- Tùy theo HS lấy được ví dụ.0,5 đ - Phân tích được đường đi của xung thần kinh với 5 thành phần tham gia.1,5 đ Câu 4: 3 đ - Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải máu theo động mạch phổi
Trang 1Ngày soạn: Ngày
dạy:
Tiết 20: KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu bài kiểm tra :
Thông qua bài kiểm tra:
- Giáo viên đánh giá được kết quả học tập của học sinh về kiến thức, kỹnăng và
vận dụng
- Qua kết quả kiểm tra, học sinh rút ra kinh nghiệm để có phương pháphọc tập tốt
hơn
II Tiến trình tổ chức kiểm tra:
1 Chuẩn bị tiết kiểm tra:
- Giáo viên nghiên cứu kỹ trọng tâm kiến thức và kỹ năng của chương,những tình huống có liên quan và ghi yêu cầu của bài kiểm tra
- Chọn loại hình kiểm tra và soạn đề kiểm tra
2 Hoạt động trong tiết kiểm tra:
- Giáo viên nêu yêu cầu kiểm tra và phát đề cho học sinh
- Học sinh làm bài, GV theo dõi, giám sát, uốn nắn kịp thời sai sót vềthái độ
làm bài( nếu có )
- GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra
- Dặn dò
III Nội dung bài kiểm tra :
- Theo phương pháp tự luận
- Giáo viên ra đề trên giấy in sẵn
Đề I Câu 1: (3 đ) Hãy kể tên các loại Nơnron,nêu đặc điểm và chức năng của
chúng?
Câu 2: (2 đ) Trình bày cấu tạo của bắp cơ ?
Câu 3: (3 đ) Hãy trình bày những đặc điểm của bộ xương người tiến hóa
hơn bộ xương thú ?
Câu 4: (2 đ) Từ một ví dụ cụ thể đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung
thần kinh phản xạ đó?
Đề II Câu 1: (2 đ) Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng những cách nào?
Câu 2: (3 đ) Hãy trình bày những đặc điểm của hệ cơ người tiến hóa hơn hệ
cơ thú ?
Trang 2Cõu 3: (2 đ) Từ một ví dụ cụ thể đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung
thần kinh phản xạ đó?
Cõu 4: (3 đ) Mô tả đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn, nêu chức
năng của hệ tuần hoàn?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Đề I Câu 1: (3 đ)
+ Nơ ron hướng tâm (cảm giác): thân nơ ron nằm ngoài TƯTK → dẫn
* Cấu tạo của bắp cơ gồm:
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ Mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ (TB cơ) bọc trong màng liên kết Hai đầu bắp cơ có gân gắn vào xương qua các khớp, phần giữa phình to
(1 đ).
- TB cơ gồm nhiều tơ cơ: tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen kẻ nhau tạo
thành vân sáng vân tối
- Cột sống cong ở 4 chổ, đảm bảo cho trọng tâm cơ thể rơi vào 2 bàn chântrong tư
thế đứng thẳng; lồng ngực rộng về 2 bên.(1 đ)
- Xương chi phân hóa:
Trang 3+ Tay có khớp linh hoạt hơn chân, vận động của tay tự do hơn, thuận lợi
(0,5 đ)
+ Chân có xương lớn, khớp chắc chắn, xương gót phát triển, các xương
bàn chân và xương ngón chân khớp với nhau tạo thành vòm để vừa có thế
đứng trên đôi chân và di chuyển dể dàng
*Bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách:
- Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hóa
- Lim phô T phá hủy các TB bị nhiểm vi khuẩn bằng cách nhận diện và tiếp
xúc với chúng, tiết ra prôtêin đặc hiệu làm tan màng TB và phá hủy TB
(1 đ)
Câu 2: (3 đ)
- Có sự phân hóa cơ tay và cơ chân gắn với chức năng của chi và các đặc
(0,5 đ)
