơn vị diện tích;

- Mức tăng doanh thu và lợi nhuận nhờ ñầu tư thâm canh

d Nhóm tiêu chí về gia tăng thu nhập và hiệu quả sản xuất hồ tiêu

- Thu nhập và mức thu nhập của hộ sản xuất hồ tiêu

- Mức tăng doanh thu và lợi nhuận từ một ñơn vị diện tích sản xuất

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HỒ TIÊU

1.3.1 Nhân tố về ñiều kiện tự nhiên

a ðiều kiện ñất ñai

ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là ñiều kiện cho sự sống của ñộng thực vật và con người trên trái ñất; ñất ñai cũng là tư liệu sản xuất chủ yếu ñối với các loại cây trồng, ñặc biệt là ñối với cây hồ tiêu, nó là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển, sản lượng và chất lượng của cây hồ tiêu Cây hồ tiêu chỉ có thể trồng ở các loại ñất như: ñất ñỏ Bazan, ñất sét pha cát, phù sa bồi, ñất xám… ðất dễ thoát nước ñặc biệt không úng ngập, mực nước ngầm sâu > 1m ðất giàu mùn, tơi xốp, thành phần cơ giới từ nhẹ ñến trung bình, giàu dinh dưỡng, ñộ pH: 5,5-6,5

b ðiều kiện khí hậu

Cây Hồ tiêu thích nghi với các ñiều kiện khí hậu khác nhau, nhưng qua

số liệu các nước trồng hồ tiêu cho thấy, cây hồ tiêu sinh trưởng tốt ở những

Trang 28

vùng có lượng mưa hàng năm từ 2.000 - 2.500mm, phân bố ñều trong 7 - 8 tháng Lượng mưa tối thiểu là 1.800mm Cây hồ tiêu cần có mùa khô rõ rệt khoảng 3 - 4 tháng ñể quả chín tập trung Tiêu không thích hợp với mưa lớn

và ñọng nước ở vùng rễ.Ẩm ñộ thích hợp bình quân 75 - 90%, ẩm ñộ cao làm cho hạt phấn dễ dính vào nuốm nhị cái và thời gian thụ phấn kéo dài do nuốm nhụy trương to khi có ẩm ñộ, tạo ñiều kiện cho sự hình thành quả tốt hơn

Nhiệt ñộ thích hợp bình quân cả năm từ 25oC - 30oC, nhiệt ñộ dưới 15oC và cao hơn 40oC tiêu không phát triển ñược Tiêu không thích gió lớn, gió dễ làm ñổ nọc tiêu gây ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của tiêu Gió lạnh về mùa ñông ảnh hưởng ñến ra hoa, ñậu quả Tiêu là cây ưa ánh sáng, nhất là trong thời kỳ cho quả Tuy nhiên tiêu cần cây che bóng khi thời tiết nắng gắt

1.3.2 Nhân tố về ñiều kiện kinh tế kỹ thuật

Sản xuất cây hồ tiêu là một trong những ngành thuộc sản xuất nông nghiệp, song có những khác biệt so với sản xuất của ngành trồng trọt khác khi

nó ñòi hỏi phải kỹ thuật cao hơn do ñối tượng tác ñộng của ngành là các cây trồng mà ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao ðể ñảm bảo có năng suất và chất lượng sản phẩm cao theo nhu cầu ngày càng cao của xã hội ñòi hỏi quá trình sản xuất phải tuân thủ những quy trình kỹ thuật nhất ñịnh với những tiêu chuẩn ñi kèm ðiều ñó cũng như kinh nghiệm thực tiễn ñã cho thấy ñể thực hiện ñiều này ñòi hỏi người sản xuất phải là những người am hiểu về ñối tượng, quy trình sản xuất và các tiêu chuẩn kỹ thuật Muốn thực hiện ñược ñiều này ñiều kiện ñầu tiên ñòi hỏi người sản xuất phải có trình ñộ học vấn cũng như chuyên môn kỹ thuật nhất ñịnh, vốn kiến thức phổ thông này giúp

họ tiếp cận với kỹ thuật chăn nuôi và quản lý

Trình ñộ kiến thức về kỹ thuật sản xuất, thu hoạch và quản lý sẽ quyết ñịnh tới kết quả sản xuất và chất lượng sản phẩm khi người sản xuất biết chọn cây giống, chăm sóc phòng bệnh, thiết kế xây dựng vùng sản xuất bảo ñảm kỹ

