1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án snh học 9 tuần 20 29

64 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mặt đất+ Môi trường sinh vật* Hoạt động2: Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi trường: 15’ Mục tiêu: HS biết được các nhân tố sinh thái của môi trường?. Kết nối: * Hoạt động 1: Tìm hi

Trang 1

Ngày soạn: Ngày d ạy:

Tiết 37: CễNG NGHỆ GEN

I Mục tiờu:

1 Kiến thức:

+ Nờu được khỏi niệm kỷ thuật di truyền và cỏc khõu trong kỷ thuật gen

+ Xỏc định được cỏc lĩnh vực ứng dụng kỷ thuật gen

+ Nờu lờn được cụng nghệ sinh học là gỡ?

+ Xỏc định được cỏc lĩnh vực chớnh của cụng nghệ sinh học

2 Kĩ năng sống:

+ Kĩ năng: Quan sỏt, phõn tớch

+ Kĩ năng hoạt động nhúm, ý thức xõy dựng bài

II Phương phỏp: Trực quan phỏt hiện kiến thức

III Phương tiện:

1 GV: Sơ đồ H32 SGK

2 HS: Nghiờn cứu bài

IV Tiến trỡnh bài giảng:

1 Ổn định tổ choc:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Khỏm phỏ: Em hiểu gỡ về cụng nghệ gen?

4 Kết nối

* Hoạt động 1: Tỡm hiểu về kỹ thuật gen và cụng nghệ gen:

(15’)

Mục tiờu: HS nắm được khỏi niệm, khõu chớnh trong kỉ thuật gen:

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- GV yờu cầu HS đọc thụng tin,

- G/v: Phõn biệt sự chuyển gen

vào tế bào vi khuẩn và tế bào

động thực vật

- Đọc và xữ lý thụng tin, quan sỏt hỡnh 32

- HS trả lời

+ Gồm 3 khõu tương ứng với 3 phương phỏp chủ yếu:

I Khỏi niệm kỉ thuật gen cụng nghệ gen:

*Khỏi niệm: Kỷ thuật gen là cỏc thao tỏc tỏc động lờn ADN

để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen

từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền

- Mục đớch: Để tạo ra cỏc chế phẩm sinh học, cỏc giống cõy trồng và vật nuụi biến đổi gen

- Cụng nghệ gen là ngành kỷ thuật về quy trỡnh ứng dụng

Trang 2

- Hiểu công nghệ gen là gì?

- Những ưu điểm của E côli

trong sản xuất các loại sản

phẩm sinh học là gì?

- Tiếp tục hướng dẫn đọc thông

tin

- Kể tên một số thành tựu ở

Việt Nam trong việc tạo giống

cây trồng và động vật biến đổi

gen ?

- Đọc và xữ lý thông tin

- Thảo luận nhóm nhỏ trả lời câu hỏi

- HS kÓ mét sè thµnh tùu

II Ứng dụng công nghệ gen:

1 Tạo chủng vi sinh vật mới:

2 Tạo giống cây trồng biến đổi gen:

3 Tạo động vật biến đổi gen:

* Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về công nghệ sinh học: (12’)

Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm công nghệ sinh học:

- Tại sao công nghệ sinh học là

hướng ưu tiên đầu tư và phát

triển trên thế giới và ở Việt

Nam?

- Đọc và xữ lý thụng tin

- HS trả lời

+ Hướng ưu tiên đầu tiên và phát triển trên thế giới

và Việt Nam vì giátrị sản lượng của một số chế phẩm công nghệ sinh học tăng cao

III Khỏi niệm cụng nghệ sinh học:

*Khái niệm: Công nghệ sinh học là một ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người

- Cỏc lĩnh vực:

+ Công nghệ lờn men+ Công nghệ tế bào động thực vật

+ Công nghệ chuyển nhân và phôi

+ Công nghệ sinh học xữ lý mụi trường

+ Công nghệ enzim/ pr+ Công nghệ sinh học y- dược

Trang 3

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khõu cơ bản nào? Cụng nghệ gen là gì?

- Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

6 Vận dụng: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2,3

- Đọc mục "Em cú biết" trang 95 SGK

- Nghiên cứu bài: "Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống".

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 38:

Trang 4

THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

+ Biết được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn

+ Giải thích được sự thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật

+ Nêu được vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống

2 Kĩ năng sống:Quan sát, phân tích

3 Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập

II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.

III Phương tiện:

1 GV: tranh vẽ H 34.1, 34.2, 34.3 SGK

2 HS: Nghiên cứu bài

IV Tiến trỡnh bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào? Công nghệ gen là gì?

- Trong sản xuất và đời sống, công nghệ gen được ứng dụng trong những lĩnh vực chủ yếu nào?

- Hiện tượng thoái hóa do tự

thụ phấn ở cây giao phấn biểu

hiện như thế nào?