+ Cơ tay phân chia thành các nhóm cơ giúp tay cử động linh hoạt để
có thể thực hiện những động tác lao động phức tạp; có nhiều cơ vận động
ngón cái giúp ngón cái khỏe và linh hoạt
Trang 4- Tùy theo HS lấy được ví dụ.(0,5 đ)
- Phân tích được đường đi của xung thần kinh với 5 thành phần tham gia.(1,5 đ)
Câu 4: (3 đ)
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ tâm thất phải máu theo động mạch phổi đến mao
mạch phổi,ở đây diễn ra quá trình trao đổi khí( lấy ôxi thải khí CO2) →theo
(1 đ)
-Vòng tuần hoàn lớn: Từ tâm thất trái máu đỏ tươi theo động mạch chủ đến
mao mạch các cơ quan, ở đây diễn ra quá trình trao đổi chất, khí trở thành
máu đỏ thẩm →theo tỉnh mạch chủ về tâm nhỉ phải
- Đa số HS nắm được kiến thức cơ bản của bài kiểm tra, vận dụng khá tốt
những kỉ năng làm bài tự luận Nhiều em trình bày bài làm khoa học, chử
viết rỏ ràng, đẹp, ít sai lổi chính tả
2 Nhược điểm:
- Một số ít HS còn trình bày bài làm của mình lủng củng, lộn xộn, chử viết
không rỏ ràng Các em này định hình kiến thức chưa khoa học Có khi nhác
học nên làm bài không tốt
3 Biện pháp khắc phục:
* Về giáo viên:
+ Trả bài kiểm tra có nhận xét( tuyên dương, phê bình) Đặc biệt là chỉ rỏ
cho các em có điểm yếu, kém biết được cái sai của mình để khắc phục cho
các bài kiểm tra sau
+ Tăng cường kiểm tra bài cũ của các em này giúp các em trình bày câu trả
lời lô rít, khoa học hơn
+ Trong từng tiết dạy GV cố gắng nói có tính lô rít khoa học, trình bày kiến
thức theo từng ý để HS nắm được kiến thức dể dàng, tạo cho các em “nền”
khi trình bày bài kiểm tra
* Về học sinh:
+ Biết được điểm yếu của mình tự điều chỉnh cho bài kiểm tra sau
+ Về nhà, hay trong từng tiết học cần luyện chử viết của mình cố ngắng nghi
đúng chính tả, trình bày kiến thức theo từng ý cho rỏ ràng mạch lạc
Trang 5+ Tăng cường học bài củ, làm bài tập vừa rèn luyện kiến thức, vừa rèn luyện
kỉ năng viết bài
II Phương pháp: Đàm thoại, trực quan bằng hình ảnh.
III Phương tiện:
1 GV: Tranh cấu tạo hệ hụ hấp
2 HS: Phiếu học tập
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Khám phá: Nhờ đâu máu lấy được oxi để cung cấp cho TB và thải đượckhí cacbônic ra khỏi cơ thể Vậy hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò ntn đối với
cơ thể sống? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
4 Kết nối
* Hoạt động 1: Khái niệm hô hấp (17’)
Mục tiêu: HS nắm được khái niệm hô hấp và các giai đoạn
GV y/ cầu hs ng/c t/tin sgk
và thảo luận theo nhóm
- HS ng/c thôngtin và ghi nhớkiến thức
I Khái niệm về hô hấp:
- Hô hấp là quá trình cungcấp oxi cho TB cơ thể và
Trang 6- Hô hấp có liên quan ntn
với các hoạt động của TB
- HS rút ra kl về
hô hấp và vai tròcủa hô hấp:
thải khí cacbônic ra ngoài
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn:
sự thở; trao đổi khí ở phổi;trao đổi khí ở TB
- Nhờ hô hấp mà oxi đượclấy vào để oxi hóa các hợpchất hữu cơ tạo ra nănglượng cần cho mọi hoạtđộng sống của cơ thể
* Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và vai trò của
chúng (23’)
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo và chức năng cơ quan hô hấp
- Hệ hô hấp người gồm
những cơ quan nào? Cấu tạo
của các cơ quan đó?
