1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án snh học 7 tuần 11 18

40 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: 1 Kiến thức: + Thực hành quan sát trên các mẫu đã chọn, chuẩn bị sẵn từ các đại diện của thânmềm về cấu tạo ngoài cũng như cấu tạo trong.. Phương tiện: 1/ GV: Một số tranh ảnh

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 21: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO TRONG MỘT SỐ THÂN MỀM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Thực hành quan sát trên các mẫu đã chọn, chuẩn bị sẵn từ các đại diện của thânmềm về cấu tạo ngoài cũng như cấu tạo trong

+ Cụ thể quan sát được: Cấu tạo vỏ của vỏ ốc, mai mực

Cấu tạo ngoài của trai sông, mực

Cấu tạo trong của cơ thể mực

III Phương tiện:

1/ GV : Một số tranh ảnh về ngành thân mềm nếu có

2/ HS : Trai sông, ốc sên,… Xem nội dung bài trước ở nhà.

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: (5/)

- Nêu đặc điểm cấu tạo của vỏ ốc, vỏ ngao, vỏ mực? Chỉ ra điểm khác nhau giữa

chúng?

3/ Khám phá:

Thân mềm ở nước ta rất đa dạng phong phú về số loài, lối sống, môi trường

sống Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về một số thân mềm Bài học này chúng ta

sẽ tìm hiểu trên mẫu vật thật

4/ Kết nối:

- GV có thể kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Phân chi nhóm để thực hành và phát dụng cụ thực hành

* Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo trong (24/)

Mục tiêu : Học sinh quan sát nằm được cấu tạo trong qua tranh và mẫu vật

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- GV: Treo tranh lên cho HS - HS quan sát 1 Cấu tạo ngoài

Trang 2

- Vẽ hình và chú thích

- HS viết bản thu hoạch

3 Cấu tạo trong:1/ Áo, 2/ Mang,.3/ Khuy cài áo,.4/ Tua dài, 5/ Miệng, 6/ Tua ngắn, 7/ Phêu phụt nướ, 8/ Hậu môn, 9/ Tuyến sinh dục

- Nhận xét tinh thần thái độ của các nhóm trong giờ thực hành

- Kết quả bài thu hoạch sẽ là bài tường trình

- GV công bố đáp án đúng SGV trang 84

6/ Vận dụng : (4/)

Chuẩn bị cho bài tiếp theo

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 3

Tiết 22 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Trình bày được đặc điểm chung và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm và sự đa dạng của ngành thân mềm

2 Kỹ năng sống: Rèn luyện kỹ năng quan sát, kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ nguồn lợi thiên nhiên

II Phương pháp:

Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải , …

III Phương tiện:

1/ GV: Một số tranh ảnh về ngành thân mềm, sơ đồ cấu tạo chung về ngành thân

- Hãy nghiên cứu bảng 1

và tiến hành thảo luận

nhóm:

- Từ bảng trên hãy rút ra

đắc điểm chung của ngành

thân mềm?

- Cấu tạo hệ tiêu hóa như

thế nào so với lớp trước

- HS (khá, giỏi) trả lời, các

HS khác theo doic nhận xét

I Đặc điểm chung:

-Trai, sò, ốc sên, hến, mực,

…có kích thước, môi trườngsống và tập tính rất khác nhaunhưng cơ thể đều có đặc điểm chung là : Thân mềm, không phân đốt, có vỏ

đá vôi (ở mực tiêu giảm), cókhoang áo, hệ tiêu hóa phân hóa, cơ quan di chuển

thường đơn giản

- Riêng ở mực, bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm, cơ quan di

Trang 4

- Đặc điểm nào quan trọng

nhất để xếp vào ngành

thân mềm

- Cơ quan di chuyển như

thế nào so với giun đốt

* Hoạt động 2: Vai trò của thân mềm (17/)