- Tiếp tục đọc thông tin

- Hiểu giao phối gần là gì?HS

yếu

- H/s nhắc lại kiến thức đã học

- Thảo luận

- Mục đích: Để tạo dũng thuần

- Quan sát hình 34.1

- Thảo luận và trả lời

- HS đọc phần khái niệm và lấy ví dụ trong thực tiển sản

I Hiện tượng thoái hóa:

1 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây giao phấn:+ Các cá thể của các thế hệ kếtiếp có sức sống kém dần biểuhiện ở các dấu hiệu như chậm phát triển, chiều cao cây và năng suất giảm dần, nhiều cây

bị chết

+ Ở nhiều dòng bộc lộ các đặcđiểm có hại

- VD: Cây ngô bộc lộ các đặc điểm có hại như: bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng, kết hạt rất ít

Trang 5

- Quan sát hình 34.2

- Giao phối gần có những biểu

hiện như thế nào?

- Hiện tượng thoái hóa do tự

thụ phấn ở cây giao phấn và

thoái hóa do giao phối gần có

đặc điểm gì chung?

- Vậy tại sao luật hôn nhân và

gia đình quy định từ 3 đời trở

đi mới cho phép kết hôn với

nhau?

- Từ những kết luận trên hãy

rút ra khái niệm về thoái hóa?

xuất

- Quan sát hình 34.2GSK

+ Đời con sinh trưởng và phát triển yếu

- Có gen lặn có hại biểu hiện

- HS rút ra được KN

2 Hiện tượng thoái hóa do giao phối gần ở động vật:

a Giao phối gần:(GP cận huyết)

- Là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố mẹ hoặcgiữa bố mẹ và con cái

b Thoái hóa do giao phối gần:

- Các thế hệ sau có biểu hiện như: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chếtnon

* Khái niệm: Thoái hóa là

hiện tượng các thế hệ con cháu có sức sống giảm dần sinh sản, sinh trưởng chậm

* Hoạt động 2: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa: (10’)

Mục tiêu: HS hiểu được nguyên nhân của hiện tượng thoái húa

- Quan sát hình 34.3

- Qua các thế hệ tự thụ phấn

hoặc giao phối gần tỷ lệ thể

đồng hợp và thể dị hợp biến

đổi như thế nào? (HS yếu)

- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao

phấn và giao phối gần ở động

vật lại gây ra hiện tượng thoái

hóa?

- Lưu ý: Một số loài thực vật tự

thụ phấn cao độ ( cà chua, đậu

Hà lan) hoặc thường xuyên

giao phối gần ( chim bồ câu, cu

gáy) ko bị TH khi tự TP hay GP

gần Vì chúng đang có những

cặp gen đồng hợp ko gây hại

- Quan sát hình 34.3

+ Tỷ lệ thể đồnghợp tăng, thể dị hợp giảm

từ trạng thái dị hợp sang trạng thái đồng hợp gây hại

Trang 6

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao

phối gần trong chọn giống: (10’)

Mục tiêu: HS nắm trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống:

- Đọc thông tin

- Tại sao người sử dụng tự thụ

phấn bắt buộc và giao phối gần

trong chọn giống?

- Đọc và xữ lý thụng tin

- Thảo luận

III Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống:

+ Để cũng cố và giữ gìn tớnh ổn định của một số tính trạng mong muốn

+ Tạo dòng thuần, thuận lợi cho

sự đánh giá kiểu gen từng dòng +Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2 trang 101 SGK

- Nghiên cứu bài: "Ưu thế lai"

- Sưu tầm ưu thế lai trong sách, báo

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 7

Tiết 39: ƯU THẾ LAI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nêu được khái niệm ưu thế lai, cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai

+ Xác định được các phương pháp thường dùng trong tạo ưu thế lai

+ Nêu được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng trong lai kinh tế

2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích.

II Phương ph áp: Trực quan, vấn đáp.

III Phương tiện :

1 GV: Tranh vẽ h 35 SGK

2 HS: Nghiên cứu bài

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Người ta đã tạo dòng thuần ở cây giao phấn bằng phương pháp nào?

- Vì sai tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần lại gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ?

3 Khám phá:

4 Kết nối:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu hiện tượng ưu thế lai: (10’)

Mục tiêu: HS nắm được ưu thế lai là gì?

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- Yêu cầu HS quan sát tranh,

- Lưu ý: Ưu thế lai biểu hiện rõ

nhất trong trường hợp lai giữa

các dòng có kiểu gen khác

nhau Tuy nhiên ưu thế lai biểu

hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm

dần qua nhiều thế hệ

- Quan sát tranh, nghiên cứu mục I SGK

- Trả lời

- HS cho ví dụ

- HS lắng nghe, hiểu

I Hiện tượng ưu thế lai:

*Khái niệm: Ưu thế lai là hiện tượng con lai F-1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng

về hỡnh thỏi và năng suất cao hơn trung bình giữa 2 bố

mẹ hoặc vượt trội cả 2 bố mẹ

- Ví dụ: Cây và bắp ngô của con lai F1 vượt trội cây và bắp ngô của 2 cây làm bố mẹ( 2 dòng tự thụ phấn )

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai: (10’)

Mục tiêu: HS nắm được cơ sở di truyền của HT ưu thế lai

II Nguyên nhân của hiện

Trang 8

- Nêu vấn đề: Người ta cho

rằng các tính trạng số lượng do

nhiều gen trội quy định ở 2

dạng bố mẹ thuần chủng nhiều

gen lặn ở trạng thái đồng hợp

biểu lộ một số đặc điểm xấu

Khi lai chúng với nhau, các gen

trội có lợi mới được biểu hiện

- Tại sao khi lai giữa 2 dòng

thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ

nhất ở đời F1?