- Những đ.đ cấu tạo nào của
các cơ quan trong đường dẫn
Lông mũi →ngăn bụi
- TL: Phế nanglàm tăng diệntích TĐK
- HS trả lời
II Các cơ quan trong hệ
hô hấp người và chức năng của chúng:
* Cấu tạo:
- Đường dẫn khí: Mũi,họng, thanh quản, khíquản, phế quản
- Hai lá phổi( lá phổi phải
có 3 thùy, lá phổi trái có 2thùy)
* Chức năng:
- Đường dẫn khí có chứcnăng dẫn khí ra vào phổi,làm ẩm, làm ấm kk trướckhi đi vào phổi, bảo vệphổi
- Phổi: thực hiện chứcnăng TĐK giữa cơ thể vớimôi trường ngoài
5 Thực hành, luyện tập: (3’)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Thế nào là hụ hấp? Vai trũ của hụ hấp với cỏc hoạt động của cơ thể?
- Cấu tạo các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng ntn?
Trang 76 Vận dụng: (2’)
- Học bài trả lời casc câu hỏi sgk
- Đọc mục em có biết
- Nghiên cứu trước bài mới( hoạt động hô hấp)
Ngày soạn Ngàydạy
Tiết 22: HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Trình bày được đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi
+ Trình bày được cơ chế TĐK ở phổi và ở TB
2 Kĩ năng sống: + Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích hình ảnh
II Phương pháp: Vấn đáp, Trực quan bằng hình ảnh.
III Phương tiện:
1.GV: Tranh hoạt động hô hấp
2 HS: Phiếu học tập
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Cấu tạo các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng ntn ?
- Hô hấp gồm những giai đoạn nào? Mối quan hệ giữa các giai đoạn đó?
3 Khám phá: Sự thông khí ở phổi và trao đổi khí ở phổi diễn ra ntn? Chúng ta tìm hiểu
4 Kết nối
* Hoạt động 1: Thông khí ở phổi (17’)
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt độngHS Nội dung
- Y/c HS ng/c thông tin và
qsát tranh
- Vì sao các xương sườn
được nâng lên thì thể tích
lồng ngực lại tăng và ngược
- HS: Trao đổinhóm để hoànthành các câu hỏi Ngoài ra cũn cú
sự tham gia
- HS nghiên cứusgk trả lời
trên và ra 2 bên làm lồng
ngực mở rộng Cơ hoành co làm lồngngực mở rộng thêm vềphía dưới, ép xướngkhoang bụng
của 1 số cơ khác trongtrường hợp thở gắng sức
- Dung tích phổi khi hítvào, thở ra bình thường vàgắng sức phụ thuộc vàoyếu tố sau: Tầm vóc Giớitớnh Trạng thái sức lhỏe
Sự luyện tập
* Hoạt động 2: Trao đổi khí ở phổi và tế bào(18’)Mục tiêu: HS nắm được sự trao đổi khí ở phổi và tế bào
Y/c HS ng/c bảng 21
- Sự trao đổi khí ở phổi và TB
được thực hiện theo cơ chế nào?
II Trao đổi khí ở phổi và tế bào:
- Sự TĐK ở phổi và TB được
thực hiện theo cơ chế khuếchtán từ nơi có nồng độ cao tớinơi có nồng độ thấp
Trang 9O2) khi hít vào, thở ra? Do đâu
- Trao đổi khí ở phổi: Nồng
độ O2 trong kk phế nang caohơn trong máu nên O2 đókh/tán từ kk phế nang vàomáu
Nồng độ CO2 trong máumao mạch cao hơn trong kkphế nang nên CO2 đó khuếchtán từ mao mạch ra kk phếnang
- Trao đổi khí ở TB : Nồng độ O2 trong máu maomạch cao hơ rong TB nên O2
đó khuếch tán từ máu vào TB Nồng độ CO2 trong TB caohơn trong máu nên CO2 đókhuếch tán từ TB vào máu
5 Thực hành, luyện tập : (3’)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Nhờ sợ phối hợp hoạt động của các cơ quan, bộ phận nào mà kk trong
phổi thường xuyên được đổi mới?
+ Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập TDTT đúng cách
+ Đề ra các biện pháp luyện tập để có 1 hệ hô hấp khỏe mạnh và tích cực
hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí
2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích so sánh
Trang 10II Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
III Phương tiện:
1 GV: Bảng phụ:
2 HS: Phiếu học tập
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Thực chất của sự thụng khớ ử phổi là gỡ?Nhờ sự phối hợp hoạt động của
các cơ quan nào mà không khí ở phổi được trao đổi thường xuyên?
- Thực chất của sự trao đổi khí ở phổi và TB là gỡ?
3 Khám phá: Để hệ hô hấp hoạt động có hiệu quả chúng ta cần phải bảo
vệ hệ hô hấp Vậy làm thế náo để bảo vệ hệ hô hấp, chúng ta cùng
timfhieeru
* Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có
hại.
Mục tiêu: HS năm được các biện pháp, tác nhân gây hại cho hô hấp
Y/c HS ng/c thông tin SGK
- Có những tác nhân nào gây hại
cho hoạt động hô hấp? HS yếu
- Em đó làm gì để tham gia bảo
vệ môi trương trong sạch ở
trường, ở lớp?
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin bảng
22 SGK→ trao đổi nhóm
- HS rút ra kiến thức: vi sinh vật gây nên cỏc bệnh: lao phổi
- HS đề ra biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
- Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân gây hại:
+ Xây dựng môi trường trong sạch
+ Không hút thuốc lá+ Đeo khẩu trang trong khi lao động ở nơi có nhiều bụi.Không vứt rác, xã giấy
* Hoạt động 2: Cần luyện tập để có hệ hô hấp khỏe
mạnh(18’)
Mục tiêu: HS hiểu được lợi ích của việc tập TDTT cho hệ hô hấp ntn?
- Vì sao khi luyện tập TDTT
đúng cách thì được dung tích
- HS trả lời II Cần luyện tập để có
một hệ hô hấp khỏe
Trang 11sống lí tưởng?
GV gợi ý bằng cõu hỏi phụ:
- Thế nào là dung tích sống?
- Dung tích sống của mỗi
người phụ thuộc vào những
yếu tố nào?
- Dung tích phổi phụ thuộc
vào yếu tố nào? Dung tích
- Giải thích khi thở sâu và
giảm nhịp thở trong mỗi
phút lại sẽ tăng hiệu quả hô
-TL: Dung tích phổi và dung tích khớ cặn
-TL: Dung tích khí cặn phụ thuộcvào khả năng co tối đa của các cơ thở, các cơ này phải được luyện tập từ nhỏ
- HS liên hệ
-TL: Tỉ lệ khí hữuích tăng lên, tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm→ Khi thở sâu và giảm nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp
- HS liên hệ
mạnh:
* Cần luyện tập TDTT, phối hợp với tập thở sâu
và giảm nhịp thở thường xuyên từ bộ sẽ có hệ hô hấp khỏe mạnh
- Luyện tập TDTT phải vừa sức và luyện tập từ từ
5 Thục hành, luyện tập:(3’)
Trang 12- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Dung tích sống là gì? Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào những yếu tố nào?
6 Vận dụng:(2’)
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết” Tìm hiểu về hô hấp nhân tạo
Trang 13Ngày soạn……… Ngày
+ Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
+ Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
2 Kĩ năng sống: Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực
II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
III Phương tiện:
1 GV: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan
2 HS: Chiếu đơn: 4 cái; gối: 4 cái
IV Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Có những tác nhân nào gây hại tới hoạt động hô hấp? Biện pháp bảo vệ hệ
hô hấp tránh các tác nhân có hại?
3 Khám phá: Em đó bao giờ thấy nạn nhân bị ngừng hô hấp đột ngột chưa?Ngừng hô hấp đột ngột có thể dẫn tới hậu quả ntn tới sức khỏe và mạng sống? Vậy có thể cứu nạn nhân ngừng hô hấp đột ngột bằng cách nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
4 Kết nối
* Hoạt động1: Loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp (7’)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS,nội dung
- Có những nguyên nhân nào làm hô
hấp của con người gián đoạn? HS
Trang 14- Trong các trường hợp đó trước khi
cấp cứu chúng ta cần phải làm gì?
phổi, cần phải loại bỏ nước
+ Khi điện giật → ngắt nguồn điện
+ Khi thiếu khí hay nhiều khí độc→ khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực nguy hiểm
Hoạt động2: Tiến hành hô hấp nhân tạo(28’)
- Y/cầu HS nghiên cứu SGK
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt tiến
hành ntn?