Mục tiêu : Học sinh biết được vai trò của thân mềm

- HS chú ý theo dõi nhận xét bài làm của các nhóm

- Làm đồ trang trí, sức kéo : Ngọc trai, vỏ ốc, vỏ sò,…

- Dùng để xuất khẩu: Mực, bào ngư, sò huyết,…

- Làm sạch môi trường nước: Trai, sò, hầu, vẹm,…

- Có giá trị về địa chất, hóa thạch vỏ ốc, vỏ sò,…

- Cũng có một số thân mềm gây hạy và là vật chủ trung gian truyền bệnh: Oc sên, ốc tai, ốc ao,…

5/ Thực hành, luyện tập: (4/)

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

- Trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học

6 Vận dụng: (4/)

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 5

CHƯƠNG V: NGÀNH CHÂN KHỚP

LỚP GIÁP XÁC Tiết 23: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ

HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦATÔM SÔNG

+ Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu

+ Kỹ năng làm việc theo nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn

II Phương pháp:

Sử dụng phương pháp, phân tích, thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải ,

III Phương tiện:

1/ GV : Tranh hình 22 SGK, cấu tạo trong nếu có

2/ HS : Con tôm thật Xem nội dung bài trước ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?

- Trình bày đạc điểm chung của ngành Thân mềm?

3/Khám phá: Vì sao tôm sông người ta xếp vào lớp giáp xác? Ngành chân khớp có vai trò gì không? Số lượng loài nó có phong phú không Cấu tạo nó có gì giống và khác so với các lớp trước? Để hiểu rõ chúng ta sẽ đi vào bài học

4/ Kết nối:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo ngoài của tôm sông (14/)

Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm sông

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu

vật của các nhóm

- Yêu cầu các nhóm HS

quan sát tôm và trả lời các

câu hỏi sau:

- Cho biết môi trường sống

của tôm?

- HS chuẩn bị mẫu vật giáo viên kiểm tra

- HS lắng nghe hướng dẫn của GV

- Các nhóm quan sát thảo luận và trả lời câu

I Cấu tạo ngoài:

-Tôm sống phổ biến ở ao , hồ,sông

- Cơ thể gồm 2 phần: Phần đầu ngực và phần bụng

Vỏ cơ thể

-Vỏ cơ thể tôm cấu tạo bằng

Trang 6

- Cơ thể tôm chia làm mấy

phần?

- Dựa trên tranh hãy cho

biết các phần cấu tạo ngoài

của tôm?

- Vỏ tôm cấu tạo bằng bằng

gì và nó có chức năng gì ?

- Tại sao tôm sống môi

trường nước nào thì cơ thể

có màu của mội trường đó?

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác theo dõi nhận xét

- Vỏ cơ thể tôm có sắc tố làm tôm có màu sắc của môi trừơng

* Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động sống của tôm sông (23/)

Mục tiêu : Học sinh nắm được hoạt động sống của tôm

- Dựa trên tranh kết hợp

dinh dưỡng và cách sinh

sản của tôm sông

- HS dựa trên tranh và mẫu vật để trả lời

- HS tiến hành thảo luận nhóm

- HS đại diện nhóm trả lời

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm theo dõi nhận xét

- Đại diện nhóm trả lời

- HS chú ý theo dõi

2/ Các p hần phụ của tôm.

- Phần đầu – ngực

+ Mắt râu định hướng phát hiện mồi

+ Chân hàm: Giữ và xử lý mồi

+ Chân ngực: Bò và bắt mồi

- Phần bụng

+ Chân bơi: Bơi, giữ thăng bằng, ôm trứng( con cái).+ Tấm lái: Giúp tôm lái và nhảy

Di chuyển:

Tôm có các hình thức di chuyển như: Bơi, bò, nhảy

5 Thực hành, luyện tập: (4/)

- Các nhóm viết bài thu hoạch

Trang 7

6 Vận dụng: (4/)

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 23

Ngày soạn: Ngày dạy :