Trang 29

thuật và tiết kiệm, kỹ thuật bảo quản chế biến sẽ quyết ñịnh chu kỳ kinh doanh, mở rộng sản xuất… ðể có ñược kỹ thuật trồng trọt và kiến thức quản

lý kinh doanh ñòi hỏi người sản xuất còn phải có quá trình tích lũy nhất ñịnh bằng cách tham gia các khóa ñào tạo chính quy, không chính quy cũng như từ thực tiễn Việc cung cấp kiến thức kỹ thuật như quản lý sản xuất hồ tiêu phụ thuộc vào nhu cầu của các hộ sản xuất, hệ thống các trung tâm khuyến nông cũng như các trung tâm và cơ sở ñào tạo chuyên môn ở mỗi khu vực và ñịa phương Khi quy mô sản xuất càng phát triển thì yếu tố này càng quan trọng

và có tính chất quyết ñịnh Những bằng chứng thực tế ñã cho thấy những người sản xuất nông sản có tham gia các ñợt tập huấn kỹ thuật hay các câu lạc

bộ chăn nuôi thường có kết quả kinh doanh tốt hơn (ðinh Phi Hổ (2003) và

Bùi Quang Bình (2004))

Có trình ñộ học vấn và chuyên môn sẽ giúp cho người sản xuất cây công nghiệp quản lý tốt hơn khi biết ñầu tư hiệu quả cũng như phân bố nguồn lực tốt hơn tiết kiệm hơn Không chỉ vậy nhờ học vấn và trình ñộ chuyên môn cao mà các quyết ñịnh của người sản xuất ñược ñưa ra chính xác hơn chẳng hạn khi quyết ñịnh ñầu tư hay bán sản phẩm và mua vật tư cho sản xuất

1.3.3 Nhân tố về ñiều kiện kinh tế xã hội

a ðiều kiện tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên là một trong những nguồn lực ñầu vào quan trọng của quá trình sản xuất nông nghiệp

Các nhân tố tự nhiên là tiền ñề cơ bản ñể phát triển và phân bố nông nghiệp Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những ñiều kiện tự nhiên nhất ñịnh Các ñiều kiện tự nhiên quan trọng hàng ñầu là ñất, nước và khí hậu Chúng sẽ quyết ñịnh khả năng nuôi trồng các loại cây, con cụ thể trên từng lãnh thổ, khả năng áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp, ñồng thời có ảnh hưởng lớn ñến năng suất cây trồng, vật nuôi

Trang 30

Xuất phát từ bản chất, ñặc ñiểm của ngành, nên ngành nông nghiệp gắn

bó mật thiết, chịu tác ñộng rất lớn của ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên Trước hết là ñất ñai, ñịa chất, thời tiết, khí hậu, sông ngòi,…sẽ tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc thuận lợi hay khó khăn trong quá trình

tổ chức sản xuất, tạo sự ña dạng về chủng loại, sản phẩm nông nghiệp cũng như hình thành các vùng chuyên canh Tuy nhiên, ñối với ngành nông nghiệp nói chung và sản xuất cây công nghiệp lâu năm nói riêng, tài nguyên thiên nhiên là ñiều kiện cần nhưng chưa ñủ Tài nguyên thiên nhiên thực sự trở thành sức mạnh khi con người biết sử dụng các kỹ thuật công nghệ ñể khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả

Cây hồ tiêu là một cây công nghiệp nhiệt ñới, lâu năm ñòi hỏi những ñiều kiện tự nhiên tương ñối khắt khe Những hiểu biết không ñầy ñủ về ñặc tính sinh lý và yêu cầu sinh thái của từng giống hồ tiêu có thể gây ra những tổn thất rất lớn và kéo dài về mặt kinh tế Một số ñiều kiện tự nhiên ảnh hưởng ñến phát triển cây hồ tiêu như sau: Chất lượng và ñộ cao của ñất, khí hậu (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, lượng mưa, gió ), nguồn nước

b ðiều kiện kinh tế xã hội

Nhân tố ñiều kiện xã hội có ảnh hưởng ñến sản xuất cây Hồ tiêu, trong

ñó các yếu tố quan trọng liên quan như dân tộc, dân số, lao ñộng, truyền thống, dân trí ðối với chủ thể sản xuất trong luận văn này tác giả xét tới các nhân tố ảnh hưởng cơ bản sau: nguồn nhân lực, trình ñộ kỹ thuật của người sản xuất, trang thiết bị của người sản xuất, mô hình tổ chức, khả năng về vốn

Các nhân tố thuộc nhóm này gồm: tình hình phát triển kinh tế, cơ cấu kinh tế, thị trường (quan hệ cung cầu, công tác xuất khẩu Hồ tiêu, nhu cầu tiêu thụ nội ñịa ñối với sản phẩm Hồ tiêu), phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp và các chính sách về nông nghiệp (chính sách về khuyến nông và chính sách về khuyến công, áp dụng TCVN)

Trang 31

c Chính sách

Chính sách phát triển kinh tế nói chung của chính quyền là các biện pháp và các ñiều kiện kèm theo của chính quyền nhằm ñạt ñược mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân dựa trên kết quả tăng trưởng kinh tế

Chính sách phát triển cây hồ tiêu là những biện pháp và các ñiều kiện khác mà chính quyền áp dụng ñể thúc ñẩy sản xuất cây công nghiệp này nhằm tăng nhanh sản lượng hồ tiêu và nâng cao thu nhập cho người sản xuất

Chính sách phát triển tác ñộng lớn tới việc huy ñộng và sử dụng nguồn lực cho phát triển cây công nghiệp này khi nó khơi thông và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể nguồn lực tập trung cho phát triển khi chính sách ñược hoạch ñịnh ñúng và phù hợp với thực tế Ngược lại khi chính sách không phù hợp sẽ hạn chế rất nhiều tới quá trình phát triển này

Như vậy nếu ñịa phương thực sự quan tâm tới phát triển cây hồ tiêu thì

họ sẽ nỗ lực ñể có những chính sách có chất lượng thúc ñẩy sự phát triển Khi

ñó quy trình hoạch ñịnh chính sách sẽ ñược tuân thủ nghĩa là chính sách là kết quả thu thập thông tin thực tế và xử lý ñầy ñủ, ñồng thời tham khảo ý kiến từ nhiều phía khác nhau ñể chính sách thực sự mang tính chất hiện thực

Các chính sách phát triển ở ñây bao gồm quy hoạch phát triển cây hồ tiêu của ñịa phương, chính sách ñất ñai, chính sách ưu ñãi kinh doanh, chính sách hỗ trợ phát triển thương hiệu… Chính chúng là những chất kết dính và dẫn xuất sử dụng các nguồn lực cho các hoạt ñộng sản xuất hồ tiêu qua ñó thúc ñẩy sự phát triển cây trồng này

Chính sách không chỉ khai thông các nguồn lực mà bản thân nó cũng chính là nguồn lực khi xét trên quan ñiểm phát triển nội sinh Chính sách tốt phù hợp với thực tế sẽ giúp cho các giao dịch hay hoạt ñộng phát triển cây hồ tiêu tiết kiệm hơn hay rẻ hơn, các nhà ñầu tư yên tâm bỏ vốn vào ñầu tư kinh

Trang 32

doanh ñặc biệt là công nghiệp chế biến hồ tiêu

d ðiều kiện về nguồn lực

Lý thuyết phát triển kinh tế nói chung, lý thuyết hàm sản xuất hay mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp nói riêng ñều khẳng ñịnh tầm quan trọng của các yếu tố nguồn lực Vì chính các nguồn lực là yếu tố cơ bản ñể tiến hành các hoạt ñộng sản xuất trong các ngành kinh tế nói chung và sản xuất cây công nghiệp lâu năm nói riêng, chúng không chỉ quyết ñịnh quy mô mà còn cả năng suất tức là quyết ñịnh mức sản lượng ñược tạo ra Các nguồn lực này bao gồm ñất ñai, lao ñộng, vốn và khoa học công nghệ

