1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HINH HOC 6 den tuan 31

59 641 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án hình học 6
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Hằng
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 4: Điểm thuộc không thuộcđường thẳng: Điểm nằm trên đường thẳng ta nói điểm đó thuộc đường thẳng, hay đường thẳng đi 3.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngH

Trang 1

Tuần : 01

Ngày dạy : /

Chương I ĐOẠN THẲNG

I Mục tiêu:

- KT: + Học sinh hiểu điểm là gì? Đừơng thẳng là gì?

+ Hiểu được điểm thuộc (hay không thuộc)

- Kn: + Biết vẽ điểm đường thẳng

+ Biết đặt tên cho điểm đường thẳng+ Biết sử dụng ký hiệu ∈,∉

II Chuẩn bị:

+ Học sinh: sgk + vở ghi + ôn tập kiến thức củ + thước thẳng

+ Giáo viên: sách giáo khoa + giáo án + phấn màu+ bảng phụ

III Các hoạt động chủ yếu :

 Ổn định : 6

6:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Đặt vấn đề, giới thiệu bài mới:

GV: Giới thiệu sơ lược về chương trình toán hình học 6 và các kiến thức cơ bản ở chương trình HKI

Hoạt động 2: Giới thiệu về điểm:

GV: vẽ hình 1 SGK

lên bảng và giới

thiệu:

Hình học đơn giản

nhất là điểm

Mỗi dấu chấm nhỏ

trên bảng là một

điểm & người ta dùng

Có 3 điểm phân biệt là : A,B,M

1 Điểm :

A

B P

C M

Trang 2

GV : một điểm mà

mang hai tên là hai

điểm trùng nhau

GV: cho hai điểm

trùng nhau, giới thiệu

A, C là hai điểm

trùng nhau vậy theo

hình vẽ trên bản điểm

nào trùng nhau?

GV : giới thiệu tiếp

-Hai điểm phân biệt

là 2 điểm không trùng

Vậy theo hình vẽ trên bảng

ta có hai điểm trùng nhau là:

C và M

Hoạt động 3: GV giới thiệu về đường thẳng:

GV nêu vài hình ảnh

về đường thẳng như:

sợi chỉ, mép bàn, …

GV vẽ hình và giới

thiệu cách viết tên

đường thẳng

Sau đó GV đặt câu

hỏi : Trên bảng có

những đường thẳng

gì?

GV Đường thẳng có

bị giới hạn không?

Vẽ đường thẳng là vẽ

1 vạch như thế nào?

HS : đường thẳng a vàđường thẳng p

Đường thẳng không bị giớihạn về hai phía

Vẽ đường thẳng là vẽ một vạch thẳng

2 Đường thẳng

a p

Đường thẳng là một tập hợpđiểm

Đường thẳng không bị giớihạn về hai phía

Hoạt động 4: Điểm thuộc (không thuộc)đường thẳng:

Điểm nằm trên đường

thẳng ta nói điểm đó

thuộc đường thẳng,

hay đường thẳng đi

3 Điểm thuộc (không

thuộc) đường thẳng:

Trang 3

qua điểm đó, đường

thẳng chứa điểm đó

và nếu điểm không

nằm trên đường thẳng

ta nói điểm đó không

thuộc đường thẳng,

hay đường thẳng

không đi qua điểm

đó, đường thẳng

không chứa điểm đó

GV: vẽ hình minh họa

lên bảng

HS : đọc tên điểm

thuộc đường thẳng,

điểm không thuộc

Điểm A thuộc đường thẳngd

Ký hiệu : a∈ dĐiểm B không thuộc đườngthẳng d

Ký hiệu : B ∉ d

Hoạt động 5: Củng cố bài + hướng dẫn về nhà

a Sử dụng bảng phụ làm bảng tóm tắt kiến thức bài học

- KT: + Học sinh hiểu được thế nào là ba điểm thẳng hàng

+ Hiểu được thế nào là điểm nằm giữa hai điểm

+ Trong ba điểm thẳng hàng có 1 và chỉ một điểm nằm giữa haiđiểm còn lại

- Kn: + Biết vẽ 3 điểm đường thẳng, 3 điểm không thẳng hàng

+ Biết sử dụng các thuật ngữ : nằm cùng phía, khác phía, nằm giữa

- VD : Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàngmột cách cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

+ Học sinh: sgk + vở ghi + bút chì + thước thẳng

+ Giáo viên: phấn màu+ bảng phụ thước thẳng

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ:

Vẽ đường thẳng a.Vẽ các điểm:A,C,D∈ a

Vẽ đường thẳng b.Vẽ các điểm:S,T∈ b;

R ∉ b

GV vẽ hình lên bảng và cho học sinh

nhận biết các điểm nào là điểm thuộc

đường thẳng, điểm nào là điểm không

nằm trên đường thẳng

GV nhận xét , cho điểm

Ta thấy đường thẳng a có chứa 3 điểm A,

B, C Vậy ta nói ba điểm này thẳng hàng

HS : lên bảng vẽ hình

a b

R A C D

Hoạt động 2: Giới thiệu về 3 điểm thẳng hàng:

Khi nào thì 3 điểm

thẳng hàng?

Vậy khi nào thì ba

điểm không thẳng

hàng?