Trang 8

Tiết 24 : THỰC HÀNH

MỔ VÀ QUAN SÁT TÔM SÔNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

+ Mổ và quan sát cấu tạo mang: Nhận biết phần gốc chân ngực và các lá mang

+ Nhận biết một số nội quan của tôm như: hệ tiêu hoá, hệ thần kinh

+ Viết thu hoạch sau buổi thực hành bằng cách tập chú thích đúng cho các hìnhcâm trong Sgk

III Phương tiện:

1/ GV : Tranh hình 23 1,2,3 con tôm thật, bộ đồ mổ

2/ HS : Con tôm thật Xem nội dung bài trước ở nhà

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: (4/)

- Cho biết cấu tạo ngoài và hoạt động sống của tôm sông?

3/ Khám phá: Tôm là một đại diên của lớp giáp xác, môi trường sống ở nước ngọt,

cấu tạo cơ thể dễ quan sát cho nên tôm được chọn để quan sát cấu tạo trong

4/ Kết nối:

* Hoạt động 1: Quan sát cấu tạo mang tôm (14/)

Mục tiêu: HS thực hành mổ để quan sát được cấu tạo mang tôm

Hoạt đông của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Kiểm tra sự chuẩn bị và

chia nhóm

- Treo tranh để cho HS biết

được cách mổ mang tôm

Trang 9

3/ Vị trí của mang bám vào

đâu ?

- HS trả lời

Hoạt động 2: Mổ và quan sát cấu tạo trong (20/)

Mục tiêu : Học sinh nắm được cách mổ để quan sát cấu tạo trong

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- Treo tranh 23.2 hướng dẫn

miệng, dạy dày của tôm ?

2/ X/đ ruột, hậu môn ?

( Lưu ý chuổi hạch thần kinh

có màu thẫm sẽ hiện ra)

- HS trả lời bằng cách chỉ trên con tôm thật đã mổ

-Vẽ hình 23.3 vào tập

- ống tiêu hóa gồm: Thực quản, miệng, dạ dày, tuyến gan có màu vàng, ruột có màuhồng thẫm

- Chú thích hình:

3/ Dạ dày, 4/ gan, 6/ ruột.c/ Cơ quan thần kinh:

-Hệ thần kinh gồm 2 hạch não, khối hạch ngực tập trungthành chuổi dài, tiếp theo là chuổi hạch thần kinh bụng

- Vẽ hình và ghi chú thích vàotập

1.Não, 2/ Vòng hầu ( Vòng tkhầu), 5/ Chuổi hạch tk ngực, 7/ chuổi hạch tk bụng

5 Thực hành, luyện tập: (4/)

- GV: Gọi một vài em trong nhóm kiểm tra tập và đánh giá

- GV nhận xét về tiết thực hành: Tinh thần, thái độ, trật tự, vệ sinh

6 Vận dụng: (3/)

Về nhà xem bài trước bài 24 ở nhà

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 10

Tiết 25: ĐA DẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA LỚP GIÁP XÁC

+ Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp, tổ

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ các giáp xác có lợi

II Phương pháp:

Sử dụng phương pháp thực hành thảo luận theo nhóm, giảng giải , phân tích,

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh ảnh về các loài giáp xác được đề cập trong SGK

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, tìm một số loài giáp xác có thể tìm được ở địa phương

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ: Thu bài thực hành

3/ Khám phá: Giáp xác có kích thước từ nhỏ đến lớn, chúng sống rộng khắp các môi trường nước Đa số có lợi, một số ích có hại Các loài đại diện trong bài học sẽ được chúng ta tìm hiểu qua bài học này

4/ Kết nối:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giáp xác khác.

