Cây hồ tiêu ựược trồng Ở Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX và bắt ựầu phát triển mạnh từ thập niên 90 của thế kỷ XX, tuy phát triển sau so với các nước sản xuất hồ tiêu truyền thống như Brazi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
đẠI HỌC đÀ NẴNG
LÊ QUANG CHÂU
PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN đỊA BÀN
HUYỆN EAHỖLEO, TỈNH đẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
đà Nẵng, năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
LÊ QUANG CHÂU
PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN ðỊA BÀN
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả
Lê Quang Châu
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3
6 Bố cục của luận văn 4
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU 8
1.1.1 ðăc ñiểm cây hồ tiêu 8
1.1.2 Phân loại cây hồ tiêu 11
1.1.3.Tầm quan trọng của phát triển cây hồ tiêu 12
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU 14
1.2.1 Gia tăng qui mô sản xuất hồ tiêu 14
1.2.2 Thâm canh tăng năng suất cây trồng 16
1.2.3 Hoàn thiện tổ chức sản xuất hồ tiêu 18
1.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm ñược mở rộng 19
1.2.5 Nguồn vốn ñầu tư vào phát triển cây hồ tiêu 20
1.2.6 Nguồn nhân lực phát triển hồ tiêu 21
1.2.7 Ứng dụng các thành tựu công nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất, tiêu thụ và chế biến sản phẩm hồ tiêu 22
1.2.8 Công tác ñầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho việc phát triển hồ tiêu 23
1.2.9 Nâng cao hiệu quả và ñóng góp của phát triển hồ tiêu 25
Trang 51.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU 27
1.3.1 Nhân tố về ñiều kiện tự nhiên 27
1.3.2 Nhân tố về ñiều kiện kinh tế - xã hội 29
1.3.3 Nhân tố về ñiều kiện kinh tế kỹ thuật 33
1.3.4 Nhân tố về Chính sách của nhà nước 33
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU Ở MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG TRÊN CẢ NƯỚC 35
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển hồ tiêu tại huyện Chư sê tỉnh Gia Lai 35
1.4.2 Kinh nghiệm phát triển hồ tiêu tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị 37
1.4.3 Kinh nghiệm phát triển hồ tiêu tại huyện Phú Quốc 39
CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN EAH’LEO 42
2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TẠI HUYỆN EAH’LEO TRONG THỜI GIAN QUA 42
2.1.1 Thực trạng về gia tăng quy mô sản xuất cây hồ tiêu 42
2.1.2 Tình hình thâm canh tăng năng suất cây hồ tiêu 43
2.1.3 Thực trạng tổ chức sản xuất hồ tiêu 47
2.1.4 Thực trạng về thị trường tiêu thụ sản phẩm 49
2.1.5 Thực trạng về nguồn vốn cho phát triển hồ tiêu 51
2.1.6 Thực trạng về nguồn nhân lực cho phát triển hồ tiêu 53
2.1.7 Tình hình ứng dụng công nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất, thu hoạch và chế biến sản phẩm hồ tiêu 56
2.1.8 Thực trạng về ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển hồ tiêu 61
2.1.9 Hiệu quả và ñóng góp của sản xuất hồ tiêu vào phát triển kinh tế xã hội Huyện EaH’Leo 62
Trang 62.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN SỰ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
CÂY HỒ TIÊU TRÊN đỊA BÀN HUYỆN EAHỖLEO 65
2.2.1 Nhân tố về ựiều kiện tự nhiên 65
2.2.2 Nhân tố về ựiều kiện kinh tế xã hội 71
2.2.3 Nhân tố về ựiều kiện kinh tế kỹ thuật 73
2.2.4 Nhân tố về Chắnh sách của nhà nước 75
2.2.5 đánh giá sự ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện EaHỖLeo ựến phát triển cây hồ tiêu tại Huyện 78
2.3 đÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TẠI HUYỆN EAHỖLEO 79
2.3.1 Những thành công 79
2.3.2 Những hạn chế 79
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 81
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊUTRÊN đỊA BÀN HUYỆN EAHỖLEO 82
3.1 CĂN CỨ đỀ XUẤT GIẢI PHÁP 82
3.1.1 Dự báo thị trường và nhu cầu về sản phẩm hồ tiêu hiện nay 82
3.1.2 Quan ựiểm và ựịnh hướng phát triển cây hồ tiêu trên ựịa bàn huyện EaHỖLeo trong thời gian tới 82
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU TRÊN đỊA BÀN HUYỆN EAHỖLEO 86
3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch diện tắch ựất trồng hồ tiêu 86
3.2.2.Giải pháp về thâm canh tăng năng suất cây hồ tiêu 88
3.2.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hồ tiêu 90
3.2.4 Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu 92
3.2.5 Giải pháp nguồn vốn cho phát triển cây hồ tiêu 93 3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong phát triển cây hồ tiêu 95
Trang 73.2.7 ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, thu
hoạch, chế biến hồ tiêu 97
3.2.8 ðầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vục cho sản xuất hồ tiêu 98
3.2.9 Giải pháp liên quan ñến các yếu tố ảnh hưởng 100
3.3 KIẾN NGHỊ 104
3.3.1 ðối với nhà nước 104
3.3.2 ðối với chính quyền ñịa phương 105
3.3.3 ðối với người nông dân, hộ sản xuất 106
KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8PTNT : Phát triển nông thôn
HTX : Hợp tác xã
GTSX : Giá trị sản xuất
UBND : Ủy ban nhân dân
KH&CN : Khoa học và công nghệ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Cơ cấu diện tích hồ tiêu các huyện của tỉnh ðăk Lăk 44
2.2 Tổng giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 phân theo
loại hình kinh tế và phân theo ngành kinh tế 48
2.3 Tình hình vốn vay tín dụng của nông dân huyện
2.4 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo
2.5 Giá trị sản phẩm thu ñược trên 1 hecta ñất trồng trọt
2.6 Kết quả sản xuất hồ tiêu huyện EaH’leo năm 2015 63
2.7 Tăng trưởng giá trị sản xuất huyện EaH’leo thời gian
2.14 Số lượng và tỷ lệ xã, phường, thị trấn ñạt tiêu chuẩn
2.15 Số lượng phân bón sử dụng bình quân/ha qua các năm 74
Trang 102.3 Tình hình sử dụng và tốc ñộ tăng trưởng vốn ñầu tư từ
ngân sách vào SXNN huyện EaH’leo thời gian qua 52
2.4 Số lượng lao ñộng nông nghiệp huyện EaH’leo thời gian
2.5 Kết quả và tốc ñộ tăng trưởng GTSX Nông, lâm, thủy
3.1 Dự báo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ñến năm 2020
Trang 11MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những năm trở lại ựây, nhu cầu thế giới về hạt tiêu rất lớn, ựặc biệt là ựối với các nước có khắ hậu lạnh Vì vậy, giá cả hạt tiêu trên thị trường luôn ở mức cao, ựiều này tạo ựiều kiện thuận lợi cho các nước xuất khẩu tiêu,
và Việt Nam là một trong những quốc gia ựó
Cây hồ tiêu ựược trồng Ở Việt Nam vào cuối thế kỷ XIX và bắt ựầu phát triển mạnh từ thập niên 90 của thế kỷ XX, tuy phát triển sau so với các nước sản xuất hồ tiêu truyền thống như Brazil, Ấn ựộ, Malaysia nhưng diện tắch và sản lượng hồ tiêu Việt Nam những năm qua tăng ựáng kể Từ năm
2002 ựến nay Việt Nam là nước giữ ngôi vị ựứng ựầu về sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu trên thế giới, chiếm khoảng 35 % tổng xuất khẩu của thị trường
hồ tiêu thế giới Trong năm 2015 Việt Nam xuất khẩu ựược 133.569 tấn hồ tiêu các loại bao gồm 115.446 tấn tiêu ựen và 18.123 tấn tiêu trắng, tổng kim nghạch xuất khẩu ựạt 1.276 triệu USD giá xuất khẩu bình quân tiêu ựen trong năm 2015 là 9.019 usd/tấn, tiêu trắng ựạt 12.967 usd/tấn đây là nguồn thu nhập chắnh của hàng trăm nghìn hộ nông dân thuộc các vùng nông nghiệp ắt