- Tại sao ở thế hệ F1 ưu thế lai

biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm

dần qua nhiều thế hệ?

- Theo dõi và thảo luận bổ sung nhận xét

+Vì các gen trội có lợi được biểu hiện ở

F1.+ Vì các gen trội có lợi được biểu hiện ở

F1

tượng ưu thế lai:

- Khi lai giữa 2 dũng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất Vì các gen trội có lợi được biểu hiện ở F1

- Ví dụ: P: AAbbCC x aaBBcc

F1: AaBbCc

- Ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần qua nhiều thế hệ Vì ở F-

1 tỷ lệ các cặp gen dị hợp caonhất và sau đó giảm dần

* Hoạt động 3: Tìm hiểu các phương pháp tạo ưu thế lai: (15’)

Mục tiêu: HS hiểu được các phương pháp của ưu thế lai

- Nghiên cứu mục III SGK

- Hãy nêu phương pháp tạo ưu

- Nghiên cứu thông tin

- Hiểu lai kinh tế là gì?(HS

yếu)

- Tại sao người ta không dùng

con lai F1 làm giống?

- Nghiên cứu và xữ

lý thông tin

- Thảo luận và trả lời

- HS nghiên cứu thông tin

- Trả lời câu hỏi các nhóm khác bổ sung nhận xét

III Các phương pháp tạo

- Ví dụ:

+ ở ngô đã tạo được giống ngô lai F1 năng suất tăng 20 -30%

+ ở lúa tạo được giống lúa lai F1 năng suất tăng 20 - 40%

Trang 9

- Giải thích thêm: áp dụng

phương pháp này ở việt nam

thường dùng con cái thuộc

giống trong nước giao phối với

con đực cao sản thuộc giống

thuần nhập nội Con lai có khả

năng thích nghi với điều kiện

khí hậu và chăn nuôi giống của

- Không dùng lai F1 làm giống vì con lai F1 có nhiều cặp gen dị hợp, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sỡ di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng

cơ thể lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

- Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ

6 Vận dụng: ( 2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 104 SGK

- Nghiên cứu bài: "Các phương pháp chọn lọc"

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 10

Tiết 40: THỰC HÀNH TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS có khả năng: Thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn

2 Kĩ năng sống: Thực hành, quan sát, phân tích

II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

III.Phương tiện:

1 GV: Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhăn ghi công thức lai, chậu vại để trồng cây

2 HS: + Nghiên cứu bài: "Thực hành - tập dượt thao tác giao phấn"

+ Chuẩn bị (theo nhóm): Hai giống lúa có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau rõ rệt về chiều cao cây, màu sắc, kích thước hạt

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Nêu thành tựu chọn giống ở cây trồng?

- Nêu thành tựu chọn giống ở vật nuôi?

3 Khám phá: Chúng ta tiÕn hµnh thô phÊn cho c©y giao phÊn nh thÕ nµo?

4 KÕt nèi:

* Hoạt động1: Hướng dẫn đọc thêm: Các phương pháp chọn lọc

Hoạt động GV Hoạt động HS, nội dung

- Tiến hành biểu diễn thí nghiệm

I Quan sát thao tác giao phấn.

+ Bao bằng giấy kính mờ và buộc thẻ có

Trang 11

ghi ngày tháng, người thực và công thức lai.

* Hoạt động 2: Tiến hành (23’)

- Hướng dẫn các nhóm tiến hành

- Lưu ý: Cần cẩn thận khéo léo trong

công tác khử đực, bao bông lúa bằng

- Viết thu hoạch về nội dung và kết quả thực hiện

- Cho HS thu dọn vệ sinh

6 Vận dụng: (2’)

Nghiên cứu bài: "Thực hành tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng" Về nhà mỗi tổ sưu tầm tư liệu chọn giống vật nuôi, cây trồng

Trang 12

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 41: THỰC HÀNH:

TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- H/s có khả năng: - Sưu tầm tư liệu

- Trưng bày tư liệu theo chủ đề

2 Kĩ năng sống: Thực hành, quan sát, phân tích

II.Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

II Phương tiện:

1 GV: Tranh ảnh, sách báo một số thành tựu trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

2 HS: Sưu tầm Tranh ảnh, sách báo một số thành tựu trong chọn giống vật nuôi và cây trồng

IV Tiến trình dạy học:

Hoạt động GV Hoạt động HS, nội dung

- Yêu cầu HS đọc bài: Thành tựu chọn

giống ở Việt Nam

- GV giới thiệu về những thành tựu chọn

giống ở Việt Nam

* Hoạt động 3: Quan sát và phân tích các tranh: (28’)

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và phân

tích các tranh sau khi đã sắp sếp

- So sánh với các kiến thức đã học để

thực hiện lệnh ở SGK?