Mục tiêu: HS trình bày một số đặc điểm cấu tạo và lối sống của một số giáp xác

thường gặp Thấy được sự đa dạng của ĐV giáp xác

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

sum, rận nước, chân kiếm,

cua đồng, cua nhện, tôm ở

- Con sum: Kích thước nhỏ, sống

cố định bám vào vỏ tàu

- Rận nước: Kích thước rất nhỏ, sống tự do, mùa hạ sinh toàn concái

Trang 11

GV: Tiến hành thảo luận

nhóm trả lời 2 câu hỏi

phần tam giác SGK trang

- Cua đồng: Kích thước lớn sống

ở hang hốc, phần bụng tiêu giảm

- Cua nhện: Kích thước rất lớn, sống ở đáy biển, chân dài giống nhện

- Tôm ở nhờ: Cơ thể ẩn vào vỏ

ốc, phầ bụng vỏ mỏng và mềm.Giáp xác có số lượng loài lớn, sống ở các môi trường khác nhau, có lối sống phong phú

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của giáp xác.

Mục tiêu : Học sinh đượcý nghĩa thực tiễn của giáp xác

- GV giảng giải cho HS

nghe về vai trò của giáp

xác

? Cho biết ý nghĩa thực

tiễn của giáp xác ?

GV: Yêu cầu HS tiến hành

thảo luận nhóm để hoàn

+ Là nguồn lợi xuất khẩu

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 81

- Trả lời câu hỏi SGK ở phần cuối bài học ( đáp án SGV )

- Làm bài tập trắc nghiệm STK trang 101

- Gọi 1 HS đọc phần em có biết

6 Vận dụng:

- Về nhà xem lại bài học

- Chuẩn bị cho bài tiếp theo bài 25

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 12

LỚP HÌNH NHỆN Tiết 26: NHỆN VÀ SỰ ĐA DẠNG CỦA LỚP HÌNH NHÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Mô tả được cấu tạo, tập tính của một đại diện lớp Hình nhện

+ Nhận biết thêm được một số đại diện quan trọng khác của lớp Hình nhện trongthiên nhiên, có liên quan đến con người và gia súc

+ Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện đối với tự nhiên và đời sốngcon người

2 Kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm xữ lí thông tin khi đọc SGK Kĩ năng hợp táclắng nghe tích cực

III Phương tiện:

1/ GV: Tranh ảnh về con nhện , bọ cạp, cái ghẻ, ve bò, tranh vẽ quá trình hình thành một chiết lưới nhên

2/ HS: Xem nội dung bài trước ở nhà, chuẩn bị con nhện nhà.

IV Tiến trình dạy học:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi nội dung bài học trước.

3/ Khám phá: Lớp hình nhện nằm trong ngành chân khớp là một lớp có môi trường sống ở cạn Đối với khí hậu nước ta thích hợp cho lớp hình nhện phát triển , cho nên

nó rất đa dạng, phong phú

4/ Kết nối:

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đặc điểm, cấu tạo, tập tính của nhện.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

- GV treo tranh cấu tạo

ngoài của nhện cho HS

- HS tiến hành thảo luận nhóm

Trang 13

- GV: Nhện chăng tơ vào

thời gian nào trong ngày ?

-Phần bụng: Phía trước là đôi khe thở để hô hấp, giữa

là lổ sinh dục để sinh sản, phía sau là các núm tuyến tơ

để sinh tơ

2/ Tập tính:

a/ Chăng lưới: Chăng bộ khung lưới kế đến là chăngtơ phóng xạ sau cùng

là châng các sợi tơ vòng và chờ mồi

b/ Bắt mồi: Khi con mồi bị

xa lưới :-Trói chặt mồi treo vào lưới

để một thời gian

- Nhện ngoạm chặt mồi chích nộc độc

- Tiết dịch tiêu hóa vào con mồi

- Nhện hút dịch lỏng ở con mồi

* Hoạt động 2: Tìm hiểu về ý nghĩa và sự đa dạng của lớp hình nhện.

