- Đặc điểm: Thoát khỏi giới động vật, đi bằng 2 chân ,đôi tay trở nên khéo léo - Người tối cổ sống theo bầy, hái lượm và săn bắt, ở trong hạng động hoặc mái đá, chế tác công cụ đá và biế
Trang 1PHẦN 1 : LỊCH SỬ THẾ GIỚI
TIẾT 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Ngày soạn: 6.9.2017 Ngày dạy : 8.9.2017
A.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu được nguồn gốc của loại người và quá trình chuyển biến từ người tối cổ thành người Hiện đại
- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
2.Tư tưởng:
- Hinh thành nhận thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loài người
3.Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh
B.Thiết bị dạy học :
-Tranh ảnh về các công cụ lao động, đồ trang sức của người nguyên thuỷ
- Một sổ tư liệu về người nguyên thuỷ
C.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao phải xác định thời gian ?
- Người xưa đã xác định thời gian như thế nào ?
3.Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ của GV
HĐ của HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Con người đã
xuất hiện như thế nào?
Hướng dẫn HS nắm được
quá trình chuyển biến từ
vượn cổ thành người tối cổ
Yêu cầu HS đọc SGK và gợi
ý thảo luận
Đọc SGK
và thảo luận theo
1.Con người đã xuất hiện như thế nào?
- Cách đây hàng chục triệu năm, trên Trái Đất có loài vượn cổ sinh sống trong những khu vực rậm
- Đến khoảng 3-4 triệu năm, vượn
cổ dần dần tiến hoá thành Người
Trang 2Hỏi :Loài vượn cổ xuất hiện
trên Trái Đất vào thời gian
nào và ở đâu?
Hỏi : Cuộc sống của người
tối cổ diễn ra như thế nào?
Hỏi :Nhận xét của em về
cuộc sống của họ?
GV chỉ trên bản đồ thế giới
những nơi con người xuất
hiện
Hoạt động 2: Người tinh
khôn sống thế nào
Hướng dẫn HS nắm những
nét chính về đời sống của
Người tinh khôn
Hỏi: Người tinh khôn xuất
hiện vào thời gian nào?
Hỏi: Cuộc sống của họ diễn
ra ra sao?
GV chỉ trên bản đồ thế giới
những nơi con người xuất
hiện
Hoạt động 3: Vì sao XHNT
tan rã?
Hướng dẫn HS nắm được
nguyên nhân dẫn đến sự tan
rã của XHNT
-Yêu cầu HS đọc SGK và
gợi ý thảo luận
gợi ý
Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi HS theo dỏi
HS đọc SGK mục 2
HS khá trả lời
HS yếu nhắc lại
HS chú
ý theo dỏi
HS đọc thầm mục 3 SGK
tối cổ
- Đặc điểm: Thoát khỏi giới động vật, đi bằng 2 chân ,đôi tay trở nên khéo léo
- Người tối cổ sống theo bầy, hái lượm và săn bắt, ở trong hạng động hoặc mái đá, chế tác công cụ đá và biết dùng lửa-> tình trạng “ăn lông,
ở lổ”
- Nơi tìm thấy di cốt: Đông Phi,
Đông Nam Á, Trung Quốc, Châu Âu
2.Người tinh khôn sống thế nào?
- Khoảng 4 vạn năm trước đây, Người tối cổ tiến hoá thành Người tinh khôn
- Đặc điểm: Cơ thể như người ngày nay, thể tích sọ não lờn, tư duy phát triển
- Nơi tìm thấy di cốt: Khắp các
châu lục
- Người tinh khôn sống theo nhóm nhỏ gồm nhiều gia đình có quan hệ huyết thống- thị tộc
- Người tinh khôn biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang sức
=> Cuộc sống ổn định và vui vẻ hơn
3.Vì sao xã hội nguyên thủy tan
Trang 3Hỏi: Công cụ kim loại xuất
hiện vào thời gian nào?
Hỏi: Nó tác động ntn đến xã
hội Người tinh khôn?
