* Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nh©n vËt viên quản ngục - Trình bày cảm nhận của em về hình tượng nhân vật viên quản ngục trong tác phẩm: - Là nhà văn lớn suốt đời đi tìm cái đẹp..
Trang 1Tiết 41,42 - Đọc văn Ngày soạn: 10/11/2010
- Quan niệm về cái đẹp & tấm lịng yêu nước kín đáo của Nguyễn Tuân
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo; tạo khơng khí cổ xưa; bút pháp lãng mạn & nghệ thuậttương phản; ngơn ngữ giàu tính tạo hình
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại
- Phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự
3 Về thái độ:
- Quý trọng và tri ân cái đẹp, tâm hồn say mê sáng tạo cái đẹp
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm.
- Tổ chức cho học sinh đọc văn bản
- Định hướng để giúp các em nhận ra sự đặc sắc về nội dung & nghệ thuật của tác phẩm
- Kết hợp các phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Nội dung tích hợp: kĩ năng sống, mơi trường sống, ngữ cảnh, kiến thức văn hoá “cái đẹp “thời trung đại
1.2 Phương tiện:
- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11
- Thiết kế giáo án, một số tranh ảnh, tư liệu về thư pháp
2 Học sinh:
- Chủ động tìm hiểu về tác giả , tác phẩm.
- Đọc kĩ văn bản ở SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài
C Hoạt động dạy & học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh
- Diễn biến tâm trạng của Liên trong tác phẩm “Hai đứa trẻ”?(T41)
- Phân tích hình tượng nhân vật Viên Quản Ngục.(T42)
3 Bài mới:
Lời vào bài : Khi Thực Dân Pháp vừa đặt xong ách đô hộ lên đất nước ta, xã hội phong kiến đã suy tàn, những nho sĩ cuối mùa trở thành lớp người lạc lỏng Gặp lúc Hán học suy vi, sống giữa buổi“ Tây Tàu nhố nhăng” những con người này, mặc dù buông xuôi bất lực nhưng vẫn mâu thuẫn sâu sắc với xã hội đương thời Họ dường như cố ý lấy “cái tôi “tài hoa, ngông nghênh của mình để đối lập với xã hội phàm tục; phô diễn lối tốt đẹp, thanh cao của mình như một thái độ phản ứng
Trang 2trật tự xã hội đương thời Trong số những con người tài hoa ấy, nổi bật hình tượng ông Huấn Cao trong Chữ Người Tử Tù
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.
* Thao tác 1: Dựa vào SKG, em hãy trình bày
những nét chính về tác giả Nguyễn Tuân.
+ Vị trí quan trọng trong nền văn học hiện đại :
thúc đẩy thể tuỳ bút, bút kí
+ Nổi tiếng là người tài hoa, phóng túng, lịch
lãm Luôn đề cao cái đẹp, con người tài hoa,
tài tử, có tâm huyết với đất nước
+ Chữ ở đây là chữ Hán cổ ( chữ Nho ) thứ văn
tự hình tượng Theo quan niệm người xưa: Chữ
viết là báu vật trên đời vì qua chữ viết con
người bộc lộ tài năng và nhân cách ( cái đẹp )
* Thao tác 2: Giới thiệu một vài nét về tập“Vang
bĩng một thời”
- GV cĩ thể kể tĩm tắt một hai câu chuyện trong
tập truyện để h/s cĩ cơ sở hiểu hơn về tập truyện
* Thao tác 3: Dựa vào tiểu dẫn cho biết xuất xứ…
- Chú ý hướng dẫn h/s nắm vững nghĩa của các từ
Hán Việt được sử dụng trong tác phẩm
* Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống
truyện
- Tác phẩm Chữ người tủ tù cĩ mấy nhân vật? Đĩ
là những nhận vật nào? Theo em, nhân vật nào là
nhân vật chính?
- Theo em , tình huống của câu truyện cĩ gì độc
đáo?Trình bày suy nghĩ, ý tưởng về cuộc gặp giữa
Viên quản ngục và Huấn Cao ở chốn lao tù
- Em có nhận xét gì về cách xây dựng tình
huống truyện của Nguyễn Tuân?
* Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nh©n vËt
viên quản ngục
- Trình bày cảm nhận của em về hình tượng nhân
vật viên quản ngục trong tác phẩm:
- Là nhà văn lớn suốt đời đi tìm cái đẹp
- Cĩ đĩng gĩp lớn cho VHVN hiện đại
- Năm 1996, được nhà nước tặng giải thưởng HồChí Minh VHNT
- Những tác phẩm chính: SGK
2 Tập “ Vang bĩng một thời ”
a Gồm 11 truyện ngắn
b Đề tài: những chuyện xưa cũ cịn vang bĩng
c Nhân vật chính: những nhà nho tài tử…
- Trên bình diện xã hội : họ đối lập gay gắt
một người là “ đại nghịch “ cầm đầu cuộc nổiloạn đang chờ ngày ra pháp trường - còn mộtngười là quản ngục , kẻ đại diện cho cái trật tựxã hội đương thời
- Trên bình diện nghệ thuật : họ đều là những
người có tâm hồn nghệ sĩ, họ là tri âm, tri kỉ vớinhau
Căng thẳng, kịch tính; cĩ ý nghĩa của sự
đối đầu giữa cái đẹp, cái thiên lương với quyền lực và tội ác=> Cái đẹp, cái thiên lương đã thắng thế.
2 Hình tượng viên quản ngục
a Sống trong mơi trường ngục tù tối tăm, đầy tội
ác nhơ bẩn…mà vẫn giữ được thiên lương trongsáng
Trang 3+ Cho biết c¶nh ngé cđa nh©n vËt viên quản
ngục ?
+ Nhân vật viên quản ngục cĩ những phẩm chất
gì khiến Huấn Cao cảm kích coi là “ một tấm
lịng trong thiên hạ” và tác giả coi đĩ là “ một
thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà
nhạc luật đều hỗn loạn, xơ bồ”? Phân tích
Viên quản ngục và thầy thơ lại vốn đại diện
cho quyền lực, nanh ác, thủ đoạn…sống trong mơi
trường ngục tù tối tăm, đầy tội ác nhơ bẩn…mà
họ vẫn giữ được thiên lương trong sáng, biết đam
mê, biết quí trọng cái đẹp thanh tao
- Theo em, qua nhân vật viên quản ngục, nhà văn
muốn thể hiện những suy niệm nào về con người
“ Ham mê thư pháp- coi chữ như một vật báu”
b Biết cảm phục tài năng, nhân cách & “ biệtnhỡn liên tài”
“chân thành , cung kính , biệt đãi Huấn Cao”
Đây chính là phẩm chất khiến Huấn Cao cảm kích và coi là “ một tấm lịng trong thiên
hạ”; “ một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xơ bồ”
Qua nhân vật này, nhà văn muốn nĩi: Trong
mỗi con người đều ẩn chứa tâm hồn yêu cái đẹp,cái tài Cái đẹp chân chính, trong bất cứ hồn cảnhnào vẫn giữ được “ phẩm chất”, “nhân cách”
TIẾT 42
* Thao tác 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu nh©n vËt
HuÊn Cao
- Trình bày cảm nhận của em về hình tượng nhân
vật Huấn Cao trong tác phẩm:
- Xuất hiện trong tác phẩm, nhân vật Huấn Cao
được tác giả miểu tả và kể lại như thế nào? C¶nh
ngé cđa nh©n vËt HuÊn Cao ?
( Học sinh nêu ý và lựa chọn dẫn chứng để minh
hoạ cho từng ý phân tích gv bình thêm và nĩi
thêm về nghệ thuật thư pháp để thấy được tài năng
của Huấn Cao và vẻ đẹp văn hố cổ truyền của
như thế nào nữa? ( nêu dẫn chứng minh hoạ).
- Là người cĩ tài viết chữ, nhưng Huấn Cao mới
chỉ cho chữ những ai? Vì sao lại như vậy?
- Nếu phải phát biểu ngắn gọn về vẻ đẹp của nhân
vật Huấn Cao, em sẽ nĩi thế nào?Nhận xét chung
của em về HuÊn Cao ?
- Qua việc miêu tả vẻ đẹp của Huấn Cao, em cĩ
cảm nhận gì về quan niệm thẩm mỹ và tình cảm –
thái độ của nhà văn với nhân vật? ( Phân tích,
bình luận )
2 Hình tượng Huấn Cao
a Mang cốt cách của một nghệ sĩ tài hoa :
b Cĩ khí phách của một trang anh hùng, nghĩa liệt :
- Dám chống lại triều đình PK tàn bạo mà ơngkhinh ghét Bị bắt, bị kết án tử hình nhưng vẫn
khơng bị khuất phục trước uy quyền tàn bạo ( dỗ gơng; thách thức quản ngục) Coi thường cái
chết, khinh bỉ bọn tiểu nhân
- Thản nhiên nhận biệt đãi của ngục quan ungdung, b×nh th¶n sống những ngày cuối cùng
c Thiên lương trong sáng, nhân cách cao cả.
+ Tính khoảnh, khơng cho chữ vì vàng ngọc haydanh lợi
+ Chỉ cho chữ những người tri kỷ, biết giữ thiênlương
Cứng rắn trong hành động , tâm hồn rất caothượng , trọng nghĩa khinh lợi
=> Huấn Cao là một người vừa cĩ tài, vừa cĩ tâm, vừa cĩ khí phách hiên ngang bất khuất trước cái ác, cái xấu nhưng lại biết trân trọng và sống hết mình vì cái thiện, cái đẹp.
Qua hình tượng nhân vật Huấn Cao , Nguyễn Tuân muốn khẳng định cái đẹp là bất
Trang 4* Thao tác 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh cho
chữ và lời khuyên của HC
- H/S đọc lại đoạn văn tả cảnh cho chữ > làm cơ
sở để phân tích
- Tại sao Nguyễn Tuân lại nĩi: Cảnh cho chữ là
cảnh tượng xưa nay chưa từng cĩ?
+ Thời gian?
+ Khơng gian?
+ Hồn cảnh người cho và người nhận chữ?
- Phân tích, bình luận về vẻ đẹp của hình tượng
Huấn Cao- khí phách tài hoa & thiên lương thể
hiện đậm nét trong cảnh cho chữ một “ Cảnh
tượng xưa nay chưa từng cĩ”
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của nhà văn ?
- Qua việc miêu tả cảnh cho chữ, Nhà văn muốn
nĩi lên điều gì?
- Khơng chỉ cho chữ viên quan ngục, mà Huấn
Cao cịn cho lời khuyên với ngục quan Em hãy
cho biết nội dung của lời khuyên và ý nghĩa của
lời khuyên ấy?
diệt, cái tài & cái tâm, cái đẹp & cái thiệnkhông thể tách rời ; thể hiện sự trân trọngnhững giá trị tinh thần của dân tộc Đó là mộtquan điểm nghệ thuật tiến bộ
3 Cảnh cho chữ và lời khuyên của HC:
a Cảnh cho chữ : “ Cảnh tượng xưa nay chưa từng cĩ”
- Hồn cảnh và địa điểm :Việc cho chữ vốn làmột việc thanh cao , một sáng tạo nghệ thuậtlại diễn ra trong một căn buồng tối tăm, chậthẹp, ẩm ướt, hôi hám của nhà tù cái đẹp
được sáng tạo giữa chốn hôi hám, dơ bẩn ; thiên lương cao cả lại toả sáng ở nơi bóng tối và cái ác ngự trị
- Tư thế của người cho chữ và người nhận chữ cũng đặc biệt:
+Người cho chữ là tử tù “cổ mang gơng, chân vướng xiềng”, ung dung, đĩnh đạc, tự tại.
+Người nhận chữ là kẻ đại diện cho uy quyền
của tù ngục thì “run run”; “khúm núm”.