GV lưu ý cho HS: Nếu miệng nạn
nhân bị cứng khó mở, cú thể dùng
tay bịt miệng và thổi vào mũi
- Nếu tim nạn nhân ngừng đập có
thể vừa thổi ngạt vừa xoa bóp tim
như tư thế nằm ngữa
- GV yêu cầu từng nhóm luyện tập
1 Phương pháp hà hơi thổi ngạt
- HS ng/c thông tin
- Một vài HS trình bày, HS khác bổ sung
* Các bước tiến hành:
- Đặt nạn nhân nằm ngữa, đầu ngữa raphía sau
- Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay
- Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn nhân rồi thổi hết sức vào phổi nạn nhân
- Ngừng thổi để hít vào rồi thổi tiếp
- Thổi liên tiếp 12 lần/ ph cho tới khi quá trình hô hấp của nạn nhân được
ổn định bình thường
2 Phương pháp ấn lồng ngực
* Cách tiến hành:
- Đặt nạn nhân nằm ngữa, dưới lưng
kê cao bằng 1 gối mềm để đầu hơi ngữa ra phía sau
- Cầm nơi 2 cẳng tay hay 2 cánh tay nạn nhân và dùng sức nặng của cơ thể
ép vào lồng ngực nạn nhân cho khôngkhí trong phổi ép ra ngoài, sau đó đưa
2 tay nạn nhân về phía đầu nạn nhân
- Thực hiện liên tục như thế với 12-
20 lần/ phút cho tới khi sự hô hấp củanạn nhân được ổn định bình thường
- HS luyện tập theo nhóm 3 em thay đổi nhau thực hiện cả 2 phương pháp
Trang 155 Thực hành, luyện tập: (4’)
- Điền vào ô trống trong bảng những câu thích hợp?
Hà hơi thổi ngạt
Ấn lồng ngực
- GV thu bản thu hoạch chấm lấy điểm thực hành hệ số 1
6 Vận dụng: (1’)
- Học sinh về nhà hoàn thành bản thu hoạch
- Ôn lại kiến thức hệ tiêu hóa của thú
Ngày soạn: ……… Ngày dạy:
+ Các hoạt động trong quá trình tiêu hóa
+ Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể
+ Xác định được trên hình vẻ và mô hình các cơ quan tiêu hóa của người
2 Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng: Quan sát ,nhận biết
+ Phân tích tổng hợp Kĩ năng xữ lí thông tin, tự tin phát biểu trước lớp
II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.
III Phương tiện :
1 GV: Mô hình các cơ quan tiêu hóa của người
Trang 163 Khám phá: Con người thường ăn những loại thức ăn nào? Sự ăn và biến
đổi thức ăn trong cơ thể người gọi là gì? Quá trình tiêu hóa thức ăn trong cơ
nhiều loại thức ăn
- Vậy thức ăn đó thuộc
những loại chất gỡ? (HS
yếu)
- GV quy các loại thức ăn hs
vừa nêu ra thành 2 nhóm
chất hữu cơ và vô cơ
- Các chất nào trong thức ăn
không bị biến đổi trong quá
trình tiêu hóa?
