Hoạt động 4 10 phút : Củng cố, dặn dò - Lực hay hợp lực của các lực tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.. - Chuyển động li [r]
Trang 1Lớp Ngày dạy Tiết TKB Sĩ số
1 kiến thức:
-Nắm được khái niệm về: chất điểm, động cơ và quỹ đạo của chuyển động
-Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
-Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2 kỹ năng:
-Xác định được vị trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
-Làm các bài toán đơn giản về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian
II Tiến trình giảng dạy:
.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹđạo của chất điểm
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Đó là sự thay đổi vị trí
theo thời gian
Đọc sách để phân tích
khái niệm chất điểm
.HS nêu ví dụ
.Có thể coi TĐ là chất
Yêu cầu hs nhắc lạikhái niệm chuyển động cơhọc đã học ở lớp 8
Gợi ý: GV đi qua lạitrên bục giảngvà hỏi cáchnhận biết một vật CĐ
.Khi nào một vật CĐđược coi là chất điểm ?
.Nêu một vài ví dụ vềmột vật CĐ được coi làchất điểm và không đượccoi là chất điểm
I Chuyển động cơ Chất điểm:
1.Chuyển động cơ:
Chuyển động củamột vật là sự thay đổi vị trícủa vật đó so với các vậtkhác theo thời gian
2.Chất điểm:
Chất điểm là vật cókích thước rất nhỏ so vớiđộ dài đường đi (hoặc sovới những khoang cach mà
ta đề cập đến) VD: Xe chuyển động từPH LX
Trang 2Ghi nhận khái niệm quỹ
đạo
.Hãy so sánh kíchthước TĐ với độ dài đường
1 Trường hợp nào dưới đây có thể coi vât là chất điểm ?
a Trái đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó
b Hai hòn bi lúc va chạm với nhau
c Người nhày cầu lúc đang rơi xuống nước
d Giọt nước mưa lúc đang rơi
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vị trí của một vật trong không gian
Quan sát hình 1.1 và
chỉ ra vật làm mốc
Ghi nhận cách xác
định vị trí của vật và vận
dụng trả lời câu C2
Đọc sách
Trả lời câu C3
Yêu cầu HS chỉ vậtmốc trong hình 1.1
.Hãy nêu tác dụng củavật làm mốc ?
Làm thế nào xác định
vị trí của vật nếu biếtquỹ đạo ?
.Hoàn thành yêu cầuC2
Xác định vị trícủa mộtđiểm trong mặt phẳng ?
Hoàn thành yêu cầuC3
II Cách xác định vị trí của vật trong không gian:
1.Vật làm mốc và thước đo:
Muốn xác định vị trí của mộtvật ta cần chọn:
- Vật làm mốc
- Chiều dương
- Thước đo
2.Hệ toạ độ:
x=OH y=OI
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động
Hãy nêu cách xác địnhkhoảng thời gian đi từnhà đến trường?
III Cách xác định thời gian trong chuyển động:
1 Mốc thời gian và đồng hồ:
Để xác định thời gianchuyển động ta cần chọn mộtmốc thời gian( hay gốc thời
M
y I
H
Trang 3Phân biệt thời điểm và
thời gian và hoàn thành
câu C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian
đến với thời gian bắt đầu
đi
Ghi nhận hệ quy chiếu
.Hoàn thành yêu cầuC4
Bảng giờ tàu chobiết điều gì?
Xác định thời điểm vàthời gian tàu chạy từ HàNội đến Sài Gòn
gian) và dùng một đồng hồ để
đo thời gian
2 Thời điềm, thời gian:
(SGK)
IV Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
- Vật làm mốc
- Hệ toạ độ gắn trên vật làmmốc
- Mốc thời gian và đồng hồ
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Chất điểm: Chất điểm là vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi
(hoặc so với những khoang cach mà ta đề cập đến)
- Hệ toạ độ- Hệ quy chiếu: - Vật làm mốc, hệ trục toạ độ oxy gắn với vật
làm mốc
- Vật làm mốc, hệ trục toạ độ oxy gắn với vật làmmốc,
mốc thời gian , đồng hồ
- Thời điềm – thời gian: Lúc 7h xe chuyển động từ PH và đến LX lúc
7h25’
Lúc 7h, lúc 7h5’, 7h 25’ … Là thời điểm
Từ 7h 7h 25’ ( 25 phút ) là khoảng thời gian
- Xem trước bài CĐTĐ.
+ Đ/n chuyển động thẳng đều,+ Đồ thị toạ độ- thời gian của chuyển động thẳng đều
Rút Kinh Nghiệm
Trang 4Líp TiÕt theo TKB Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng
-Nêu được đn chuyển động thẳng đều
-Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như: tốc độ, phương trìnhchuyển động, đồ thị toạ độ - thời gian
-Vận dụng các công thức vào việc giải các bài toán cụ thể
-Nêu được ví dụ về cđtđ trong thực tế
2.Kĩ năng:
-Viết được ptcđ của cđtđ
-Vẽ được đồ thị toạ độ - thời gian
-Biết cách xử lý thông tin thu thập từ đồ thị
-Nhận biết được cđtđ trong thực tế nếu gặp phải
II.Tiến trình dạy - học:
.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
Nhắc lại công thức vận
tốc và quãng đường đã
học ở lớp 8
Vận tốc TB của cđ cho biết điều gì ? Công thức ? Đơn
vị ?Đổi đơn vị : km/h m/s
.Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc TB, chuyển độngt hẳng đều:
Đường đi: s = x2 - x1
Vận tốc TB: vtb=s
t
HS trình bày như SGK
Mô tả sự thay đổi vị trí của
1 chất điểm, yêu cầu HS xácđịnh đường đi của chất điểm
Khi không nói đến chiềuchuyển động mà chỉ muốn nóiđến độ lớn của vận tốc thì ta
I.Chuyển động thẳng đều: 1.Tốc độ trung bình:
vtb=s t
Tốc độ trung bình củamột chuyển động cho biếtmức đọ nhanh chậmcủachuyển động
Đơn vị: m/s hoặc km/h
Trang 5dùng kn tốc độ TB Như vậytốc độ TB là giá trị số học củavận tốc TB.
.Nêu đ/n chuyển động thẳngđều ?
2)Chuyển động thẳng đều:
CĐTĐ là chuyển độngcó quỹ đạo là đường thẳngvà có tốc độ trung bình nhưnhau trên mọi quãngđường
s = vt
1 Chọn đáp án đúng?
Trong CĐTĐ thì: a quảng đường đi đựoc s tỉ lệ thuận với vận tốc v
b.Toạ độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v
c Quảng đường di được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
d Toạ độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
.Hoạt động 3:Tìm hiểu ptcđ và đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:
HS xem SGK trả lời câu
hỏi của GV
Làm viêïc nhóm để vẽ đồ
thị toạ độ - thời gian
HS lập bảng giá trị và vẽ
đồ thị
Nhận xét dạng đồ thị
Cho HS xác định Ptcđ của cđ thẳng đều ?