Trật tự kỉ cương trong nhà tù bị đảo lộn : tù
nhân trở thành người ban phát cái đẹp, răn dạy quản ngục; quản ngục khúm núm, vái lạy tù nhân
* Sự độc đáo trong bút pháp miêu tả của nhà văn :
- Dùng nghệ thuật tương phản ( giữa ánh sánh
>< bĩng tối; thanh khiết >< dơ bẩn; người tử tù>< kẻ quyền uy…) >làm bật nổi sự thắng thế
của cái đẹp, cái thiên lương
- Nhịp điệu chậm , câu văn giàu hình ảnh…
- Dùng nhiều từ Hán Việt… > tạo sự trang trọngcho cảnh cho chữ
=> Niềm tin và sự khẳng định của nhà văn về
sự chiến thắng của ánh sáng với bĩng tối, của cái đẹp với cái xấu xa; của cái thiện với cái ác.
b Lời khuyên của HC:
- Nội dung của lời khuyên của Huấn Cao với quan ngục :
+ Từ bỏ chốn tù ngục nhơ bẩn, tìm về chốn thanhtao để tiếp tục sở nguyện cao quý và giữ thiênlương cho lành vững
- Ý nghĩa của lời khuyên:
+ Cái đẹp khĩ tồn tại và sống chung với cái ác + Muốn tơn thờ cái đẹp thì nhân cách phải cao
Trang 5* Thao tác 5: GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ
thuật
- Trình bày suy nghĩ về phong cách thể hiện của
Nguyễn Tuân trong tác phẩm.
HS trao đổi, thảo luận theo bàn & suy nghĩ trả lời
sau đĩ GV tổng hợp ý kiến, nhận xét, phân tích
để làm rõ từng điểm về nghệ thuật
* Thao tác 6: GV hướng dẫn HS khái quát ý nghĩa
văn bản
Hoạt động 3 :
GV hướng dẫn HS tổng kết nội dung-nghệ
thuật của tác phẩm qua phần Ghi nhớ : (SGK)
đẹp
Cái gốc của chữ đẹp là thiên lương Chơi
chữ đẹp là một biểu hiện của cách sống và văn hố của con người
B Nghệ thuật.
a Tạo dựng tình huống truyện độc đáo, đặc sắc:( cuộc gặp gỡ & mối quan hệ éo le, trớ trêu giữaviên quản ngục-Huấn Cao)
b Sử dụng thành cơng thủ pháp đối lập, tươngphản
c Xây dựng thành cơng nhân vật Huấn Cao (conngười hội tụ nhiều vẻ đẹp)qua bút pháp lãng mạn
lí tửơng hố
d Ngơn ngữ gĩc cạnh,giàu hình ảnh cĩ tính tạohình, vừa cổ kính vừa hiện đại
C Ý nghĩa văn bản : “Chữ người tử tù” khẳng
định & tơn vinh sự chiến thắng của ánh sáng, cáiđẹp, cái thiện, & nhân cách cao cả của con ngườiđồng thời bộc lộ lịng ye6ui nước thầm kín củanhà văn
III.Tổng kết-Ghi nhớ : (SGK)
4 Củng cố: - Tại sao Nguyễn Tuân lại coi viên quản ngục như “một thanh âm trong trẻo chen vào giữa
một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xơ bồ”? (T41)
- Phân tích cảnh cho chữ-một “ Cảnh tượng xưa nay chưa từng cĩ” (T42)
5 Dặn dị: - Đọc kĩ tác phẩm nắm vững nội dung, nghệ thuật.
- Chuẩn bị bài “LuyƯn tËp thao t¸c lËp luËn so s¸nh”- tiết sau học
Trang 6LUYEÄN TAÄP THAO TAÙC LAÄP LUAÄN SO SAÙNH
A Mục tiờu bài học:
1 Veà kieỏn thửực:
- Cuỷng coỏ nhửừng kieỏn thửực veà thao taực laọp luaọn so saựnh
2 Veà kú naờng:
- Bieỏt vaọn duùng thao taực laọp luaọn so saựnh ủeồ vieỏt ủoaùn vaờn coự sửực thuyeỏt phuùc vaứ haỏp daón
3 Veà thaựi ủoọ:
- Bieỏt sửỷ duùng vaứ caỷm nhaọn sửù thaứnh coõng cuỷa baứi vaờn coự sửỷ duùng thao taực laọp luaọn so saựnh
B Chuẩn bị bài học:
1 Giaựo vieõn:
1.1 Dửù kieỏn bieọn phaựp toồ chửực hoùc sinh hoaùt ủoọng :
- Trong quỏ trỡnh học sinh luyện tập, giỏo viờn gợi ý bằng những cõu hỏi nhỏ để học sinh thảoluận
- GV gụùi mụỷ, dieón giaỷng theo phửụng phaựp quy naùp
- Nội dung tớch hợp: phần đọc văn qua các văn bản; tích hợp với Tiếng Việt, vaờn nghũ luaọn 1.2 Phửụng tieọn:
- SGK, SGV, sỏch Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mụn Ngữ văn 11
- Thiết kế giỏo ỏn, bảng phụ
2 Hoùc sinh:
- Nắm vững kiến thức về:khỏi niệm, muùc ủớch, yeõu caàu vaứ tỏc dụng của thao tỏc lập luận so
saựnh trong vaờn nghũ luaọn
- HS làm cỏc bài tập: 1,2,3,4(tr.116,117).
C Hoạt động dạy & học:
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh
- Em hãy nêu mục đích yêu cầu của thao tác lập luận so sánh?
3 Baứi mụựi:
Lời vào bài: So saựnh laứ moọt trong nhửừng thao taực laọp luaọn khoõng theồ thieỏu trong vaờn nghũ luaọn Vaọn duùng thao taực so saựnh hụùp lớ seừ giuựp baứi vaờn vửứa coự chieàu saõu , vửứa coự chieàu roọng , taùo neõn sửực haỏp daón , thuyeỏt phuùc cho baứi vaờn
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Trang 7Luyện tập
* Thao tác 1: Hướng dẫn HS thực hiện
bài tập 1 /116 / sgk
-Tìm chủ đề của hai bài thơ?
- Tìm sự giống nhau của hai bài thơ?
- Phân tích- rút ra kết luận.
“ Khi đi trẻ, lúc về già ( HTC)
“ Trở lại An Nhơn, tuổi lớn rồi”
→ Quê hương biến đổi sau chiến
tranh, khơng cịn cảnh cũ, người xưa
* Thao tác 2: Hướng dẫn HS thực hiện
bài tập 2 /116 / sgk
- HS chú ý bài tập 2 → Viết đoạn
văn ngắn khoảng 5 ->7 câu ( 15 phút)
→ trình bày tại lớp GV cho HS nhận
xét → GV nhận xét, bổ sung
( Mùa xuân, mùa thu: quá trình học,
tiếp thu kiến thức
Hoa, trái: thành quả thu được tương
ứng với mọi thời điểm, tích lũy theo
thời gian)
* Thao tác 3: Hướng dẫn HS thực hiện
bài tập 3/116 / sgk
- Dạng bài tập 3 so với bài tập 1, 2 cĩ
gì giống và khác? ( bài tập 3 yêu cầu
so sánh hai bài thơ ở hai phương diện
ngơn ngữ kết luận về hai phong cách
thơ)
- HS so sánh để rút ra điểm giống và
khác GV bổ sung, HS viết đoạn →
đọc → gĩp ý → sửa chữa
- Sau khi đã hiểu cặn kẽ về ngơn ngữ
của hai bài thơ trên, hãy đưa ra nhận
xét của mình về hai phong cách thơ?
* Thao tác 4: Gợi ý bài tập 4:
- Chủ đề của hai câu thơ: Tình cảm của hai tác giả Hạ Tri
Chương và Chế Lan Viên khi về thăm quê hương
- Giống nhau:
+ Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc cịn trẻ và trởlại lúc tuổi đã già
+ Khi trở về quê hương, cả hai đều trở thành “ người xa lạ”
- Kết luận: Hạ Tri Chương sống trước Chế Lan Viên trên
1000 năm, cảnh và tình cĩ nhiều biến đổi Tuy vậy giữangười xưa và người nay vẫn cĩ những nét tương đồng Đọcngười xưa để hiểu ngày nay sâu sắc hơn
2 Bài tập 2 / 116 / sgk.
- “ Học” so sánh với “trồng cây”: cần bỏ cơng sức, thờigian để đầu tư
+ Trồng cây thì mùa xuân - được hoa, mùa thu - được quả
Trồng cây thì phải khĩ nhọc chăm sĩc khi cây cịn non.
Đến khi cây đơm hoa kết trái thì thu hoạch mùa sau nhiều
hơn mùa trước.
+ Học lúc đầu khĩ khăn→ về sau hiểu dần, tiến bộ dầntrưởng thành hơn
→Trồng cây và học đều cĩ ích ( trồng cây thì tăng thu nhập
về kinh tế, cịn học tập thì trưởng thành về trí tuệ.) → Cầnkiên nhẫn, nỗ lực trong học tập
3 Bài tập 3 /116 /sgk.
- Điểm giống: Đều viết bằng chữ Nơm; thể thơ TNBCĐL,
niêm, luật, đối, vần chặt chẽ
- Điểm khác:
+ Thơ Hồ Xuân Hương:
Ngơn ngữ hàng ngày ( tiếng gà văng vẳng, mõ, cốc,
chuơng…)
Từ ngữ hiểm hĩc, chen lẫn chút tinh nghịch ( cớ sao om,
để mõm mịn, già tom ), chỉ cĩ câu nhiều từ Hán Việt “Tài
tử văn nhân ai đĩ tá?”
+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan:
Sử dụng nhiều từ Hán Việt ( hồng hơn, ngư ơng, viễn
Trang 8Có thể là một câu danh ngôn, thành
ngữ, tục ngữ…viết đoạn văn có sử
dụng thao tác lập luận so sánh
→ Cả hai bài thơ đều hay, mỗi bài cĩ cái hay riêng theotừng phong cách khác nhau
+ Ơn lại lí thuyết về khái niệm, mục đích, yêu cầu và tác dụng của thao tác lập
luận phân tích, so sánh trong văn nghị luận
+ Vận dụng kết hợp hai thao tác lập luận trên làm bài tập 1,2 (tr.120,121).
Trang 9LUYEÄN TAÄP VAÄN DUẽNG CAÙC THAO TAÙC LAÄP LUAÄN PHAÂN TÍCH VAỉ SO SAÙNH
3 Veà thaựi ủoọ:
- Bieỏt vaọn duùng nhửừng ủieàu ủaừ naộm ủửụùc ủeồ vieỏt moọt baứi( hoaởc moọt phaàn baứi, moọt ủoaùn)vaờn nghũ luaọn, trong ủoự coự sửỷ duùng keỏt hụùp caực thao taực laọp luaọn phaõn tớch vaứ so saựnh
B Chuẩn bị bài học:
1 Giaựo vieõn:
1.1 Dửù kieỏn bieọn phaựp toồ chửực hoùc sinh hoaùt ủoọng :
- Trong quỏ trỡnh học sinh luyện tập, giỏo viờn gợi ý bằng những cõu hỏi nhỏ để học sinh thảoluận
- GV gụùi mụỷ, dieón giaỷng theo phửụng phaựp quy naùp
- Nội dung tớch hợp: phần đọc văn qua các văn bản; tích hợp với Tiếng Việt
1.2 Phửụng tieọn:
- SGK, SGV, sỏch Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mụn Ngữ văn 11
- Thiết kế giỏo ỏn, bảng phụ
2 Hoùc sinh:
- Nắm vững kiến thức về:khỏi niệm, muùc ủớch, yeõu caàu vaứ tỏc dụng của thao tỏc lập luận phõn
tớch, so saựnh trong vaờn nghũ luaọn
- Xaực ủũnh roừ: tỡnh huoỏng nghũ luaọn, thao taực nghũ luaọn, lụứi vaờn nghũ luaọn
- Tham khaỷo vaờn baỷn cuù theồ ủeồ thaỏy roừ sửù keỏt hụùp hai phửụng phaựp
- HS làm cỏc bài tập: 1,2(tr.120,121).
C Hoạt động dạy & học:
1 OÅn ủũnh lụựp:
2 Kieồm tra baứi cuừ:
- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh
- Nờu cỏch lập luận phõn tớch và lập luận so sỏnh?