- Các chất nào trong thức ăn
bị biến đổi trong quá trình
- Đại diện nhóm tr/bày bổ sung
+ Vitamin, nước
và muối khoáng
+TL: Gồm ăn, đẩythức ăn trong ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng
và thải bó
- HS trả lời
I Thức ăn và sự tiêu hóa:
* - Thức ăn gồm chất hữu
cơ và vô cơ
- Quá trình tiêu hóa thức
ăn gồm các hoạt động :ăn, đẩy thức ăn trong ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải bó
-Vai trò của trình tiêu hóa thức ăn biến đổi thành chất dinh dưỡng để
cơ thể hấp thụ cung cấp cho tế bào và cơ thể và thải các chất cặn bã mà
cơ thể không hấp thụ
Hoạt động 2: Các cơ quan tiêu hóa(15’)Mục tiêu: HS xác định các vị trí của cơ quan tiêu hóa
- Yêu cầu HS quan sát sơ đồ
24.3 liệt kê các cơ quan tiêu hóa
vào cột tương ứng ở bảng
- HS quan sát sơ
đồ nắm kiến thức hoàn thành BT
II Các cơ quan tiêu hóa:
- Cơ quan trong ống TH: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột (ruột non, ruột già),
Trang 17- Em hãy chỉ và gọi tên các cơ
quan tiêu hóa trên mô hình?
- HS trình bày kết quả, HS khác nhậnxét
5 Thực hành, luyện tập: (3/ )
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Vai trò của quá trình tiêu hóa?
- Cho HS làm BT: Đánh dấu vào câu trả lời đúng
1 Các chất trong thức ăn gồm:
a Chất vô cơ, chất hữu cơ, muối khoáng
b Chất vô cơ, Vitamin, Prôtêin, Lipit
c Chất vô cơ, chất hữu cơ
Trang 186: Vận dụng: (2’)
- Trình bày hiểu biết về hoạt động tiêu hóa thức ăn?
- Học bài trả lời cõu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có biết” Kẻ bảng 25 vào vở
Trang 19
Ngày soạn: Ngày dạy:
2 Kĩ năng sống:
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát rút ra kiến thức
II Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.
III Phương tiện:
1.GV: Tranh hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng
2 HS: Phiếu học tập
IV Tiến trình bài giảng:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Quá trình tiêu hóa thức ăn gồm những hoạt động nào? Vai trò của quá trìnhtiêu hóa?
- Hệ tiêu hóa gồm những cơ quan nào?
3 Khám phá: Bằng kiến thức tế em hãy cho biết quỏ trỡnh tiờu húa thức ănđược bắt đầu từ cơ quan nào?
Hoạt động 1: Tiêu hóa ở khoang miệng(20’)
Mục tiêu: HS nắm được tiêu hoa lí học và hóa học ở khoang miệng
Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung
- Yêu cầu HS ng/c thông tin
SGK
- Khoang miệng gồm những
cơ quan nào? (HS yếu)
- Khi thức ăn vào miệng sẽ
có những hoạt động nào xảy
ra?
- Khi nhai cơm trong miệng
lâu thấy có cảm giác ngọt là
vì sao?
- Mỗi HS tự đọc thông tin
- Thảo luận nhóm
để thống nhất,đại diện nhúm trỡnh bày
- HS hoàn thành bài tập bảng 25
I Tiêu hóa ở khoang miệng:
Trang 20- Từ những thông tin trên,
Tác dụng của hoạt độngBiến đổi lí học - Tiết nước bọt
- Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
- Cá tuyến nước bọt
- Làm mềm và nhuyễn thức ăn
- Làm thức ăn thấm đẫm nước bọt
-Tạo viên thức ăn vừa nuốt
Biến đổi hóa học Hoạt động của
enzim amilaza trong nước bọt
Enzim amilaza
Biến đổi 1 phần thức ăn(chín) trong thức ăn thành đ mantôzơ
Hoạt động 2: Nuốt và đẩy thức ăn qua thực quản (15’)
Mục tiêu: HS trình bày được hoạt động đẩy và nuốt thức ăn qua thực quản
- GV nêu câu hỏi:
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt động
của cơ quan nào là chủ yếu và
có tác dụng gì?
- Lực đẩy viên thức ăn qua thực
quản xuống dạ dày được tạo ra
ntn?
