Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.. HS:
Trang 1Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC Tiết: 01 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ ?2,?3 mục 2
- Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: ( 1ph)
2.Kiểm tra bài cũ: (7ph)
Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết dạng
b/ Triển khai bài.:
*Hoạt động 1:Quy tắc (10ph)
GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK.
Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và
một đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu
của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy
em nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn
thức với đa thức
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của
đa thức rồi cộng các tích với nhau
*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc ( 15ph)
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
1.Quy tắc: (Sgk)
?1 5x( 3x2- 4x +1) =
= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1
= 15x3- 20x2 + 5x
* Quy tắc: (Sgk)
2.Áp dụng :
Trang 2Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
các yêu cầu của ?2 và ?3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên
2
1
) = 2x5 - 10x4 + x3
5x+ + x+y y
= (8x+ 3 + y).y
= 8xy+ 3y+ y2 Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là : S = 8.3.2 + 3.2 + 22 = 58(m2)
Trang 3Tiết 2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhân đa thức với đa thức,trình bày theo nhiêu cách khác nhau
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc
2.Kiểm tra bài cũ: ( 6ph)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức làm bài tập 10b(Sgk)
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai đa thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1:Quy tắc (10ph)
GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x2- 5x +1
- Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 2
với đa thức 6x2- 5x +1
- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ Gv
đã chuẩn bị sẳn
GV:Gọi hs lên bảng làm
GV: Ta nói đa thức 6x3 - 17x2+ 11x - 2 là tích
của đa thức x - 2 và 6x2- 5x +1 Vậy em nào có
thể phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk.
GV:Tích của hai đa thức là gì ?
Trang 4HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai.
GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô
trống về giá trị của biểu thức
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án.
GV: Cho HS các nhóm nhận xét kết quả của
nhau
2.Áp dụng : [?2] Làm tính nhân.
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=
=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)
=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15
=x3 + 6x2 + 4x - 15b) (xy - 1)(xy + 5) =xy(xy + 5) - 1(xy + 5) =x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5
Giá trị của biểu thức(x- y)(x2 + xy +y2)X=-10; y = 2 -992
X = -1; y = 0 -1
X = 2; y = -1 9
4.Củng cố: (5ph)
- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức
- Hướng dẩn các bài chưa làm được
x = -1; y = 0
x = 2; y = -1
Trang 5- Rèn kỹ năng thực hiện thành thạo nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc
2.Kiểm tra bài cũ : (6ph)
- Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Bạn vừa nhắc lại 2 quy tắc về phép nhân trên đa thức tiết học hôm nay thầy trò chúng ta cùng đi sâu áp dụng hai quy tắc này
b/ Triển khai bài (30ph)
GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs thực
hiện ,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào giấy
nháp
HS:Thực hiện.
GV: Cùng Hs nhận xét.
2.Chứng minh rằng giá trị của biểu
thức sau không phụ thuộc vào biến x.
= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)
Trang 6thứcvà rút gọn.
GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện.
3 Tính giá trị của biểu thức
5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích
hai số sau lớn hơn tích hai số đầu là
a) x = 0 thì P = 15b) x=15 thì P = -30c) x= -15 thì P = 0d) x = 0,15 thì P = - 15,15
4.Bài tập 13: (Sgk)
Tìm x biết :(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
4.Củng cố: (2ph)
Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan
5.Dặn dò: (5ph)
- Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học
- Làm bài tập 15(Sgk) - Tính các tích sau: a) (a + b)(a + b) b) (a - b)(a - b).(a - b)(a + b)
Trang 7b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Bình phương của một tổng
(11 ph)
GV: HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Em có nhận xét gì về diện tích hình
vuông bên cạnh?
GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.
GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời đẳng
ab
ab
b2
a2ab
ab
Trang 8*Hoạtđộng2:Bình phương một
hiệu(10ph)
GV: Gọi hs làm ?3
HS: Dựa vào đẳng thức một để thực hiện.
GV:Chốt lại và yêu cầu Hs cho biết công
thức tổng quát
HS:Viết công thức.
GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và yêu
cầu các em thực hiện theo nhóm đôi
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy nháp.
GV:Thu bài và nhận xét kết quả của từng
GV: Cho HS thảo luận và trình bày
HS: Ý kiến của em:
b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2c)992 = (100 - 1)2
= 9801
3.Hiệu của hai bình phương.