3 Baứi mụựi:
Lời vào bài: Sửỷ duùng toồng hụùp caực thao taực laọp luaọn trong ủoaùn vaờn ( baứi vaờn) nghũ luaọn ủoự laứ yeõu caàu caàn thieỏt Moọt trong nhửừng thao taực thửụứng ủửụùc vaọn duùng nhieàu trong vieỏt vaờn ủoự chớnh laứ thao taực laọp luaọn phaõn tớch vaứ so saựnh.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Trang 10- Luận điểm chính của đoạn trích là gì?
- Đoạn trích trên sử dụng những thao tác
lập luận nào?
- Thao tác nào đĩng vai trị chủ yếu, thao
tác nào là bổ trợ?
- GV:Trong đoạn văn của Bác:“ Chớ tự
đại, tự kiêu” luận điểm;“ Tự kiêu, tự đại là
khờ dại” luận cứ;“ Vì mình….hơn mình”
luận chứng So sánh để thấy sự nhỏ bé, vơ
nghĩa và đáng thương của thĩi tự kiêu, tự
mãn đối với mỗi cá nhân trong tập thể và
cộng đồng
- Phân tích mục đích, tác dụng và cách kết
hợp các thao tác lập luận trong đoạn trích
- Đây cĩ phải là đoạn văn mẫu mực
khơng? Vì sao?
- Anh (chị) rút ra kết luận gì về việc vận
dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận trong
một đoạn (bài) văn NL?
* Thao tác 2: Hướng dẫn HS thực hiện bài tập
B3: HS chọn bất kỳ một luận điểm nào
đó để viết một đoạn văn có sử dụng pp
lập luận phân tích và so sánh
B4: HS trình bày tại lớp GV nhận xét
* Thao tác 3: Hướng dẫn HS lµm bµi tËp vỊ
nhµ
- Viết một đoạn văn khác
- Viết một văn bản nghị luận ngắn về
- So sánh: “Người mà tự kiêu tự mãn … cái đĩa cạn”
( để thấy sự nhỏ bé, vơ nghĩa và đáng thương của thĩi
tự kiêu tự mãn của cá nhân trong cộng đồng)
- Phân tích là thao tác chủ đạo, so sánh là thao tác bổtrợ
- Đây là đoạn văn mẫu mực:
+ Đồng thời sử dụng cùng lúc hai thao tác
+ Việc sử dụng rất hài hồ, linh hoạt: cùng làm sáng
tỏ luận điểm nhưng khơng chồng nhau
2 Bài tập 2:Viết một bài ngắn vận dụng hai thao tác
này
a Đề bài: Phân tích bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn
Khuyến để thấy được vẻ đẹp của bức tranh mùa thulàng quê Bắc Bộ
b Lập dàn ý.
*Mở bài: Giới thiệu bài thơ, luận đề.
*Thân bài: Phân tích để thấy rõ vẻ đẹp của cảnh vật
mùa thu làng quê Bắc Bộ
- Luận điểm 1: Cảnh trong “ Thu điếu” được miêu tả
và cảm nhận theo những chiều kích, khơng gian khácnhau
- Luận điểm 2: Điển hình hơn cả cho mùa thu của
làng cảnh Việt Nam
- Luận điểm 3: Cảnh đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm
buồn
Trang 11phẩm chất của người HS.
- Sưu tầm những đoạn văn hay Tìm
điểm thành công của tác giả khi sử dụng
phương pháp phân tích và so sánh
*Kết bài: Khẳng định vẻ đẹp của cảnh vật trong bài
thơ “ Thu điếu”
3.Bµi tËp 3( sgk /121) (HS lµm ë nhµ)
4 Củng cố : - Nắm được hai thao tác lập luận phân tích và so sánh.
- Vận dụng được hai thao tác này, nhất là trong việc viết một bài làm văn nghị luận
- Mục đích, yêu cầu khi sử dụng các phương pháp lập luận phân tích, so sánh
Trang 12- Bộ mặt thật của xã hội tư sản thành thị lố lăng, kệch cỡm
- Thái độ phê phán mạnh mẽ xã hội đương thời khốc áo văn minh, ”âu hĩa” nhưng thực chấthết sức giả dối, đồi bại & nỗi xĩt xa kín đáo của tác giả trước sự băng hoại đạo đức con người
- Bút pháp trào phúng đặc sắc
2 Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản tự sự được viết theo bút pháp trào phúng
3 Về thái độ:
- Cảm nhận bức chân dung biếm hoạ trong xã hội xưa một cách chân thành, khoa học và đồng cảm
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động cảm thụ tác phẩm.
- Tổ chức cho học sinh đọc văn bản
- Định hướng để giúp các em nhận ra sự đặc sắc về nội dung & nghệ thuật của tác phẩm
- Kết hợp các phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hìnhthức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Nội dung tích hợp: mơi trường sống, kiến thức văn hoá
1.2 Phương tiện:
- SGK, SGV, sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức- kĩ năng mơn Ngữ văn 11
- Thiết kế giáo án, một số tranh ảnh, tài liệu cĩ liên quan
2 Học sinh:
- Chủ động tìm hiểu về tác giả , tác phẩm.
- Đọc kĩ văn bản ở SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài
C Hoạt động dạy & học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh
- Ph©n tÝch c¶nh cho ch÷ trong truyƯn ng¾n “Ch÷ ngêi tư tï” vµ lÝ gi¶i t¹i sao t¸c gi¶ nãi ®©y lµ
c¶nh tỵng “Xa nay cha tõng cã” ?(T45)
- Phân tích niềm hạnh phúc của những thành viên trong gia đình (T46)
3 Bài mới:
Lời vào bài : Văn học hiện thực phê phán là một đề tài được khá nhiều nhà văn đề cập đến Nhưng thành công nhất phải kể đến đó là Vũ Trọng Phụng Ngòi bút của ông toát lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội đen tối, thối nát đương thời Có thể nói, bằng một tài năng lớn và phong cách nghệ thuật độc đáo, Vũ Trọng Phụng có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển của văn xuôi hiện đại
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Trang 13Hướng dẫn HS tỡm hiểu chung.
* Thao taực 1 : Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu về tỏc giả
- Nờu những nột chớnh về tỏc giả Vũ
Trọng Phụng
- GV bổ sung, nhấn mạnh những nột
trọng tõm ( khụng đầy 10 năm sỏng tỏc (
1930 – 1939) nhưng VTP cho ra đời một
khối lượng tỏc phẩm đồ sộ gồm nhiều
thể loại: 6 phúng sự, 9 tiểu thuyết, 30
phong trào Âu húa, thể thao, nhõn danh
văn minh tiến bộ nhưng thực chất là
ăn hơi trụy lạc, chà đạp trắng trợn lờn
mọi nề nếp, đạo đức truyền thống.
Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản
* Thao taực 1 : Đọc và giải thớch từ khú
- Yờu cầu học sinh đọc vài đoạn tiờu
biểu, kết hợp với việc kể lại tỏc phẩm
- Yờu cầu đọc đỳng giọng: húm hỉnh,
cười cợt, khỏch quan
* Thao taực 2: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu mõu thuẫn trào phỳng của truyện.
- Phõn tớch ý nghĩa trào phỳng, gõy cười
của nhan đề đoạn trớch?
* Thao taực 2: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu cỏi chết của cụ Tổ và quỏ trỡnh
chuẩn bị đỏm tang của cụ trong gia
đỡnh Cố Hồng
- Nguyờn nhõn nào dẫn đến cỏi chết của
cụ Tổ?
1 Tỏc giả.
- Vũ Trọng Phụng (1912 – 1939) sinh taùi Haứ Noọi
- Xuaỏt thaõn: gia ủỡnh ngheứo
- Tử tửụỷng: OÂng luoõn caờm gheựt xaừ hoọi thửùc daõn nửỷa phong kieỏn thoỏi naựt ủửụng thụứi
- Laứ ngửụứi chaờm hoùc vaứ coự sửực saựng taùo doài daứo
- Là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cỏch mạng
- Nổi tiếng về tiểu thuyết & truyện ngắn & đặc biệt thànhcụng ở thể loại phúng sự
- Cỏc tỏc phẩm tiờu biểu: Số đỏ, Giụng tố, Vỡ đờ, Cạm bẫy người….
2 Tỏc phẩm Số đỏ:
a (1936) được coi là một trong những tỏc phẩm xuất sắc
nhất của văn học Việt Nam, cú thể “ làm vinh dự cho mọi nền văn học”(Nguyễn Khải)
b Túm tắt: SGK
c Giỏ trị: phản ỏnh hiện thực, phờ phỏn xó hội thượng lưuthành thị ở VN trước 1945, đặc biệt là những trào lưu Âuhúa, văn minh rởm đời lố lăng
d Thể loại: Tiểu thuyết trào phỳng
3.Đoạn trớch “ Hạnh phỳc của một tang gia”.
1.YÙ nghúa nhan ủeà :
- Haùnh phuực: traùng thaựi vui sửụựng khi hoaứn toaứn ủaùt ủửụùc
ửụực nguyeọn
- Tang gia: gia ủỡnh coự tang
- Haùnh phuực moọt tang gia: nhửừng nieàm vui sửụựng, haùnh
phuực cuỷa nhửừng thaứnh vieõn trong gia ủỡnh khi nhaứ coựtang ( ngửụứi cheỏt ) nghịch lý mang tớnh trào phỳng chõmbiếm về sự băng hoại đạo đức trong một gia đỡnh mangdanh đại tư sản
=> Nhan đề chứa đựng mõu thuẫn trào phỳng, hàm chứatiếng cười chua chỏt, vừa lạ kớch thớch trớ tũ mũ của độc giảvừa phản ánh chính xác về một sự thật mỉa mai, hài hước vàtàn nhẫn
2 Cỏi chết của cụ Tổ và quỏ trỡnh chuẩn bị đỏm tang của
cụ trong gia đỡnh Cố Hồng:
a.Cỏi chết của cụ Tổ :
- Cụ Tổ lõm bệnh đó lõu Đỏm con chỏu nhao lờn tỡm người
Trang 14- HS theo dừi và phõn tớch biểu hiện tõm
trạng của những thành viờn trong gia
đỡnh khi cụ cố Tổ qua đời Tỏc giả đó
miờu tả cảnh chuẩn bị đỏm tang trong
gia đỡnh cố Hồng như thế nào?
- Niềm vui lớn nhất chung cho cả đại
gia đình?
Phaõn tớch “ nieàm Haùnh phuực” cuỷa moói
thaứnh vieõn?
- Cuù coỏ Hoàng nhử theỏ naứo trửụực caựi
cheỏt cuỷa cuù coỏ toồ ( GV chỳ ý: tục tang
lễ xưa khi thấy con trai trưởng đó già thỡ
người ta cho rằng đú là nhà cú phỳc)
- oõng Vaờn Minh mong chụứ ủieàu gỡ?
- Caọu Tuự Taõn nhử theỏ naứo?
- Thaựi ủoọ cuỷa coõ Tuyeỏt?
Nhaọn xeựt cuỷa em veà moùi ngửụứi trong
gia ủỡnh coự tang naứy?
⇒ Qua caựch mieõu taỷ ta thaỏy roừ thaựi ủoọ
cuỷa taực giaỷ ntn?
=> Trớ trờu, hài hước.
b.Cảnh chuẩn bị đỏm tang trong gia đỡnh cố Hồng:
- Cỏc con:
+ Con trai ( cố Hồng) nằm bờn bàn đốn hỳt thuốc phiện,
mơ màng nghĩ đến lỳc được phụ bày sự hiếu thảo…(d/c)
+ Con dõu (bà cố Hồng): chạy đụn chạy đỏo lo dàn xếp
chuyện bờ bối của cụ Tuyết
-Cỏc chỏu:
+ ễng Văn Minh ( chỏu đức tụn): Nghĩ đến việc sẽ được
chia gia tài
+ Bà Văn Minh ( chỏu dõu ): Nụn nao chờ quảng cỏo kiểu
đồ tang tõn thời của hiệu may Âu hoỏ
+ Tỳ Tõn ( chỏu trai): “ Sướng điờn người” vỡ cú dịp trổ tài
chụp ảnh
+ Phỏn mọc sừng ( chỏu rể): Cảm thấy hạnh phỳc vỡ sẽ đượccha vợ chia thờm vài nghỡn bạc bự vào khoản bị vợ “ cắmsừng”
* Túm lại, trước cỏi chết của cụ Tổ, mỗi người đeo đuổi một một ý định, một nguyện vọng riờng cú lợi cho mỡnh Tuyệt nhiờn, khụng ai tỏ ra đau lũng, thương tiếc người quỏ cố => Vụ đạo, bất hiếu.
