1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sử 6

40 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 520,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giúp học sinh hiểu được: Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch Biết cách đọc, ghi và cách tính thời gian theo công lịch - Tr

Trang 1

Giúp học sinh hiểu được:

 Lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với một con người Học lịch

sử là cần thiết

 Bồi dưỡng ý thức tự giác và ham thích học tập bộ môn này

 Rèn kĩ năng quan sát, liên hệ thực tế

Giới thiệu bài:

Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dưới hình thức các câu chuyệnLịch sử Từ THCS trở lên học Lịch sử nghĩa là tìm hiểu nó dưới hình thức là một khoahọc Vậy để học tốt và chủ động, các em phải hiểu Lịch sử là gì? Học lịch sử nhằm mụcđích gì?

Hoạt động 1

Gọi HS đọc nội dung

SGK

?Có phải cây cỏ, loài vật

ngay từ khi xuất hiện đã

có hình dạng như ngày

nay hay không? (HS Yếu)

GV:Tất cả đều trãi qua

quá trình hình thành và

phát triển và biến đổi

(Nó diễn ra trong quá khứ

HS suy nghĩ trảlời, nhận xét bổsung

HS lắng nghe

HS trao đổi thảoluận nhóm, trảlời, nhận xét, bổ

b.Khác nhau:

- Lịch sử con người:

+ Chỉ là hoạt động riêng mình

Trang 2

GV lấy ví dụ minh hoạ.

GV giới thiệu những loại

tư liệu để dựng lại lịch sử

?Dựa vào hình 1,2, theo

em đó là loại tư liệu nào?

Qua đó giúp em hiểu

thêm điều gì?

GV hướng dẫn HS cách

xác định thời gian trong

lịch sử

+ Dựa vào mối quan hệ

giữa Mặt Trăng, Mặt Trời,

Trái Đất Âm lịch, dương

lịch, công lịch

sung

HS đọc nội dungSGK, quan sáthình 1, suy nghĩ

và trả lời cánhân, nhận xét

bổ sung

HS lắng nghe

HS quan sát hình1,2 và trả lời ,bổsung

HS lắng nghe

- Lịch sử xã hội loài người:

+ Liên quan đến tất cả và diễn ra trênmọi lĩnh vực

- Những bảng ghi, sách vở, tư liệu chữ viết

Hoạt động 4

D/ Cũng cố, dặn dò:

Mỗi chúng ta đều phải học và biết lịch sử, đặc biệt là lịch sử dân tộc Việt Nam như Bác

Hồ đã nói :

" Dân ta phải biết sử ta

Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam

Học lịch sử giúp em những hiểu biết gì?

Hướng dẫn học bài:

Giải thích câu danh ngôn cuối bài và xem bài 2 :Cách tính thời gian trong lịch sử

Trang 3

Giúp học sinh hiểu được:

 Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

Thế nào là âm lịch, dương lịch và công lịch

Biết cách đọc, ghi và cách tính thời gian theo công lịch

- Tranh ảnh, hiện vật, các công cụ lao động

C/ Tiến trình bài giảng

hoặc tấm bia đá, em hãy

cho biết trường làng hay

tấm bia đá được dựng

cách đây bao nhiêu năm ?

? Vậy chúng ta có cần

biết thời gian dựng một

tấm bia Tiến sĩ nào

không? (HS yếu)

Tại sao phải xác định thời

gian?

Dựa vào cơ sở nào để

xác định thời gian? (Gọi

Hs quan sát kênhhình 1,2

HS suy nghĩ trảlời cá nhân, bổsung, nhận xét

Hs trả lời theocảm nhận củabản thân

Hs đọc SGK trảlời câu hỏi

HS quan sátbảng mẫu

Hs đọc SGK trảlời câu hỏi

1.Tại sao phải xác định thời gian?

* Xác định thời gian là một nguyên tắc

cơ bản quan trọng của lịch sử

- Dựa vào mối quan hệ giữa MặtTrăng, Mặt Trời, Trái Đất

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

Trang 4

Hoạt động 3

GV dùng quả địa cầu giải

thích cho HS hiểu về âm

lịch, dương lịch/

Vì sao thế giới cần một

thứ lịch chung?

HS quan sát,theo dõi

Hs đọc SGK trảlời câu hỏi

3.Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?