có ựiều kiện ựể chuyển ựổi cơ cấu kinh tế sang ngành công nghiệp và dịch vụ như các vùng kinh tế mới, vùng núi nơi sinh sống khá tập trung của ựồng bào dân tộc thiểu số từ Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, đông Nam Bộ Trong những năm qua, cây hồ tiêu ựã thực sự ựóng góp rất lớn vào công cuộc xóa ựói giảm nghèo của các vùng này, theo số liệu ựiều tra của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2014) thu nhập bình quân từ cây công nghiệp lâu năm chiếm 70 % tổng thu nhập năm của hộ, trong ựó thu nhập từ hồ tiêu chiếm ựến 44 %
Huyện EaHỖleo có diện tắch tự nhiên 133.509 ha, ựất sản xuất nông nghiệp chiếm 68.340ha, trong ựó diện tắch cây lâu năm 52,957 ha, ựây là diện
Trang 12tích rất phù hợp với các loại cây trồng như hồ tiêu, năng suất bình quân rất cao, diện tích trồng cây hồ tiêu ñến năm 2014 là 2.794 ha bình quân năng suất tiêu ñạt 6 tấn/ha Dân số trung bình của huyện EaH’leo năm 2014 là 127.049 người mật ñộ dân số trung bình là 95,16 người/km2 ðây là lợi thế rất lớn cho việc phát triển nông nghiệp trên ñịa bàn, số người dân trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm tỷ lệ cao
Hiện tại, mặc dù hồ tiêu Việt Nam ñang có lợi thế cạnh tranh so với những nước sản xuất khác nhờ các nhân tố sản xuất như ñất tốt, lao ñộng có kinh nghiệm về trồng trọt Tuy nhiên, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, nhập nội và ứng dụng các giống mới có tiềm năng năng suất cao vào sản xuất cùng với sự biến ñổi khí hậu toàn cầu ñã làm cho ngành sản xuất hồ tiêu ở nước ta gặp nhiều khó khăn như môi trường kém bền vững, giá thành ñầu vào ngày càng tăng cao, giá hồ tiêu trên thị trường thường xuyên biến ñộng lên xuống, tình hình dịch hại cây trồng cũng trở nên ña dạng, phức tạp làm giảm năng suất và phẩm chất Những rủi ro nêu trên nếu không có biện pháp giảm thiểu kịp thời chắc chắn hậu quả mang ñến cho sản xuất sẽ không nhỏ và ảnh hưởng mạnh mẽ ñến thu nhập của người dân Xuất phát từ những lý do trên
Tôi ñã quyết ñịnh chọn ñề tài “ Phát triển cây hồ tiêu trên ñịa bàn huyện EaH’leo” làm ñề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn ñề lý luận cơ bản về phát triển cây hồ tiêu
- Phân tích, ñánh giá thực trạng phát triển cây hồ tiêu, những kết quả ñạt ñược, những tồn tại hạn chế và những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển hồ tiêu trên ñịa bàn Huyện EaH’Leo
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển cây hồ tiêu ñạt hiệu quả trên ñịa bàn Huyện EaH’Leo trong thời gian tới
Trang 133 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những vấn ựề
lý luận, thực tiễn và các nhân tố ảnh hưởng ựến việc phát triển cây hồ tiêu trên ựịa bàn Huyện EaHỖLeo
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian nghiên cứu: Huyện EaHỖleo tỉnh đăk lăk
+ Về thời gian: đánh giá thực trạng phát triển hồ tiêu chủ yếu tập trung giai ựoạn 2010 -2015 và ựịnh hướng ựến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước ựó
- Phương pháp thu thập, tổng hợp nguồn số liệu thứ cấp qua các báo cáo, thống kê của các sở Ban, Ngành trong tỉnh và huyện, các báo ựiện tử, các trang Web ựiện tử, báo cáo của Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam, các sách chuyên ngành và một số nguồn khác
- Phương pháp thống kê kinh tế mô tả ựể ựánh giá mức ựộ ảnh hưởng của các nhân tố ựến kết quả và hiệu quả sản xuất, kinh doanh cây hồ tiêu
- Kết hợp các phương pháp thu thập số liệu ựể có dữ liệu nghiên cứu và phân tắch ựầy ựủ
5 Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Luận văn tổng hợp, hệ thống làm sáng tỏ những vấn ựề lý luận về khái niệm, nội dung, những tiêu chắ ựánh giá cũng như các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển cây hồ tiêu
đề tài góp phần ựưa ra những căn cứ, những giải pháp cụ thể ựáp ứng các yêu cầu bức thiết cho quy hoạch phát triển cây hồ tiêu trên ựịa bàn huyện EaHỖleo
đánh giá thực trạng, những kết quả ựạt ựược và những tồn tại trong phát triển hồ tiêu cũng như các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển hồ tiêu trên ựịa bàn Huyện
Trang 14ðề ra phương hướng, ñề xuất một số giải pháp phát triển cây hồ tiêu một cách hiệu quả trong thời gian tới trên ñịa bàn huyện EaH’Leo tỉnh ðăk Lăk phù hợp với thực tiễn và có tính khả thi cao
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, Luận văn ñược chia làm ba chương với nội dung như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển cây hồ tiêu
Chương II:Thực trạng phát triển hồ tiêu trên ñịa bàn huyện EaH’leo Chương III: Một số giải pháp phát triển hồ tiêu trên ñịa bàn huyện EaH’Leo
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Trong văn phong kinh tế chưa có khái niệm riêng về phát triển cây công nghiệp nhưng trong Kinh tế học Phát triển thì phát triển kinh tế nói chung là sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế mà thường ñược phản ánh bằng gia tăng GDP hay GNP thực (Vũ Thị Ngọc Phùng (2005)), ñây cũng chính là các chỉ tiêu tổng hợp nhất Do vậy sư phát triển của các hoạt ñộng kinh tế nào ñó chính là sự gia tăng về sản lượng ñược tạo ra theo thời gian Có thể vận dụng khái niệm này ñể hình thành khái niệm phát triển cây công nghiệp lâu năm, ñó là sự gia tăng quy mô sản lượng và giá trị gia tăng của các loại cây này Nhưng do có nhiều loại cây công nghiệp lâu năm khác nhau nên quy mô sản xuất sẽ ñược phản ánh bằng chỉ tiêu giá trị sản lượng cây công nghiệp Tuy việc vận dụng này chưa thực sự hoàn hảo nhưng vẫn thể hiện ñược nội dung chính của phát triển
Nghiên cứu Kinh Tế Nông nghiệp của ðặng Phi Hổ (2003) giới thiệu các mô hình phát triển nông nghiệp, các mô hình này tuy tiếp cận theo nhiều cách khác nhau nhưng ñều chỉ ra cách thức và cơ chế phân bổ nguồn lực ñể phát triển nông nghiệp chuyển dần từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, từ khai
Trang 15thác yếu tố theo chiều rộng sang khai thác các nhân tố theo chiều sâu, chuyển
từ thâm dụng tài nguyên và vốn sang thâm dụng lao ñộng Do là mô hình chung cho phát triển cây công nghiệp lâu năm vẫn có thể áp dụng ñược Nhưng khi áp dụng cho trường hợp cụ thể của ñịa phương cần phải có sự vận dụng linh hoạt với ñiều kiện thực tế của ñịa phương nhất là Tây Nguyên
Một số nghiên cứu có liên quan tới phát triển cây công nghiệp như nghiên cứu của thầy Bùi Quang Bình với hai nghiên cứu: Một là Ngành sản xuất cà phê và sự phát triển kinh tế của Tây nguyên, hai là phát triển ngành sản xuất cà phê bền vững ở Tây Nguyên
Các bài học từ kinh nghiệm thực tế luôn ñáng quan tâm: Nguyễn Phi Long (1987) Kinh nghiệm trồng tiêu ở nước ta và một số nơi, NXB Nông Nghiệp 1987 Và VPA (2010) Tài liệu hội nghị thường niên Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam năm 2009 Thành phố HCM ngày 7/5/2010
Chú trọng tới phòng chống bệnh cho cây tiêu ñặc biệt quan trọng như Cục bảo vệ thực vật (2007) Báo cáo tình hình sản xuất hồ tiêu và ảnh hưởng của các loại dịch hại quan trọng tới sản xuất tại Việt Nam Hội thảo sâu bệnh hại tiêu và phương pháp phòng trừ tại ðắc Nông tháng 7/2007 Hay Ngô Vĩnh Viễn (2007) Báo cáo dịch hại trên hồ tiêu và biện pháp phòng trừ Hội thảo sâu bệnh hại tiêu và phương pháp phòng trừ tại ðắc Nông tháng 7/2007
Tham luận “ Tình hình sản xuất, thương mại hồ tiêu và một số tiến bộ
kỹ thuật trong sản xuất hồ tiêu” của tiến sĩ Nguyễn Tăng Tôn
