1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án sử 6 tuần 1 5

14 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 355,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: Giúp học sinh có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được những câu hỏi cuối

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tiết 1 Bài 1 SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Về kiến thức:

- Học sinh cần hiểu rõ học Lịch sử là học những sự kiện cụ thể, sát thực, có căn cứ

khoa học

- Học Lịch sử là để hiểu rõ quá khứ, rút kinh nghiệm của quá khứ để sống với hiện tại và hướng tới tương lai tốt đẹp hơn

- Để hiểu rõ những sự kiện LS, học sinh cần có phương pháp học tập khoa học thích hợp

2.Về tư tưởng:

- Trên cơ sở những kiến thức khoa học, bồi dưỡng quan niệm đúng đắn về bộ môn Lịch sử và phương pháp học tập, khắc phục quan niệm sai lầm, lệch lạc trước đây là: Học Lịch sử chỉ cần học thuộc lòng

- Bằng nội dung cụ thể, gây hứng thú cho các em trong học tập, để học sinh yêu thích môn Lịch sử

3 Về kỹ năng:

Giúp học sinh có khả năng trình bày và lý giải các sự kiện lịch sử khoa học, rõ ràng, chuẩn xác và xác định phương pháp học tập tốt, có thể trả lời được những câu hỏi cuối bài, đó là những kiến thức cơ bản nhất của bài

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, tranh ảnh và bản đồ treo tường, sách báo có nội dung liên quan đến nội dung bài học

- HS: tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn lại kiến thức đã học ở cấp 1

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài mới: Mọi vật xung quanh chúng ta ngày nay, từ cụ thể đến trừu

tượng, đều trải qua những thời kỳ: sinh ra, lớn lên, thay đổi … nghĩa là đều có quá khứ Để hiểu được quá khứ đó, trí nhớ của con người hoàn toàn không đủ mà cần đến một khoa học – khoa học lịch sử Như vậy, có rất nhiều loại lịch sử, nhưng lịch

sử chúng ta học ở đây là lịch sử loài người

b Néi dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính

Hoạt động 1:

Yêu cầu HS đọc mục 1 ở

SGK

GV: Có phải ngay từ khi

mới xuất hiện con người,

cây cỏ, mọi vật đều có hình

dạng như ngày nay ?

Lịch sử là gì ?

- HS đọc mục 1 ở SGK

- Con người, cây cỏ, mọi vật xung quanh đều sinh ra, lớn lên và biến đổi

- Là những gì đã diễn ra

1 Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì đã

Trang 2

Lịch sử loài người nghiên

cứu những vấn đề gì ?

Có gì khác nhau giữa lịch

sử một con người và lịch sử

xã hội loài người?

trong quá khứ

- HSYK tìm hiểu thông tin

ở SGK trả lời

- Con người: cá thể

- Loài người: tập thể, liên quan đến tập thể

diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử loài người là toàn

bộ những hoạt động của con người từ khi xuất hiện đến ngày nay

 Lịch sử là một môn khoa học

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS đọc mục 2 ở

SGK

Nhìn vào tranh, em thấy

khác với lớp học ở trường

em như thế nào ?

Tại sao lại có những thay

đổi đó?

Học lịch sử để làm gì?

Em hãy lấy ví dụ trong

cuộc sống của gia đình, quê

hương em để thấy rõ sự cần

thiết phải biết lịch sử?

- HS đọc mục 2 ở SGK

- Thấy được sự khác biệt so với ngày nay như: lớp học, thầy trò, bàn ghế…

- Những thay đổi đó chủ yếu do con người tạo nên

- HS suy nghÜ tr¶ lêi

- HS lấy ví dụ

2 Học lịch sử để làm gì?

- Hiểu được cội nguồn của

tổ tiên, dân tộc mình

- Ông cha đã sống và lao động để tạo nên đất nước, quý trọng những gì mình đang có

- Biết ơn những người làm

ra nó và biết mình phải làm

gì cho đất nước

Hoạt động 3:

Yêu cầu HS đọc mục 3 ở

SGK

Dựa vào đâu để biết và

dựng lại lịch sử?

Hãy kể những tư liệu

truyền miệng mà em biết?

Thế nào gọi là tư liệu hiện

vật, chữ viết ?

Quan sát hình 1 và 2, theo

em, đó là những loại tư liệu

nào?