- Theo dõi và nhận xét các nhóm tiến

II Quan sát và phân tích các tranh:

- Thực hiện theo nhóm

- Thảo luận và cử đại diện trả lời

- Các nhóm khác thảo dõi và bổ sung hoàn chỉnh

Trang 13

hành, sửa sai và bổ sung hoàn chỉnh.

- Liên hệ ở địa phương thường nuôi

trồng những giống vật nuôi và giống cây

trồng nào?

- Đối chiếu với kết quả do g/v đưa ra

- Liên hệ

Bảng 39: Các tính trạng nổi bật và hướng sử dụng của một số giống vật nuôi

- Trình bày tóm tắt về thành tựu chọn giống cây trồng và vật nuôi

- Liên hệ ở địa phương hiện đang nuôi và trồng những giống vật nuôi và cây trồng nào

6 Vận dụng: (2’)

Về nhà nghiên cứu bài môi trường và các nhân tố sinh thái

Trang 14

Ngày soạn: Ngày dạy:

CHƯƠNG I: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Tiết 42: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nêu được khái niệm môi trường sống và các loại môi trường sống của sinh vật + Phân biệt được các nhân tố sinh thái

2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích

II Phương pháp: Vấn đáp, trực quan

III Phương tiện:

1 GV: Bảng phụ, tranh hình 41.1, 41.2 sgk

2 HS: Phiếu học tập

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Khám phá: Môi trường sống là gì, trong tự nhiên có những loại môi trường nào?

4 Kết nối:

* Hoạt động1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật: (15’)

Mục tiêu: HS nắm được 4 môi trường sống chủ yếu của sinh vật

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

+ HS (yếu) trả lời

- Thảo luận nhóm

và trả lời hoàn thành bảng trang

+ Môi trường dưới

I Môi trường sống của sinh vật:

* Khái niệm môi trường:Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng

Có tác động trực tiếp hay giántiếp lên đời sống sinh vật

* Các loại môi trường+ Môi trường nước+ Môi trường trên mặt đất và không khí

+ Môi trường dưới mặt đất+ Môi trường sinh vật

Trang 15

mặt đất+ Môi trường sinh vật

* Hoạt động2: Tìm hiểu các nhân tố sinh thái của môi trường: (15’)

Mục tiêu: HS biết được các nhân tố sinh thái của môi trường

- Nghiên cứu thông tin

- Hiểu nhân tố sinh thái là gì?

tối ) ánh sáng mặt trời chiếu

xuống mặt đất thay đổi như thế

nào?

- Nước ta độ dài ngày vào mùa

hè và mùa đông có gì khác

nhau?

- Sự thay đổi nhiệt độ trong năm

diễn ra như thế nào? HS yếu

- Đọc và xử lý thông tin

- HS quan sát bảng41.2, hoàn thành bảng

+ Trả lời

+ ánh sáng chiếu xuống mặt đất thayđổi: tăng dần từ sáng đến trưa sau

đó giảm dần vào buổi chiều cho đếntối

+ Độ dài ngày thayđổi: Mùa hè ngày dài hơn mùa đông

+ Trong năm nhiệt

dộ thay đổi theo mùa

II Các nhân tố sinh thái của môi trường:

- Khái niệm: Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

- Phân loại: Có 2 nhóm sinh thái chủ yếu:

+ Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh:( khí hậu, nước, địa hình)

+ Nhóm nhân tố sinh thái hữusinh: ( nhân tố con người và các nhân tố khác)

* Hoạt dộng 3: Tìm hiểu giới hạn sinh thái: (10’)

Mục tiêu: HS năm được giới hạn sinh thái

- Nghiên cứu thông tin

- Quan sát hình 41.2

- Hiểu giới hạn sinh thái là gì?

- Lưu ý: Cần phân biệt được sự

tác động của nhân tố vô sinh và

hữu sinh lên các cơ thể sinh vật

- Đọc và xữ lý thông tin

- Quan sát hình 41.2, thảo luận và trả lời

III Giới hạn sinh thái:

- Giới hạn sinh thái là giới hạnchịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- Thiết lập bản đồ tư duy

- Có mấy loại môi trường sống? Khái niệm môi trường sống?

- Giới hạn sinh thái là gì? Cho ví dụ?

6 Vận dụng: (2’)

Trang 16

- Làm bài tập sgk

- Nghiên cứu trước bài mới ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

Ngày soạn: Ngày dạy:

+ Giải thích được sự thích nghi của sinh vật

2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích

II Phương pháp: Trực quan tìm kiến thức.

III Phương tiện:

1.GV: Cây ưa bóng, cây ưa sáng

2 HS: Sưu tầm cây ưa bóng, cây ưa sáng, động vật ưa tối, ưa sáng

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Môi trường là gì Có mấy loại môi trường Cho ví dụ?

- Nhân tố sinh thái là gì Có mấy loại nhân tố sinh thái Cho ví dụ?