Việc sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các yếu tố nguồn lực ñược huy ñộng vào sản xuất cây công nghiệp lâu năm là tất yếu khách quan, nó ñòi hỏi tất cả các tổ chức và hộ sản xuất cây trồng này phải coi trọng việc bảo vệ và phát triển hợp lý, ñảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa các yếu tố nguồn lực trong ñó phải chú trọng khai thác theo chiều sâu trên cơ sở áp dụng tiến bộ kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất

Do sản xuất nông nghiệp nói chung và cây công nghiệp lâu năm phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều này cũng ñồng nghĩa với mức ñộ rủi ro rất lớn và lợi nhuận thấp trong kinh doanh nông nghiệp Từ ñó việc huy ñộng nguồn lực vào nông nghiệp không phải dễ ñặc biệt là những ñịa phương

có ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi như các huyện miền núi hay vùng sâu vùng xa

Trang 33

Kết luận Chương 1

Trong chương 1, luận văn ñã trình bày cơ sở ñề lý luận về phát triển cây hồ tiêu; trong ñó, luận văn ñã nêu khái niệm, ñặc ñiểm cây hồ tiêu, khái niệm và tầm quan trọng của phát triển cây hồ tiêu ðồng thời, luận văn cũng

ñã làm rõ nội dung và tiêu chí phát triển cây hồ tiêu; các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển cây hồ tiêu như ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế kỹ thuật, nhân tố về ñiều kiện kinh tế xã hội Như vậy, ở chương 1, luận văn ñã hệ thống hóa và làm rõ nội hàm những vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển cây hồ tiêu

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN ðỊA BÀN

HUYỆN ðĂK SONG 2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU

2.1.1 ðặc ñiểm, ñiều kiện tự nhiên

a Vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu

* Vị trí ñịa lý:

Huyện ðắk Song nằm về phía Tây của tỉnh ðắk Nông, trên Quốc lộ 14

ñi ðắk Lắk và các tỉnh Tây Nguyên, có ñường biên giới dài 24km giáp với huyện PíchChămða, tỉnh Mundulkiri, Vương quốc Campuchia. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 80.803,77 ha; bao gồm thị trấn ðức An là trung tâm huyện và 8 xã gồm: Thuận Hà, Thuận Hạnh, Nam Bình, ðăk Mol, ðăk Hòa, ðăk N’Drung, Nâm N’Jang, Trường Xuân

cả năm; mùa khô từ táng 12 ñến tháng 3 năm sau, lượng mưa không ñáng kể

Nhiệt ñộ: Do chịu ảnh hưởng của chế ñộ bức xạ mặt trời nội chí tuyến, với cán cân bức xạ trong các tháng luôn dương, nền nhiệt ñộ trên toàn tỉnh khá phong phú và ổn ñịnh Vì chênh lệch nhiệt ñộ giữa các tháng trong năm thấp nên biên ñộ nhiệt ñộ năm không cao, trong khoảng 4 - 6oC Nhưng biên

Trang 35

ựộ nhiệt ựộ ngày ựêm rất cao, trong mùa khô có ngày lên ựến 20,0- 22,0oC Nhiệt ựộ trung bình năm: 220C, nhiệt ựộ cao nhất trung bình năm 350C, nhiệt

ựộ thấp nhất trung bình năm 140C Bình quân giờ chiếu sáng/năm: 1.600 - 2.300

Lượng mưa: trung bình năm từ 1.800 mm ựến 2.000 mm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Tháng mưa nhiều nhất vào tháng 8, 9; tháng mưa ắt nhất vào tháng 1, 2 Lượng mưa trung bình năm của khu vực 1.700 - 2.300 mm Lượng mưa cao nhất 3.200 mm

độ ẩm không khắ: trung bình 84%, trong ựó các khu vực trong tỉnh ựộ

ẩm ựều ựạt trên 80% Vùng có lượng mưa trung bình năm lớn là vùng có trị

số ựộ ẩm trung bình năm cao và ngược lại Mức ựộ bốc hơi vào mùa khô trung bình 14,6 - 15,7mm/ngày, ựộ bốc hơi mùa mưa trung bình 1,5 - 1,7 mm/ngày