GV giới thiệu về cách

vẽ ba điểm thẳng

hàng Sau đó GV cho

học sinh vẽ các điểm

A,B,C ∈ a và M,N,S

∈b

GV kết luận:

- Ba điểm thẳng hàng

là ba điểm cùng nằm

trên một đường thẳng

- Ba điểm không

thẳng hàng là ba

điểm không cùng

nằm trên một đường

thẳng

Ba điểm thẳng hàng là bađiểm cùng nằm trên cùngmột đường thẳng

Ba điểm không thẳng hànglà ba điểm không cùng nằmtrên cùng một đường thẳng

Hoạt động 3: GV giới thiệu về điểm nằm giữa hai điểm:

GV: Trên hình vừa vẽ

em nào hãy cho biết 2. Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng:

Trang 5

có điểm nào nằm

giữa hai điểm nào

không?

GV: Qua 3 điểm

thẳng hàng thì có bao

nhiêu điểm nằm giữa

2 điểm còn lại?

HS: Điểm B nằm giữa hai điểm A và C

Chỉ có 1 và duy nhất 1 điểm nằm giữa hai điểm còn lại

a

A B CTrong ba điểm thẳng hàngcó một điểm và chỉ mộtđiểm nằm giữa hai điểm cònlại

Hoạt động 4: Mở rộng khái niệm, củng cố:

- Vẽ 3 điểm M, N, P thẳng hàng sao cho N nằm

giữa M và P.

- Vẽ 3 điểm A, B, C thẳng hàng sao cho B

không nằm giữa A và C

GV sử dụng bảng phụ để củng cố về 3 điểm

thẳng hàng, điểm nằm giữa hai điểm

GV nhấn mạnh: Không có điểm nào nằm giữa

ba điểm không thẳng hàng

HS lên bảng vẽ hình

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

+ Học bài theo SGK

- KN: + Biết vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt

+ Biết vị trí tương đối của 2 đường thẳng trên mặt phẳng:

Trang 6

III Các hoạt động chủ yếu :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ:

GV vẽ 4 thẳng hàng và cho biết điểm nào

nằm giữa điểm nào?

GV nhận xét , cho điểm

HS : lên bảng vẽ hình

a

A B C DHai điểm B và C nằm giữa hai điểmA,D

B nằm giữa A và C

C nằm giữa B và D

Hoạt động 2: Giới thiệu về cách vẽ đường thẳng:

Cho điểm A, hãy vẽ

đường thẳng đi qua A

Ta vẽ được tất cả là

bao nhiêu đường thẳng

như vậy?

Cho điểm B ≠ A, hãy

vẽ đường thẳng đi qua

A và B Ta vẽ được tất

cả là bao nhiêu đường

thẳng như vậy?

GV : hướng dẫn học

sinh làm bài 15 SGK

HS vẽ hình theo yêu cầucủa GV

Hoạt động 3: GV giới thiệu về tên đường thẳng:

GV vẽ hình lên bảng

và nêu tên các đường

thẳng AB, xy, a, …

Nếu đường thẳng chứa

ba điểm A, B, C thẳng

hàng thì tên gọi nó như

thế nào?

A B CCó 6 tên gọi là:

AB, BA, AC, CA, BC, CB

2.

Tên đường thẳng:

a

A BĐường thẳng AB, a

x

y

a

Hoạt động 4: Vị trí tương đối của hai đường thẳng:

GV sử dụng bảng phụ:

x

y HS nhìn vào bảng phụ:

HS theo dõi bài giảng của GV

3.

Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:

Trang 7

b a

A

a cắt bx

y

a//b.Hai đường thẳng có thểtrùng nhau, cắt nhau hoặcsong song nhau

Chú ý (ghi SGK)

Hoạt động 5: Củng cố + BTVN:

- Tại sao hai điểm luôn thẳng hàng?

- Cho 3 điểm và 1 thước thẳng, làm thế nào để biết 3 điểm đó thẳng hàng?

- Tại sao hai đường thẳng có 2 điểm chung phân biệt thì trùng nhau?

- BTVN: 16, 17, 19, 20, 21 SGK

- Học bài theo SGK

Chuẩn bị bài thực hành (chuẩn bị cọc, dây).

+ Học sinh:chuẩn bị dụng cụ thực hành theo nhóm

+ Giáo viên: 3 cọc tiêu, 1 dây, 1 búa đóng cọc

III Các hoạt động chủ yếu :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ:

1 Nhiệm vụ:

a Chôn các cọc hàng rào thẳng

Trang 8

b Đào hố trồng cây thẳng hàng với

hai cây A và B đã có ở sân

trường

c Khi đã có dụng cụ ở trong tay

chúng ta cần tiến hành làm như

thế nào?

