HÌNH VUÔNG I/ MỤC TIÊU : - HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, là dạng đặc biệt của hình thoi
Trang 1TUẦN 11 Ngày dạy:
TIẾT 21
§12 HÌNH VUÔNG
I/ MỤC TIÊU :
- HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, là dạng đặc biệt của hình thoi có 4 góc bằng nhau Hiểu được nội dung của các dấu hiệu (giả thiết, kết luận)
- HS biết vẽ hình vuông, nhận biết được tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu nhận biết của nó, biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh hình học, tính toán và trong thực tế
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình chữ nhật, hình thoi, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa.
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu 1- Định nghĩa hình thoi và các tính chất của hình thoi
Câu 2- Nêu các dấu hiệu nhận biết về thoi
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GHI BẢNG
Hoạt động 1 : Hình thành định nghĩa (10’)
- GV vẽ hình vuông ABCD
lên bảng và hỏi:
- Tứ giác ABCD có gì đặc
biệt?
Đây là một hình vuông Hãy
cho biết thế nào là một hình
vuông?
- GV chốt lại, nêu định
nghiã và ghi bảng
GV hỏi:
- Định nghĩa hình chữ nhật
và hình vuông giống nhau và
khác nhau ở điểm nào?
- Định nghĩa hình thoi và
hình vuông giống và khác
nhau ở điểm nào?
- GV chốt lại và ghi bảng
các định nghiã khác của hình
vuông
- HS quan sát hình vẽ, trả lời: Có bốn cạnh bằng nhau
AB = BC = CD = DA, bốn góc bằng nhau và bằng 900
- HS nêu định nghĩa hình vuông
- Nhắc lại định nghiã, vẽ hình và ghi bài vào vở
HS trả lời:
- Giống : có bốn góc vuông Khác : ở hình vuông có thêm đk bốn cạnh bằng nhau
- Giống : bốn cạnh bằng nhau
Khác : ở hvuông có thêm
đk có bốn góc vuông
- HS nhắc lại và ghi vào vở
1) Định nghĩa :
(SGK trang 107)
Tứ giác ABCD là hình vuông ⇔
A = B = C = D = 90
AB = BC = CD = DA
Từ định nghĩa hình vuông ta suy ra:
* Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.
* Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông.
⇒ Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi
Hoạt động 2 : Tìm tính chất (10’)
-Như vậy hình vuông có
những tính chất gì?
- HS suy nghĩ trả lời: có tất
cả những tính chất của hình
2) Tính chất :
- Hình vuông có tất cả các tính
Trang 2-Hãy kể ra các tính chất của
hình vuông?
- Từ đó em có thể nhận ra
tính chất đặc trưng của
đường chéo hình vuông là gì
không?
- GV chốt lại, ghi bảng tình
chất hình vuông
chữ nhật và hình thoi
- HS kể các tính chất từ hình chữ nhật và hình thoi
…
- HS kết hợp tính chất về đường chéo của hai hình chữ nhật và hình thoi để suy
ra …
- HS nhắc lại và ghi bài
chất của hình chữ nhật và hình thoi
- Hai đường chéo của hình vuông thì bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường Mỗi đường chéo là một đường phân giác của các góc đối
Hoạt động 5 : Tìm dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (10’)
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu
các dấu hiệu nhận biết một
tứ giác là hình vuông Hỏi:
- Các câu trên đây đúng hay
sai? Vì sao?
- GV chốt lại và giải thích
một vài dấu hiệu làm mẫu
…
- Các câu khác có thể chứng
minh tương tự Về nhà, học
bài hãy tự ghi GT-KL và
chứng minh các dấu hiệu
này
- Qua các dấu hiệu nhận biết
ta có nhận xét gì?
- Giới thiệu nhận xét
- Treo bảng phụ hình vẽ 105
- Cho HS làm ?2
- HS ghi nhận các dấu hiệu nhận biết hình vuông vào vở
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu, suy nghĩ và trả lời…
1 Hcn có 2 cạnh kề bằng nhau ⇒ bốn cạnh hcn này bằng nhau nên là một hình vuông
2 Hcn thêm 2đchéo vuông góc ⇒ bốn tam giác vuông cân chung đỉnh bằng nhau
⇒ 4cạnh hcn này bằng nhau Vậy nó là hình vuông
…
HS suy nghĩ trả lời…
- HS ghi vào vở
- HS quan sát hình vẽ và trả lời từng trường hợp (hình a,c,d)
3) Dấu hiệu nhận biết :
(SGKtrang 107)
1 Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
2 Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.