TIẾT 46
* Thao taực 2: Hướng dẫn học sinh tỡm
hiểu cảnh đỏm tang gương mẫu.
- Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caựch toồ chửực
ủaựm tang ụỷ gia ủỡnh coỏ hoàng?
- Nhửừng chi tieỏt laứm noồi baọt caỷnh ủaựm
tang haứi hửụực?
- Sự xuất hiện của Xuõn cú ý nghĩa ntn
đối với đỏm ma của cụ Tổ?
- Thỏi độ, tõm trạng của đỏm con chỏu
khi đưa tang cụ cố Tổ.
- Cuù coỏ Hoàng coự buoàn ủau khi ủửa
tang khoõng?
3 Cảnh đỏm tang gương mẫu : a.Hỡnh thức của đỏm tang:
“To tỏt, long trọng” theo cả lối ta, Tàu, Tõy
- Cỏch bài trớ: Cú vũng hoa, ba trăm cõu đối, cú chụp ảnh
như ở hội chợ
- Khụng khớ: huyờn nỏo, ồn ào như đỏm rước…
- Phương tiện di chuyển: 6 xe đưa, trờn cú sư chựa Bà banh,
che lọng…
- Sự cú mặt của đốc tờ Xuõn – cố vấn bỏo Gừ mừ→ mang
lại sự bất ngờ, long trọng cho đỏm tang
=> Một đỏm ma hỗn độn, xụ bồ, phụ trương đến kỳ quặc chẳng khỏc gỡ đỏm rước, nhố nhăng, lố bịch của những kẻ giả dối, hỏo danh đang chạy theo lối sống văn minh Âu hoỏ.
b Người đưa tang:
*.Người thõn trong gia đỡnh: Đõy là lỳc họ cú điều kiện
để thực hiện ý định và nguyện vọng của mỡnh để thật sựđược hạnh phỳc
- ễng cố Hồng: vừa ho khạc, vừa khúc mếu và ngất đi …
để được thiờn hạ khen đó phụ bày được sự hiếu thảo củamột kẻ làm con bất hiếu
- Bà cố Hồng: Cảm thấy thoả món “sung sướng và cảm
Trang 15- Qua các câu đối thoại em có nhận
xét gì vềXuân tóc đỏ và ông Phán?
- Cảnh đi đưa đám diễn ra như thế
nào? Phân tích các chi tiết đĩ? (Chú ý
cách đi, cách ăn mặc, lối trang phục,
cách chuyện trị)
- Những người ngoài tham dự đám
tang như thế nào? Hành động, thái độ
và suy nghĩ của những người đi đưa
tang cố Tổ cĩ khác với những người
thân của cụ khơng?
- Tĩm lại chỉ vài chi tiết, nhà văn đã cho
ta thấy xã hội lúc bấy giờ như thế nào?
- Ở cảnh hạ huyệt, sự phê phán thể hiện
qua những chi tiết nào? Ý nghĩa của các
chi tiết đĩ?
* Thao tác 3: Hướng dẫn tìm hiểu Nghệ
thuật tráo phúng.
- Từ “ niềm hạnh phúc” của các nhân
vật do cái chết của cụ cố tổ đem lại và
cảnh tượng của cái” đám ma gương
động” khi thấy Xuân xuất hiện
- Bà Văn Minh: thoả sức lăng xê mốt tang.
- Cậu Tú Tân: cùng bạn bè thi nhau rầm rộ …chụp hình.
+ Vừa “oặt người đi khĩc mãi khơng thơi”
+ Vừa ngầm thanh tốn mĩn nợ cũ với Xuân để tiếp tụcnhững cuộc làm ăn mới với hắn
*.Những người ngồi gia đình:
- Người giữ trật tự: Hai viên cảnh sát MinĐơ và MinToa
“sung sướng đến cực điểm” vì đang lúc thất nghiệp laị
được thuê giữ trật tự cho đám tang
- Bè bạn cụ cố Hồng: được dịp để khoe huân chương & râu
ria các loại
- Tồn là những “ giai thanh, gái lịch ”.
+ Bề ngồi thì ra vẻ buồn rầu + Nhưng thực chất thì họ biến đám tang là nơi “hị hẹn”, để
“chim nhau, cười tình với nhau, bình phẩm nhau, chê bainhau, nghen tuơng…”
- Xuân : xuất hiện muộn màng thể hiện rõ bản chất láu
lỉnh và tinh quái: Gây sự chú ý cho mọi người, biết xuấthiện đúng lúc mọi người cần nhấtDanh giá và uy tín củaXuân càng cao thêm
*Tĩm lại, trong cảnh đưa tang này, ai nấy đều đã thực hiện
được ý định của mình và họ đã thật sự thấy vui vẻ, hạnh
phúc từ cái chết của cụ Tổ => chỉ một vài chi tiết, cùng
cách khai thác triệt để yếu tố mâu thuẫn ( giữa hình
thức và nội dung), nhà văn đã vạch trần cái tính vơ văn
hố – vơ đạo đức của bọn người cặn bã của XHTS thành thị thời ấy
=> Đĩ là đỉnh điểm của sự giả dối - một màn hài kịch thể
hiện sự lố lăng , đồi bại, bất hiếu, bât nghĩa của XH TS thượng lưu trước 1945
Trang 16mẫu”, em nhận xét như thế nào về xã
hội thượng lưu thành thị đương thời?
Thái độ của nhà văn đối với xã hội này
ra sao?
Bằng bút pháp trào phúng bậc thầy,
tác giả đã tái hiện một cách sinh động
mơi trường xã hội thượng lưu thành thị
hết sức lố lăng, đồi bại trong những năm
trước cách mạng tháng tám/1945 Phê
phán cái mơi trường xã hội ấy, tác giả đã
kín đáo gửi gắm ước mơ về một mơi
trường xã hội làng mạnh, ở đĩ các giá trị
văn hố, những chuẩn mực đạo đức
được tơn trọng
* Thao tác 6: GV hướng dẫn HS khái quát
ý nghĩa văn bản.
Hoạt động 3 :
GV hướng dẫn HS tổng kết nội
dung-nghệ thuật của tác phẩm qua phần Ghi
nhớ : (SGK)
trong một con người, một sự vật, sự việc
+ Cường điệu, nĩi ngược, nĩi mỉa được sử dụng mộtcách linh hoạt
+ Miêu tả biến hĩa, linh hoạt & sắc sảo đến từng chi tiết,nĩi trúng nét riêng của từng nhân vật
Làm nổi bật ý nghĩa trào phúng của truyện
C.Ý nghĩa văn bản:Đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang
gia” là một bi hài kịch, phơi bày bản chất nhố nhăng, đồi bạicủa một gia đình đồng thời phản ánh bộ mặt thật của xã hộithượng lưu thành thị trước Cách mạng tháng tám
III Tổng kết:Ghi nhớ (SGK)
4 Củng cố: - Nhan đề + Niềm hạnh phúc của những thành viên trong gia đình(T45)
- Cảnh đám tang + nghệ thuật.(T46).
5 Dặn dị: - Đọc kĩ tác phẩm Nắm vững nội dung bài học-tĩm tắt đoạn trích
- Chuẩn bị bài “Phong cách ngơn ngữ báo chí.”- tiết sau học
Chú ý:
+ Khái niệm & các đặc trưng của ngôn ngữ báo chí + Làm bài tập trong SGK.
Trang 17Tiết 47 - Tiếng Việt Ngày soạn: 18/11/2010
A Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Hiểu biết sơ bộ về một số loại báo chí
- Nắm được khái niệm ngôn ngữ báo chí ; phân biệt được ngôn ngữ báo chí với ngôn ngữ ở những văn bản khác được đăng tải trên báo
2 Về kĩ năng:
- Nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu & các loại báo khác nhau về phương tiện, định kì,lĩnh vực, đối tượng Biết vận dụng kiến thức về phong cách ngơn ngữ báo chí vào việc đọc/viết vănbản
- Có kĩ năng viết một mẩu tin, phân tích một bài phóng sự báo chí
3 Về thái độ:
- Cĩ ý thức giữ gìn sự trong sáng & phát triển ngơn ngữ dân tộc, phê phán cách sử dụng ngơnngữ tùy tiện, lệch chuẩn, lai căng
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức học sinh hoạt động:
- Kết hợp giữa việc tổ chức cho học sinh phân tích ngữ liệu dựa trên các câu hỏi trong sgk ởtừng mục với pp động não, trao đổi thảo luận nhĩm, trình bày & viết tích cực
- Nội dung tích hợp: KNS, kiến thức Đocï văn, Làm văn, kiến thức xã hội, đời sống
- Chủ động trao đổi chia sẻ ý kiến về đặc điểm các văn bản báo chí, những vấn đề thời sự, chính
kiến, dư luận trong báo chí
- Đọc kĩ SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi ở phần Hướng dẫn học bài
- Tìm kiếm & xử lí thơng tin về đặc điểm các văn bản báo chí
C Hoạt động dạy & học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở soạn và sự chuẩn bị bài của học sinh
- Thế nào là thao tác lập luận so sánh? Cho Ví dụ?
3 Bài mới:
Lời vào bài: Hơm nay cơ & các em cùng tìm hiểu bài Phong cách ngơn ngữ báo chí Qua bài học này sẽ giúp các em nắm được khái niệm ngôn ngữ báo chí ; phân biệt được ngôn ngữ báo chí với ngôn ngữ ở những văn bản khác được đăng tải trên báo đồng thời giúp các em nhận diện một số thể loại báo chí chủ yếu & các loại báo khác nhau về phương tiện, định kì, lĩnh vực, đối tượng từ đĩ các em biết vận dụng kiến thức về phong cách ngơn ngữ báo chí vào việc đọc/viết văn bản.
Trang 18Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
Hướng dẫn HS tìm hiểu
một số thể loại văn bản báo chí
* Thao tác 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức
ngơn ngữ báo chí
- GV cho HS quan sát một tờ báo( Tuổi trẻ, Thanh
niên )Yêu cầu hs trao đổi để giải quyết 3 nội
dung: bản tin, phĩng sự, tiểu phẩm
GV chia lớp thành 3 nhĩm & yêu cầu:
* Nhĩm 1: Tìm hiểu đặc đểm của thể loại phĩng
sự trong báo Tiền phong;
* Nhĩm 2:Tìm hiểu đặc đểm của thể loại bản tin
trong báo Nhân dân;
* Nhĩm 3: Tìm hiểu đặc đểm của thể loại văn bản
tiểu phẩm trong báo Phụ nữ
Đại diện nhĩm trình bày kết quả thảo luận HS
khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
-Sau đĩ GV nhận xét & chốt lại các nội dung cơ
bản
* Thao tác 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản báo
chí và ngơn ngữ báo chí.
Thảo luận chung cả lớp
HS suy nghĩ & trả lời câu hỏi:
- Báo chí tồn tại dưới những dạng nào? Chức
năng của báo chí?
- Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngơn ngữ
báo chí?
- GV lưu ý thêm về một số phóng sự báo chí để
tích hợp kiến thức văn học: “ Việc làng” ( Ngô
Tất Tố) “ Cơm thầy, cơm cô” ( Vũ Trọng
Phụng)
- Lưu ý: Vận dụng hiểu biết về NNBC để luyện
tập ở bài “ Viết bản tin” để tích hợp làm văn
Sau đĩ GV nhận xét & chốt lại nội dung
- Gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ sgk để chốt lại bài
học
* Lưu Ý: Báo chí được coi là cơ quan quyền
lực thứ tư, sau lập pháp,tư pháp và hành
pháp.