Phạm Hưng (2010), Giải pháp nhằm phát triển xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu của Việt Nam, Báo cáo tổng kết ñề tài ðây là tài liệu tổng quát nhất về ngành hồ tiêu của Việt Nam, tuy nhiên các số liệu chưa cập nhật sự biến ñộng của mặt hàng hồ tiêu
“ðề án phát triển thương mại hàng nông lâm thủy sản ñến 2015, tầm nhìn 2020” của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (2009) ñã ñưa ra cái
Trang 16nhìn toàn cảnh về ựịnh hướng phát triển các mặt hàng nông lâm thủy sản trong dài hạn, tuy nhiên chưa ựi sâu vào phân tắch mặt hàng hồ tiêu Việt Nam
Ngoài các công trình nghiên cứu bằng tiếng Việt, còn một số công trình của các tổ chức và chuyên gia quốc tế về phát triển sản xuất và xuất khẩu mặt hàng hồ tiêu như: International Trade Center (2002) ỘGlobal Spice Markets Imports";Phạm Thị Thanh Nga (2008), Vietnam tops list of world pepper
exporters; G.K Nair (12/2009),Mixed trend in pepper market;
Cây hồ tiêu là một cây công nghiệp lâu năm vì vậy ựể ựảm bảo cây phát triển tốt cho năng suất cao ựem lại hiệu quả kinh tế cần chú trọng ựến kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và chế biến Có nhiều tài liệu, sách
ựã ban hành hướng dẫn quy trình chăm sóc hồ tiêu như:
Một số nghiên cứu về cây hồ tiêu ựáng quan tâm cho ựề tài trong ựó vừa chú trọng tới các giải pháp làm thế nào phát triển cây hồ tiêu Nhiều nghiên cứu tập trung vào các biện pháp nâng cao trình ựộ kỹ thuật và áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến như: Cục trồng trọt (2009) Hội nghị ựánh giá hiện trạng và bàn giải pháp phát triển cây hồ tiêu các tỉnh phắa nam tháng 6/2009 Hay Phạm Kim Hồng Phúc và Nguyễn Văn A(2000) Hỏi ựáp về kinh nghiệm trồng tiêu ựạt năng suất cao NXB đà Năng 2000;
Chú trọng tới phòng chống bênh cho cây tiêu ựặc biệt quan trọng như: Cục bảo vệ thực vật(2007) Báo cáo tình hình sản xuất hồ tiêu và ảnh hưởng của các loại dịch hại quan trọng tới sản xuất tai Việt Nam
Dự án Ộđầu tư hợp phần phát triển hồ tiêu bền vững thuộc Dự án chuyển ựổi nông nghiệp bền vững trên ựịa bàn huyện Ea HỖleoỢ nhằm ựảm bảo toàn bộ nông dân tham gia dự án ựều thực hành sản xuất hồ tiêu bền vững, áp dụng các phương pháp sản xuất tiên tiến ựể giảm giá thành sản phẩm, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm, giảm tác ựộng xấu ựến môi
Trang 17trường, giảm thất thoát trong và sau thu hoạch, xây dựng thương hiệu ñảm bảo bao tiêu và tiêu thụ tốt cho nông dân
ðề án“Xây dựng nông thôn mới huyện Ea H’Leo giai ñoạn 2011-2015
và ñịnh hướng ñến năm 2020”ñưa ra những nhiệm vụ và giải pháp nhằm hoàn
thành kế hoạch xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn Huyện
Những tài liệu nghiên cứu trên chưa thể ñánh giá ñược một cách cụ thể
và chính xác tình hình phát triển cây hồ tiêu trên ñịa bàn huyện EaH’leo Luận văn sẽ ñi sâu nghiên cứu thực trạng sản xuất hồ tiêu tại ñịa phương và những tồn tại cần khắc phục một cách chính xác, từ ñó ñưa ra ñược ñịnh hướng phát triển cây hồ tiêu một cách bền vũng và có hệ thống, phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, khí hậu và thổ nhưỡng của vùng, ñồng thời ñưa ra các giải pháp thiết thực về các nguồn lực sản xuất, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY HỒ TIÊU
1.1.1 ðăc ñiểm cây hồ tiêu
Chu kỳ phát triển của cây hồ tiêu khoảng 20 năm, trong ñó thời gian kiến thiết cơ bản là 3 năm Cây hồ tiêu là loại cây trồng dài ngày có giá trị kinh tế cao, tuy nhiên ñây cũng là loại cây rất nhạy cảm với ñiều kiện khí hậu
và thời tiết, có những ñòi hỏi rất gắt gao về chất ñất và thổ nhưỡng, Lượng mưa thích hợp là 2.500mm/năm, lượng mưa tối thiểu là 1600mm/năm Tiêu cần mùa khô ngắn ñể ra hoa ñồng loạt và chín tập trung Ẩm ñộ không khí thích hợp cho hoa tiêu thụ phấn là 75 - 90% Là loại cây thân leo, hạt sinh trưởng theo dạng chùm có hương vị cay nồng Cây hồ tiêu có những ñặc ñiểm riêng chỉ phù hợp với ñặc tính của nó, nghĩa là ñòi hỏi về ñiều kiện tự nhiên phù hợp Hồ tiêu là cây có thân bò rễ móc nên cần có trụ (chóe) ñể cây bám
rễ Cây hồ tiêu thích hợp với khí hậu vùng xích ñạo và nhiệt ñới Nhiệt ñộ thích hợp trung bình 22-28°C Hồ tiêu yêu cầu lượng mưa cao từ 2000-3000mm/năm, phân bổ ñều trong 7-8 tháng và cần 3-5 tháng không mưa ñể tượng hoa Hồ tiêu thích hợp với ñất tơi xốp, nhiều mùn, pH 5,5-6,5 Mật ñộ trồng thích hợp nhất của hồ tiêu từ 1.500-2000 nọc/ha, ñất tốt nên trồng thưa, ñất xấu trồng dày hơn ðất dốc cần bố trí hàng tiêu theo ñường ñồng mức ñể giảm bớt rửa trôi dinh dưỡng và xói mòn ñất Vì vậy phải có sự bố trí sản xuất cây hồ tiêu phù hợp với ñiều kiện tự nhiên;
Cây hồ tiêu ñòi hỏi nhiều vốn ñầu tư trong thời kỳ xây dựng cơ bản, do vậy cây công nghiệp này thường có chu kỳ kinh doanh dài, do ñó thời gian thu hồi vốn cũng dài và cần phải có quy trình kỹ thuật thích hợp cho cả chu
kỳ sản xuất Với năng suất 4-5 tấn/ha, Các kết quả nghiên cứu trên thế giới
Trang 19cho thấy, với mật ñộ 1750 nọc/ha, mỗi năm hồ tiêu lấy ñi từ ñất khoảng 250kg N + 35kg p205 + 205kg K20 + 45kg CaO + 20kg MgO (De Waard, 1965) Ở những cây ñầy ñủ dinh dưỡng, hàm lượng trong lá hồ tiêu thường dao ñộng trong khoảng 3,1-3,4%N; 0,16-0,18% P; 3,4-4,3% K; 0,44% MgO; 1,67% CaO, luôn cao hơn so với các cây trồng khác ðiều này chứng tỏ cây
hồ tiêu hút và tích luỹ nhiều dinh dưỡng hơn so với một số cây trồng khác (Cục Trồng trọt bộ NN và PTNT(2010)) Cây hồ tiêu có nhu cầu ñạm và kali
là cao nhất sau tới lân, canxi, magiê và các vi lượng khác Hiện tại, nhiều vườn hồ tiêu ở nước ta do ñịa hình cao, dốc, ñất có thành phần cơ giới nhẹ lại ñược tưới nước thường xuyên nên dinh dưỡng bị rửa trôi nhiều Các hàng tiêu phía rìa vườn, nhất là gần ñường thoát nước thường có biểu hiện thiếu kali và magiê rất rõ Thiếu kali, lá bị khô ñầu và lan hết phân nửa lá Thiếu magiê, các lá trưởng thành chuyển màu vàng lục nhưng gân lá còn xanh Chu kỳ phát triển của cây hồ tiêu gồm các giai ñoạn
a Giai ñoạn kiến thiết cơ bản:
Giai ñoạn này kéo dài trong khoảng thời gian từ 2 ñến 3 năm tuỳ thuộc vào giống hom ñem trồng, trồng bằng hom thân cây hồ tiêu nhanh cho quả hơn, sau 2 năm trồng ñã cho thu bói, trồng bằng hom dây lươn thường thì cho quả chậm hơn 1 năm Trong giai ñoạn này cần có những kỹ thuật tạo hình cần thiết, tuỳ theo những loại hom ñem trồng ñể tạo cho trụ tiêu có bộ khung, tán
ổn ñịnh, có nhiều cành mang quả
- Trồng hồ tiêu bằng hom thân: Từ các ñốt hom thân trên mặt ñất mọc lên các chồi thân Tại mỗi ñốt mọc 1 chồi, các chồi này thường khoẻ mạnh bám vào trụ tiêu ñể vươn lên, tại các ñốt dây thân mọc ra các rễ bám ðể giúp cây tiêu phát triển tốt, cần buộc các dây tiêu sát vào trụ ñể các rễ bám vào trụ tiêu dễ dàng Trồng bằng hom dây thân thì các dây thân phát sinh cành quả rất sớm, gần như sát mặt ñất nên cây tiêu không bị trống gốc
Trang 20-Trồng bằng hom lươn: Chồi dây thân mọc ra từ hom lươn thường yếu, không phát sinh cành quả ngay mà phải từ 8 tháng ñến 1 năm sau khi trồng, ở
ñộ cao trên 1 m thì mới phát sinh cành quả Do ñặc tính của cây trồng từ hom lươn là cho cành và quả cao so với mặt ñất nên bắt buộc phải có kỹ thuật ñôn dây tiêu ñể ñưa các các vị trí cành quả cây tiêu xuống sát mặt ñất trụ tiêu không bị trống gốc kỹ thuật ñôn dây tiêu lươn sau 1 năm trồng làm cho hồ tiêu bắt ñầu thu hoạch từ hom tiêu lươn chậm hơn 1 năm so với tiêu trồng từ hom thân
b Giai ñoạn kinh doanh