A,B là hai biểu thức tuỳ ý
TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)
Áp dụng:
a)(x+1)(x-1) = x2 -1b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) =602 - 42 = 3584
?7
Trang 9- Chửa bài tập 16a,16b.
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1ph)
Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẳng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng đi áp dụng để giải bài tập
b/ Triển khai bài (32ph)
GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận xét.
HS: Kết quả trên là sai.
GV: Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương một tổng hoặc một hiệu.
a) 9x 2 - 6x + 1;
b) (2x + 3y) 2 + 2.(2x + 3y) +1.
Hãy nêu một đề bài tương tự.
HS:Làm vào giấy nháp
GV: Thu bài và cùng Hs nhận xét, hướng
dẫn lại phương pháp là bài dạng như thế
Nêu đề bài tương tự:
4x2 - 4x + 1
3.Bài tập 23.
Chứng minh:
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab
VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2=
Trang 10(a-b) 2 = (a+b) 2 - 4ab;
Áp dụng:
a) Tính (a-b) 2 , biết a+b =7 và a.b = 12
b)Tính (a+b) 2 , biết a-b = 20 và a.b = 3
HS: 2 em xung phong thực hiện, học sinh
dưới lớp làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến
đổi trên biểu thức các em phải nắm thật
chắc các bài toán tựa như thế này
GV: Gọi Hs ở dưới nhận xét.
Áp dụng:
a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412
4.Củng cố: (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẵng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
5.Dặn dò: (2ph)
- Học bài theo vở
- Làm bài tập 22,24,25(Sgk)
Trang 112.Kiểm tra bài cũ : (6ph)
HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương một tổng hoặc bình phương một hiệu
b/ Triển khai bài.
y3
Trang 12b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ2/ (x - 1)3 = (1 - x)3 S3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4/ x2 -1 = 1 - x2 S5/ (x - 3)2 = x2 - 2x + 9 S
Nhận xét:
(A-B)2 = (B- A)2 (A - B)3 ≠ (B - A)3
4.Củng cố: (10ph)
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:
Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổng hoặc một
hiệu, rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Sau khi thêm dấu,
em sẽ tìm ra một đức tính quý báu của con người.
x 3 - 3x 2 + 3x – 1- N ; 16 + 8x + x 2 - U ; 3x 2 + 3x + 1 + x 3 - H ; 1 - 2y + y 2 - Â
(x - 1) 3 (x + 1) 3 (y - 1) 2 (x - 1) 3 (1+ x ) 3 (1 - y) 2 (x + 4) 2
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.
5 Dặn dò: (2ph)
- Làm bài tập 26, 27, 28 Sgk.
Trang 13Như vậy (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3 Đó là dạng tổng của hai lập phương, Ta
đi học bài học hôm nay
b/ Triển khai bài.
*Hoạtđộng1: Tổng hai lập phương.(10ph)
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào nháp.
2 Hiệu hai lập phương.
?2 Ta có:
Trang 14GV: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm và thực hiện.
GV: Thu phiếu của HS nhận xét và chốt lại
A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Áp dụng:
a) (x - 1)(x2+ x +1) = x3 - 1b) 8x3 - y3 = (2x - y)(4x2 + 2xy + y2)c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng của tích: (x + 2)(x2 - 2x + 4)
x3 – 8(x + 2)2(x - 2)2
3 Củng cố:
* BT30 (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3) = x3 + 27 - 54 - x3 = -27
Trang 15b/ Triển khai bài.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 31/SGK
CM: a3 + b3 = (a + b)3 -3ab(a + b)
Làm thế nào để CM bài toán trên?
HS: Biến đổi VP đưa về bằng VT
GV: Cho một HS lên bảng thực hiện bài
GV: Nhận xét kết quả bài làm của HS
GV:Đưa đề bài tập 34b/SGK lên bảng:
Rút gọn: (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
HS: 1 em xung phong thực hiện, học sinh
dưới lớp làm vào giấy nháp
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến
đổi trên biểu thức các em phải nắm thật chắc
các bài toán tựa như thế này
Bài 31/SGK:
Chứng minh
a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
VP = (a + b)3- 3ab(a + b) = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- 3a2b - 3ab2 = a3 + b3 = VT
Vậy a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
Áp dụng:
Với a.b = 6 và a + b = -5, ta có:
a3 + b3 = (-5)3 - 3.6.(-5) = -125 + 90
= -35 Bài 34/SGK: Rút gọn
(a + b)3 - (a - b)3 - 2b3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- a3 + 3a2b - 3ab2 +
b3- 2b3
= 6a2b
Trang 16GV: Gọi Hs ở dưới nhận xét.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 35/SGK
HS: Áp dụng các hằng đẳng thức đã học để
thực hiện các phép tính một cách linh hoạt
GV: Tính giá trị của biểu thức
x2 + 4x + 4 tại x = 98
Có mấy cách làm bài toán trên?
