Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc nhận biết được điểm nằm trong góc.. Kĩ năng: Củng cố rèn luyện kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng
Trang 1Ngày soạn: 12/01/2017
Ngày dạy: 14/01/2017
CHƯƠNG II: GÓC TIẾT 15: NỬA MẶT PHẲNG
- Rèn luyện kỹ năng nhận biết nửa mặt phẳng
- Biết vẽ, nhận biết tia nằm giữa 2 tia khác
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra (Không)
3 Bài mới (33’)
GV: Giới thiệu nội dung kiến thức của chương.
GV: Lấy ví dụ hình ảnh mặt phẳng trong thực tế (mặt bảng phẳng).
ĐVĐ: đường thẳng a trên mặt phẳng bảng chia mặt phẳng thành 2 phần riêng biệt , mỗi
phần được coi là một nửa mặt phẳng bờ a
? Vậy thế nào là nửa mặt phẳng bờ a?
HĐ 1: Tìm hiểu về nửa mặt phẳng
? Mặt phẳng có giới hạn không?
(Mặt phẳng không giới hạn về mọi phía)
GV: Nêu khái niệm (SGK- 72)
HS: Nhắc lại khái niệm.
Mặt phẳng không giới hạn về mọi phía
Ví dụ: mặt bàn phẳng, mặt tường phẳng.
b) Nửa mặt phẳng bờ a Khái niệm: (SGK- 72)
Trang 2GV: Nêu khái niệm 2 nửa mặt phẳng đối
nhau
?Cách gọi tên nửa mặt phẳng
Nửa mặt phẳng I là nửa mặt phẳng bờ a
chứa điểm M hoặc nửa mặt phẳng bờ a
không chứa điểm N
HS: làm ?1
* Hai nửa mặt phẳng đối nhau:
- Hai nửa mặt phẳng có chung bờ gọi làhai nửa mặt phẳng đối nhau
- Bất kỳ đường thẳng nào nằm trên mặtphẳng cũng là bờ chung của 2 nửa mặtphẳng đối nhau
* Cách gọi tên nửa mặt phẳng:
(SGK/72)
?1
- Nửa mặt phẳng (I) là nửa mặt phẳng bờ
a chứa điểm N hoặc nửa mặt phẳng bờ akhông chứa điểm P
- Nửa mặt phẳng (II) là nửa mặt phẳng bờ
a không chứa điểm M hoặc nửa mặtphẳng bờ a không chứa điểm N
HĐ 2: Tia nằm giữa hai tia
GV: Cho 3 tia Ox, Oy, Oz chung gốc O,
điểm M bất kỳ trên tia Ox Lấy điểm N
trên tia Oy (M và N đều không trùng với
O
Hình a tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại 1điểm nằm giữa M và N Ta nói tia Oznằm giữa 2 tia Ox và Oy
Trang 3nên tia Oz không nằm giữa 2 tia Ox, Oy.
Trang 4- Hiểu về điểm nằm trong góc.
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng biết vẽ góc, đặt tên góc, đọc tên góc nhận biết được
điểm nằm trong góc
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho học sinh.
4 Phẩm chất năng lực: Rèn luyện phẩm chất đạo đức, năng lực vẽ hình, giải quyết
vấn đề
II CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, compa, thước thẳng, bảng phụ
HS: thước , compa, học và làm bài tập đã cho.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra
- Thế nào là nửa mặt phẳng bờ a? Thế nào là 2 nửa mặt phẳng đối nhau?
- Vẽ đường thẳng aa’ lấy điểm O thuộc aa’, chỉ rõ 2 nửa mặt phẳng bờ chung là aa’
a O a’
3 Bài mới
ĐVĐ (1’): GV vẽ hai tia chung gốc
Hai tia chung gốc tạo thành một hình Hình đó gọi là góc Vậy góc là gì? ->đó là nội dung bài hôm nay
GV: Giới thiệu lại khái niệm về góc
Khái niệm đỉnh, cạnh, kí hiệu
HS: Lắng nghe
Lưu ý: đỉnh góc viết ở giữa và viết chữ
cái in hoa
?Hãy vẽ 2 góc và ghi kí hiệu góc
?Hình vẽ bên (1) nêu tên góc, đỉnh,
Kí hiệu xOy( yOx; O)
2 Góc bẹt
Trang 5? Hình vẽ (2) có góc nào không? nếu có
hãy chỉ rõ?