Là giai ñoạn cây cho trái: Mỗi năm cây tiêu cho hoa ñậu quả một lần và chỉ có một mùa thu hoạch Từ khi cây tiêu ra hoa ñầy ñủ ñến khi thu hoạch kéo dài từ 7 ñến 10 tháng, tuỳ theo giống và chia thành các giai ñoạn sau:
- Hoa xuất hiện ñầy ñủ ñến khi hoa nở và thụ phấn khoản từ 1- 1,5 tháng
-Thụ phấn và phát triển trái; khoảng 4 ñến 5,5 tháng, giai ñoạn này quả tiêu lớn nhanh về kích thước và ñạt ñộ lớn tối ña của quả ðây là giai ñoạn hồ tiêu cần nước và chất dinh dưỡng lớn nhất
- Trái chín 2 ñến 3 tháng: Trong giai ñoạn này hạt phát triển và ñạt ñường kính tối ña Có sự tích luỹ khô mạnh trong hạt
Cây hồ tiêu thường ra hoa vào tháng 5-6 và chín tập trung vào các tháng 2-3 trong năm, ñôi khi mùa thu hoạch kéo dài 4-5 tháng do các lứa hoa muộn và tùy theo giống ñược trồng
c Phương thức thu hoạch và bảo quản hồ tiêu
- Phương thức thu hoạch: thu hoạch chủ yếu bằng tay là chính theo phương thức thu hái theo kiểu ngắt chuổi tiêu
Yêu cầu kỹ thuật khi hái:
Trang 21+ Phải ñảm bảo ñộ chín của hạt vì quả xanh làm ảnh hưởng trực tiếp làm giảm chất lượng hạt sau này Quả chín phải ñạt 2/3 màu ñỏ, lúc quả ñã chín sinh lý ñầy ñủ và sự hình thành lớp phôi nhũ ñã ổn ñịnh và không thay ñổi thành phần sinh hóa
+ Trong khi hái hồ tiêu cần ñảm bảo không làm ñứt cành, lá có ảnh hưởng ñến vụ thu hoạch mùa sau
- Vận chuyển: Trong quá trình vận chuyển nguyên liệu, cần tránh lẫn các tạp chất như: cỏ dại, ñất, cát và không ñược ñể nguyên liệu bị dập nát, nếu nguyên liệu bị dập nát cần phải ñem chế biến trước Phương tiện vận chuyển có thể dùng xe ô tô hoặc các phương tiện thô sơ khác tùy ñịa hình nơi thu hái
Bảo quản: Hồ tiêu sau thu hoạch cần ñược vận chuyển sớm về nơi chế biến Công ñoạn phơi khô chủ yếu ñược áp dụng hiện nay là phơi nắng, hạt hồ tiêu sau khi ñược tách ra từ chùm tiêu ñược phơi dưới ánh nắng mặt trời khoảng 65 ñến 70 giờ là có thể chế biến Khi phơi khô hạt tiêu cần chú ý ñến việc ủ nóng hạt tiêu, ñây là công ñoạn khác so với các loại quả của các cây công nghiệp khác, hạt tiêu phải ñược ủ nóng theo từng ñống sau khi kết thúc
phơi từng ngày, nhằm ñảm bảo hạt tiêu có màu ñen và ñạt chất lượng
d Công dụng và thành phần hóa học của cây hồ tiêu
Hồ tiêu cũng rất giàu vitamin C, thậm chí còn nhiều hơn cả cà chua Một nữa cốc hồ tiêu xanh, vàng hay ñỏ sẽ cung cấp tới hơn 230% nhu cầu canxi 1 ngày/1 người
Trong tiêu có 1,2-2% tinh dầu, 5-9% piperin và 2,2-6% chanvixin Piperin và chanvixin là 2 loại ankaloit có vị cay hắc làm cho tiêu có vị cay Trong tiêu còn có 8% chất béo, 36% tinh bột và 4% tro
1.1.2 Phân loại cây hồ tiêu
Hiện nay, trên ñịa bàn huyện EaH’leo người dân thường trồng các loại
Trang 22hồ tiêu chính như: Tiêu Ấn ðộ, tiêu Vĩnh Linh, tiêu Phú Quốc, giống Balangtoeng, tiêu sẽ… Mỗi loại ñều có những ưu nhược ñiểm khác nhau Vì vậy, tuỳ vào khu vực, ñịa hình mà người trồng tiêu lựa chọn giống tiêu phù hợp Tuy nhiên, giống tiêu ñược người dân trên ñịa bàn huyện trồng nhiều nhất là tiêu Vĩnh Linh, ñây là loại giống có nhiều ưu ñiểm và phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và thổ nhưởng của huyện EaH’leo, cho sản lượng cao, khả năng kháng bệnh tôt
1.1.3 Tầm quan trọng của phát triển cây hồ tiêu
a Khái niệm của phát triển cây hồ tiêu
Phát triển cây hồ tiêu có thể tiếp cận theo nhiều cách khác nhau Ở ñây, khái niệm phát triển sẽ tiếp cận theo quá trình sản xuất Cụ thể, phát triển cây
hồ tiêu là nổ lực của các chủ thể ñể gia tăng năng lực sản xuất và kết quả sản xuất hồ tiêu thông qua mở rộng quy mô sản xuất có thể, hoàn thiện tổ chức sản xuất, nâng cao năng suất và tăng giá trị gia tăng sản phẩm hồ tiêu Như vậy, phát triển cây hồ tiêu bao hàm cả sự biến ñổi về số lượng và chất lượng
b Tầm quan trọng của cây hồ tiêu
Sản phẩm của cây hồ tiêu là hạt tiêu, hạt tiêu ñược sử dụng làm gia vị trong chế biến thực phẩm và là một nguyên liệu quan trọng ñược sử dụng cho các ngành khác Ngoài ra cây hồ tiêu còn có vai trò to lớn ñối với huyện EaH’leo như
- Khai thác hiệu quả tài nguyên ñất ñai, khí hậu
Khu vực Tây nguyên nói chung và huyện EaH’leo nói riêng có diện tích ñất thích hợp ñể phát triển cây hồ tiêu là rất lớn Theo số liệu thống kê diện tích ñất trồng hồ tiêu tại tỉnh ðăk Lăk năm 2015 là 17.000 ha trên thực tế diện tích này có thể cao hơn, trong ñó diện tích cây hồ tiêu tại huyện EaH’leo chiếm gần 5.000 ha là huyện trồng tiêu lớn nhất của tỉnh Bên cạnh thế mạnh
về tài nguyên ñất ñai, huyện Eah’leo còn ñược thiên nhiên ưu ñãi về ñiều kiện
Trang 23khắ hậu và thời tiết rất thuận lợi ựể phát triển cây hồ tiêu Như vây, phát triển cây hồ tiêu sẽ giúp khai thác triệt ựể nguồn tài nguyên ựất ựai và khắ hậu của vùng
Cây hồ tiêu có ưu ựiểm hơn các loại cây công nghiệp khác là nhu cầu
sử dụng nước trong thời kỳ kinh doanh ắt Vì vậy, nó thắch hợp ựối với các vùng ựất có lượng nước ắt và ựiều kiện khắ hậu khắc nghiệt
- đóng góp cho phát triển ựời sống xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng Trong những năm gần ựây giá tiêu luôn ở mức cao, tạo cho người lao ựộng có thu nhập ổn ựịnh góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của ngời dân trong khu vực Có những hộ gia ựình có thu nhập từ tiêu ựạt 4 ựến 6 tỷ mỗi năm, ựây có thể nói là nguồn thu rất lớn ựối với người nông dân trồng cây hồ tiêu trên khu vực Khi thu nhập người dân ựược nâng cao sẽ ựảm bảo ựược tình hình chắnh trị và an ninh quốc phòng trong khu vực
- Thúc ựẩy sự phát triển của các ngành khác
Cây hồ tiêu ựược phát triển là tiền ựề ựể các ngành phụ trợ phát triển theo Hiện nay, người dân ựang sử dụng trụ bê tông làm trụ tiêu vì vậy các ngành liên quan như sắt, thép, xi măng, cát, ựá Ầ có ựiều kiện ựể phát triển theo Khi vườn tiêu ựang ở giai ựoạn kiến thiết cơ bản người nông dân sẽ sử dụng lưới ựể che mát và ựây cũng là tiền ựề ựể phát triển các ngành sản xuất lưới đồng thời ựể hình thành và phát triển cây hồ tiêu cần có sự phát triển tương ứng và ựóng góp của các ngành khác như vận tải, cơ khắ, thông tin liên lạc sản xuấtẦ
c Giá trị kinh tế của cây hồ tiêu
Vị thế hồ tiêu Việt Nam ựã ựược khẳng ựịnh bằng việc giữ vững kỷ lục sản xuất và xuất khẩu số một thế giới suốt 14 năm liền Nếu như năm 2001, xuất khẩu hồ tiêu mới chỉ trên 50.000 tấn, ựạt khoảng 90 triệu USD thì ựến năm 2014 ựạt trên 134.000 tấn, trị giá 1 tỷ USD Từ năm 2008, tốc ựộ tăng
Trang 24hàng năm ñạt 15% – 20%/năm, vượt xa nhiều nước vốn có truyền thống sản xuất, xuất khẩu hồ tiêu lâu ñời Từ năng suất dưới 1 tấn/ha, ñến nay năng suất
hồ tiêu Việt Nam ñạt bình quân từ 2,3 – 2,5 tấn/ha, số diện tích ñạt năng suất 4-5 tấn/ha tăng hàng năm, là ngành hàng có hiệu quả cao nhất trong số 5 loại cây công nghiệp lâu năm của Việt Nam Tuy diện tích chỉ chiếm 2,5% trong tổng số 2 triệu ha trồng cây công nghiệp lâu năm nhưng giá trị xuất khẩu ñạt khoảng 7.000 USD/ha, gấp 2,6 lần cà phê, 6 lần cây chè, 3,8 lần cây ñiều, gấp
4 lần cây hồ tiêu Thị phần nhập khẩu hồ tiêu Việt Nam vào châu Âu hiện chiếm 34%, châu Á 36%, châu Mỹ 20% và châu Phi 10%
Tây Nguyên nói chung, tỉnh ðắk Lắk nói riêng là một vùng có vị trí chiến lược hết sức quan trọng về an ninh quốc phòng, huyện Ea H’leo là nơi
có nhiều ñồng bào dân tộc sinh sống, là nơi mà các thế lực thù ñich lợi dụng