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn luyện tập.
-HV hướng dẫn HS làm bài tập trong SGK.
Bài tập 1: GV cung cấp cho HS một số tờ báo,
gọi HS đọc lần lượt các mục, xác định thể loại của
từng văn bản?
A Tìm hiểu chung:
I Ngơn ngữ báo chí.
1 Tìm hiểu một số thể loại văn bản báo chí.
a Bản tin: Cần cĩ các yếu tố sau: thời gian,
địa điểm, sự kiện ( sự kiện gì, xáy ra như thếnào, ở đâu?)
→ Nhằm cung cấp cho người đọc thơng tinđúng, đủ, mới
- Tiểu phẩm gọn nhẹ, giọng văn thân mật, dân
dã thường cĩ sắc thái mỉa mai, châm biếm→Chính kiến về thời cuộc
2 Nhận xét chung về văn bản báo chí và ngơn ngữ báo chí.
- Báo chí cĩ nhiều thể loại: ( sgk)
- Báo chí tồn tại hai dạng chính: dạng nĩi vàdạng viết
- Mỗi thể loại cĩ yêu cầu sử dụng ngơn ngữriêng
- Ngơn ngữ báo chí cĩ chức năng cung cấp tintức thời sự, phản ánh dư luận, ý kiến, quanđiểm đánh giá của tờ báo → Phát triển xã hội
- Ngơn ngữ báo chí khơng giới hạn lĩnh vực
II Tổng kết Ghi nhớ ( sgk).
B Luyện tập.
Bài tập 1: Đọc báo, xác định thể loại văn bản.
Bài tập 2: Phân biệt hai thể loại báo chí bản tin
và phĩng sự:
- Bản tin: Thơng tin sự việc một cách ngắn gọn,
Trang 19Bài tập 2: Phân biệt về hình thức văn bản: dung
lượng , ngơn ngữ, cách viết ?
Bài tập 3: HS viết một tin ngắn dưới sự hướng
dẫn của giáo viên Gọi HS đọc, nhận xét, sửa chữa,
bổ sung
kịp thời, cập nhật
- Phĩng sự: Vừa thơng tin sự việc, vừa miêu tảsinh động, cụ thể và yêu cầu phải gợi cảm, gâyđược hứng thú
Bài tập 3 : Viết một tin ngắn phản ánh về tình
hình học tập ở lớp trong tuần qua
4 Củng cố :
- Khái niệm về PCNN báo chí
- Lấy ví dụ Viết một văn bản mang phong cách ngôn ngữ báo chí
Trang 20Tiết 61, 62, 63- Đọc văn Ngày soạn: 21/11/2010
VĨNH BIỆT CỬU TRÙNG ĐÀI
( Trích “ Vũ Như Tơ” - Nguyễn Huy Tưởng )
A Mục tiêu bài học
- Thống nhất SGK-SGV Ngữ văn 11
- Trọng tâm: - Xung đột kịch ( T61).
- Vũ Như Tơ (T62)
- Nghệ thuật + Đan Thiềm ( T63)
B Phương tiện thực hiện:
- SGK-SGV Ngữ văn 11
- Tài liệu tham khảo
C Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình dạy học.
1.Ổn định lớp
2.Ki
ể m tra bài cũ:
- Mục đích, tầm quan trọng của phỏng vấn và trả lời phỏng vấn ?(T61)
- Những mâu thuẫn cơ bản?( T62).
- Tính cách và diễn biến tâm trạng Vũ Như Tơ ?( T63).
- Cho biết xuất xứ, thể loại của đoạn trích “Vĩnh
biệt Cửu trùng đài”
GV: bi kịch lịch sử:
+ Lấy đề tài trong lịch sử , tơn trọng sự thật
+ Mâu thuẫn khơng thể giải quyết
+ Nhân vật bi kịch : anh hùng, nghệ sĩ, con người
cĩ khát vọng cao đẹp, cũng cĩ khi sai lầm phải trả
giá, phải hi sinh cho li tưởng
+ Kết thúc bi kịch : bi thảm, giá trị nhân văn, cái
đẹp được khẳng định, tơn vinh
- Sau khi phân tích xong, học sinh phát biểu chủ
- Nhà văn yêu nước, tiến bộ ,theo CMT8
- Cĩ ý thức về trách nhiệm của người nghệ sĩtrước đất nước
- Cĩ những Tp nổi bật trong hai lĩnh vực: kịchlịch sử và tiểu thuyết lịch sử như: “ Vũ Như Tơ”,
“Đêm hội long trì”,” Lũy hoa”
2 Tĩm tắt tác phẩm “Vũ Như Tơ” sgk
- Là vở bi kịch 5 hồi viết về một sự kiện xảy ra ởThăng Long khoảng năm 1516, 1517 dưới triều LêTương Dực
Trang 21- Các mâu thuẫn cơ bản được thể hiện như thế nào
?
- Mâu thuẫn này đã có từ trước và đến đây thành
cao trào và được giải quyết dứt khoát
- Dg : Khát vọng Vũ Như Tô cao đẹp nhưng tốn
kém tiền của … khiến Vũ Như Tô trở thành kẻ
- Mâu thuẫn thứ 2 : Mâu thuẫn giữa quan niện nghệ thuật cao siêu, thuần túy muôn đời và lợi ích thiết thực của nhân dân.
+ Người nghệ sĩ thiên tài không thể thi thố tài năng, đem lại cái đẹp cho cho đời, cho đất nước trong một chế độ thối nát, dân phải sống trong đói khổ lầm than
+ Muốn thực hiện lí tưởng nghệ thuật thì rơi vào tình thế đi ngược lại với lợi ích thiết thực của nhândân Nếu xuất phát từ lợi ích trực tiếp của nhân dân thì không thực hiện được lí tưởng nghệ thuật.-> quan hệ mật thiết, tác động lẫn nhau
TIẾT 62
- Có thể khái quát tính cách Vũ Như Tô như
thế nào? Trong đoạn trích, ông đang ở tình thế
ra sao?
- GV: định hướng, giảng về tài năng, nhân cách, lí
tưởng,hoài bão của Vũ Như Tô
- Ở hồi 5, tâm trạng Vũ Như Tô đang băn
khuăn day dứt điều gì? Vì sao? Ông chọn cách
giải quyết nào? Vì sao ông cương quyết nhất
thiết không nghe lời Đan Thiềm?
- HS:trao đổi theo cặp trả lời
- Dg : Lúc đầu ông không chấp nhận xây Cửu
trùng đài nhưng sau đó ông chấp nhận vì muốn
tạo một công trình nghệ thuật để đời, hãnh diện
nhưng đã đặt lầm chỗ,lầm thời,xa rời thực tế
- Đam mê sáng tạo cái đẹp, mục đích sáng tạo cáiđẹp rất cao cả
- Nghệ sĩ có nhân cách lớn, có hoài bảo lớn, có lítưởng nghệ thuật cao cả, gắn bó với nhân dân
- Ông nhất mực cho rằng mình có công chứ không
có tội.Mình “quang minh chính đại” nên không bỏtrốn Ước mong, khao khát của ông là đẹp đẽ, chỉ
do thợ, các đại thần không hiểu ông Nhưng có AnHòa hầu, người đời sau hiểu ông
- Sẳn sàng chết vì Cửu trùng đài, vì cái đẹp
- Khảng khái, một nghệ sĩ đích thực
- Nhưng chỉ đứng trên lập trường của người nghệ
sĩ, cái đẹp nên có kết cục bi thảm
- Bạo loạn xảy ra, ông không trốn mà vẫn tin vào
sự chính đại quang minh của mình, hy vọng mình
sẽ thuyết phục được An Hòa hầu
- Thực tế không như ảo tưởng của ông: Đan Thiềm bị bắt, Cửu Trùng Đài bị đốt mà người ra lệnh là An Hòa hầu Ông cất lên lời than xé ruột trong tâm trạng tuyệt vọng, phẫn uất
-> Xa rời thực tế nên trả giá bằng tính mạng
TIẾT 63
- Đan Thiềm có phải là người cung nữ thường
trong con mắt của Vũ Như Tô ; trong con mắt
3 Tính cách và diễn biến tâm trạng của Đàm Thiềm :
Trang 22của vua Lê không?
- Tại sao Đan Thiềm nhất quyết xin nài Vũ đi
trốn, trong khi trước kia nàng lại khuyên Vũ
Như Tô đừng trốn? Mối quan hệ giữa hai
người như thế nào? gặp Đan Thiềm, em có liên
hệ với nhân vật có tấm lòng biệt nhỡn liên tài
nào ta từng biết?
- HS:phân tích liên hệ, so sánh, trả lời- Giáo
viên yêu cầu học sinh đọc lại đoạn văn dẫn
chứng và gạch chân sgk
. Trong mắt Lê Tương Dực và những người nổi
loạn thì nàng là một cung nữ già đa sự, gian díu
với VNT.
- Với VNT, nàng là một tri kỉ, tri âm duy nhất
- Nàng say mê tài hoa siêu việt của người nghệ sĩ
sáng tạo cái đẹp.
Hướng dẫn tổng kết, luyện tập
- Nêu đặc sắc nghệ thuật của vở kịch Vũ Như Tô
qua đoạn trích này ?
- Giáo viên nêu vấn đề để học sinh phát biểu, thảo
luận tìm ra cách giải quyết mâu thuẫn theo suy
nghĩ riêng
Mâu thuẫn thứ nhất được tg giải quyết dứt
khoát hay không và như thế nào?
Mâu thuẫn thứ 2 có được nhà văn giải quyết dứt
khoát hay không và giải quyết như thế nào? Vì
sao?
Đọc ghi nhớ
- Yêu cái đẹp, đam mê cái tài
- Hiểu được tài năng siêu đẳng của Vũ Như Tôkhích lệ
- Hiểu được tài năng của Vũ Như Tô không gặpthời nên khuyên Vũ Như Tô trốn đi, sẵn sàngnhận tội chết về mình
- Xa rời thực tế cuối cùng vỡ mộng thê thảm
4 Đặc sắc nghệ thuật :
- Mâu thuẫn kịch tập trung đến cao trào Phát triểnthành đỉnh điểm với nhiều hành động kịch dồndập
- Ngôn ngữ điêu luyện
- Khắc hoạ rõ tính cách nhân vật, miêu tả đúngtâm trạng qua ngôn ngữ và hành động
- Các lớp kịch được chuyển linh hoạt, tự nhiên,logic tạo sự lôi cuốn
* Ghi nhớ(sgk)
4 Củng cố : - Xung đột kịch ( T61)
- Vũ Như Tô (T62)
- Nghệ thuật + Đan Thiềm ( T63)
5 Dặn dò: Chuẩn bị tuần 17 thi HKI.
- Soạn và chuẩn bị bài “ Thực hành một số kiểu câu trong văn bản”
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Trang 23Tiết 65,66- Đọc văn Ngày soạn: 23/11/2010
TÌNH YÊU VÀ THÙ HẬN
( trích “Rơ-mê-ơ và Giu-li-et”)
-Sếch-xpia-A Mục tiêu bài học
- Thống nhất SGK-SGV Ngữ văn 11
- Trọng tâm: - Tiểu dẫn;Hình thức các lời thoại; Tình yêu trên nền thù hận(T65)
- Tâm trạng của Rơ-mê-ơ và Giu-li-et( T66)
B Phương tiện thực hiện:
- SGK-SGV Ngữ văn 11
- Tài liệu tham khảo
C Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình dạy học.
1.Ổn định lớp
2.Ki
ể m tra bài cũ:
- Nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích “ Vĩnh biệt cửu trùng đài” ? (T65)
- Đoạn trích cĩ 16 lời thoại, em hãy cho biết 6 lời thoại đầu cĩ gì khác biệt với những lời thoại sau ?