- Thế giới cần một thứ lịch chung đểđảm bảo sự giao lưu văn hóa, KHKT

- Bằng tính toán khoa học và người ta

- Có hai loại lịch: Âm lịch và Dương lịch

- Nắm nội dung bài học

- Làm bài tập SGK

- Đọc nghiên cứu bài mới: Xã hội nguyên thủy

Trang 5

Giúp học sinh hiểu được:

 Nguồn gốc của loài người, các mốc lớn của quá trình chuyển hoá từ người tối cổsang người tinh khôn và người hiện đại

 Đời sống vật chất và tinh thần, tổ chức của xã hội nguyên thuỷ

 Nguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ

 Hình thành ở HS nhận thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất

 Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh lịch sử

B/ Chuẩn bị

- Tranh ảnh, hiện vật, các công cụ lao động

C/ Tiến trình bài giảng

? Con người xuất hiện từ

bao giờ ? và xuất hiện

như thế nào?

? Đời sống của người

vượn cổ như thế nào? Có

HS đọc thông tinSGK, quan sáttranh, trả lời câuhỏi, nhận xét bổsung

Người tối cổ

Người tinh khôn

HS suy nghĩ trảlời, bổ sung

1.Con người xuất hiện như thế nào?

- Họ còn biết chế tạo công cụ laođộng

b Tổ chức:

- Họ sống thành bầy đàn

- Biết săn bắt, hái lượm

Trang 6

gì khác với người tinh

khôn?

Hoạt động 2

Dựa vào hình 3,4 và

thông tin SGK em thấy

người tinh khôn khác

người tối cổ như thế nào ?

(HS yếu)

GV cho HS quan sát một

số công cụ lao động bằng

đá của người tối cổ và

người tinh khôn

Hướng dẫn HS quan sát

hình 6,7,

Hoạt động 3:

? Tại sao khi công cụ

bằng kim loại xuất hiện,

xã hội nguiyên thuỷ lại

tan rã?

GV: Xã hội có sự phân

biệt kẻ giàu người nghèo,

họ không sống chung, ăn

chung, ở chung Xã hội

HS quan sát

HS suy nghĩ và trả lời cá nhân

HS lắng nghe

- Biết làm công cụ lao động

2 Người tinh khôn sống như thế nào

?

a.Tổ chức :

- Sống theo thị tộc( những nhóm gồmnhiều gia đình cùng chung huyết thốngsống với nhau)

b.Sản xuất:

- Biết trồng trọt, chăn nuôi

- Biết chế tạo công cụ tinh xảo

3.Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

A Vì xã hội phát triển một cách nhanh chóng,

B Vì công cụ lao động mới ra đời, năng suất lao động tăng, xã hội có sự phân biệt kẻgiàu, người nghèo

C Xã hội bước sang giai đoạn mới phát triển hơn

2 Dặn dò : Nắm nội dung bài học, đọc, nghiên cứu bài mới:

Các quốc gia cổ đại Phương Đông

Trang 7

Giúp học sinh hiểu được:

 Khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, thì xã hội có giai cấp , nhà nước ra đời ở Ai Cập,Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc

 Bước đầu hình thành ý thức về một xã hội bất bình đẳng, có sự phân chia giàunghèo, giai cấp (Nhà nước chuyên chế)

B/ Chuẩn bị

 Bản đồ các quốc gia cổ đại Phương Đông

 Tài liệu tham khảo

C/ Tiến trình bài giảng

1 Bài cũ:

- Thị tộc là gì ?

- Vì sao xã hội Nguyên thuỷ tan rã ?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài :

XHNT ( Cxã T.tộc) tan rã Con người đang đứng trước ngưỡng cửa của thời đại cógiai cấp đầu tiên - thời cổ đại Bài học sẽ giúp các em tìm hiểu một số quốc gia cổ ởphương Đông

Hoạt động 1:

Gọi HS đọc nội dung

SGK

? Vào cuối thời kì nguyên

thuỷ, cư dân sống tập

trung ở đâu? Vì sao họ

HS suy nghĩ và trảlời câu hỏi, nhậnxét bổ sung

HS lắng nghe

HS quan sát hình

8 và miêu tả cảnhlàm ruộng của cư

1 Các quốc gia cổ đại Phương

Đông đã hình thành từ đâu và từ bao giờ?

