1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án hóa 9 tuần 11 18

57 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học - Dựa vào phương trình chữ của bài tập 3 SGK/ 54 yêu cầu tử của mỗi

Trang 1

Dung dịch BaCl2 - Cân Rôbecvan

Dung dịch Na2SO4 - 2 cốc thuỷ tinh

Gv đặc câu hỏi để vào bài mới

? Khi đốt 1Kg than thì lượng sản phẩm tạo thành có bằng 1Kg hay không?,Nếubằng mắt thường các em sẽ thấy rằng là không bằng nhau Nhưng theo cơ sở khoahọc thì người ta đã chứng minh bằng nhau Như vậy chứng minh bằng cách nào?,tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Trang 2

Giới thiệu: đó là nội

dung cơ bản của định luật

bảo toàn khối lượng

Yêu cầu HS quan sát,nhận xét

- HS (yếu, kém) trả lời,lớp theo dõi nhận xét

- HS chú ý theo dõi vàghi bài

tan đó là Barisunfat vàNatriclorua Có 1 phảnứng đã xảy ra

PT chữBariclorua + Natrisunfat

Natriclorua

Kết luận: Trước và sauphản ứng kim của cânvẫn giữ nguyên vị tríchứng tỏ khối lượng củacác chất không thay đổi

Hoạt động 2: Định luật bảo toàn khối lượng

-Yêu cầu HS đọc mục 2

SGK/ 53

- Trước và sau khi làm

TN kim của cân vẫn giữ

nguyên vị trí ? Vậy khối

lượng của chúng có thay

hiện như thế nào ?

?Tại sao trong phản ứng

hóa học chất thay đổi

Giả sử:

-phương trình chữ:

A + B  C +D

Trang 3

nhưng khối lượng các

số nguyên tử của mỗi

nguyên tố có thay đổi

không ?

Kết luận: Vì vậy tổng

khối lượng của các chất

được bảo toàn

khối lượng của 1 chất còn

lại nếu biết khối lượng

+Thay các giá trị đã biết

vào biểu thức và tính khối

lượng của oxi

5 Thực hành, luyện tập:

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học

?Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng Viết biểu thức

GV hướng dẫn HS làm bài tập 3 SGK

2 2

Trang 4

- Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học.

- Các bước lập phương trình hoá học

Giảng giải, thảo luận nhóm, minh họa

III Phương tiện:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học

- Dựa vào phương trình chữ

của bài tập 3 SGK/ 54 yêu cầu

tử của mỗi nguyên tố trước và

sau phản ứng không đổi Em

hãy cho biết số nguyên tử oxi

ở 2 vế phương trình là bao

nhiêu?

Vậy ta phải đặt hệ số 2 trước

MgO để số nguyên tử Oxi ở 2

- HS (yếu, kém) viết

phương trình chữ, lớptheo dõi nhận xét

- HS ngiên cứu và trả lờicâu hỏi

- HS chú ý

I Lập phương trình hóa học:

1 Phương trình hóa học:

-Phương trình chữ:Magie + Oxi Magieoxit

Magieoxit là: MgO-Sơ đồ của phản ứng:

Mg + O2 MgO

-Số nguyên tử oxi:+ ở vế phải : 1 oxi+ ở vế trái : 2 oxi

Trang 5

-Hướng dẫn HS viết phương

trình hóa học, phân biệt hệ số

- HS (yếu, trung bình)

viết phương trình chữ,lớp theo dõi bổ sung

- HS (yếu, kém) trả lời,

lớp theo dõi nhận xét

-Số nguyên tử Mg:+ ở vế phải : 2 Magiê+ ở vế trái : 1 Magiê-Phải đặt hệ số 2trước Mg

-Phương trình hóahọc của phản ứng: 2Mg + O2 2MgO

Kết luận:

Phương trình hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước lập phương trình hóa học

-Hướng dẫn HS chia đôi vở

làm 2 cột:

Các bước lập phương trình

hóa học :Bài tập cụ thể

-Qua các ví dụ trên các nhóm

hãy thảo luận và cho biết: Để

lập được phương trình hóa học

chúng ta phải tiến hành mấy

bước ?