HS nhắc lại nhiệm vụ phải làm trong tiết học

Cả lớp tự ghi bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm:

GV cho học sinh đọc SGK mục 3 trang

108 và quan sát kĩ tranh vẽ hình 24, 25

GV làm mẫu trước toàn lớp

Cách làm:

Bước 1: Đặt cọc tiêu thẳng đứng với

mặt đất tại hai điểm A và B

Bước 2: HS1 đứng ỡ vị trí gần điểm A

HS2 đứng ở vị trí điểm C

Bước 3: HS1 ngắm và ra hiệu cho HS2

đặt cọc tiêu ở vị trí điểm C sao cho HS1

thấy cọc tiêu A che lấp hoàn toàn hai

cọc tiêu ở vị trí B và C

→ khi đó 3 điểm A, B, C thẳng hàng

GV thao tác: Chôn cọc C thẳng hàng

với hai cọc A, B ở cả hai vị trí của C

Đại diện 2 học sinh 2 nhóm nêu cách làm

HS tự ghi bài

* Lần lượt 2 HS thao tác đặt cọc C thẳng hàng với hai cọc A và B trước toàn lớp

Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm:

GV qua sát các nhóm học sinh thực

hành, nhắc nhở, điều chỉnh khi cần

thiết

- Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tiến hành chôn cọc thẳng hàng với hai mốc A và B mà GV cho trước

- Mỗi nhóm học sinh có ghi lại biên bản thực hành theo trình tự các khâu

Trang 9

1) Chuẩn bị thực hành.

2) Thái độ, ý thức thực hành

3) Kết quả thực hành: mỗi nhóm tự đánh giá: Tốt – khá - TB

Hoạt động 4: Nhận xét:

- GV nhận xét đánh giá kết quả thực hành của từng nhóm

- GV tập trung học sinh và nhận xét toàn lớp

Hoạt động 5: Kết thúc:

Học sinh vệ sinh chân tay, cất dụng cụ, chuẩn bị vào giờ học sau

VN: xem trước bài học : BÀI 5 TIA

+ Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

- Kn: Biết vẽ tia

- VD : + Biết phân loại hai tia chung gốc

+ Biết phát biểu gọn các mệnh đề toán học

II Chuẩn bị:

+ Học sinh: sgk + vở ghi + bút chì + thước thẳng

+ Giáo viên: phấn màu+ bảng phụ thước thẳng

III Các hoạt động chủ yếu :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ:

Vẽ đường thẳng xy

Vẽ điểm O∈ xy

Từ hình vẽ GV giới thiệu về tia bằng mô tả

trực quan: “Một phần đường thẳng bị chia

ra bởi điểm O cùng với điểm O được gọi là

1 tia gốc O”

x

y O

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tia:

Vậy hình trên có bao

Trang 10

GV tiếp tục cho học

sinh vẽ 1 tia Ax

GV: tia có bị giới hạn

Tia Ax bị giới hạn về phíagốc A nhưng không bị giớihạn về phía x

x

y O

Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia

ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O

Hoạt động 3: GV giới thiệu về hai tia đối nhau:

GV: Trên hình vừa vẽ ta

thấy 2 tia Ox và Oy là

hai tia đối nhau Vậy

hai tia đối nhau là hai

tia như thế nào?

GV cho HS làm bài

tập ?1 SGK

x

y

A B

+ Tại sao Ax và By

không phải là hai tia đối

nhau?

+ Hình trên có những

tia đối nhau nào?

HS1: Hai tia Ox và Oy cùng nằm trên cùng một đường thẳng, và có chung một gốc O nên gọi là hai tia đối nhau

HS1: hai tia Ax và Bykhông đối nhau vì chúngkhông có gốc chung

HS2: các tia đối nhau là :+ Ax và Ay

Mỗi điểm trên đườngthẳng là gốc chung của haitia đối nhau

Hoạt động 4: Hai tia trùng nhau:

Trang 11

GV dùng phấn màu

xanh vẽ tia AB rồi dùng

phấn màu đỏ vẽ tia Ax

x

A B

Từ các nét phấn trùng

nhau -> hai tia trùng

Vậy hai tia cùng xuất

phát từ một gốc có phải

là hai tia trùng nhau

không?

HS quan sát GV vẽ hình

HS quan sát và chỉ ra đặcđiểm của hai tia Ax và AB+ Chung gốc

+ Tia này nằm trên tia kia

HS tìm hai tia trùng nhau

HS : Hai tia trùng nhau làhai tia có mọi điểm đều làđiểm chung

Hai tia không trùng nhau làhai tia phân biệt

HS: hai tia cùng xuất pháttừ một gốc chưa chắc đã làhai tia trùng nhau

- Hai tia phân biệt là haitia không trùng nhau

Hoạt động 5: Củng cố +Hướng dẫn về nhà

+ Sử dụng bảng phụ ôn tập các tia

+ Học bài theo SGK

- Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng về vẽ tia

- Rèn luyện tính cẩn thận chính xác khi vẽ

II Chuẩn bị:

+ Học sinh: sgk + vở bài tập + bút chì + thước thẳng

+ Giáo viên: phấn màu+ bảng phụ thước thẳng

III Các hoạt động chủ yếu :

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Luyện tập nhận thức khái niệm:

- Vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O

bất kỳ trên xy

- Chỉ ra và viết tên hai tia chung

gốc O Tô đỏ một trong hai tia, tô

xanh tia còn lại

- Viết tên hai tia đối nhau, hai tia

đối nhau có đặc điểm gì?