ñể xuyên tạc, kích ñộng dân chúng gây mất ổn ñịnh về chính trị và an ninh quốc phòng Vì vậy, việc phát triển cây hồ tiêu ở ñịa bàn huyện Ea H’leo còn mang ý nghĩa giải quyết việc làm cho ñồng bào dân tộc ñịa phương, ngăn chặn nạn chặt phá rừng trái phép và ñảm bảo an ninh quốc phòng, chống các hiện tượng truyền ñạo kích ñộng ñồng bào bạo loạn
Cây hồ tiêu phát triển còn góp phần thực hiện phân công lao ñộng xã hội trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp ngày càng hợp lý hơn
Cây hồ tiêu vì vậy không chỉ có vai trò lớn với sự phát triển kinh tế mà
cả với sự phát triển xã hội Nó ñã ñóng góp vào tạo ra nhiều sản lượng hơn, tạo ra tích lũy vốn, nâng cao kỹ thuật, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao ñộng
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU
1.2.1 Gia tăng qui mô sản xuất hồ tiêu
Trong văn phong Kinh tế thì phát triển kinh tế nói chung là sự vận ñộng
Trang 25ñi lên theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt cả kinh tế và xã hội
Sự phát triển ñược bảo ñảm bằng sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh
tế (thường ñược phản ánh bằng gia tăng GDP hay GNP) ñồng thời duy trì ổn ñịnh cùng với việc gia tăng không ngừng mức sống cho dân chúng Do vậy sự phát triển của các hoạt ñộng kinh tế nào ñó chính là sự gia tăng sản lượng ñược tạo ra và duy trì theo thời gian, ñồng thời bảo ñảm nâng cao mức sống cho người sản xuất
Quy mô sản lượng cây hồ tiêu thể hiện kết quả hoạt ñộng sản xuất cây
hồ tiêu trong một thời kỳ nhất ñịnh Quá trình sản xuất này là kết quả của một thời gian dài phân bổ sử dụng các yếu tố nguồn lực trong sản xuất cây công nghiệp này Theo thời gian việc phân bổ sử dụng nguồn lực trong sản xuất cây
hồ tiêu thay ñổi khiến sản lượng sản phẩm tạo ra cũng thay ñổi
Gia tăng quy mô hồ tiêu trước hết là sự gia tăng về sản lượng hồ tiêu ñược sản xuất ra Sự gia tăng sản lượng ñược thể hiện là sự gia tăng về quy
mô sản xuất, nguồn lực huy ñộng vào và năng suất cây hồ tiêu Hai hướng gia tăng sản lượng này gắn với xu hướng tăng năng lực sản xuất theo chiều rộng
và chiều sâu
Sự gia tăng quy mô hồ tiêu thể hiện ở quy mô diện tích trồng cây hồ tiêu, diện tích cây hồ tiêu ñược mở rộng theo từng năm Huyện EaH’leo ñã thay ñổi về cơ cấu cây công nghiệp, từ huyện lấy cây hồ tiêu làm trọng ñiểm ñến nay diện tích cây hồ tiêu ñã tăng lên ñáng kể thay thế một phần diện tích các cây dài ngày khác
Tuy nhiên sự phát triển ñại trà về số lượng sẽ có những tác ñộng không tốt ñến môi trường và sự phát triển tự nhiên của các loài cây khác Chúng ta ñều biết, ñất ñai là cố ñịnh không thay ñổi, vì vậy khi có sự thay ñổi về diện tích cây này sẽ tác ñộng ñến diện tích cây khác Vấn ñề ñặt ra ở ñây là các cơ quan ban ngành Huyện cần có chính sách, giải pháp ñể làm sao phát triển cây
Trang 26hồ tiêu cả về quy mô lẫn chất lượng, là sự phát triển bền vững mà người dân cần đó là sự gia tăng các yếu tố ựầu vào như: ựất ựai, gia tăng số lượng, trình
ựộ người lao ựộng, gia tăng vốn ựầu tư làm gia tăng khối lượng sản phẩm hồ tiêu sản xuất, gia tăng tổng giá trị sản xuất ra
Tiêu chắ ựánh giá:
- Nhóm tiêu chắ ựánh giá về gia tăng quy mô sản lượng;
- Gia tăng về diện tắch trồng hồ tiêu
- Số lượng và trình ựộ của lao ựộng sản xuất hồ tiêu;
- Vốn ựầu tư cho phát triển hồ tiêu
1.2.2 Thâm canh tăng năng suất cây trồng
Theo K.Mác tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp nói chung và sản xuất hồ tiêu nói riêng ựược thực hiện theo hai phương thức: quảng canh và thâm canh Tái sản xuất mở rộng ựược thực hiện quảng canh nhờ mở rộng diện tắch ruộng ựất và thâm canh nhờ sử dụng hiệu quả hơn các tư liệu sản xuất Như vậy, thâm canh là phương thức sản xuất tiên tiến nhằm tăng sản lượng nông sản bằng cách nâng cao ựộ phì nhiêu kinh tế của ruộng ựất, thông qua việc ựầu tư thêm vốn và kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp Lênin ựã phát triển thêm lý luận của Mác về vấn ựề này Ông cho rằng nền nông nghiệp phát triển chủ yếu bằng thâm canh, không phải bằng cách tăng diện tắch ruộng ựất cày cấy, mà bằng cách nâng cao chất lượng công việc ựồng áng, bằng cách tăng mức tư bản ựầu tư vào diện tắch ựất ựai ựã có trước ựó Hay thâm canh là sự tăng chi phắ thêm về lao ựộng và tư bản Trong nghiên cứu của mình Lênin khẳng ựịnh việc ựầu tư tư bản vào ruộng ựất có ý nghĩa là thay ựổi về kỹ thuật trong nông nghiệp, là tiến hành thâm canh nông nghiệp, là chuyển sang chế ựộ canh tác cao hơn, là tăng cường dùng nhiều phân bón nhân tạo, là cải tiến công cụ và máy móc, là ngày càng dùng nhiều lao ựộng làm Như vậy, nội dung thâm canh nông nghiệp gắn với ựầu tư ựược thực hiện
Trang 27trên cơ sở áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ mới
Mô hình chuyển dịch năng suất lao ñộng (Bùi Quang Bình (2010)) quá trình phát triển nông nghiệp nói chung và cây hồ tiêu là quá trình chuyển dần
từ phát triển dựa vào quy mô diện tích ñất trên ñầu người lớn, nhưng năng suất thấp dần do diện tích ñất có giới hạn, không thể khai thác thêm chuyển dần sang tăng sản lượng trên một ñơn vị diện tích - năng suất ñất Nghĩa là sảnlượng tăng lên từ khai thác theo chiều rộng chuyển sang khai thác theo chiều sâu.Quá trình chuyển dịch này ñòi hỏi phải ñầu tư thâm canh theo chiều sâu vì muốn nâng trình ñộ công nghệ và kỹ thuật sản xuất phải ñầu tư rất lớn Nghĩa là nâng cao năng suất ñể phát triển theo chiều sâu gắn với thâm canh theo chiều sâu ðây là con ñường tất yếu của phát triển sản xuất nông nghiệp Quá trình ñầu tư thâm canh có thể bằng nhiều cách chẳng hạn ñầu tư cho giống mới, phương pháp canh tác mới, sử dụng máy móc hiện ñại hay áp dụng công nghệ mới
Thâm canh nông nghiệp nói chung và cây hồ tiêu nói riêng là quá trình kinh tế rất ña dạng và phức tạp, ñặc biệt trong ñiều kiện sản xuất hiện ñại, khi cuộc cách mạng khoa học - công nghệ ñang diễn ra một cách mạnh mẽ trên phạm vi rộng lớn Vì vậy giải thích ñúng ñắn thâm canh nông nghiệp chính có
ý nghĩa hết sức to lớn cả về lý luận cũng như thực tiễn
Các nhà kinh tế học cũng ñã nhấn mạnh mối liên hệ chặt chẽ giữa thâm canh nông nghiệp với việc áp dụng những thành tựu của tiến bộ khoa học - công nghệ trong nông nghiệp Từ ñó chúng ta có thể thấy nâng cao trình ñộ thâm canh cây hồ tiêu chính là bằng nâng cao trình ñộ cơ giới hóa, thủy lợi hóa, ñẩy mạnh chuyển giao công nghệ, cải tiến và áp dụng giống mới trong sản xuất cây công nghiệp này
Sự phát triển của nông nghiệp theo lý thuyết phát triển không chỉ ñơn giản chỉ bằng phát triển theo chiều rộng ñể tăng quy mô sản xuất nông nghiệp
Trang 28Sản xuất hồ tiêu cũng vậy không chỉ dựa vào phát triển theo quy mô Theo
mô hình hàm sản xuất SSPark (1992) thì phát triển nông nghiệp nói chung và cây hồ tiêu nói riêng là quá trình không ngừng nâng cao năng suất cây trồng
và hiệu quả sản xuất thể hiện qua thay ñổi hàm sản xuất nhờ tiến bộ công nghệ
1.2.3 Hoàn thiện tổ chức sản xuất hồ tiêu
ða dạng hóa nông nghiệp là chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước Phát triển hồ tiêu phải ñược tiến hành trên quy mô tương ñối lớn Do vậy, việc quy hoạch, nghiên cứu, tổ chức sản xuất ñể khai thác tốt tiềm năng, lợi thế ñất ñai của từng vùng là rất quan trọng trong ñiều kiện ñất ñai có hạn như hiện nay Vấn ñề bố trí sản xuất cũng mang ý nghĩa hết sức to lớn