HS trả lời cá nhân
rã?
- Khoảng 4000 năm TCN, con người đã phát hiện ra kim loại (đồng và quặng sắt) dùng kim loại làm công cụ lao động
- Nhờ công cụ kim loại-> sản phẩm lao động tăng lên, một số người giàu lên-> hình thành giai cấp
- Xã hội nguyên thủy dần dần tan
rã
4 Củng cố:
Lập bảng so sánh những đặc điểm của Người tối cổ và người tinh khôn theo
gợi ý
thời gian xuất hiện, đặc điểm cơ thể và đời sống.
Người tối cổ Người tinh khôn
Trán thấp và bợt ra phía sau, u mày nổi cao
Cơ thể phủ một lớp lông ngắn, dáng đi hơi
cong, lao về phía trước
-Thể tích sọ não từ 850cm2 đến 1100cm2
- Mặt phẳng, trán cao không có lớp lông trên người
- Dáng đi thẳng, bàn tay nhỏ, khéo léo thể tích sọ não lớn 450cm2
E Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi 1,2,3 cuối SGK
- Sưu tầm thêm một số tư liệu, tranh ảnh mô tả về công cụ và cuộc sống của
người NT
- Làm bài tập và đọc trước bài 4 ( Các quốc gia cổ đại phương Đông
TIẾT 4:
BÀI 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
Ngày soạn: 21.9.2017 Ngày dạy : 23.9.2017
Trang 4A Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
Giúp HS nắm được:
- Sự tan rã của XHNT và sự hình thành XH có giai cấp và Nhà nước
- Những Nhà nước đầu tiên hình thành ở Phương Đông ( tên gọi và thời gian)
- Nền tảng kinh tế và thể chế Nhà nước ở các quốc gia này
2.Tư tưởng:
-Thấy được sự phát triển cao hơn của xã hội cổ đại, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và Nhà nước chuyên chế
3 Kỹ năng :
- Quan sát và đọc bản đồ, phân tích các vấn đề lịch sử
B.Thiết bị dạy học:
- Bản đồ quốc gia phương Đông cổ đại
C.Tiến trình dạy học :
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đời sống của Người tinh khôn tiến bộ hơn người tối cổ ở điểm nào?
- Công cụ bằng kim loại đã tác động ra sao đối với đời sống người nguyên thuỷ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Các quốc gia cổ
đại Phương Đông đã được hình
thành ở đâu và từ bao giờ
Đọc SGK và thảo luận theo gợi
1.Các quốc gia cổ đại Phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ
- Địa điểm: ở Ai Cập,khu vực
Trang 5Hướng dẫn HS nắm được địa
bàn và thời gian xuất hiện của
các quốc gia cổ đại phương
Đông
Yêu cầu HS đọc SGK và gợi ý
thảo luận
Hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Đông ra đời ở những
nơi nào?
Hỏi: Hãy chỉ trên bản đồ các
quốc gia?
Hãy chỉ trên bản đồ các quốc
gia cổ đại phương Đông
Hỏi:Vì sao các quốc gia này
ra đời trên các lưu vực các
con sông lớn? GV gọi HS trả
lời
Hoạt động 2: Xã hội phương
Đông bao gồm những tầng lớp
nào?
Hướng dẫn HS nắm các tầng
lớp trong XH phương Đông cổ
đại
-Yêu cầu HS đọc SGK và gợi
ý thảo luận
Hỏi: XH cổ đại phương Đông
ý Đại diện nhóm trả lời
Quan sát
và chỉ trên bản đồ
HS khá trả lời
HS yếu nhắc lại
Làm bài tập lập
sơ đồ bộ máy nhà nước theo sự hướng dẫn của
Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc ngày nay,
+ Trên lưu vực các dòng sông lớn như: Sông Nin ở Ai Cập ,Ơ-Phơ Rát và Ti-Gơ-Rơ ở Lưởng
Hà ,Hoàng Hà và Trường Giang
ở (Trung Quốc), Sông ấn, sông Hằng ( Ấn Độ)
- Các quốc gia này ra đời từ cuối thế kỷ IV, đầu thiên niên
kỷ III TCN
- Đây là những quốc gia sớm nhất trong lịch sử loài người
2.Xã hội phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
- Xã hội cổ đại phương Đông gồm 3 tầng lớp:
+Nông dân công xã: Là tầng lớp đông đảo nhất trong xã hội ,lao động, sản xuất chính trong xã hội
+ Quý tộc ( vua, quan, địa chủ)
là tầng lớp có nhiều của cải và quyền thế
+ Nô lệ: Là những người hầu
Trang 6bao gồm những tầng lớp nào?