- Ở ven những con sông lớn: SôngNin, sông Ơ- Phơ- rát và Ti- gơ- rơ,sông Ấn, sông Hằng, sông Hoàng

Trang 8

Hoạt động 2 :

Kinh tế chủ yếu của các

quốc gia cổ đại Phương

Đông là gì?

Ai là người chủ yếu tạo ra

của cải vật chất chủ yếu

cho xã hội ? (HS yếu)

Xã hội cổ đại Phương

Đông bao gồm những giai

cấp tầng lớp nào?

GV giới thiệu một vài nét

về bộ luật Ha- mu-ra - bi

Tại sao bộ máy nhà nước

Phương Đông là nhà nươc

chuyên chế ?

dân Ai Cập

HS suy nghĩ trảlời, nhận xét bổsung

HS đọc nội dungthông tin SGK vàtrả lời câu hỏi

HS lắng nghe

HS tìm hiểu mục3

HS đọc thông tinSGK và trả lời câuhỏi

2.Xã hội cổ dại Phương Đông bao

Bộ máy hành chính TƯ- địa phương

D/ Cũng cố,dặn dò

1 Củng cố :

Điều kiện tự nhiên thuận lợi đưa tới sự ra đời của các quốc gia cổ đại phươngĐông đầu tiên Đó là các nhà nước quân chủ chuyên chế: Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ,L.Hà

2 Dặn dò :

Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước chuyên chế Nêu rõ vị trí của từng tầnglớp?

Đọc nghiên cứu bài : Các quốc gia cổ đại Phương Tây

****************************************

Trang 9

Giúp học sinh nắm được:

 Tên, vị trí các quốc gia cổ dại Phương Tây, điều kiện tự nhiên không thuận lợi đốivới sản xuất nông nghiệp

 Những đặc điểm cơ cấu kinh tế, xã hội, thể chế nhà nước

 Giúp HS thấy được sự bất bình đẳng trong xã hội

 Rèn kỹ năng so sánh lịch sử

B/ Chuẩn bị

- Bản đồ thế giới cổ đại Phương Tây

C/ Tiến trình bài dạy

1 Bài cũ:

Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông?

Xã hội cổ đại Phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

GV treo lược đồ giới thiệu

vị trí hai bán đảo Băn căng,

I-ta-li-a

Em có nhận xét gì về điều

kiện tự nhiên của các quốc

gia ở trên hai bán đảo này?

? Điều kiện tự nhiên của

các quốc gia cổ đại PĐ có

HS nghiên cứu nộidung SGK

1.Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Tây?

- Điều kiện tự nhiên:

+ Thuận lợi cho phát triển sản xuấtthủ công nghiệp, thương nghiệp, đồ

mĩ nghệ

- Kinh tế:

+ Thủ công nghiệp, thương nghiệp

2 Xã hội Hilạp - Rô ma cổ đại

gồm những giai cấp và tầng lớp nào?

* Các giai cấp cơ bản:

Trang 10

Xã hội Hi lạp- Rô ma cổ

đại bao gồm những giai

cấp, tầng lớp nào?

Đời sống của nô lệ và chủ

nô như thế nào?

GV giải thích thêm nội

dung ở SGK và cuộc khởi

nghĩa Xpác-ta-cút

Chế độ chiếm hữu nô lệ ở

Phương Tây được hình

- Chủ nô: Chủ xưởng chủ lò, chủcác thuyền buôn giàu có

- Nô lệ: Công cụ biết nói

- Nô lệ là lực lượng lao động chính,làm ra lúa gạo, làm ra các sảnphẩm thủ công, phục vụ trong cácgia đình

- Chủ nô: Nắm mọi quyền hànhchính trị

D/ Cũng cố dặn dò

1 Bài tập cũng cố:

Hãy chọn câu trả lời đúng

Ở Hy Lạp, Rôma cổ đại, nô lệ là lao động chính làm ra mọi sản phẩm: thóc, gạo, thịt, quần áo , đến thành quách cung điện, để nuôi sống và cung ứng cho toàn

bộ xã hội Họ đã được hưởng những quyền lợi gì?