Nhắc lại dạng:y = ax +b
Có nhận xét gì về đồ
II Ptcđ và đồ thị toạ độ – thời gian.
x 0 M
O x
x 2) Đồ thị toạ độ - thời gian của cđtđ:
Trang 6thị ? cùng tốc độ, thì đồ thị của
chúng song song nhau(khôngcó điểm chung)
- Nếu đồ thị song song nhau hai vật (xe) có tốc độ bằngnhau
- Nều 2 đồ thị cắt nhau hai xe (vật) gặp nhau
2 Đồ thị toạ độ- thời gian trong chuyển động thẳng của 1 xe có dạng như hìnhvẽ,
trong khoảng thời gian nào xe chuyển động thẳng đều
a Chỉ trong khoảng thời gian từ O t1
b Chỉ trong khoảng thời gian từ O t2
c Chỉ trong khoảng thời gian từ t1 t2
d Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều
.Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò:
- K/n Chuyển động thẳng đều
- Đồ thị toạ độ- thời gian trong chuyển động thẳng đều
- Xem trước bài CĐTBĐĐ
+ Đ/n chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều).+ Vận tốc, gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, đồ thị vận tốc- thời gian
Rút Kinh nghiệm.
Trang 7Líp TiÕt theo TKB Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng
- Nêu được định nghĩa CĐTBĐĐ, CĐTNDĐ, CĐTCDĐ
- Nắm được các khái niệm gia tốc về mặt ý nghĩa của khái niệm, công thứctính, đơn vị đo Đặc điểm của gia tốc trong CĐTNDĐ
- Viết được phương trình vận tốc, vẽ được đò thị vận tốc - thời gian trongCĐTNDĐ
II.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời:
Tìm xem trong khoảng
thời gian rất ngắn t kể từ
lúc ở M, xe dời được 1
đoạn đường s rất ngắn
bằng bao nhiêu
Vì đó là xem như CĐTĐ
.Tại M xe chuyển động
nhanh dần đều
.Hoàn thành yêu cầu C1
v= 36km/h = 10m/s
Xét 1 xe chuyển độngkhông đều trên một đườngthẳng, chiều chuyển độnglà chiều dương
.Muốn biết tại M xechuyển động nhanh haychậm ta phải làm gì ?
.Tại sao cần xét quãngđường đi trong khoảng thờigian rất ngắn ? Đó chính làvận tốc tức thời của xe tại
M, kí hiệu là v
.Độ lớn của vận tốc tứcthời cho ta biết điều gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Vận tốc tức thời có phụthuộc vào việc chọn chiềudương của hệ toạ độkhông ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2và trả lời câu hỏi: tại saonói vận tốc là một đại
I.Vận tốc tức thời Chuyển động thẳng biến đổi đều"
1)Độ lớn cảu vận tốc tức thời:
v = Δs Δt
2)Vectơ vận tốc tưc thời:
Vectơ vận tốc tứcthời của một vật tại 1 điểmcó:
Trang 8lượng vectơ ?
Ta đã được tìm hiểu về
chuyển động thẳng đều, nhưng thực tế các chuyển động thường không đều, điều này có thể biết bằng cách đo vận tốc tức thời ở các thời điểm khác nhau trên quỹ đạo ta thấy chúng luôn biến đổi.
Loại chuyển động đơngiản nhất là CĐTBĐĐ
Thế nào là CĐTBĐĐ ?
3)Chuyển động thẳng biến đổi đều:
Là chuyển động trênđường thẳng có độ lớn củavận tốc tức thời tăng đềuhoặc giảm đều theo thờigian
Tăng NDĐGiảm CDĐ
.Hoạt động2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
Hs tìm hiểu SGK trả lời
Ta đã biết để mô tả tính chất nhanh hay chậm của chuyển động thẳng đều thì chúng ta dùng khái niệm vận tốc.
Nhưng đối với các CĐTBĐ thì không dùng nó được vì nó luôn thay đổi.
Để biểu thị cho tính chất mới này, người ta dùng khái niệm gia tốc để đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
.Gia tốc được tính bằngcông thức gì ?
Yêu cầu HS thảo luận tìmđơn vị của gia tốc
Vì vận tốc là đại lượng
II.Chuyển động thẳng nhanh dần đều:
1.Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
a= Δv Δt Định nghĩa: Gia tốc là
đại lượng xác định bằngthương số giữa độ biếnthiên vận tốc v và khoảngthời gian vận tốc biến thiên
tĐơn vị: m/s2
Chú ý: trong CĐTNDĐ a =
Trang 9vectơ nên gia tốc cũng làđại lượng vectơ.
So sánh phươg và chiều của
.Hoạt động 3:Tìm hiểu các công thức liên quan đến CĐTNDĐ
Nếu chọn t0 = 0 thì t = t và v
= ?
Quảng đường trong cđtđ là một hàm bậc 2 đối với thời gian
Giống cđ tđ
x0: k/c từ gốc toạ độ vị trí banđầu của vật
a: gia tốc của vật
v0: vận tốc ban đầu của vật
2.Vận tốc của CĐTNDĐ
a)Công thức tính vận tốc:
2at
2
4.Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc, và quãng đường đi được của CĐTNDĐ:
v2− v02=2 as
5 Phương trình chuyển động:
Trang 10a v luôn luôn duơng b a luôn luôn dương.
c a luôn luôn cùng dấu với v d a luôn luôn ngược dấu với v
2 Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quảng
đường?
c v – v0 = √2as d v2 - v02 = 2as
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Là chuyển động trên đường thẳng có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đềuhoặc giảm đều theo thời gian
Tăng NDĐ Giảm CDĐ
- Định nghĩa: Gia tốc là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên
vận tốc v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t
a= Δv Δt
- Vận tốc của CĐTNDĐ v = v0 + at
- Quảng đường trong cđt ndđ s=v0t +1
2at
2
- Công thức liên hệ: v2− v02=2 as
- Xem tiếp chuyển động thẳng chậm dần đều
+ gia tốc, vận tốc, quảng đường, công thức liên hệ, pt cđ của chuyển động chậm dần đều ?
Rút kinh nghiệm:
Trang 11Líp TiÕt theo TKB Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng
2 kĩ năng:
Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
II.Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Xây dựng công thức của CĐT CDĐ
HS nhớ lại các công
thức ờ chuyển động
thẳng nhanh dần
Viết biểu thức tính gia tốc trongCĐTCDĐ ? Trong biểu thức a códấu ntn ? Chiều của vectơ gia tốccó đặc điểm gì ?
