- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, khoa học, nghệ th
Trang 1Tiết 6 Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Về kiến thức:
- Qua mấy nghìn năm tồn tại, thời cổ đại đã để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ, quý giá
- Tuy ở mức độ khác nhau nhưng người phương Đông và người phương Tây cổ đại đều sáng tạo nên những thành tựu văn hoá đa dạng, phong phú, bao gồm chữ viết, chữ số, lịch, khoa học, nghệ thuật…
2 Về tư tưởng:
- Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại
- Bước đầu giáo dục ý thức về việc tìm hiểu các thành tựu văn minh cổ đại
3 Về kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuât lớn thời cổ đại
qua tranh ảnh
II.CHUẨN BỊ:
- GV: + Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án …
+ Tranh ảnh một sồ công trình văn hoá tiêu biểu như: Kim tự tháp Ai Cập, chữ tượng hình, tượng lực sĩ ném đĩa
- HS : Học bài củ, soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Thời cổ đại, khi nhà nước được hình thành, loài người bước
vào xã hội văn minh Trong buổi bình minh của lịch sử, các dân tộc phương Đông
và phương Tây đã sáng tạo nên nhiều thành tựu văn hoá rực rỡ mà ngày nay chúng
ta vẫn đang được thừa hưởng
b Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
Gọi HS đọc mục 1 ở SGK
Để có thể cày cấy đúng
thời vụ, người phương
Đông đã có những kiến
thức gì?
Làm nông nghiệp cần biết
ngày tháng hay không,
bằng cách gì?
- HS đọc mục 1 ở SGK
- Tri thức thiên văn
- Cần, làm ra lịch, chủ yếu
là âm lịch về sau nâng lên thành âm – dương lịch (tính tháng theo Mặt trăng, tính năm theo Mặt trời)
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì?
- Có kiến thức về thiên văn và làm ra lịch, biết làm đồng hồ đo thời gian
Trang 2Làm thế nào để lưu lại
cho người sau?
- Gải thích: chữ tượng
hình là dùng hình giản
lược của một vật để làm
chữ gọi vật đó hoặc dùng
một số đường nét làm chữ
để thể hiện một ý nào đó
Chữ tượng hình được viết
ở đâu?
Ngoài ra người ta dùng cái
gì để ghi ngày tháng, tính
toán đo đạt?
- Giải thích: Người Ấn Độ
sáng tạo thêm được số 0
Tính được số pi=3,14
Các dân tộc phương Đông
đã xây dựng những công
trình kiến trúc gì?
- Nghĩ ra chữ viết
- HS lắng nghe
- Trên giấy Papirút, mai rùa, thẻ tre, các phiến đất sét ướt rồi đem nung khô
- Họ nghĩ ra phép đếm đến
10 để tính toán đo đạc
- HS lắng nghe
- HSYK tìm hiểu thông tin SGK trả lời
- Sáng tạo ra chữ số để ghi ngày tháng, tính toán, đo đạc…
- Xây dựng những công trình kiến trúc đồ sộ: Kim
tự tháp, thành Babylon
Hoạt động 2:
Người phương Tây và
phương Đông đã có cách
tính khác nhau về lịch như
thế nào ?
Trên cơ sở học tập chữ
viết của người phương
Đông, người Hi Lạp và
Rô-ma đã sáng tạo chữ
viết ra sao?
Còn các ngành khoa học
cơ bản thì như thế nào?
Nêu những thành tựu
chung về văn học, kiến
trúc, điêu khắc, tạo hình?
+ Phương Đông: tính tháng theo Mặt trăng
+ Phương Tây: tính năm theo Mặt trời
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,
b, c, lúc đầu gồm 20 chữ, sau là 26 chữ cái
- Đọc SGK để tìm những đóng góp của ngành khoa học cơ bản
- HSYK tìm hiểu thông tin SGK trả lời
2 Người Hi Lạp và
Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hoá?
- Dựa theo sự di chuyển của Trái Đất quay quanh Mặt Trời để làm ra lịch
- Sáng tạo ra hệ chữ cái a,
b, c cho ngày nay
- Các ngành khoa học cơ bản: số học, vật lý, thiên văn, triết học, lịch sử, địa lý… có trình độ khá cao
- Văn học nghệ thuật
- Kiến trúc, tạo hình, điêu khắc
4 Củng cố:
Nêu các thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phương Đông và của người Hi Lạp, Rô ma?
