1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án hình học 8 TUẦN 11 TUẦN 14

19 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 364,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÌNH VUÔNG I/ MỤC TIÊU : - HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, là dạng đặc biệt của hình thoi

Trang 1

TUẦN 11 Ngày dạy:

TIẾT 21

§12 HÌNH VUÔNG

I/ MỤC TIÊU :

- HS nắm vững định nghĩa, tính chất của hình vuông, thấy được hình vuông là dạng đặc biệt của hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau, là dạng đặc biệt của hình thoi có 4 góc bằng nhau Hiểu được nội dung của các dấu hiệu (giả thiết, kết luận)

- HS biết vẽ hình vuông, nhận biết được tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu nhận biết của nó, biết vận dụng kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh hình học, tính toán và trong thực tế

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Thước thẳng, compa, êke; bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)

- HS : Ôn tập hình chữ nhật, hình thoi, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa.

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Câu 1- Định nghĩa hình thoi và các tính chất của hình thoi

Câu 2- Nêu các dấu hiệu nhận biết về thoi

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

GHI BẢNG

Hoạt động 1 : Hình thành định nghĩa (10’)

- GV vẽ hình vuông ABCD

lên bảng và hỏi:

- Tứ giác ABCD có gì đặc

biệt?

Đây là một hình vuông Hãy

cho biết thế nào là một hình

vuông?

- GV chốt lại, nêu định

nghiã và ghi bảng

GV hỏi:

- Định nghĩa hình chữ nhật

và hình vuông giống nhau và

khác nhau ở điểm nào?

- Định nghĩa hình thoi và

hình vuông giống và khác

nhau ở điểm nào?

- GV chốt lại và ghi bảng

các định nghiã khác của hình

vuông

- HS quan sát hình vẽ, trả lời: Có bốn cạnh bằng nhau

AB = BC = CD = DA, bốn góc bằng nhau và bằng 900

- HS nêu định nghĩa hình vuông

- Nhắc lại định nghiã, vẽ hình và ghi bài vào vở

HS trả lời:

- Giống : có bốn góc vuông Khác : ở hình vuông có thêm đk bốn cạnh bằng nhau

- Giống : bốn cạnh bằng nhau

Khác : ở hvuông có thêm

đk có bốn góc vuông

- HS nhắc lại và ghi vào vở

1) Định nghĩa :

(SGK trang 107)

Tứ giác ABCD là hình vuông ⇔

A = B = C = D = 90

AB = BC = CD = DA



Từ định nghĩa hình vuông ta suy ra:

* Hình vuông là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.

* Hình vuông là hình thoi có bốn góc vuông.

Hình vuông vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi

Hoạt động 2 : Tìm tính chất (10’)

-Như vậy hình vuông có

những tính chất gì?

- HS suy nghĩ trả lời: có tất

cả những tính chất của hình

2) Tính chất :

- Hình vuông có tất cả các tính

Trang 2

-Hãy kể ra các tính chất của

hình vuông?

- Từ đó em có thể nhận ra

tính chất đặc trưng của

đường chéo hình vuông là gì

không?

- GV chốt lại, ghi bảng tình

chất hình vuông

chữ nhật và hình thoi

- HS kể các tính chất từ hình chữ nhật và hình thoi

- HS kết hợp tính chất về đường chéo của hai hình chữ nhật và hình thoi để suy

ra …

- HS nhắc lại và ghi bài

chất của hình chữ nhật và hình thoi

- Hai đường chéo của hình vuông thì bằng nhau và vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đường Mỗi đường chéo là một đường phân giác của các góc đối

Hoạt động 5 : Tìm dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (10’)

- Đưa ra bảng phụ giới thiệu

các dấu hiệu nhận biết một

tứ giác là hình vuông Hỏi:

- Các câu trên đây đúng hay

sai? Vì sao?

- GV chốt lại và giải thích

một vài dấu hiệu làm mẫu

- Các câu khác có thể chứng

minh tương tự Về nhà, học

bài hãy tự ghi GT-KL và

chứng minh các dấu hiệu

này

- Qua các dấu hiệu nhận biết

ta có nhận xét gì?