HS: Cách1: Thay x = 98 vào biểu thức và
( x + 2)2 = ( 98+ 2)2 = 1002 = 10 000
Bài 38/SGK:
CM: (a - b)3 = - (b - a)3
Ta có: (a - b)3 = [(-1)(b - a)]3= (-1)3(b-a)3 = - (b - a)3
Vậy (a - b)3 = - (b - a)3CM: (-a - b)2 = (a + b)2
Ta có: (-a - b)2 = [(-1)(a + b)]2 = (-1)2(a + b)2 = (a + b)2Vậy (-a - b)2 = (a + b)2
4.Củng cố: (2ph)
- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
Trang 17Tiết 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : - Giúp HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt
nhân tử chung
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc
3 Nội dung bài mới:
GV: Giới thiệu phân tích đa thức thành
nhân tử là biến đổi đa thứcđó thành tích
Giải
2x2 - 4x = 2x.x -2x.2 =2x(x - 2)
Ví dụ 2: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x thành nhân tử
Giải:
15x3 -5x2 + 10x = 5x 3x2 - 5x.x + 5x.2 = 5x(3x2 - x + 2)
2.Áp dụng:
?1
x2 - x = x.x - x.1 = x(x - 1)5x2(x - 2y) - 15x(x -2y)
= 5x.(x - 2y).x - 5x.(x - 2y).3
= 5x(x - 2y)(x - 3)
Trang 18hạng tử
HS: Thảo luận theo nhóm
Các nhóm thảo luận và lần lượt trình bày ở
Trang 19PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : - Giúp HS dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi ?1 và ?2, phiếu học tập ?1, ?2.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụu nhóm , bài tập về nhà.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: (1ph) Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ: (6’) Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 4x2 - 4x + 4 b) x3 -10x c) x 2 - 4x + 4
3 Nội dung bài mới:
chia hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên
GV: Vậy muốn chứng minh đa thức trên
luôn chia hết cho 4 ta làm thế nào?
HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25
thành nhân tử sao cho có thừa số chia hết
1 Ví dụ:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a) x2 - 4x + 4 = (x - 2)2b) x2 - 2 = (x- 2)(x + 2)c) 1 - 8x3 = (1-2x)(1 + 2x + 4x2)
[?1]
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x +1)3b) (x+y)2 - 9x2 =
= (x+y + 3x)(x+y - 3x) = (4x +y)(y - 2x)
Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n+5 - 5)(2n+5 +5) =2n.(2n+ 10)
=4n(n+5)
Trang 20cho 4
GV: Nhận xét và chốt lại cách giải
Muốn chứng minh một đa thức chia hết
cho một số ta phải phân tích đa thức thành
nhân tử sao cho có thừa số phải chia hết.
Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4
* Phân tích đa thức sau thành nhân tử.a) x3 +
Trang 21TIẾT 11 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : Giúp HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số
hạng,nhận xét các hạng tử của đa thức để nhóm hợp lý
2.Kỷ năng: Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
3.Thái độ: Có thái độ học tập nghiên túc, nhanh nhẹn.
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
b/ Triển khai bài.
Trang 22cách nhóm, VD2 chỉ có 1 cách nhóm.
*Hoạt động 2: Áp dụng (17’)
GV:Đưa đề bài tập [?1] và[?2] lên bảng phụ
cho học sinh quan sát
[?1] Tính nhanh:
15.64 + 25.100 +36.15 +60.100
[?2] Khi thảo luận nhóm,một bạn ra đề
bài:Hãy phân tích đa thức
Bài tập:
47a/SGK
x2 - xy + x - y = x(x - y) + (x - y) = (x - y)(x + 1)48a/SGK
x2 + 4x - y2 + 4 = (x2 + 4x + 4) - y2 = (x + 2)2 - y2 = (x + 2 - y) (x + 2 + y)
4.Củng cố: (2’)
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
- Cách phân tích, tìm ra cách nhóm cơ bản để sử dụng được các phương pháp khác
Trang 23TIẾT 12 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán.