- Thức ăn qua thực quản xuống
dạ dày có biến đổi gì về mặt lí
học và hóa học không? (HS yếu)
- Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bàykết quả, bổ sung/
- Thức ăn qua thực quản xuống
dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản
5 Thực hành, luyện tập: (3’)
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
1- Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng gồm
a Biến đổi lí học b Nhai, đảo trộn thức ăn
Trang 21c Biến đổi hóa học d Tiết nước bọt
2 Loại thức ăn được biến đổi về mặt hóa học ở khoang miệng là
a Prôtit, tinh bột, lipit b Tinh bột chín
c Prôtit, tinh bột, hoa quả d Bánh mỡ, dầu thực vật
Trang 22Ngày soạn: Ngày
giảng:
Tiết 27: TIÊU HOÁ Ở DẠ DÀY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Trình bày được quá trình tiêu hoá ở dạ dày bao gồm:
- Các hoạt động tiêu hoá
- Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động
- Các tác dụng của hoạt động
2 Kĩ năng sống: Rèn luyện kĩ năng tư duy dự đoán
3 Thái độ: Giáo dục yêu thích bộ môn
II Phương pháp: Trực quan
III Phương tiện:
GV: Tranh cấu tạo dạ dày
Tranh thí nghiệm bữa ăn giả ở chó
HS: Phiếu học tập
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Quá trình tiêu hoá thức ăn ở khoang miệng diễn ra ntn?
3 Khám phá: Chúng ta đó biết thức ăn chỉ được tiêu hoá 1 phần ở khoang
miệng vậy vào đến dạ dày chúng được tiếp tục được biến đổi ntn?
4 Kết nối:
* Hoạt động 1: Cấu tạo dạ dày (15’)
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo dạ dày:
- Yêu cầu HS ng/c thông tin,
quan sát H.27(GV treo tranh)
-HS tự thu nhận
và xử lí thông tin
I Cấu tạo dạ dày:
* - Dạ dày hình túi dung tích khoảng 3l
Trang 23-Trình bày đặc điểm cấu tạo của
dạ dày? (HS yếu)
- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo,
dự đoán xem ở dạ dày có thể
diễn ra những hoạt động tiêu
hoá nào?
- Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
- HS dự đoán các hoạt động tiêu hoá
- Thành dạ dày có 4 lớp: Lớp màng bọc, lớp cơ, lớp dưới niêmmạc và lớp niêm mạc
-Lớp cơ dày, khoẻ gồm 3 lớp: cơvòng, cơ dọc, cơ xiên
- Lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết dịch vị
* Hoạt động 2: Tiêu hoá ở dạ dày: (20’)
Mục tiêu: HS nắm được hoạt động tiêu hóa ở dạ dày:
- Yêu cầu HS ng/c thông tin
SGK, thảo luận nhóm để hoàn
thành bảng 27: Biến đổi thức ăn
ở dạ dày
- Sự đẩy thức ăn xuống ruột nhờ
hoạt động của các cơ quan bộ
phận nào?
-Loại thức ăn gluxit và lipit
được tiêu hoá trong dạ dày ntn?
- HS ng/c thông tin SGK thảo luận nhóm hoàn thành bài tập bảng 27
Tác dụng của hoạt động
Biến đổi lí học -Sự tiết dịch vị
- Sự co bóp của dạ dày
- Tuyến vị
- Các lớp cơ của dạ dày
Hoà loãng thức ănĐảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vịBiến đổi hoá học Hoạt động của
enzim pepsin
Enzim pepsin Phân cắt pr chuỗi
dài,chuỗi ngắn gồm
3-10 axit amin
- Thử giải thích tại sao prôtêin
trong thức ăn bị phân huỷ bởi
dịch vị nhưng prôtêin của lớp
niờm mạc trong dạ dày không bị
phân huỷ?
- Liện hệ về cách ăn uống để
bảo vệ dạ dày?(HS yếu)
+ Được bảo vệ bởi chất nhày được tiết ra từ các
TB tiết chất nhày
ở cổ tuyến vị
+ Nhai kĩ, ăn cácloại thức ăn phù hợp, không ăn
Trang 24quá no.