3 Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông.
4 Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
5 Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
Nhận xét: Một tứ giác vừa là hình
chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông.
4 Củng cố (6’)
Bài 79 trang 108 SGK.
-Treo bảng phụ
-Áp dụng định lí Phythaore
-Đọc lại đề bài
-HS trả lời
a) 18 cm ; b) 2 cm
Bài 79 trang 108 SGK
5 Dặn dò (2’)
Bài 81 trang 108 SGK
! Dùng dấu hiệu nhận biết
Bài 82 trang 108 SGK
! Chứng minh 4 tam giác
bằng nhau => 4 cạnh bằng
nhau
Chứng minh góc HEF = 900
- Xem lại định nghĩa, tính
chất, dấu hiệu nhận biết
hình vuông
- Xem lại định lí phytharore
- Xem lại dấu hiệu nhận biết
- Xem lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau
Bài 81 trang 108 SGK Bài 82 trang 108 SGK
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
TIẾT 22 Ngày dạy:
LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU :
- Ôn tập, củng cố lại tính chất và các dấu hiệu nhận biết về hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi hình vuông (chủ yếu là vẽ hình thoi, hình vuông)
- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách trình bày lời giải một bài toán chứng minh, cách trình bày lời giải một bài toán xác định hình dạng của một tứ giác; rèn luyện cách vẽ hình
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : thước, êke, compa, bảng phụ, phấn màu.
- HS : Học lý thuyết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông; làm bài tập
về nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: (10’) treo bảng phụ.
Câu 1: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình vuông
Câu 2: Cho hình 106 Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?
3 Bài mới: Luyện tập (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 : Bài 84 trang 109 SGK (20’) Bài 84 trang 109 SGK
- Cho HS đọc đề bài, vẽ hình
và tóm tắt GT-KL
- Nêu hướng giải câu a?
- Gọi một HS giải ở bảng câu
a
- Theo dõi HS làm bài
- Cho cả lớp nhận xét và hoàn
chỉnh ở bảng
- Nêu yêu cầu câu b Cho HS
suy nghĩ và trả lời tại chỗ (ta
xét dấu hiệu nào?)
- Nêu yêu cầu câu c?
GV yêu cầu HS hợp tác làm
bài theo nhóm Đại diện
nhóm trình bày trên bảng phụ
Nhận xét, sửa sai, hoàn chỉnh
bài giải cho HS
- HS đọc đề bài, tóm tắt Gt-Kl và vẽ hình (một HS làm ở bảng)
- Đứng tại chỗ nêu cách giải
- Một HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở câu a:
là hình bhành
- Suy nghĩ và trả lời: AD phải là phân giác của Â.
Vậy D là giao điểm của tia phân giác  với BC thì hbh AEDF là hình thoi.
- HS hợp tác nhóm để giải câu c :
- Â = 1v thì hbh AEDF là hcnhật
- Nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với BC thì hcn AEDF có đường chéo AD là pgiác là hình vuông
Bài 84 trang 109 SGK
Gt ∆ABC, D ∈ BC DE//AB ; DF//AC
Kl a) AEDF là hình gì? Vì sao? b) Vtrí D để AEDF là hthoi c) AEDF là h`gì nếu  = 1v
Vị trí D để AEDF là hvg
Giải:
a) AEDF là hình gì? Vì sao?
Ta có:
DE//AB; DF//AC (E∈AC) DE//AF, DF//AE (F∈ AB) Vậy: AEDF (các cạnh đối ssong) b) Vị trí D để AEDF là hình thoi
AD phải là phân giác của  Vậy: D là giao điểm của tia phân giác  với BC thì hbh AEDF là
Trang 4hình thoi.
c) AEDF là h`gì nếu A= 1v
Vị trí D để AEDF là hvg
Ta có: Â = 1v thì hbh AEDF là
hcnhật Nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với BC thì hcn AEDF
có đường chéo AD là pgiác là hình vuông
Hoạt động 2: Bài 85 trang 109 SGK (15’) Bài 85 trang 109 SGK
- Cho HS đọc đề bài 85, vẽ
hình và tóm tắt Gt-Kl
- Cho HS quan sát hình vẽ và
giải câu a
- Cho một HS trình bày ở
bảng (GV kiểm vở bài làm
một vài HS)
- Nêu yêu cầu câu b? cho HS
trả lời tại chỗ là hình gì ?