3 Khám phá: Ánh sáng ảnh hưỡng như thế nào lên đời sống sinh vật?

4 Kết nối:

Mục tiêu: HS hiểu được ánh sáng ảnh hưởng đến đời sống sinh lí của sinh vật

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- Hướng dẫn h/s quan sát hình

42.1 , 42.2

- Nghiên cứu thông tin

- Liên hệ một số cây thường

gặp trong thực tế

- So sánh cây sống nơi quang

đảng với cây sống trong bóng

- Thực vật: + Nhóm cây ưa sáng

+ Nhóm cây ưa bóng

- ánh sáng ảnh hưởng đến đặc điểm hình thái, hoạt động sinh

Trang 17

- G/v: Phân tích rõ: T/v được

chia thành nhiều nhóm

- Vậy qua bảng em có nhận xét

gì về sự ảnh hưởng của ánh

sáng lên đời sống sinh vật?

- Cử đại diện trả lời

- Các nhóm khác theo dõi và đối chiếu kết quả và bổ sung

Bảng 42.1: Ảnh hưởng của ánh sáng đến hình thái và hoạt động sinh lý của cây

Những đặc điểm của cây Khi cây sống nơi quang

trong điều kiện ánh sáng mạnh

Quang hợp m#nh trong điều kiện as yếu, quang hợp yếu trong điều kiện as mạnh

* Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ánh sáng lên đơi sống động vật: (18’)Mục tiêu: HS nắm được sự chiếu sáng ảnh hưởng đến hoạt động sinh lí của ĐV

- Hoàn thành bài tập

- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác

- Phân loại:

+ Nhóm động vật ưa sáng:

ĐV hoạt động vào ban ngày( gà, vịt, chó )+ Nhóm động vật ưa tối: ĐV hoạt động vào ban đêm, sống trong hang, trong nước sâu, đáy biển( chuột, giun đất,

Trang 18

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- Đọc ghi nhớ SGK

- Hóy nờu sự ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống thực vật? cho vớ dụ?

- Ảnh hưởng của ánh sáng đến đời sống động vật? Cho ví dụ?

6 Vận dụng: ( 2’)

- Làm bài SGK; - Học bài cũ, nghiên cứu trước bài mới Sưu tầm tranh

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 44: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ

ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nêu được sự ảnh hưởng của nhân tố nhiệt độ và độ ẩm đến các đặc điểm hình thái, giải phẩu, sinh lý và tập tính của sinh vật

+ Giải thích được sự thích nghi của sinh vật

2 Kĩ năng sống: Rèn kỉ năng quan sát, phân tích

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thiên nhiên

II Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.

III Phương tiện:

1 GV: - Tranh vẽ H 43.1 H 43.3 SGK

- Bảng 43.1, 43.2 SGK

2 HS: Nghiên cứu bài, phiếu học tập

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Ánh sáng có ảnh hưởng lên đời sống thực vật như thế nào?

- Ánh sáng có ảnh hưởng lên đời sống động vật như thế nào?

3 Khám phá: Nhiệt độ ảnh hưỡng như thế nào lên đời sống sinh vật?

4 Kết nối:

* Hoạt động 1:Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật: (17 / )

Mục tiêu: HS nắm được nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh vật

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

Trang 19

hô hấp của cây chỉ diễn ra

bình thường ở nhiệt độ bao

-Hoàn thành bài tập ở bảng 43.1

- Cử đại diện trả lời

- Các nhóm khác theo dõi và đối chiếu kết quả và bổ sung

- HS rút ra nhận xét

của sinh vật Đa số các loài sống trong phạm vi to ooc –

50oc Tuy nhiên củng có một sốsinh vật nhờ khả năng thích nghi cao nên có thể sống được

ở nhiệt độ thấp hoặc nhiệt độ rất cao

- Ví dụ: SGK

- Phân loại:

+ Động vật biến nhiệt+ Động vật hằng nhiệt

* Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật: (18/ )

Mục tiêu: HS nắm được độ ẩm ảnh hưởng đến đời sống sinh vật

- Đọc và xữ lý thông tin

- Thảo luận và cho

ví dụ

- HS (khá, giỏi)

phân tích

- Quan sát hình và hoàn thành bài tập

II Ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật:

+ ếch nhái sống nơi ẩm ướt datrần có chất nhầy

+ Bò sát da có lớp vảy sừng nhằm chống mất nước

- Quan sát bảng 43.3 và hoàn thành

Bảng 43.3: Các nhóm sinh vật thích nghi với độ ẩm khác nhau của môi trường

Thực vật ưa ẩm Lúa, cói, rêu,tảo, rau bợ Nước, đất ẩm

Thực vật chịu hạn Lá bỏng, xương rồng, thông Đồi núi, sa mạc, đồng

bằngĐộng vật ưa ẩm Giun đất, ếch nhái, sên Trong đất, đất ẩm

Động vật ưa khô thằn lằn, lạc đà Sa mạc, đồi núi

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

Trang 20

- Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng tới đặc điểm hình thái và sinh lí của sinh vật nhưthế nào?

- Hãy so sánh đặc điểm khác nhau giữa hai nhóm cây ưa ẩm và chịu hạn?

6 Vận dụng: ( 2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2,3,4; đọc mục "Em có biết' trang 129 SGK

- Nghiên cứu bài: "ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật"

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 45: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nêu được các mối quan hệ cùng loài và khác loài

2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích

II Phương pháp: Vấn đáp, trực quan.