3 Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc ,nghiêm túc
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Các bài toán phân tích
(22’)
GV: Đưa đề bài tập lên bảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
=3(x+y-z)(x+y+z)b) x2 - 2xy +y2 - z2 + 2zt - t2
= (x2 - 2xy +y2 )- (z2 - 2zt + t2)
= (x- y)2 - (z- t)2
=(x-y+z-t)(x-y-z+t)
Trang 24x - 2 = 0 hoặc x + 1 = 0Hay x = 2 hoặc x = -1b) x(x-3) - x+3 = 0 5x(x-3) - (x-3) = 0
4.Củng cố: (5’)
- Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử mới
- Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
Đa thức x3 - 3x2y + 3xy2 - x + y - y3 được phân tích thành nhân tử là:
A.(x-y)(x+y-1)(x+y-1) B.(x-y)(x-y-1)(x-y-1)
Trang 25TIẾT 13 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH
PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động1: Tìm hiểu ví dụ (15’)
GV: Ghi đầu đề lên bảng
Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
x 2 - 2xy + y 2 - 9
GV:Theo các em ta phải phân tích như thế
nào? (nhóm như thế nào là hợp lý?)
HS: Trả lời và thực hiện trên bảng dưới lớp
Trang 26GV: Nhận xét
*Hoạt động 2: Áp dụng (17’)
GV:Đưa bảng phụ viết BT ?2 lên bảng, phát
phiếu học tập cho Hs, yêu cầu Hs hoạt động
GV:Thu phiếu học tập của các nhóm để
nhận xét kết quả của nhau
=(x+1-y)(x+1+y) Thay x = 94,5 và y = 4,5 vào ta có
(94,5 +1 - 4,5)(94,5 +1 +4,5) = 100.91 = 9100
Bài tập
BT51c /SGK 2xy - x2 - y2 + 16
Trang 27TIẾT 14 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức:- Giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích phân tích, tổng hợp trong giải toán.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc ,nghiêm túc
2.Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra bài cũ )
3.Bài mới: (luyện tập)
*Hoạt động 1: Các bài toán phân tích
(26’)
GV: Đưa đề bài tập lên bảng phụ
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
GV:Thu phiếu cho các nhóm nhận xét
GV:Giới thiệu cách phân tích như vậy gọi là
c) x2 + 5x + 6 = = x2 + 2x + 3x + 6 = x(x+2) +3(x+2) = (x+2)(x+3)
Trang 28cách thêm bớt
*Hoạt động 2: Bài toán chia hết (15’)
GV: Chứng minh rằng: n3 - n luôn chia hết
cho 6
HS:
GV: Muốn chứng minh rằng: n3 - n luôn
chia hết cho 6 ta làm thế nào?
Vậy n3 - n luôn chia hết cho 6
Trang 29TIẾT 15 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : Học sinh nắm được khái niệm chia hết của hai đa thức ,quy tắc chia đơn
thức cho đơn thức
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng chia đơn thức cho đơn thức
3.Thái độ: Vận dụng quy tắc nhanh và chính xác.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi ?1,?2.
Học sinh: Quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Phép chia đơn thức cho đơn thức có gì khác so với chia hai luỹ thừa cùng cơ số
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động1: Tìm hiểu quy tắc (16 phút)
GV: Giới thiệu phép chia hai đa thức
Cho 2 đa thức A và B Ta nói A chia hết cho
B nếu tìm được đa thức Q sao cho A = B.Q
GV: Đưa bảng phụ ghi [?1] và [?2] lên
bảng Yêu cầu HS làm BT theo nhóm
HS: Hoạt động theo nhóm
GV: Thu bảng nhóm đưa lên bảng cho Hs
nhận xét lẫn nhau
GV: Các phép chia trên có chia hết không
phần hệ số thì chia như thế nào?Phần biến
thì chia như thế nào?