- HS đọc mục 3 ở SGK

- Tư liệu truyền miệng; tư liệu hiện vật (di tích và di vật); tài liệu chữ viết

- Các kho truyện dân gian:

Truyền thuyết, Thần thoại,

Cổ tích…

- HSYK tìm hiểu thông tin

ở SGK trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

3 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật (di tích và

di vật)

- Tài liệu chữ viết

4.Củng c ố :

- Trình bày một cách ngắn gọn Lịch sử là gì? Lịch sử giúp em hiểu biết những gì?

(HSYK trả lời)

- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử? (HSYK trả lời)

- Giải thích danh ngôn: “Lịch sử là thầy dạy cuộc sống” – Xi-xê-rông

5 Dặn dò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước bài: “ Cách tính thời gian trong lịch sử”

************************************

Trang 3

Tiết 2 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

1 Về kiến thức : Làm cho HS hiểu:

- Tầm quan trọng của việc tớnh thời gian trong lịch sử

- Thế nào là õm lịch, dương lịch và Cụng lịch

- Biết cỏch đọc ghi và tớnh năm, thỏng theo Cụng lịch

2 Về tư tưởng:

- Giỳp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng về tớnh chớnh xỏc, khoa học

3 Về kỹ năng : Rốn cỏch ghi và tớnh năm, tớnh khoảng cỏch giữa cỏc thế kỷ với

hiện tại

II CHUẨN BỊ

- GV: SGK, lịch treo tường, quả địa cầu

- HS: Lịch treo tường, cỏch xem ngày, thỏng treo trờn một tờ lịch

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trỡnh bày một cỏch ngắn gọn Lịch sử là gỡ?

- Lịch sử giỳp em hiểu biết những gỡ? Tại sao chỳng ta cần phải học lịch sử?

3

Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Trong bài học trước, chỳng ta đó hiểu lịch sử là những gỡ đó

xảy ra trong quỏ khứ theo thứ tự thời gian, cú trước, cú sau Do đú việc tớnh thời gian trong lịch sử rất quan trọng vỡ nú giỳp chỳng ta hiểu biết được những nguyờn tắc cơ bản trong lịch sử

b Nội dung:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chớnh

Hoạt động 1:

Yờu cầu HS đọc mục 1 ở

SGK

Muốn dựng lại và tỡm

hiểu lịch sử cần cú yờu

cầu gỡ?

Xem lại hỡnh 1 và 2 của

bài 1, em cú thề nhận biết

được trường làng hay tấm

bia đỏ được dựng lờn cỏch

đõy bao nhiờu năm?

Chỳng ta cú cần biết thời

gian dựng một tấm bia

- HS đọc mục 1 ở SGK

- Thời gian

- Quan sỏt hỡnh 1 và 2 để rỳt ra kết luận của mỡnh

- Rất cần thiết vỡ nú giỳp chỳng ta hiểu biết nhiều điều, là nguyờn tắc cơ bản quan trọng của lịch sử

- HS lắng nghe

1.

Tại sao phải xác

định thời gian

- Để sắp xếp cỏc sự kiện lịch sử lại theo thứ tự thời gian

- Là nguyờn tắc cơ bản trong việc tỡm hiểu và học tập lịch sử

Trang 4

Tiến sĩ nào đó không ?

GV: Không phải các tiến

sĩ đều đỗ cùng một năm,

phải có người trước,

người sau Bia này có

thể dựng cách bia kia rất

lâu

Tại sao phải xác định thời

gian?

Dựa vào đâu và bằng cách

nào, con người tính được

thời gian?

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

- Hiện tượng tự nhiên lặp

đi lặp lại  có quan hệ chặt chẽ với hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng

- Việc xác định thời gian dựa vào hoạt động của Mặt trời và Mặt trăng

Hoạt động 2:

Gọi HS đọc mục 2 ở SGK

Người xưa đã căn cứ vào

đâu để làm ra lịch ?

Cho HS xem bảng ghi

“Những ngày lịch sử và

kỷ niệm” có những đơn vị

thời gian và có những loại

lịch sử nào ?

- GV: giải thích âm lịch và

dương lịch:

Người xưa đã phân chia

thời gian như thế nào ?

Âm lịch so với dương

lịch có nhược điểm gì?

