1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GiáoÁn Lớp 5- Tuần 26

26 581 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa Thầy Thầy Trò
Trường học Trường Tiểu Học Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Giáo dục đạo đức
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 236 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu vài nhóm trình bày , GV chốt: * Ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc.

Trang 1

NGHĨA THẦY TRÒ Thời gian:40’ sgk/79

-Giáo dục các em kính yêu thầy cô giáo và các nhân viên trong trường

II CHUẨN BỊ :

HS : đọc trước bài và tự tìm hiểu nội dung bài

GV :Tranh minh hoạ SGK ; bảng phụ ghi sẵn đoạn luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ :

“Hộp thư mật ” ( 3-5 phút )

- Yêu cầu cá nhân đọc và trả lời câu hỏi:

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

BÀI MỚI :

Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Luyện đọc ( 8-10 phút )

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

H: Bài chia mấy đoạn? ( Ba đoạn)

+Đoạn 1: “Từ đầu … rất nặng”

+Đoạn 2: “Tiếp theo … tạ ơn thầy”

+ Đoạn 3: phần còn lại

- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn

+ Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho học sinh Kết hợp rèn đọc từ khó

+Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải nghĩa từ: Cụ giáo Chu,môn sinh,sập, vái,tạ, cụ đồ,vỡ lòng,

Hs đọc bài nhóm đôi

- GV đọc mẫu cả bài

HĐ2 : Tìm hiểu bài ( 10-12 phút )

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

H Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?

(Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy)

- Yêu cầu HS đọc lướt đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi:

H Tìm chi tiết trong bài cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?

(Từ sáng sớm … và cùng theo sau thầy)

H:Tình cảm cụ giáo Chu đối với người thầy đã dạy cụ thế nào? Chi tiết nào biểu hiện tình cảmđó

(Ông cung kính, yêu quý tôn trọng thầy đã mang hết tất cả học trò của mình đến tạ ơn thầy Chi tiết: “Mời học trò … đến tạ ơn thầy”.)

- Yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn 3 trả lời câu hỏi:

Trang 2

H:Đến nhà cụ đồ già, các môn sinh đã làm gì? Ngày mừng thọ thầy giáo Chu năm ấy, đem lạibài học gì ?

( Theo sau thầy giáo Chu, môn sinh lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già Bài học thấm thía vềnghĩa thầy trò )

H:Em hãy tìm thành ngữ, tục ngữ nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừngthọ cụ giáo Chu?

( Hỗ trợ :Giúp HS hiểu các từ: nhất tự vi sư ,bán tự vi sư, tiên học lễ, hậu học văn…)

Giáo viên chốt: Uống nước nhớ nguồn

Tôn sư trọng đạoNhất tự vi sư, bán tự vi sư …Kính thầy yêu bạn …

Truyền thống tôn sư trọng đạo không những được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bảo vệ

mà còn được phát huy, bồi đắp và nâng cao.Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được xã hộitôn vinh

- Yêu cầu HS thảo luận nhanh theo nhóm bàn : Nêu ý nghĩa của bài

- Yêu cầu vài nhóm trình bày , GV chốt:

* Ý nghĩa : Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ

gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm ( 8-10 phút)

- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài

- GV chốt cách đọc ( đưa bảng phụ )

Thầy / cảm ơn các anh //

Bây giờ / nhân có đủ môn sinh, / thầy / muốn mời tất cả các anh / theo thầy / tới thăm một người /

mà thầy / mang ơn rất nặng.// Các môn sinh / đều đồng thanh dạ ran.//

- Tổ chức HS đọc diễn cảm theo đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp theo tốp

- Yêu cầu bình chọn bạn đọc hay.GV nhận xét và tuyên dương - Ghi điểm cho HS

- Viết đúng chính tả bài “Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động”

- Rèn viết đúng mẫu , không sai quá 5 lỗi trong bài viết.Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngươí tênriêng chỉ người , địa lí nước ngoài; làm đúng các bài tập

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ đẹp , giữ vở sạch

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ viết sẵn bài viết; bài2 ( BT)

- HS: rèn viết bài ở nhà , xem bài tập 2

Trang 3

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : ( 3-5 phút )

- Yêu cầu HS viết sai tiết trước lên bảng viết lại :

Sác – lơ, Đác – uyn, A – đam, Pa – xtơ, Nữ Oa, An Độ

- GV sửa lỗi , nhận xét

BÀI MỚI :

Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )

HĐ 1 :Hướng dẫn nghe - v ( Dự kiến 15- 18 phút )

a Tìm hiểu nội dung bài viết:

- Gọi 1 HS đọc bài “ Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động”

- GV nêu câu hỏi :

H: Bài chính tả nói điều gì?