a Được xã hội trân trọng, tôn vinh

b Được tham gia quản lý xã hội

c Được học hành và hưởng các quyền khác

d Không được hưởng quyền lợi gì lại còn bị ngược đãi, hành hạ

2 Dặn dò:

- Nắm nội dung bài học

- Đọc nghiên cứu bài mới: Văn hoá cổ đại

***********************************************

Trang 11

Giúp học sinh nắm được:

 Qua mấy ngàn năm tồn tại, người Phương Đông và Phương Tây cổ đại đã tạo ranhững thành tựu văn hoá, khoa học, nghệ thuật và để lại cho loài người một di sản vănhoá đồ sộ, quý giá, mức độ ở phương Đông và phương Tây khác nhau nhưng đều sángtạo những thành tựu đa dạng: chữ viết , chữ số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ thuật

 GD lòng tự hào về những thành tựu văn minh thời cổ đại, bước đầu giáo dục ýthức việc tìm hiểu những tư liệu ấy

 Tập mô tả một công trình kiến trúc qua tranh ảnh

B / Chuẩn bị

 Tranh ảnh tư liệu về đấu trường Colidê, kim tự tháp Ai Cập

 Sưu tầm tranh ảnh, những tư liệu về văn hoá thời cổ đại

C/ Tiến trình bài dạy

1 Bài cũ:

? Các quốc gia cổ đại Phương Tây hình thành ở đâu và từ bao giờ?

? Tại sao gọi xã hội cổ đại Phương Tây là xã hội chiếm hữu nô lệ?

2 Bài mới:

Thời cổ đại bắt đầu từ khi Nhà nước được hình thành, loài người bước vào xã hộivăn minh trong thời kỳ này các dân tộc ở phương Đông, PhươngTây đã sáng tạo ranhiều thành tựu văn hoá rực rỡ, có giá trị vĩnh cửu , chúng ta sẽ tìm hiểu một số thànhtưụ chính rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng

Hoạt động 1

HS đọc thông tin SGk

Dựa vào SGK, em hãy nêu

những thành tựu văn hoá chủ

yếu của người phương Đông,

cổ đại? (Hs yếu)

- Chữ viết của người phương

Đông có ưu điểm gì?

HS đọc thông tinSGk

HS dựa vàoSGK và trả lờicâu hỏi

HS nhận xét

1.Các dân tộc Phương Đông thời

cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?

* Kinh tế nông nghiệp phụ thuộcvào thiên nhiên

+ Họ đã có những kiến thức đầutiên về thiên văn

+ Sáng tạo ra lịch

+ Sáng tạo ra chữ viết: Chữ tượnghình (Mô phỏng vật thật để nói lênsuy nghĩ của con người)

+ Toán học: Phép đếm đến 10, tínhđược số Pi bằng 3,16

Trang 12

- Những hiểu biết của em về

được xây dựng khoảng thiên

niên kỉ III (TCN), với chiều

công trình kiến trúc đi qua

vùng sa mạc,dãy núi cao và

đồng cỏ bao la từ Đông sang

Tây TQ Công trình phòng

thủ được xây dựng và tái

thiết hơn 2000 năm Chiều

- Người phương Tây đã đạt

những thành tựu văn hoá gì ?

Phương Tây: học tập và

hoàn chỉnh chữ của người Ai

Cập

Trên cơ sở tiếp thu những

phát minh của người phương

Đông Người phương Tây

phát triển thành KH cơ bản

- Hãy kể tên những nhà

khoa học nổi tiếng ở

phương Tây cổ đại mà em

biết?

GV kể câu chuyện về nhà

HS trình bàynhững hiểu biết

về những thànhtựu kiến trúc củangười phươngĐông

HS lắng nghe

HS đọc thông tinSGk

HS dựa vàoSGK và trả lờicâu hỏi

HS kể tên nhữngnhà khoa học nổitiếng của

- Sáng tạo ra lịch

- Chữ cái a, b,c

* Khoa học:

- Đạt những thành tựu to lớn vềToán học, Thiên văn học, Triết học,Vật lí Với nhiều nhà khoa học nổitiếng

* Văn học:

Nổi tiếng với những bộ sử thi:

I-li-at, Ô-đi-xê của Hô-me

* Kiến trúc:

- Đền Pác-tê-nông, đấu trường li-dê,Tượng lực sĩ ném dĩa, Tượngthần Vênê

Trang 13

đẹp được sáng tạo bởi bàn

tay con người Đền được xây

+ Nắm nội dung bài học

+ Chuẩn bị bài : ÔN TẬP

******************************************

Trang 14

Giúp học sinh hiểu được:

 Sự xuất hiện của con người trên Trái Đất

Các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất

Các quốc gia cổ đại

Những thành tựu văn hóa lớn của thời cổ đại, tạo cơ sở đầu tiên cho phần học tập lịc

Giới thiệu bài:

Dờu vết của người tối cổ

(Người vượn) được tìm

thấy ở đâu?