- GV: Cung cấp thông tin

thêm: Nhện đỏ hại bông,

- HS tiến hành thảo luận

II Sự đa dạng của lớp hình nhện:

2/ Ý nghĩa thực tiễn

Trừ một số đại diện có hại như cái ghẻ, ve bò,… gây hại cho động vật và truyền bệnh

Trang 14

cho người, còn đa số nhện đều có lợi và chúng săn bắt sâu bọ có hại.

5 Thực hành, luyện tập :

- Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK

6 Vận dụng : Xem lại bài học.

Ngày soạn: Ngày dạy:

LỚP SÂU BỌ

Trang 15

Tiết 27: CHÂU CHẤU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

+ Mô tả được cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu, đại diện cho lớp Sâu bọ + Qua bài học cấu tạo, giải thích cách di chuyển, dinh dưỡng và sinh sản ở châuchấu

2 Kĩ năng sống:

+ Rèn kĩ năng quan sát mẫu vật, lắng nghe tích cực

+ Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

+ Giáo dục yêu thích bộ môn

II Phương pháp: Trực quan mô hình, vấn đáp:

III Phương tiện:

1 GV: - Mẫu vật: Con châu chấu

- Mô hình: Châu chấu

- Tranh cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của châu chấu

2 HS: Phiếu học tập, mẫu vật châu chấu

IV.Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Câu 1: Cơ thể Hình nhện có mấy phần? Chức năng của mỗi phần?

Câu 2: Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện?

3 Khám phá: Bằng kiến thức tế em hãy mô tả sơ lược về cấu tạo châu chấu?

4 Kết nối

* Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển (10’)

Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo ngoài và di chuyển của châu chấu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

Sgk, quan sát H.26.1  trả lời câu

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu

con châu chấu kết hợp với mô

hình  Nhận biết các bộ phận ở

trên mẫu

- HS quan sát kỹ H.26.1Sgknêu được:

+Cơ thể gồm 3 phần:

Đầu, Ngực, Bụng

- HS đối chiếu mẫu vớiH.26.1  Xác định vị trícác bộ phận trên mẫu

cơ quan miệng

Ngực: 3 đôi chân và 2đôi cánh

Bụng: nhiều đốt, mỗi đốt có một đôi lỗ thở

*Di chuyển: Bò, nhảy, bay

Trang 16

- GV cho HS tiếp tục thảo luận:

So với các loài sâu bọ khác khả

năng di chuyển của châu chấu có

linh hoạt hơn không? Tại sao?

- GV chốt lại kiến thức

nhận xét, bổ sung

+ Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò, nhảy hoặc bay

* Hoạt động 2: Cấu tạo trong ( 12’)

Mục tiêu: HS nắm được cấu tạoẩtong của châu chấu

- GV yêu cầu HS quan sát

H.26.2, đọc thông tin Sgk  trả

lời câu hỏi:

Châu chấu có những hệ cơ quan

nào?

Kể tên các bộ phận của hệ tiêu

hoá?(HS yếu)

Hệ tiêu hoá và hệ bài tiết có

quan hệ với nhau như thế nào?

Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại

đơn giản đi?

- GV chốt lại kiến thức

- HS tự thu nhận thôngtin  tìm câu trả lời

II Cấu tạo trong

- Hệ tiêu hoá

- Hệ hô hấp

- Hệ tuần hoàn

- Hệ thần kinh

* Hoạt động 3: Dinh dưỡng (6’)

Mục tiờu: HS nắm được hoạt động dinh dưỡng của châu chấu

- 1 vài HS trả lời, lớp

bổ sung

III Dinh dưỡng

- Châu chấu ăn chồi và

lá cây

- Thức ăn tập trung ở diều, nghiền nhỏ ở dạ dày, tiêu hoá nhờ enzim

do ruột tịt tiết ra

- Hô hấp qua lỗ thở ở mặt bụng

* Hoạt động 4: Sinh sản và phát triển (7’)

Mục tiêu: HS nắm được sinh sản và phát triển của châu chấu

Trang 17

- GV yêu cầu HS đọc thông tin

Sgk  trả lời câu hỏi mục lệnh

+ Châu chấu phân tính

IV Sinh sản và phát triển

- Châu chấu phân tính

- Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất

- Phát triển qua biến thái

5 Thực hành, luyện tập: (3/ )

- GV gọi HS đọc phần nghi nhớ SGK

- Nêu 3 đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng và sâu bọ nói chung

6 Vận dụng: (2/ )

- Tìm hiểu những tập tính của sâu bọ mà em biết?