Chế ựộ bốc hơi: mùa mưa 1,5 - 1,7 mm/ngày, mùa khô 14,6 - 15,7 mm/ngày

Chế ựộ gió: Hướng gió thịnh hành vào mùa mưa là gió Tây Nam, mùa khô là gió đông Bắc, tốc ựộ gió tương ựối lớn làm tăng khả năng bốc, thoát hơi nước trong các tháng mùa khô, ựộ ẩm ựất xuống thấp ựến ựộ ẩm cây héo, cây trồng bị chết nếu không có các biện pháp sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ựất và tài nguyên nước

* Thủy văn:

Sông ngòi đắk Song có vị trắ ựặc biệt quan trọng trong việc cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, giao thông thuỷ và cung cấp nguồn thuỷ sản cho con người Hệ thống các nhánh suối phân bố tương ựối ựồng ựều trên ựịa bàn Lưu lượng nước của các suối ựều ảnh hưởng theo mùa Mùa mưa nước lớn dâng nhanh, dòng chảy mạnh Mùa khô lưu lượng nước mau rút, lưu lượng nước giảm ựáng kể, có những dòng suối bị cạn kiệt

Trang 36

b Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên ñất:

Theo kết quả ñiều tra thổ nhưỡng ñã thực hiện trên ñịa bàn trong thời gian trước ñây, tài nguyên ñất ñai của huyện có thể chia thành 9 ñơn vị phân loại, gồm: ñất vàng nhạt trên ñá cát; ñất ñỏ vàng trên ñá phiến thạch sét; ñất nâu ñỏ trên ñá Bazan; ñất nâu vàng trên ñá Bazan; ñất ñen trên sản phẩm bồi

tụ bazan; ñất xám trên ñá bột kết và ñất dốc tụ thung lũng

- Nhóm ñất bãi cát cồn cát

Nhóm ñất cát chỉ có 1 loại là Bãi cát bằng ven sông

ðặc ñiểm: thành phần cơ giới cát, một số nơi có cơ giới cát pha nhưng

tỷ lệ sét không vượt quá 12% Kết quả phân tích nhiều phẫu diện cho thấy ñộ phì tự nhiên của ñất cát rất thấp Hàm lượng OM tổng số rất nghèo, các chất tổng số khác như: N, P2O5, K2O ñều rất thấp Các chất dễ tiêu rất nghèo: lân

dễ tiêu < 3,2mg/100 g ñất, kali trao ñổi < 5,2mg/100 g ñất Dung dịch ñất có phản ứng chua: pHKCl khoảng 3,8-4,7 Phẫu diện tương ñối ñồng nhất giữa các tầng

Hướng sử dụng: ðất cát bằng ven sông có ưu ñiểm ñịa hình khá bằng phẳng, ñộ ẩm khá nên có thể sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, chủ yếu thích hợp trồng các loại cây màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Hướng cải tạo: ðất cát bằng ven sông cần ñược bón ñầy ñủ và cân ñối các loại phân vô cơ, ñầu tư bón bổ sung nhiều phân hữu cơ nhằm tăng tính ñệm, tăng khả năng giữ ẩm và giữ các chất dinh dưỡng trong ñất

- Nhóm ñất phù sa

Nhóm ñất phù sa là nhóm ñất hình thành do sản phẩm bồi tụ của các hệ thống sông, suối Nhóm ñất phù sa có diện tích nhỏ và phân bố rải rác ở ven sông và các suối nhỏ Nhóm ñất phù sa ñược chia làm 3 ñơn vị phân loại:

+ ðất phù sa không ñược bồi, chua

Trang 37

ðặc ñiểm: ðất phù sa không ñược bồi, chua thường có nguồn gốc từ sản phẩm bồi tụ của các sông suối, ñã qua một thời gian canh tác nhất ñịnh, nhưng chưa làm thay ñổi lớn hình thái phẫu diện ñất