- HS đọc mục 2 ở SGK

- Thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng để làm ra lịch

- Phân biệt:

+¢m lịch + Dương lịch

- HS lắng nghe

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

- Cứ 3 năm AL so với DL thiếu 1 tháng Do đó thêm

1 tháng nhuận để khớp với DL

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?

- Dựa vào thời gian mọc lặn, di chuyển của Mặt trời, Mặt trăng mà người xưa làm ra lịch

- Có 2 cách tính thời gian: + ¢m lịch: Dựa vào sự

di chuyển của Mặt trăng quanh Trái đất

+ Dương lịch: Dựa vào

sự di chuyển của Trái đất quanh Mặt trời

Hoạt động 3:

- Giải thích việc thống

nhất cách tính thời gian

Người xưa nước nào cũng

cã lịch và cách tính thời

gian Trung Quốc lấy năm

vua lên ngôi là năm 1, R«

- ma qui định năm 1 là

năm Phật thích ca Mầu ni

ra đời

Với cách tính như vậy cã

- HS lắng nghe

- Kh«ng

- Cần

3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không ?

- Công lịch là dương lịch được cải tiến hoàn chỉnh

để các dân tộc sử dụng

- Công lịch lấy năm chúa Giê-xu ra đời là năm đầu tiên của công nguyên

Trang 5

thống nhất lịch giữa các

nước kh«ng?

Vậy thế giới cần lịch

chung hay kh«ng?

Tại sao Công lịch được

sử dụng phổ biến trên

TG ?

Một năm có bao nhiêu

ngày?

Nếu chia số ngày cho 12

tháng thì số ngày cộng lại

là bao nhiêu? Thừa ra bao

nhiêu? Phải làm thế nào?

Giải thích năm nhuận: 4

năm 1 lần (Thêm 1 ngày

cho tháng 2)

Cho HS xác định cách

tính thế kỷ, thiên niên kỷ

Vẽ trục năm lên bảng và

giải thích cách ghi: trước

và sau công nguyên

- Chính xác, hoµn chỉnh

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- HS lắng nghe

- HS lên bảng xác định

- HS phân biệt trước và sau công nguyên

- Theo Công lịch:

+ 1 năm có 12 tháng hay

365 ngày (năm nhuận có thêm 1 ngày)

+ 100 năm: 1 thế kỷ + 1000 năm: 1 thiên niên kỷ

4 Củng c ố :

- Tính khoảng cách thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của các sự kiện ghi trên bảng, trong SGK so với năm nay

- Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? (HSYK trả lời)

- Thế kỷ XV bắt đầu từ năm nào đến năm nào? (HSYK trả lời)

5 Dặn d ò:

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Học bài cũ; xem trước bài “Xã hội nguyên thuỷ”

***************************************

Công nguyên

Trang 6

Phần Một: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

Tiết 3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYấN THUỶ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT :

1 Về kiến thức : Giỳp HS hiểu và nắm được những điểm chớnh sau đõy:

- Nguồn gốc loài người và cỏc mốc lớn của quỏ trỡnh chuyển biến từ người tối cổ thành Người hiện đại

- Đời sống vật chất và tổ chức xó hội của người nguyờn thuỷ

- Vỡ sao xó hội nguyờn thuỷ tan ró

2 Về tư tưởng :

Bước đầu hỡnh thành được ở HS ý thức đỳng đắn về vai trũ lao động sản xuất trong sự phỏt triển của xó hội loài người

3 Về kỹ năng : Bước đầu rốn luyện kỹ năng quan sỏt tranh, ảnh.

II CHUẨ N B Ị

- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tranh ảnh liờn quan tới bài học

- HS: Học bài củ soạn bài mới

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao phải xỏc định thời gian? Người xưa đó tớnh thời gian như thế nào ?

- Tớnh khoảng cỏch thời gian (theo thế kỷ và theo năm) của cỏc ghi kiện ghi trờn bảng trong SGK so với năm nay

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Cỏch đõy hàng chục triệu năm, trờn trỏi đất cú loài vượn cổ

sinh sống trong những khu rừng rậm Trong quỏ trỡnh tỡm kiếm thức ăn, loài vượn này đó dần dần biết chế tạo ra cụng cụ sản xuất, đỏnh dấu một bước ngoặt kỳ diệu, vượn bắt đầu thoỏt khỏi sự lệ thuộc hoàn toàn vào thiờn nhiờn và trở thành người

Đú là Người tối cổ

b Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động 1:

Yờu cầu HS tỡm hiểu

thụng tin ở SGK

Con người đó xuất hiện từ

đõu?