(Bài cho biết truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới về thuỷ tổ loài người và cáchgiải thích khoa học về vấn đề này.)

- YC học sinh gấp sách giáo khoa, GV đọc từng câu, từng bộ phận ngắn trong câu cho

HS viết (2 lượt cho mỗi lần đọc)

- Đọc lại toàn bài chính tả 2 lượt, HS soát lỗi

- GV chấm chữa bài tổ 1-4 Nhận xét chung

HĐ2 :Hướng dẫn HS làm luyện tập ( Dự kiến 6-7 phút )

Bài 2 :Treo bảng phụ

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Gọi HS nhận xét , sửa bài GV chốt

Đáp án : Ơ-gien Pô-chi-ê,Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri.(Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận củatiếng.Giữa các tiếng ngăn cách bằng dấu gạch nối.)

Pháp (Viết hoa chữ cái đầu.Đây là danh từ riêng nứơc ngoài nhưng đọc theo phiên

âm Hán Việt)

Công xã Pa-ri (Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng.Đây là tên của một cuộcCM)

Quốc tế ca ( Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng)

- Yêu cầu hai học sinh đọc lại cả bài 2

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút )

- Nhận xét tiết học.Dặn HS chuẩn bị tiết tuần 27

Trang 4

Đạo đức

EM YÊU HOÀ BÌNHTHỜI GIAN:35’ SGK/37

I MỤC TIÊU:

Sau bài học HS biết:

- Giá trị hoà bình ; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm thamgia các hoạt động bảo vệ hoà bình

- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ xã hội

-Giáo dục các em lòng nhân ái, lòng yêu hòa bình ,yêu lẽ phải

II CHUẨN BỊ:

- GV :Tranh ảnh về cuộc sống trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh, các hoạt động bảo vệ hoà bình ; chống chiến tranh Điều 38 , Công ước Quốc tế quyền trẻ em

- HS : Bút màu , giấy vẽ; thẻ màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : ( 3-5 phút)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

- Nhận xét, đánh giá

BÀI MỚI :

Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

Khởi động : Cho HS cả lớp hát bài “Trái đất này là của chúng em”

HĐ 1 : Tìm hiểu thông tin ( SGK /37) (7-8 phút )

- Treo Tranh ảnh về cuộc sống trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh , về sự tàn phá của chiến tranh.Yêu cầu HS nhận xét:

H :Em thấy những gì trong tranh ,ảnh đó ?

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp 2 thông tin SGK

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm bàn trả lời các câu hỏi sau:

H: Em có nhận xét gì về cuộc sống của người dân, đặc biệt là trẻ em ở các vùng có chiến tranh?

H :Chiến tranh gây ra những hậu quả gì?

- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.GV chốt:

Kết luận : Chiến tranh gây ra đổ nát , đau thương, chết chóc, bệnh tật, đói nghèo, thất học,…

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và đọc phần thông tin (3) trong sách và trả lời câu hỏi:

H :Để thế giới không còn chiến tranh,để mọi người được sống trong hòa bình, chúng ta cần phảilàm gì?

- Nhận xét và kết luận: Chúng ta phải cùng nhau bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

HĐ 2 : Thực hàng làm bài tập ( 18-20 phút)

Bài 1: Bày tỏ thái độ ( 4-5 phút)

- Yêu cầu lớp trưởng lần lượt đọc từng ý trong bài tập 1.Các bạn bày tỏ thái độ của mình qua từng ý kiến bằng cách giơ thẻ ( theo quy ước).Sau đó giải thích lí do

- Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu SGK

- Cho HS trao đổi theo nhóm đôi và phát biểu suy nghĩ của mình

Trang 5

- Mời một số nhóm trình bày kết quả.GV chốt:

* Kết luận : Để bảo vệ hoà bình , trước hết mỗi người cần phải có lòng yêu hoà bình và thể hiệnđiều đó ngay trong cuộc sống hằng ngày, trong các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia này với các dân tộc, quốc gia khác, nhưcác hành động, việc làm.( Đáp án: Câu b, c )

Bài 3 (6-8 phút)

- Gọi 1 em đọc bài tập 3

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, khoanh tròn vào chữ cái trước những hoạt động vì hòa bình mà mình biết

- Mời một số em trình bày và Gv nêu câu hỏi

H: Em đã tham gia những họat động nào trong những hoạt động trên?