Tổ chức sản xuất theo mô hình nào quyết ñịnh mức sản lượng ñầu ra hay quy mô sản xuất nông nghiệp Các mô hình phát triển nông nghiệp ñặc biệt là mô hình của Todaro (1990) ñã chỉ ra rằng, quá trình này gắn với quá trình thay ñổi tổ chức sản xuất nông nghiệp từ sản xuất tự cấp tự túc của hộ gia ñình, chuyển dần tới mô hình trang trại chuyên môn hóa cao Các trang trại phát triển sẽ xuất hiện nhu cầu hợp tác với nhau và mô hình HTX sẽ ñược
áp dụng Phát triển nông nghiệp cũng là mục tiêu của nhiều nghiên cứu Việt Nam, các nghiên cứu này cũng cho rằng phát triển nông nghiệp thể hiện nhiều khía cạnh khác nhau Tổ chức sản xuất nông nghiệp cũng ñược ñề cập tới, ở Việt Nam những ñột phá trong tổ chức sản xuất nông nghiệp ñã trở thành cú hích phát triển Nguyễn Sinh Cúc, Trần ðức (1998) và ðặng Kim Sơn (2008),Bùi Quang Bình (2006) khẳng ñịnh nên sử dụng mô hình kinh tế trang trại và thực hiện dồn ñiền ñổi thửa mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp ñặc biệt là sản xuất cây hồ tiêu trên quy mô lớn chuyên môn hóa cao Ngoài ra thu nhập của các hộ nông dân cũng ñược quan tâm nghiên cứu
Trang 29Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân tham gia ñầu tư phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu theo quy hoạch ñược duyệt Khuyến khích và hỗ trợ hình thức tổ hợp tác hoặc hợp tác xã trong lĩnh vực trồng, chế biến, tiêu thụ hồ tiêu ñể hỗ trợ hộ gia ñình và tư nhân trồng hồ tiêu về kỹ thuật, dịch vụ vật tư và tiêu thụ sản phẩm Hiện nay, việc phát triển
hồ tiêu trên ñịa bàn huyện ñược thực hiện theo hướng nhỏ lẽ chưa có một quy hoạch cụ thể, việc phát triển hồ tiêu chưa ñược sự quan tâm của các cấp chính quyền Vì vậy, việc quy hoạch, nghiên cứu tổ chức sản xuất ñể khai thác tốt tiềm năng, lợi thế ñất ñai của từng vùng là rất quan trọng trong ñiều kiện ñất ñai có hạn như hiện nay Các hình thức tổ chức trong sản xuất hồ tiêu hiện nay bao gồm: Hộ gia ñình, trang trại, Công ty, Hợp tác xã
Tiêu chí ñánh giá:
- Số lượng các hình thức tổ chức, liên kết sản xuất
- Biến ñộng số lượng của mỗi hình thức tổ chức sản xuất
1.2.4 Thị trường tiêu thụ sản phẩm ñược mở rộng
Phát triển thị trường là việc làm gia tăng khách hàng của công ty trên thị trường, gia tăng khối lượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ, tăng thị phần về sản phẩm hàng hóa trên thị trường
Phát triển thị trường tiêu thụ có vai trò hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng ñến từng hoạt ñộng sản xuất hồ tiêu ðặc biệt là ñối với sản phẩm hồ tiêu ñược tiêu dùng và ngày càng phổ biển trên thị trường ðể làm ñược ñiều
ñó, cần phải làm công tác phát triển và mở rộng thị trường Khi thị trường ñầu
ra ổn ñịnh sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi, tâm lý yên tâm ñầu tư sản xuất, mở rộng quy mô và trang bị thêm các trang thiết bị máy móc
ðể phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cây hồ tiêu một cách hiệu quả ñòi hỏi phải có ñược các sản phẩm hồ tiêu có chất lượng cao, phong phú
về chủng loại, có giá cả cạnh tranh, hình thành một hệ thống kênh thu mua và
Trang 30phân phối sản phẩm ñược tổ chức tốt, có hiệu quả và ñi liền với công tác maketing, quảng cáo, PR sản phẩm Nhưng nhược ñiểm lớn của sản phẩm hồ tiêu Việt Nam chính là chất lượng sản phẩm chưa cao, chủ yếu là hồ tiêu mới qua sơ chế hay dạng thô ðiều này ñã khiến khâu tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào thị trường thế giới
Yêu cầu thị trường về chất lượng sản phẩm tiêu ngày càng gắt gao, thời gian gần ñây, các sản phẩm hồ tiêu của chúng ta khi xuất sang các nước khác
ñã bị trả về, lý do là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm cao hơn mức cho phép, ñây là hậu quả của việc phát triển cây hồ tiêu một cách ồ ạc không có quy hoạch, không chú ý ñến chất lượng sản phẩm ðể mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu một cách hiệu quả ñòi hỏi phải có ñược các sản phẩm hồ tiêu có chất lượng cao, có giá cả cạnh tranh, hệ thống các kênh thu mua và phân phối sản phẩm ñược tổ chức tốt, có hiệu quả, các hoạt ñộng quảng bá ñược chú trọng
1.2.5 Nguồn vốn ñầu tư vào phát triển cây hồ tiêu
Vốn vật chất bao gồm: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, hàng tồn kho… là những yếu tố cần thiết cho sản xuất trực tiếp Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhằm hỗ trợ và kết hợp các hoạt ñộng kinh tế với nhau ðầu tư thêm vốn làm gia tăng năng lực sản xuất, tức là gia tăng sản lượng tiềm năng, là cơ sở ñể tăng thêm sản lượng thực tế có tác ñộng trực tiếp ñến phát triển kinh tế ðối với nước ta, vốn là nhân tố khan hiếm nhất hiện nay, trong khi nó là khởi nguồn ñể có thể huy ñộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác cho phát triển Nguồn vốn ñầu tư vào cây hồ tiêu ñòi hỏi lại càng lớn hơn Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, ngoài vốn vật chất, các tài sản vô hình như giá trị thương hiệu, vị thế của doanh nghiệp, các ngành hay quốc gia và các nguồn dự trữ quốc gia, nhất là dự trữ tài chính cũng có ảnh hưởng ñển sự phát triển kinh tế Trong quá trình sản xuất phát
Trang 31triển cây hồ tiêu, vốn ñóng vai trò hết sức quan trọng, thiếu vốn cây hồ tiêu sẽ không ñược chăm sóc ñúng quy trình dẫn ñến chậm lớn, sản lượng ít
Bên cạnh ñó lao ñộng cũng ñóng vai trò vô cùng quan trọng Do vậy, Nhà nước cần phải có các chương trình hỗ trợ vốn cho bà con, thường xuyên
có các khoá tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc ñể bà con áp dụng những tiến
bộ khoa học kỹ thuật mới vào quá trình sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
1.2.6 Nguồn nhân lực phát triển hồ tiêu
Lao ñộng là nhân tố quyết ñịnh của quá trình sản xuất trong nền kinh
tế Lao ñộng là chủ thể của quá trình sản xuất ñồng thời cũng là lực lượng sản xuất chính và cũng là người hưởng thụ thành quả từ quá trình ñó Tuy nhiên, mức hưởng thụ thành quả này phụ thuộc khá nhiều vào chế ñộ phân phối
Một trong những ñặc ñiểm của các nước ñang phát triển là phần lớn dân số sống ở nông thôn và làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp Hơn nữa tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực này ñang là vấn ñề cần phải giải quyết Sự phát triển nông nghiệp nói chung và cây hồ tiêu nói riêng phải bảo ñảm khai thác nguồn lực con người ở nông thôn ñồng thời tạo ra nhiều việc làm cũng như tăng thu nhập của lao ñộng ở khu vực này Khi lao ñộng nông nghiệp có việc làm và thu nhập của họ không ngừng tăng lên vừa tác ñộng làm tăng tổng thu nhập của khu vực nông thôn ñồng thời chính sự gia tăng này cũng làm tăng sức cầu của khu vực nông thôn cũng như tăng khả năng tích lũy cho sự phát triển nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung
Hiệu quả sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất hộ trồng tiêu nói riêng sẽ quyết ñịnh khả năng tăng thu nhập cho người sản xuất Nếu sản xuất
hồ tiêu có hiệu quả không chỉ tăng thu nhập mà quan trọng hơn người sản xuất có ñược tích lũy ñể tái sản xuất mở rộng, mới có khả năng ñể ñầu tư thâm canh mạnh hơn
Trang 32Do vậy, tăng thu nhập và hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất hồ tiêu sẽ thúc ñẩy phát triển sản xuất cây trồng này chính vì vậy ñây cũng là một nội dung của phát triển
1.2.7 Ứng dụng các thành tựu công nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất, tiêu thụ và chế biến sản phẩm hồ tiêu