Lưu ý: vectơ gia tốc trong cđt cdđngược chiều với vectơ vận tốc
Vận tốc và đồ thị vận tốc - thời
III Chuyển động chậm dần đều:
1 Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
a= Δv
Δt=
v − v0t
Dạng vectơ:
⃗a=⃗v − ⃗ v0
t − t0 =
⃗Δv Δt
2 Vận tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều :
Trang 12HS thảo luận theo
nhóm trả lời câu
3 quảng đường đi được và phương trình cđ trong cđt cdđ
a Quảng đường đi được:
s=v0t +1
2at
2
b Phương trình chuyển động:
CĐTCDĐ: a ngược dấu v0.(av<0)
.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- Khái niệm chuyển động thẳng chậm dần đều: quỹ đạo thẳng, vận tốc tức
thời chậm dần đều theo
thời gian
- Vận tốc của CĐT CDĐ v = v0 + at
- Quảng đường trong cđt cdđ s=v0t +1
2at
2
- Công thức liên hệ: v2− v02 =2 as
- CĐTNDĐ: a cùng dấu v0.(av >0)
CĐTCDĐ: a ngược dấu v0.(av<0)
- Xem lại các kiến thức đã học CĐTĐ, CĐT BDĐ chuẩn bị tiết sau giải bài tập
Rút kinh nghiệm:
Trang 13Líp TiÕt theo TKB Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng10A1
BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm vững các khái niệm chuyển động biến đổi, vận tốc tức thời, gia tốc
- Nắm được các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều,chậm dần đều
2 Kỹ năng
- Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến chuyển độngthẳng biến đổi đều
- Giải được các bài tập có liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thức đã
học :
+ Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều : x = xo + vt
+ Đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
- Điểm đặt : Đặt trên vật chuyển động
- Phương : Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vậntốc)
- Chiều : Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyểnđộng nhanh dần đều Ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc)nếu chuyển động chậm dần đều
- Độ lớn : Không thay đổi trong quá trình chuyển động
+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :
v = vo + at ; s = vot + 12 at2 ; v2 - vo2 = 2as ; x = xo + vot + 12 at2
Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều : a cùng dấu với v và vo
Chuyển động chậm dần đều a ngược dấu với v và vo
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao
chọn D
Yêu cầu hs trả lời tại sao
chọn C
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 5 trang 11 : DCâu 6 trang 11 : CCâu 7 trang 11 : DCâu 6 trang 15 : D
Trang 14Yêu cầu hs trả lời tại sao
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 7 trang 15 : DCâu 8 trang 15 : A Câu 9 trang 22 : DCâu 10 trang 22 : CCâu 11 trang 22 : D
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập :
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu đồng hồ và
tốc độ quay của các
kim đồng hồ
Yêu cầu hs trả lời lúc
5h15 kim phút cách
kim giờ góc (rad) ?
Yêu cầu hs trả lời
trong 1h kim phút
chạy nhanh hơn kim
giờ góc ?
Sau thời gian ít nhất
bao lâu kim phút đuổi
kịp kim giờ ?
Yêu cầu học sinh đọc,
tóm tắt bài toán
Hướng dẫn hs cách
Trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi
Trả lời câu hỏi
Đọc, tóm tắt bài toán
Đổi đơn vị các đại lượngđã cho trong bài toán rađơn vị trong hệ SI
Giải bài toán
Vậy : Thời gian ít nhất để kimphút đuổi kịp kim giờ là :
s = vot + 12 at2 = 12.0,185.602 = 333(m) c) Thời gian để tàu vận tốc60km/h :
t = v2− v1
a =
16 , 7 −11, 1
0 , 185 =30(s)
Trang 15Gọi một học sinh lên
bảng giải bài toán
Theo giỏi, hướng
dẫn
Yêu cầu những học
sinh khác nhận xét
Cho hs đọc, tóm tắt
bài toán
Yêu cầu tính gia tốc
Yêu cầu giải thích
Đọc, tóm tắt bài toán(đổi đơn vị)
Tính gia tốc
Giải thích dấu của a
Tính thời gian hãmphanh
s = vot + 12 at2
= 11,1.120 + 12 0,0925).1202 = 667(m)
b) Thời gian hãm phanh :
t = v − v o
a =
0 −10
−2,5 = 4(s)
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
- Cđ thẳng đều: Quỹ đạo thẳng, tố độ tb như nhau trên mọi quảng đường
- Xem trước bài Rơi Tự Do
+ Thế nào là sự rơi tự do? Rơi trong không khí với đ/k gì thì được xem làrơi tự do ?
+ T/d xủa rơi tự do?
Rút kinh nghiệm:
Trang 16Líp TiÕt theo TKB Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Trình bày, nêu được ví dụ về sự rơi tự do
2.Kĩ năng:
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
- Chỉ ra các trường hợp trong thực tế có thể coi là rơi tự do
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Dụng cụ thí nghiệm:
-Một vài hòn sỏi với nhiều kích cỡ
-Một vài tờ giấy phẳng nhỏ, kích cỡ 15cm x 15cm
-Một vài miếng bìa phẳng, tương đối dày, có khối lượng lớn hơn viên sỏi nhỏ
III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 : (20 phút) Tìm hiểu sự rơi trong không khí:
HS quan sát TN, thảo
luận, trả lời câu hỏi của
GV
.Hòn sỏi rơi xuống
trước, vì hòn sỏi nặng hơn
tờ giấy
.Các vật rơi nhanh
chậm khác nhau không
phải do nặng nhẹ khác
Tiến hành TN 2 ở phầnI.1
.Có nhận xét gì về kếtquả TN ? Các vật rơi
I.Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do:
1.Sự rơi của các vật trong không khí.
a)Thí nghiệm:
TN1: Thả 1 hòn sỏi và 1 tờgiấy (nặng hơn tờ giấy)
TN2: Như TN 1 nhưng tờgiấy vo tròn và nén chặt lại
Trang 17.Rơi nhanh như nhau.
.Hai vật nặng như nhau
rơi nhanh chậm khác nhau
HS có thể trả lời: có
hoặc không
Vật nhẹ rơi nhanh hơn
vật nặng
Từng HS trả lời
HS có thể trả lời:
Các vật rơi nhanh
chậm khác nhau do sức
cản của không khí lên các
vật khác nhau
Các vật rơi nhanh
chậm khác nhau không
phải do nặng nhẹ khác
nhau
HS thảo luận để trả lời
câu hỏi của GV và đưa ra
giả thuyết mới
.Không khí
HS thảo luận
.Loại bỏ không khí
.Các vật rơi nhanh như
nhanh chậm khác nhau cóphải do nặng nhẹ khácnhau không ?
.Vậy nguyên nhân nàokhiến cho các vật rơinhanh chậm khác nhau ?
.Dự đoán 2 vật có khốilượng như nhau sẽ rơi ntn ?Tiến hành TN 3 ở phầnI.1
.Nhận xét kết quả ?
.Có khi nào vật nhẹ lạirơi nhanh hơn vật nặngkhông ?
Tiến hành TN 4 ở phầnI.1
.Nhận xét kết quả ?
.Trả lời câu hỏi C1
.Sau khi nghiên cứu 1số chuyển động trongkhông khí, ta thấy kết quảlà mâu thuẩn với giả
thuyết ban đầu, không thể kết luận vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
.Hãy chú ý đến hìnhdạng của các vật rơi nhanhhay chậm có đặc điểm gìchung ?
TN3: Thả 2 tờ giấy cùngkích thước, nhưng 1 tờ đểphẳng, 1 tờ vo tròn lại
TN4: Thả hòn sỏi nhỏ và 1tấm bìa phẳng đặt nằm ngang(nặng hơn hòn sỏi)
TN3: Hai vật nặng nhưnhau rơi nhanh chậm khácnhau
TN4: Vật nhẹ rơi nhanhhơn vật nặng
c).Nhận xét:
Các vật rơi nhanh haychậm không phải do nặngnhẹ khác nhau
Trang 18nhau Vậy yếu tố nào có thể
ảnh hưởng đến sự rơinhanh chậm khác nhaucủa các vật trong khôngkhí ?