- Học và trả lời câu hỏi cuối SGK

- Kẻ bảng T91 vào vở bài tập

Trang 18

Ngày soạn: Ngày giảng:

Tiết 28:

ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ.

I Mục tiêu :

Trang 19

+ Thông qua các đại diện nêu được sự đa dạng của lớp Sâu bọ.

+ Trình bày được đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

+ Nêu được vai trò thực tiễn của Sâu bọ

2 Kĩ năng sống:

+ Rèn kĩ năng quan sát phân tích, quan sát tranh để tìm hiểu sự đa dạng

+ Kĩ năng ứng xữ, giao tiếp

3 Thái độ: Biết cách bảo vệ các loài sâu bọ có ích và tiêu diệt sâu bọ có hại

II Phương pháp: Dạy học nhóm, vấn đáp, tìm tòi, bản đồ tư duy

III phương tiện:

1 GV: Tranh: Một số đại diện của lớp sâu bọ SGK Bảng phụ

2 HS: Phiếu học tập, tìm hiểu tập tính sâu bọ

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

Câu 1: Trình bày cấu tạo ngoài và di chuyển châu chấu?

Câu 2: Nói rõ quá trình dinh dưỡng của châu chấu?

3 Khám phá: Bài trước các em được học về đại diện chấu chấu bằng thực tế em hãy

kể 1 số địa diện khác mà em biết?

4 Kết nối:

* Hoạt động 1: Nhận biết một số đại diện Sâu bọ( 16’)

Mục tiêu: HS nhận biết được một số đại diện Sâu bọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát

từ H.27.1  27.7 Sgk, đọc

thông tin dưới hình, trả lời

câu hỏi:

Ở hình 27 có những đại

diện nào? ( HS yếu)

Em hãy cho biết thêm

những đặc điểm của mỗi

đại diện mà em biết?

- GV điều khiển HS trao

- 1 vài HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung

- HS nhận xét: sự đa dạng về số loài, cấu tạo

cơ thể, môi trường sống

và tập tính

- HS bằng hiểu biết củamình để lựa chọn các đại diện điền vào bảng 1

I Một số đại diện Sâu bọ khác

1 Sự đa dạng về loài,lối sống và tập tính:

Sâu bọ rất đa dạng:

- Chúng có số lượng loài lớn

- Môi trường sống đa dạng

- Có lối sống và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống

2 Nhận biết một số đại diện

và môi trường sống:

Trang 20

- GV chốt lại đáp án - 1 vài HS phát biểu,

lớp bổ sung thêm các đại diện

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Sâu bọ:( 18’)

Mục tiờu: HS nắm được đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Sâu bọ

- Đại diện nhóm phát biểu, lớp bổ sung

- HS điền tên sâu bọ vàđánh dấu vào ô trống vai trò thực tiễn ở bảng2

-1 vài HS lên điền trên bảng, lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu thêm:

+Làm sạch môi trường:

bọ hung+Làm hại các cây nôngnghiệp

II Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn

1 Đặc điểm chung:

- Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng

- Phần đầu có một đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh

+ Diệt các sâu bọ có hại.+ Làm sạch môi trường

- Tác hại:

+ Là động vật trung gian truyền bệnh

+ Gây hại cho cây trồng.+ Làm hại cho sản xuất nông nghiệp

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w