HS:Phát biểu quy tắc
1.Quy tắc:
[?1] Làm tính chia
a) x3 : x2 = xb) 15x7 : 3x2 = 5x5c) 20x5 : 12x = 5/4x4
[?2]
a) Tính 15x2y2 : 5xy2 = 2
2 2
5
15
xy
y x
=3xb)Tính 12x3y : 9x2 = 4/3xy
*Quy tắc: (Sgk)
Trang 30*Hoạt động 2: Áp dụng (15 phút)
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ở bảng
1.a) Tìm thương trong phép chia ,biết đơn
thức bị chia là 15x 3 y 5 z,đơn thức chia là
b) P = 12x4y2 : (-9xy2) = -4/3x3
Với x = -3 ; y = 1,005 ta có:
P = 36
2.Làm tính chia:
a) 53 : (-5)2 = 5 (
Trang 31TIẾT 16 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : - Học sinh nắm được khi nào thì đa thức chia hết cho đơn thức ,quy tắc chia
đa thức cho đơn thức
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng chia đa thức cho đơn thức
3.Thái độ: - Vận dụng quy tắc nhanh và chính xác.
2.Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hãy phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Chữa bài tập 61(Sgk)
3.Bài mới:
a/ Đặt vấn đề (1’)
Muốn chia một đa thức cho một đa thức ta làm thế nào? Hôm nay thầy trò ta cùng tìm hiểu
b/ Triển khai bài.
*Hoạt động1: Quy tắc.(13 ‘)
GV: Nêu [?1]
Cho đơn thức 3xy 2 ,hãy viết một đa thức
có các hạng tử đều chia hết cho 3xy 2
-Chia các hạng tử của đa thức cho đơn
thức 3xy 2
-Cộng các kết quả vừa tìm được với nhau.
HS:Hoạt động theo từng nhóm trả lời theo
yêu cầu
GV:Ta nói : 2 - xy +3x2 là thương của đa
thức 6xy2 - 3x2y3 + 9x3y2 chia cho đơn thức
3xy2
Vậy em nào có thể phát biểu quy tắc chia
đa thức cho đa thức(trường hợp các hạng tử
của đa thức chia hết cho đơn thức)
Trang 32a) Khi thực hiện phép chia
(4x 4 - 8x 2 y 2 + 12x 5 y):(-4x 2 ), bạn Hoa viết:
Ta còn có cách chia như bạn Hoa nhưng
cách này thường gặp nhiều khó khăn khi
phần hệ số không chia hết
*Củng cố: Bài tập 63 (sgk) (5’)
GV: Tổ chức trò chơi ai nhanh hơn (chọn ra
mổi đội bốn bạn ngẩu nhiên)
4.Củng cố: (2’)
- Nhắc lại quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Khi nào thì đa thức chia hết cho đơn thức
Trang 33TIẾT 17 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được thế nào là phép chia hết phép chia có dư.
- Nắm vững cách chia đa thức mọt biến đã sắp xếp
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Hãy phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức Chửa bài tập 65(Sgk)
3.Bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ta dã học về phép chia một đa thức cho một đa thức, vậy làm thế nào để chia đa thức cho
đa thức(Đa thức một biến đã sắp xếp)? Hôm nay thầy trò ta cùng tìm hiểu
b/ Triển khai bài.
HS: Làm theo yêu cầu sau
-Chia hạng tử có bậc cao nhất của đa thức
bị chia cho hạng tử có bậc cao nhất của đa
thức chia
-Được bao nhiêu nhân với đa thức chia
-Hãy tìm hiệu của đa thức bị chia với tích
vừa tìm được
GV:-Hiệu đó là dư thứ nhất
-Tiếp tục làm tương tự các bước đầu
-Cuối cùng ta được dư bằng không
HS:Tiếp tục là như trên
GV:Phép chia có dư bằng 0 gọi là phép chia
hết
1.Phép chia hết:
2x4- 13x3 + 15x2 +11x- 3 x2 - 4x - 32x4- 8x3 - 6x2 2x2 - 5x + 1
- 5x3 + 21x2 + 11x - 3
- 5x3 + 20x2 + 15x
x2 - 4x - 3
x2 - 4x - 3
0
Trang 34*Hoạt động 2: Phép chia có dư (15 ‘)
Cho Hs thực hiện phép chia
(5x3 - 3x2 + 7) cho x2 + 1
HS:tiến hành chia
GV: Phép chia này có gì khác so với phép
chia trước
HS: Phép chia không thể chia hết
GV: Giới thiệu phép chia như vậy gọi là
phép chia có dư
GV: Đưa phần chú ý lên bảng và giới thiệu
cho học sinh tổng quát phép chia có dư
-3x2 - 5x + 7 -3x2 - 3 -5x +10
-5x + 10 không thể chia được cho x2+1nên -5x + 10 gọi là số dư
2 a = 1
4.Củng cố: (2’) - Nhắc lại cách chia đa thức một biến đã sắp sếp.