* Kết luận : Chúng ta phải tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình phù hợp với khả năng

** Yêu cầu mỗi em vẽ nhanh bức tranh về chủ đề “ Em yêu hoà bình ” trên nháp , bảng lớp và trình bày nội dung bức tranh vừa vẽ

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 1-2 phút)

- Gọi 1 em đọc lại nội ghi nhớ

- Giáo dục ý thức yêu hoà bình, căm ghét chiến tranh

- HS biết cách tiến hành nhân số đo thời gian với một số tự nhiên

- Rèn kĩ năng nhân số đo thời gian

-Yêu cầu HS làm bài tập

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )

+ Yêu cầu HS đặt phép tính và thực hiện

1 giờ 10 phút *Nhân theo số đo từng đơn vị

Trang 6

+ Nhân các số đo theo từng loại đơn vị.

+ Chuyển đổi kết quả → đơn vị lớn hơn (nếu có )

GV nói : Nhân bình thường Nếu quá 60 phút thêm 1 giờ, quá 60 giây ta được thêm 1 phút

HĐ 2 : Thực hành làm bài tập ( 18-20 phut)

-Yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu bài 1 và thực hiện làm bài

- GV gọi HS chậm làm trên bảng và hứơng dẫn cụ thể

Bài 1 : Hs tự làm bài sửa sai nhận xét

Bài 2:vbt Hs làm bài sửa sai

- HS biết cách sắp xếp chữ cân đối; biết kẻ đúng kiểu chữ

- Cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ

II CHUẨN BỊ : SGK, chữ mẫu.

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HĐ 1: Quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu chữ mẫu

- HS quan sát tìm hiểu cách trình bày, đặc điểm của từng con chữ

HĐ 2: CÁCH VẼ

-Đàm thoại:

+Xác định chiều dài và chiều cao của từng dòng chữ

+Vẽ nhẹ nhàng bằng bút chì để điều chỉnh khoảng cách giữa các con chữ và các chữ

+Xác định bề rộng giữa nét thanh và nét đậm

Trang 7

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về bảo vệ và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc

- Tích cực hoá vốn từ về truyền thống dân tộc bằng cách sử dụng được chúng để đặt câu

- Giáo dục thái độ giữ gìn và phát huy bản sắc truyền thống dân tộc

II CHUẨN BỊ:

- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng để học sinh làm BT2

- HS: Xem trước bài Từ điển TV

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : “Liên kết các câu trong bài bằng phép thế.”

- Yêu cầu HS :Viết 3-4 câu nói về ý nghĩa của bài thơ “Cửa sông”.Trong đó có sử dụng phépthế.Sau đo cho HS đọc đoạn văn vừa viết và chỉ rõ phép thế đã được sử dụng

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

BÀI MỚI :

Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập1 ( 6 phút)

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc kĩ đề bài để tìm đúng nghĩa của từ truyền thống

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi tìm dòng nêu đúng nghĩa từ truyền thống Vài em trình bày,

HĐ2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 ( 10 phút)

- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu đề bài

Trang 8

- Giáo viên phát giấy cho các nhóm Yêu cầu các em trao đổi làm bài.Sau đó lên dán lên bảnglớp.

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác: truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống

b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết: truyền bá, truyềnhình, truyền in, truyền tụng

c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người: truyền máu, truyền nhiễm

- Yêu cầu HS đọc lại bài 2

HĐ3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 ( 12 phút)

- Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu đề bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh tìm đúng các từ ngữ chỉ người và vật gợi nhớ truyền thống lịch

sử dân tộc

- Yêu cầu HS làm bài vào sách.Gọi 1 em làm bảng lớp

Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bélàng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản

+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở cácvua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng,vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại của PhanThanh Giản

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 Phút)

- Yêu cầu HS nêu lại các từ ngữ thuộc chủ đề “truyền thống”

- Dặn về học bài Chuẩn bị bài: “Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu ”

Khoa học

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

Thời gian:35’ sgk/104

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết :

- Phân loại hoa: đơn tính, lưỡng tính

- Vẽ và ghi chú các bộ phận chính của nhị và nhuỵ

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II CHUẨN BỊ :