Ứng dụng công nghệ, kỹ thuật ñể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí và hao hụt trong sản xuất, thu hoạch, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, ñồng thời dựa trên những thành tựu ñạt ñược ñể áp dụng vào việc trồng và phát triển cây hồ tiêu như
- Giống: là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sản xuất Những giống cây trồng có khả năng thích nghi với ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, thâm canh và có khả năng chống chịu sâu bệnh sẽ cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt Ngày nay, với trình ñộ khoa học phát triển, ngày càng có nhiều giống tốt ñưa vào sản xuất Tuy nhiên, ngoài việc ñược hướng dẫn cụ thể về quá trình sản xuất của từng giống thì người nông dân cũng cần phải có một trình ñộ canh tác nhất ñịnh ñể khai thác có hiệu quả các loại giống tốt, thích nghi với ñiều kiện sản xuất cụ thể
- Kỹ thuật chăm sóc: ðối với cây hồ tiêu thì kỹ thuật chăm sóc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng sản phẩm Người sản xuất phải tuân thủ nghiêm quy trình kỹ thuật từ làm ñất, xử lý giống, trồng, chăm bón và phòng trừ sâu bệnh So với các cây trồng khác, cây hồ tiêu thường bị nhiều loài sâu bệnh gây hại Sâu bệnh hại cây hồ tiêu nhiều về chủng loại, thường sinh ra với số lượng lớn, mật ñộ cao, hầu như quanh năm và phát triển ở khắp mọi vùng trồng hồ tiêu ðể bảo vệ cây hồ tiêu chống các loại sâu bệnh gây hại một cách có hiệu quả cần áp dụng hệ thống phòng trừ tổng hợp
Trình ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật ngày một ñi lên, việc ứng dụng các thành tựu kinh tế kỹ thuật vào trong sản xuất và chế biến sản phẩm
Trang 33hồ tiêu giúp chúng ta nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm và tạo ñược lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Thời gian gần ñây một số sản phẩm của chúng ta khi xuất ra thị trường các nước như Ấn ðộ, Châu Âu hay bị trả về với lý do là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật tồn trong sản phẩm hồ tiêu còn rất cao, ảnh hưởng ñến sức khoẻ người tiêu dung ðây cũng là môt hệ quả của việc lạm dụng quá mức các loại thuốc bảo vệ thực vật của nông dân Vì vậy, việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong chế biến và tiêu thụ sản phẩm sẽ giúp chúng ta hạn chế ñược các tác ñộng như trên
1.2.8.Công tác ñầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho việc phát triển hồ tiêu
Cơ sở hạ tầng bao gồm hạ tầng kỹ thuật như các công trình giao thông, cấp thoát nước, hệ thống ñiện, thông tin liên lạc và hạ tầng xã hội như hệ thống trường học, bệnh viện, chợ, nhà văn hóa, sân thể thao
Nền kinh tế không thể phát triển ñược với một hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém và lạc hậu Một hệ thống cơ sở hạ tầng ñược phát triển là rất quan trọng ñối với tiến trình công nghiệp hóa, nó phục vụ tích cực cho phát triển các ngành kinh tế, ñồng thời tạo ñiều kiện ñể hợp nhất và mở rộng thị trường nội ñịa, hòa nhập thị trường thế giới
Ở các nước công nghiệp phát triển cho ñến nay vẫn còn phải ñối mặt với một số vấn ñề về cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội Thực tiễn cũng ñã chứng minh rằng, một khi cơ sở hạ tầng không theo kịp sự phát triển kinh tế sẽ gây
ra nhiều bức xúc, vướng mắc khó khăn Và ngược lại, tiềm năng kinh tế chỉ
có thể ñược khơi dậy, phát huy tác dụng khi có ñược một hệ thống cơ sở hạtầng hợp lý
Một hệ thống cơ sở hạ tầng hợp lý ñáp ứng 3 yêu cầu: ñồng bộ, quy mô
và bảo ñảm tính phát triển ðồng bộ: việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng
Trang 34như ñiện, nước, giao thông vận chuyển, thông tin liên lạc phải ñặt trong mối liên hệ chặt chẽ với quy mô, tốc ñộ, ñịnh hướng phát triển trong các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội mà còn liên hệ giữa các ngành liên quan Do ñó ñồng bộ là yêu cầu cao nhất Quy mô: một quy mô hợp lý là kết quả tính toán giữa khả năng ñầu tư và nhu cầu phát triển Muốn vậy phải dự báo tốt, dự báo
sai sẽ dẫn ñến quy mô không phù hợp và lãng phí Tính phát triển: trong hệ
thống cơ sở hạ tầng có loại không chỉ tồn tại vài chục năm mà có khi là hàng thế kỷ Do ñó, nó phải ñược thiết kế với khả năng cải tiến và tiếp nhận tiến bộ
kỹ thuật ñể không trở thành gánh nặng khi kỹ thuật cao trở thành phổ biến
Một ñịa phương chỉ có thể phát triển nhanh khi những ñiều kiện cơ sở
hạ tầng ñược ñảm bảo, nhưng sẽ vô cùng khó khăn nếu tiến hành riêng lẽ và với những chính sách riêng lẽ thiếu sự hỗ trợ phối hợp với các ñịa phương khác và trung ương
Phát triển cây công nghiệp lâu năm nói chung và cây hồ tiêu nói riêng cũng ñòi hỏi ñiều kiện hạ tầng cơ sở và trình ñộ lao ñộng phù hợp Hệ thống giao thông thuận lợi sẽ giúp người sản xuất tiết kiệm chi phí vận chuyển phân bón, vật tư và sản phẩm ñược sản xuất ra Hệ thống ñiện bảo ñảm cho quá trình sản xuất cũng như quá trình thu hoạch bảo quản và chế biến sản phẩm Cây tiêu có ñặc ñiểm không chịu ñược ngập úng do vậy một hệ thống thủy lợi tốt sẽ bảo ñảm vừa cung cấp nước tưới vừa tiêu nước kịp thời tránh tình trạng ngập úng cho cây trồng
Quy mô phát triển cây hồ tiêu chủ yếu là tự phát Vì vậy, việc ñầu tư cơ
sở vật chất phục vụ việc phát triển hồ tiêu cũng chưa ñược chú trọng lắm trên ñịa bàn huyện EaH’leo Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế là các ñề án như ðề án “ Nông thôn mới” ñã cải thiện ñược rất nhiều về ñiều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày nói chung và cây hồ tiêu nói riêng
Trang 351.2.9 Nâng cao hiệu quả và ñóng góp của phát triển hồ tiêu
Hiệu quả phát triển hồ tiêu ñược phản ảnh bằng việc so sánh giữa kết quả ñầu ra và chi phí ñầu vào
Trong phát triển hồ tiêu có những thay ñổi tích cực về mặt xã hội như tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn, ñồng bào dân tộc thiểu số, làm tăng lợi ích của cộng ñồng, hay những lợi ích về môi trường nhưng không làm suy thoái, ô nhiễm các nguồn tài nguyên ñất, nước, không khí… cũng là những biểu hiện của sự phát triển
• Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả sản xuất của cây hồ tiêu
- Giá trị sản xuất GO (Gross output) là toàn bộ giá trị của cải vật chất
và dịch vụ tạo ra trong một thời gian nhất ñịnh thường là một năm ðối với cây hồ tiêu là toàn bộ giá trị sản phẩm thu ñược trong một năm
n GO=∑QjPj j=1
Q là khối lượng sản phẩm
P là ñơn giá sản phẩm
- Chi phí trung gian IC (Intermediary Cost), là chi phí các nhân tố bị tiêu hao trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh Trong sản xuất hồ tiêu chi phí này bao gồm: chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nhiên liệu, chi phí vận chuyển, chi phí bảo dưỡng sửa chữa, các chi phí thuê mướn, chi phí dụng
Trang 36VA = GO - IC
- Tổng chi phí sản xuất TC là toàn bộ chi phí cố ñịnh và biến ñổi ñầu tư trong một thời kỳ nhất ñịnh thường là 1 năm
TC = FC + VC + Chi phí biến ñổi VC là những khoản chi phí thay ñổi phụ thuộc vào
sự thay ñổi của sản phẩm
+ Chi phí cố ñịnh FC là những khoản chi phí thay ñổi về tổng số cho dù
có sự thay ñổi về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong một quy mô sản xuất nhất ñịnh
- Thu nhập hỗn hợp MI là một phần của giá trị gia tăng sau khi ñã trừ ñi chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh, thuế Như vậy thu nhập hỗn hợp bao gồm