III Phương tiện:

1 GV: - Tranh vẽ H 44.1 H 44.3 SGK

- Bảng 44 SGK

2 HS: Nghiên cứu bài, phiếu học tập

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nhiệt độ có ảnh hưởng lên đời sống sinh vật như thế nào?

- Độ ẩm sáng có ảnh hưởng lên đời sống động vật như thế nào?

3 Khám phá Giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ như thế nào?

4 Kết nối:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ cùng loài: (18’ )

Mục tiêu: HS nắm được mối quan hệ cùng loài của sinh vật

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- Quan sát hình 44.1đọc th/ tin

- Lưu ý: Mỗi sinh vật sống đều

có mâu thuẫn trực tiếp hoặc gián

tiếp ảnh hưởng tới các sinh vật

xung quanh

- Khi có gió bão thực vật sống

- Quan sát hình 44.1, đọc và xữ lý thông tin

- Theo dõi

+ Giảm bớt sức

I Quan hệ cùng loài:

* Các sinh vật cùng loài sống gần nhau liên hệ với nhau hình thành lên nhóm cá thể

- Quan hệ cùng loài:

+ Hổ trợ: Trong điều kiện thuận lợi môi trường sống mỗi

cá thể có lợi ít nhất

Trang 21

định( Kiếm mồi thuận lợi hơn,chống k# thù hiệu quả hơn, sinh sản tăng )

+ Cạnh tranh: Trong ĐK môi trường sống gặp khó khăn như

về thức ăn, nơi ở, sinh sản, nước uống

* Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ khác loài: (12’ )

Mục tiêu: HS nắm được các mối quan hệ khác loài của sinh vật

nghiệp con người đã ứng dụng

vào mối qaun hệ sinh vật ăn sinh

vật khác để dùng sinh vật có ích

tiêu diệt sinh vật gây hại gọi là

biện pháp đấu tranh sinh học

- Nêu sự khác nhau giữa quan hệ

hổ trợ và quan hệ đối địch?

- Quan sát bảng

44, hoàn thành bài tập

- Thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác

* Ví dụ SGK

* Sự khác nhau QH hổ trợ và

QH đối địch

Quan hệ hổ trợ

Quan hệ đối địch

- Là quan hệ

có lợi hoặc không có hạicho sinh vật

- Là quan hệ

mà một bên sinh vật có lợi, còn bên kia bị hại

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Các sinh vật cùng loài hỗ trợ hoặc cạnh tranh lẫn nhau trong những điều kiện nào?

- Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể sinh vật, làm giảm năng suất vật nuôi, cây trồng?

Trang 22

6 Vận dụng: ( 2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2,3,4; đọc mục "Em có biết' trang 134 SGK

- Nghiên cứu bài: "Thực hành- tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật"

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 46: THỰC HÀNH

TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH

THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Thấy được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

+ Củng cố và hoàn thiện tri thức đã học

2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích

3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Phương pháp: Thảo luận, trực quan

III Phương tiện:

- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy kẻ li, Bút chì

- Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi ni lông, dụng cụ đào đất

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giữa các sinh vật khác loài có những mối quan hệ nào?

- Nêu các mối quan hệ cùng lòai?

3 Khám phá:

4 Kết nối:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật(22’)

Hoạt động GV Hoạt động HS, nội dung

Trang 23

- G/v xác định đối tượng nghiên cứu

điển hình nơi h/s tự quan sát, nơi thu

thập mẫu Đồng thời xác định nội dung

và cách tiến hành các hoạt động của h/s

- Lưu ý: H/s có thể quan sát bằng mắt

thường

? Số lượng sinh vật đã quan sát?

? Có mấy loại môi trường đã quan sát?

? Môi trường nào có số lượng sinh vật

nhiều nhất và ít nhất?

- H/s cầm dụng cụ để thực hành

- Quan sát theo nhóm để nhận biết được cácloài sinh vật và môi trường sống của sinh vật

- Thảo luận và hoàn thành vào bảng 45.1.Tên sinh vật Môi trường sốngThực vật

Động vậtNấmĐịa y

* Hoạt động 2: Nghiên cứu hình thái của lá cây: (18’)

- Nghiên cứu hình thái của lá ở bảng

Những nhận xét khác nếu có

- Hoàn thành bài thu hoạch

- Tìm hiểu môi trường sống của động vật

Trang 24

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 47: THỰC HÀNH TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH

THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Thấy được những ảnh hưởng của nhân tố sinh thái ánh sáng và độ ẩm lên đời sống sinh vật ở môi trường đã quan sát

+ Củng cố và hoàn thiện tri thức đã học

2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích

3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên nhiên

II Phương pháp: Thảo luận, trực quan

III Phương tiện:

- Kẹp ép cây, giấy báo, kéo cắt cây

- Giấy kẻ li, Bút chì

- Vợt bắt côn trùng, lọ hoặc túi ni lông, dụng cụ đào đất

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Kể tên các loại môi trường đã quan sát? Các loại sinh vật có ở các môi trường?