Góc aOa’ có đặc điểm gì?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Góc như vậy gọi là góc bẹt.
?Vậy góc bẹt là góc như thế nào?
?Hãy vẽ một góc bẹt, đặt tên
?Nêu cách vẽ một góc bẹt
? Tìm hình ảnh góc bẹt trong thực tế ?
?Trên hình vẽ có những góc nào?
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi của GV
Để vẽ 1 góc xOy ta sẽ lần lượt vẽ như
thế nào?
?Trên hình có mấy góc hãy đặt tên các
góc đó?
HS: Quan sát các hình và trả lời
?Hình vẽ bên điểm M nằm bên trong
góc xOy hay không?
HS: Trả lời
?Trong 3 tia Ox, Oy, OM tia nào nằm
giữa 2 tia còn lại?
a Định nghĩa
Góc bẹt là góc có 2 cạnh là 2 tia đối nhau
O y x
4 Điểm nằm trong góc
O y M x
Trang 6- Góc aOb ; bOaMON; NOM; O1:
- Học sinh công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 1800
- Học sinh biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
2 Kĩ năng
- Biết đo góc bằng thước đo góc
- Biết so sánh hai góc
3 Thái độ: Học sinh có thái độ đo góc cẩn thận, chính xác.
4 Phẩm chất – năng lực: Rèn luyện phẩm chất, năng lực tính toán, cẩn thận, tự tin làm chủ
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ 1 góc và chỉ tên, chỉ rõ đỉnh cạnh của góc
HS2: Vẽ 1 tia nằm giữa 2 cạnh của góc đặt tên tia đó?
? Hình trên vừa vẽ có mấy góc, viết tên các góc đó
Trang 7? Thước đo góc có cấu tạo như thế nào?
HS: Nêu câu tạo thước đo góc là 1 nửa
hình tròn chia thành 180 phần bằng nhau
được ghi 0- 180
GV: Giới thiệu thêm: Ghi các số 0 – 180
ở hai chiều ngước nhau để thuận tiện
- Tâm của nửa hình tròn là tâm của thước
GV: Giới thiệu đơn vị của số đo góc
HS: Lắng nghe, ghi bài
GV nêu cách đo góc xOy = 600
Học sinh nêu lại cách đo góc
GV: Vẽ hai góc lên bảng
Xác định số đo của các góc trên hình vẽ?
Gọi 2 học sinh đo góc
Mỗi góc có mẫy số đo?
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
GV: Giới thiệu:Số đo của góc bẹt
? 2 Đo và kiểm tra hai góc.
3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù
* Góc vuông là góc có số đo bằng 900.VD: Â= 909 => Â là góc vuông
Trang 8Nêu cách đo góc aob?
? Có kết luận gì về số đo của 1 góc
muốn so sánh góc ta làm như thế nào?
Trang 9Ngày soạn: 09/02/2017
Ngày dạy: 11/02/2017
TIẾT 19: VẼ GÓC BIẾT SỐ ĐO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu trên nửa mặt phẳng xác định có bờ chứa tia Ox bao giờ
cũng vẽ được một và chỉ một tia Oy sao cho = m0 (a0<m<1800)
2 Kĩ năng: HS biết vẽ góc có số đo cho trước bằng thước thẳng và thước đo góc.
3 Thái độ: Học sinh đo, vẽ cẩn thận chính xác.
4 Phẩm chất – năng lực: Rèn luyện phẩm chất, năng lực vẽ hình.
II CHUẨN BỊ
GV: Thước đo góc, thước thẳng, SGK, máy chiếu
HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút viết bảng
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
GV nêu cách vẽ trên nửa mặt phẳng cho
trước có chứa bờ chứa tia Ox, bao giờ
cũng 1 va chỉ 1 tia Oy sao cho =m
Trang 10vẽ = m0, = n0 m<n.