- GV : Hình vẽ trong SGK trang 104 , 105 / SGK

- HS :Sưu tầm và mang các loại hoa

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : Ôn tập ( 3-5 phút)

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Thực hành phân loại những hoa sưu tầm được (12-15 phút)

- Cho HS quan sát các hình trong sgk , yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi , nội dung:

1.Hãy chỉ và nói tên cơ quan sinh sản của cây dong riềng và cây phượng

2.Hãy chỉ vào nhị và nhụy của hoa râm bụt và hoa sen

Trang 9

3 Trong hai hoa mướp dưới đây, hoa nào là hoa đực, hoa nào là hoa cái?

- Yêu cầu lớp trưởng mời một số nhóm trình bày, giáo viên nhận xét

- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm bàn, quan sát và chỉ ra được nhị và nhụy của một sốloại hoa sưu tầm được

Số TT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc

chỉ có nhuỵ (hoa cái)

HĐ2: Vẽ sơ đồ nhị và nhụy của hoa lưỡng t (Dự kiến 10-12 phút)

- Treo tranh (6) lên bảng.Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ, chỉ và nói tên được những bộ phậnchính của nhị và nhụy

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của hoa lưỡng tính ở trang 105 / SGK ghi chú thích.-GV theo dõi , hứơng dẫn HS còn lúng túng

- HS nắm được cách chia số đo thời gian

- Rèn kĩ năng chia số đo thời gian

Trang 10

+HS nêu : Hải đấu ván cờ mất 14 phút 10 giây

b) VD2: Tiến hành tương tự như VD 1 :

-HS nêu : Vệ tinh nhân tạo quay 1 vòng quanh trái đất mất 1 giờ 55 phút

*Thảo luận nhóm, nêu cách chia số đo thời gian ; theo dõi, tổng hợp → chốt, ghi :

Chia số đo thời gian theo từng loại đơn vị đo

Lưu ý : Nếu ở 1 đơn vị đo mà phép chia có dư thì đổi phần dư này san số đo theo đơn vị nhỏ hơn trước khi tiếp tục chia

HĐ 2 : Hướng dẫn thực hành ( 18-20 phút)

Bài 1 : Đọc, nêu yêu cầu đề

Hs làm bài sửa sai

Bài 2 :sgk yêu cầu HS đọc – tìm hiểu đề – tóm tắt

3 dụng cụ : 7 giờ 30 phút → 12 giờ

1 dụng cụ : … thời gian?

+ Hướng dẫn cách giải :

H:Muốn biết trung bình 1 dụng cụ làm bao lâu ta phải biết gì ? (3 dụng cụ ? thời gian)

H : Nêu cách tìm thời gian làm ba dụng cụ ?

Trang 11

+ Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nội dung, ý nghĩa câu chuyện.

- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kểcủa bạn

- Tự hào và có ý thức tiếp nối truyền thống thuỷ chung, đoàn kết, hiếu học của dân tộc

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ ghi gợi ý đáng gía , nhận xét câu chuyện

- HS : Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : BÀI CŨ : ( 3-5 phút ) Vì muôn dân

-Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét, ghi điểm

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )

HĐ 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện ( 6-7 phút )

- Yêu cầu một HS đọc đề bài

- GV viết đề và gạch dưới một số từ ngữ trong đề, giúp HS xác định đúng yêu cầu của đề tránh

3.Kể lại nội dung câu chuyện : Mở đầu, diễn biến

4 Trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình.( Nếu HS chọn chưa đúng câuchuyện GV giúp HS chọn lại chuyện phù hợp)

* GV chốt trình tự kể một câu chuyện?

+Giới thiệu câu chuyện (tên câu chuyện, tên nhân vật chính trong chuyện, người đó làm gì?) + Kể diễn biến câu chuyện (kể theo trình tự từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc, tập trung vào tìnhtiết nói về những người biết sống tốt đẹp, biết mang niềm vui, hạnh phúc cho người khác) +Nêu suy nghĩ của em về câu chuyện (hay nhân vật chính trong chuyện)

HĐ2: Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện (18-20 phút)

1.Kể theo nhóm:

Trang 12

- Yêu cầu từng nhóm 4 em kể chuyện cho nhau nghe theo gợi ý 3 SGK và sau khi kể xong traođổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện của mình.