-Yêu cầu các nhóm trình bày

kết quả thảo luận

-Giáo viên nhận xét, bổ sung

- HS chú ý theo dõi

- Chú ý theo dõi hướngdẫn của GV

- Thảo luận nhóm, thểhiện kết quả vào bảngnhóm

2.Các bước lập phương trình hóa học:

b1: Viết sơ đồ phảnứng

b2: Cân bằng sốnguyên tử của mỗinguyên tố

b3: Viết phương trìnhhóa học

Trang 6

- Gọi 4 HS lên bản làmbài, lớp làm vào vở

- HS chú ý theo dõi nhận xét

5 Thực hành, luyện tập:

?Hãy nêu các bước lập phương trình hóa học (thể hiện bằng bản đồ tư duy)

?Cân bằng phương tình hố học sau:

FeCl3 + NaOH  Fe(OH)3 + NaCl

Trang 7

- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ

lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng

Giảng giải, thảo luận nhóm, minh họa

III Phương tiện:

1 Giáo viên : Bài tập

2 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu các bước lập phương trình hóa học

-Yêu cầu HS sửa bài tập 2,3 SGK/ 57,58

3 Khám phá:

Ở tiết trước, chúng ta đã học cách lập phương trình hóa học Vậy nhìn vào phương trình, chúng ta biết được những điều gì?

.4 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học

-Yêu cầu HS thảo luận

nhóm để trả lời câu hỏi sau:

Dựa vào 1 phương trình

hóa học, ta có thể biết được

? Em hãy cho biết tỉ lệ số

nguyên tử, phân tử giữa các

Phương trình hóahọc cho biết tỉ lệ về

số nguyên tử, sốphân tử giữa các chấtcũng như từng cặpchất trong phản ứng

Trang 8

Hãy cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số

phân tử của các chất trong phản ứng ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Đưa đáp án, yêu cầu HS nhận xét và

+ Các bước lập phương trình hóa học

+ ý nghĩa của phương trình hóa học

- Làm bài tập: 4b, 5,6 SGK/ 58

Ngày soạn:

Trang 9

-Rèn kĩ năng lập công thức hóa học và lập phương trình hóa học.

-Biết vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản

-Tiếp tục làm quen với bài tập xác định nguyên tố hóa học

III Phương pháp:

Hoạt động theo nhóm nhỏ, luyện tập

III Phương tiện:

-Yêu cầu học sinh ôn lại các kiến thức về:

+ Hiện tượng vật lý và hiện tượng hóa học

+ ĐL BTKL

+ Các bước lập phương trình hóa học

+ Ý nghĩa của phương trình hóa học

IV Tiến trình dạy học:

1.Hiện tượng vật lý và hiện tượng

hóa học khác nhau như thế nào ?

-Nhớ lại các kiến thức đã học và trả lời

1.Hiện tượng vật lý: không có sự biến đổi vềchất

Hiện tượng hóa học:có sự biến đổi chất nàythành chất khác

2.PƯHH là quá trình biến đổi chất nàythành chất khác

3.Trong PƯHH: chỉ diễn ra sự thay đổi liênkết giữa các nguyên tử làm cho phân tử nàybiến đổi thành phân tử khác, còn nguyên tửcủa mỗi nguyên tố được bảo toàn

4.ĐL BTKL : tổng khối lượng của các sảnphẩm bằng tổng khối lượng của các chấttham gia

5.Ba bước lập phương trình hóa học:

+viết sơ đồ phản ứng

+cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.+Viết phương trình hóa học

Trang 10

Hoạt động 2: Luyện tập

*Bài tập 1:

-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ, gọi

tên các chất tham gia và sản phẩm

? Nhôm có hóa trị là bao nhiêu

? Tìm hóa trị của nhóm =SO4

Bài tập 1:

a.Chất tham gia: N2 và H2 Chất sản phẩm : NH3

b.Trước phản ứng: H - H và N – N Sau phản ứng: 3 nguyên tử H liên kết với 1nguyên tử N

Phân tử H2 và N2 biến đổi tạo thành phân tử

NH3.c.Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước vàsau phản ứng không thay đổi: nguyên tử H =

%100.280

+ Phân tử C2H4 : phân tử O2 = 1:3+ Phân tử C2H4 : phân tử CO2 = 1:2

Bài tập 5:

a x =2 ; y = 3b.Phương trình 2Al + 3CuSO4  Al2(SO4)3 + 3Cu

Tỉ lệ:

+Nguyên tử Al : nguyên tử Cu = 2:3+Phân tử CuSO4 : phân tử Al2(SO4)3 = 3:1

5 Thực hành, luyện tập:

6 Vận dụng:

- Ôn tập lại đại cương kiểm tra một tiết

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

- Làm các bài tập tương tự sách bài tập /20,21

Ngày soạn: 13/11/ 2011

Trang 11

+Lập công thức hóa học và lập phương trình hóa học.