Một học sinh lên bảng làm bài

HS cả lớp làm vào vở bài tập

x

y O

+ Hai tia chung gốc : tia Ox và tia Oy

+ Hai tia đối nhau là : tia Ox và tia Oy.Hai tia đối nhau có đặc điểm là chung gốc và hai tia tạo thành một đường thẳng

Hoạt động 2: Làm bài tập SGK

Bài 2: Điền vào chổ trống để được

câu đúng trong các phát biểu sau:

1- Điểm K nằm trên đường thẳng

xy là gốc chung của …………

2- Nếu điểm A nằm giữa hai điểm

B và C thì:

- Hai tia ……… đối nhau

- Hai tia CA và ……… trùng nhau

- Hai tia BA và BC …………

3- Tia AB là hình gồm điểm ……

và tất cả các điểm ……… với B

đối với ………

4- Hai tia đối nhau là …………

5- Nếu 3 điểm E, F, H cùng nằm

trên một đường thẳng thì trên

hình có:

a) Các tia đối nhau là………

b) Các tia trùng nhau là………

Bài 3 Trong các câu sau em hãy

chọn câu đúng

1-Hai tia Ax và Ay chung gốc thì

đối nhau

2-Hai tia Ax và Ay cùng nằm trên

đường thẳng xy thì đối nhau

3-Hai tia Ax và By cùng nằm trên

đường thẳng xy thì đối nhau

4-Hai tia cùng nằm trên đường

thẳng xy thì trùng nhau

HS trả lời miệng trước toàn lớp

1 x

y A

Trang 13

Hoạt động 3: Luyện tập vẽ hình:

Bài 4: Vẽ 3 điểm không

thẳng hàng A; B; C

- Vẽ tia AB; AC; BC

- Vẽ các tia đối nhau

2-Vẽ một số trường hợp

về hai tia phân biệt

Bài 4

A

B C

D E

x

y O

x

y A

B

Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn về nhà - BTVN

Thế nào là tia gốc O

Hai tia đối nhau là hai tia

phải thỏa mãn điều kiện

gì?

- Oân tập kĩ lý thuyết

- Chuẩn bị bài mới:

- KT: + Học sinh biết định nghĩa đoạn thẳng

- Kn: Biết vẽ đoạn thẳng

 Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia

 Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

- VD :Giáo dục tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

+ Học sinh: SGK + vở ghi + bút chì + thước thẳng

+ Giáo viên: phấn màu + bảng phụ + thước thẳng

III Các hoạt động chủ yếu :

Trang 14

 Ổn định : 6

6:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tiếp cận định nghĩa đoạn thẳng:

GV: kiểm tra HS

1 Vẽ hai điểm A và B

2 Đặt mép thước thẳng đi qua hai điểm

rồi dùng phấn vạch theo mép thước

từ A đến B ta được một hình Hình

này gồm bao nhiêu điểm? Là những

điểm như thế nào?

- Đó là một đoạn thẳng AB

- Đoạn thẳng AB là hình nhưthế nào?

1 HS: lên bảng làm

HS cả lớp làm trên phim trong

Hình này gồm có vô số điểm, gồm 2 điểm A; B và tất cả những điểm nằmgiữa A và B

Ghi bài

Hoạt động 2: Hình thành định nghĩa:

GV: cho HS nhắc lại

định nghĩa vài lần và

giới thiệu :

Đọc là: đoạn thẳng AB

(hay đoạn thẳng BA)

AB là hai đầu mút

Bài tập 33 trang 115

- Cho hai điểm M; N

vẽ đường thẳng MN

- Trên đường thẳng

vừa vẽ có đoạn

thẳng nào không?

- Dùng bút khác màu

tô đoạn thẳng đó

- Vẽ đoạn thẳng EF

thuộc đường thẳng

MN Trên hình có

đoạn nào? Có nhận

xét gì về các đoạn

thẳng với đường

thẳng đó?

? a) Vẽ ba đường

thẳng a;b;c cắt nhau đôi

HS: nhắc lại định nghĩađoạn thẳng AB

HS: đọc đề trong SGK, trảlời miệng

N

M

Nhận xét: Đoạn thẳng là

một phần của đường thẳngchứa nó

HS1: thực hiện trên bảngyêu cầu a;b

Trang 15

một tại các điểm :A;B;C

b) Đọc tên (các cách

khác nhau) của một

đường thẳng?

c) Chỉ ra 5 tia trên

hình?

d) Các điểm A;B;C có

thẳng hàng không?

Vì sao?

e) Quan sát đoạn

thẳng AB và đoạn

thẳng AC có đặc

điểm gì?

Hai đoạn thẳng cắt nhau

có mấy điểm chung?

HS2: thực hiện trả lời yêucầu c,d,e (trả lời miệng)

b c

a

B C

A

e)Đoạn thẳng AB và đoạnthẳng AC có điểm chung;

chỉ có một điểm A chung

Hai đoạn thẳng cắt nhauchỉ có một điểm chung

Hoạt động 3: GV giới thiệu quan hệ giữa đoạn thẳng, đường thẳng, tia:

* Quan sát các hình vẽ

(bảng phụ) hình 33, 34,

35 để hiểu về hình biểu

diễn hai đoạn thẳng cắt

nhau; đoạn thẳng cắt

tia, đoạn thẳng cắt

đường thẳng?

2.

Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng:

GV: cho HS quan sát bảng phụ sau, nhận dạng hai đoạn thẳng cắt nhau (a) đoạnthẳng cắt tia (b), đoạn thẳng cắt đường thẳng (c)

Lưu ý: GV nên mô tả từng trường hợp

A

B

Hoạt động 5: Củng cố +Hướng dẫn về nhà

+ Sử dụng bảng phụ ôn tập bài 35,36,39

+ Học bài thuộc và hiểu định nghĩa đoạn thẳng

+ Biết vẽ hình biểu diễn đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, đoạnthẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt đường thẳng

+ Làm BT 37,38 SGK

+ Chuẩn bị bài mới : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

Trang 16

- KT: + Học sinh biết độ dài đoạn thẳng là gì.

- KN: + Biết dùng thước đo độ dài để đo độ dài của đoạn thẳng

+ Biết so sánh hai đoạn thẳng

- VD : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tiếp cận khái niệm độ dài đoạn thẳng:

GV: kiểm tra HS

- Đoạn thẳng AB là gì?

GV: gọi 2 HS lên bảng thực hiện :

- Vẽ đoạn thẳng, có đặt tên

- Đo đoạn thẳng đó

- Viết kết quả đo bằng ngôn ngữ thường

và bằng ký hiệu

- GV : yêu cầu HS nêu cách đo

* HS2: Em có nhận xét gì về bài làm của

bạn?

1 HS: lên bảng làm

2 HS lên bảng thực hiện :Cả lớp làm nháp

Sau đó đọc lại kết quả đo của bạn.HS: nhận xét

Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng:

GV:

a)Dụng cụ:

- Dụng cụ đo đoạn

thẳng?

- GV giới thiệu một

vài loại thước

b) Đo đoạn thẳng AB:

- Cho đoạn thẳng AB,

đo độ dài của nó

- Nêu rõ cách đo:

- Dụng cụ đo thường làthước thẳng có chiakhoảng

Trang 17

- Độ dài của đoạn thẳng

AB bằng 56mm, kí hiệu

AB = 56mm

- Hoặc “khoảng cách

giữa hai điểm A và B

bằng 56mm”

- Hoặc “A cách B một

khoảng bằng 56mm”

* Cho hai điểm A và B

ta có thể xác định ngay

khoảng cách AB Nếu

A ≡ B ta nói khoảng

cách AB = 0

* Khi có một đoạn

thẳng thì tương ứng với

nó sẽ có mấy độ dài?

Độ dài đó là số âm hay

dương

GV nhấn mạnh:

-Mỗi đoạn thẳng có một

độ dài Độ dài của đoạn

thẳng là một số dương

-Độ dài và khoảng cách

có khác nhau không?

- Đoạn thẳng và độ dài

đoạn thẳng khác nhau

như thế nào?

Củng cố: thực hiện đo

chiều dài chiều rộng

của cuốn vở của em, rồi

đọc kết quả

Cách đo:

+ Đặt cạnh của thước điqua hai điểm A;B sao chovạch số 0 trùng với điểmA

+ Điểm B trùng với mộtvạch nào đó trên thước,chẳng hạn vạch 56mm, tanói:

HS: đọc nhận xét từ SGK

HS trả lời:

- Độ dài của đoạn thẳng làmột số dương, khoảng cáchcó thể bằng 0

- Đoạn thẳng là hình cònđộ dài đoạn thẳng là mộtsố

Mỗi đoạn thẳng có một độ dài Độ dài đoạn thẳnglà một số dương

Hoạt động 3: GV cho học sinh làm quen việc so sánh 2 đoạn thẳng:

- Thực hiện đo độ dài

của cây bút chì và bút bi

của em Cho biết hai vật

này có độ dài bằng

nhau không?

- Để so sánh hai đoạn

thẳng ta so sánh hai độ

HS thực hiện phép đo và gọi 2 học sinh cho biết kết quả

2 So sánh hai đoạn thẳng:

Trang 18

dài của chúng

+ Cả lớp thực hiện yêu

cầu:

- Đọc SGK và cho biết

thế nào là hai đoạn

thẳng bằng nhau, đoạn

thẳng này dài hơn( hay

ngắn hơn) đoạn thẳng

kia Cho ví dụ và thể

hiện bằng kí hiệu:

- GV vẽ hình 40 lên

bảng:

D B

Cả lớp đọc SGK và sau đó

HS trả lời câu hỏi

Một HS lên bảng viết kí hiệu:

AB = CD

EG >CDhay AB < EG

Cả lớp làm ?1Một HS đọc kết quả

Hai đoạn thẳng bằngnhau Kí hiệu : AB = CD.Hai đoạn thẳng khôngbằng nhau:

AB < EG hay EG>AB

Hoạt động 4: Củng cố +Hướng dẫn về nhà

GV: giới thiệu cho HS ?2, ?3

Bài tập: Cho các đoạn thẳng sau:

• Hãy xác định độ dài của các đoạn thẳng

• Sắp xếp các đoạn thẳng theo thứ tự tăng dần

+ Học thuộc bài và biết cách đo, cách so sánh đoạn thẳng.+ Làm BT 40;44;45SGK

+ Chuẩn bị bài mới : KHI NÀO THÌ AM + MB = AB?