Quá trỡnh tiến húa từ

vượn thành người diễn ra

như thế nào?

Hoạt động của HS

- HS tỡm hiểu thụng tin ở SGK

- Từ loài vượn cổ

- Đọc trong SGK (từ cỏch đõy đến …)

Nội dung chớnh

1 Con người đó xuất hiện như thế nào?

- Cỏch đõy khoảng hàng chục triệu năm loài Vượn cổ xuất hiện dần dần trở thành Người tối

cổ Nhờ vào quỏ trỡnh

Trang 7

Phân biệt sự khác nhau

giữa Vượn cổ và Người tối

cổ ?

Dựa vào đâu giải thích

được nguồn gốc của con

người?

Quan sát hình h3,4 mô tả

cuộc sống của Người tối

cổ

Sự khác biệt lớn nhất giữa

Vượn và Người là điểm

nào ?

Em có nhận xét gì về cuộc

sống của Người tối cổ?

Tại sao cuộc sống của họ

bấp bênh kéo dài hàng

triệu năm?

+ Vượn cổ: dáng khom, đôi tay không khéo léo,

óc không phát triển

+ Người tối cổ: đi bằng hai chi sau, đầu nhô về phía trước, hai chi trước biết cầm nắm, biết sử dụng và chế tạo công cụ

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

- Kiếm sống bằng săn bắt

và hái lượm, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng và lấy lửa bằng cách

cọ xát đá

- Việc chế tạo ra công cụ sản xuất, Người có đôi tay khéo léo, óc phát triển

- Cuộc sống bấp bênh

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

lao động

- Sống theo bầy gồm vài chục người

- Hái lượm và săn bắt

- ở trong hang động, mái lều

- Biết ghè đẽo đá, làm công cụ

- Tìm ra lửa và biết sử dụng lửa

 Cuộc sống bấp bênh

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu HS quan sát

và mô tả hình 5

Người tinh khôn khác

Người tối cổ ở những điểm

nào?

Người tinh khôn sống như

thế nào?

Thị tộc là gì?

Đời sống của Người tinh

khôn như thế nào?

Em cã nhận xét gì vÒ

cuộc sống của Người tinh

khôn?Vì sao?

- HS quan sát và mô tả

- Người tinh khôn: bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt, hộp so phát triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn và linh hoạt

- Người tối cổ: ngược lại

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

- Biết trồng trọt và chăn nuôi, làm đồ trang sức

2 Người tinh khôn sống như thế nào?

- Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ dần dần trở thành Người tinh khôn

- Sống thành từng nhóm nhỏ theo thị tộc (cùng huyết thống)

- Biết trồng trọt, chăn nuôi, làm đồ gốm, đồ trang sức

Trang 8

Yêu cầu HS đọc mục 3 ở

SGK

Công cụ lao động chủ yếu

của Người tinh khôn được

chế tạo bằng gì?

Hạn chế của công cụ đá ?

Đến thời gian nào con

người mới phát hiện ra

kim loại ? Đó là kim loại

gì ?

Tác dụng của công cụ

bằng kim loại ?

Sản phẩm dư thừa đã làm

cho xã hội phân hoá như

thế nào ?

- HS đọc mục 3 ở SGK

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

- Dễ vỡ, không đem lại năng suất cao

- Khoảng 4000 năm TCN

 Đồng nguyên chất  Đồng thau (pha thiếc)

- HSYK tìm hiểu thông tin ở SGK trả lời

- Phân hoá giàu nghèo 

xã hội nguyên thuỷ tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp

thuỷ tan rã ?

- Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại để chế tạo công cụ

- Tác dụng:

+ Khai phá đất hoang + Tăng diện tích trồng trọt

+ Sản phẩm làm ra nhiều, dư thừa

 XHNT tan rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp

4 Củng c ố:

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào? (HSYK trả lời)

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào? Gây biến đổi gì trong xã hội? (HSYK trả lời)

5.

Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập1,2,3,4 (SBT)

- Lập bảng so sánh:

- Chuẩn bị bài mới: “ Các quốc gia cổ đại phương Đông”

****************************************

Trang 9

Tiết 4 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Về kiến thức :

- Sau khi XHNT tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời

- Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc từ cuối thiên niên kỷ IV – đầu thiên niên kỷ III TCN

- Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này

2 Về tư tưởng:

- Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ nhưng cũng là thời đại bắt đầu có giai cấp

- Bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phân chia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyên chế

3 Về kỹ năng : Bước đầu hình thành các khái niệm về các quốc gia cổ đại.

II CHUẨN BỊ :

- GV: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án

- HS: Học bài củ, soạn bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Bầy người nguyên thuỷ sống như thế nào?

- Đời sống của Người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với Người tối cổ?

3.Bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Khi công cụ kim loại ra đời  sản xuất phát triển thì xã hội

nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, các quốc gia này đều được hình thành trên lưu vực của những con sông lớn có điều kiện thuận lợi và hình thành một loại hình xã hội riêng biệt, xã hội cổ đại phương Đông

b Nội dung:

Hoạt động của GV

Hoạt động 1:

Yêu cầu HS đọc mục 1 ở

SGK

Các quốc gia ấy ra đời ở

đâu? Từ bao giờ?

Tại sao lại ra đời ở các dòng

Hoạt động của HS

- HS đọc mục 1 ở SGK

- Các lưu vực sông lớn (cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III TCN)

- Đất đai màu mỡ, nước có

Nội dung chính

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

- Cuối thời nguyên thuỷ, cư dân tập trung đông ở lưu vực các dòng sông lớn

Trang 10

sông lớn?

Họ sống bằng nghề nào là

chính?

Muốn cho nông nghiệp đạt

năng suất cao họ đã phát huy

khả năng gì?

Nhờ có đất phù sa màu mỡ

và nước tưới đầy đủ, sản

xuất nông nghiệp cho năng

suất cao, lương thực dư

thừa

Vấn đề gì đã phát sinh?

Kể tên các quốc gia cổ đại

phương Đông?

đủ quanh năm

- HSYK tìm hiểu thông tin

ở SGK trả lời

- Làm thuỷ lợi: đắp đê, đào kênh, máng dẫn nước vào ruộng

- HS lắng nghe

- Xã hội có giai cấp hình thành

- HSYK tìm hiểu thông tin

ở SGK trả lời

- Nông nghiệp trở thành ngành kinh tế chính  biết làm thuỷ lợi, trị thuỷ

- Xã hội có giai cấp hình thành  nhà nước ra đời

- Các quốc gia xuất hiện sớm nhất: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn

Độ, Trung Quốc

Hoạt động 2:

Yêu cầu HS tìm hiểu thông

tin ở SGK

Xã hội cổ đại có những tầng

lớp nào?

Cư dân chủ yếu làm nghề

nông  bộ phận đông đảo

nhất và là lực lượng sản xuất

chính của xã hội

Nghĩa vụ của nông dân ?

Cuộc sống của họ phụ thuộc

vào ai?

Cho HS quan sát hình 9 và

tìm hiểu về bộ luật hamurabi

và thần Samat đang trao bộ

luật cho vua Hamuarabi

Em có nhận xét gì về đạo

luật này?

Qua đạo luật,em nghĩ gì về

người cày có ruộng?

- HS tìm hiểu thông tin ở SGK

- Nông dân công xã, quý tộc và nô lệ

- HS lắng nghe

- Nhận ruộng đất công xã cày cấy  nộp một phần thu hoạch, lao dịch không công cho quý tộc

- Quý tộc, quan lại có nhiều của cải, quyền thế

ss- HS giải thích các từ : Công xã, lao dịch, quý tộc, Samat trong SGK

- Người cày có ruộng

- HS suy nghĩ trả lời

2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?

Có 3 tầng lớp cơ bản:

- Nông dân công xã: chiếm

số đông, giữ vai trò chủ yếu trong sản xuất

- Quý tộc: có nhiều của cải

và quyền thế

- Nô lệ: phục dịch cho quý tộc

 Nô lệ, dân nghèo nhiều lần nổi dậy (Lưỡng Hà 2300 TCN, Ai Cập 1750 TCN)

Hoạt động 3:

Gọi HS đọc mục 3 ở SGK

Các nhà nước cổ đại

phương Đông do ai đứng

đầu đất nước ?

Vua có quyền hành gì?

- HS đọc mục 3 ở SGK

- Vua nắm quyền hành và được cha truyền con nối

- Đặt ra luật pháp, chỉ huy

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông

- Vua nắm mọi quyền hành chính trị (chế độ quân chủ chuyên chế)

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w