? Tia nào nằm giữa 2 tia còn lại
HS: Trả lời
Luyện tập
? Cho tia Ax vẽ tia Ay sao cho
= 580 vẽ được mấy tia Ay
HS: Trả lời
? Vẽ góc = 900 bằng mấy cách
GV: Gọi học sinh vẽ hình bài 24
= 450 = 1350
GV: Gọi 4 học sinh vẽ bài 26 (84)
Vẽ góc cho biết một cạnh và số đo góc
đó trong bốn trường hợp sau:
B x
y 45
Bài 26 (Sgk– 84:)
a = 200
A B
C 20
b = 1100
C x z
c = 800
D
y
x 80
d = 1450
Trang 12- Học sinh nhận biết và hiểu khi nào thì + =
- Học sinh nắm vững và phân biệt, nhận biết các khái niệm Hai góc kề nhau, hai gócphụ nhau, hai góc bù nhau, hai góc kề nhau
2 Kĩ năng: Củng cố rèn luyện kỹ năng sử dụng thước đo góc, kỹ năng tính góc, kỹ năng
nhận biết các quan hệ giữa hai góc
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác cho học sinh.
4 Phẩm chất – năng lực: Rèn luyện phẩm chất – năng lực vẽ hình, tự làm chủ bản thân
II CHUẨN BỊ
GV: Thước đo góc, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.
HS: Thước thẳng, thước đo góc, bút viết bảng.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 học sinh lên bảng : Vẽ góc , vẽ tia Oy nằm giữa 2 cạnh của góc
- Dùng thước đo góc, đo các góc có trong hình
O x
y z
- So sánh + và
3 Bài mới
ĐVĐ: Qua kết quả trên em rút ra những nhận xét gì?
GV: Cho học sinh làm ?1
Làm tiếp ở phần kiểm tra bài cũ
Hình: 23a, 23b (81)
HS: Thực hiện theo y/c của GV
1.Khi nào thì tổng số đo hai góc +
Trang 13? Qua kết quả bài kiểm tra trên em nào
trả lời được câu hỏi trên
HS: trả lời
GV: Khi nào thì + = ?
?Ngược lại nếu + = thì
tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz?
Nhìn hình vẽ trên trả lời như thế nào?
tia chung gốc trong đó 1 tia nằm giữa 2
tia còn lại ta có mấy góc trong hình?
HS: Trả lời
GV: Chỉ cần cho mấy góc ta có được số
đo của 3 góc?
HS: Trả lời
Yêu cầu học sinh tự đọc các khái niệm
mục thông tin SGK – 81; Hoạt động
nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Thế nào là hai góc kề nhau? Vẽ hình chỉ
+ Vì OB nằm giữa 2 tia OA, OCnên + =
Bài 18
Theo đầu bài
O B
A C
Tia OA nằm giữa 2 tia
OB và OC nên = + ( nhận xét) = 450
Trang 15Ngày soạn: 23/02/2017
Ngày dạy: 25/02/2017
TIẾT 20: TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là tia phân giác, hiểu đường phân giác của góc là gì.
2 Kĩ năng: Biết vẽ tia phân giác của góc.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ góc đo, gấp giấy.
4 Phẩm chất – năng lực: Rèn luyện năng lực vẽ hình, năng lực tính toán.
II CHUẨN BỊ
GV: Thước đo góc, thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy để gấp
HS: Thước đo góc, thước thẳng, compa, thước đo góc, giấy.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra
Phát phiếu học tập Cho tia Ox trên cùng của một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ tia
Oy, tia Oz sao cho = 1000 ; = 500
O x
z y
? Vị trí tia Oz như thế nào đối với tia Ox và Oy.Tính so sánh với
3 Bài mới
GV: Khi nào tia Oz là tia phân giác của góc
?
GV đưa ra bảng phụ
Quan sát các hình vẽ dựa vào định nghĩa cho biết
tia nào là tia phân giác trên hình
Oz là tia phân giác của
<=>Tia Oz nằm giữa 2 tia Ox và Oy
=
2 Cách vẽ tia phân giác của một
Trang 16GV: Tia Oz thỏa mãn điều kiện gì?
HS: Trả lời
Ta vẽ = 640 vẽ tiếp Oz nằm giữa tia Ox và
Oy sao cho = 320
GV: Gọi 1 học sinh lên bảng vẽ
Bài tập: Cho = 800 vẽ tia phân giác OC của
GV: Ngoài cách dùng thước đo góc còn có cách
nào khác có thể xác định được phân giác của góc
Khi nào ta kết luận được tia Oz là tia phân giác
của góc ? Trong những câu trả lời sau? Em
hãy cho những câu nói đúng
Gọi Ot là tia phân giác tính
Chốt lại toàn bài
HS: Theo dõi hướng dẫn và làm bài
Cách 2: Gấp giấy:
? Vẽ tia phân giác của góc bẹt
3 Chú ý
SGK – 86
m, n là đường phân giác
Bài 32: Tia Ox là tia phân giác của
Trang 17ó + = 1800
=> = 1800- = 1800 – 1300 = 500.