Qua kết quả phân tích các mẫu ñất cho thấy: Dung dịch ñất có phản ứng chua vừa (pHKCl: 4,86-5,06); Hàm lượng OM tổng số trung bình ñến khá (1-3%); ðạm tổng số trung bình Kali tổng số khá (1,06-1,12%); Lân tổng

số trung bình nhưng lân dễ tiêu nghèo; Dung tích hấp thu thấp; Ca++/ Mg++

=1, trung bình khoảng 6-8 lñl/100g ñất

Hướng sử dụng: ðất phù sa không ñược bồi, chua thường chua có tầng dày trên 100cm, ñịa hình khá bằng phẳng, tưới nước thuận lợi, ít bị ngập úng ðất phù sa không ñược bồi, chua thích hợp cho trồng lúa và nhiều loại cây hoa màu khác

Hướng cải tạo: ðất phù sa không ñược bồi, chua có hàm lượng dinh dưỡng tương ñối khá, cần ñược bón các loại phân bổ sung và vôi cải tạo chua

+ ðất phù sa glây

- Những ñặc ñiểm chính: ðất có nguồn gốc bồi tụ, hình thành ở ñịa hình trũng, thoát nước kém, yếm khí nên xẩy ra các phản ứng khử và hình thành tầng glây ðất có tầng dầy trên 100cm, mùn mầu xám ðất có ñộ phì nhiêu tiềm tàng cao

Kết quả phân tích ñất cho thấy: Hàm lượng OM tổng số khá ñến giàu (từ 2,5% ñến 3,0%); ðạm tổng số khá ñến giàu (từ 0,14% ñến 0,20%); Kali tổng số trung bình ñến khá (1,03-1,09%); Lân tổng số trung bình (từ 0,10% ñến 0,16%); pHKCl: 4,17-4,26

Hướng sử dụng: ðất phù sa glây thích hợp trồng lúa, không thích hợp cho trồng các loại cây trồng cạn

Hướng cải tạo: ðất phù sa glây thường ngập nước liên tục, yếm khí, ñất cần ñược tiêu nước sau khi thu hoạch nhằm hạn chế glây

Trang 38

+ ðất phù sa suối

- ðặc ñiểm: ðất phù sa suối thường có nguồn gốc từ sản phẩm bồi tụ của các suối nhỏ, ñã qua một thời gian canh tác nhất ñịnh, nhưng chưa làm thay ñổi lớn hình thái phẫu diện ñất

Qua kết quả phân tích các mẫu ñất cho thấy: Dung dịch ñất có phản ứng chua (pHKCl: 4,51-5,01); Hàm lượng OM tổng số trung bình (1,5-1,6%); ðạm tổng số trung bình (0,106-0,128%), kali tổng số khá (0,34-0,58%); Lân tổng số trung bình (0,31%), lân dễ tiêu nghèo; Dung tích hấp thu trung bình

Tỷ lệ Ca++ / Mg++ >1

- Hướng sử dụng: ðất phù sa suối có tầng dày trên 100cm, ñịa hình tương ñối bằng phẳng, ít bị ngập úng ðất phù sa suối thích hợp cho trồng lúa

và nhiều loại cây hoa màu khác

- Hướng cải tạo: ðất cần ñược bón bổ sung phân bón và vôi nhằm cải tạo chua

- Nhóm ñất xám và bạc màu

Nhóm ñất xám hình thành trên mẫu chất cổ, thường có thành phần cơ giới nhẹ, trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm tạo ñiều kiện cho quá trình phá huỷ khoáng sét, rửa trôi và tích tụ sét, còn lại các cấp hạt cát ở tầng mặt có màu xám là chủ ñạo

Nhóm ñất xám phân ra các ñơn vị phân loại như sau:

+ ðất xám trên phù sa cổ

- ðặc ñiểm: ðất ñược hình thành trên sản phẩm phù sa, nhưng có quá trình rửa trôi và xói mòn bề mặt xẩy ra trong tự nhiên và quá trình canh tác lâu dài của con người ñã dẫn ñến sự thay ñổi một số tính chất lý hoá học ban ñầu của ñất

ðất có thành phần cơ giới nhẹ, từ cát pha ñến thịt nhẹ ở tầng mặt và chuyển dần sang cơ giới nặng hơn ở tầng dưới (cát >50%), tầng ñất dày trên