(T66)
3.Bài mới
Rơ-mê-ơ và Giu-li-et Sếch-xpia
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Giáo viên phân vai học sinh đọc
- Đoạn trích cĩ 16 lời thoại, em hãy cho biết 6
lời thoại đầu cĩ gì khác biệt với những lời thoại
sau ?
- Học sinh dẫn chứng
- Đâu là lời thoại của Giu-li-et ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh gạch dẫn chứng
- Sinh tại thị trấn ở miền tay nước Anh, trong mộtgia đình buơn bán
- Con người và sáng tác của ơng thấm đẫm tinhthần nhân văn
- Tài năng xuất chúng
1 Hình thức của các lời thoại :
a Sáu lời thoại đầu :
- Nhân vật Rơ-mê-ơ độc thoại để bộc lộ tâm trạngcủa mình đĩ là ca ngợi sắc đẹp lộng lẫy của Giu-li-et
- Giu-li-et cũng độc thoại để bộc lộ tâm trạng của
Trang 24- Các lời thoại giống nhau điều gì ?
- 10 lời thoại tiếp theo là đối thoại hay độc
trong lời độc thoại có tíh chất đối thoạingôn
từ mượt mà ,cách nói bóng bẩy ,ví von bộc lộ tìnhyêu tha thiết và say đắm của mình đối với ngườiyêu, chứa đựng cảm xúc yêu thương
b Mười lời thoại tiếp theo :
- Là lời đối thoại của nhân vật : + Mỗi nhân vật nói 5 lời : Mở đầu là Rô-mê-ô vàkết thúc là Giu-li-et
+ Nội dung : Giải quyết hận thù giữa hai dòng họ
để chắp cánh cho tình yêu của họ
mang hình thức đối thoại
TIẾT 66
Rô-mê-ô và Giu-li-et gặp nhau trong bối cảnh
như thế nào?ánh trăng đóng vai trò gì?
Rô-mê-ô đã so sánh vẻ đẹp của Giu-li-et như thế
nào? có hợp lí không?
Mạch suy nghĩ của Rô-mê-ô hướng vào đâu?
Cách suy nghĩ và sự liên tưởng của Rô-mê-ô có
hợp lí không?
Có ý thức được sự hận giữa hai dòng họ không?
Suy nghĩ của em về tình yêu nà Rô-mê-ô dành
cho Giu-li-et?
Trong những lời độc thoại của nàng đang ẩn
chứa sự lo âu? Đó là điều gì? (huớng dẫn học
sinh gạch chân lời thoại 2)
Nhận xét gì về cách thổ lộ tình yêu của
Giu-li-et ?
Tâm trạng của Giu-li-et như thế nào khi biết có
người nhìn mình?
Vì sao Giu-li-et lại đưa ra câu hỏi như vậy?
Giu-li-et nhận thức được bức tường ngăn cách
tình yêu ? Đó là gì?
Em có nhận xét gì về “tình yêu bất chấp hận
thù”?
GVDG:Tình yêu bất chấp hận thù:không xung
đột với hận thù màdiễn ra trên nền hận thù,thù hận
bị đẩy lùi,chỉ còn lại tình người bao la-.ca ngợi và
khẳng định tình yêu
GV gọi hs đọc to rõ phần ghi nhớ trong sgk
2 Tâm trạng của Rô-mê-ô :
- Bối cảnh : Đêm khuya-trăng sángtrang trí cho
cảnh gặp gỡ song rất mực đoan chính của đôi tìnhnhân
- Trăng trở thành đối tượng để so sánh với vẻ đẹp
của Giu-li-et :là “ vừng dương,mặt trời.”
- Rô-mê-ô hướng vào đội mắt,vẻ đẹp của gòmákhát vọng yêu đương mãnh liệt
- Rô-mê-ô được đáp lại bằng tình yêu và ý thứcđược mối thù hận của hai dòng họ:
+ Bất chấp nguy hiểm để gặp Giu-li-et
+ Sẵn sàng từ bỏ dòng họ,từ bỏ tê n họ mình”tôi
sẽ thay tên đổi họ….chẳng phải Môn ta ghiu”.
=> Tình yêu chân thành ,không vụ lợi ,trong sáng
3.Tâm trạng của Giu-li-et:
- Nhận thức được sự thù hận giữa hai dòng họ
- “Ôi chao….”:ẩn chứa sự lo âu:hận thù giữa hai
dòng họ và Rô-mê-ô có thật sự yêu mình haykhông
- Thổ lộ tình yêu trực tiếp không ngại ngùng
- Khẳng định “chỉ có tên họ chàng là thù địch của
em thôi”
- Bất ngờ khi biết có người nhìn và nghe mình thổ
lộ phấn chấn khi biết đó là Rô-mê-ô
- Nàng e ngại đưa ra câu hỏi:”anh tới làm gì
thế”->sợ Rô-mê-ô không thành thật với mình
=>Sự chín chắn trong tình yêu ,trong suynghĩphù hợp với tâm lí của người đang yêu
III.Ghi nhớ:Sgk.
4 Củng cố : - Tiểu dẫn;Hình thức các lời thoại; Tình yêu trên nền thù hận(T65)
- Tâm trạng của Rô-mê-ô và Giu-li-et ( T66)
Trang 255 Dặn dị: - Đọc lại đoạn trích, nắm vững nội dung
- Soạn và chuẩn bị bài “ Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”
Đề: Pháng vÊn vµ tr¶ lêi pháng vÊn vỊ viƯc häc tËp vµ gi¶ng d¹y m«n Ng÷ V¨n trong nhµ trêng
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
ÔN TẬP VĂN HỌC
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: gợi tìm, kết hợp các hình thức trao
đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- Hãy cho biết những nét tiêu biểu về nội dung
I Văn học trung đại
1 Đặc điểm nội dung và nghệ thuật
2 Tác giả, tác phẩm tiêu biểu
a Vào phủ chúa Trịnh - Thượng kinh kí sự - LêHữu Trác
b Tự tình II- Hồ Xuân Hương
c Câu cá mùa thu - Nguyễn Khuyến
d bài ca ngất ngưỡng – NCT
e Bài ca ngắn đi trên bãi cát – CBQ
f Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc- NĐC
g Chiếu cầu hiền – Ngơ Thì nhậm
II Văn học từ XX đến CMT8- 1945
1 Câu 1
a Hiện đại hố
Trang 26GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1/204 và trả lời:
- VHVN từ đầu thế kỉ XXCMT8/45 có sự
phân hoá phức tạp thành nhiều bộ phận, nhiều
xu hướng như thế nào?Nêu những nét chính
của mỗi bộ phận, mỗi xu hướng đó.
- Hãy làm rõ nguồn gốc sâu xa của tốc độ phát
triển hết sức nhanh chóng của văn học thời kì
từ đầu thế kỉ XX CMT8/45
- GV định hướng:
* GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 2/204 và trả lời
- Tiểu thuyết hiện đại khác với tiểu thuyết trung
đại như thế nào? những yếu tố nào của tiểu
thuyết trung đại tồn tại trong tiểu thuyết “Cha
- Cốt truyện phức tạp
- Cách kể linh hoạt
- Tâm lí, tâm trạngphong phú, phức tạp
- Ngôi kể 3, 1,; Kết cấuchương, đoạn
* GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3/204
- Phân tích tình huống trong các truyện ngắn
“Vi hành, Tinh thần thể dục, Chữ người tử tù, Chí
Phèo.
- GV định hướng:
* GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4/204
- Đặc sắc nghệ thuật của các truyện ngắn: Hai
đứa trẻ,Chữ người tử tù, Chí Phèo
- GV định hướng:
* GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 5/204 và trả lời:
- Nêu những nét chính trong nghệ thuật trào
phúng của Vũ Trọng Phụng thể hiện qua đoạn
trích: Hạnh phúc một tang gia.
- Qua đoạn trích này, Vũ Trọng Phụng đã tập
trung phê phán điềi gì của xã hội tư sản đương
+ Văn học hiện thực
- Bộ phận không công khai:
c Phát triển hết sức nhanh chóng do sự thúc đẩycủa thời đại; XH mới đòi hỏi Vh phải đặt ra vàgiải quyết nhiều vấn đề; Sức sống mãnh lệit củadân tộc; Sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của ý thức
3 Câu 3: Tình huống:
a Vi hành: nhầm lẫn
b Tinh thần thể dục: Mâu thuẫn giữa hình thức và
nội dung, mục đích và thực chất, tốt đẹp và taihoạ: Bắt buộc dân đi xem đá bóng >< dân sợ chạytrốn bằng nhiều cách
c Chữ người tử tù: tình huống éo le: Tử tù - người
cho chữ - quản ngục coi tù - người xin chữ; cảnhcho chữ xưa nay chưa từng có
d Chí Phèo: Tình huống bi kịch: khát vọng sống
lương thiện >< không được làm người lươngthiện
4 Câu 4:
a Hai đứa trẻ: truyện không có cốt truyện - truyện
trữ tình, cốt truyện đơn giản…
b Chữ người tử tù: Hình tượng Huấn Cao: anh
hùng- nghệ sĩ- thiên lương; Viên quản ngục: tri kỉ,biệt nhỡn liên tài, thanh âm trong trẻo tình huốngcho chữ, ngôn ngữ cổ kính + hiện đại
c.Chí Phèo: cốt truyện hấp dẫn, li kì; cách kể tả
linh hoạt, hiện đại; xây dựng hình tượng đểinhình; cá tính hoá nhân vật sâu sắc, tả tâm lí, tâmtrạng sâu sắc, tình huống đậm bi kịch…
5 Câu 5:
Xây dựng mâu thuẫn trào phúng qua nhan đề,khắc hoạ từng nhân vật, đám đông; ngôn ngữ khôihài, nói ngược; phóng đại, lặp lại câu nói, hànhđộng,…
Phê phán thói giả trá, bịp bợm, hình thức sáorỗng, vô nhân, đểu cáng, vô đạo đức của XH tư
Trang 27- Về nhà hồn thành các câu 6,7,8/sgk tr 204.Chuẩn bị tốt cho kì thi HKI.
- Soạn bài“ Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn”
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
LUYỆN TẬPPHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN
A Mục tiêu bài học
- Thống nhất SGK-SGV Ngữ văn 11
- Trọng tâm: Luyện tập ( mỗi tiết một chủ đề)
B Phương tiện thực hiện:
- Những yêu cầu cơ bản đối với hoạt động phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn (T70)
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh-vở bài tập(T71)
3.Bài mới
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Gv ghi đề lên bảng( đề đã cho ở tiết trước) Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn:
Trang 28Mục đích và đối tượng của phỏng vấn?
Gv lưu ý học sinh:câu hỏi phải được sắp xếp
theo trình tự hợp lí.Câu hỏi phải khai thác được
nhiều thông tin
Giáo viên chia nhóm thảo luận ( 02 bàn 01
nhóm) (20 phút)
Mỗi nhóm đề cử một người phỏng vấn và một
người trả lời phỏng vấn
- Giáo viên cử đại diện mỗi nhóm trình bày.các
học sinh còn lại chú ý để đóng góp ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên chốt lại bằng bảng phụ và nhận xét
những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm
d.Sơ kết và rút kinh nghiệm:
-Ưu điểm
-Khuyết điểm
-Rút kinh nghiệm
2.Biên tập lại nội dung: đã phỏng vấn cho rõ
ràng,đảm bảo tính hệ thống và đặc biệt là tính trungthực
TIẾT 71
Gv ghi đề lên bảng( đề đã cho ở tiết trước)
Mục đích và đối tượng của phỏng vấn?
Gv lưu ý học sinh:câu hỏi phải được sắp xếp
theo trình tự hợp lí.Câu hỏi phải khai thác được
nhiều thông tin
Giáo viên chia nhóm thảo luận ( 02 bàn 01
nhóm) (20 phút)
Mỗi nhóm đề cử một người phỏng vấn và một
người trả lời phỏng vấn
- Giáo viên cử đại diện mỗi nhóm trình bày.các
học sinh còn lại chú ý để đóng góp ý kiến
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Giáo viên chốt lại bằng bảng phụ và nhận xét
những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm
d.Sơ kết và rút kinh nghiệm:
Trang 29nghiệm ràng,đảm bảo tính hệ thống và đặc biệt là tính trung
- Xem lại bài tập, nắm vững nội dung kiến thức đã học
- Về làm bài tập ,tiết sau ”Trả bài viết”
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP
A Mục tiêu bài học:
- Thống nhất SGK, SGV Ngữ văn 11
- Trọng tâm: Đáp án và sửa lỗi .