3.Người tối cổ chuyển

thành người tinh khôn

trong khoảng thời gian

nào?Những điểm khác

nhau giữa Người tinh

khôn và Người tối cổ thời

nguyên thủy là gì?

HS hoạt động cánhân trả lời, bổ sung

HS thảo luận nhómN1: Về con ngườiN2: Về công cụ sảnxuất

N3: Về tổ chức xãhội

Câu 1:

- Dấu vết của Người tối cổ đượctìm thấy ở ba địa điểm:

+ Đông Phi,+ Gia-va (In-đô-nê-xi-a)+ Bắc Kinh (trung Quốc)

- Thời gian: từ 3 - 4 triệu nămtrước, nhờ vào lao động sản xuất

sọ lớn, hai chi trước linh hoạt

- Về công cụ lao động:

Trang 15

HS kể những tầnglớp chính thời cổ đại(HĐ cá nhân)

HS trả lời cá nhân,trên cơ sở nhữngthành tựu đó Hs tựđánh giá theo suynghĩ của bản thân

+ Công cụ sản xuất và đồ dùng đadạng,

+ Bằng nhiều nguyên liệu khácnhau: Đá, sừng, xương thú, gốm

- Tổ chức xã hội:

+ Sống theo Thị tộc, biết làm nhà,chòi để ở

+ Nắm nọi dung bài học

+ Đọc nghiên cứu bài mới: Thời nguyên thủy trên đất nước ta.

Trang 16

Giúp học sinh nắm được:

 Nước ta có một nền lịch sử lâu đời và là một trong những chiếc nôi của loài người.Trãi qua hàng ngàn năm người tối cổ đã phát triển thành người tinh khôn

B/ Chuẩn bị

 SGK, SGV, bản đồ Việt Nam, một số chế tác công cụ bằng đá

C/ Tiến trình bài dạy

1 Bài cũ: ? Kể tên những quốc gia lớn thời cổ đại?

? Nêu những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại?

2 Bài mới: Cũng như một số những trên thế giới, nước ta cũng có 1 lịch sử lâu đời,cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại Tiết học sẽ giúp các

em nắm được những chính ở giai đoạn đầu của lịch sử dân tộc ta

*Hoạt động 1

GV sử dụng biểu đồ Việt

Nam giới thiệu đặc điểm

vùng núi phía Bắc, Tây

đối với cuộc sống của

người nguyên thuỷ ? (Hs

yếu)

? Dấu tích của người tối

cổ được tìm thấy ở đâu

trên đất nước ta ?

Hướng dẫn HS quan sát

lược đồ ở trang 26

? Em có nhận xét gì về địa

điểm sinh sống của người

tối cổ trên đất nước ta ?

Hoạt động 2:

HS tìm hiểu mục1

HS lắng nghe

HS đọc thông tinSGK và trả lờicâu hỏi

HS đọc thông tinSGK và trả lờicâu hỏi

*Điều kiện tự nhiên:

Thuận lợi cho phát triển sản xuấtnông nghiệp, cho cuộc sống

2 Ở giai đoạn đầu, người tinh

Trang 17

Hướng dẫn HS tìm hiểu

mục 2

Cuộc sống của người tinh

khôn trong giai đoạn đầu

như thế nào ? (Hs yếu)

Dựa vào SGK, hãy cho

biết giai đoạn này người

Tinh khôn sống ở những

vùng nào ? Cuộc sống của

họ như thế nào ?

Qua tìm hiểu các bài học

trước, hãy cho biết do đâu

con người ngày càng tiến

bộ?