.Làm cách nào đểchứng minh được điều này
?
.Dự đoán sự rơi của cácvật khi không có ảnhhưởng của không khí ?
1 Chuyển động nào của vật nào dưới nay sẽ được coi là sự rơi tự donếu đượcthả rơi?
a Một lá cây ruing b Một sợi chỉ
c Một chiếc khăn tay d Một mầu phấn
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự rơi trong chân không.
Từng HS đọc SGK và
trả lời câu hỏi của GV
.Nếu loại bỏ được sức
cản của không khí (hoặc
sức cản của không khí
không đáng kể) thì mọi
vật sẽ rơi nhanh như nhau
.Có nhận xét gì về kếtquả thu được từ các thìnghiệm đó ?
.Sự rơi của các vậttrong trường hợp này gọilà sự rơi tự do
2 Sự rơi của các vật trong chân không:
a)Ống Newton:
Cho hòn bi chì và cái lôngchim rơi trong ống đã hút hếtkhông khí thì chúng rơi nhanhnhư nhau
b).Kết luận:
Nếu loại bỏ được ảnhhưởng của không khí thì mọivật sẽ rơi nhanh như nhau
c)Định nghĩa sự rơi tự do: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Hoạt động 3:Củng cố, dặn dò:
Trang 19- Các vật rơi nhanh hay chậm không phải do nặng nhẹ khác nhau, các vật rơi
nhanh chậm là do sức cản của không khí
- Đ/n sự rơi rự do: Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Rơi trong không khí với đ/k sức cản của kkhí tác dụng lên vật không đáng kểthì vật được xem là rơi tự do
- Xem tiếp đđ của rơi tự do
Rút kinh nghiệm.
Bài 4: SỰ RƠI TỰ DO (tt) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu được những đặc điểm của sự rơi tự do
2.Kĩ năng:
- Phân tích hình ảnh hoạt nghiệm để rút ra đặc điểm của sự rơi tự do
- Giải được một số dạng bài tập đơn giản về sự rơi tự do
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
Một vài hòn sỏi, một sợi dây dọi
Hình ảnh hoạt nghiệm phóng to theo đúng tỉ lệ xích
III.Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1 : Nghiên cứu đặc điểm của chuyển động rơi tự do.
HS thảo luận phương
án thí nghiệm nghiên
cứu phương và chiều
của chuyển động rơi tự
do
.Làm thế nào để xác địnhđược phương và chiều củachuyển động rơi tự do ?
GV tiến hành TN theophương án của HS Nếukhông thì nhận xét và đưa raphương án dùng dây dọi
(Cho một hòn sỏi hoặc mộtvòng kim loại rơi dọc theomột sọi dây dọi)
II.Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật:
1.Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do:
Trang 20Quan sát TN, đưa ra
kết quả: phương thẳng
đứng, chiều từ trên
xuống
Yêu cầu HS quan sát, nhận
b).Có chiều từ trên xuống
.Hoạt động 2: Chứng minh chuyển động rơi tự do là CĐTNDĐ.
.Sử dụng kiến thức
CĐTĐ để phát hiện
chuyển động của viên
bi là CĐTNDĐ
.Hiệu 2 quãng đường
đi trong 2 khoảng thời
gian liên tiếp bằng
nhau là 1 số không đổi
.Dùng thước đo, sau
đó tính hiệu các quãng
đường
Từ kết quả thu được
chứng tỏ kết luận trên
.Nếu chuyển động của viên
bi là CĐTNDĐ thì chuyểnđộng đó phải thoả mãn điềukiện gì ?
Làm cách nào xác định ?Lưu ý: Khi đo luôn chọn 1điểm trên viên bi để xác định
vị trí nhanh dần đều.c).Là chuyển động thẳng
.Hoạt động 3:Thu nhận thông tin về các công thức tính vận tốc, đường đi và gia tốc rơi tự do.
Từng cá nhân viết
được:
v = gt và s=1
2gt
2
.Cùng dấu với vận
tốc vì chuyển động
rơi tự do là CĐNDĐ
.Dùng kiến thức củaCĐTNDĐ để viết côngthưc tính vận tốc,đường đi của chuyểnđộng rơi tự do khôngvận tốc đầu, với gia tốcrơi tự do là g ?
g có dấu ntn so vớivận tốc ? Tại sao ?
.Thông báo các kếtquả đo gia tốc tự do
d).Công thức tính vận tốc: (vật rơi
không vận tốc đầu)
v = gt
g: gia tốc rơi tự do
e).Công thức tính quãng đường:
2.Gia tốc rơi tự do:
Tại một nơi nhất định trên Trái Đấtvà ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự dovới cùng một gia tốc
Gia tốc rơi tự do ở các nơi khác nhautrên Trái Đất thì khác nhau
Trang 21Thường lấy g 9,8m/s2 hoặc g10m/s2
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
-đđ rơi tự do: Có phương thẳng đứng
Có chiều từ trên xuống
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Công thức tính vận tốc v = gt ( Rơi tự do có v0 =0)
Công thức tính quãng đường: s=1
2gt
2
- Xem trước bài CĐ tròn đều
+ đ/n cđ tròn đều, công thức tốc độ dài, tốc độ góc, hướng của vectơ vận tốc.
+ Chu kì, tần số, công thức liên hệ tốc độ dài – tốc độ góc.
Rút kinh nghiệm.
Bài 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Phát biều được định nghĩa về chuyển động tròn đều
-Viết được công thức tính độ lớn của vận tốc dài và đặc điểm của vectơ vận tốctrong chuyển động tròn đều Đặc biệt là hướng của vectơ vận tốc
-Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của tốc độ góc trongchuyển động tròn đều Hiểu được tốc độ góc chỉ nói lên sự quay nhanh hay chậmcủa bán kính quỹ đạo quay
-Chỉ ra được mối quan hệ giữa tốc độ góc và vận tốc dài
-Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức, đơn vị đo của hai đại lượng làchu kì và tần số
II.Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.
1)Chuyển động tròn:
Là chuyển động có quỹ đạolà một đường tròn
2)Tốc độ trung bình:
Tốc độ TB =
Trang 22Từng HS nêu định
nghĩa
.Định nghĩa chuyểnđộng tròn đều ?
Độdàicungtròn Thờigianchuyểnđộng
3)Chuyển động tròn đều: là
chuyển động có:
- Quỹ đạo là 1 đường tròn
- Tốc độ trung bình trên mọicung tròn là như nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm vận tốc dài.
.Chọn thời gian
ngắn để quãng
đường đi được coi
v = s
t trong đó s là đoạn thẳng vàvectơ vận tốc có phương, chiềukhông đổi Nhưng trong chuyểnđộng tròn đều thì s là đường tròn,
do đó vận tốc là đại lượng đặctrưng cho mức độ nhanh hay chậmvà phương, chiều của chuyển động,
vì thế người ta đưa ra khái niệmvận tốc dài
.Để áp dụng công thức của chuyểnđộng thẳng đều vào chuyển độngtròn đều thì cần phải làm thế nào ?(Điều kiện gì để đoạn đường coinhư thẳng ?)
Độ lớn công thức tính vận tốcdài ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Đọc SGK mục II.2
.Vectơ vận tốc trong chuyển độngtròn đều có phương, độ lớn ntn ?