5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài mới: Bài 7: “Ôn tập”
Trang 3Tiết 7 Bài 7: ÔN TẬP
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Về kiến thức:
Giúp HS nắm được những phần kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại: sự
xuất hiện loài người, xã hội nguyên thuỷ, các quốc gia cổ đại và những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại
2 Về tư tưởng:
- HS thấy vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người
- Trân trọng những thành tựu văn minh nhân loại
3 Về kỹ năng:
- Xây dựng kỹ năng tìm hiểu về các thành tựu văn hoá
- Đánh giá, nhận xét thông qua quan sát tranh ảnh lịch sử
II CHUẨN BỊ:
- GV:+ Nghiên cứu SGV, SGK, tài liệu tham khảo
+ Lược đồ các quốc gia cổ đại
+ Tranh ảnh có liên quan đến bài : Tranh ảnh về các công trình văn hoá cổ đại
- HS: + Đọc sách giáo khoa và trả lời những câu hỏi vào vở soạn, nghiên cứu kênh hình 1, 2, 3 ở SGK
+ Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài
III TIẾN TRèNH BÀI DẠY:
1.
Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các quốc gia cổ đại phương Đông đạt đựơc thành tựu văn hoá tiêu biểu nào?
- Kể tên các kỳ quan của văn hoá thế giới thời cổ đại
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới:
b Nội dung:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS đọc lại
phần 1 (bài 3-T8)
Những dấu vết của Người
tối cổ (vượn người) được
phát hiện ở địa bàn nào?
Hoạt động 2:
GV yêu cầu HS quan sát
- HS đọc SGK
- Nêu những địa điểm phát hiện dấu vết Người tối cổ
- Quan sát hình 5
1 Những dấu vết của Người tối cổ
- Những hài cốt của người tối cổ được tìm thấy ở nhiều nơi như: Đông Phi, Nam Âu, châu Á (Bắc Kinh, Gia va)
2 Điểm khác nhau giữa Người tinh khôn và
Trang 4theo bàn
Nêu nhận xét về đặc điểm
của Người tinh khôn và
Người tối cổ về
+ Đặc điểm cơ thể
+ Công cụ lao động
+ Tổ chức XH
- Gọi đại diện nhóm trình
bày
Yờu cầu HS nhận xét và
bổ sung ý kiến
GV thống nhất nội dung
Hoạt động 3 :
GV yêu cầu HS quan sát
lược đồ các quốc gia cổ
đại ở trang 14-SGK, thảo
luận theo nhóm
Kể tên và xác định vị trí
các quốc gia cổ đại
phương Đông và phương
Tây trên lược đồ ?
- Gọi 1 hoặc 2 HS lên
bảng kể và xác định trên
lược đồ
- GV xác định lại để HS
nắm
Hoạt động 4:
GV yêu cầu HS đọc mục 2
(trang 12) mục 2 ( trang
15) ở SGK
Em hãy kể tên các giai
cấp, tầng lớp trong xã hội
phương Đông, Hy Lạp và
Rôma thời cổ đại ?
GV thống nhất nội dung
Hoạt động 5:
GV yêu cầu đọc phần 3
(trang 13) và mục 3 (trang
15)
Nhà nước cổ đại phương
Đông là nhà nước gì ?
Nhà nước cổ đại phương
- HĐ nhóm và nêu nhận xét theo hướng dẫn của GV
- Trình bày, nhận xét và
bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- Quan sát lược đồ, thảo luận theo nhóm
- Kể tên các quốc cổ đại, nhận xét và bổ sung ý kiến
- Đọc SGK và thảo luận theo hướng dẫn của GV
- Trình bày nội dung nhận xét và bổ sung ý kiến
- HS đọc SGK
- HSYK tìm hiểu thông tin SGK trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc phần 3 (trang 13) và mục 3 (trang 15)
- Nhà nước chuyên chế
Người tối cổ Người tinh
khôn
3 Các quốc gia thời cổ đại
- Phương Đông: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
- Phương Tây: Hy Lạp và Rôma
4 Các tầng lớp chính trong xã hội cổ đại
- Ở các quốc gia cổ đại phương Đông gồm: quý tộc, nông dân công xã và
nô lệ
- Ở Hi Lạp và Rôma gồm: chủ nô và nô lệ
5 Các loại hình nhà nước thời cổ đại
- Nhà nước cổ đại phương Đông là nhà nước chuyên chế (vua đứng đầu và quyết định mọi việc)
Trang 5Tây là nhà nước gì ?