Trang 25

STT Tên động vật Môi trường sống Đặc điểm

- Hoàn chỉnh bài thu hoạch

- Nghiên cứu bài: "Quần thể sinh vật"

Ngày sọan: Ngày dạy:

CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI Tiết 48: QUẦN THỂ SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nêu được khái niệm quần thể sinh vật, cho ví dụ minh họa

+ Nêu được những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật qua các ví dụ

2.Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích

II Ph ương pháp: Trực quan, vấn đáp

III Phương tiện:

1 GV: - Tranh vẽ H 47 SGK

- Bảng 47.1, 47.2 SGK

2 HS: Nghiên cứu bài

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Khám phá:

4 Kết nối

* Hoạt động1: Tìm hiểu thế nào là một quần thể sinh vật: (15’ )

Mục tiêu: HS nắm được thế nào là 1 quần thể sinh vật

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

- Đọc thông tin

- Hoàn thành bài tập vào bảng

47.1

- Đọc và xữ lý thông tin

- Thảo luận và hoàn thành bài tập

Trang 26

khoảng không gian nhất định, ởmột thời điểm nhất định

Những cá thể trong quần thể cókhả năng sinh sản để tạo thành những thế hệ mới

* Ví dụ: Quần thể đàn voi ở rừng nhiệt đới

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật: (13/ )

- Hướng dẫn h/s nghiên cứu

thông tin

-Tỷ lệ giới tính là gì?HS yếu

- Tỷ lệ giới tính phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

- Nó có ý nghĩa gì đối với đời

sống của sinh vật trong quần

- Quan sát bảng 47.2, Quan sát hình 47

- Trả lời câu hỏi cánhân khác bổ sung nhận xét

II Những đặc trưng cơ bản của quần thể:

1 Tỷ lệ giới tính:

- Là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực trên cá thể cái

- Ý nghĩa:Cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

2 Thành phần nhóm tuổi:

3 Mật độ quần thể: Là số lượng hay khối lượng sinh vật

có trong một đơn vị diện tích hay thể tích

- Ví dụ: + Mật độ cây bạch đàn:625/ cây/ha

+ Mật độ tăng khi thức ăn dồi dào, điều kiện sống phù hợp + Mật độ giảm khi thức ăn thiếu, dịch bệnh, lũ lụt

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật: (12/ )

Mục tiêu: HS hiểu được môi trường có ảnh hưởng ntn đến quần thể sinh vật

- Đọc thông tin

- Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm

không khí cao số lượng muỗi

nhiều hay ít?

- Số lượng ếch nhái tăng cao

vào mùa mưa hay mùa khô?

- Chim cu gáy xuất hiện nhiều

vào thời gian nào trong năm?

- Hãy cho 2 ví dụ về sự biến

động số lượng các cá thể trong

quần thể?

- Đọc và xữ lý thông tin

- Thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi

+ Chim cu gáy xuất hiện vào mùa

Trang 27

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- HS hệ thống lại kiến thức quần thể sinh vật:

- Hãy lấy hai ví dụ chứng minh các cá thể trong quần thể hỗ trợ, cạnh tranh lẫn nhau?

- Mật độ các cá thể trong quần thể được điều chỉnh quanh mức cân bằng như thế nào?

6 Vận đông: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2,3; đọc mục "Em có biết' trang 142 SGK

- Nghiên cứu bài: "Quần thể người”

Trang 28

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 49: QUẦN THỂ NGƯỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Trình bày được một số đặc điểm cơ bản của quần thể người, liên quan đến vấn đề dân số

+ Giải thích được vấn đề dân số trong phát triển xã hội

2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích

3.Thái độ: Xây dựng ý thức về kế hoạch hóa gia đình và thực hiện pháp lệnh dân số

II Phương pháp: Trực quan tìm kiến thức

III Phương tiện:

1 GV: - Tranh vẽ H 48 SGK - Bảng 48.1, 48.2 SGK

2 HS: Nghiên cứu bài

IV TiÕn tr×nh d¹y häc:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Quần thể sinh vật là gì Cho ví dụ minh họa

- Nêu các đặc trưng cơ bản của một quần thể sinh vật Mật độ quần thể được điều chỉnh ở mức độ cân bằng như thế nào?

3 Khám phá: Quần thể sinh vật khác quần thể sinh vật ở đặc điểm nào?

4 Kết nối :

*Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa quần thể người với quần thể

các sinh vật khác: (13 / ) Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung ghi bảng

Trang 29

- Thảo luận và hoàn thành bài tập ở bảng48.1

- Cho thêm ví dụ

- Cử đại diện nhóm trả lời

I Sự khác nhau giữa quần thể người với các quần thể sinh vật khác

+ Quần thể người có một số đặc điểm: Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong, pháp luật, kinh tế, hôn nhân, giáo dục, văn hóa Vì con người có lao động, có tư duy nên có thể điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể

và cải tạo thiên nhiên

*Hoạt động 2: Tìm hiểu những đặc trưng có bản: (12/ )

- Hướng dẫn h/s nghiên cứu

- Quan sát hình 48.2

- Thảo luận nhóm

và hoàn thành bài tập ở bảng 48.2

II Đặc trưng về thành phần nhóm tuổi của quần thể người:

* Sự tăng giảm dân số có ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng cuộc sống của mỗi quốcgia

Nước có tỷ lệ trẻ em sinh ra hằng

năm nhiều

x x

Nước có tỷ lệ tử vong ở người trẻ

tuổi cao ( tuổi thọ trung bình )

x

Nước có tỷ lệ tăng trưởng dân số cao x x

*Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tăng dân số và phát triển xã hội: (10/ )

- Đọc thông tin

- Tăng dân số quá nhanh sẽ dẫn

đến những hậu quả nào?