II.Tốc độ dài và tốc độ góc:
1)Tốc độ dài:
v = Δs Δt
Trong chuyển độngtròn đều tốc độ dài của vậtkhông đổi
2)Vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều có:
- Phương : tiếp tuyếnvới đường tròn quỹ đạo
- Độ lớn: v = Δs
Δt
.Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm tốc độ góc, chu kỳ, tần số
Nghe GV phân tích .Quan sát hình 5.4 nhận thấy khi
M là vị trí tức thời của vật chuyểnđộng được 1 cung tròn s thì bánkính OM quay được 1 góc nào ?
Biểu thức nào thể hiện được sựquay nhanh hay chậm của bán kính
Trang 23.Cho biết góc mà
bán kính nối vật
quay được trong 1 đv
.Là thời gian vật đi
hết 1 vòng, đơn vị là
chuyển động tròn đều, ký hiệu:
.Vận tốc dài cho biết quãng đườngvật đi được trong một đơn vị thờigian thì tốc độ góc cho ta biết điều
gì ? Có thể tính bằng công thức nào
?
. đo bằng rad và t đo bằng s thìtốc độ góc có đơn vị là gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C3
.Trong ví dụ trên, kim giây cứquay 1 vòng mất hết 60s, người tagọi 60s là chu kỳ của kim giây
.Tương tự thì chu kỳ của kim giờ,kim phút là bao nhiêu ?
.Chu kỳ của chuyển động tròn là gì
? Có đơn vị gì ?
.Nếu chu kỳ cho biết thời gian vậtquay được 1 vòng thì đại lượng cótên gọi là tần số cho biết số vòngvật quay được trong 1 s
.Viết biểu thức tính tần số, đơn vị ?Trong T(s) quay được 1 vòng
1(s) f
f = ?
.Hoàn thành yêu cầu C5
Yêu cầu HS đọc SGK để thấy mốiquan hệ
.Hoàn thành yêu cầu C6
a)Tốc độ góc:
ω= Δα Δt
là góc mà bánkính nối từ tâm đến vậtquét được trong thời gian
t
Đơn vị: rad/s
b)Chu kỳ: là thời gian
để vật đi được 1 vòng
T = 2 π ω
Đơn vị là giây (s)
c)Tần số: là số vòng
vật đi được trong 1 giây
f =1T
Đơn vị tần số làvòng/s hoặc Hez
d)Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và vận tốc góc:
Trang 24Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
Chuyển động tròn đều: là chuyển động có:
- Quỹ đạo là 1 đường tròn
- Tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau
Tốc độ dài: v = Δs
Δt Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vậtkhông đổi
Tốc độ góc: ω= Δα
Δt là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quét đượctrong thời gian t
Đơn vị: rad/s
Chu kỳ: là thời gian để vật đi được 1 vòng. T = 2 π
ω Đơn vị là giây(s)
Tần số: là số vòng vật đi được trong 1 giây. f =1
T Đơn vị tầnsố là vòng/s hoặc Hez
Công thức liên hệ giữa tốc độ dài và vận tốc góc: v = r
- Xem tiếp bài cđ tròn đều
+ Hướng của vecyơ a trong cđ tròn đều
+ Gia tốc hướng tâm
Rút kinh nghiệm.
Trang 25Líp TiÕt theo TKB Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng
Bài 5: CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (tt) I.Mục tiêu:
II.Tiến trình dạy - học:
.Hoạt động 1: Tìm hiểu hướng của vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.
.Cho biết sự biến
thiên độ lớn của vận
tốc
Cùng hoặc ngược
hướng với vận tốc
Theo dõi và trả lời
câu hỏi của giáo
viên
.Trong chuyển động thẳng biến đổiđều gia tốc cho biết sự biến thiên củayếu tố nào của vận tốc ?
.Gia tốc có hướng ntn nào ?
.Chuyển động tròn đều có độ lớn vậntốc không đổi nhưng hướng của vectơvận tốc luôn thay đổi, đại lượng đặctrưng cho sự biến đổi đó là gia tốc củachuyển động tròn đều !
Hướng dẫn HS thấy được hướng củagia tốc qua hình 5.5 và công thức xácđịnh gia tốc
.Gia tốc của chuyển động tròn đều cóđặc điểm gì ? Được xác định bằngcông thức nào ?
III.Gia tốc hướng tâm:
vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều:
Gia tốc trongchuyển động tròn đềuluôn hướng vào tâmcủa quỹ đạo nên gọi làgia tốc hướng tâm
.Hoạt động 2: Tìm hiểu độ lớn của gia tốc hướng tâm.
Đọc SGK Yêu cầu HS tham khảo cách chứng
minh độ lớn của gia tốc hướng tâm ởSGK
Hướng dẫn thêm cho HS qua hình 5.5
2.Độ lớn của gia tốc hướng tâm:
Trang 26.Đơn vị cũng là m/s2
.Hoàn thành yêu
.Đơn vị của gia tốc hướng tâm ?
.Hoàn thành yêu cầu C7
aht =v2
r =rω
2
1 Chỉ ra câu sai: Chuyển động tròn đều có các đặc điểm sau:
a Quỹ đạo là đường tròn b Vectơ vận tốc không đổi
c Tốc độ gón không đổi d Vectơ gia tốc luôn hướng vàotâm
2 Chuyển động của vật nào dưới đây là cđ tròn đều?
a Con lắc đồng hồ b Cđ của 1 mắc xích xe đạp
c dầu van xe đạp(đ/v người láy xe) khi xe chạy đều
d dầu van xe đạp(đ/v mặt đường) khi xe chạy đều
.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
Gia tốc hướng tâm: Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm
của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm
Độ lớn của gia tốc hướng tâm: aht=v2
r =rω
2
- Xem trước bài tính tương đối.
+ Chỉ ra được tính tương đối của quỹ đạo và của vận tốc.
+ Phân biệt được hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động
+ công thức cộng vận tốc tổng quát và cụ thể cho từng trường hợp Rút kinh nghiệm
Bài 6: TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Chỉ ra được tính tương đối của quỹ đạo và của vận tốc, từ đó thấy được tầmquan trọng của việc chọn hệ qui chiếu
-Phân biệt được hệ qui chiếu đứng yên và hệ quy chiếu chuyển động
-Viết được công thức cộng vận tốc tổng quát và cụ thể cho từng trường hợp
Trang 272.Kĩ năng:
-Chỉ rõ được hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động trong cáctrường hợp cụ thể
-Giải được các bài tập đơn giản xung quanh công thức cộng vận tốc
-Dựa vào tính tương đối của chuyển động để giải thích một số hiện tượng có liênquan
III.Tiến trình dạy - học:
.Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động.
Đọc SGK, trả lời câu hỏi
của GV
.Dựa vào hệ quy chiếu
.Hình dạng quỹ đạo khác
nhau trong các hệ quy
chiếu khác nhau
.Vận tốc khác nhau trong
các hệ quy chiếu khác
nhau
HS thảo luận theo nhóm
trình bài ví dụ
Yêu cầu HS đọc SGK
.Quỹ đạo của chuyển độngđược xác định dựa vào cái
gì ?