B Phương tiện thực hiện:
Trang 30II/ Đáp án :( xem tiết 68-69)
III/ Nhận xét chung
1 Ưu điểm
- Về nội dung:
+ Nhìn chung đa số các em xác định đúng yêu cầu đề ra, cĩ cố gắng làm bài
+ Một số bài nêu được các luận điểm, phân tích được ý
- Về kĩ năng :
+ Biết cách làm bài nghị luận văn học, nghị luận xã hội
+ Bố cục bài viết rõ ràng, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn đa phần đạt yêu cầu
+ Lập luận cĩ sức thuyết phục Một số bài diễn đạt cĩ cảm xúc, mạch lạc
+ Một số bài trình bày sạch đẹp
2 Khuyết điểm:
- Về nội dung:
+ Một số bài viết chưa làm rõ được luận đề do khơng nắm vững kiến thức.
+ Một số bài viết chưa sâu, sơ sài, thiếu dẫn chứng.
- Về kĩ năng :
+ Một số bài viết cịn mắc những lỗi khá sơ đẳng về chính tả chưa khắc phục được:
khơng viết hoa tên tác giả hoặc viết hoa tuỳ tiện
+ Một số bài viết chữ quá tệ, trình bày chưa đạt yêu cầu.
3 Cụ thể:
IV/ Sửa lỗi: (GV treo bảng phụ đã ghi sẵn những lỗi sai cơ bản và tiêu biểu của H
IV S ử a l ỗ i ( GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn về lỗi các lọai – gọi HS xác nhận lỗi sai và yêu
cầu HS chữa lại cho đúng)
* Chính tả: gay hậu quả nghim trọng, suy nghỉ và hành động…, bá kiến đã thực dụng đượcchí phèo, cơ xở hạ tần…,( khơng viết hoa tên nhân vật hoặc ghi sai tên )
* Từ: bá kiến đã thực dụng được chí phèo, Đi sai luật là nguyên lí tất yếu dẫn đến TNGT,Nguyễn Khuyến đỗ đạt cao trong 3 kì thi…, Hồ Xuân Hương thân thiết với nhiều danh nhân thờiđĩ…,
* Câu: sai ngữ pháp, chập cấu trúc, hiểu mơ hồ…
- Con đường tình duyên éo le của Hồ Xuân Hương rất gian nan lận đận
- Học sinh thanh niên cần chấp hành tốt luật ATGT và trách nhiệm chung của bản thân học sinhchúng ta
* Biện pháp tu từ, bố cục trình bày: chưa đầy đủ, chưa biết sử dụng các phép liên kết đểliên kết câu, đọan ( Lỗi này sửa cụ thể trên bài làm của HS)
V/ Đọc bài mẫu để HS rút kinh nghiệm.
- Bài làm khá tốt: Ánh Nhung
- Bài làm quá yếu , cịn sai sĩt nhiều về lỗi các loại : Yến Phượng
VI/ Phát bài vào điểm.
4/ Củng cố:
Trang 31- Đáp án và những lỗi sai
5/ Dặn dò:
- Khắc phục những lỗi sai, rút kinh nghiệm , chuẩn bị tốt cho bài viết số 5
- Chuẩn bị bài: “ Thực hành một số kiểu câu trong văn bản” - tiết sau học.
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
( Xuất dương lưu biệt) -Phan Bội
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình dạy học.
Trang 32Gv gọi học sinh đọc bài thơ (phiên
âm ,dịch nghĩa , dịch thơ)
Quan niệm về chí làm traivà tư
thế tầm vóc của con người trong
độ của tác giả trước tình cảnh
của đất nước và những điều xưa
cũ?
Khát vọng hành động và tư thế
của buổi lên đường?
Gv gọi hs đọc phân ghi nhớ để
khắc sâu kiến thức và dặn xem
I Tiểu dẩn :
1 Tác giả : (1876-1940)SGK
- Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và cách mạng đầu XX, cótấm lòng yêu nước tha thiết, nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứunước không thành
- Tác phẩm chính : SGK
3 Hoàn cảnh sáng tác : Trong buổi chia tay các đồng chí lên
đường
4 Chủ đề : Thể hiện tư thế, ý chí quyết tâm của nhà thơ - người
anh hùng trong buổi lên đường
II Đọc - hiểu :
1 Hai câu đề :
“ Làm trai phải lạ ở trên đời
Há để càn khôn tự chuyển dời”.
- “ Phải lạ :” phải biết sống cho phi thường, hiển hách phải dámmưu đồ những việc kinh thiên động địa, không sống tầm thường,buông xuôi theo số phận
- “Tự chuyển dời” : không chịu khuất phục trước số phận, hoàncảnh
Làm nên sự nghiệp lớn, một tư thế mới, khoẻ khoắn, ngangtàng, ngạo nghễ, thách thức
giọng thơ khuyến khích giục giã con người
3 Hai câu luận :
“ Non sông đã chết sống thêm nhục Hiền thánh còn đâu học cũng hoài”
- Chí làm trai gắng sự tồn vong của đất nước, của dân tộc
- Sách vở thánh hiền chẳng giúp được gì trong buổi nước mất
Trang 33Bài thơ kết lại bằng tư thế của
buổi lên đường ,đó là một tư thế
như thế nào?
- các hình ảnh đều lớn lao kì vĩ,và
đây là một cuộc xuất dương bí
mật ,tiễn đưa có vài ba đồng chí
thân cận phía trước chỉ le lói tia hi
vọng nhưng người ra đi vẫn tự
tin ,hăm hở và quyết tâm……
Hình ảnh lãng mạng hào hùng giàu chất sử thi
4 Củng cố: - Vẻ đẹp của nhà chí sĩ trong buổi ra đi được thể hiện như thế nào?
5 Dặn dò: - Học bài cũ
- Soạn ,chuẩn bị bài “Nghĩa của câu”-tiết sau học.
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
NGHÓACUÛA CAÂU
A Mục tiêu bài học
- Thống nhất SGK-SGV Ngữ văn 11
Trang 34- Trọng tâm: Nghĩa sự việc
B Phương tiện thực hiện:
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- GV cho HS đọc và phân tích ngữ liệu
Hai câu trong mỗi cặp câu đều đề cập đến cùng
một sự việc Sự việc đó là gì ?
Câu nào biểu lộ sự việc nhưng chưa tin tưởng
chắc chắn đối với sự việc ?
Câu nào biểu lộ sự việc phỏng đoán có độ tin cậy
cao đối với sự việc ?
Câu nào ( biểu lộ sự phỏng đoán có độ tin cậy)
thể hiện sự nhìn nhận và đánh giá bình thường
của người nói đối với sự việc ?
Từ những ví dụ đã được phân tích trên, em rút ra
những nhận xét gì ?
-GV lưu ý thêm cho HS
- GV nhận xét, minh hoạ bằng việc phân tích ví
dụ 7
Nghĩa sự việc của câu là gì ?
Kể tên một số sự việc trong hiên thực khách
quan ?
Gvdg : Sự việc trong hiện thực khách quan rất đa
dạng và thuộc nhiều loại khác nhau, nên câu cũng
có những nghĩa sự việc khác nhau
Nêu một số kiểu câu biểu hiện sự việc ? Mỗi
biểu hiện lấy một ví dụ minh hoạ ( Ngoài VD mà
GV, HS đã tìm hiểu và phân tích trong SGK
- Nghĩa sự việc của câu thực hiện được nhờ
đâu ?
Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện
I/ Hai thành phần nghĩa của câu
1 Tìm hiểu ngữ liệu : SGK
-Ở cặp câu a1, a2, cả hai câu đều nói đến sự việcChí Phèo từng có thời “ao ước có một gia đìnhnho nhỏ”
+ a1 : Chưa chắc chắn về sự việc + a2 : Đề cập đến sự việc như nó xẩy ra
- Ở cập câu b1,b2, cả hai câu đều đề cập đến sựviệc “người ta cũng bằng lòng”
+b1 : Sự đánh giá chủ quan +b2 : Đơn thuần đề cập đến sự việc
Câu a2, b2 thể hiện sự đánh giá bình thườngcủa người nói đối với sự việc
2 Kết luận :
- Mỗi câu thường có hai thành phần nghĩa :
+ Nghĩa sự việc: đề cập đến một sự việc ( hoặc
một vài sự việc )
+ Nghĩa tình thái : Sự nhìn nhận, đánh giá của
người nói đối với sự việc và thái độ, tình cảm củangười đối với người nghe
II/ Nghĩa sự việc
1 Khái niệm : Nghĩa sự việc của câu là thành
phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến
2 Một số loại sự việc phổ biến ( Tạo nên nghĩa
sự việc của câu )
a Câu biểu hiện hành động
b Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặcđiểm
c Câu biểu hiện quá trình
d Câu biểu hiện tư thế
e Câu biểu hiện sự tồn tại
Trang 35nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, vị
ngữ ,trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ
khác.Một câu có thể biểu hiện một sự việc cũng có
thể biểu hiện một số m sự việc
- Ôn và nắm vững kiến thức NLXH-tiết sau viết bài làm văn số 5(Tại lớp)
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36Tiết 75 -Làm văn Ngày soạn: 29/12
BÀI VIẾT SỐ 5 (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI)
A Mục tiêu bài học
- Thống nhất SGK-SGV Ngữ văn 11
- Trọng tâm: Rèn luyện kĩ năng làm văn nghị luận cho học sinh.
B Phương tiện thực hiện:
Đề: Là người sống trong thời hiện đại , anh( chị) nghĩ như thế nào về câu tục ngữ:
“ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.
II Đáp án:
1.Yêu cầu về kĩ năng:
Học sinh biết vận dụng kiểu bài nghị xã hội, biết phát biểu cảm nghĩ về một vấn đề trong xã hội Bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, văn có cảm xúc , không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ , lỗi viết câu…
2.Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có sự sáng tạo trong bài làm nhưng cần thể hiện các ý sau:
- một cây : Số ít đơn độc, lẻ loi
- Ba cây: Số nhiều sự đoàn kết
- Trong gia đình : Yêu thương ,đùm bọc nhau…
- Ơû nhà trường : Đoàn kết , giúp đỡ nhau học tập, xây dựng trường lớp sạch ,đẹp
- Ngoài xã hội : Đoàn kết than gia các phong trào xã hội,chinh phục và cải tạo tự nhiên
Đoàn kết để tạo nên sức mạnh
Khẳng định câu tục ngữ đúng
BIỂU ĐIỂM
- Điểm 10 : Đáp ứng tốt các yêu cầu trên, dẫn chứng chính xác và phân tích dẫn chứng
- Điểm 8 : Cơ bản đáp ứng đủ các yêu cầu trên nhưng phân tích dẫn dẫn chứng chưa sâu.
- Điểm 6 : Đáp ứng hơn nửa yêu cầu trên,bố cục rõ hoặc bố cục rõ nhưng ý chưa sâu còn lỗi
chính tả
- Điểm 4 : Bố cục rõ , văn có ý nhưng sơ sài, chưa phân tích dẫn chứng, còn lỗi chính tả
Trang 37- Điểm 2 : Hành văn yếu, thiếu ý, văn sơ sài , diễn xuôi, lỗi chính tả, viết câu…
- điểm 0 : Sai lạc nội dung, phương pháp.
4 Củng cố: Thu bài và nhận xét – đánh giá về tinh thần ý thức làm bài của học sinh.
5 Dặn dị: Chuẩn bị bài “Hầu trời “ bằng hệ thống câu hỏi sau bài học.sgk
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
HẦU TRỜI -Tản
Đà-A Mục tiêu bài học
- Thống nhất SGK-SGV Ngữ văn 11
- Trọng tâm: cái tơi cá nhân mà thi sĩ muốn thể hiện: một cái tơi ngơng, phĩng túng tự ý thức
về tài năng thơ, về giá trị đích thực của mình và khao khát được khẳng định mình trước cuộc đời + Nghệ thuật.