- KT: + Học sinh biết nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì

AM + MB = AB và ngược lại

Trang 19

- KN: + HS nhận biết được 1 điểm có nằm giữa hay không nằm giữahai điểm khác.

+ Bước đầu tập suy luận: nếu a + b = c, khi biết hai số thì cóthể suy ra được số thứ ba

- VD : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo các đoạn thẳng vàcộng các độ dài

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ+ giới thiệu bài mới:

- GV: cho HS vẽ:

1) Vẽ 3 điểm A,B,C với B nằm giữa A;C

giải thích rõ cách vẽ

2) Trên hình có những đoạn thẳng nào? Kể

tên?

3) Đo các đoạn thẳng trên hình vẽ?

4) So sánh độ dài AB + AC với AC? Rút ra

Hoạt động 2: Khi nào AM + MB =AB?:

GV: để bài toán trên

làm ví dụ

GV: cho HS làm ?1

SGK

GV: Từ bài toán trên

em nào có thể nhận xét

nếu cho điểm M nằm

giữa hai điểm A và B

HS: làm ? 1 SGKHS: nêu lên nhận xét:

Nhận xét :Nếu điểm M nằm giữa haiđiểm A và B thì AM + MB

Trang 20

thì ta sẽ có được mối

quan hệ của AM, MB,

AB như thế nào?

GV: Nêu câu hỏi khắc

sâu: Cho điểm K nằm

giữa 2 điểm M và N thì

ta có đẳng thức nào?

GV: yêu cầp HS làm

tiếp:

1) Vẽ 3 điểm thẳng

hàng: A;M;B biết M

không nằm giữa A

và B Đo AM; AB;

MB?

2) So sánh AM +MB

với AB

Nêu nhận xét?

GV: kiểm tra bài làm

của HS

Kết hợp 2 nhận xét trên

ta có: Điểm M nằm

giữa hai điểm A và B

⇔ AM + MB = AB

GV: củng cố nhận xét

bằng ví dụ trang 120

SGK

GV: đưa bài giải mẫu

(bài 47 )lên máy chiếu

và đặt câu hỏi:

1)Cho 3 điểm thẳng

hàng, ta chỉ cần đo mấy

đoạn thẳng mà biết

được độ dài của cả 3

đoạn thẳng?

2) Biết AN +NB = AB ,

kết luận gì về vị trí của

N đối với A và B?

HS: N nằm giữa A và B

(SGK)

Trang 21

– 121 HS chỉ ra các dụngcụ đo k/c giữa hai điểm (2điểm có k/c nhỏ hơn độ dàicủa thước, 2 điểm cókhoảng cách lớn hơn độ dàicủa thước).

Hoạt động 4: Củng cố

* Hãy chỉ ra điều kiện nhận biết một

điểm có nằm giữa hai điểm khác

hay không?

* Bài tập: Điểm nào nằm giữa hai điểm

còn lại trong 3 điểm A; B; C

- Biết độ dài AB = 4cm; AC = 5cm;

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

+ Học thuộc bài, nắm vững khi nào thì AM + MB = AB và ngược lại.+ Làm BT 46;49SGK

+ Chuẩn bị bài mới : LUYỆN TẬP

- KN: + rèn kĩ năng nhận biết được 1 điểm có nằm giữa hay khôngnằm giữa hai điểm khác

+ Bước đầu tập suy luậnvà rèn kĩ năng tính toán

- VD : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo các đoạn thẳng vàcộng các độ dài

Trang 22

 Ổn định : 6

6:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ:

1) Để kiểm tra xem điểm A có

nằm giữa hai điểm O và B

không ta làm thế nào?

2) Làm bài tập 48 SGK

GV cùng toàn lớp sửa bài, đánh giá

cho điểm 2 HS

2 HS lên bảng làm bài

Một nữa HS trong lớp làm bài 46

Một nữa HS trong lớp làm bài 48

*HS1: Bài 46:

N là một điểm của đoạn thẳng IK ⇒N nằmgiữa I và K

⇒ IN + NK =IKmà IN = 3cm; NK = 6cm

Đề bài cho gì? Hỏi gì?

- GV dùng bút dạ gạch chân ý

những bài đã cho, những ý đề

bài hỏi trên bảng phụ

GV cùng HS cả lớp sữa ý a)

- GV GV: yêu cầu một HS khá

chấm và sửa ý b cho bạn HS cả

lớp nhận xét đánh giá cả 2 em

Bài 51/122 SGK

GV: cũng có thể chỉ cần lấy bài của

Bài 49/121 SGK

Một HS đọc to đề bài trong SGK

HS quan sát đề trong SGK hoặc trên bảngphụ của GV

HS phân tích đề bài:

Hai HS lên bảng làm 2 phần a, b

Bài 51/122 SGK

HS: đọc đề bài trên bảng phụ

Một HS khác phân tích đề trên bảng phụ

HS giải bài toán theo nhóm Sau đó từng

Trang 23

hai nhóm tiêu biểu để cùng HS cả

lớp sữa, chấm bài

Bài 47/121 SGK

Cho 3 điểm A;B;C thẳng hàng Hỏi

điểm nào nằm giữa hai điểm còn

HS trả lời miệng:

a) Điểm C nằm giữa hai điểm A;B.b) Điểm B nằm giữa hai điểm A;C.c) Điểm A nằm giữa hai điểm B;C

Hoạt động 3: Luyện tập về điểm không nằm giữa:

a) Trong ba điểm A;B;M

không có điểm nào nằm

giữa hai điểm còn lại

b) A,B,M không thẳng

hàng

Bài 52 SGK 121

Quan sát hình và cho biết

đường đi từ A đến B theo

đường nào là ngắn nhất? Tại

sao?