5 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Học sinh về nhà cần học, nắm vững định nghĩa tia phân giác của 1 góc đường phân giác của 1 góc từ đó rèn kỹ năng nhận biết 1 tia là tia phân giác của 1 góc
- BTVN: 30,34,36 – SGK – 87
Trang 18Ngày soạn: 02/03/2017
Ngày dạy: 04/03/2017
TIẾT 24: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Kiểm tra và khắc sâu kiến thức về tia phân giác của một góc.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập về tính góc, kỹ năng áp dụng tính chất về tia phân
giác của 1 góc để làm bài tập
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ góc, vẽ tia phân giác.
4 Phẩm chất – năng lực: Rèn luyện năng lực vẽ hình, tính toán số đo góc.
II CHUẨN BỊ
GV: Thước đo góc, thước thẳng, thước đo độ.
HS: Thước đo góc, thước thẳng, thước đo độ.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 1 học sinh lên vẽ góc = 1800
Vẽ tia phân giác Ot của góc Tính ?, ?
⇒500 + ∠x'Ot = 1800
∠x'Ot = 1800 - 500
yt
t'
Trang 19- GV ? Tính ∠tOt' ntn?
- GV ? Qua BT trên em có nhận xét
gì về 2 tia phân giác của 2 góc kề bù
- HS : Hai tia phân giác của 2 góc kề
bù thì vuông góc với nhau
Bài 36 (SGK - 87)
- GV gọi 1 HS đọc đề bài trong SGK
GV ? Đầu bài cho gì ? Hỏi gì ?
- HS : Cho 2 tia Oy , Oz nằm trên
nửa mp bờ chứa tia ox, ∠xOy = 300
∠xOz = 800
tia phân giác Om của ∠xOy, tia
phân giác on của ∠yOz
Yêu cầu : Tính ∠mOn = ?
GV ? Tính ∠mOn như thế nào ?
∠mOn = ?
∠nOy + ∠yOm = ∠mOn
∠nOy = ? ; ∠yOm =? ; ∠yOz = ?
+ Tia Oy nằm giữa 2 tia Ot, Ot'
∠tOt' =∠tOy + ∠yOt'
∠xOz= 800 ∠xOy < ∠xOz
⇒ Tia oy nằm giữa 2 tia Ox , Oz
⇒ ∠xOy + ∠yOz = ∠xOz
Trang 20Tia Oy nằm giữa 2 tia Om, On
⇒ ∠ mOn = ∠mOy + ∠yOn ∠ mOn = 15o + 25o
∠ mOn = 400
4 Củng cố : Nêu cách giải các dạng bài tập đã chữa
- Cách vẽ tia phân giác của một góc
5 Hướng dẫn về nhà
- Ôn lý thuyết , xem lại các BT đã chữa
- Làm BT 37 ( SGK - 87) 31,33,34( SBT - 58)
Trang 21Ngày soạn: 09/03/2017
Ngày dạy: 11/03/2017
TIẾT 25: THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Học sinh hiểu được cấu tạo, công dụng của giác kế.
2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể, kỹ thuật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật
- Chuẩn bị địa điểm TH
- Huấn luyện trước 1 nhóm cốt cán TH
- Các tranh vẽ phóng to hình 40,41,42
- HS: Vở ghi , SGK Đọc trước bài thực hành (sgk)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:Sự chuẩn bị của học sinh
3 Thực hành
HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH (Trong lớp học)
Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo góc
trên mặt đất
- GV: đặt giác kế trước lớp rồi giới thiệu
với HS : dụng cụ đo góc trên mặt đất là
giác kế
- Gv: Bộ phận chính của giác kế là 1 đĩa
tròn Hãy cho biết trên mặt đĩa tròn có gì ?