cả công lao ñộng gia ñình
MI = VA - (A+T) - Lao ñộng thuê (nếu có)
Trong ñó: A là khấu hao TSCð
T là các khoản thuế phải nộp
* Nhóm tiêu chí thể hiện hiệu quả sản xuất của cây hồ tiêu
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo chi phí Tgo là tỷ số giá trị sản xuất GO của sản phẩm với chi phí trung gian IC trên một ñơn vị diện tích của một vụ
Trang 37- Hiệu quả thu nhập/chi phí Chỉ tiêu này cho biết một ñồng chi phí bỏ
ra thu ñược bao nhiêu ñồng thu nhập
- Tỉ suất lợi nhuận (PCR) Nhằm ñánh giá hiệu quả về lợi nhuận của chi phí ñầu tư Nó ñược xác ñịnh bởi % của lợi nhuận so với tổng chi phí sản xuất
PCR: Tỉ suất lợi nhuận (%)
P: Lợi nhuận TC: Tổng chi phí
- Tỷ lệ ñóng góp của sản xuất hồ tiêu: Chỉ tiêu này thể hiện mối quan
hệ giữa giá trị sản lượng hồ tiêu sản xuất ra so với giá trị hàng hóa nông nghiệp (hoặc GTSX của huyện) trong một năm
g: Tỷ lệ ñóng góp về giá trị sản lượng hàng hóa của cây hồ tiêu
Gtt: Tổng giá trị sản lượng hồ tiêu
Gnn: Tổng giá trị sản lượng hàng hóa ngành nông nghiệp (GTSX của huyện)
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN HỒ TIÊU
ðể ñánh giá một cách khách quan và chi tiết các yếu tố ảnh hưởng, ta phải xem xét các tác ñộng của nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình phát triển cây
hồ tiêu, cũng như mức ñộ tác ñộng của từng nhân tố ñến khả năng sinh trưởng
và phát triển của cây hồ tiêu, ñể từ ñó nhận thấy ñược chiều hướng tác ñộng khác nhau của từng nhân tố, ñể xây dựng những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh hồ tiêu.Chúng ta có thể xếp thành những nhóm nhân tố sau:
1.3.1 Nhân tố về ñiều kiện tự nhiên
ðất trồng hồ tiêu phải thoát nước và có ñộ màu mở tương ñối cao vì
Trang 38vây chỉ phù hợp với các loại ñất như ñất ñỏ bazan, xám, ñen…Như chúng ta ñều biết ñăc trưng về chất ñất của khu vực Tây nguyên nói chung và huyện EaH’leo nói riêng là ñất ñỏ Bazan rất thích hợp ñể phát triển cây hồ tiêu
+ Yếu tố khí hậu: Cây Hồ tiêu là cây trồng nhiệt ñới ñiển hình nên sinh trưởng bình thường trong khoảng nhiệt ñộ 19-30oC và khoảng nhiệt ñộ tối thích là 26-280C (nhiệt ñộ 250C là nhiệt ñộ mà năng suất cây có thể ñạt mức tối ña) Ở nhiệt ñộ này, môi trường sẽ mát dịu vào buổi sáng sớm (1 giờ-5 giờ), giúp cây phát triển tốt nhất Nhiệt ñộ thấp hơn 180C, sẽ ảnh hưởng ñến tốc ñộ sinh trưởng của cây chậm lại Gió nhẹ 1- 2m/s có lợi cho cây hồ tiêu vì gió giúp cho vườn cây thông thoáng, hạn chế ñược bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa
+ Nước:Hồ tiêu thường ñược trồng ở những nơi có lượng mưa từ 1500 – 2500 mm/năm Số ngày mưa thích hợp trong năm là 100 – 150 ngày ðộ ẩm không khí bình quân thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây là trên 75% Bên cạnh lượng mưa thì sự phân bố mưa và tính chất cơn mưa cũng rất quan trọng Cây hồ tiêu cần nước nhưng không chịu ñược sự úng nước và gió
Hồ tiêu có thể chịu ñược hạn từ 4 – 5 tháng
+ ðộ cao và ñộ dốc vùng sinh thái: ðộ dốc ñất có liên quan ñến ñộ phì ñất ðộ dốc cao thường bị xói mòn và có ít chất dinh dưỡng Do ñó, trong ñiều kiện có thể lựa chọn ñược nên trồng Hồ tiêu ở ñất có ít dốc
Cây Hồ tiêu thường ñược trồng trên nền ñất có ñộ dốc nhỏ hơn 8% Với
ñộ dốc 8-30% thì vẫn trồng ñược nhưng cần chú ý ñến các biện pháp chống xói mòn ðộ dốc liên quan ñế ñộ phì nhiêu của ñất, ñất càng dốc thì xói mòn càng mạnh, khiến các chất dinh dưỡng trong ñất, nhất là trong lớp ñất mặt mất
ñi nhanh chóng
ðộ cao thích hợp nhất ñể hồ tiêu cho sản phẩm có chất lượng tốt là từ 800-2.000 m
Trang 391.3.2 Nhân tố về ñiều kiện kinh tế -xã hội
Phát triển cây hồ tiêu cũng chịu sự tác ñộng rất nhiều yếu tố như ñiều kiện kinh tế - xã hội, tăng trưởng kinh tế, phát triển thương hiệu, trình ñộ học vấn chuyên môn của người sản xuất, cơ cấu kinh tế, lao ñộng và cơ sở hạ tầng
Tăng trưởng kinh tế
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ñể ñẩy mạnh hơn nữa xuất khẩu của ñất nước có ý nghĩa rất quan trọng trong việc khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ ñộng và tích cực hội nhập thành công vào kinh tế khu vực và thế giới
Phát triển thương hiệu
Việc tiêu thụ sản phẩm ñặc biệt là những sản phẩm ñặc thù như hồ tiêu thì sản phẩm có ñược thương hiệu thể hiện chỉ dẫn ñịa lý sẽ gây chú ý cho khách hàng nhiều hơn Khi có thương hiệu người tiêu dùng - khách hàng không chỉ biết xuất xứ nguồn gốc của sản phẩm gắn với những thuộc tính ñộc ñáo và khác biệt chỉ nơi ñó mới có mà còn là sự cam kết trách nhiệm của người sản xuất về sản phẩm của mình Chính ñiều này tạo ra sự yên tâm khi
sử dụng sản phẩm và tạo ñược lòng tin với khách hàng và họ sẽ ưu tiên lựa chọn sản phẩm khi có nhu cầu Rõ ràng việc phát triển thương hiệu ñã có sẽ góp phần quan trọng cho việc tiêu thụ sản phẩm hồ tiêu ñồng thời nâng cao ñược thu nhập cho người sản xuất
Việc xây dựng ñược thương hiệu ñã khó, nhưng việc giữ và phát triển thương hiệu còn khó hơn ñòi hỏi chi phí tốn kém hơn Việc này không chỉ ñơn giản là của chính quyền, hiệp hội hồ tiêu mà cần có sự tham gia tích cực của các người sản xuất hồ tiêu cũng như các doanh nghiệp tham gia kinh doanh chế biến và xuất khẩu hồ tiêu Vì chính người sản xuất bảo ñảm thực hiện cam kết chất lượng trong khâu sản xuất theo tiêu chuẩn GAP, còn các
Trang 40doanh nghiệp tham gia kinh doanh chế biến và xuất khẩu hồ tiêu sẽ bảo ñảm chất lượng trong bảo quản, chế biến
Trình ñộ học vấn chuyên môn kỹ thuật của người sản xuất
Sản xuất cây hồ tiêu là một trong những ngành thuộc sản xuất nông nghiệp, song có những khác biệt so với sản xuất của ngành trồng trọt khác khi
nó ñòi hỏi phải có kỹ thuật cao hơn do ñối tượng tác ñộng của ngành là các cây trồng mà ñòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao ðể ñảm bảo có năng suất và chất lượng sản phẩm cao theo nhu cầu ngày càng cao của xã hội, ñòi hỏi quá trình sản xuất phải tuân thủ những quy trình kỹ thuật nhất ñịnh với những tiêu chuẩn ñi kèm ðiều ñó cũng như kinh nghiệm thực tiễn ñã cho thấy ñể thực hiện ñiều này ñòi hỏi người sản xuất phải là những người am hiểu về ñối tượng, quy trình sản xuất và các tiêu chuẩn kỹ thuật Muốn thực hiện ñược ñiều này, ñiều kiện ñầu tiên ñòi hỏi người sản xuất phải có trình ñộ học vấn cũng như chuyên môn kỹ thuật nhất ñịnh, vốn kiến thức phổ thông này giúp
họ tiếp cận với kỹ thuật trồng trọt và quản lý
Trình ñộ kiến thức về kỹ thuật sản xuất, thu hoạch và quản lý sẽ quyết ñịnh tới kết quả sản xuất và chất lượng sản phẩm khi người sản xuất biết chọn cây giống, chăm sóc phòng bệnh, thiết kế xây dựng vùng sản xuất bảo ñảm kỹ thuật và tiết kiệm, kỹ thuật bảo quản chế biến sẽ quyết ñịnh chu kỳ kinh doanh, mở rộng sản xuất ðể có ñược kỹ thuật trồng trọt và kiến thức quản
lý kinh doanh ñòi hỏi người sản xuất còn phải có quá trình tích lũy nhất ñịnh bằng cách tham gia các khóa ñào tạo chính quy, không chính quy cũng như từ thực tiễn Việc cung cấp kiến thức kỹ thuật như quản lý sản xuất hồ tiêu phụ thuộc vào nhu cầu của các hộ sản xuất, hệ thống các trung tâm khuyến nông cũng như các trung tâm và cơ sở ñào tạo chuyên môn ở mỗi khu vực và ñịa phương Khi quy mô sản xuất càng phát triển thì yếu tố này càng quan trọng
và có tính chất quyết ñịnh Những bằng chứng thực tế ñã cho thấy những