Hỏi: Đặc điểm của mỗi tầng
lớp?
+Nông dân công xã
+ Quý tộc
+ Nô lệ
G/v gọi hs trả lời, Gv kết luận
Hỏi: Vì sao nô lệ và dân nghèo
ở các quốc gia cổ đại phương
Đông đứng lên đấu tranh?
Hoạt động 3: Nhà nước chuyên
chế cổ đại Phương Đông
GV Hướng dẫn HS lập sơ đồ
bộ máy Nhà nước chuyên chế
cổ đại phương Đông
GV vẻ sơ đồ ở bảng phụ sau
đó đối chiếu với kết quả của
HS
Hỏi: Trình bày đặc điểm các
giai cấp trong xã họi cổ đại ?
GV phân tích ,giảng thêm cho
HS rõ
GV
HS dựa vào SGK trả lời
HS trả lới cá nhân
HS hoạt động nhóm bàn
Vẻ sơ đồ
ở bảng phụ
HS khá trả lời
HS yếu nhắc lại
hạ, phục dịch cho quý tộc ,thân phận không khác gì con vật -Tầng lớp quý tộc ra sức bóc lột nông dân và nô lệ-> nô lệ và dân nghèo nhiều lần nổi dậy đấu tranh ( ở Lưỡng Hà, Ai Cập…)
3.Nhà nước chuyên chế cổ đại Phương Đông.
- Vua-> quý tộc ( quan lại) -> nông dân-> nô lệ
+ Vua có quyền đặt ra luật pháp , chỉ huy quân đội, xét xử những người có tội
+ Được coi là đại diện thần thánh dưới trần gian
+ Bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương : giúp việc cho vua, lo việc thu thuế, xây dựng cung điện đền tháp và chỉ huy quân đội
D Cũng cố
- GV cho HS trả lời một số câu hỏi:
Trang 7?Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông?
?Xã hội cổ đại phương Đông có mấy tầng lớp? Kể tên các tầng lớp đó?
?Vua của các quốc gia cổ đại phương Đông có vai trò như thế nào?
E Dặn dò:
- Các em học theo những câu hỏi cô đã cho
- Sưu tầm các hình ảnh về công trình kiến trúc của các quốc gia cổ đại
phương Đông (Kim tự tháp của Ai Cập, Vạn lý tường thành của Trung Quốc
TIẾT 5:
BÀI 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
Ngày soạn: 28 9.2017 Ngày dạy : 30 9.2017
A.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức:
-HS nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
-Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế Nhà nước Hi Lạp và
Rô ma cổ đại
-Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại Phương Tây
2.Tư tưởng:
- Giúp HS thấy rõ hơn sự bất bình đẳng trong xã hội có giai cấp
3.Kỹ năng:
- Bước đầu tập liên hệ điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế
B Thiết bị day học :
- Bản đồ thế giới cổ đại
- Sơ đồ các tầng lớp trong xã hội Hi Lạp, Rô Ma cổ đại
C.Tiến trình bài dạy :
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kể tên các quốc gia cổ đại Phương Đông? Xã hội các quốc gia cổ đại Phương đông bao gồm những tầng lớp, giai cấp nào?