+Biết vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản

+Xác định nguyên tố hóa học

II Phương pháp:

Kiểm tra trắc nghiệm

III Phương tiện:

1 Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương II.

IV Nội dung đề kiểm tra:

Hãy cho biết:

a Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng (1đ)

b Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào bị biến đổi, phân

tử nào được tạo ra? (1đ)

c Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữnguyên không? (1đ)

Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi Khi nung đá vôi xảy

ra phản ứng tạo ra sản phẩm là canxioxit (CaO) và khí cacbonic (CO2)

a) Lập phương trình hóa học Nêu tỷ lệ giữa các phân tử trong phản ứng?

b) Tính mCaCO 3 đã dùng để tạo ra 210 kg CaO và 170 kg khí CO2

M

g

Cl H

Cl H

H H

Cl Cl

M g

Trang 12

c) Tính % mCaCO 3có trong đá vôi

Biết để tạo ra lượng sản phẩm như trên cần 400 kg đá vôi

Hãy cho biết:

a Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng (1đ)

b Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào bị biến đổi, phân

tử nào được tạo ra? (1đ)

c Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữnguyên không? (1đ)

Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi Khi nung đá vôi xảy

ra phản ứng tạo ra sản phẩm là canxioxit (CaO) và khí cacbonic (CO2)

a) Lập phương trình hóa học Nêu tỷ lệ giữa các phân tử trong phản ứng?

b) Tính mCaCO 3 đã dùng để tạo ra 215 kg CaO và 217 kg khí CO2

c) Tính % mCaCO 3có trong đá vôi

Biết để tạo ra lượng sản phẩm như trên cần 450 kg đá vôi

V Đáp án và biểu điểm:

Đề A

Câu 1: (3 đ) a Tên các chất tham gia là magie và axit clohidric, sản phẩm của

phản ứng là magie clorua và hidro (1đ)

b Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi 1 nguyên tử Mg liên kết với 2 nguyên tử

Cl, 2 nguyên tử hidro liên kết với nhau (1đ)

Phân tử nào bị biến đổi là HCl, Mg, phân tử được tạo ra là MgCl2, H2 (1đ)

Zn

Cl

H

Cl H

H H

Cl Cl

Zn

Trang 13

c.Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng: 1Mg, 2Cl, 2H, giữ nguyên(1đ)

b Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi1 nguyên tử Zn liên kết với 2 nguyên tử Cl ,

2 nguyên tử hidro liên kết với nhau (1đ)

Phân tử nào bị biến đổi là HCl, Zn, phân tử được tạo ra là ZnCl2, H2 (1đ)

c.Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng: 1Zn, 2Cl, 2H, giữ nguyên(1đ)

Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi Khi nung đá vôi xảy

ra phản ứng tạo ra sản phẩm là canxioxit (CaO) và khí cacbonic (CO2)

a) Lập phương trình hóa học Nêu tỷ lệ giữa các phân tử trong phản ứng?

b) Tính mCaCO 3 đã dùng để tạo ra 215 kg CaO và 217 kg khí CO2

c) Tính % mCaCO 3có trong đá vôi

Biết để tạo ra lượng sản phẩm như trên cần 450 kg đá vôi

Trang 14

+ Trả bài kiểm tra có nhận xét (tuyên dương, phê bình) Đặc biệt là chỉ rõ cho các

em có điểm yếu, kém biết được cái sai của mình để khắc phục cho các bài kiểm tra sau

+ Tăng cường kiểm tra bài cũ

+ Trong từng tiết dạy giáo viên trình bày kiến thức theo từng ý để HS nắm kiến thức dễ dàng, tạo cho các em ”nền” khi trình bày bài kiểm tra

- Về học sinh:

+ Biết được điểm yếu của mình tự điều chỉnh cho bài kiểm tra sau

+ Về nhà, hay trong từng tiết học cần luyện chữ viết của mình ghi đúng chính tả, trình bày kiến thức theo từng ý cho rõ ràng mạch lạc

+ Tăng cường học bài cũ, làm bài tập vừa rèn luyện kiến thức, vừa rèn luyện kĩ năng viết bài

Ngày soạn: /11/2012

Trang 15

Giảng giải,thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa

III Phương tiện:

2.Kiểm tra bài cũ:

GV nhắc lại bài kiểm tra 1 tiết

3.Khám phá:

Gv đặc câu hỏi để vào bài mới

?Các em có biết mol là gì không? Để biết mol là gì tiết học này các em sẽ tìmhiểu

4 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì

tử hay phân tử của chấtđó

Trang 16

nhau thì số nguyên tử

(phân tử) sẽ bằng nhau

-“1 mol Hiđro”, nghĩa là:

+1 mol nguyên tử Hiđro

+Hay 1 mol phân tử

-Giáo viên đưa ra khối - HS theo dõi số bằng NTK hoặc PTK lượng mol của các chất

yêu cầu HS nhận xét về - HS nhận xét

khối lượng mol và NTK

hay PTK của chất ?

-Bài tập: Tính khối lượng - Thảo luận nhóm làm bài

mol của: H 2 SO 4 , SO 2 , CuO tập

Trang 17

-Yêu cầu HS nhắc lại khối

lượng mol  Em hiểu thể

tích mol chất khí là gì ?

-Yêu cầu HS quan sát

hình 3.1 SGK/ 64

+Trong cùng điều kiện: t0,

p thì khối lượng mol của

chúng như thế nào ?

+Em có nhận xét gì về thể

tích mol của chúng ?

Vậy trong cùng điều

kiện: t0, p thì 1 mol của

- HS nhận xét

- HS chú ý

- HS (khá) lên bảng làm,lớp theo dõi nhận xét

III Thể tích mol (V)

của chất khí là thể tíchchiếm bởi N phân tửchất đó

ở đktc, thể tích mol củacác chất khí đều bằng22,4 lít

5 Thực hành, luyện tập:

Bài tập: Nếu em có 1 mol phân tử H 2 và 1 mol phân tử O 2 , hãy cho biết:

a.Số phân tử chất mỗi chất là bao nhiêu ?

b.Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu ?

c.Thể tích mol của các khí trên khi ở cùng điều kiện t 0 , p là thế nào ? Nếu ở cùng đktc, chúng có thể tích là bao nhiêu ?

6 Vận dụng:

-Học bài

-Làm bài tập 1c,d ; 2; 3b; 4 SGK/ 65

-Đọc bài 19 SGK/ 66

Trang 18

Giảng giải,thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa

II Phương tiện:

1.Giáo viên: Một số bài tập để hình thnh cơng thức hĩa học tính số mol cho HS.

2.Kiểm tra bài cũ:

*Bài tập 1: Tính khối lượng mol của:

a.0,5mol H2SO4 b.0,1 mol NaOH

4 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất

-Hướng dẫn HS quan sát lại

bài tập 1 phần kiểm tra bài cũ

Muốn tính khối lượng của 1

chất khi biết lượng chất (số

mol) ta phải làm thế nào ?

-Biểu thức tính khốilượng chất:

I Chuyển đổi giữa

lượng chất và khối lượng chất:

+ m là khối lượng

Trang 19

-Ghi lại công thức bằng phấn

-Gv kết luận bài học và cho hs

ghi nội dung chính bài học

m = n M (g)-Biểu thức tính số mol(lượng chất)

M

m

n  (mol)-Thảo luận nhóm (5’) đểlàm bài tập 3

Đại diện nhóm trả lời

-Hs ghi nội dung chính bài học

chất

Chú ý:

Công thức tính khốilượng chất:

m = n M (g)

Công thức khối lượng mol :

Hoạt động 2:Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích khí (đktc)

-Yêu cầu HS quan sát lại bài

Muốn tính thể tích của 1lượng chất (số mol) khí

ở đktc ta lấy số molnhân với 22,4

-Biểu thức tính số mol:

4,22

V

-Biểu thức tính thể tíchchất khí (đktc):

V = n 22,4 (l)

-Thảo luận nhóm (5’)làm bài tập 4

II.Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích(đktc)

Công thức:

4,22

-Yêu cầu HS làm bài tập 5:

Hãy điền các số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau:

Trang 20

Ngày dạy:…/11/2012

Bài 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG - THỂ TÍCH

- LƯỢNG CHẤT ( Tiết 2 ) I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết vận dụng các công thức chuyển đổi về khối lượng (m), thể tích (V)

và số mol (n) để làm các bài tập

2.Kĩ năng:

- Củng cố dạng bài tập xác định CTHH của 1 chất khi biết khối lượng và số mol

- Củng cố các khái niệm về CTHH của đơn chất và hợp chất

3.Thái dộ:

- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II Phương pháp:

Giảng giải,thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa

III Phương tiện:

1 Giáo viên: bài tập để luyện tập bài tập cho hs.

2 Học sinh:

+ Chuẩn bị bài học trước ở nhà

+ Ôn lại bài CTHH, bài mol, bài chuyển đổi giữa khối lượng-thể tích và lượngchất

IV.Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bi cũ:

Bài 1:

-Hãy viết công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng?