- Giới thiệu nhận xét

- Treo bảng phụ hình vẽ 105

- Cho HS làm ?2

- HS ghi nhận các dấu hiệu nhận biết hình vuông vào vở

- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu, suy nghĩ và trả lời…

1 Hcn có 2 cạnh kề bằng nhau ⇒ bốn cạnh hcn này bằng nhau nên là một hình vuông

2 Hcn thêm 2đchéo vuông góc ⇒ bốn tam giác vuông cân chung đỉnh bằng nhau

⇒ 4cạnh hcn này bằng nhau Vậy nó là hình vuông

HS suy nghĩ trả lời…

- HS ghi vào vở

- HS quan sát hình vẽ và trả lời từng trường hợp (hình a,c,d)

3) Dấu hiệu nhận biết :

(SGKtrang 107)

1 Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

2 Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.

3 Hình chữ nhật có một đường chéo là phân giác của một góc là hình vuông.

4 Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

5 Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Nhận xét: Một tứ giác vừa là hình

chữ nhật, vừa là hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông.

4 Củng cố (6’)

Bài 79 trang 108 SGK.

-Treo bảng phụ

-Áp dụng định lí Phythaore

-Đọc lại đề bài

-HS trả lời

a) 18 cm ; b) 2 cm

Bài 79 trang 108 SGK

5 Dặn dò (2’)

Bài 81 trang 108 SGK

! Dùng dấu hiệu nhận biết

Bài 82 trang 108 SGK

! Chứng minh 4 tam giác

bằng nhau => 4 cạnh bằng

nhau

Chứng minh góc HEF = 900

- Xem lại định nghĩa, tính

chất, dấu hiệu nhận biết

hình vuông

- Xem lại định lí phytharore

- Xem lại dấu hiệu nhận biết

- Xem lại cách chứng minh hai tam giác bằng nhau

Bài 81 trang 108 SGK Bài 82 trang 108 SGK

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 3

TIẾT 22 Ngày dạy:

LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU :

- Ôn tập, củng cố lại tính chất và các dấu hiệu nhận biết về hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi hình vuông (chủ yếu là vẽ hình thoi, hình vuông)

- Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh, cách trình bày lời giải một bài toán chứng minh, cách trình bày lời giải một bài toán xác định hình dạng của một tứ giác; rèn luyện cách vẽ hình

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : thước, êke, compa, bảng phụ, phấn màu.

- HS : Học lý thuyết hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông; làm bài tập

về nhà

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (10’) treo bảng phụ.

Câu 1: Nêu các dấu hiệu nhận biết hình vuông

Câu 2: Cho hình 106 Tứ giác AEDF là hình gì? Vì sao?

3 Bài mới: Luyện tập (35’)

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1 : Bài 84 trang 109 SGK (20’) Bài 84 trang 109 SGK

- Cho HS đọc đề bài, vẽ hình

và tóm tắt GT-KL

- Nêu hướng giải câu a?

- Gọi một HS giải ở bảng câu

a

- Theo dõi HS làm bài

- Cho cả lớp nhận xét và hoàn

chỉnh ở bảng

- Nêu yêu cầu câu b Cho HS

suy nghĩ và trả lời tại chỗ (ta

xét dấu hiệu nào?)

- Nêu yêu cầu câu c?

GV yêu cầu HS hợp tác làm

bài theo nhóm Đại diện

nhóm trình bày trên bảng phụ

Nhận xét, sửa sai, hoàn chỉnh

bài giải cho HS

- HS đọc đề bài, tóm tắt Gt-Kl và vẽ hình (một HS làm ở bảng)

- Đứng tại chỗ nêu cách giải

- Một HS làm ở bảng, cả lớp làm vào vở câu a:

là hình bhành

- Suy nghĩ và trả lời: AD phải là phân giác của Â.

Vậy D là giao điểm của tia phân giác  với BC thì hbh AEDF là hình thoi.