3.Bài mới:
Trang 8- Giới thiệu bài
HĐ của GV
HĐ của
Hoạt động 1: Sự hình thành các quốc
gia cổ đại phương Tây
Giáo viên: Hướng dẫn HS nắm quá
trình hình thành hai quốc gia Hi Lạp
và Rô ma cổ đại
- GV treo bản đồ thế giới HS đọc
SGK
Hỏi: Các quốc gia cổ đại phương Tây
xuất hiện vào thời gian nào?
Hỏi: Thuộc địa bàn nào của Châu Âu
ngày nay?
Hỏi: Điều kiện tự nhiên ở Hi Lạp và
Rô Ma cổ đại khác với các quốc gia
cổ đại phương Đông như thế nào?
Hỏi: Cư dân Hi Lạp và Rô Ma phát
triển những ngành kinh tế nào?
Hoạt động 1: Xã hội cổ đại Hy Lạp và
Rô ma gồm những giai cấp và tầng
lớp nào ?
GV: Hướng dẫn HS nắm những giai
cấp trong xã hội Hi Lạp cổ đại và
quan hệ giữa các giai cấp này
-Yêu cầu HS đọc SGK và gợi ý thảo
luận
Hỏi: Nền kinh tế chính của Hy Lạp và
Rô Ma đã ảnh hưởng như thế nào đến
Quan sát bản
đồ và xác định trên bản đồ
HS khá trả lời,
HS yếu nhắc lại
HS trả lời cá nhân
Đọc SGK và thảo luận theo gợi ý
Đại diện
1.Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây.
- Đầu thiên niên kỷ I TCN hai quốc gia phương Tây cổ đại là Hy Lạp
và Rô ma bắt đầu hình thành
- Nghành kinh tế chính là thủ công nghiệp( luyện kim, làm đồ gốm, nấu rượu…) và thương nghiệp (xuất khẩu các mặt hàng thủ công: rượu nho, dầu ô lưu, nhập lúa mì
và súc vật)
- Ngoài ra còn trồng trọt cây lâu niên (nho,ô liu ,cam, chanh)
2 Xã hội cổ đại Hy Lạp và Rô
ma gồm những giai cấp va ̀ tầ ng lớp nào ?
* Các tầng lớp trong xã hội:
- Giai cấp chủ nô: gồm các chủ xưởng thủ công, các thuyền buôn ,chủ các trang trại rất giàu
có và có thế lực về chính trị, sở hữu nhiều nô lệ
- Giai cấp nô lệ: với số lượng rất
Trang 9sự hình thành các giai cấp trong XH
Hy Lạp như thế nào?
Hỏi: Quan hệ giữa chủ nô và nô lệ
diễn ra như thế nào? Nô lệ đã làm gì
để chống lại chủ nô?
GV: Giới thiệu cho HS nắm khái
niệm “Chế độ chiếm hữu nô lệ” và
đặc điểm của hình thái XH này
-Yêu cầu HS đọc SGK và gợi ý thảo
luận
Hỏi: Trong xã hội cổ đại phương Tây
vai trò của từng giai cấp thể hiện như
thế nào?
Hỏi: Theo em hiểu thế nào là chế độ
chiếm hữu nô lệ?
các nhóm trả lời câu hỏi
HS chú
ý nghe
GV giảng
HS trung bình trả lời Lớp chú ý
đông là lực lượng chính trong xã hội, bị chủ nô bóc lột và đối xử tàn bạo
* Tổ chức xã hội:
- Chủ nô nắm mọi quyền hành + Nhà nước do chủ nô bầu ra, làm việc theo thời hạn
- Xã hội cổ đại Phương Đông là xã hội “chiếm hữu nô lệ”
- Là chế độ xã hội hình thành và phát triển dựa trên quan hệ đối kháng giữa chủ nô và nô lệ
- Đặc điểm : Xã hội Hi Lạp- Rô
Ma cổ đại là chế độ dân chủ, chủ
nô không có vua
D Củng cố:
Lập bảng so sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Đông,
phương Tây (Sự hình thành, sự phát triển về kinh tế và thể chế chính trị)
E.Dặn dò:
-Trả lời các câu hỏi bài tập và chuẩn bị tiết 6