Trang 39

100 cm nhưng ở ñộ sâu 40-60 cm thường gặp kết von

Về tính chất hoá học: ðất thường có phản ứng chua, pHKCl: 3,9-4,0 Hàm lượng các chất dinh dưỡng thấp, OM tổng số <0,6%, lân tổng số và lân dễ tiêu ñều nghèo (lân tổng số dưới 0,037% và lân dễ tiêu 1-2 mg/100g ñất), kali tổng số

từ 0,4-0,7%, kali dễ tiêu 2-4 mg/100g ñất, cation trao ñổi nghèo: 2-4 lñl/100g ñất

+ ðất xám trên ñá macmacid

ðặc ñiểm: Quá trình hình thành cơ bản là quá trình rửa trôi và xói mòn

bề mặt xẩy ra trong tự nhiên và quá trình canh tác lâu dài của con người ñã dẫn ñến sự thay ñổi một số tính chất lý hoá học ban ñầu của ñất

ðất có thành phần cơ giới nhẹ, từ cát pha ñến thịt nhẹ ở tầng mặt và chuyển dần sang cơ giới thịt trung bình ở tầng dưới (sét >30%), lẫn nhiều sạn sỏi thạch anh Tầng ñất thường mỏng dưới 70 cm

Về tính chất hoá học: ðất thường có phản ứng chua (pHKCl: 3,3-3,4) Hàm lượng các chất dinh dưỡng ñều thấp, OM tổng số <1% (0,1-0,4%), lân tổng

số và lân dễ tiêu ñều nghèo (0,03% và 1,5-1,6 mg/100g ñất), kali tổng số từ 0,7%, kali dễ tiêu 2-4 mg/100g ñất, cation trao ñổi nghèo: phổ biến ở mức 3-6 lñl/100g ñất

0,4-+ ðất xám trên ñá cát kết

ðặc ñiểm:ðất có thành phần cơ giới nhẹ, tầng ñất mỏng, ñộ dốc 3o ñến 8oPhản ứng của ñất chua (pHKCl phổ biến từ 3,57 ñến 4,0), nghèo cation kiềm trao ñổi (Ca++ + Mg++ < 4 lñl/100g ñất); ñộ no bazo và dung tích hấp thu thấp, hàm lượng OM tổng số tầng ñất mặt nghèo (0,12-0,23%), mức phân giải chất hữu cơ mạnh (C/N <10); các chất tổng số và dễ tiêu ñều rất nghèo

Trang 40

ðây là nhóm ñất ñặc biệt của vùng nhiệt ñới ẩm, ñiều kiện chi phối ñể hình thành ñất ñen là ñá mẹ và ñịa hình ðất ñen ở huyện ñược hình thành trong ñiều kiện phong hoá của ñá mẹ và tốc ñộ giải phóng kiềm nhanh hơn tốc ñộ khử kiềm, do ñó môi trường bão hoà bazơ (ñá bọt dạng kết tinh) ðất

có ñặc trưng màu ñen toàn phẫu diện, phản ứng dung dịch ñất hơi chua, hàm lượng OM (%) thường cao và trong thành phần mùn acid humin trội hơn acid fulvic

+ ðất ñen trên sản phẩm bồi tụ của bazan (Rk)

ðặc ñiểm: ñất hình thành do sản phẩm bồi tụ của bazan, ñất có màu ñen, hay ñen xám, phẫu diện thường có kết von ñen, tầng B có glây yếu

ðất có phản ứng hơi chua (pHkcl 4,5-4,7), OM tổng số khá cao 1,5-3%, ñạm tổng số khá (0,1-0,15%, lân tổng số trung bình 0,3-0,4%, lân dễ tiêu cũng khá 15-20 mg/100g ñất, kali tổng số khá 0,3-0,4%, kali dễ tiêu trung bình 12-15mg/100g ñất, cation trao ñổi giàu ở tầng mặt, càng xuống sâu càng giảm dần, hàm lượng Ca++ và Mg++ trung bình khoảng 10-20 lñl/100g ñất