- Sau đó cho HS hợp tác giải
theo nhóm, đại diện nhóm
trình bày trên bảng phụ
- Theo dõi các nhóm làm
việc, gợi ý, giúp đỡ khi cần
- Cho các nhóm trình bày,
nhận xét, sửa sai chéo …
- Trình bày lại bài giải
- HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi Gt-Kl
-HS làm việc cá nhân câu a
- HS trình bày ở bảng
- Hợp tác nhóm giải câu b
- HS sửa bài vào vở
Bài 85 trang 109 SGK
GT hcn ABCD; AB = 2AD
AE = EB; DF = FC
AF cắt DE tại M; CE cắt
BF tại N
KL a) ADFE là hình gì ? vì sao? b) EMFN là hình gì? Vì sao? Giải:
a) AE//DF và AE = DF ⇒ AEFD
là hbh Hbh AEFD có Â = 1v nên
là hcn, lại có AD = AE = ½ AB nên là hình vuông
b) Tứ giác DEBF có EB//DF, EB
= DF nên là hbh, do đó DE//BF Tương tự AF//EC Suy ra EMFN
là hbhành
ADFE là hvuông (câu a) nên ME = MF và ME ⊥ MF
Hình bhành EMFN có ¶M = 1v
nên là hcn, lại có ME = MF nên
là hvuông
4 : Dặn dò (3’)
- Về xem lại lí thuyết và soạn
các câu hỏi ôn chương
- Tiết sau chúng ta ÔN TẬP
CHƯƠNG I
- HS ghi chú vào tập
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
TIẾT 23 + 24:
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I/ MỤC TIÊU :
- HS được hệ thống lại các kiến thức cơ bản về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
- Giúp HS thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS
- HS được vận dụng các kiến thức cơ bản để giải bài tập có dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình và điều kiện của hình
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Thước, êke, compa, bảng phụ (vẽ sẵn hình 79 sGV).
- HS : Ôn tập kiến thức chương I, trả lời câu hỏi sgk (trang 110).
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: (Ôn tập chương I)
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết (15’)
Treo bảng phụ ghi các
câu hỏi (SGK)
Câu 1: Phát biểu định
nghĩa tứ giác
Câu 2: Phát biểu định
nghĩa hành thang, hình
thang cân
Câu 3: Phát biểu các
tính chất của hình
thang cân
Câu 4: Phát biểu các
tính chất của đường
trung bình của tam
giác, đường trung bình
của hình thang
Câu 5: Phát biểu định
nghĩa hình bình hành,
hình chữ nhật, hình
thoi, hình vuông
Câu 6: Phát biểu các
tính chất của hình bình
hành, hình chữ nhật,
hình thoi, hình vuông
Câu 7: Nêu các dấu
hiệu nhận biết hình
-Đọc câu hỏi lại nhiều lần
-Trả lời theo yêu cầu của GV
Trang 6bình hành, hình chữ
nhật, hình thoi, hình
vuông
Câu 8: Thế nào là hai
điểm đối xứng nhau
qua một đường thẳng?
Trục đối xứng của hình
thang cân là đường
nào?
Câu 9: Thế nào là hai
điểm đối xứng nhau
qua một điểm? Tâm
đối xứng của hình bình
hành là điểm nào?
Hoạt động 2 : Nhận biết tứ giác lồi và tính số đo góc (10’)
-Treo bảng phụ: Hình 1
trang 64 SGK
-Treo bảng phụ bài tập
-Yêu cầu HS đọc đề
bài
-Đề bài tìm gì?
-Vận dụng định lý nào
để tìm x? và phát biểu
lại định lý đó?
-Yêu cầu HS trình bày
-Chốt lại
-Trả lời – nhận xét
-Đọc yêu cầu đề bài
-Tìm x
-Định lý tổng các góc trong
tứ giác Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600
-Trình bày – nhận xét
-Lắng nghe và ghi vào vở
Bài tập: Tìm x ở hình vẽ:
Hoạt động 3: Bài 88 trang 111 SGK (18’) Bài 88 trang 111 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
- Gọi HS lên bảng vẽ
hình
- Yêu cầu HS phân tích
đề
- Yêu cầu HS nêu
GT-KL
- Muốn EFGH là hình
chữ nhật, hình thoi thì
ta cần điều gì ?