Gọi HS giải thích đặc
điểm của nhà nước cổ đại
phương Đông và phương
Tây
Hoạt động 6:
GV yêu cầu HS xem lại
nội dung bài 6 (văn hoá cổ
đại) quan sát các hình và
nêu những thành tựu văn
hóa cổ đại theo gợi ý
+ Thiên văn học
+ Chữ viết
+ Toán học và các ngành
KH khác
+ Kiến trúc và điêu khắc
- HS suy nghĩ trả lời
- HS giải thích
- HS xem lại nội dung bài
6 ở SGK
- HSYK tìm hiểu thông tin SGK trả lời
- Nhà nước cổ đại phương Tây là nhà nước dân chủ chủ nô Aten
6 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
Phương Đông
Hy Lạp
và Rô ma
4 Củng cố:
- Hệ thống lại nội dung bài học qua bản đồ tư duy
5 Dặn dò:
- Học lại bài nắm kiến thức cơ bản của bài
- Chuẩn bị bài mới: Bài 8: “Thời nguyên thuỷ trên đất nước ta”
Trang 6Tiết 8 Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Về kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành Người tối cổ đến Người tinh khôn
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Về kỹ năng:
Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh
II.CHUẨN BỊ:
- GV: + Bản đồ Việt Nam
+ Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ
- HS: học bài củ, soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một
lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại
b Nội dung:
Hoạt động của GV
Hoạt động 1:
Gọi HS đọc mục 1 ở SGK
Sử dụng bản đồ giới thiệu
cảnh quan của những vùng
có liên quan đến người xưa
sinh sống ?
Người tối cổ là những
người như thế nào ?
Những dấu vết của Người
tối cổ được tìm thấy trên
đất nước ta gồm có những
gì ? được tìm thấy ở đâu ?
Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người
tối cổ trên đất nước ta?
Hoạt động của GV
- HS đọc mục 1 ở SGK
- HS quan sát và lắng nghe
- HSYK tìm hiểu thông tin SGK trả lời
- Những chiếc răng, nhiều công cụ đá ghè đẽo thô sơ
- Người tối cổ sinh sống trên khắp đất nước ta
Nội dung chính
1 Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
- Lạng Sơn: tìm thấy răng của người tối cổ, cách đây 40-30 vạn năm
- Thanh Hoá, Đồng Nai: phát hiện nhiều công cụ
đá, ghè đẽo thô sơ…
Người tối cổ sinh sống trên khắp đất nước ta
Trang 7Yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin SGK
Người tối cổ chuyển thành
Người tinh khôn dựa trên
cơ sở nào?
Người tinh khôn trên đất
nước ta xuất hiện vào
khoảng thời gian nào?
Dấu vết của Người tinh
khôn đầu tiên được tìm
thấy ở đâu?
Công cụ lao động của
Người tinh khôn trong giai
đoạn này như thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin SGK
- Dựa trên lao động sản xuất
- HSYK tìm hiểu thông tin SGK trả lời
- Được tìm thấy: Thái Nguyên, Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An…
- Công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ nhưng có hình thù rõ ràng
Người tinh khôn sống như thế nào?
- Biết chế tác công cụ đá tăng thêm nguồn thức ăn,
mở rộng vùng sinh sống
- Công cụ chủ yếu là rìu
đá được ghè đẽo, hình thù
rõ ràng
Hoạt động 3:
Gọi HS đọc mục 3 ở SGK
Người tinh khôn phát triển
xuất hiện vào khoảng thời
gian nào ?
Khi chuyển hoá thành
Người tinh khôn, công cụ
rìu đá đặc sắc hơn ở điểm
nào ?
So sánh công cụ ở hình 20
với các công cụ ở hình
21,22,23 ?
Theo em, ở giai đoạn này có
thêm những điểm gì mới ?
- HS đọc mục 3 ở SGK
- HSYK tìm hiểu thông tin SGK trả lời
-Biết mài ở lưỡi cho săc
- Hình thù rõ ràng hơn, lưỡi rìu sắc hơn, có hiệu quả hơn
- Sống định cư lâu dài, xuất hiện các loại hình công cụ mới, đặc biệt là
đồ gốm
3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới ?
- Công cụ được cải tiến, dùng nhiều loại đá, mài ở lưỡi cho sắc
- Biết làm đồ gốm
- Sống định cư lâu dài
4 Củng cố:
- Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở đất nước ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ
- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước bài 9: “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”
********************************
Trang 8Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
Chương I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Tiết 8 Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Về kiến thức:
- Trên đất nước ta, từ thời xa xưa đã có con người sinh sống
- Trải qua hàng chục vạn năm, những con người đó đã chuyển thành người tối cổ đến Người tinh khôn
- Giúp HS phân biệt và hiểu được giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ trên đất nước ta
2 Về tư tưởng: Bồi dưỡng cho HS ý thức về:
- Lịch sử lâu đời của đất nước ta
- Về lao động xây dựng xã hội
3 Về kỹ năng: Rèn luyện cách quan sát và bước đầu biết so sánh.
II CHUẨN BỊ:
- GV: + Bản đồ Việt Nam
+ Tranh ảnh, một vài chế bản công cụ
- HS: học bài củ, soạn bài mới
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta cũng có một
lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại
b Nội dung :
Hoạt động của GV
Hoạt động 1:
- Sử dụng bản đồ giới
thiệu cảnh quan của
những vùng có liên quan
đến người xưa sinh sống ?