Hãy tính khối lượng của:

Hoạt động 1: Xác định CTHH của 1 chất khi biết m và n Bài tập 1: Hợp chất A có công thức là:

R 2 O Biết 0,25 mol hợp chất A có khối

lượng là 15,5g Hãy xác định công thức

của A ?

-GV hướng dẫn: Muốn xác định được

công thức của A ta phải xác định được

- Đọc kĩ đề bài tập 1

- Dựa vào sự hướng dẫn của giáoviên, thảo luận nhóm để giải bài tập

Trang 21

tên và KHHH của nguyên tố R (dựa vào

?Đầu bài chưa cho ta biết n mà chỉ cho ta

biết VB (đktc) Vậy ta phải áp dụng công

5,15

2

2

O R

O R O

.2

4 , 22

6 , 5 4 ,

MR = 64 – 32 = 32 (g)Vậy R là lưu huỳnh (S)

 Công thức hóa học của B là SO2.-bảng phụ treo ở trên bảng:

+Đại diện nhóm tự nhận xét

- HS chú ý+ Đại diện nhóm khác nhận xét

Thảo luận theo nhóm, giải bài tập3SGK:

Trang 22

5 Thực hành, luyện tập:

-Yêu cầu HS làm bài tập sau:

Em hãy điền các số thích hợp vào các ô trống trong bảng sau:

Trang 23

- Tính được tỉ khối của khí A đối với khí B, tỉ khối của khí A đối với không khí.

- Kĩ năng giải toán hóa học

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3.Thái độ :

- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II Phương pháp:

Giảng giải,thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa

III Phương tiện:

1 Giáo viên: Hình vẽ cách thu 1 số chất khí.

GV đặc câu hỏi để vào bài mới

? Các em có biết trong không khí có những khí nào hay không?, trong các chất khí

đó các em có thể lấy ví dụ về một số chất khí này nặng hơn khí kia? Để biết thêm

sự nặng hay nhẹ hơn của các chất khí như thế nào tiết học này các em sẽ tìm hiểu

4 Kết nối:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B

-Gv cho hs xem phương

tiện dạy học và đặc câu hỏi

cho hs

-Tại sao bóng bay mua

ngoài chợ có thể dễ dàng

bay lên được, còn bong

bóng ta tự thổi lại không

thể bay lên được ?

-Dẫn dắt HS, đưa ra vấn đề:

để biết khí A nặng hay nhẹ

hơn khí B bao nhiêu lần ta

phải dùng đến khái niệm tỉ

khối của chất khí.Viết

công thức tính tỉ khối lên

1.Bằng cách nào có thể biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B

Công thức tính tỉ khối

B

A B

Trang 24

-Trong đó

B A

d ,

2

2

H Cl

d

-Bài tập 2: Tìm khối lượng

mol của khí A biết

tìm hiểu thông tin SGK và

yêu cầu hs tính khối lượng

của không khí

-Từ công thức:

B

A B

công thức tính tỉ khối trên

sẽ được viết lại như thế nào

-Em hãy rút ra biểu thức

tính khối lượng mol của khí

A khí biết

KK A

Công thức tính tỉ khối

29

A KK

A

M

Trang 25

-Bài tập 2:

a.Khí Cl 2 rất độc hại đối

với đời sống của con người

thường tích tụ ở đáy giếng

khơi hay đáy hang sâu ?

- HS thảo luận theo nhóm,đại diện nhóm trả lời

- HS chú ý theo dõi

5 Thực hành, luyện tập:

- Hãy cho biết khí CO 2 , khí Cl 2 nặng hơn hay nhẹ hơn khí H 2 bao nhiêu lần ?

- Học bài, đọc mục “Em có biết ?”

- Làm bài tập 1 và 2a SGK/ 69

Bài tập 3: Hợp chất X có tỉ khối so với khí hidrô là 17 Hãy cho biết 5,6l khí X ở

đktc có khối lượng là bao nhiêu?