- Gọi HS lên bảng
chứng minh: EFGH là
hình bình hành
- HS đọc đề bài
- HS lên bảng vẽ hình
- Đề bài cho ABCD là tứ giác, E;F;G;H lần lượt là trung điểm của AB; BC; CD;
DA
- Đề hỏi : điều kiện của các đường chéo AC và BD để EFGH là hình chữ nhật; hình thoi; hình vuông
- HS lên bảng nêu GT-KL
- Ta cần chứng minh EFGH
là hình bình hành
- HS lên bảng làm
Bài 88 trang 111 SGK
Ta có E là trung điểm AB (gt)
F là trung điểm BC (gt)
=> EF là đường trung bình của tam giác ABC
Nên : EF//AC và EF= ½ AC (1) Tương tự : HG là đường trung bình của tam giác ADC
Nên : HG// AC và HG= ½ AC (2)
Trang 7- Cho HS khác nhận xét
-Muốn hình bình hành
EFGH là hình chữ nhật
ta cần gì?
- Khi đó thì AC và BD
như thế nào ? Giải thích
?
- Vậy điều kiện để AC
và BD là gì thì hình
bình hành EFGH là
hình chữ nhật?
- Cho HS chia nhóm
làm câu b ,c Thời gian
làm bài là 3’
- Nhắc nhở HS chưa tập
trung
- Cho đại diện nhóm
trình bày
- Cho HS nhóm khác
nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài
làm
- HS khác nhận xét -Muốn hình bình hành EFGH
là hình chữ nhật ta cần HE⊥
EF
- Khi đó thì : AC⊥BD vì HE//BD; EF//AC
-Muốn hình bình hành EFGH
là hình chữ nhật thì AC⊥BD
- HS suy nghĩ cá nhân sau đó chia nhóm 1+2 làm câu b ; nhóm 3+4 làm câu c
-Đại diện nhóm lên bảng trình bày
- HS nhóm khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
Từ (1) và (2) => EFGH là hình bình hành (có 2 cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau)
a) Để EFGH là hình chữ nhật thì
HE⊥EF
Khi đó: AC⊥BD vì HE//BD; EF//AC
Vậy:Muốn hình bình hành EFGH
là hình chữ nhật thì AC⊥BD
b)Muốn hình bình hành EFGH là hình thoi thì HE = EF
Khi đó AC = BD vì EF= ½ AC, HE= ½ BD
c)Muốn EFGH là hình vuông thì EFGH phải là hình chữ nhật và hình thoi khi đó AC = BD và AC
⊥BD
Hoạt động 4: Bài 89 trang 111 SGK (40’) Bài 89 trang 111 SGK
- Treo bảng phụ ghi đề
bài
- Cho HS phân tích đề
bài
- Cho HS lên bảng vẽ
hình
- Cho HS lên bảng nêu
GT-KL
- Muốn chứng minh E
đối xứng với M qua AB
- HS đọc đề bài
- Đề cho tam giác ABC vuông tại A, trung tuyến AM, DB=DA, E là điểm đối xứng với M qua D
- Đề hỏi : a) Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm M qua AB b)Các tứ giác AEMC, AEBM
là hình gì ? Vì sao ? c) Cho BC = 4cm, tính chu vi
tứ giác AEBM
d) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì AEBM là hình vuông
- HS lên bảng vẽ hình
- HS lên bảng nêu GT-KL
- Ta phải chứng minh AB là trung trực của EM
Bài 89 trang 111 SGK
a) Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm M qua AB
Ta có:
D là trung điểm của EM (vì E đối xứng với M qua D)
Trang 8ta phải chứng minh
điều gì ?
- Muốn AB là trung
trực của EM ta cần điều
gì ?
- Cho HS lên bảng
chứng minh
-Các tứ giác AEMC,
AEBM là hình gì? Vì
sao ?
-Chu vi tứ giác AEBM
bằng gì?
-Ta tính được cạnh nào?
-HS trình bày
-Hình thoi AEBM là
hình vuông cần điều
khện nào?
-Để AB = EM thì AB
và AC như thế nào?
-Vậy ABC là tam giác
gì?