Bài 48 SBTHS:

Theo đề bài ta có:

AM = 3,7cm; MB = 2,3cm; AB = 5cm3,7 + 2,3 ≠ 5

⇒ A không nằm giữa M và B

⇒ Trong 3 điểm A;B;M không có điểm nàonằm giữa hai điểm còn lại

b) Theo câu a: Không có điểm nào ằnm giữahai điểm còn lại, tức là 3 điểm A,B,M khôngthẳng hàng

Bài 52 SGK 121

HS trả lời miệng:

Đi theo đoạn thẳng là ngắn nhất

Hoạt động 4: Củng cố - Hướng dẫn về nhà - BTVN

- Ôn tập kĩ lý thuyết

Chuẩn bị bài mới:Bài 9 VẼ ĐOẠN THẲNGCHO BIẾT ĐỘ DÀI

Trang 24

Ngày dạy :

Bài 9 VẼ ĐOẠN THẲNG CHO BIẾT ĐỘ DÀI

I Mục tiêu:

- KT: Nắm vững trên tia Ox có 1 và chỉ 1 điểm M sao cho OM = m

 Trên tia Ox, nếu OM = a, ON = b và a<b thì M nằm giữa Ovà N

KN: Biết áp dụng kiến thức đã học để giải bài tập

- VD : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo các đoạn thẳng, đặtđiểm chính xác

II Chuẩn bị:

+ Học sinh: bút chì + thước thẳng có chia khoảng

+ Giáo viên: phấn màu+ bảng phụ+ thước thẳng có chia khoảng

III Các hoạt động chủ yếu :

 Ổn định : 6

 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ+ giới thiệu bài mới:

1) Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B

thì ta có đẳng thức nào ?

2) Làm bài tập:

Trên một đường thẳng, hãy vẽ 3 điểm V;A;

T sao cho AT = 10cm; VA = 20cm; VT

=30cm Hỏi điểm nào nằm giữa hai điểm

còn lại?

*Em hãy mô tả cách vẽ đoạn thẳng TA =

10cm trên một đường thẳng đã cho

*GV: Bạn đã vẽ và nêu được cách vẽ đoạn

thẳng TA trên một đường thẳng khi biết độ

dài của nó

Vậy để vẽ đoạn thẳng OM = a cm trên tia

Ox ta làm như thế nào? Qua bài học này

chúng ta cùng nghiên cứu nó

GV giới thiệu vào bài mới

- Một HS lên bảng kiểm tra

- HS đọc SGK trong 3 phút mục 1(ví dụ 1)

Ghi bài học

Hoạt động 2: Vẽ đoạn thẳng trên tia?:

GV: cho HS đọc và làm

ví dụ SGK

GV: để vẽ đoạn thẳng

cần xác định hai mút

của nó Ở ví dụ 1 mút

nào cần biết, cần xác

định mút nào?

Ví dụ 1:

Trên tia Ox vẽ đoạn thẳng

OM = 2cm

+ Mút O đã biết

+ Cần xác định mút M

1 Vẽ đoạn thẳng trên tia:

Ví dụ 1: (ghi sgk)

Trang 25

- Để vẽ đoạn thẳng có

thể dùng những dụng cụ

nào? Cách vẽ như thế

nào?

Sau khi thực hiện 2 cách

xác định điểm M trên

tia Ox, em có nhận xét

gì?

GV nhấn mạnh:

Trên tia Ox bao giờ

cũng có …

VD2: Cho đoạn thẳng

AB Hãy vẽ đoạn thẳng

CD sao cho CD = AB.

*Đề bài cho gì? Yêu

- Vạch (2cm) của thước ứngvới một điểm trên tia, điểmấy chính là điểm M

HS: đọc SGK ví dụ 2 trong

5 phút và nêu cách vẽ

HS lên bảng thực hiện thaotác vẽ

Cả lớp cùng vẽ vào vở:

-Vẽ đoạn thẳng AB

-Vẽ đoạn thẳngCD =AB(bằng compa)

HS: lên bảng vẽ hình:

x 2,5 cm

Hoạt động 3: GV cho học sinh vẽ 2 đoạn thẳng trên tia:

GV: cho HS quan sát

hình vẽ trên bảng và

hỏi em nào có thể cho

biết trong 3 điểm

O;M;N điểm nào nằm

giữa 2 điểm còn lại?

x 2,5 cm

2 Vẽ hai đoạn thẳng trên tia:

Ví dụ : (SGK)

Nhận xét :

Trên tia Ox, OM =a, ON=b, nếu 0 < a < b thì điểm M nằm giữa hai điểm O và N.