Tại sao thực trạng cảnh
quan lại rất cần thiết đối
với người nguyên thuỷ ?
Người tối cổ là những
người như thế nào ?
Những dấu vết của Người
Hoạt động của HS
- Đọc một đoạn trong SGK từ : “Thời xa xưa
… đến con người”
- Vì họ sống chủ yếu dựa vào thiên nhiên
- Khi đi ngã về phía trước, tay dài quá gối, ngón tay còn vụng Sống theo bầy, biết chế tạo công cụ lao động, biết sử dụng lửa
- HSYK tìm hiểu thông
Nội dung chính
1.Những dấu tích của Người tối cổ được tìm thấy ở đâu ?
Năm 1960 – 1965 các nhà khảo cổ tìm thấy di tích của Người tối cổ trên đất nước ta
- Lạng Sơn: tìm thấy răng của người tối cổ, cách đây 40-30 vạn năm
- Thanh Hoá, Đồng Nai: phát hiện nhiều công cụ
đá, ghè đẽo thô sơ…
Trang 9tối cổ được tìm thấy trên
đất nước ta gồm có những
gì ? được tìm thấy ở đâu ?
Em có nhận xét gì về địa
điểm sinh sống của người
tối cổ trên đất nước ta?
tin SGK trả lời
- Người tối cổ sinh sống trên khắp đất nước ta
Người tối cổ sinh sống trên khắp đất nước ta
Hoạt động 2 :
Gọi HS đọc mục 2 ở SGK
Người tối cổ chuyển thành
Người tinh khôn dựa trên
cơ sở nào?
Người tối cổ đã làm gì để
nâng cao thu hoạch, nâng
cao cuộc sống?
Người tinh khôn trên đất
nước ta xuất hiện vào
khoảng thời gian nào?
Dấu vết của Người tinh
khôn đầu tiên được tìm
thấy ở đâu?
Công cụ lao động của
Người tinh khôn trong giai
đoạn này như thế nào?
- HS đọc mục 2 ở SGK
- Dựa trên lao động sản xuất
- Họ cải tiến dần việc chế tạo công cụ đá, làm tăng thêm nguồn thức ăn
- Vào khoảng 3-2 vạn năm trước đây
- Được tìm thấy: Thái Nguyên, Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An…
- Công cụ bằng đá được ghè đẽo thô sơ nhưng có hình thù rõ ràng
2 Ở giai đoạn đầu, Người tinh khôn sống như thế nào?
- Vào khoảng 3-2 vạn năm Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn
- Biết chế tác công cụ đá tăng thêm nguồn thức ăn,
mở rộng vùng sinh sống
- Công cụ chủ yếu là rìu
đá được ghè đẽo, hình thù
rõ ràng
Hoạt động 3:
Gọi HS đọc mục 3 ở SGK
Người tinh khôn phát triển
xuất hiện vào khoảng thời
gian nào ?
Khi chuyển hoá thành
Người tinh khôn, công cụ
rìu đá đặc sắc hơn ở điểm
nào ?
So sánh công cụ ở hình
20 với các công cụ ở hình
21,22,23 ?
Theo em, ở giai đoạn này
có thêm những điểm gì
mới ?
- HS đọc mục 3 ở SGK
- Người tinh khôn Người tinh khôn phát triển vào khoảng từ 10.000 đến 4.000 năm
- Biết mài ở lưỡi cho săc
- Hình thù rõ ràng hơn, lưỡi rìu sắc hơn, có hiệu quả hơn
- Sống định cư lâu dài, xuất hiện các loại hình công cụ mới
3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn có
gì mới ?
- Công cụ được cải tiến, dùng nhiều loại đá, mài ở lưỡi cho sắc
- Biết làm đồ gốm
- Sống định cư lâu dài
Trang 10- Em hãy lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thuỷ ở đất nước ta theo mẫu: thời gian, địa điểm chính, công cụ
- Giải thích sự tiến bộ của rìu mài lưỡi so với rìu ghè đẽo
5 Dặn dò:
- Học bài kỹ, làm bài tập trong sách thực hành
- Xem trước bài “Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”
**********************************
Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Hồ Chí Minh