- HS quan sát giác kế , xem hình 40 rồi trả
lời :
mặt đĩa tròn được chia độ sẵn từ 00-1800 ,
2 nửa hình tròn ghi theo 2 chiều ngược
nhau
- GV: Trên mặt đĩa còn có 1 thanh có thể
1) Dụng cụ đo góc trên mặt đất
+ Dụng cụ: giác kế + Cấu tạo:
(SGK - 88)
Trang 22quay xung quanh tâm của đĩa
Gv quay thanh trên mặt đĩa cho HS xem
hãy mô tả thanh quay đó
- HS: Đĩa tròn được đặt nằm ngang trên 1
giá 3 chân, có thể quay quanh trục
- GV giới thiệu dây dọi treo dưới tâm đĩa ,
sau đó yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo của
Bước 1: Lưu ý : Khi móc một đầu dây dọi
vào tâm của mặt đĩa thì đầu quả dọi trùng
Đo góc ∠ACB trên mặt đất
- Bước 1: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằmtrên đường thẳng đứng đi qua đỉnh C của ∠ACB
- Bước 2: Đưa thanh quay về vị trí 00
và quay mặt đĩa sao cho cọc tiêu đóng
- GV đánh giá, nhận xét kết quả TH của các tổ
- HS tập trung nghe GV nhận xét đánh giá
- HS nếu có đề nghị gì thì trình bày
- HS nêu lại 4 bước tiến hành
- HS cất dụng cụ, vệ sinh tay chân chuẩn bị vào giờ học sau
Trang 235 Hướng dẫn về nhà
- Tiết sau mang đủ dụng cụ để thực hành ngoài trời
Trang 24Ngày soạn: 16/03/2017
Ngày dạy: 18/03/2017
TIẾT 26: THỰC HÀNH ĐO GÓC TRÊN MẶT ĐẤT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Học sinh hiểu được cấu tạo, công dụng của giác kế.
2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng giác kế để đo góc trên mặt đất.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tập thể, kỹ thuật và biết thực hiện những qui định về kỹ thuật
- Chuẩn bị địa điểm TH
- Huấn luyện trước 1 nhóm cốt cán TH
- Các tranh vẽ phóng to hình 40,41,42
- HS: Vở ghi , SGK Đọc trước bài thực hành (sgk)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:Sự chuẩn bị của học sinh
3 Thực hành
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
- GV cho HS tới địa điểm TH, phân công vị
trí từng tổ và nói rõ yêu cầu: các tổ chia
- GV kiểm tra kỹ năng đo góc trên mặt đất
của các tổ , lấy đó là một cơ sở cho điểm
T.H của tổ
- Tổ trưởng tập hợp tổ mình tại vị trí được phân công , chia tổ thành các nhóm
để lần lượt TH HS cốt cán các tổ hướng dẫn các bạn TH Những bạn nào chưa đến lượt thì ngồi quan sát để rút kinh nghiệm
- Mỗi tổ cử 1 bạn nghi lại biên bản TH
Nội dung biên bản
Trang 25Thực hành đo góc trên mặt đất:
Tổ: Lớp:
1/ Dụng cụ : Đủ hay thiếu ( lý do)2/ ý thức kỷ luật trong giờ TH ( cụ thể từng cá nhân )
Đề nghị cho điểm từng người trong tổ
4 Nhận xét đánh giá
- GV đánh giá, nhận xét kết quả TH của các tổ Cho điểm TH các tổ Thu báo cáo TH của các tổ để cho điểm TH của cá nhân HS có thể hỏi lại HS các bước làm để đo góc trên mặtđất
- HS tập trung nghe GV nhận xét đánh giá
- HS nếu có đề nghị gì thì trình bày
- HS nêu lại 4 bước tiến hành
- HS cất dụng cụ, vệ sinh tay chân chuẩn bị vào giờ học sau
5 Hướng dẫn về nhà
- Tiết sau mang đủ compa để học" Đường tròn"
- Đọc trước bài “Đường tròn”
Trang 26- Rèn kỹ năng sử dụng compa thành thạo.
- Biết vẽ cung tròn, đường tròn, biết giữ nguyên độ mở của Compa
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi sử dụng Compa vẽ hình.
4 Phẩm chất – năng lực: Rèn luyện năng lực vẽ hình, năng lực giao tiếp.
II CHUẨN BỊ
GV: Thước kẻ Compa, thước đo góc, phấn mầu, bảng phụ ghi khái niệm đường tròn
và bài tập
HS: Thước thẳng Compa, thước đo góc.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Vẽ đoạn thẳng AB vẽ đường tròn tâm
O, lấy các điểm A, B, C, bất kỳ trên
? Vậy đường tròn tâm O bán kính R là
một hình gồm các điểm như thế nào?
1.Đường tròn và hình tròn.
O N
A B
2cm A
M