- HS hợp tác nhóm để giải câu c :

- Â = 1v thì hbh AEDF là hcnhật

- Nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với BC thì hcn AEDF có đường chéo AD là pgiác là hình vuông

Bài 84 trang 109 SGK

Gt ∆ABC, D ∈ BC DE//AB ; DF//AC

Kl a) AEDF là hình gì? Vì sao? b) Vtrí D để AEDF là hthoi c) AEDF là h`gì nếu  = 1v

Vị trí D để AEDF là hvg

Giải:

a) AEDF là hình gì? Vì sao?

Ta có:

DE//AB; DF//AC (E∈AC) DE//AF, DF//AE (F∈ AB) Vậy: AEDF (các cạnh đối ssong) b) Vị trí D để AEDF là hình thoi

AD phải là phân giác của  Vậy: D là giao điểm của tia phân giác  với BC thì hbh AEDF là

Trang 4

hình thoi.

c) AEDF là h`gì nếu A= 1v

Vị trí D để AEDF là hvg

Ta có: Â = 1v thì hbh AEDF là

hcnhật Nếu D là giao điểm của tia phân giác góc A với BC thì hcn AEDF

có đường chéo AD là pgiác là hình vuông

Hoạt động 2: Bài 85 trang 109 SGK (15’) Bài 85 trang 109 SGK

- Cho HS đọc đề bài 85, vẽ

hình và tóm tắt Gt-Kl

- Cho HS quan sát hình vẽ và

giải câu a

- Cho một HS trình bày ở

bảng (GV kiểm vở bài làm

một vài HS)

- Nêu yêu cầu câu b? cho HS

trả lời tại chỗ là hình gì ?

- Sau đó cho HS hợp tác giải

theo nhóm, đại diện nhóm

trình bày trên bảng phụ

- Theo dõi các nhóm làm

việc, gợi ý, giúp đỡ khi cần

- Cho các nhóm trình bày,

nhận xét, sửa sai chéo …

- Trình bày lại bài giải

- HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi Gt-Kl

-HS làm việc cá nhân câu a

- HS trình bày ở bảng

- Hợp tác nhóm giải câu b

- HS sửa bài vào vở

Bài 85 trang 109 SGK

GT hcn ABCD; AB = 2AD

AE = EB; DF = FC

AF cắt DE tại M; CE cắt

BF tại N

KL a) ADFE là hình gì ? vì sao? b) EMFN là hình gì? Vì sao? Giải:

a) AE//DF và AE = DF ⇒ AEFD

là hbh Hbh AEFD có Â = 1v nên

là hcn, lại có AD = AE = ½ AB nên là hình vuông

b) Tứ giác DEBF có EB//DF, EB

= DF nên là hbh, do đó DE//BF Tương tự AF//EC Suy ra EMFN

là hbhành

ADFE là hvuông (câu a) nên ME = MF và ME ⊥ MF

Hình bhành EMFN có ¶M = 1v

nên là hcn, lại có ME = MF nên

là hvuông

4 : Dặn dò (3’)

- Về xem lại lí thuyết và soạn

các câu hỏi ôn chương

- Tiết sau chúng ta ÔN TẬP

CHƯƠNG I

- HS ghi chú vào tập

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 5

TIẾT 23 + 24:

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I/ MỤC TIÊU :

- HS được hệ thống lại các kiến thức cơ bản về các tứ giác đã học trong chương (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)

- Giúp HS thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho HS

- HS được vận dụng các kiến thức cơ bản để giải bài tập có dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình và điều kiện của hình

II/ CHUẨN BỊ :

- GV : Thước, êke, compa, bảng phụ (vẽ sẵn hình 79 sGV).

- HS : Ôn tập kiến thức chương I, trả lời câu hỏi sgk (trang 110).