*Hướng dẫn:

?Viết công thức tính mX

?Từ dữ kiện đề bài cho có thể tính được những đại lượng nào ( nX và MX )

-Yêu cầu HS đọc đề bài tập 3 SGK/ 69

-2-3 HS trả lời

6 Vận dụng:

- Hs về nhà làm bài tập còn lại trong SGK

- Đọc bài 21 SGK / 70

Trang 26

1) Kiến thức: Học sinh biết:

-Từ công thức hóa học, xác định được thành phần phần trăm theo khối lượng củacác nguyên tố

-Từ thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố tạo nên hợp chất,

HS biết cách xác định công thức hóa học của hợp chất

-Tính khối lượng của nguyên tố trong 1 lượng hợp chất hoặc ngược lại

2) Kĩ năng:

-Tiếp tục rèn cho HS kĩ năng tính toán các bài tập hóa học liên quan đến tỉ khối, củng cố kĩ năng tính khối lượng mol …

-Rèn cho HS kĩ năng phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm

3) Thái độ: Giáo dục HS có thái độ nghiêm túc trong học tập.

Ôn tập và làm đầy đủ bài tập của bài 20 SGK/ 69

III Tiến trình dạy học:

1) Ổn định lớp:

GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp

2) Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra 2 HS:

HS1: Tính tỉ khối của khí CH4 so với khí N2

HS2: Biết tỉ khối của A so với khí Hidrô là 13 Hãy tính khối lượng mol của khí A.-Nhận xét và chấm điểm

N

CH

N CH

M

M d

2 2

H

A H

A

M

M d

M A  13 M H2  13 2  26 (g)

3 Khám phá:

Nếu biết công thức hóa học của một chất, em có thể xác định thành phần trăm các nguyên tố của nó Để biết cách tính toán như thế nào tiết học này các em sẽ tìm hiểu

4 Kết nối:

Hoạt động 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong hợp chất

-Yêu cầu HS đọc đề ví dụ trong SGK/ 70

*Hướng dẫn HS tóm tắt đề:

-Đọc ví dụ SGK/ 70 Tóm tắt đề:

Trang 27

+Đề bài cho ta biết gì ?

+Yêu cầu ta phải tìm gì ?

Gợi ý:

Trong công thức KNO3 gồm mấy nguyên

tố hóa học ? Hãy xác định tên nguyên tố

cần tìm?

-Hướng dẫn HS chia vở thành 2 cột:

Các bước giải

*Hướng dẫn HS giải bài tập :

-Để giải bài tập này , cần phải tiến hành

các bước sau:b1:Tìm M hợp chất M KNO3 được

tính như thế nào

b2:Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên

tố trong 1 mol hợp chất Vậy số mol

nguyên tử của mỗi nguyên tố được

Cho Công thức: KNO3

Gợi ý: Trong 1 mol hợp chất tỉ lệ số

nguyên tử cũng là tỉ lệ về số mol nguyên

tử

b3:Tìm thành phần % theo khối lượng của

mỗi nguyên tố

Theo em thành phần % theo khối lượng

của các nguyên tố trong hợp chất KNO3

được tính như thế nào ?

-Yêu cầu 3 HS tính theo 3 bước

-Nhận xét: Qua ví dụ trên, theo em để giải

bài toán xác định thành phần % của nguyên

tố khi biết CTHH của hợp chất cần tiến

hành bao nhiêu bước ?

*Giới thiệu cách giải 2:

Giả sử, ta có CTHH: AxByCz

%100

%

hc

A M

M

x

A 

%100

%

hc

B M

M

y

B 

%100

%

hc

C M

M

M n

K 

100 % 38 , 6 % 101

39 1

% 100

.

%

hc

N N

M

M n

N 

% 9 , 13

% 100 101

14 1

% 100

.

%

hc

O O

M

M n

O 

% 5 , 47

% 100 101

16 3

Hay:

%O = 100%-%K-%N = 47,5%

-Nghe và ghi vào vở cách giải 2-Thảo luận nhóm 3’, giải bài ví dụ trên

-Hs ghi nội dung chính của bài học

Hoạt động 2: Luện tập

Bài tập 1: Tính thành phần % theo khối

lượng của các nguyên tố trong hợp chất

Bài tập 1:

g

M 3232 64

Trang 28

% 100 64

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w