- Cho HS khác nhận xét
- GV hoàn chỉnh bài
làm
-Ta cần chứng minh AB⊥
EM và D là trung điểm của
EM
- HS lên bảng chứng minh câu a)
- Tứ giác AEMC là hình bình hành vì EM//AC (MD//AC) EM=AC(cùng bằng 2DM)
- Tứ giác AEBM là hình thoi
vì EM và BA là hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình bình hành và EM⊥AB -Một cạnh nhân 4
-Cạnh BM bằng 2 cm vì bằng nữa cạnh BC
-HS làm câu c)
- Hình thoi AEBM là hình vuông cần một góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau
-AB = AC
-ABC là tam giác vuông cân
- HS khác nhận xét
- HS sửa bài vào tập
M là trung điểm của BC (gt)
Do đó: DM là đường trung bình của tam giác ABC, nên: MD//AC
Mà AB ⊥ AC ⇒ MD ⊥ AB Vậy điểm E đối xứng với điểm M qua AB
b)Các tứ giác AEMC, AEBM là hình gì ? Vì sao ?
-Tứ giác AEMC là hình bình hành vì EM//AC (MD//AC)
EM = AC (cùng bằng 2DM) -Tứ giác AEBM là hình thoi vì
EM và BA là hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình bình hành và EM⊥AB
c) Cho BC = 4cm, tính chu vi tứ giác AEBM
Do BC = 4cm ⇒ BM = ½.4=2cm Chu vi tứ giác AEBM là:
4 BM = 4.2 = 8 cm
d) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì AEBM là hình vuông
Để AEBM là hình vuông thì AB
= EM vì EM = AC (AEMC là hbh) nên AB = AC
Vậy Khi tam giác ABC vuông cân thì tứ giác AEBM là hình vuồng
Hoạt động 5: Đối xứng trục và đối xứng tâm (5’) Bài 50 trang 95 SGK.
-Treo bảng phụ vẽ hình
81 trang 95
-Yêu cầu HS xác định HS vẽ các điểm đối xứng
4 : Dặn dò (2’)
- Về xem lại lí thuyết
và các bài tập đã giải
để tiết sau làm kiểm tra
1 tiết
- HS về nhà xem lại lí thuyết
và các bài tập đã giải
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
TUẦN 13 Ngày kiểm tra:
TIẾT 24
KIỂM TRA 45 PHÚT
I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I – HÌNH HỌC 8:
Cấp độ
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Tứ giác lồi
(1 tiết)
Hiểu định nghĩa tứ giác lồi
Vận dụng được định
lý về tứ giác tổng các góc của tứ giác.
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
1 0,25
1 0,25
2 0,5 điểm = 5 %
Hình thang và
hình thang cân
Hình bình hành
Hình chữ nhật
Hình thoi Hình
vuông (15 tiết)
-Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết (đối với các loại hình nầy) để giải các bài toán chứng minh.
-Vận dụng được định lý về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước.
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ%
6 6,0
1 1,0
7 7,0 điểm = 70 %
Đối xứng trục và
đối xứng tâm
Trục đối xứng,
tâm đối xứng của
một hình
(6 tiết)
Biết được:
-Các khái niệm “đối xứng trục” và “đối xứng tâm”.
-Trục đối xứng của một hình và hình có trục đối xứng Tâm đối xứng của một hình và hình có tâm đối xứng.
Số câu:
Số điểm Tỉ lệ %
2 1,5
1 1,0
3 2,5 điểm = 25%
Tổng số câu:
Tổng số điểm:
Tỉ lệ:
2 1,5 15%
2 1,25 12,5%
7 6,25 62,5%
1 1,0 10%
12 10,0 100%
II ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I – HÌNH HỌC 8:
Bài 1: (3,0 điểm).
a) Trong hai hình 1 và hình 2 Hình nào là tứ giác lồi
b) Tìm x ở hình 3
c) Mỗi hình sau có bao nhiêu trục đối xứng:
Trang 10-Chữ cái in hoa A (hình 4a)
-Tam giác đều (hình 4b)
-Đường tròn tâm O (hình 4c)
d) Vẽ điểm A’ đối xứng với điểm A qua B, vẽ điểm C’ đối xứng với điểm C qua B (hình 5)
Bài 2: (3,0 điểm)
Cho tứ giác ABCD Gọi M,N,P,Q lần lược là trung điểm của AB, BC, CD, DA Chứng minh rằng: Tứ giác MNPQ là hình bình hành
Bài 3: (4,0 điểm)
Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, điểm D là trung điểm của BC Gọi M là điểm đối xứng với D qua AB, E là giao điểm của DM và AB Kẽ DF vuông góc với AC (F∈AC)
a) Tứ giác AEBF là hình gì? Vì sao?
b) Chứng minh tứ giác ADBM là hình thoi
c) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì tứ giác AEDF là hình vuông
-a)