.Kết luận gì về hình dạngquỹ đạo của 1 chuyển độngtrong các hệ quy chiếu khácnhau ?
.Tương tự kết luận gì vềvận tốc của 1 chuyển độngtrong các hệ quy chiếu khácnhau ?
Cho một vài ví dụ về tínhtương đối của quỹ đạo, vậntốc ?
I.Tính tương đối của chuyển động:
Quỹ đạo và vận tốccủa cùng một vật chuyểnđộng đối với các hệ quichiếu khác nhau thì khácnhau
VD: - Đầu van xe đạp khi
xe đang cđ (Đ/v người lái
xe và đ/v mặt đường) khácnhau quỹ đạo có tính tươngđối
- (Xe đang chuyểnđộng) vận tốc của người lái
xe đ/v xe và đ/v cây bênđường khác nhau vận tốccó tính tương đối
.Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.
.Hệ qui chiếu đứng yên
như hệ qui chiếu gắn với:
nhà cửa, cây cối, cột điện,
…
.Hệ qui chiếu chuyển
động như hệ qui chiếu gắn
với: xe đang chạy, nước
đang chảy, …
.Lấy ví dụ về hệ qui chiếuđứng yên và hệ qui chiếuchuyển động ?
II.Công thức cộng vận tốc:
1)Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động:
- Hệ qui chiếu gắn vớivật mốc đứng yên là hệ quichiếu đứng yên
- Hệ qui chiếu gắn vớivật mốc chuyển động là hệ
Trang 28qui chiếu chuyển động
.Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm vận tốc và công thức cộng vận tốc trong trường hợp các vận tốc cùng phương cùng chiều:
Đọc SGK, trả lời câu hỏi
của GV
.Là vận tốc của vật đối
với hệ qui chiếu đứng yên
.Là vận tốc của vật đối
với hệ qui chiếu chuyển
động
.Là vận tốc của hệ qui
chiếu chuyển động với hệ
qui chiếu đứng yên
.Đưa ra công thức:
⃗
vtb=⃗vtn+⃗vnb
Yêu cầu HS đọc SGK
.Thế nào là vận tốc tuyệtđối ?
.Thế nào là vận tốc tươngđối ?
.Thế nào là vận tốc kéotheo ?
.Từ ví dụ đưa ra công thứctính vận tốc tuyệt đối ?
Cho HS đọc SGK
.Chú ý đây là công thứcviết dưới dạng vectơ nên khitính độ lớn ta chú ý chiềucủa chúng
2).Công thức cộng vận tốc:
⃗v1,3=⃗v1,2+⃗v2,3
Trong đó: số 1 ứng vớivật chuyển động; 2 ứng vớihệ qui chiếu chuyển động;
3 ứng với hệ qui chiếu đứngyên
Độ lớn:
.Trường hợp các vận tốc
cùng phương, cùng chiều:
v13 = v12 + v23
.Trường hợp các vận tốc
cùng phương, ngược chiều :
v13=|v12− v23|
Giới thiệu thêm:
Cộng vectơ:
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Quỹ đạo và vận tốc của cùng một vật chuyển động đối với các hệ qui chiếukhác nhau thì khác nhau
- Hệ qui chiếu gắn với vật mốc đứng yên là hệ qui chiếu đứng yên
- Hệ qui chiếu gắn với vật mốc chuyển động là hệ qui chiếu chuyển động
- Công thức cộng vận tốc:
⃗v1,3=⃗v1,2+⃗v2,3
Độ lớn:
.Trường hợp các vận tốc cùng phương, cùng chiều: v13 = v12 + v23
.Trường hợp các vận tốc cùng phương, ngược chiều : v13 =|v12− v23|
- Xem lại các kiến thức rơi tự do, chuyển động tròn đều, tính tương đối Tiếtsau gải bài tập
Rút kinh nghiệm.
Trang 29BÀI TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : - Nắm được tính tương đối của quỹ đạo, tính tương đối của vậntốc
- Nắm được công thức công vận tốc
2 Kỹ năng : - Vận dụng tính tương đối của quỹ đạo, của vận tốc để giải thíchmột số hiện tượng
- Sử dụng được công thức cộng vận tốc để giải được các bài toán cóliên quan
II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Tóm tắt kiến thức :
+ Các công thức của chuyển động rơi tự do : v = g,t ; h = 12 gt2 ; v2 = 2gh
+ Các công thức của chuyển động tròn đều : = 2 π T = 2f ; v = 2 π r T = 2fr
= r ; aht = v r2
+ Công thức cộng vận tốc : → v1,3 = → v1,2 + → v2,3
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs trả lời tại sao
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 7 trang 27 : DCâu 8 trang 27 : DCâu 9 trang 27 : B Câu 4 trang 37 : DCâu 5 trang 38 : CCâu 6 trang 38 : BCâu 8 trang 34 : CCâu 9 trang 34 : CCâu 10 trang 34 : B
Trang 30Yêu cầu hs trả lời tại sao
chọn B
Hoạt động 3 (25 phút) : Giải các bài tập :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Gọi h là độ cao từ đó
vật rơi xuống, t là thời
gian rơi
Yêu cầu xác định h theo
t
Yêu cầu xác định quảng
đường rơi trong (t – 1)
giây
Yêu cầu lập phương
trình để tính t sau đó tính
h
Yêu cầu tính vận tốc
góc và vận tốc dài của
kim phút
Yêu cầu tính vận tốc
góc và vận tốc dài của
kim giờ
Yêu cầu xác định vật,
hệ qui chiếu 1 và hệ qui
chiếu 2
Yêu cầu chọn chiều
dương và xác định trị đại
số vận tốc của vật so với
hệ qui chiếu 1 và hệ qui
chiếu 1 so với hệ qui
chiếu 2
Tính vận tốc của vật so
Viết công thức tính htheo t
Viết công thức tínhquảng đường rơi trướcgiây cuối
Lập phương trình đểtính t từ đó tính ra h
Tính vận tốc góc vàvận tốc dài của kimphút
Ttính vận tốc góc vàvận tốc dài của kim giờ
Tính vận tốc của ôtô B
so với ôtô A
Tính vận tốc của ôtô A
Độ cao từ đó vật rơi xuống :
h = 12 gt2 = 12 10.22 = 20(m)
Bài 13 trang 34
Kim phút : p = 2 π T
Kim giờ : h = 2 π T
Bài 7 trang 38
Chọn chiều dương là chiềuchuyển động của ôtô B ta có : Vận tốc của ô tô B so với ô tô A:
Trang 31với hệ qui chiếu 2.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
+ Các công thức của chuyển động rơi tự do : v = g,t ; h = 12 gt2 ; v2 = 2gh
+ Các công thức của chuyển động tròn đều : = 2 π T = 2f ; v = 2 π r T = 2fr
= r ; aht = v r2
+ Công thức cộng vận tốc : → v1,3 = → v1,2 + → v2,3
- Xem trước bài sai số phép đo
+ phép đo các đại lượng vật lý Phân biệt được phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp
+ sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống
+ Cách xác định sai số của phép đo, cách viết KQ đo
Rút kinh nghiệm.
SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Phát biểu được định nghĩa về phép đo các đại lượng vật lý Phân
biệt được phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp
Phát biểu được thế nào là sai số của phép đo các đại lượng vật lý.Phân biệt được hai loại sai số: sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống
2)Kỹ năng:
Xác định sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên
Tính sai số của phép đo trực tiếp và gián tiếp
Viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết
II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động1 (15 phút) : Tìm hiểu các đại lượng của phép đo
Hoạt động của giáo
Yêu cầu hs trình bày
các khái niệm
Tìm hiểu và ghi nhớcác khái niệm : Phép
đo, dụng cụ đo
I Phép đo các đại lượng vật lí – Hệ đơn vị SI.
1 Phép đo các đại lượng vật lí.
Phép đo một đại lượng vật lí làphép so sánh nó với đại lượng
Trang 32Hướng dẫn pháep đo
trực tiếp và gián tiếp
Giới thiệu hệ đơn vị
SI
Giới thiệu các đơn vị
cơ bản trong hệ SI
Yêu cầu hs trả lời một
số đơn vị dẫn suất trong
hệ SI
Lấy ví dụ về phép đotrực tiếp, gián tiếp, sosánh
Ghi nhận hệ đơn vị
SI và và các đơn vị cơbản trong hệ SI
Nêu đơn vị của vậntốc, gia tốc, diện tích,thể tích trong hệ SI
cùng loại được qui ước làm đơnvị
+ Công cụ để so sánh gọi làdụng cụ đo
+ Đo trực tiếp : So sánh trựctiếp qua dụng cụ
+ Đo gián tiếp : Đo một số đạilượng trực tiếp rồi suy ra đạilượng cần đo thông qua côngthức
Hoạt động 2 (32 phút) : Tìm hiểu và xác định sai số của phép đo
Hoạt động của giáo
Yêu cầu trả lời C1
Giới thiệu sai số dụng
cụ và sai số hệ thống
Giới thiệu về sai số
ngẫu nhiên
Giới thiệu cách tính
giá trị gần đúng nhất
với giá trị thực của một
phép đo một đại lượng
Giới thiệu sai số tuyệt
đối và sai số ngẫu
Quan sát hình 7.1 và7.2 và trả lời C1
Phân biệt sai số dụngcụ và sai số ngẫunhiên
Xác định giá trị trungbình của đại lượng Atrong n lần đo
Tính sai số tuyệt đói
II Sai số của phép đo.
1 Sai số hệ thống.
Là sự sai lệch do phần lẻ khôngđọc được chính xác trên dụng cụ(gọi là sai số dụng cụ A’) hoặcđiểm 0 ban đầu bị lệch
Sai số dụng cụ A’ thường lấybằng nữa hoặc một độ chia trêndụng cụ
2 Sai số ngẫu nhiên.
Là sự sai lệch do hạn chế vềkhả năng giác quan của conngười do chịu tác động của cácyếu tố ngẫu nhiên bên ngoài
Trang 33Giới thiệu cách tính
sai số tuyệt đối của
phép đo
Giới thiệu cách viết
kết quả đo
Giới thiệu sai số tỉ
đối
Giới thiệu qui tắc tính
sai số của tổng và tích
Đưa ra bài toán xác
định sai số của phép đo
gián tiếp một đại
lượng
của mỗi lần đo
Tính sai số ngẫunhiên của của phépđo
Tính sai số tuyệt đốicủa phép đo
Viết kết quả đo mộtđại lượng
Tính sai số tỉ đối củaphép đo
Xác định sai số củaphép đo gián tiếp
Sai số tuyệt đối của mỗi lần
đo : A1 = |A − A1| ; A1 =
|A − A2| ; … Sai số tuyệt đối trung bình của nlần đo :
Δ A= ΔA1 +ΔA2+ +ΔA n
n
Sai số tuyệt đối của phép đo làtổng sai số tuyệt đối trung bìnhvà sai số dụng cụ :
ΔA= ΔA +ΔA '
5 Cách viết kết quả đo.
A = A ± ΔA
6 Sai số tỉ đối.
δA= ΔA
A .100 %
7 Cách xác định sai số của phép
đo gián tiếp.
Sai số tuyệt đối của một tổnghay hiệu thì bằng tổng các sai sốtuyệt đối của các số hạng
Sai số tỉ đối của một tích haythương thì bằng tổng các sai số tỉđối của các thừa số
Nếu trong công thức vật lí xácđịnh các đại lượng đo gián tiếp cóchứa các hằng số thì hằng số phảilấy đến phần thập phân lẻ nhỏhơn 101 ttổng các sai số có mặttrong cùng công thức tính
Nếu công thức xác định đạilượng đo gián tiếp tương đối phứctạp và các dụng cụ đo trực tiếp cóđộ chính xác tương đối cao thì cóthể bỏ qua sai số dụng cụ
Hoạt động 3 (5 phút ) : Củng cố, dặn dò
- Sai số hệ thống, sai số ngẫu nhiên - Công thức tính giá trị trung bình
- Cách xác định sai số của phép đo - Cách viết kết quả đo
- Sai số tỉ đối - Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp
- Chẩn bị tiết sau làm TH trái buổi
Rút kinh nghiệm.
Trang 34Líp TiÕt theo TKB Ngµy d¹y SÜ sè V¾ng
- Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian t và quãng
đường đi s theo t2 Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do là
chuyển động thẳng nhanh dần đều
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành: thao tác khéo léo để đo được chính xác quãng
đường s và thời gian rơi tự do của vật trên những quãng đường s khác nhau
- Tính g và sai số của phép đo g
II CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm HS:
- Đồng hồ đo thời gian hiện số
- Hộp công tắc đóng ngắt điện một chiều cấp cho nam châm điện và bộ đếm thờigian
- Nam châm điện N
- Cổng quang điện E
- Trụ hoặc viên bi (bằng thép) làm vật rơi tự do
- Quả dọi
- Giá đỡ thẳng đứng có vít điều chỉnh thăng bằng
- Hộp đựng cát khô
- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị
- Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 8 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
(Tiết 1)
Hoạt động 1 (10 phút) : Hoàn chỉnh cơ sở lí thuyết của bài thực hành.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gợi ý Chuyển động rơi tự do là chuyển
động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban
đầu bằng 0 và có gia tốc g
Xác định quan hệ giữ quãng đường điđược và khoảng thời gian của chuyểnđộng rơi tự do
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu bộ dụng cụ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giới thiệu các dụng cụ Tìm hiểu bộ dụng cụ
Trang 35Giới thiệu các chế độ làm việc của đồng
hồ hiện số Tìm hiểu chế độ làm việc của đồng hồhiện số sử dụng trong bài thực hành
Hoạt động 3 (20 phút) : Xác định phương án thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoàn chỉnh phương án thí nghiệm chung Mỗi nhóm học sinh trình bày phương ánthí nghiệm của nhóm mình.
Các nhóm khác bổ sung
(Tiết 2)
Hoạt động 1 (20 phút) : Tiến hành thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Giúp đở các nhóm Đo thời gian rơi tương ứng với cácquãng đường khác nhau.
Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 8.1
Hoạt động 2 (20 phút) : Xữ lí kết quả.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn : Đồ thị là đường thẳng thì hai
đại lượng là tỉ lệ thuận
Có thể xác định : g = 2tan với là góc
nghiêng của đồ thị
Hoàn thành bảng 8.1 Vẽ đồ thị s theo t2 và v theo t Nhận xét dạng đồ thị thu được và xácđịnh gia tốc rơi tự do
Tính sai số của phép đo và ghi kết quả Hoàn thành báo cáo thực hành
Ho t d ng 3 ạ ộ (5 phút ) : Củng cố và Giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho hs trả lời các câu hỏi 1, 3 trang 50
Cho câu hỏi, bài tập và những chuẩn bị
cho bài sau
Trả lời các câu hỏi
Ghi những yêu cầu của thầy cô
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : - Phát biểu được: định nghĩa lực, định nghĩa phép tổng hợp lực vàphép phân tích lực
- Nắm được quy tắc hình bình hành
- Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm
Trang 362 Kỹ năng : Vận dụng được quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng
quy hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy
II CHUẨN BỊ
Giáo viên : Thí nghiệm hình 9.4 SGK
Học sinh : Ôn tập các công thức lượng giác đã học
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động1 (10 phút) : Ôn tập khái niệm lực và cân bằng lực.
Hoạt động của giáo
Nêu và phân tích định
nghĩa lực và cách biểu
diễn một lực
Nêu và phân tích điều
cân bằng của các lực
Nêu và phân tích điều
kiện cân bằng của hai
lực
Giới thiệu đơn vị lực
Trả lời C1 Ghi nhận khái niệmlực
Ghi nhận sự cân bằngcủa các lực
Trả lời C2
I Lực Cân bằng lực.
Lực là đại lượng véc tơ đặctrưng cho tác dụng của vật nàylên vật khác mà kết quả là gây
ra gia tốc cho vật hoặc làm chovật biến dạng
Các lực cân bằng là các lực khitác dụng đồng thời vào một vậtthì không gây ra gia tốc cho vật Hai lực cân bằng là hai lựccùng tác dụng lên một vật, cùnggiá, cùng độ lớn và ngược chiều Đơn vị của lực là niutơn (N)
Hoạt động2 (15 phút) : Tìm hiểu qui tắc tổng hợp lực.
Hoạt động của giáo
Yêu cầu hs trả lời C3
Giới thiệu khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận qui tắc
Aùp dụng qui tắc chomột số trường hợpthầy cô yêu cầu
Lực thay thế này gọi là hợp lực
3 Qui tắc hình bình hành.
Nếu hai lực đồng qui làm thànhhai cạnh của một hình bình hành,thì đường chéo kể từ điểm đồngqui biểu diễn hợp lực của chúng
Trang 37→
=F →1+F →2
Hoạt động 3 (5 phút) : Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm.
Hoạt động của giáo
Giới thiệu điều kiện
cân bằng của chất
điểm
Ghi nhận điều kiệncân bằng của chấtđiểm
III Điều kiện cân bằng của chất điểm.
Muốn cho một chất điểm đứngcân bằng thì hợp lực của các lựctác dụng lên nó phải bằng không
F
→
=F →1+F →2+ .+F→ n= 0
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu qui tắc phân tích lực.
Hoạt động của giáo
Đặt vấn đề giải thích
lại sự cân bằng của
vòng nhẫn O trong thí
nghiệm
Nêu và phân tích khái
niệm phân tích lực, lực
thành phần
Giới thiệu cách sử
dụng qui thắc hình bình
hành để thực hiện phép
phân tích lực
Cho vài ví dụ cụ thể
để hs áp dụng
Giải thích sự cânbằng của vòng O
Ghi nghận phép phântích lực
Ghi nhận phươngpháp phân tích lực
Áp dụng qui tắc đểphân tích lực trongmột số trường hợp
IV Phân tích lực.
1 Định nghĩa.
Phân tích lực là thay thế mộtlực bằng hai hay nhiều lực có tácdụng giống hệt như lực đó
Các lực thay thế gọi là các lựcthành phần
2 Phân tích một lực thành hai lực thành phần trên hai phương cho trước.
Hoạt động 5 (5 phút ) : Củng cố, dặn dò
- Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà
kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng
- Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì khônggây ra gia tốc cho vật
- Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng
một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy
- Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống
hệt như lực đó
- Xem trước bài Ba Định luật NiuTơn.
+ định luật I và định luật II Newton+ quán tính, vận dụng giải thích các trường hợp trong cuộc sống
Trang 38IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (20 phút) : Tìm hiểu định luật I Newton.
Hoạt động của giáo
Đọc sgk, tìm hiểuđịnh luật I
3 Quán tính.
Trang 39Nêu khái niệm quán
tính
Yêu cầu hs trả lời C1 Ghi nhận khái niệm. Vận dụng khái niệm
quán tính để trả lờiC1
Quán tính là tính chất của mọivật có xu hướng bảo toàn vận tốccủa về hướng và độ lớn
Hoạt động 2 ( 20 phút) : Tìm hiểu định luật II Newton.
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Nội dung cơ bản
Nêu và phân tích
định luật II Newton
Cho ví dụ về trường
hợp vật chịu tác dụng
của nhiều lực
Nêu và phân tích
định nghĩa khối lượng
dựa trên mức quán
tính
Nêu và giải thích
các tính chất của khối
Ghi nhận khái niệm
Trả lời C2, C3
Nhận xét về các tínhchất của khối lượng
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận khái niệm
II Định luật II Newton.
1 Định luật
Gia tốc của một vật cùng hướngvới lực tác dụng lên vật Độ lớncủa gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lựcvà tỉ lệ nghịch với khối lượng củavật
b) Tính chất của khối lượng.
+ Khối lượng là một đại lượngvô hướng, dương và không đổi đốivới mỗi vật
+ Khối lượng có tính chất cộng
3 Trọng lực Trọng lượng.
a) Trọng lực.
Trọng lực là lực của Trái Đất tácdụng vào vật, gây ra cho chúnggia tốc rơi tự do Trọng lực được
kí hiệu là → P
Trọng lực tácdụng lên vật đặt tại trọng tâm củavật
b) Trọng lượng.
Độ lớn của trọng lực tác dụng
Trang 40Giới thiệu khái niệm
trọng lượng
Yêu cầu hs phân
biệt trọng lực và trọng
lượng
Suy ra từ bài toán
vật rơi tự do
Nêu sự khác nhau củatrọng lực và trọnglượng
Xác định công thứctính trọng lực
lên một vật gọi là trọng lượng củavật, kí hiệu là P Trọng lượng củavật được đo bằng lực kế
c) Công thức của trọng lực.
P
→
=m g→
1 Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s, nếu bổng nhiên các lực tác dụng lên
vật biến mất thì ?
a Vật dừng lai ngay b Vật đổi hướng chuyển động
c Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
d Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s
2 Trong các cách viết định luật II Niu tơn, cách nào đúng?
Định luật II Newton.
Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật Độ lớn của gia tốc
tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật → a=F →
m hay
F
→
=m a→
Rút kinh nghiệm.
1.Về kiến thức:
-Phát biểu được định luật III Niu-tơn.
-Phát biểu được đặc điểm của lực và phản lực.
-Viết được công thức của định luật III Niu-tơn
2)Về kỹ năng:
-Vận dụng định luật I, II, III Newton để giải một số bài tập có liên quan.