III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: (Ôn tập chương I)

HOẠT ĐỘNG CỦA

Hoạt động 1 : Ôn tập lí thuyết (15’)

Treo bảng phụ ghi các

câu hỏi (SGK)

Câu 1: Phát biểu định

nghĩa tứ giác

Câu 2: Phát biểu định

nghĩa hành thang, hình

thang cân

Câu 3: Phát biểu các

tính chất của hình

thang cân

Câu 4: Phát biểu các

tính chất của đường

trung bình của tam

giác, đường trung bình

của hình thang

Câu 5: Phát biểu định

nghĩa hình bình hành,

hình chữ nhật, hình

thoi, hình vuông

Câu 6: Phát biểu các

tính chất của hình bình

hành, hình chữ nhật,

hình thoi, hình vuông

Câu 7: Nêu các dấu

hiệu nhận biết hình

-Đọc câu hỏi lại nhiều lần

-Trả lời theo yêu cầu của GV

Trang 6

bình hành, hình chữ

nhật, hình thoi, hình

vuông

Câu 8: Thế nào là hai

điểm đối xứng nhau

qua một đường thẳng?

Trục đối xứng của hình

thang cân là đường

nào?

Câu 9: Thế nào là hai

điểm đối xứng nhau

qua một điểm? Tâm

đối xứng của hình bình

hành là điểm nào?

Hoạt động 2 : Nhận biết tứ giác lồi và tính số đo góc (10’)

-Treo bảng phụ: Hình 1

trang 64 SGK

-Treo bảng phụ bài tập

-Yêu cầu HS đọc đề

bài

-Đề bài tìm gì?

-Vận dụng định lý nào

để tìm x? và phát biểu

lại định lý đó?

-Yêu cầu HS trình bày

-Chốt lại

-Trả lời – nhận xét

-Đọc yêu cầu đề bài

-Tìm x

-Định lý tổng các góc trong

tứ giác Tổng các góc của một tứ giác bằng 3600

-Trình bày – nhận xét

-Lắng nghe và ghi vào vở

Bài tập: Tìm x ở hình vẽ:

Hoạt động 3: Bài 88 trang 111 SGK (18’) Bài 88 trang 111 SGK

- Treo bảng phụ ghi đề

- Gọi HS lên bảng vẽ

hình

- Yêu cầu HS phân tích

đề

- Yêu cầu HS nêu

GT-KL

- Muốn EFGH là hình

chữ nhật, hình thoi thì

ta cần điều gì ?

- Gọi HS lên bảng

chứng minh: EFGH là

hình bình hành

- HS đọc đề bài

- HS lên bảng vẽ hình

- Đề bài cho ABCD là tứ giác, E;F;G;H lần lượt là trung điểm của AB; BC; CD;

DA

- Đề hỏi : điều kiện của các đường chéo AC và BD để EFGH là hình chữ nhật; hình thoi; hình vuông

- HS lên bảng nêu GT-KL

- Ta cần chứng minh EFGH

là hình bình hành

- HS lên bảng làm

Bài 88 trang 111 SGK

Ta có E là trung điểm AB (gt)

F là trung điểm BC (gt)

=> EF là đường trung bình của tam giác ABC

Nên : EF//AC và EF= ½ AC (1) Tương tự : HG là đường trung bình của tam giác ADC

Nên : HG// AC và HG= ½ AC (2)

Trang 7

- Cho HS khác nhận xét

-Muốn hình bình hành

EFGH là hình chữ nhật

ta cần gì?

- Khi đó thì AC và BD

như thế nào ? Giải thích

?

- Vậy điều kiện để AC

và BD là gì thì hình

bình hành EFGH là

hình chữ nhật?

- Cho HS chia nhóm

làm câu b ,c Thời gian

làm bài là 3’

- Nhắc nhở HS chưa tập

trung

- Cho đại diện nhóm

trình bày

- Cho HS nhóm khác

nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài

làm

- HS khác nhận xét -Muốn hình bình hành EFGH

là hình chữ nhật ta cần HE⊥

EF

- Khi đó thì : AC⊥BD vì HE//BD; EF//AC

-Muốn hình bình hành EFGH

là hình chữ nhật thì AC⊥BD

- HS suy nghĩ cá nhân sau đó chia nhóm 1+2 làm câu b ; nhóm 3+4 làm câu c

-Đại diện nhóm lên bảng trình bày

- HS nhóm khác nhận xét

- HS sửa bài vào tập

Từ (1) và (2) => EFGH là hình bình hành (có 2 cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau)

a) Để EFGH là hình chữ nhật thì

HE⊥EF

Khi đó: AC⊥BD vì HE//BD; EF//AC

Vậy:Muốn hình bình hành EFGH

là hình chữ nhật thì AC⊥BD

b)Muốn hình bình hành EFGH là hình thoi thì HE = EF

Khi đó AC = BD vì EF= ½ AC, HE= ½ BD

c)Muốn EFGH là hình vuông thì EFGH phải là hình chữ nhật và hình thoi khi đó AC = BD và AC