B Phương tiện thực hiện:
- SGK-SGV Ngữ văn 11
- Tài liệu tham khảo, tranh ảnh minh họa
C Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
- GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK trang 12
Em hãy cho biết phần tiểu dẫn trình bày những
- Bài thơ Hầu Trời cĩ tất cả 114 câu, văn bản
chọn 74 câu, 40 câu cịn lại in bằng chữ nhỏ, để
HS nắm được tồn mạch bài thơ
- Cho biết bài thơ được trích trong tập thơ
nào ? Em hãy phát biểu chủ đề
GV gọi HS đọc văn bản ( GV hướng dẫn HS đọc
diễn cảm phần in chữ to chú ý đoạn thơ tả cảnh
Tản Đà đọc thơ cho Trời và Chư tiên nghe, đoạn
tác giả kể về cuộc sống vất vả nghèo khĩ của
- Ơng sinh ra và lớn lên trong buổi giao thời, Hánhọc đã tàn mà Tây học cũng mới bắt đầu nên cảhọc vấn, lối sống, sự nghiệp văn chương đều mangdấu ấn “ Người của hai thế kỉ”
- Ơng theo học chữ Hán từ nhỏ, thi Hương hai lầnđều bị hỏng, ơng bỏ thi và chuyển sang sáng tácvăn chương Quốc ngữ
2 Sự nghiệp văn chương : SGK
3 Xuất xứ : Trích trong tập thơ “ Cịn chơi”
II Đọc - Hiểu :
1 Khổ thơ đầu
- “ Đêm qua chẳn biết cĩ hay khơng”chuyện cĩ vẻ
như bịa đặt ,như mộng mơ gây ở người đọc một
Trang 38Cách vào đề của bài thơ gợi cho em cảm giác
như thế nào về câu chuyện mà tác giả sắp kể ?
GV gọi hs đọc lại đoạn thơ “Chư tiên…… lạnh
như tuyết”
Tác giả đã kể lại chuyện mình đọc thơ cho Trời
và chư tiên nghe như thế nào? Thái độ của tác
giả, của chư tiên, và những lời khen của Trời?
Qua đoạn thơ em cảm nhận được những gì về
cá tính và tâm hồn của nhà thơ và niềm khao
khát chân thành của thi sĩ?
(GVgợi mở để hs tìm dẫn chứng trong sgk)
-Ngông vốn là sản phẩm của xã hội,đặc biệt là xã
hội phong kiến Á Đông……
Trong văn chương “ngông”thường biểu hiện thái
độ phản ứng của người nghệ sĩ tài hoa,có cốt
cách,có tâm hồn không muốn chấp nhận sự bằng
phẳng đơn điệu,nên “phá cách tự đề cao,phóng
đại cá tính của mình
Nhận xét về giọng kể của tác giả?
Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ là cảm hứng
lãng mạn nhưng trong bài lại có một đoạn rất
hiện thực.Đó là đoạn thơ nào?ý nghĩa của
đoạn thơ đó? Hai nguồn cảm hứng này liên hệ
với nhau như thế nào?
GV diễn giảng:Tản Đà nổi tiếng tài hoa nhưng cả
cuộc đời sống nghèo khổ,cùng quẩn,cuối đời mở
cửa hàng để xem tướng số nhưng không có
khách,mở lớp dạy học nhưng không có học
trò….nhà cửa đồ đạc bị chủ nợ tịch thu,còn cái
ghế ba chân,giường mọt,chồng sách nát ,be rượu
Về nghệ thuật có gì mới và hay?
GV gọi hs đọc phần ghi nhớ và dặn hs xem sgk
mối nghi vấn, gợi trí tò mò
- “ Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng, Thật hồn ! thật phách ! thật thân thể ! Thật được lên tiên - sướng lạ lùng “: Với nhịp
thơ dồn dập, điệp từ đã khẳng định vấn đề lên trời
-Chư tiên nghe rất xúc động tán thưởng và
hâm mộ:”Tâm như nở dạ,Cơ lè lưỡi,Hằng Nga,Chức Nữ chau đôi mày,Song hành,Tiểu Ngọc lắng tai đứng,Đọc xong mỗi bài cùng vỗ tay.”
-Trời khen rất nhiệt thành:văn rất tuyệt,chắc có ít,đẹp như sao băng…
=>Tản Đà rất ý thức về tài năng thơ của mình, và
cũng là người táo bạo dám bộc lộ “cái tôi”, khẳng
định tài năng của mìnhgiọng kể đa dạng ,hómhỉnh và có phần tự đắc, ngông nghênh
3.Bức tranh hiện thực về cuộc đời tác giả:
-Nghèo khổ,cơ cực, tủi hổ: không tất đất cắm dùi,làm chẳng đủ ăn,thân phận bị rẻ rúng.vẽ lên
một bức tranh chân thực về cuộc đời mìnhvà cuộcđời nhiều nhà văn khác trong xã hội phong kiếnnửa thực dân lúc bấy giờ.=>Cảm hứng lãng mạn vàhiện thực đan cài khăng khít trong thơ ông
4.Nghệ thuật :
-Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tựdo,nguờn cảm xúc được bộc lộ một cách tự nhiên,thoải mái,phóng túng
-Ngôn ngữ thơ chọn lọc,tinh tế,gợi cảmvà rấtgần đòi
-Cách kể chuyện hóm hỉnh,có duyên,lôi cuốn -Tác giả là người kể chuyện đồng thời là nhânvật chính
III.Ghi nhớ:sgk.
4 Củng cố: - Luyện tập củng cố bài : kể lại câu chuyện Tản Đà lên trời đọc thơ.
5 Dặn dò: - Học bài cũ, thuộc một đoạn thơ mà em thích nhất nắm vững nội dung,
- Soạn ,chuẩn bị bài “Vội vàng”-tiết sau học.
BỔ SUNG - RÚT KINH NGHIỆM
Trang 39Tiết 77- Đọc văn Ngày soạn 09/1
VỘI VÀNG -Xuân
- GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các
hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì?
Trình bày những nét chính về tác giả?
DG:nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới…
-Xuân Diệu (1916-1985) tên khai sinh là Ngơ
Xuân Diệu
-Xuân Diệu lớn lên ở Quy Nhơn ,sau khi tốt nghiệp
tú tài dạy học tư và làm viên chức ở Mĩ Tho
-Sau đĩ ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn
-Cả cuộc đời gắn bĩ với nền văn học dân tộc
-Uỷ viên của BCH hội nhà văn VN khố I,II,III
I.Tiểu dẫn:
1 Tác giả :
- 1916 -1985, Ngô Xuân Diệu, sinh ở BìnhĐịnh.Từng làm việc ở Mĩ Tho, thành viên Tựlực văn đoàn Tham gia cách mạng và là hoạtđộng trong lĩnh vực văn học
- Là nhà thơ “mới nhất trong các nhà thơmới”.Là một nghệ sĩ lớn
Cây bút cĩ đĩng gĩp to lớn trên nhiều lĩnh vực
Trang 40Sáng tác những thể loại nào?Kể tên những tác
phẩm tiêu biểu?
DG:để lại một sự nghiệp văn học đồ sộ…
Nêu xuất xứ bài thơ.(hs trả lời –gv dặn xem
sgk/21)
Trên cơ sở đã soạn bài ở nhà em hãy cho biết bài
thơ có thể chia làm mấy đoạn? Nêu ý chính của
từng đoạn?
GV nói qua bố cục gồm 3 đoạn
-Đoạn một (13 câu đầu):bộc lộ tình yêu
cuộc sống trần thế tha thiết.
-Đoạn hai(câu 14->29):thể hiện nỗi băn
khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người,trước sự
trôi qua nhanh chóng của thời gian.
-Đoạn 3(câu 30 đến hết);lơì giục giã ,cuống
quýt,vội vàngđể tận hưởng giây phút tuổi xuân của
mình giữa mùa xuân của cuộc đời,của vũ trụ.
Em hãy phát biểu chủ đề bài thơ
Gv gọi học sinh đọc bài thơ
Cảm nhận chung của em về nội dung bài thơ?
Gv đọc lại bốn câu thơ đầu
Dg; mạch cảm xúc hối hả tuôn trào như một dòng
chảy trong bài thơ nhưng vẫn tuân theo bố cục rõ
ràng thể hiện mạch luân lí sâu sắc và chặt chẽ…
Bài thơ mở đầu bằng 4 câu thơ 5 chữ tác giả ước
muốn điều gì?Bằng biện pháp nghệ thuật như
thế nào?
DG:Tác giả đã phát hiện ra có một thiên đường
ngay trên mặt đất ,không xa lạ mà rất quen
thuôc…
Hình ảnh thiên nhiên,sự sống quen thuộc được
tác giả cảm nhận và diễn tả như thế nào?
Hãy chỉ ra những nét mới trong quan niệm của
Xuân Diệu về cuộc sống ,tuổi trẻ và hạnh phúc?
Biện pháp nghệ thuật?
GV định hướng :đọc kĩ đoạn văn,thống kê những
hình ảnh thiên nhiên và nhận xét cách miêu tả của
nhà thơnhận xét tình cảm của tác giả trước bức
tranh thiên nhiên,cuộc sống? gọi học sinh đọc lại
đoạn thơ(14-23)
Xuân Diệu cảm nhận về thời gian như thế nào?
đối với nền văn học VN ,có sức sáng tạo mãnhliệt,dồi dào ,bền bỉ
2.Sự nghiệp văn học:sgk
3 Bài thơ :Vội vàng”:
a.Xuất xứ:sgk
b.Chủ đề: Bộc lộ niềm đam mê,một tình
yêu cuộc sống mãnh liệt và qua đó thể hiện mộtquan niệm mới mẻ:cuộc sống là vô tận,đời người
là hữu hạn nên không sống thờ ơ với cuộcsống,không lãng phí thời gian mà phải biết hưởngthụ
II Đọc- hiểu:
1.Đoạn một(13 câu thơ đầu):cảm nhận về thiên
nhiên ,về cuộc sống và những quan niệm mới
mẻ : -Tôi muốn:tắt nắng và buộc gió: nghệ thuậtđiệp ngữ ,câu khẳng định ước muốn táobạo,mãnh liệt;muốn đoạt quyền của tạo hoá
ý tưởng mới lạ độc đáo
-Bức tranh thiên nhiên tràn đầy sức sống vừagần gũi,thân quen,vừa quyến rũ,đầy tìnhtứ:bướm,hoa lá,yến anh,ánh bình minh rực rỡ -Cuộc sống tươi đẹp biết bao,đáng yêu biềtbao khi:”mỗi sáng…… môi gần”
Nhà thơ đã phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu củathiên nhiên và thổi vào đó một tình yêu rạo rực,đắm say,ngây ngất bằng các biện pháp nghệthuật: điệp khúc”này đây” và liệt kê,từ láy,nhịpthơ khẩn trương,gấp gáp của câu thơ
=>Thể hiện một quan niệm mới mẻ ,tích cực,thấm đượm tinh thần nhân văn: về cuộc sống , vềtuổi trẻ và hạnh phúc:biết hưởng thụ chính đángnhững gì mà cuộc sống dành cho mình,hãy sốngmãnh liệt ,sống hết mình,nhất là những thángnăm tuổi trẻ
2.Thể hiện nỗi băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người trước sự trôi qua nhanh chóng của thời gian:
-Thời gian một đi không trở lại,thời gian luôntrôi chảy,mỗi giây phút trôi qua là mất đi vĩnhviễn Mùa xuân trôi đi thì cuộc đời con ngườicũng chấm hết ”Xuân…….cũng mất” -Mỗi khoảnh khắc trôi qua là sự mất mát chialìa:”mùi tháng … biệt”
-Mỗi sự vậ ttrong vũ trụ đang từng giây,từngphút ngậm ngùi ,chia li,tiễn biệt:”con gióxinh……sắp sửa”