GV nhấn mạnh: trong quá

trình kiếm sống trong rừng

núi, gỗ - đá nhiều, con

người luôn cải tiến công

cụ để tăng năng suất lao

Về hình thức, hiệu quả lao

động: đẹp, cân đối, nhiều

loại công cụ, hình dáng

theo ý muốn

HS tìm hiểu mục2

HS đọc thông tinSGK và trả lờicâu hỏi, nhận xét,

bổ sung

HS quan sát vànhận xét

HS đọc thông tinSGK và trả lờicâu hỏi

HS lắng nghe

HS quan sát hiệnvật, trao đổi thảoluận nhóm, trảlời, nhận xét, bổsung

- Nguồn thức ăn tăng lên

3 Giai đoạn phát triển của người

tinh khôn có gì mới ?

- Thời gian :10.000 - 4000 năm

- Mở rộng địa bàn sinh sống: HoàBình, Bắc Sơn (Lạng Sơn), Quỳnhvăn (Nghệ An), Hạ Long (QuảngNinh) Gọi là thời Hoà Bình, BắcSơn

- Công cụ bằng nhiều loại đá đượcmài ở lưỡi, có cuốc đá, đồ gốm

* Ý nghĩa:

- Tạo điều mở rộng sản xuất,

- Nâng cao dần cuộc sống

D/ Củng cố, dặn dò :

1 Củng cố: Bài tập củng cố:

 Hướng dẫn HS lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của thời nguyên thủytrên đất nước ta để thấy sự tiến bộ của người nguyên thuỷ

2 Dặn dò: Nắm nội dung bài học, Làm bài tập SGK,

 Đọc nghiên cứu bài mới: Đời sống của người nguyên thủy trên đất

Trang 18

Giúp HS hiểu được:

- Ý nghĩa của những biến đổi trong đời sống vật chất - tinh thần của người nguyênthuỷ, c/tác cung cấp sản xuất của người thời Hoà Bình Tổ chức xã hội đầu tiên củaNNT và những nét chính trong đời sống tinh thần

- Bồi dưỡng ý thức về lao động, tinh thần cộng đồng

- Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh

B Phương tiện giảng dạy

- G: Hiện vật cổ phục chế giai đoạn Hoà Bình - Bắc Sơn

- H: Xem bài trước ở nhà

C Tiến trình dạy học

Các em đã nắm được quá trình ra đời và tồn tại của con người trên đất nước ta từcách đây 40.000 năm Tiết học này sẽ giúp đi sâu tìm hiểu cuộc sống của NNT chủ yếuthời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long

Hoạt động 1

- Dựa vào SGK, hãy nêu

tên các công cụ tiêu biểu

của người thời Hoà

Bình-Bắc Sơn?(HS yếu)

Gv: Trải qua hàng chục vạn

năm, người nguyên thuỷ

cải tiến công cụ sản xuất:

ghè, đẽo đến mài, biết dùng

xương, sừng rồi làm đồ

gốm ,

Theo em, việc làm đồ gốm

có các bước như thế nào?

Quan sát hện vậtphục chế , tư liệu

HS suy nghĩ, trảlời

1 Đời sống vật chất.

- Người nguyên thuỷ thời HoàBình -Bắc Sơn biết chế tác đá mài( rìu, bôn, công cụ bằng xương,sừng.)

- Trồng trọt và chăn nuôi

- Tác dụng:

+ Bớt phụ thuộc TN,+ Cuộc sống no đủ, ổn định hơn

Trang 19

dụng cụ - phơi -nung -)

Công cụ sản xuất thời Hoà

Bình -Bắc Sơn tiến bộ như

thế nào so với người tối

trong nội bộ làm ăn được

lâu dài, con người phải

làm gì? Họ có quan hệ xã

hội như thế nào? (HS yếu)

GV: Vai trò của người phụ

nữ trong cuộc sống của

cuộc sống của người thời

Bắc Sơn như thế nào?

?Em có nhận xét gì về cuộc

sống tinh thần của người

nguyên thuỷ?

HS suy nghĩ trảlời, nhận xét bổsung

HS đọc nội dungthông tin mục 2

Phát hiện ND SGK

HS quan sát

HS đọc nội dungSGK ,Quan sát nộidung kênh hình vàtrả lời câu hỏi

(Những người cùng chung huyết

thống sống chung với nhau và tônngười mẹ lớn tuổi nhất lên làmchủ)

* Đời sống tinh thần của ngườinguyên thuỷ phong phú hơn

Trang 20

+ Nắm nội dung bài học,

+ Ôn tập kiến thức chuẩn bị cho tiết Kiểm tra

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10.