- Khi nào thì đa thức chia hết cho đa thức
5.Dặn dò: (2’) - Nắm kỷ cách chia đa thức một biến đã sắp sếp.
- Làm bài tập 68,69 Sgk
- Xem trước phần bài tập trong phần luyện tập
Trang 35b/ Triển khai bài.
*Hoạt động 1: Các bài toán tính toán(15ph)
GV:Đây là phếp chia của gì?
HS:Trả lời và lên bảng trình bày
3x3 - 5x2 + 5x -2 3x3 - 3x2 + 3x
-2x2 + 2x -2 -2x2 + 2x -2
0
Trang 36GV:Yêu cầu 2Hs lên thực hiện.
*Hoạt động 2: Các bài toán chia hết (14ph)
BT4 Không thực hiện phép chia hãy xét xem
đa thức A có chia hết cho đa thức B không?
b) (x2- 3x + xy - 3y):(x+y) = =[x(x - 3) + y(x - 3)] : (x+ y) = =(x - 3)(x + y) : (x + y) = = x - 3
* Bàitập 5.
2x3- 3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x2- 7x +15
-7x2 + x + a -7x2 - 14x
15x + a 15x + 30
a - 30
Để 2x3- 3x2+ x +a chia hết đa thức x + 2 thì a - 30 = 0
Vậy a = 30
4.Củng cố: (5’)
- Nhắc lại các phương pháp cơ bản qua các bài tập
- Bài tập trắc nghiệm: Đa thức M thoả mãn xy2 +
Trang 37TIẾT 19 ÔN TẬP CHƯƠNG I ( T1)
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : Hệ thống và củng cố kiến thức cơ bản của chương
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương.
- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học
-Phát biểu các quy tắc nhân đơn thức với đa
thức ; nhân đa thức với đa thức
-Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
-Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn thức
B?
-Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức
B?
HS: Trả lời các câu hỏi trên
GV: Đưa bảng phụ ghi các nội dung trên lên
góc bảng bên phải
*Hoạt động 2: Bài tập.(27 phút)
GV: Đưa đề bài tập 76,78a,79a lên bảng phụ
HS: Hoạt động theo nhóm vào bảng phụ
Trang 38b) (x-2y)(3xy + 5y2 + x) = 3x2y + 5xy2 + x2 - 6xy2 -10y3 - 2xy =\
- Nhắc lại các phần lý thuyết cơ bản và phương pháp cơ bản qua các bài tập
5.Dặn dò: (2ph) - Học bài theo vở Làm bài tập 80,81,83 Sgk.
Trang 39TIẾT 20 ÔN TẬP CHƯƠNG I (TT)
- Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương
- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học
*Họat động 1: Phân tích thành nhân tử
Câu b: Phối hợp nhiều phương pháp
Câu c: Dùng phương pháp phối hợp
= x(x2 - 2x + 1 - y2)
= ( )
x−12−y2 x
= x(x-1-y)(x-1+y)c) x3 - 4x2 - 12 x +27
Trang 40GV: Cho 2 HS trình bày ở bảng
HS:
GV: ở câu c) ta nên thực hiện phép chia theo
cách nào?
HS: Phân tích da thức bị chia thành nhân tử
trong đó có chứa nhân tử là đa thức chia
GV: Nêu cách tìm x ở bài tập trên
HS: Phân tích vế trái thành nhân tử
GV: Yêu cầu HS lên bảng trình bày
6x3 - 7x2 - x +2 2x + 1 6x3 + 3x2 3x2 -5x +2
- 10x2 - x +2
- 10x2 - 5x 4x + 2 4x + 2 0Vậy (6x3-7x2- x+2):(2x+1) = 3x2-5x+2c) (x2 - y2 +6x+9): (x+y-3)
= x2+ 6x+ 9 −y2: (x+y-3) = ( )
x - 2 = 0
x = 2
4 Củng cố: (2’)
- Cách chia đa thức cho đa thức
- Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Các dạng toán tìm x
5 Dặn dò: (2’)
- Ôn lại các kiến thức đã học
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
- Chuẩn bị tốt kiến thức để tiết sau kiểm tra chương I