- Vậy nước ta đã và đang làm gì

để nhằm hạn chế sự gia tăng dân

số?

- Đọc và xữ lý thông tin

- Thảo luận nhóm

và trả lời câu hỏi

- Tăng dân số nhanh

sẽ dẫn đến những hậu quả sau: a,b,c,

III Tăng dân số và phát triển xã hội

- Hiện nay Việt Nam đang thực hiện pháp lệnh dân số nhằm mục đích đảm bảo chất lượng cuộc sống cảu mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội

Trang 30

-ý nghĩa của việc phát triển dân

số hợp lý của mỗi quốc gia là

gì?

d, e, f, g Số con sinh ra phải phù hợp

với khả năng nuôi dưỡng, chăm sóc của mỗi gia đình và hài hòa với sự phát triển kinh

tế - xã hội, tài nguyên, môi trường của đất nước

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- Yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức đã học bằng bản đồ tư duy

- Vì sao quần thể người lại có một số đặc trưng mà quần thể sinh vật khác không có?

- ý nghĩa của việc phát triễn dân số hợp lí của mỗi quốc gia là gì?

6 Vận dụng: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi 1, 2,3; đọc mục "Em có biết' trang 145, 146 SGK

- Nghiên cứu bài: "Quần xã sinh vật"

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 50: QUẦN XÃ SINH VẬT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Nêu được khái niện quần xã, so sánh quần thể với quần xã sinh vật

+ Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ sinh thái trong quần xã

+ Trình bày được một số dạng biến đổi trường xãy ra ở quần xã

+ Nêu được một số biến đổi có hại cho quần xã do con người gây ra

2 Kĩ năng sống: Quan sát, phân tích

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ và yêu thiên nhiên.

II Phương pháp: Trực quan, liên hệ thực tế

III Phương tiện:

1 GV: Tranh vẽ H 49.1, 49.2, 49.3 SGK

Bảng 49 SGK

2 HS: Nghiên cứu bài

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu một số đặc điểm có ở quần thể người mà các quần thể sinh vật khác không có.Giải thích vì sao lại có sự khác nhau đó?

- Tăng dân số quá nhanh dẫn đến những hậu quả gì Nhà nước ta đã và đang làm gì nhằm hạn chế sự gia tăng dân số?

Trang 31

3 Khám phá: Như thế nào được xem là quần xã sinh vật, chúng có những đặc trưng nào?

4 Kết nối

*Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là 1 quần xã sinh vật: (12/

Mục tiêu: HS nắm được khái niệm quần xã sinh vật

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung ghi bảng

- Thảo luận: Cử đại diện nhóm trả lời

I Thế nào là 1 quần xẫ sinh vật:

* Khái niệm:

- Quần xã sinh vật là tập hợp những quần thể sinh vật sống trong một khoảng không gian nhất định Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất và do vậy có cấu trúc tương đối

ổn định

Ví dụ: Rừng mưa nhiệt đới

Ao cá tự nhiên

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những dấu hiệu điển hình của một quần xã: (12/ )

Mục tiêu: HS nắm được các dấu hiệu điển hình của quần xã

- Hướng dẫn h/s nghiên cứu

II Những dấu hiệu điển hình của một quần xã:

- Số lượng các loài trong quần xã

- Thành phần loài trong quần xã

*Hoạt động 3: Tìm hiểu quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã: (11/ )

Mục tiêu: HS hiểu được giữa ngoại cảnh và quần xã có mối quan hệ với nhau:

- Đọc thông tin

- Cho ví dụ cá thể của một

quần thể trong quần xã?HS

yếu

- Theo em, khi nào thì có sự

cân bằng sinh học trong

quần xã?

- Đọc và xữ lý thông tin

- Cho ví dụ

- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

III Quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã:

* Số lượng cá thể trong

quần xã thay đổi theo nhữngthay đổi của ngoại cảnh Tuy nhiên số lượng cá thể luôn luôn được khống chế ởmức độ nhất định phù hợp

Trang 32

với khả năng của môi trường.

* Khái niệm về cân bằng sinh học:

Là trạng thái mà số lượng

cá thể sinh vật trong quần

xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định( giao động quanh vị trí cân bằng) phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

5 Thực hành, luyện tập: (3’)

- Yêu cầu HS hệ thống kiến thức bài học

- Thế nào là một quần xã sinh vật? Quần xã sinh vật khác với quần thể sinh vật như thếnào?

- Thế nào là cân bằng sinh học? Hãy lấy ví dụ minh họa về cân bằng sinh học?

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w