KIỂM TRA 1 TIẾT

A.Mục tiêu bài học.

HS cần nắm được:

Những kiến thức cơ bản về phần lịch sử đã được học,

Rèn kỹ năng phân tích, tổng hợp, so sánh những sự kiện lịch sử đã học

I/ Ma trận

Tự luận

Mức độ Tên chủ đề

Số câu

Số điểm- Tỉ lệ

1 câu 2= 20%

1 câu 2= 20%

Các quốc gia cổ đại phương Tây

Số câu

Số điểm- Tỉ lệ 1 câu 4= 40% 1 câu 4= 40%

Đời sống của người nguyên thuy trên…

1 câu

2 = 20% 1 câu 4= 40% 4 =40% 2 câu 4 câu 10= 100%

II/ Đề ra

Câu 1: Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông, phương Tây?

Câu 2: Hãy nêu một số thành tựu của các quốc gia cổ đại phương Tây?

Câu 3: Hãy nêu những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc sơn?

Câu 4: Thế nào là chế độ Thị tộc mẫu hệ ?

III/ Hướng dẫn chấm

Câu 1: ( 2 điểm - mỗi ý đúng cho 1 điểm)

Các quốc gia cổ đại Phương Đông, phương Tây:

Ngày đăng: 01/11/2017, 23:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bậc tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dưới hình thức các câu chuyện Lịch sử - Giáo án sử 6
c tiểu học, các em đã làm quen với môn lịch sử dưới hình thức các câu chuyện Lịch sử (Trang 1)
? Nhìn lớp học ở hình 1, em   thấy   khác   lớp   học   ở trường   em   như   thế   nào? - Giáo án sử 6
h ìn lớp học ở hình 1, em thấy khác lớp học ở trường em như thế nào? (Trang 2)
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng - Giáo án sử 6
o ạt động của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng (Trang 3)
Dựa vào hình 3,4 và thông   tin   SGK   em   thấy người     tinh   khôn   khác người tối cổ như thế nào ? - Giáo án sử 6
a vào hình 3,4 và thông tin SGK em thấy người tinh khôn khác người tối cổ như thế nào ? (Trang 6)
Hoạt động của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng - Giáo án sử 6
o ạt động của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng (Trang 9)
+ chữ tượng hình, chữ theo mẫu a, b, c... - Giáo án sử 6
ch ữ tượng hình, chữ theo mẫu a, b, c (Trang 15)
Về hình thức, hiệu quả lao động: đẹp, cân đối, nhiều loại   công   cụ,   hình   dáng theo ý muốn - Giáo án sử 6
h ình thức, hiệu quả lao động: đẹp, cân đối, nhiều loại công cụ, hình dáng theo ý muốn (Trang 17)
Yêu cầu HS quan sát hình 16 và hiện vật phục chế (đồ trang sức). - Giáo án sử 6
u cầu HS quan sát hình 16 và hiện vật phục chế (đồ trang sức) (Trang 19)
a. Đó là sự hình thành tự nhiên, - Giáo án sử 6
a. Đó là sự hình thành tự nhiên, (Trang 27)
- Học sinh nắm những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang, sơ khai là một tổ chức quản lý đất nước bền vững đánh dấu giai đoạn mở đầu của thời kỳ dựng nước. - Giáo án sử 6
c sinh nắm những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang, sơ khai là một tổ chức quản lý đất nước bền vững đánh dấu giai đoạn mở đầu của thời kỳ dựng nước (Trang 28)
-G giới thiệu thêm về hình dáng,  hoa văn,  mục  đích  sử dụng. - Giáo án sử 6
gi ới thiệu thêm về hình dáng, hoa văn, mục đích sử dụng (Trang 32)
2. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao? - Giáo án sử 6
2. Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao? (Trang 32)
- Qua hình dáng hoa văn trên trống đồng em có nhận xét gì về   thẩm   mỹ   nghệ   thuật   của người Việt Cổ? - Giáo án sử 6
ua hình dáng hoa văn trên trống đồng em có nhận xét gì về thẩm mỹ nghệ thuật của người Việt Cổ? (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w