5 Thực hành, luyện tập: (3’)
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
1 Loại thức ăn nào được biến đổi cả về lí học và hoá học ở dạ dày
a, Prôtêin b, Gluxit c, Lipit d, Khoáng
2 Biến đổi lí học ở dạ dày gồm:
a, Sự tiết dịch vị b, Sự co bóp của dạ dày c, Sự nhào trộn thức ăn
- Trình bày được quá trình tiêu hoá ở ruột non bao gồm:
+ Các hoạt động tiêu hoá
+ Cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động
+ Các tác dụng và kết quả của hoạt động
2 Kĩ năng sống: - Rèn luyện kỉ năng tư duy dự đoán, hoạt động nhóm
II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp:
III Phương tiện:
1 GV: Tranh vẻ hình 28.2 và 28.3 sgk
2 HS: Phiếu học tập
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày cấu tạo của dạ dày và quá trình tiêu hoá thức ăn ở dạ dày?
3 Khám phá: Khi chúng ta ăn chỉ có tinh bột và prôtêin được tiêu hoá ở miệng và dạ dày như vậy chắc chắn sự hoàn thành quá trình tiêu hoá phải ở ruột non Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào?
Trang 254 Kết nối:
*Hoạt động 1: Ruột non: (15’)
Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của ruột non:
- Yêu cầu HS ng/c thông tin
SGK
- Ruột non có cấu tạo ntn?
- Từ cấu tạo của ruột non hãy
dự đoán ruột non có những
hoạt động tiêu hoá nào?
- Ng/c thông tin SGK trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
+ Có 4 lớp:
- Các nhóm trình bày dự đoán của nhóm
*Hoạt động 2: Tiêu hoá ở ruột non: (20’)
Mục tiêu: HS nắm được Biến đổi thức ăn của ruột non
- Yêu cầu HS ng/c thông tin
SGK hoàn thành bảng “ Các
hoạt động biến đổi thức ăn ở
ruột non” Gọi các nhóm lên
bảng ghi kết quả vào bảng kẻ
sẵn nhóm khác bổ sung hoàn
thiện
- Cá nhân tự ng/c thông tin SGK ghi nhớ kiến thức.Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
II.Tiêu hóa ở ruột non:
-Tuyến gan, tuyến tuỵ, tuyến ruột
- Thức ăn hoà loãng trộn đều dịch
- Muối mật và
- Biến đổi thức ăn thành đường đơn cơ thể hấp thụ được-Prôtêin: Axit amin-Lipit: Glyxêrin+ axit
Trang 26dịch mật và enzim enzim Lipaza béo
- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi
+ Thức ăn xuống tới ruột non
có còn chịu biến đổi lớ học
nữa không? Nếu còn thì biểu
hiện ntn?
+ Sự biến đổi ở ruột non thực
hiện đối với loại chất nào
trong thức ăn?
+ Vai trò của lớp cơ trong
thành ruột non là gì?(HS yếu)
+ Nếu ở ruột non mà thức ăn
không được biến đổi thì sao?
- GV yêu cầu HS liên hệ với
thực tế:
+ Làm ntn để khi chúng ta ăn
thức ăn được biến đổi hoàn
toàn thành chất dinh dưỡng
mà cơ thể cú thể hấp thụ
được?
- HS dựa vào nội dung bảng để trả lời+ Co bóp đẩy thức
ăn đi xuống và thấmđều dịch mật, tuỵ, ruột
+ Thải ra ngoài
+ Nhai kỉ ở miệng
dạ dày đỡ bị co bóp+ Thức ăn được nghiền nhỏ thấm đều dịch tiêu hoá giúp biến đổi hoá học được thực hiện
dễ dàng
`Tóm lại:
Ruột non là nơi biến đổi thức ănquan trọng nhất trong ống tiêu hóa cơ thể người
5 Thực hành, luyện tập: (3’)
- Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
1 Cỏc chất được biến đổi hoàn toàn ở ruột non là:
a, Prôtêin b, Lipit, Prôtêin c, Gluxit, Prôtêin
d, Prôtêin, Lipit, Gluxit
2 ở ruột non biến đổi thức ăn chủ yếu là:
a, Biến đổi lớ học b, Biến đổi hoá học
c, Biến đổi lí học, biến đổi hoá học