⊥BD

Hoạt động 4: Bài 89 trang 111 SGK (40’) Bài 89 trang 111 SGK

- Treo bảng phụ ghi đề

bài

- Cho HS phân tích đề

bài

- Cho HS lên bảng vẽ

hình

- Cho HS lên bảng nêu

GT-KL

- Muốn chứng minh E

đối xứng với M qua AB

- HS đọc đề bài

- Đề cho tam giác ABC vuông tại A, trung tuyến AM, DB=DA, E là điểm đối xứng với M qua D

- Đề hỏi : a) Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm M qua AB b)Các tứ giác AEMC, AEBM

là hình gì ? Vì sao ? c) Cho BC = 4cm, tính chu vi

tứ giác AEBM

d) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì AEBM là hình vuông

- HS lên bảng vẽ hình

- HS lên bảng nêu GT-KL

- Ta phải chứng minh AB là trung trực của EM

Bài 89 trang 111 SGK

a) Chứng minh rằng điểm E đối xứng với điểm M qua AB

Ta có:

D là trung điểm của EM (vì E đối xứng với M qua D)

Trang 8

ta phải chứng minh

điều gì ?

- Muốn AB là trung

trực của EM ta cần điều

gì ?

- Cho HS lên bảng

chứng minh

-Các tứ giác AEMC,

AEBM là hình gì? Vì

sao ?

-Chu vi tứ giác AEBM

bằng gì?

-Ta tính được cạnh nào?

-HS trình bày

-Hình thoi AEBM là

hình vuông cần điều

khện nào?

-Để AB = EM thì AB

và AC như thế nào?

-Vậy ABC là tam giác

gì?

- Cho HS khác nhận xét

- GV hoàn chỉnh bài

làm

-Ta cần chứng minh AB⊥

EM và D là trung điểm của

EM

- HS lên bảng chứng minh câu a)

- Tứ giác AEMC là hình bình hành vì EM//AC (MD//AC) EM=AC(cùng bằng 2DM)

- Tứ giác AEBM là hình thoi

vì EM và BA là hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình bình hành và EM⊥AB -Một cạnh nhân 4

-Cạnh BM bằng 2 cm vì bằng nữa cạnh BC

-HS làm câu c)

- Hình thoi AEBM là hình vuông cần một góc vuông hoặc hai đường chéo bằng nhau

-AB = AC

-ABC là tam giác vuông cân

- HS khác nhận xét

- HS sửa bài vào tập

M là trung điểm của BC (gt)

Do đó: DM là đường trung bình của tam giác ABC, nên: MD//AC

Mà AB ⊥ AC ⇒ MD ⊥ AB Vậy điểm E đối xứng với điểm M qua AB

b)Các tứ giác AEMC, AEBM là hình gì ? Vì sao ?

-Tứ giác AEMC là hình bình hành vì EM//AC (MD//AC)

EM = AC (cùng bằng 2DM) -Tứ giác AEBM là hình thoi vì

EM và BA là hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AEBM là hình bình hành và EM⊥AB

c) Cho BC = 4cm, tính chu vi tứ giác AEBM

Do BC = 4cm ⇒ BM = ½.4=2cm Chu vi tứ giác AEBM là:

4 BM = 4.2 = 8 cm

d) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì AEBM là hình vuông

Để AEBM là hình vuông thì AB

= EM vì EM = AC (AEMC là hbh) nên AB = AC

Vậy Khi tam giác ABC vuông cân thì tứ giác AEBM là hình vuồng

Hoạt động 5: Đối xứng trục và đối xứng tâm (5’) Bài 50 trang 95 SGK.