+ ðất nâu thẫm trên sản phẩm ñá bọt và bazan (Ru)

ðất hình thành do sản phẩm phong hoá của ñá bọt và bazan, có màu nâu hơi ñen, phẫu diện lẫn ñá bazan dạng lỗ hổng hoặc ñá bọt ðịa hình khá bằng, ven thung lũng, hơi cao hơn ñất ñen trên sản phẩm bồi tụ của bazan ðất nâu thẫm trên sản phẩm phong hoá của ñá bọt và bazan thường có tầng ñất mỏng hơn ñất ñen trên sản phẩm bồi tụ của bazan

ðặc ñiểm: gần giống ñất ñen trên sản phẩm bồi tụ của bazan, nhưng hàm lượng OM tổng số hơi thấp hơn (OM: 1,6-1,9%), các chất tổng số ñều ñạt trung bình ñến khá, dung dịch ñất có phản ứng hơi chua

Hướng sử dụng và cải tạo: Sử dụng trồng cây công nghiệp dài ngày ðất cần chú trọng các biện pháp chống xói mòn, bảo vệ tầng ñất mặt

- Nhóm ñất ñỏ vàng

Ngày đăng: 28/11/2017, 11:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bùi Quang Bình (2010), Kinh tế Phát triển, NXB Giáo Dục 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Giáo Dục 2010
Năm: 2010
[2]. Bùi Quang Binh (2006). Mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp ở Tây Âu và tổ chức sản xuất nông nghiệp Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu Châu Âu, số 1(67) 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp ở Tây Âu và tổ chức sản xuất nông nghiệp Việt Nam
Tác giả: Bùi Quang Binh
Năm: 2006
[4]. Nguyễn Sinh Cỳc, Nụng nghiệp, nụng thụn Việt Nam thời kỳ ủổi mới 1986-2002, NXB Thống kê năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ ủổi mới 1986-2002
Nhà XB: NXB Thống kê năm 2003
[5]. Hoàng Thị Chính (2010), ðể nông nghiệp phát triển bền vững, Tạp chí Phát triển kinh tế số tháng 6-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðể nông nghiệp phát triển bền vững
Tác giả: Hoàng Thị Chính
Năm: 2010
[6]. Trần ðức (1998), Kinh tế trang trại vựng ủồi nỳi, NXB Thống Kờ 1998 [7]. ðinh Phi Hổ (2003), Kinh tế Nông Nghiệp, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế trang trại vựng ủồi nỳi," NXB Thống Kờ 1998 [7]. ðinh Phi Hổ (2003), "Kinh tế Nông Nghiệp
Tác giả: Trần ðức (1998), Kinh tế trang trại vựng ủồi nỳi, NXB Thống Kờ 1998 [7]. ðinh Phi Hổ
Nhà XB: NXB Thống Kờ 1998 [7]. ðinh Phi Hổ (2003)
Năm: 2003
[16]. Park S,S, (1992) Tăng trưởng và Phát triển (bản dịch), Viện quản lý kinh tế Trung ương, Trung tâm thông tin tư liệu, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng và Phát triển (bản dịch), Viện quản lý kinh tế Trung ương
[17]. ðặng Kim Sơn (2008), Phát triển nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH, NXB Tri thức 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp, nông thôn trong quá trình CNH
Tác giả: ðặng Kim Sơn
Nhà XB: NXB Tri thức 2008
Năm: 2008
[18]. ðặng Kim Sơn, Công nghiệp hóa từ nông nghiệp – lý luận thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa từ nông nghiệp – lý luận thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp năm 2001
[19]. đào Thế Tuân (2008), Vấn ựề nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam, NXB Tri Thức 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ựề nông nghiệp, nông dân và nông thôn Việt Nam
Tác giả: đào Thế Tuân
Nhà XB: NXB Tri Thức 2008
Năm: 2008
[21]. UBND huyện ðăk Song (2014), Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội năm 2014, ðắk Song.http://skhcn.daknong.gov.vn/tin-tuc-su-kien/hoat-dong-khcn-cua-tinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình Kinh tế - xã hội năm 2014
Tác giả: UBND huyện ðăk Song
Năm: 2014

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w