- GV theo dõi các nhóm kể chuyện

2.Thi kể chuyện trước lớp:

- Từng HS kể chuyện, yêu cầu các em còn lại nhận xét, đánh giá bạn kể theo tiêu chí sau:

- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất đểtuyên dương trước lớp

+ Đọc diễn cảm : toàn bài văn với giọng đọc rõ ràng , rành mạch, trôi chảy

- Hiểu và giải nghĩa được một số từ ngữ : Làng Đồng Vân, sông Đáy,đình , trình

- Hiểu nội dung của bài : Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tìnhcảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

- HS có ý thức giữ gìn những truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc

II CHUẨN BỊ : HS : đọc trước bài và tự tìm hiểu nội dung bài Sưu tầm lễ hội dân gian

GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK; bảng phụ ghi nội dung luyệnđọc Tranh ảnh lễ hội dân gian

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

BÀI CŨ : “Nghĩa thầy trò ” ( 3-5 phút )

- Yêu cầu cá nhân đọc và trả lời câu hỏi:

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

BÀI MỚI : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút)

HĐ1: Luyện đọc ( 8-10 phút )

- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp

H: Bài chia mấy đoạn? ( Bốn đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu  sông Đáy xưa

+ Đoạn 2 : Tiếp theo  thổi cơm

+ Đoạn 3: Tiếp theo xem hội

+ Đoạn 4: Còn lại

- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo đoạn

+ Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho học sinh Kết hợp rèn đọc từ khó

+Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong phần giải nghĩa từ: Làng Đồng Vân, sông Đáy,đình , trình

Hs đọc bài theo nhóm đôi

- GV đọc mẫu cả bài

Trang 13

HĐ2 : Tìm hiểu bài ( 10-12 phút )

* Đoạn 1: Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

H :Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu? (Hội thi thi thổi cơm ở làng Đồng Vânbắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc câ người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa)

-GV bổ sung: Lễ hội thường được bắt đầu bằng một sự tích có ý nghĩa – lễ hội thổi cơm thi ởĐồng Vân cũng thế – nó đã bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ nên cómột nét đẹp truyền thống

* Đoạn 2 : Yêu cầu HS đọc lướt và trả lời câu hỏi

H: Hãy kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

(Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lênbốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn Có người leo lên, tụtxuống, lại leo lên… Khi mang được nén hương xuống, người dự thi được phát ba que diêm đểchâm vào hương cho cháy thành ngọn lửa.)

GVbổ sung : Không chỉ các thành viên trong từng đội phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau màcác đội cũng phối hợp hài hoà với nhau khiến cuộc thi thêm vui nhộn, hấp dẫn

* Đoạn 4 : HS đọc thầm và trả lời

H.Tại sao lại nói việc giật giải trong hội thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi với dân làng?(Việc giật giải trong cuộc thi là” niềm tự hào khó có gì so sánh nổi đối với dân làng” vì: giật được giải trong cuộc thi là bằng chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo léo, phối hợp với nhau rất nhịp nhàng, ăn ý./ Vì giải thưởng là kết quả của sự nổ lực, sự khéo léo, nhanh nhẹn, thông minh của cả tập thể.)

GV chốt: Giải thưởng của Hội thổi cơm thi là phần thưởng cho đội chứng tỏ được sự khéo léotài trí sự phối hợp nhịp nhàng, ăn ý với nhau Giật được giải thưởng cũng có ý nghĩa là chứngminh được điều đó Vì thế việc giật giải là niềm tự hào khó có gì sánh nổi

H.Qua bài văn này, tác giả gửi gắm tình cảm gì của mình đối với những nép đẹp cổ truyền trongsinh hoạt văn hoá của dân tộc? ( HS nêu )

-Giáo viên chốt: Miêu tả về Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả không chỉ thể hiện sự quan sáttinh tế của mình mà còn bộc lộ miền trân trọng, mến yêu đối với những nét đẹp cổ truyền trongsinh hoạt văn hoá của dân tộc

- Yêu cầu HS thảo luận nhanh nhóm : Nêu đại ý của bài

* Đại ý : Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến vàniềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm ( 8-10 phút)

- Yêu cầu HS nêu cách đọc toàn bài

- GV chốt cách đọc đoạn 4 ( đưa bảng phụ )

- Tổ chức HS đọc diễn cảm theo đoạn 4

- Gọi 3 HS thi đọc trước lớp

- Yêu cầu bình chọn bạn đọc hay.GV nhận xét và tuyên dương - Ghi điểm cho HS

CỦNG CỐ - DẶN DÒ : ( 2-3 phút )

- Yêu cầu HS nhắc lại đại ý của bài

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w