-Treo bảng phụ vẽ hình

81 trang 95

-Yêu cầu HS xác định HS vẽ các điểm đối xứng

4 : Dặn dò (2’)

- Về xem lại lí thuyết

và các bài tập đã giải

để tiết sau làm kiểm tra

1 tiết

- HS về nhà xem lại lí thuyết

và các bài tập đã giải

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

TUẦN 13 Ngày kiểm tra:

TIẾT 24

KIỂM TRA 45 PHÚT

I MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I – HÌNH HỌC 8:

Cấp độ

Tên chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

Tứ giác lồi

(1 tiết)

Hiểu định nghĩa tứ giác lồi

Vận dụng được định

lý về tứ giác tổng các góc của tứ giác.

Số câu:

Số điểm Tỉ lệ %

1 0,25

1 0,25

2 0,5 điểm = 5 %

Hình thang và

hình thang cân

Hình bình hành

Hình chữ nhật

Hình thoi Hình

vuông (15 tiết)

-Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết (đối với các loại hình nầy) để giải các bài toán chứng minh.

-Vận dụng được định lý về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của hình thang, tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trước.

Số câu:

Số điểm Tỉ lệ%

6 6,0

1 1,0

7 7,0 điểm = 70 %

Đối xứng trục và

đối xứng tâm

Trục đối xứng,

tâm đối xứng của

một hình

(6 tiết)

Biết được:

-Các khái niệm “đối xứng trục” và “đối xứng tâm”.

-Trục đối xứng của một hình và hình có trục đối xứng Tâm đối xứng của một hình và hình có tâm đối xứng.

Số câu:

Số điểm Tỉ lệ %

2 1,5

1 1,0

3 2,5 điểm = 25%

Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

2 1,5 15%

2 1,25 12,5%

7 6,25 62,5%

1 1,0 10%

12 10,0 100%

II ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG I – HÌNH HỌC 8:

Bài 1: (3,0 điểm).

a) Trong hai hình 1 và hình 2 Hình nào là tứ giác lồi

b) Tìm x ở hình 3

c) Mỗi hình sau có bao nhiêu trục đối xứng:

Trang 10

-Chữ cái in hoa A (hình 4a)

-Tam giác đều (hình 4b)

-Đường tròn tâm O (hình 4c)

d) Vẽ điểm A’ đối xứng với điểm A qua B, vẽ điểm C’ đối xứng với điểm C qua B (hình 5)

Bài 2: (3,0 điểm)

Cho tứ giác ABCD Gọi M,N,P,Q lần lược là trung điểm của AB, BC, CD, DA Chứng minh rằng: Tứ giác MNPQ là hình bình hành

Bài 3: (4,0 điểm)

Cho tam giác vuông ABC vuông tại A, điểm D là trung điểm của BC Gọi M là điểm đối xứng với D qua AB, E là giao điểm của DM và AB Kẽ DF vuông góc với AC (F∈AC)

a) Tứ giác AEBF là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh tứ giác ADBM là hình thoi

c) Tam giác vuông ABC có điều kiện gì thì tứ giác AEDF là hình vuông

-a)

Ngày đăng: 25/08/2017, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

§12. HÌNH VUÔNG - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
12. HÌNH VUÔNG (Trang 1)
Hình   vuông   giống   và   khác - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
nh vuông giống và khác (Trang 1)
1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông. - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
1. Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông (Trang 2)
Hình thoi. - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
Hình thoi. (Trang 4)
Hình   chữ   nhật,   hình - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
nh chữ nhật, hình (Trang 5)
Hình chữ nhật? - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
Hình ch ữ nhật? (Trang 7)
Hình   vuông   cần   điều - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
nh vuông cần điều (Trang 8)
Hình thang và - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
Hình thang và (Trang 9)
Hình 4a) có 1 trục đối xứng. - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
Hình 4a có 1 trục đối xứng (Trang 11)
Hình chữ nhật AEDF là hình vuông ⇔  AE = AF - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
Hình ch ữ nhật AEDF là hình vuông ⇔ AE = AF (Trang 12)
Hình chữ nhật EFBC và - giáo án hình học 8 TUẦN 11  TUẦN 14
Hình ch ữ nhật EFBC và (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w