Trang 26

trên cùng một tia có

chung một mút là gốc

tia, ta có nhận xét gì về

vị trí của 3 điểm

Nếu trên tia Ox, OM

=a, ON=b, nếu 0 < a <

b thì ta kết luận gì về vị

x

M nằm giữa O và N

0 < a < b ⇒M nằm giữa Ovà N

Bài học hôm nay cho ta thêm một dấu

hiệu nhận biết về điểm nằm giữa hai

điểm đó là?

HS lên bảng làm bài tập

Trả lời

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

+ Học thuộc bài, nắm vững bài

- KT: Nắm vững trung điểm của đoạn thẳng là gì?

- KN: + Biết vẽ trung điểm của một đoạn thẳng

+ Nhận biết được một điểm là trung điểm của một đoạnthẳng

- VD : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi đo các, vẽ, gấp giấy

Trang 27

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ+ giới thiệu bài mới:

- GV: cho HS hình vẽ (GV vẽ: AM = 2cm;

3) Nhận xét gì về vị trí của M đối với A; B?

Từ bài toán KTBC GV giới thiệu vào bài

⇒ MA + MB = AB

AB = 2 + 2 = 4 (cm)

3) M nằm giữa hai điểm A; B và M cách đều A;B ⇒ M là trung điểm của đoạn thẳng AB

HS: lên bảng đo lại và nhận xét

Hoạt động 2: Trung điểm đoạn thẳng?:

GV: qua phần kiểm tra

bài củ, GV giới thiệu về

trung điểm của đoạn

- Có điều kiện M nằm

giữa A và B thì tương

ứng ta có đẳng thức

nào?

Tương tự M cách đều

A;B thì … ?

*GV yêu cầu một HS

vẽ trên bảng

+ Vẽ đoạn thẳng AB =

35cm

+ Vẽ trung điểm M của

đoạn thẳng AB

Giải thích rõ cách vẽ

Cả lớp làm như bạn

M trung điểm AB.

Nếu điểm M nằm giữa haiđiểm A và B thì AM + MB

Trang 28

Nếu M là trung điểm

của đoạn thẳng AB thì :

GV: Một đoạn thẳng có

bao nhiêu trung điểm?

AB = 3,5 cm

AM = 1,75 cm

Một HS đọc to đề bài

HS khác lên tóm tắt đề

1 HS lên bảng vẽ hình

x

4 cm

2 cm

HS trả lời miệng:

a) Điểm A nằm giữa haiđiểm O và B(vì OA < OB)

b) Theo câu a:

A nằm giữa O và B

⇒OA + AB = OB

2+AB = 4 AB= 4 – 2

AB = 2 (cm)

⇒OA = OB (vì = 2cm)c) Theo a) và b) ta có: A làtrung điểm của đoạn thẳngOB

HS: mỗi đoạn thẳng có duynhất một điểm chínhgiữa,vậy chỉ có duy nhấtmột trung điểm

Hoạt động 3: GV cho học sinh vẽ trung điểm:

*Có những cách nào để

vẽ trung điểm của đoạn

thẳng AB?

GV: yêu cầu HS chỉ rõ

cách vẽ theo từng bước

Cách 1:

Cách 2:

Vd: Vẽ trung điểm M củađoạn thẳng AB (cho trướcđoạn thẳng)

Cách 1:Dùng thước thẳng

có chia khoảng:

B1 Đo đoạn thẳng

B2 Tính MA = MB = AB2B3 Vẽ M trên đoạn thẳng

AB với độ dài AM (hoặcMB)

Cách 2: gấy dây.

2 Cách vẽ trung điểm của đoạn thẳng:

( Xem SGK)

Trang 29

GV: Dùng dây gấp

hướng dẫn HS

Cách 3: Dùng giấy gấp

(SGK)

GV: cho HS đọc SGK

Cách 3: Dùng giấy gấp.

HS đọc SGK và xác địnhtrung điểm đoạn thẳngbằng cách gấp giấy

Hoạt động 4: Củng cố

Cho HS làm ?

Hãy dùng sợi dây “chia ”thanh gỗ

thành 2 phần bằng nhau Chỉ rõ cách

làm?

Bài tập:

Điền từ thích hợp vào (…)

1)Điểm …… là trung điểm của đoạn

- Dùng bút chì đánh dấu trung điểm.HS: điền vào chổ trống

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

+ Học thuộc bài, nắm vững trung điểm đoạn thẳng

Ngày đăng: 08/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   học   đơn   giản nhất là điểm. - GIAO AN HINH HOC 6 den tuan 31
nh học đơn giản nhất là điểm (Trang 1)
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm tia: - GIAO AN HINH HOC 6 den tuan 31
o ạt động 2: Hình thành khái niệm tia: (Trang 9)
Hình trên gồm 2 tia : Ox và Oy. - GIAO AN HINH HOC 6 den tuan 31
Hình tr ên gồm 2 tia : Ox và Oy (Trang 10)
Hình này gồm có vô số điểm, gồm 2  điểm A; B và tất cả những điểm nằm giữa A và B. - GIAO AN HINH HOC 6 den tuan 31
Hình n ày gồm có vô số điểm, gồm 2 điểm A; B và tất cả những điểm nằm giữa A và B (Trang 14)
Hình tròn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và   các   điểm   nằm   bên trong đường tròn đó. - GIAO AN HINH HOC 6 den tuan 31
Hình tr òn là hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w